Đồ án tốt nghiệp Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát hành báo chí Trung Ương

Chia sẻ: Pham Tien Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:60

0
130
lượt xem
62
download

Đồ án tốt nghiệp Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát hành báo chí Trung Ương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất, kinh doanh. Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng phát triển thì công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụ đắc lực, không thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nước và của các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả đều phải nắm bắt được các thông tin về “chi phí đầu vào” và “kết quả đầu ra” một...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát hành báo chí Trung Ương

  1. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Đồ án tốt nghiệp Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát hành báo chí Trung Ương TRường Ngông ngữ quốc tế 1
  2. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang MỤC LỤC Lời nói đầu ..................................................................................................................................... 1 Phần I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp ............................................................................................................................................ 3 I. Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp ....................................................................................................................... 3 1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản .................................................................................... 3 2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ........................................... 3 3. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ......................................... 4 II. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp ........................................................................... 4 1. Chi phí sản xuất .......................................................................................................................... 4 1.1. Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất ....................................................... 4 1.2. Phân loại chi phí sản xuất ......................................................................................................... 4 2. Giá thành sản phẩm xây lắp ......................................................................................................... 6 2.1. Khái quát chung về giá thành sản phẩm ................................................................................... 6 2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ........................................................................................ 7 2.3. Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp ..................................................... 8 III. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp .............................................................. 9 1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất .......................................................................................... 9 2. Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ......................................................... 9 3. Hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................................ 10 3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................................................. 10 3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ..................................................................................... 11 3.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.................................................................................. 13 3.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung ............................................................................................ 16 3.5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán ................................................................ 18 4. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang ở đơn vị xây lắp ...................... 20 4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất ...................................................................................................... 20 4.2. Tính giá sản phẩm dở dang ..................................................................................................... 21 IV. Tính giá thành sản phẩm xây lắp .............................................................................................. 22 1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ................................................................................ 22 2. Kỳ tính giá thành ....................................................................................................................... 22 3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ..................................................................... 22 3.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp ....................................................................................... 22 TRường Ngông ngữ quốc tế 2
  3. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang 3.2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng ........................................................................ 23 3.3. Phương pháp tính giá theo định mức ....................................................................................... 23 V. Hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức nhật ký chung ................................................................................................................................ 23 1. Điều kiện áp dụng ...................................................................................................................... 23 2. Sổ kế toán chi tiết ...................................................................................................................... 24 3. Sổ kế toán tổng hợp ................................................................................................................... 24 Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm tại xí nghiệp ........................................................................................................................................... 25 I. Tổng quan chung về xí nghiệp Sông Đà 206 ............................................................................... 25 1. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh .............................................................................. 25 2. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp .................................................................. 25 3. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp ......................................................................................... 26 4. Hình thức tổ chức sổ kế toán ...................................................................................................... 27 II. Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp Sông Đà 206 .................................................................................................................................. 28 1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp .............. 28 2. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất ........................................................................................... 29 2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ..................................................................................... 29 2.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................................................. 30 2.2.1. Với công trình khoán gọn ..................................................................................................... 30 2.2.2. Công trình quản lý tập trung................................................................................................. 36 2.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ..................................................................................... 38 2.3.1. Với công trình khoán gọn ..................................................................................................... 39 2.3.2. Với công trình quản lý tập trung........................................................................................... 43 2.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.................................................................................. 49 2.4.1. Với công trình khoán gọn ..................................................................................................... 49 2.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung ............................................................................................ 50 2.5.1. Với công trình khoán gọn ..................................................................................................... 52 2.5.2. Với công trình tập trung ....................................................................................................... 54 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang .............................................. 60 2.6.1. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................................... 60 2.6.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ..................................................................................... 63 3. Tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp ........................................................................................ 65 3.1. Đối tượng tính giá thành ......................................................................................................... 65 3.2. Kỳ tính giá thành .................................................................................................................... 65 TRường Ngông ngữ quốc tế 3
  4. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang 3.3. Phương pháp tính giá thành..................................................................................................... 65 Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp sông Đà 206 .................................................................... 66 1. Ưu điểm .................................................................................................................................... 66 2. Những hạn chế........................................................................................................................... 68 3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Sông Đà 206 ........................................................................................................................................... 69 Kết luận 74 TRường Ngông ngữ quốc tế 4
  5. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Lời mở đầu Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất, kinh doanh. Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng phát triển thì công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụ đắc lực, không thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nước và của các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả đều phải nắm bắt được các thông tin về “chi phí đầu vào” và “kết quả đầu ra” một cách kịp thời và chính xác để có thể đưa ra một quyết định đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp mình. Các doanh nghiệp luôn mong muốn tối ưu hoá hiệu quả các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách, biện pháp kinh tế để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí và hướng tới mục đích “kết quả đầu ra” càng cao, càng tốt, hay để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Vì thế, để tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới các yếu tố chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của mình . Trong tình hình hiện nay, sự tồn tại của một doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan, đòi hỏi công tác kế toán phải có sự điều chỉnh thường xuyên, phù hợp với yêu cầu đặt ra nhưng phải mang tính chính xác và kịp thời. Vì thế các doanh nghiệp luôn đặt vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh như là một nhiệm vụ thiết thực nhất, có tính chất xuyên suốt trong tất cả các khâu hoạt động của doanh nghiệp. Dù bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, quy mô kinh doanh ra sao thì hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả cũng được chú trọng. Với hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Công ty Phát hành báo chí Trung ương thì công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh có tầm quan trọng rất lớn. Nó vừa mang những nét chung nhất trong công tác kế toán các khoản mục chi phí, doanh thu, kết quả của một doanh nghiệp, nhưng đồng thời lại phản ánh những nét đặc trưng riêng có của ngành Bưu điện và của hoạt động kinh doanh dịch vụ PHBC tại công ty. Nhưng trong phạm vi chuyên đề này tôi xin được trình bày về: "Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát hành báo chí Trung Ương" dưới sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và của các cán bộ kế toán công ty, để có thể hiểu thêm về thực tiễn công tác kế toán chi phí của loại hình dịch vụ Bưu Điện. TRường Ngông ngữ quốc tế 5
  6. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí, doanh thu của các doanh nghiệp ngành Bưu điện I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành Bưu điện có ảnh hưởng đến hạch toán chi phí và doanh thu. 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Bưu điện với công tác hạch toán kế toán nói chung và hoạt động PHBC nói riêng. Bưu điện là một ngành kinh tế đặc biệt, vừa mang tính kinh doanh, vừa mang tính phục vụ kinh doanh, là một công cụ của Đảng và Nhà nước trong việc truyền dẫn các thông tin về chính sách kinh tế- xã hội, phục vụ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm Bưu điện là hiệu quả có ích của quá trình truyền tải thông tin đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội. Bưu điện giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, giữ gìn an ninh và trật tự xã hội. Sản phẩm Bưu điện không mang hình thái vật chất cụ thể mà thực chất là hiệu quả có ích của thông tin thu được trong quá trình truyền dẫn từ nơi này tới nơi khác. Một sản phẩm dịch vụ Bưu điện hoàn thành phải có ít nhất hai đơn vị trong ngành tham gia thực hiện. Trong khi đó cước phí (thu nhập) Bưu điện lại chỉ phát sinh ở một trong các đơn vị tham gia thực hiện dịch vụ đó. Mỗi đơn vị Bưu điện chỉ thực hiện một công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bưu điện. Chi phí cho một sản phẩm dịch vụ bưu điện nằm rải rác ở nhiều đơn vị bưu điện, song giá bán một sản phẩm bưu điện hoàn thiện lại chỉ được thực hiện ở một nơi - đó là nơi ký gửi thông tin. Do vậy, trong từng đơn vị bưu điện không thể xác định được chính xác chi phí và thu nhập, mà chỉ được xác định trong phạm vi toàn ngành. Nói cách khác hạch toán kinh doanh bưu điện mang tính hạch toán toàn ngành. Trong kinh doanh bưu điện quá trình sản xuất và tiêu thụ thực hiện đồng thời. Chính vì vậy, ngành bưu điện không có sản phẩm dở dang hay tồn kho. Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của ngành Bưu điện rất quan trọng. Muốn thực hiện được điều đó thì ngành Bưu điện phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng mạng lưới truyền tải thông tin một cách đồng bộ, nâng cao trình độ tay nghề công nhân, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới hiện đại, nhằm sử dụng thành thạo kỹ thuật mới, nâng cao năng suất lao động, tăng khối lượng sản phẩm bưu điện, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, phục vụ tốt hơn nhu cầu xã hội. Như vậy, với những đặc điểm riêng biệt của hoạt động kinh doanh Bưu điện đã nêu trên có ảnh hưởng rất lớn tới công tác hạch toán kế toán Bưu điện. Hiện nay, Bưu điện chưa xác định được khối lượng, giá trị của chi phí cho từng công đoạn của quá trình tạo ra sản phẩm toàn trình. Cho nên, ngành Bưu điện áp dụng chế độ hạch toán toàn ngành bởi có sự bao cấp đối với nhiều đơn vị cơ sở bưu điện bỏ ra chi phí quá lớn lại không có thu về. Trong khi đó, các đơn vị vẫn phải tồn tại để phục vụ nhiệm vụ chính trị là truyền tải thông tin, tin tức tới người nhận, không thể lấy thu bù chi bỏ ra. Vì vậy, ngành Bưu điện được phép phân phối lại doanh thu giữa các đơn vị trong ngành. Trong mạng lưới kinh doanh bưu điện ở nước ta, các bưu điện Tỉnh, thành phố là những đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toán kinh tế tương đối hoàn chỉnh. Quan hệ giữa bưu điện Tỉnh, thành phố và Tổng Công ty là quan hệ cấp nộp trong nội bộ ngành. Quan hệ giữa Bưu điện Tỉnh, thành phố với các Bưu điện Huyện và các đơn vị trực thuộc là mối quan hệ giữa đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc. Bưu điện Tỉnh trực tiếp quản lý và thanh toán quyết toán thu, chi với các bưu điện Huyện và các đơn vị trực thuộc tỉnh. Ngoài ra, bưu điện Tỉnh, thành phố còn có quan hệ với ngân hàng, các tổ chức kinh tế, đơn vị khác ngoài ngành. Những mối quan hệ này thể hiện rõ trong công tác hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh bưu điện. II.Hạch toán chi phí kinh doanh của hoạt động PHBC Trong quá trình sản xuất, kinh doanh: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động là 3 yếu tố quan trọng. Hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ nói riêng là quá trình con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội. Trong quá trình này các yếu tố nói trên đã hình thành nên các yếu tố này chi phí khác nhau, cấu thành nên giá trị sản phẩm. TRường Ngông ngữ quốc tế 6
  7. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Vậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật hoá và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Như vậy, chi phí bỏ ra để hoàn thành một sản phẩm dịch vụ bưu điện là chi phí dịch vụ bưu điện. 1. Phân loại chi phí kinh doanh của hoạt động PHBC Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nảy sinh nhiều loại chi phí. Để phân loại chúng cũng có thể dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau, tùy thuộc vào các khía cạnh và đặc trưng loại hình kinh doanh, mục đích quản lý chi phí của từng doanh nghiệp mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp. Nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí, phát huy được chức năng kiểm tra, giám sát, tổ chức và cung cấp thông tin một cách chính xác phục vụ cho quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngành Bưu điện có những cách thức phân loại chi phí như sau: 1.1.Phân loại theo yếu tố chi phí - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác Cách phân loại này sẽ giúp cho việc tập hợp và lập báo cáo về chi phí được thuận lợi và rõ ràng, cho biết được chi phí của doanh nghiệp theo từng yếu tố và tỉ trọng của nó trong tổng chi phí. Từ đó giúp cho công tác thống kê, dự đoán nhu cầu về vốn bổ sung, là căn cứ lập kế hoạch quĩ lương, cung cấp vật tư, thiết bị cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu chính- Viễn thông. 1.2. Phân loại theo tính chất của yếu tố chi phí trong quan hệ với quá trình sản xuất. - Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí chi ra có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của đơn vị. Những chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí chi ra có liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng cho bất kỳ đối tượng nào. Cách phân loại này yêu cầu phải xác định được đối tượng cũng như phương pháp tập hợp chi phí. Đối với hoạt động kinh doanh trong ngành Bưu điện thì đối tượng tập hợp chi phí theo từng hoạt động kinh doanh như hoạt động kinh doanh bưu chính, hoạt động kinh doanh viễn thông, hoạt động kinh doanh phát hành báo chí. 2..Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán chi phí hoạt động PHBC Với những đặc trưng riêng của ngành, công tác hạch toán kế toán ở đây cũng có những đặc điểm khác với chế độ kế toán của Bộ tài chính áp dụng cho Doanh nghiệp nhà nước. Là đơn vị không tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra một sản phẩm vật chất cụ thể mà chỉ là đơn vị tham gia thực hiện một phần, một khâu của hoạt động kinh doanh tạo ra sản phẩm dịch vụ Bưu điện, … .Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản hạch toán chi phí trực tiếp như TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp …mà sử dụng những tài khoản sau: 2.1. Tài khoản sử dụng: a, Chi phí sản xuất kinh doanh – TK 154 Tài khoản này được dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ Bưu chính – viễn thông, phát hành báo chí và các sản phẩm dịch vụ khác. TK 154 có 4 TK cấp 2 như sau: TK 1541 – Chi phí kinh doanh Bưu chính: Dùng tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh Bưu chính TK 1542 – Chi phí kinh doanh Viễn thông: Dùng tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh Bưu chính TK 1543 – Chi phí kinh doanh Phát hành báo chí: Dùng tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh Bưu chính TK 1544 – Chi phí sản xuất kinh doanh khác: Dùng để phản ánh các chi phí về hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như : Thiết kế, xây lắp công trình, lắp đặt điện thoại, sản xuất sản phẩm, dịch vụ khác ngoài dịch vụ Bưu điện… Đối với từng loại hình chi phí áp dụng cho từng loại hình dịch vụ bưu điện còn được phân chia chi tiết theo nhiều khoản mục chi phí tương ứng với từng sản phẩm dịch vụ đó. Kế toán phải mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của từng nghiệp vụ theo các yếu tố sau: TRường Ngông ngữ quốc tế 7
  8. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang - Chi phí nhân công: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân viên tham gia trực tiếp sản xuất, khai thác nghiệp vụ, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… Chi phí nhân công được hạch toán chi tiết như sau:  Tiền lương, tiền công bao gồm: Lương cấp bậc, chức vụ, lương khuyến khích theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lương bưu tá xã ( chi phí sản xuất kinh doanh khác không có lương bưu tá xã ).  Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu( vật liệu chính, vật liệu phụ ), nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất, khai thác các nghiệp vụ và sửa chữa TSCĐ dùng trong khai thác. Chi phí vật liệu được phản ánh chi tiết như sau:  Vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, khai thác các nghiệp vụ  Vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ  Nhiên liệu - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất xuất dùng cho hoạt động sản xuất, khai thác các nghiệp vụ. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác các nghiệp vụ - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác nghiệp vụ. Chi phí dịch vụ mua ngoài được hạch toán chi tiết như sau:  Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài  Điện, nước … mua ngoài.  Vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài  Dịch vụ mua ngoài khác. - Chi phí bằng tiền khác Phản ánh những chi phí bằng tiền khác ngoài những chi phí trên phát sinh trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác nghiệp vụ. Chi phí bằng tiền khác phản ánh chi tiết như sau:  Chi bảo hộ lao động  Chi tuyên truyền, quảng cáo  Chi hoa hồng đại lý  Chi bổ túc, đào tạo  Các chi phí bằng tiền khác b. TK 627 – Chi phí sản xuất chung - TK này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất và quản lý chung, (không thể phản ánh vào TK 154) phục vụ khai thác các nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác. - TK 627 sử dụng ở bưu điện tỉnh để tập hợp chi phí sản xuất chung của các bưu điện huyện và các chi phí sản xuất chung phát sinh phân bổ, kết chuyển vào chi phí kinh doanh trực tiếp (TK154). +TK 627 áp dụng tại Bưu điện Huyện Bên Nợ: Các p sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên Có : Các khoản giảm chi phí sản xuất chung Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 1363 “Phải thu giữa Bưu điện Tỉnh và Bưu điện Huyện “ để thanh toán với Bưu điện Tỉnh. TK 627 không có số dư cuối kỳ +TK 627 áp dụng tại Bưu điện Tỉnh Bên Nợ : - Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bưu điện huyện - Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bưu điện Tỉnh (nếu có) Bên Có : TRường Ngông ngữ quốc tế 8
  9. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Phân bổ chi phí chung cho chi phí nghiệp vụ và chi phí kinh doanh khác TK 627 không có số dư cuối kỳ TK 627 có các TK cấp 2 như sau: *TK 6271 – Chi phí nhân viên Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho cán bộ công nhân viên sản xuất và quản lý chung phục vụ khai thác nghiệp vụ và kinh doanh khác, bao gồm: Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… *TK 6272 – Chi phí vật liệu Phản ánh chi phí vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ khai thác nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác. *TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất Phản ánh chi công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ khai thác nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác. *TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất và quản lý chung *TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài cho sản xuất và quản lý chung, như chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện nước… *TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác Phản ánh chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí trên do sản xuất và quản lý chung. Đối với từng đơn vị phải mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất chung theo yếu tố và nội dung chi phí ( TK cấp 3) c. TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp TK này được dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp phát sinh tại Bưu điện Tỉnh, chi phí quản lý kinh doanh tại Tổng Công ty. - Kết cấu nội dung TK 642 +TK 642 ở Bưu điện Tỉnh Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Bên Nợ TK911 để xác định kết quả kinh doanh TK 642 cuối kỳ không có số dư +TK 642 ở Tổng công ty Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại Bưu điên Tỉnh Chi phí quản lý phát sinh tập trung tại Tổng công ty Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. TK 642 cuối kỳ không có số dư TK 642 chi tiết như sau: *TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý Phản ánh các chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của đơn vị. Chi phí nhân viên quản lý cũng được phản ánh chi tiết như ở TK 154. *TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý Phản ánh trị giá vật liệu, nhiên liệu dùng cho công tác quản lý và cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ … *TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng Phản ánh trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý *TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý *TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp *TK 6426 - Chi phí dự phòng Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. TRường Ngông ngữ quốc tế 9
  10. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang *TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho công tác quản lý. Chi phí này được phản ánh chi tiết như sau:  Thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ cho quản lý  Điện, nước … mua ngoài  Dịch vụ mua ngoài khác *TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác Phản ánh chi phí khác thuộc quản lý chung của đơn vị ngoài các chi phí kể trên. Chi phí này được chi tiết phản ánh như sau:  Chi bảo hộ lao động  Chi bổ túc đào tạo  Chi phí bằng tiền khác . 2.2.Trình tự hạch toán chi phí dịch vụ Bưu điện a. Hạch toán chi phí dịch vụ tại Bưu điện Huyện * Hạch toán chi phí vật liệu - Khi nhập kho vật liệu, nhiên liệu mua về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi như sau: Nợ TK 152: Trị giá vật liệu mua về nhập kho Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng cho khối lượng vật liệu mua về Có TK 111,112,331… - Khi vật liệu, nhiên liệu được xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho được hạch toán như sau: Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung Có TK 152 : Trị giá vật liệu xuất dùng +Hạch toán chi phí nhân công - Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương phải trả cho công nhân viên để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng, kế toán ghi: Nợ TK154: Tiền lương công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh Nợ TK627: Tiền lương công nhân viên khối gián tiếp Có TK 334 : Phải trả công nhân viên - Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lương thực tế được tập hợp : Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lương Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ +Hạch toán công cụ, dụng cụ xuất dùng Nợ TK 154: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng vào kinh doanh Nợ TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng +Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009 Trường hợp chi phí khấu hao do Bưu điện tỉnh, thành phố trích tập trung và phân bổ cho các hoạt động, không phân bổ cho Bưu điện huyện thì kế toán không hạch toán chi phí khấu hao, không sử dụng TK 627(6274) +Hạch toán chi phí khác Nợ TK 154: Chi phí kinh doanh Nợ TK 627: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111,112,… +Cuối kỳ chi phí kinh doanh được kết chuyển: Nợ TK 154 Nợ TK 627 Có TK 1363 TRường Ngông ngữ quốc tế 10
  11. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh Bưu điện huyện ( trang bên) b. Hạch toán chi phí dịch vụ tại Bưu điện tỉnh - Hạch toán chi phí vật liệu +Khi nhập kho vật liệu, nhiên liệu mua về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi như sau: Nợ TK 152 : Trị giá vật liệu mua về nhập kho Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng cho khối lượng vật liệu mua về Có TK 111,112,331… +Khi vật liệu, nhiên liệu được xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho được hạch toán như sau: Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung Có TK 152 : Trị giá vật liệu xuất dùng Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh Bưu điện huyện TK 152, 153 TK 154 1 TK1363 TK 334, 338 5 2 TK627 TK 214 6 3 TK 111, 112 … 4 Chú ý : TK 1363 : Thanh toán với Bưu điện tỉnh 1: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 2: Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương 3: Chi phí về khấu hao TSCĐ 4: Chi phí bằng tiền khác 5: Chi phí sản xuất kinh doanh 6: Chi phí quản lý doanh nghiệp TRường Ngông ngữ quốc tế 11
  12. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang - Hạch toán chi phí nhân công +Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương phải trả cho công nhân viên để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng, kế toán ghi: Nợ TK154: Tiền lương công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh Nợ TK627: Tiền lương công nhân viên khối gián tiếp Có TK 334 : Phải trả công nhân viên +Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lương thực tế được tập hợp : Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lương Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ - Hạch toán công cụ, dụng cụ xuất dùng Nợ TK 154: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng vào kinh doanh Nợ TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng - Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009 - Hạch toán chi phí khác Nợ TK 154: Chi phí kinh doanh Nợ TK 627: Chi phí chung Có TK 111,112,… - Cuối kỳ chi phí được kết chuyển để tính giá thành như sau: Sau khi tổng hợp được các chi phí từ Bưu điện huyện và các chi phí phát sinh tại Bưu điện tỉnh liên quan đến hoạt động kinh doanh dich vụ, kế toán tiến hành thực hiện việc tính giá thành cho từng dich vụ Bưu điện. Giá thành dịch vụ Bưu điện tỉnh là giá thành chưa đầy đủ( bởi vì tại Bưu điện tỉnh mới chỉ là một công đoạn của quá trình tạo sản phẩm dịch vụ ). Giá thành dịch vụ Bưu điện được tính theo phương pháp tổng cộng chi phí và cuối kỳ được kết chuyển như sau: Nợ TK 154 Có TK 627 Nợ TK 632 Có TK 154 Cuối quý, căn cứ tỷ lệ doanh thu của dịch vụ không chịu thuế GTGT, xác định thuế phân bổ cho từng dịch vụ ghi: Nợ TK 142, 632 Có TK 133 - Kết chuyển để tính kết quả kinh doanh trong kỳ Nợ TK 911 Có TK 632 TRường Ngông ngữ quốc tế 12
  13. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí taị Bưu điện tỉnh TK 152, 153 TK 154 TK 632 1 4 TK 334, 338 TK 214 TK627 3 2 5 TK 111, 112 … TK 3363 (1) (1) Chú ý: (1) : Các chi phí tập hợp từ Bưu điện huyện 1: Tập hợp chi phí kinh doanh PHBC tại Bưu điện tỉnh 2: Tập hợp chi phí chung tại Bưu điện tỉnh 3: Kết chuyển chi phí chung 4: Kết chuyển chi phí kinh doanh tại Bưu điện tỉnh đề xác định giá vốn hàng bán c. Hạch toán tại Tổng công ty Tổng công ty Bưu chính – Viễn thông là nơi thực hiện việc tổng hợp chi phí, giá thành toàn ngành đối với các hoạt động kinh doanh Bưu điện. Căn cứ số liệu tổng hợp được về chi phí có liên quan đến hoạt động dịch vụ ở các Bưu điện tỉnh, thành phố, các đơn vị trung gian và các chi phí phát sinh tại Tổng công ty để tổng hợp chi phí dịch vụ toàn ngành và tính giá thành hoàn chỉnh ( giá thành toàn trình ) của hoạt động dịch vụ Bưu điện . Giá thành Giá thành dịch Giá thành Chi phí dịch vụ = vụ Bưu điện + dịch vụ các + dịch vụ phát toàn ngành tỉnh, thành phố đơn vị trung sinh tại gian Tổng công TRường Ngông ngữ quốc tế 13
  14. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang ty Hạch toán chi phí ở tổng công ty : - Tập hợp chi phí phát sinh tại Bưu điện tỉnh : Nợ TK 632 Nợ TK 642 Có TK 3361 - Chi phí phát sinh tại Tổng công ty : Nợ TK chi phí 154, 642 Có TK liên quan (111,112…) - Cuối kỳ kết chuyển chi phí phát sinh tại Tổng công ty Nợ TK 632 Có TK 154 - Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911 Có TK 632 Có TK 642 III. Hạch toán doanh thu của hoạt động Phbc 1.Khái niệm Doanh thu bán hàng là khái niệm dùng để chỉ giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ mà đơn vị đã bán, đã cung cấp cho khách hàng. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu điện thì doanh thu được xác định là doanh thu cước dịch vụ Bưu chính, Viễn thông, phí phát hành báo chí, doanh thu lắp điện thoại, bán sản phẩm, hàng hoávà cung cấp các dịch vụ khác đã thực hiện. - Nội dung và phạm vi doanh thu tại Bưu điện huyện Doanh thu cước tại bưu điện Huyện cũng bao gồm các khoản thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Bưu điện Huyện, tức là doanh thu cước dịch vụ Bưu chính, Viễn thông, phát hành báo chí và các hoạt động khác…Doanh thu này được phát sinh và cuối kỳ thanh toán nội bộ với bưu điện Tỉnh. - Nội dung, phạm vi doanh thu Bưu điện Tỉnh Doanh thu ở Bưu điện Tỉnh bao gồm doanh thu cước và doanh thu riêng. Doanh thu cước tại Bưu điện Tỉnh là doanh thu thực tế toàn ngành Bưu điện phát sinh tại Bưu điện Tỉnh. Còn doanh thu riêng là doanh thu do ngành phân phối lại cho Bưu điện Tỉnh nhằm bù đắp chi phí hợp lý, nộp thuế và hình thành lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp. Hiện nay, doanh thu riêng của Bưu điện Tỉnh được xác định căn cứ vào doanh thu riêng kế hoạch, doanh thu cước kế hoạch và doanh thu cước thực tế mà Bưu điện Tỉnh đã thực hiện được trong kỳ kinh doanh. Phần chênh lệch giữa doanh thu cước thực tế với doanh thu riêng tại Bưu điện tỉnh được thanh toán với Tổng cục. Nếu thu cước lớn hơn thu riêng thì Bưu điện Tỉnh phải nộp tiền chênh lệch cho Tổng cục. Ngược lại, khi toàn bộ doanh thu phát sinh thực tế tại doanh nghiệp không vượt quá doanh thu riêng thì Bưu điện Tỉnh được Tổng cục cấp bù. Về phạm vi, thu cước tại Bưu điện Tỉnh gồm các khoản thu phát sinh tại Bưu điện Tỉnh và thu cước tại Bưu điện Huyện, công ty trực thuộc. 2.Tài khoản sử dụng và phương thức hạch toán 2.1.TK 511 : Doanh thu bán hàng TK511 có 4 TK cấp 2:  TK5111: Doanh thu bán hàng hoá  TK5112: Doanh thu thành phẩm  TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ  TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 511 được mở và sử dụng đồng thời tại Bưu điện huyện, Bưu điện Tỉnh và Tổng công ty. *Kết cấu nội dung phản ánh TK 5113 a. TK 51131: Doanh thu cước dịch vụ Bưu chính – Viễn thông TRường Ngông ngữ quốc tế 14
  15. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang TK 51131: Phản ánh doanh thu cước Bưu chính – Viễn thông, phí phát hành báo chí gọi chung là doanh thu cước đã thực hiện. - TK 51131 áp dụng tại Bưu điện Huyện Phản ánh doanh thu cước thực hiện được trong kỳ tại Bưu điện huyện Bên Nợ : - Kết chuyển doanh thu cuối tháng sang Bên Nợ TK336 – “Phải trả giữa Bưu điện Tỉnh và Bưu điện Huyện “để thanh toán với Bưu điện Tỉnh. Bên Có : - Doanh thu cước thực hiện trong kỳ TK 51131 cuối kỳ không có số dư - TK 51131 áp dụng tại Bưu điện Tỉnh Phản ánh doanh thu cước thực hiện tại Bưu điện tỉnh gồm doanh thu thực hiện của các Bưu điện huyện,doanh thu thực hiện tại Bưu điện tỉnh ( Bưu điện tỉnh trực tiếp thu) Bên Nợ : - Phần doanh thu cước được hưởng - Số chênh lệch giữa phần doanh thu cước thực hiện với doanh thu cước được hưởng phải nộp về Tổng công ty Bên Có : Doanh thu cước thực hiện tại Bưu điện tỉnh Doanh thu cước thực hiện tại Bưu điện huyện TK 51131 cuối kỳ không có số dư - TK 51131 áp dụng ở Tổng công ty Phản ánh doanh thu cước Bưu chính – Viễn thông của toàn khối hạch toán phụ thuộc đã thực hiện tại các Bưu điện tỉnh và Tổng công ty Bên Nợ : - Các khoản giảm doanh thu ở Bưu điện tỉnh và Tổng công ty - Kết chuyển doanh thu thuần về kinh doanh dịch vụ của khối hạch toán phụ thuộc. Bên Có :- Doanh thu cước thực hiện tại Bưu điện tỉnh - Doanh thu cước thực hiện tại Tổng công ty TK 51131 cuối kỳ không có số dư b. TK 51132 : Doanh thu kinh doanh khác TK 51132 phản ánh doanh thu kinh doanh khác( lắp đặt máy điện thoại, fax, xây dựng công trình và các dịch vụ khác) đã thực hiện - TK51132 ở Bưu điện huyện Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu cuối tháng sang bên Nợ TK 336 để thanh toán với Bưu điện tỉnh Bên Có : Doanh thu cước thực hiện trong kỳ - TK 51132 ở Bưu điện tỉnh Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Bên Có : Doanh thu cước thực hiện trong kỳ tại Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện. - TK 51132 ở Tổng công ty Bên Nợ : Các khoản giảm thu tại Bưu điện tỉnh Kết chuyển doanh thu thuần Bên Có : Doanh thu khác được thực hiện trrong kỳ TK 51132 cuối kỳ không có số dư 2.2.TK 512 : Doanh thu nội bộ TK này sử dụng tại ở Bưu điện tỉnh để phản ánh phần doanh thu cước Bưu chính – Viễn thông đơn vị được hưởng. Phần doanh thu cước đơn vị được hưởng bằng (=) doanh thu cước đơn vị thực hiện trừ(-)doanh thu cước phải nộp Tổng công ty để điều tiết. Căn cứ phần doanh thu cước được hưởng, đơn vị xác định doanh thu thuần về kinh doanh dịch vụ Bưu chính – Viễn thông Kết cấu, nội dung phản ánh TK512 – Doanh thu nội bộ Bên Nợ : - Các khoản giảm thu - Doanh thu thuần của đơn vị Bên Có : Doanh thu cước bưu chính – viễn thông đơn vị được hưởng TK 512 cuối kỳ không có số dư 2.3.Các khoản giảm doanh thu a. TK 531 : Hàng bán bị trả lại TRường Ngông ngữ quốc tế 15
  16. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang TK 531 dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm hợp đồng kinh tế ( hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại…), vi phạm cam kết. Kết cấu nội dung TK531 Bên Nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại Bên Có : Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại TK 531 không có số dư cuối kỳ b. TK 532 : Giảm giá hàng bán TK 532 phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong hạch toán. Kết cấu nội dung TK 532 Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã được chấp thuận cho người mua hàng Bên Có : Kết chuyển giảm giá hàng bán TK 532 cuối kỳ không có số dư 2.4.TK phản ánh thuế giá trị gia tăng Để phản ánh thuế giá trị gia tăng, kế toán sử dụng các TK sau: - TK 133 : Thuế GTGT đầu vào, mở ở Bưu điện huyện, tỉnh, Tổng công ty - TK 3331: Thuế GTGT đầu ra, mở ở Bưu điện Tỉnh, Tổng công ty Ngoài ra, hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngành Bưu điện còn sử dụng các TK sau: - TK 1363, 3363 (13635, 33635 ) : Phải thu, phải trả giữa Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện về thuế GTGT - TK 1362, 3362 (13625, 33625 ) : Phải thu, phải trả giữa Bưu điện tỉnh và Tổng công ty về thuế GTGT Đối tượng nộp thuế GTGT là Bưu điện tỉnh, Tổng công ty. Hàng tháng Bưu điện huyện gửi báo cáo và nộp về Bưu điện tỉnh để Bưu điện tỉnh nộp thuế cho địa phương và Tổng công ty. 3.Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động PHBC. 3.1.Hạch toán doanh thu a. Kế toán ở Bưu điện huyện - Định kỳ căn cứ vào bảng kê nộp tiền thu ngay, bưu cục ghi : Nợ TK 111,112 : Tổng tiền thanh toán Có TK 511 : Phần doanh thu Có TK 336 (3363) : Thuế GTGT - Hàng tháng, căn cứ vào hoá đơn thu nợ, lập bảng kê, căn cứ bảng kê công nợ khách hàng để ghi: Nợ TK 131 : Tổng tiền thanh toán Có TK 511: Phần doanh thu Có TK 336(3363): Thuế GTGT - Cuối tháng kết chuyển doanh thu về Bưu điện tỉnh Nợ TK 511 Có TK 3363 - Cuối tháng kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra, xác định số thanh toán với Bưu điện tỉnh +) Xác định số thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ Nợ TK 154 : Thuế GTGT không được khấu trừ Nợ TK 1363: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 133 Thuế GTGT đầu vào +) Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế gtgt đầu ra : Nợ TK 3363 Có TK 1363 Sơ đồ hạch toán doanh thu tại Bưu điện huyện TK 3363 TK 511 TK111,112,131 TK 521,531,532 TK1363 TRường Ngông ngữ quốc tế 16
  17. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang (7) (1) (3) (7) (2) TK133 TK 1363 TK3363 (6) (5) (4) Ghi chú : (1) Doanh thu trong kỳ (2) Thuế GTGT đầu ra (3) Các khoản giảm trừ (4) Thuế GTGT đầu ra của hàng bán trả lại (5) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (6) Bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra (7) Cuối kỳ thanh toán với Bưu điện tỉnh b.Kế toán tại Bưu điện tỉnh - Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán Bưu điện tỉnh ghi doanh thu: Nợ TK 111,112,131 : Tổng tiền thanh toán Có TK 511 : Phần doanh thu Có TK 3362 : Phần thuế GTGT đầu ra - Trường hợp doanh thu phát sinh tại Bưu điện huyện, kế toán căn cứ vào bảng kê ghi: Nợ TK 1363 Có TK 511 - Căn cứ vào bảng kê thuế đầu ra ở huyện, phản ánh thuế đầu ra ở huyện : Nợ TK 1363 Có TK 3362 - Căn cứ vào bảng kê khai thuế đầu vào ở Bưu điện huyện ghi : Nợ TK 133 Có TK 3363 - Cuối kỳ, căn cứ vào tỷ lệ doanh thu không chịu thuế GTGT, xác định thuế GTGT phân bổ cho dịch vụ không chịu thuế ghi : Nợ TK 142, 632 Có TK 133 : Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ - Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn tỉnh Nợ TK 1362 Có TK 133 -Kế toán doanh thu dịch vụ bưu chính – viễn thông được hưởng trong phần doanh thu thực hiện: +) Nếu doanh thu thực hiện lớn hơn doanh thu được hưởng: Nợ TK 511 : Doanh thu thực hiện Có TK 512 : Doanh thu được hưởng TRường Ngông ngữ quốc tế 17
  18. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Có TK 3362: Phải trả Tổng công ty +) Nếu doanh thu thực hiện nhỏ hơn doanh thu được hưởng : Nợ TK 511 Nợ TK 1362 Có TK 512 - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần ghi: Nợ TK 512 : Doanh thu dịch vụ bưu chính – viễn thông được hưởng Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng hoá Có Tk 911 Sơ đồ hạch toán doanh thu tại Bưu điện tỉnh (4) TK 911 TK 512 TK 5112 TK111,112,131 TK521,531,532 (6) (1) (3) (7) (2) TK133 TK 1363 TK3363 (6) (5) (4) Ghi chú : 1: Thuế GTGT đầu vào tại tỉnh 2: Thuế GTGT đầu vào tại huyện 3: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 4: Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 5: Thuế GTGT đầu ra tại tỉnh 6: Thuế GTGT đầu ra tại huyện 7: Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra để thanh toán với Tổng công ty TRường Ngông ngữ quốc tế 18
  19. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang c. Kế toán tại Tổng công ty - Trường hợp doanh thu phát sinh tại Tổng công ty, kế toán ghi Nợ TK 111, 112,131 Có TK 511 Có TK 3331 - Trường hợp doanh thu phát sinh tại Bưu điện tỉnh, căn cứ vào báo cáo của Bưu điện tỉnh, kế toán lập bảng kê và ghi: +) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện lớn hơn phần doanh thu được hưởng, ghi: Nợ TK 336( 33611) : Thanh toán về doanh thu riêng Nợ TK 1362 : Phải thu của Bưu điện tỉnh Có TK 511 +) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện nhỏ hơn phần doanh thu được hưởng, ghi: Nợ TK 336(33611) : Thanh toán về doanh thu riêng Có TK 3362: Phải trả của Bưu điện tỉnh Có TK 511 - Kết chuyển thuế GTGT đầu ra ở Bưu điện tỉnh Nợ TK 13632 Có TK 333 - Kết chuyển thuế đầu vào của tỉnh Nợ TK 133 Có TK 3362 - Kết chuyển thuế đầu vào không được khấu trừ tại Tổng công ty Nợ TK 632,142 Có TK 133 - Kết chuyển bù trừ thuế đầu vào và đầu ra tại Tổng công ty Nợ TK 333 Có TK 133 - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 511 Có TK 911 Chú ý: TK 511 được mở chi tiết cho từng hoạt động TRường Ngông ngữ quốc tế 19
  20. Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang Sơ đồ hạch toán doanh thu tại Tổng công ty TK111,112,131… TK521,531,532 TK511 TK111,112,131 1 1 2 TK333 TK1362 TK911 7 TK33611 4 6 TK3362 5 * Ghi chú : Tài khoản 511 được mở chi tiết theo từng hoạt động 1: Doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh tại Tổng công ty 2: Thuế GTGT đầu ra tại Tổng công ty 3: Chênh lệch doanh thu tỉnh phải nộp 4: Phần doanh thu dịch vụ viễn thông tỉnh được hưởng trong phần doanh thu thực hiện 5: Phần doanh thu điều tiết cho tỉnh 6: Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh tại tỉnh 7: Kết chuyển doanh thu thuần *: Chi phí phát sinh ở tỉnh TK 33611: Thanh toán doanh thu riêng TRường Ngông ngữ quốc tế 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản