Đồ án Thiết kế Máy Điện , Chương 1

Chia sẻ: Nguyen Van Binh Binh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
248
lượt xem
161
download

Đồ án Thiết kế Máy Điện , Chương 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thiết kế động cơ không đồng bộ roto lồng sóc 2. Các số liệu ban đầu: - Công suất đinh mức: - Điện áp định mức: - Tần số: - Số cực: - Cosφ = 0.76 - Hiệu suất: 3. Nội dung tính toán: - Tính toán kích thước chủ yếu. - Tính toán điện từ. - Tính toán nhiệt. - Bản vẽ tổng lắp ráp A0. II. Bài làm Máy điện KĐB do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, sử dụng bảo quản thuận tiện, giá thành rẻ nên được sử dụng rộng rãi trong nền kinh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án Thiết kế Máy Điện , Chương 1

  1. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC MÁY ĐIỆN I. Nhiệm vụ thiết kế. 1. Đầu đề thiết kế: Chương 1:Thiết kế động cơ không đồng bộ roto lồng sóc 2. Các số liệu ban đầu: - Công suất đinh mức: 3 kW - Điện áp định mức: 380/220 V đấu Y/∆ - Tần số: 50 Hz - Số cực: 2p = 6 - Cosφ = 0.76 - Hiệu suất: η = 79,5% - Kiểu máy: Kín, tự làm lạnh bằng quạt gió, cách điện cấp B 3. Nội dung tính toán: - Tính toán kích thước chủ yếu. - Tính toán điện từ. - Tính toán nhiệt. - Bản vẽ tổng lắp ráp A0. II. Bài làm Máy điện KĐB do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, sử dụng bảo quản thuận tiện, giá thành rẻ nên được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân. Nhất là loại công suất dưới 100 kW. Động cơ điện KĐB roto lồng sóc cấu tạo đơn giản nhất lên chiếm một số lượng khá lớn trong loại động cơ điện công suất nhỏ và trung bình. Vì thế trong nhiệm vụ tính toán và thiết kế môn học máy điện này em tính toán và
  2. thiết kế với động cơ điện KĐB roto lồng sóc. Với các thông số định mức như sau: - Uđm = 380/220 V đấu Y/∆ - Công suất định mức: 3 kW - Tần số f1 = 50 Hz - Số đôi cực 2p = 6 hay tốc độc đồng bộ nđb = 1000 (Vòng/phút) - Cấp cách điện cấp B - Kiểu máy: Kiểu kín - Kiểu làm mát: Tự làm lạnh bằng quạt gió Nội dung thiết kế: A – Xác định kích thước chủ yếu. 1. Tốc độ đồng bộ của động cơ: 60.f1 60.50 n đb    1000 (Vòng/phút) p 2 2. Xác định đường kính ngoài của Stato: Với công suất định mức 3 kW theo phụ lục IV.1/Tr 601 – TKMĐ ta có chiều cao tâm trục h = 112 mm, theo bảng 10.3/Tr 230 – TKMĐ ta xác định được đường kính ngoài của Stato tiêu chuẩn là Dn = 19,1 cm (Theo tiêu chuẩn 4A của Nga). 3. Đường kính trong của Stato: Theo bảng 10.2/Tr 230 – TKMĐ có với 2p = 6 thì kD = 0,7 ÷ 0,72. Chọn kD = 0,7 => D = kD.Dn = 0,7.19,1 = 13,4 (cm) 4. Chiều dài Stato: Chiều dài của Stato được tính theo công thức (10-2)/Tr 230 – TKMĐ 6,1.P'.107 lS  α δ .k s .k d .A.Bδ .D 2 .n đb
  3. Trong đó: P’: Công suất tính toán. Được xác định theo công thức (10- 3)/Tr 230 – TKMĐ: k E .P 0,93.3 P'    4,6 (kVA) η.Cos 0,795.0,76 Với : kE = 0,93 : Lấy theo hình 10-2/Tr 231 - TKMĐ P = 3 kW η = 0,795 Cos φ = 0,76 2 αδ = = 0,64 : Hệ số xung cực từ π π ks =  1,11 : Hệ số dạng sóng 2. 2 kdq = 0,925 : Hệ số dây quấn (Chọn) Theo hình 10-3a-b/ Tr 232 - TKMĐ lấy A = 210A/cm và Bδ = 0,85 T. D = 13,4 cm : Đường kính trong của Stato (tính toán ở phần 3 của quyển thiết kế này) nđb = 1000 V/ph : Tính toán ở phần 1 của quyển thiết kế này. Vậy ta thu được chiều dài của Stato là: 6,1.P'.107 6,1.4,6.10 7 lS    13,32 cm α δ .k s .k d .A.B δ .D 2 .n đb 0,64.1,11.0,925.210.0,85.13,4 2.1000 Lấy lS = 13,3 cm. Chọn chiều dài lõi sắt stato và roto bằng l1 = l2 = 13,3 cm 5. Bức cực: π.D π.13,4 τ   7,02 (cm) 2p 6 6. Xét hệ số chỉ từ thông tản:
  4. l S 13,3    1,89  7,02 Theo hình 10-3b/Tr 235 -TKMĐ thì λ nằm trong phạm vi kinh tế cho phép do đó chọn phương án trên là hợp lý. 7. Dòng điện pha định mức: P.10 3 3.10 3 I1    7,52 (A) 3.U 1 .Cos 3.220.0,795.0,76 Tính toán Stato 8. Số rãnh của Stato: Ta có theo yêu cầu thiết kế có Uđm: 380/220V đấu Y/∆ và theo phần 2 trong quyển thiết kế này ta đã có h = 112 mm. Vậy ta dùng dây quấn 1 lớp đồng tâm đặt vào ½ kín Chọn q1 = 2 => Số rãnh của Stato bằng Z1 = 2m.p.q1 = 2.3.3.2 = 36 (Rãnh). 9. Bước rãnh của Stato: π.D π.13,4 t1    1,17 (cm) Z1 36 10. Số vòng dây tác dụng của một rãnh: A.t1 .a 1 210.1,17.2 u r1    65,35 I1 7,52 Trong đó: A = 210 A/cm : Theo phần 4 của quyển thiết kế này t1 = 1,17 cm: Theo phần 9 của quyển thiết kế này a1 = 2: Số mạch nhánh song song (Chọn) I1 = 7,52 A : Theo phần 7 của quyển thiết kế này. Lấy ur1 = 65 – Do đây là dây quấn 1 lớp đồng tâm. 11. Số vòng dây nối tiếp của một pha:
  5. u r1 65 w 1  p.q 1 .  3.4.  390 (Vòng) a1 2 12. Tiết diện và đường kính dây dẫn: Tra đồ thị 10-4b/Tr 237 - TKMĐ ta thấy AJ = 1690 (A2/cm.mm2) => Mật độ dòng điện là: AJ 1690 J1    8,04 (A/mm 2 ) A 210 Tính toán thiết diện sơ bộ: Chọn số sợi là: n1 = 2 => Tiết diện dây sẽ là (Sơ bộ): I1 7,52 s1    0,23 (mm 2 ) a 1 .n 1 .J 1 2.2.8,04 => Theo phụ lục VI bảng VI.1/Tr 619 chọn dây đồng tráng men PETV có đường kính d/dcđ = 0,55/0,605 và s1 = 0,238 mm2 13. Kiểu dây quấn: Chọn dây quấn bước ngắn có β = 5/6 = 0,833 Hay có y = 10. Do τ = 12 14. Hệ số dây quấn: π + Hệ số bước ngắn: k y  sinβ  0,966 2 α Sinq + Hệ số bước rải: k r  2  0,958 α q.Sin 2 2ππ. 4π π Trong đó: α    Z1 48 12 => Hệ số dây quấn kd1 = ky.kr = 0,966.0,958 = 0,925 15. Từ thông qua khe hở không khí:
  6. k E .U 1 0,93.220 Φ   0,00255 (Wb) 4.k S .k dq .f1 .w 1 4.1,11.0,925.50.390 16. Mật độ từ thông qua khe hở không khí: Φ.10 4 0,00255.10 4 Bδ    0,85 (T) α δ .ττ.S 0,64.7,02.13,32 => Phù hợp với Bδ = 0,85 T đã chọn ở trên 17. Xác định sơ bộ chiều rộng của răng: B δ .l1 .t 1 0,85.1,17 b' Z1    0,6244 (cm) B Z1 .l1 .k c 1,75.0,91 Trong đó: Bδ = 0,85 T – Đã xác định trong phần 16 quyển t.k này. t1 = 1,17 – Bước rãnh của Stato. BZ1 = 1,75 – Tra bảng 10.5b/Tr 241 – TKMĐ kC = 0,91 – Hệ số ép chặt lõi chọn theo bảng 2.2/Tr 23 18. Xác định sơ bộ chiều cao của gông Stato: Φ.10 4 0,00255.10 4 h' g1    0,72 (cm) 2.B g1 .l1 .k C 2.1,45.13,3.0,91 Trong đó Bg1 = 1,45 ÷ 1,60 T - Theo bảng 10.5a/Tr 240 – TKMĐ Ở đây ta chọn Bg1 = 1,45 T. Φ = 0,00255 Wb – theo phần 15 quyển thiết kế này. l1 = 13,3 cm – theo phần 4 quyển thiết kế này. 19. Kích thước rãnh và cách điện: d2 Chọn các kích thước của rãnh Stato như sau: h12 = 8.5 mm hr1 = 18.5 mm d1 h12 hr1 h12 b
  7. d1 = 6 mm b41 = 3,0 mm d2 = 9 mm h41 = 0,5 mm Theo bảng VIII-1 ở phục lục VIII/Tr 629 –TKMĐ chiều dày của cách điện rãnh là 0,25mm – 0,25mm – 0,55mm Diện tích rãnh trừ nêm: π(d12  d 2 ) d1  d 2 d S' r  2  (h 12 - 1 )  8 2 2 π(9  11 ) 11  9 2 2 9   (18.5 - )  219 mm 2 8 2 2 π.d1 Chiều rộng của miếng cát tông nêm là ; của tấp cách điện giữa 2 2 lớp là d1 + d2 Diện tích cách điện của rãnh là:   .d 2   .d1 Scđ    2.h 12  (d1  d 2 ).0,4  .0,5   2  2   .11   .9   2.18.5  (11  9) .0,4  .0,5   2  2  37 mm 2 Diện tích có ích của rãnh là: Sr = S’r - Scđ = 219 – 37 = 183 mm2 Hệ số lấp đầy của rãnh theo công thức 3-27/Tr 66 – TKMĐ: 2 u r .n 1 .d cđ kđ  Sr Trong đó: ur : Số dây dẫn trong 1 nhánh ur = 65 theo phần 10 trong quyển thiết kế này n1 = 2
  8. dcđ = 0,605 mm theo phần 12 trong quyển thiết kế này. 65.2.0,605  kđ   0,43 183 20. Bề rộng răng của Stato: Đối với rãnh hình quả lê như đã chọn theo công thức 4-32/Tr 101 – TKMĐ ta có thể tính đc: π.(D  d 1  2.h 41 ) 3,14.(13,4  0,9  2.0,05) b' Z1  - d1  - 0,9 Z1 36  0,435 cm  .D  2.(h 41  h 12 )  13,4  2(0,05  1,85) b" Z1  - d2  - 1,1  Z1 36  0,47 cm b' z1  b"z1  b z1   0,90 cm 2 21. Chiều cao gông Stato: Dn  D 1 19,1 - 13,4 1 h g1  - h r1  d 2  - 28,5  .1,1  3,08 cm 2 6 2 6 22. Khe hở không khí: Theo công thức 10-21/Tr 253 – TKMĐ: D  9  134  9  δ 1     2p  1200 1  6   0,279 mm 1200     Theo máy đã chế tạo bảng 10-8/Tr 253 chọn δ = 0,3 mm = 0,03cm

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản