Đồ án thiết kế kho lạnh chế biến hải sản ở hải phòng, Chương 15

Chia sẻ: Nguyen Van Binh Binh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
138
lượt xem
71
download

Đồ án thiết kế kho lạnh chế biến hải sản ở hải phòng, Chương 15

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các van ở vị trí đóng gồm: van nạp gas ở bình chứa cao áp, các van xả dầu ở các tủ đông tiếp xúc, máy đá vẩy, van xả đáy của bình thu hồi dầu, van thu hồi dầu ở các bình tách dầu, bình chứa, bình trung gian, bình chứa hạ áp, ống góp của các van phao, van hồi lỏng ở bình trung gian , van xả gas nóng cho các ống góp van phao, các tủ đông tiếp xúc và máy đá vẩy, van hút của các máy nén, van by-pass. Các van đã được điều chỉnh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án thiết kế kho lạnh chế biến hải sản ở hải phòng, Chương 15

  1. Chương 15 : VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA. 6.3.1.Quy trình vận hành. 6.3.1.1.Quy định chung. - Người không có nhiệm vụ không được vào phòng máy. - Không đem các vật dễ cháy dễ nổ vào phòng máy. - Người vận hành phải lắm vững về quy trình vận hành, các quy định về an toàn điện, an toàn cơ khí, các quy định về phòng chống cháy nổ. Khi vận hành, người vận hành phải ở trạng thái làm việc bình thường, không say xỉn, không mắc các bệnh về thần kinh. - Người vận hành phải túc trực trong phòng máy. - Phòng máy phải luôn gọn gàng, sạch sẽ, không có chướng ngại vật. 6.3.1.2.Chuẩn bị vận hành. - Kiểm tra nguồn điện áp: 360V
  2. Các van ở vị trí đóng gồm: van nạp gas ở bình chứa cao áp, các van xả dầu ở các tủ đông tiếp xúc, máy đá vẩy, van xả đáy của bình thu hồi dầu, van thu hồi dầu ở các bình tách dầu, bình chứa, bình trung gian, bình chứa hạ áp, ống góp của các van phao, van hồi lỏng ở bình trung gian , van xả gas nóng cho các ống góp van phao, các tủ đông tiếp xúc và máy đá vẩy, van hút của các máy nén, van by-pass. Các van đã được điều chỉnh gồm: các van tiết lưu, van điều chỉnh lưu lượng, các van pilot của các van điều áp (PM). Đối với các van này chỉ có người có trách nhiệm mới được điều chỉnh. Các van còn lại ở vị trí mở, đặc biệt chú ý van đẩy của máy nén, van hút và van đẩy một chiều của bơm dịch, van chặn trước đồng hồ áp suất và van an toàn. - Kiểm tra rò rỉ hệ thống. Nếu rò rí ta phải tìm cách khắc phục ngay. - Kiểm tra mức dầu trong carte máy nén, mức dầu ở trong máy nén khoảng 2/3 kính xem mức là đạt. - Kiểm tra mức nước ở dàn ngưng và các phụ tải. - Kiểm tra mạch nối dây điện, mạch điện không có tín hiệu báo sự cố, để đảm bảo mạch sẵn sàng hoạt động.
  3. - Sau khi xác định tất cả các thiết bị ở trạng thái tốt, tiến hành khởi động máy. 6.3.1.3.Vận hành. Khởi động máy. a,Chế độ AUTO Bật công tắc bơm nước giải nhiệt máy nén cùng với quạt và bơm nước của hai dàn ngưng bay hơi CONDENSER (Cosec) ở tủ điện điều khiển sang chế độ AUTO hoặc MAN. Chú ý bơm nước giải nhiệt máy nén cùng với quạt và bơm nước của hai dàn ngưng (Cosec) là nên chạy ở chế độ MAN trước khi khởi động và sau khi dừng máy nén một thời gian để giải nhiệt cho hệ thống. Bật công tắc cấp dịch cho trung gian INTER LIQUID (Cosil) ở tủ điện điều khiển sang vị trí AUTO. Do các máy nén đều sử dụng bộ điều khiển CPIII vi vậy ở chế độ tự động các máy nén sẽ tự động khởi động, mang tải, giảm tải và tự động dừng theo các phụ tải hoạt động, việc điều khiển như trên được thực hiện cho 3 máy nén N124WB và 2 máy nén N42WA. Tuy nhiên cần lưu ý rằng: trước khi đưa các máy nén nói trên vào vận hành theo chế độ hoàn toàn tự động thì phải đưa áp suất hút trên ống góp hạ áp (BCHA) giảm đến giá trị Ph = 0,5kg/cm2 có như vậy mới đảm bảo cho máy nén hoạt động an toàn. Trong trường hợp khởi động lần đầu hay vì một nguyên nhân nào đó mà áp suất hút tại BCHA lên quá cao, muốn đưa các máy nén vào hoạt động ở chế độ hoàn toàn tự động thì phải khởi động
  4. một trong bốn máy nén bằng tay thường khới động máy nén N42WA, muốn khới động máy nén khác thì thực hiện tương tự ) bằng cách như sau: - Bật công tắc giảm tải của máy nén D(N42WA), UNLOAD D (Cosd1, Cosd2) ở tủ điện động lực sang vị trí AUTO. - Nhấn nút start (PB1d) để khởi động máy nén D. - Mở từ từ van chặn hút cấp thấp của máy nén động thời khống chế áp suất hút trên đồng hồ không vượt quá 0,5 kg/cm2 và dòng điện môtơ không quá Ađm Quá trình khởi động hoàn thành khi mở được hoàn toàn van hút. - Tiếp tục khởi động máy nén A,B,C tương tự như máy nén D. Bật công tắc cấp dịch cho bình chứa hạ áp LOW RICEIVER (Coslr) ở tủ điện sang vị trí AUTO. Chọn bơm dịch bằng cách bật công tắc LIQUID PUMP (Coslp) ở tủ điện điều khiển sang vị trí LP1 thì bơm dịch số 1 hoạt động, bơm dịch số 2 dự phòngvà ngược lại nếu bật sang vị trí LP2. Sau khi các máy nén đã hoạt động ổn định ta lần lượt khởi động các phụ tải lạnh. Trong quá trình vận hành hệ thống cấp đông cần lưu ý theo dõi: - Tình trạng bám băng trên van hút và đầu hút của máy nén.
  5. - Nắng nghe tiếng động bất thường. Nếu nghe có tiếng gõ mạnh thì phải nhanh chóng dừng máy ngay. - Theo dõi các thông số của máy. Các thông số vận hành máy trong suốt quá trình vận hành đảm bảo phải nằm trong giới hạn sau: o Áp suất đẩy: 11kg/cm2 < Pđẩy < 15,5 kg/cm2 o Áp suất hút: -60cmHg < Phút < 0,3 kg/cm2 o Áp suất dầu: Pdầu - Phút < (1,2 – 1,5 ) kg/cm2 o Dòng điện: I < Iđm - Tiến hành ghi thông số một cách đều đặn vào sổ vận hành, cứ 30phút ta ghi một lần. a1.Khởi động tủ đông tiếp xúc. Bật công tắc cấp dịch cho tủ đông CONTACT FREEZER 1 (Cosct1), CONTACT FREEZER 1 (Cosct2) sang vị trí AUTO. a2.Khởi động thiết bị cấp đông IQF. Quá trình khởi động và cài đặt các thông số hoạt động cho các băng tải trong dây truyền IQF và tái đông được thực hiện tại các tủ điện đặt tại dây truyền trong gian chế biến. Trước khi vận hành dây truyền IQF cần quan sát điện áp ba pha, và chướng ngại vật cản trở sự làm việc bình thường của băng chuyền. Kiểm tra tủ điện. - Đưa công tắc chính ( aptomat) về vị trí ON. - Đưa núm vặn điều chỉnh tốc độ băng tải IQF về vị trí nhỏ nhất.
  6. - Nhấn nút khởi động băng tải. - Xoay từ từ núm vặn để chọn tốc độ để chọn cấp đông thích hợp. - Khởi động lần lượt các quạt gió IQF. - Khởi động phần cấp dịch cho IQF. - Cấp nước cho phần rửa băng tải và hộp chứa nước làm ướt băng tải. - Khởi động các thiết bị sau IQF. - Nạp sản phẩm lên băng tải để cấp đông. a3, Khởi động thiết bị tái đông. - Vận hành cho băng tải tái đông hoạt động ổn định. - Bật công tắc cấp dịch REFREEZER LUID (cosrf) sang vị trí AUTO. a5, Khởi động kho lạnh. - Bật công tắc quạt dàn lạnh sang vị trí AUTO - Bật công tắc cấp dịch sang vị trí ON. a6, Khởi động máy đá vẩy. - Bật công tắc cối đá vẩy ở tủ điện cối đá đặt tại kho đá vẩy sang vị trí AUTO để cho dao và các bơm nước hoạt động. - Bật cấp dịch cho cối đá vẩy. b,Chế độ MAN.
  7. Chế độ MAN chỉ sử dụng trong trường hợp chạy thử thiết bị, các van phao không hoạt động được, chỉ những người thực sự am hiểu hệ thống mới chạy chế độ MAN và luôn theo dõi tình trạng của máy móc và thiết bị vì rất dễ xảy ra các sự cố gây nguy hiểm đến hệ thống. 6.3.1.4.Dừng máy. a, Dừng bình thường. Do các máy đều sử dụng bộ điều khiển CPIII vì vậy ở chế độ tự động máy nén sẽ dừng theo phụ tải hoạt động. Tuy nhiên muốn dừng các máy nén đang hoạt đông người vận hành phải tuân theo các bước sau: - Bật công tắc bơm dịch sang vị trí OFF. - Bật công tắc cấp dịch đến các phụ tải sang vị trí OFF. - Khi áp suất hút xuống thấp gần đến vị trí cài đặt Phút = 60 cmHg nhấn nút STOP cho dừng máy hoặc đợi cho đến khi bộ điều khiển CPIII tác động giảm tải rồi dừng máy, nhanh chóng đóng van chặn hút lại. - Bật công tắc cấp dịch cho bình trung gian sang vị trí OFF. - Bật công tắc cấp dịch cho bình chứa hạ áp sang vị trí OFF. - Bật công tắc của các phụ tải sang vị trí OFF. b, Dừng máy sự cố.
  8. Khi xảy ra sự cố ảnh hưởng đến con người và thiét bị, thì nhanh chóng thực hiện các bước sau: - Nhấn nút dừng máy khẩn cấp để dừng máy. - Bật các công tắc cấp dịch về vị trí OFF - Tắt các aptomat trong tủ điện. - Đóng chặt van cấp dịch cho hệ thống ở bình chứa cao áp. - Nhanh chóng khắc phục sự cố để tránh thiệt hại đến mắc tối đa. c, Dừng máy lâu dài. Để dừng máy lâu dài cần hút sạch gas trong hệ thống về bình chứa cao áp, muốn vậy cần phải tiến hành như dừng máy bình thường và phải hút nhiều lần đến khi gas về hết bình chứa thì dừng máy. - Đóng van chặn hút, van cấp dịch cho hệ thống ở bình chứa. - Cắt aptomat và khoá tủ điện lại. - vệ sinh các thiết bị cấp đông sạch sẽ. 6.3.1.5. Quy trình xả băng dàn lạnh. a, Xả băng cho dàn lạnh IQF, tủ đông gió và tái đông. - Trong quá trình vận hành hệ thống nếu băng bám nhiều trên dàn lạnh của thiết bị cấp đông IQF, tủ tái đông và tủ đông gió thì tiến hành xả băng.
  9. - Lựa chọn dàn lạnh xả băng.  Bật công tắc ABF DEFROST (cosD) qua vị tí ON khi muốn xả băng tủ đông b, Xả băng dàn lạnh các kho lạnh và kho chờ đông. - Trong quá trình băng bám nhiều vào dàn lạnh thì ta tiến hành xả băng. - Hệ thống xả băng hoàn toàn tự động theo chu kỳ thời gian cài đặt trên EWPC 970/S. Muốn điều chỉnh lại chu kỳ xả băng ta điều chỉnh trên EWPC 970/S. 6.3.2.Bảo dưỡng, sửa chữa và khắc phục sự cố. 6.3.2.1.Bảo dưỡng hệ thống. Bảo dưỡng máy nén Việc bảo dưỡng máy nén là cực kỳ quan trọng đảm bảo cho hệ thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất Thay dầu cho carte, nên một năm thay dầu một lần, chỉ nên nạp dầu chất lượng tốt theo quy định của MYCOM. Thời gian đầu khi mới lắp máy cần thay dầu trong thời gian hoạt động ngắn. Phải vặn bằng tay mỗi ngày để làm sạch phin lọc tinh của bơm dầu, và làm vệ sinh phin lọc thô. kiểm tra hệ thống nước giải nhiệt Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ. Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của thiết bị. Ta tiến hành vệ sinh như sau:
  10. - Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt. - Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị. - Bảo dưỡng cân chỉnh bơm quạt giải nhiệt. - Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ. - Vệ sinh bể nước xả cặn. - Kiểm tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước. Bảo dưỡng dàn bay hơi. Xả băng dàn lạnh: khi băng bám vào dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng trở nhiệt dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị ngăn cản làm giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp băng làm tắc các cánh quạt, motor làm cháy quạt. Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt. Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh. Xả dầu dàn lạnh. Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển. 6.3.2.2.Sửa chữamột số sự cố thường gặp, nguyên nhân và triệu chứng. Cách khắc Sự cố Nguyên nhân Triệu chứng phục -Động cơ có sự -Không có tín -Kiểm tra sửa Máy nén cố: cháy hoặc tiếp hiệu gì chữa hay là không xúc không tốt, -Động cơ kêu ù thay mới, điều quay khởi động từ bị ù nhưng không chỉnh dây đai
  11. cháy chạy, có tiếng -Kiểm tra tải, -Tải quá lớn, điện kêu và rung bất dầu trì hệ thống áp thấp, cơ cấu cơ thường điên và các khí bên trong bị -Không có thiết bị bảo vệ hỏng, nối dây vào phản ứng gì khi động cơ bị sai ấn nút công tắc -Đứt đầu trì, công điện từ, tắc tơ bị hỏng, đứt dây điện, các công tắc bảo vệ đang làm việc Tăng diện tích -Thiếu nước giải -Nước nóng, trao đổi nhiệt, nhiệt: do bơm dòng điện bơm kiểm tra, sửa nhỏ, do tắc lọc, do nhiệt cao, thiết chữa hoặc thay ống nước nhỏ, bị ngưng tụ thế bơm hỏng nóng bất -Kiểm tra -Quạt tháp giải thường nguông điện và nhiệt không làm -Nước trong đông cơ quạt việc, bề mặt trao tháp nóng, ngưng tụ, vệ Áp suất đổi nhiệt bị bẩn, dòng điện quạt sinh bên ngoài đẩy quá bị bám dầu chỉ 0 ống và xả dầu cao -Lọt khí không dàn ngưng Nước ra không ngưng, Nhiệt độ nóng, thiết bị -Kiểm tra, xả nước làm mát ngưng tụ nóng khí không cao, nhiết độ môi bất thường ngưng, tìm trường lớn -Đồng hồ rung nguyên nhân -Nạp quá nhiều và khắc phục mạnh, thiết bị gas, nước giải ngưng tụ nóng -Xả bớt gas ra, nhiệt phân bố bất thường sửa thiết bị phân không đều bố nước Áp suất -Ống dịch hay -Ống dịch có Tìm nguyên
  12. đẩy quá ống hút bị nghẽn sương bám, nhân và thông thấp -Nén ẩm do mở ống hút chân -Nạp thêm môi van tiết lưu to, không chất lạnh, mở thiếu hoặc mất -Sương bám nhỏ lại van tiết môi chất lạnh carte, nắp máy lưu -Gas xì ở van hút lạnh, áp suất - sửa chã hoặc hay van đẩy, vòng hút thấp van thay thể van găng của piston tiết lưu phát hút, vòng găng tiếng kêu xù xù piston -Máy đang hoạt động giảm tải -Van tiết lưu mở quá to chọn van có công suất quá -Sương bám ở lớn, phụ tải nhiệt carte do nén -Đóng bớt van lớn ẩm, dòng điện Áp suất tiết lưu lại lớn hút cao -Gas xì ở van hút, - Đóng bớt van van đẩy, van by- -Áp suất đẩy chặn hút lại pass nhỏ phong lạnh không lạnh -Đang ở chế độ giảm tải -Thiếu môi chất lạnh, van tiết lưu -Nhiệt độ mở nhỏ buồng lạnh cao Kiểm tra các -Dầu đọngtrong hơn nhiều so van xem van Áp suất dàn lạnh, tuyết với nhiệt độ chặn hút có mở hút thấp bám dầy dàn lạnh, hút quá nhỏ không, nhiệt độ buồng -Ngập dịch, van by-pass có lạnh thấp sương bám ở hở không…. -Đường kính ống cartre trao đổi nhiết dàn
  13. lạnh KẾT LUẬN Sau khi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp gồm những vấn đề sau: đã chọn được các thiết bị cấp đông như tủ đông tiếp xúc, tủ đông băng chuyền, máy đá vẩy, kho lạnh và kho chờ đông đảm bảo được yêu cầu cho nhà máy chế biến với công suất 10 tấn/ngày. Tính được lượng nhiệt cần cung cấp cho tủ cấp đông, máy đá vẩy, các kho, chọn được các máy nén đảm bảo cho hệ thống làm việc tốt theo yêu cầu. Chọn được các thiết bị chính phụ như bình chứa cao áp , bình tách dầu, thiết bị ngưng tụ, đường ống …Ngoài ra còn bố trí mặt bằng, thiết kế sơ đồ phòng máy đảm bảo về các yêu cầu của phân xưởng chế biến, thiết kế các mạch điện động lực, điều khiển tự động hệ thống. Xây dựng quy trình vận hành hệ thống, tìm hiểu một số sự cố và đưa ra phương pháp xử lý. Tuy nhiên có những việc chưa làm được mong quy thây cô giúp đỡ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản