Đồ án tốt nghiệp - Hàn điện

Chia sẻ: Mr Yo Ko | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

3
474
lượt xem
282
download

Đồ án tốt nghiệp - Hàn điện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào mức độ cơ gới hóa và tự động hóa trong các quá trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại sự cơ giới hóa và tự động hóa giúp nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm. Một trong những vấn đề đang được các nhà sản xuất rất quan tâm hiện nay là việc ghép nối các chi tiết với nhau để cấu thành sản phẩm. Trong tất cả các phơng pháp ghép nối các chi tiết...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp - Hàn điện

  1. I H C BÁCH KHOA HÀ N I KHOA I N ----- ----- ÁN T T NGHI P tài: “thi t k ngu n hàn m t chi u dùng b ch nh lưu có : Ihmax= 400 A ; Udmax= 70V.” GVHD: Tr ng Tín SVTH: Nguy n Thiên Huy
  2. M CL C L I NÓI U .......................................................................................................... 3 CHƯƠNG I: GI I THI U CHUNG V HÀN I N ............................................. 5 I. M TS V N V HÀN I N .......................................................... 5 I.1. PHÂN LO I CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN I N ...................................... 5 I .2. H S TI P I N C A NGU N HÀN ....................................................... 7 II. HÀN H QUANG ...................................................................................... 7 II.1. CÁC YÊU C U I V I NGU N HÀN H QUANG ................................ 7 II.2. CÁC NGU N HÀN H QUANG ................................................................... 9 III. hàn ti p xúc ................................................................................................. 15 CHƯƠNG II: TÍNH CH N PHƯƠNG ÁN ......................................................... 16 I. nh n xét chung .......................................................................................... 16 II. phương án 1: dung b ch nh lưu c u m t pha có i u khi n .................. 17 III. phương án 2: dùng b ch nh lưu c n có i u khi n ba pha không i x ng ............................................................................................... 19 IV. phương án 3: dùng b ch nh lưu c u có i u khi n ba pha i x ng .... 21 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THI T K M CH L C ....................................... 24 I. sơ m ch l c ............................................................................................ 24 II. tính toán máy bi n áp ................................................................................. 26 II.1 các thông s cơ b n c a máy bi n áp ............................................................ 26 II.2 tính toán các kích thư c ch y u c a MBA l c ........................................... 27 II.3 tính toán ng n m ch ...................................................................................... 35 III. tính ch n van và các thi t b b o v ........................................................... 36 III.1 tính ch n van ................................................................................................. 36 III.2 b o v van ...................................................................................................... 37
  3. IV. tính toán cu n kháng i n........................................................................... 41 CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THI T K I U KHI N ...................................... 44 I. yêu c u i v i m ch i u khi n ................................................................. 44 II. sơ kh i m ch i u khi n ......................................................................... 46 III. gi i thi u m t s ph n t i u khi n .......................................................... 47 IV. các nguyên t c i u khi n ........................................................................... 49 V. thi t k m ch i u khi n .............................................................................. 51
  4. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào mức độ cơ gới hóa và tự động hóa trong các quá trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại sự cơ giới hóa và tự động hóa giúp nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm. Một trong những vấn đề đang được các nhà sản xuất rất quan tâm hiện nay là việc ghép nối các chi tiết với nhau để cấu thành sản phẩm. Trong tất cả các phơng pháp ghép nối các chi tiết với nhau thì phơng pháp hàn điện có nhiều ưu điểm hơn tất cả và đáp ứng được hầu hết các yêu cầu của các nhà sản xuất . Chính vì vậy mà ngày nay các máy hàn điện đã xuất hiện và được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp, chế tạo máy ,vận tải, xây dựng nông nghiệp ...và trở thành một phần tất yếu không thể thiếu . Một trong những phương pháp nâng cao chất lượng của các mối hàn là sử dụng máy hàn hồ quang một chiều để hàn. Đề tài tốt nghiệp trong cuốn đồ án này là tìm hiểu, thiết kế nguồn hàn một chiều ding bộ chỉnh lưu có : Ihmax= 400 A ; Udmax= 70V. Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thày giáo Đỗ Trọng Tín em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao và rút ra những vấn đề cần thiết về hàn điện với các phương pháp sử dụng hợp lí và kinh tế . Nội dung của đồ án được trình bày theo sáu chương : - Chương I : Giới thiệu chung về hàn điện . - Chương II : Tính chọn phương án . - Chương III : Tính toán thiết kế mạch lực . - Chương IV : Tính toán thiết kế mạch điều khiển . - Chương V : Thi công lắp ráp mạch điều khiển . - Chương VI : Kết luận . Trong quá trình tìm hiểu ,nghiên cứu và thực hiện đồ án này em đã cố gắng trình bày những vấn đề về hàn điện nói chung và máy hàn một chiều nói riêng. SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -1-
  5. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Nhưng vì thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài có hạn cùng với kinh nghiệm , kiến thức của bản thân còn hạn chế nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thày giáo hướng dẫn cùng các thày cô giáo trong khoa Điện góp ý , giúp đỡ em củng cố kiến thức của mình và rút ra những bài học kinh nghiệm quí báu để cho những lần sau em thực hiện tốt hơn. Em xin được chân thành cảm ơn. Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thiên Huy . SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -2-
  6. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HÀN ĐIỆN I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÀN ĐIỆN : Trong tất cả các phương pháp ghép nối các chi tiết với nhau thì phương pháp hàn điện có nhiều ưu việt hơn tất cả. Chính vì vậy mà ngày nay nó được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp , xây dựng , chế tạo máy ... và hàn điện đã trở thành một phần tất yếu không thể thiếu. Phương pháp hàn điện có những ưu điểm nổi bật sau : + Khả năng ghép nối các chi tiết cao với chất lượng mối hàn tốt . + Chi phí sản xuất hạ , cho năng suất lao động cao . + Ít tiêu hao nguyên vật liệu . + Bảo vệ môi trường vệ sinh công nghiệp . + Công nghệ đơn giản, khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao. I.1. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐIỆN : Có thể phân loại các phương pháp hàn điện theo sơ đồ tổng quát sau: Hàn điện Hàn hồ Hàn tiếp xúc Hàn tay Hàn tự động Hàn đường Hàn điểm Hàn nối Dưới lớp Trong ga Một điểm Hai mặt trợ dung bảo vệ hai mặt một điểm SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -3-
  7. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Hình I-1 : Phân loại các phương pháp hàn điện . I .2. HỆ SỐ TIẾP ĐIỆN CỦA NGUỒN HÀN: Máy hàn là loại máy làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại . Đặc trưng quan trọng của chế độ này là hệ số tiếp điện . Hệ số tiếp điện TĐ% của nguồn hàn hồ quang được tính theo công thức t lv max TĐ%= 100% t lv max + t ng min Trong đó : tlvmax : Là thời gian hàn hết một que hàn ( máy hàn tay) hoặc thời gian hàn hết một lô điện cực (máy hàn tự động). Đây là thời gian làm việc max tngmin : Là thời gian thay xong một que hàn hoặc một lô điện cực và mồi được cho hồ quang cháy lại .Đây là thời gian nghỉ ngắn nhất . Để đảm bảo tuổi thọ cho máy thì khi vận hành phải luôn đảm bảo : Ih2.TĐ% = Ihđm2.TĐđm% =const Trong đó Ihđm và TĐđm% là các thông số có ghi trên nhãn máy. II. HÀN HỒ QUANG : Hàn hồ quang là phương pháp hàn sử dụng hiện tượng hồ quang điện. Hàn hồ quang được dùng với các phương pháp hàn bằng tay, hàn tự động hoặc bán tự động . II. 1. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGUỒN HÀN HỒ QUANG : Nguồn hàn hồ quang có thể sử dụng là nguồn một chiều hoặc nguồn xoay chiều nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu sau : * Điện áp không tải phải đủ lớn để mồi được hồ quang : +Đối với nguồn hàn một chiều : Khi cực từ là kim loại yêu cầu : Uomin=(30÷40) v SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -4-
  8. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Khi cực từ là than yêu cầu : Uomin=(40÷50) v. +Đối với nguồn xoay chiều yêu cầu : Uomin=(50÷60) v . * Đảm bảo an toàn khi vận hành nhất là ở chế độ ngắn mạch .Khi đó dòng ngắn mạch lớn có thể gây cháy dây hàn. Dòng ngắn mạch : Inm=(1,2÷1,4)Iđm. * Nguồn hàn phải đảm bảo cung cấp đủ công suất cho máy hàn. * Phải đảm bảo điều chỉnh được dòng hàn vì dòng hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn. Dòng hàn được tính theo công thức sau : Ih=(40÷60)d. Trong đó: Ih : Dòng điện hàn: tính bằng (A). d : Đường kính que hàn : tính bằng (mm). * Đường đặc tính vôn_ampe của nguồn hàn phải phù hợp với từng phương pháp hàn: +Đối với phương pháp hàn hồ quang bằng tay thì đường đặc tính ngoài yêu cầu phải dốc (mềm) :đường 1 +Đối với phương pháp hàn hồ quang tự động thì đường đặc tính ngoài yêu cầu phải cứng : đường 2 h Uo (1) (2) (3) Ih O I®m 1 I®m 2 I®m 3 SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -5-
  9. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Hình I-2 : họ đặc tính ngoài của nguồn hàn hồ quang . *Điện thế của nguồn hàn phải thay đổi nhanh theo chiều dài của hồ quang khi chiều dài hồ quang tăng lên nó phải tăng lên, khi chiều dài hồ quang giảm đi nó phải hạ thấp xuống . II.2. CÁC NGUỒN HÀN HỒ QUANG : Quá trình hàn hồ quang gồm có các công việc : + Đốt cháy hồ quang . + Cho điện cực tiến dần về phía hồ quang tuỳ theo sự nóng chảy vật hàn . + Giữ cho hồ quang cháy ổn định với một chiều dài nhất định. + Di chuyển que hàn theo đường hàn . Đường đậc tính nguồn hàn như sau: h Uo 70 60 50 40 (3) 30 Ih 20 Imåi hq I®m 3 Hình I- 3 : Đường đặc tính nguồn hàn . Có hai loại nguồn hàn hồ quang : nguồn hàn hồ quang xoay chiều và nguồn hàn hồ quang một chiều. II.2.1. Các nguồn hàn hồ quang xoay chiều: Khi hàn bằng điện xoay chiều người ta thường sử dụng biến áp hàn vì : +Dễ chế tạo, giá thành hạ . +Có thể tạo ra được dòng điện hàn lớn khoảng : 500÷2000 A. SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -6-
  10. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Biến áp hàn thường có hai kiểu : II.2.1.a> Biến áp hàn (BAH) có cuộn kháng ngoài : Thường là máy biến áp hạ áp một pha, ở mạch thứ cấp có mắc nối tiếp một cuộn phản kháng : Wck a W1 W2 H×nh I-4: S¬ ®å nguyªn lÝ MBAH cã cuén kh¸ng ngoμi Cuộn kháng mắc nối tiếp với mạch thứ cấp của BAH có nhiệm vụ hạ thấp điện thế của BAH đến một trị số cần thiết để phát sinh hồ quang. Khi ngắn mạch ở mạch hàn cuộn kháng thu lấy điện thế thứ cấp của BAH để giảm dòng ngắn mạch xuống. II.2.1.b > Máy biến áp hàn kiểu hỗn hợp : Máy biến áp hàn có cuộn kháng liên hệ trực tiếp với mạch từ chính: Sơ đồ nguyên lí : a W1 W2 H×nh I-5: S¬ ®å nguyªn lÝ MBAH kiÓu hçn hîp. SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -7-
  11. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Với cả hai phương pháp trên để điều chỉnh dòng hàn ta thay đổi khe hở (a) khi khe hở (a) tăng thì từ trở của mạch từ tăng, từ thông giảm đi, điện tự cảm và trở kháng của nó giảm đi dòng điện hàn tăng lên và ngược lại : U2=Uhq +Uck +Trong khi làm việc dòng I2 tăng thì Uck cũng tăng làm Uhq giảm. +Khi ngắn mạch : I2=Inm ;Uhq=0. Kết quả khi điều chỉnh (a) cho ta họ đường đặc tính như sau : u a1 < a 2 < a 3 U01 a 1< a 2 < a 3 U0 U02 U03 (1) (2) (3) a1 a 2 a3 a1 a 2 a 3 0 Ih Ih 0 Inm 1 I nm2 I nm3 I nm 1 Inm2I nm 3 Hình I-6: Họ đặc tính khi điều chỉnh khe hở (a)cuộn khử từ. II.2.2. Các nguồn hàn hồ quang một chiều : Nguồn hàn hồ quang một chiều được sử dụng cấp cho các máy hàn hồ quang tự động, bán tự động hoặc bằng tay. Có hai loại nguồn hàn một chiều : +Dùng máy phát hàn một chiều . +Dùng bộ chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều thành dòng một chiều cấp cho máy hàn . II.2.2.a.> Máy phát hàn một chiều : Các máy phát hàn một chiều phải đáp ứng đượcyêu cầu là phải tạo ra họ đặc tính ngoài dốc cho phương pháp hàn bằng tay và mềm cho hàn tự động. có thể sự dụng các loại máy phát hàn một chiều sau: SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -8-
  12. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp a.1> máy phát hàn một chiều có cuộn kích từ độc lập và cuộn khử từ mắc nối tiếp : Sơ đồ nguyên lí : VR + u w1 - - f + w2 1 2 w1: Cuén kÝch tõ ®éc lËp. cm w2: Cuén khö tõ nèi tiÕp. +Cách 1 : Thay đổi số vòng dây của cuộn W2 bằng chuyển mạch CM. Đây là phương pháp điều chỉnh thô, dòng điện sẽ thay đổi đột ngột (nhảy cấp ) do vòng dây W2 sẽ thay đổi đột ngột:(hình :I-7a) +Cách 2 : Thay đổi dòng kích từ Ikt của W1bằng chiết áp VR1. Đây là phương pháp điều chỉnh tinh dòng điện sẽ thay đổi tuyến tính liên tục : (Hình : I- 7b) u u w 21> w22 u03 i kt1 < i kt2< i kt3 u0 u02 u01 w21 w22 ikt3 ikt2 ikt1 ih ih 0 inm1 inm2 0 inm1 inm2i nm3 H×nh :1-7a H×nh :1-7b SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -9-
  13. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp HìnhI-7 : Họ đặc tính ngoài và đặc tính điều chỉnh của máy hàn một chiều. 10a.2> Máy phát hàn một chiều có cuộn kích từ song song cuộn khử từ nối tiếp : Sơ đồ nguyên lí : rv w1 f w1: Cuén kÝch tõ. w2: Cuén khö tõ . w2 2 1 + cm H×nh vÏ : I-8 Phương pháp điều chỉnh và họ đặc tính ngoài tương tự như mục :a.1> a.3> Máy phát hàn một chiều có cực từ rẽ: Để điều chỉnh dòng hàn ta điều chỉnh VR. Khi đó ta điều chỉnh được cả dòng kích từ trong cuộn kích từ chính W1 và cuộn phụ W2 . Tạo ra đường đặc tính ngoài dốc. Sơ đồ nguyên lí : SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -10-
  14. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp VR W1 C W2 A F Z - + a.4> Nhận xét : Mặc dù có một số ưu điểm nhưng khi sử dụng máy phát hàn một chiều để hàn hồ quang thường gặp những khó khăn sau : + Quá trình điều chỉnh khá phức tạp .Đối với những máy có công suất lớn đôi khi phải sủ dụng những động cơ riêng để khởi động và điều chỉnh. +Gây tiếng ồn lớn khi làm việc , không an toàn khi vận hành . +kích thước kồng kềnh , cần bảo dưỡng luôn luôn dẫn đến chi phí vận hành cao trong khi hiệu suất lại không cao . Ngày nay do ứng dụng tiến bộ KHKT điện tử dẫn đến sự phát triển của công nghiệp và khả năng tự động hóa trong sản xuất mà các máy phát hàn ít được sử dụng và dần bị thay thế trong các nhà máy, xí nghiệp thay vào đó là các loại máy hàn sử dụng các bộ biến đổi chỉnh lưu. II.2.2.b.> Nguồn hàn một chiều dùng bộ chỉnh lưu : *Cấu tạo : gồm hai bộ phận chính : Máy biến áp hàn và bộ chỉnh lưu. +Máy biến áp hàn : là loại máy biến áp đặc biệt chuyên dụng tạo ra điện áp nhỏ và dòng điện lớn .Công suất lớn . +Bộ chỉnh lưu : có thể sử dụng các sơ đồ chỉnh lưu một pha hoặc ba pha ; đối xứng hoặc không đối xứng .Ta thường sử dụng các sơ đồ chỉnh lưu sau: + Cầu một pha có điều khiển . SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -11-
  15. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp + Cầu ba pha có điều khiển đối xứng hoặc không đối xứng . + Sơ đồ tia ba pha có điều khiển . + Sơ đồ sáu pha hình tia. II. hàn hồ quang tự động . Quá trình hàn gồm có các công việc : +Đốt cháy hồ quang . +Cho điện cực tiến dần về phía hồ quang tùy theo sự nóng chảy . +Giữ cho hồ qang cháy với một chiều dài nhất định . +Di chuyển que hàn theo đường hàn . Hàn tự động thì tất các công việc trên đều được thực hiện bằng máy móc . Hàn nửa tự động thì một số công việc được thực hiện bằng máy một số được thực hiện bằng tay . Hàn hồ quang tự động được dùng đặc biệt trong các ngành chế tạo tàu biển, máy bay , nồi hơi , ... với chất lượng mối hàn tốt , ngọn lửa hồ quang cháy ổn định và chống xâm thực của không khí vào mối hàn. *Trong máy hàn có hai hệ thống truyền động riêng biệt : +Hệ truyền động đẩy điện cực vào vùng hàn:Sử dụng hệ máy phát_ Động cơ hoặc hệ bộ biến đổi tiristor _Động cơ ( T _ Đ ). +Hệ truyền động di chuyển xe hàn. *Các hệ truyền động trên máy hàn hồ quang tự động yêu cầu điều chỉnh tốc độ êm , phạm vi điều chỉnh tốc độ tới D=10:1. III. hàn tiếp xúc . Hàn tiếp xúc là phương án lợi dụng hiệu ứng nhiệt của dòng điện chảy qua điểm tiếp xúc giữa hai tấm kim loại để tạo ra sự dính kết giữa hai tấm kim loại . Có ba cách hàn tiếp xúc điển hình : + Hàn điểm : để hàn các tấm kim loại mỏng . + Hàn nối : để hàn ống hoặc thanh . + Hàn đường : để hàn các thùng chứa . SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -12-
  16. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp Yêu cầu đối với nguồn hàn : Phải có máy biến áp đặc biệt với : +Nguồn sơ cấp : 380 v ; 50 Hz ; S= (25 ÷50)KVA +Thứ cấp : (1,8÷36 )v . +Dòng hàn : Ih ≥ 10 .103 A. + Phạm vi điều chỉnh dòng hàn rộng : D=10÷1. Có hai cách điều chỉnh dòng hàn : +Dùng biến áp hàn tự ngẫu có thể thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp. +Dùng bộ điều áp xoay chiều tiristor. Chương II: tính chọn phương án I . nhận xét chung : Ngày nay với trình độ khoa học ngày càng hiện đại, việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất ngày càng được mở rộng. Trong đó các máy hàn điện dùng các bộ chỉnh lưu được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, và đã đáp ứng được các sản xuất và đổi mới công nghệ . Việc dùng các bộ chỉnh lưu có các ưu điểm nổi bật sau : +Có thể tạo ra bộ nguồn có công suất lớn . +Tổn thất điện áp bé : 1,5V. +Độ nhạy của hệ thống cao vì quán tính từ bé.Độ ổn định dòngvà áp cao +Hiệu suất cao, không gây ồn ào, chi phí vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thấp . SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -13-
  17. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp +Kích thước bé nên thuận lợi khi làm việc ở những nơi cần di chuyển có chấn động . Tuy nhiên các bộ chỉnh lưu cũng có những hạn chế sau: +Chi phí đầu tư ban đầu lớn . +Đòi hỏi người sử dụng phải có một trình độ nhất định . Hệ thống chỉnh lưu được chia thành nhiều loại: +Một pha hoặc ba pha . +Đối xứng hoặc không đối xứng . +Có điều chỉnh hoặc không có điều chỉnh. Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này em xin trình bày ba phương án dùng bộ chỉnh lưu có thể dùng khi thiết kế nguồn hàn một chiều sau: +Dùng sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển . +Dùng sơ đồ cầu ba pha có điều khiển không đối xứng . +Dùng sơ đồ cầu ba pha có điều khiển đối xứng. II. phương án 1 :Dùng bộ chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển: II. 1. Sơ đồ nguyên lí : SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -14-
  18. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp II. 3. Các thông số của mạch : +Giá trị trung bình của điện áp ngay sau mạch van chỉnh lưu: π +α 1 2 2 Ud = π ∫ α 2U 2 Sinωtdt = π U 2 Cosα ; +Giá trị dòng trung bình ra tải : Ud Id = ; Rd +Trị số dòng trung bình qua các tiristor : Id Iv = ; 2 +Trị số dòng trung bình của cuộn thứ cấp MBA: π I2 = Id ; 2 2 +Công suất một chiều trên tải : Pd = 0,9.U2.Id ; +Công suất tính toán của MBA: Sba = 1,23.Pd ; SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -15-
  19. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp +Điện áp ngược lớn nhất đặt lên các tiristor : Ungmax =1,41.U2 ; II.4. Nhận xét : a>Ưu điểm : +Sơ đồ mạch lực đơn giản dùng hết ít tiristor; +MBAlà loại một pha có công suất MBA so với suất một chiều nằm trong giớ hạn cho phép ; giá thành thấp. +Điện áp đặt lên các tiristor là thấp , mạch làm việc ổn định . b>Nhược điểm : +Khả năng điều chỉnh điện áp kém. +Công suất đạt được là thấp do chỉ sử dụng một pha dòng điện nên dễ gây mất đối xứng lưới điện . c>Phạm vi ứng dụng : Sơ đồ chỉng lưu cầu một pha thường được sử dụng đối với những máy hàn có công suất nhỏ yêu cầu về điều chỉnh dòng điện không cao, yêu cầu chất lượng mối hàn không cao . III . phương án 2 :Dùng bộ chỉnh lưu cầu có điều khiển ba pha không đối xứng: SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -16-
  20. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đồ Án Tốt Nghiệp III.3. Các thông số của mạch : +Giá trị trung bình của điện áp ngay sau mạch van chỉnh lưu: 3 6 ⎛ 1 + Cosα ⎞ Ud = U2⎜ ⎟ ; π ⎝ 2 ⎠ +Giá trị dòng trung bình ra tải : Ud Id = ; Rd +Trị số dòng trung bình qua các tiristor : Id Iv = ; 3 +Trị số dòng trung bình của cuộn thứ cấp MBA: 2 I2 = Id ; 3 +Công suất một chiều trên tải : Pd = 2,34.U2.Id ; SVTH: Nguyễn Thiên Huy TĐH1_K46 -17-

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản