Đồ án tốt nghiệp Internet

Chia sẻ: Vo Kiem | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

0
124
lượt xem
70
download

Đồ án tốt nghiệp Internet

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để thực hiện một dự án phát triển phần mềm thì vấn đề đầu tiên là phải chọn được một cách thực hiện cho thích hợp dựa trên 4 yếu tố: con người, bài toán (lĩnh vực ứng dụng), công nghệ, các tài nguyên. Có hai cách tiếp cận để phát triển phần mềm: cách tiếp cận hướng chức năng, cách tiếp cận hướng đối tượng. Với cách tiếp cận hướng chức năng có đặc trưng là dựa vào chức năng, nhiệm vụ là chính, nghĩa là khi nghiên cứu và xác định các yêu cầu của hệ thống thì...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Internet

  1. Đồ án tốt nghiệp INTERNET
  2. Đồ án tốt nghiệp ĐẶT VẤN ĐỀ Để thực hiện một dự án phát triển phần mềm thì vấn đề đầu tiên là phải chọn được một cách thực hiện cho thích hợp dựa trên 4 yếu tố: con người, bài toán (lĩnh vực ứng dụng), công nghệ, các tài nguyên. Có hai cách tiếp cận để phát triển phần mềm: cách tiếp cận hướng chức năng, cách tiếp cận hướng đối tượng. Với cách tiếp cận hướng chức năng có đặc trưng là dựa vào chức năng, nhiệm vụ là chính, nghĩa là khi nghiên cứu và xác định các yêu cầu của hệ thống thì các chức năng và yêu cầu hệ thống không thay đổi trong suốt quá trình phát triển, mà thực tế chức năng và nhiệm vụ của hệ thống lại thay đổi. Ngày nay Internet, Website và trang Web không còn là khái niệm xa lạ nữa, và ngày càng trở nên không thể thiếu trong cuộc sống. Mọi người, mọi lứa tuổi đều biết đến Internet, Internet còn là công cụ không thể thiếu được mọi người và một số ngành nghề… Với sự ra đời của Internet, tiến bộ của viễn thông, các trở ngại về khoảng cách và thời gian trong lưu thông thông tin trong phạm vi hẹp và toàn cầu không còn là một trở ngại lớn. Các dịch vụ xã hội có những thay đổi lớn lao. Các ngành quản lý đã áp dụng một cách triệt để trong việc áp dụng Internet vào hoạt động của ngành mình. Với việc quản lý mua bán và nhập xuất thiết bị máy tính trên mạng, đã giúp các công ty kinh doanh mở rộng thị trường mà chỉ cần một lượng vốn nhỏ, giúp tăng thêm khách hàng. Giảm được nhiều chi phí phát sinh trong đó có chi phí thu nhận thông tin, giảm thời gian thực hiện quá trình mua bán. 2
  3. Đồ án tốt nghiệp Chương I: GIỚI THIỆU VỀ INTERNET 1.1. Giới thiệu về Internet - Internet là tài nguyên vô tận của con người trong mọi lĩnh vực. - Internet là mạng máy tính khổng lồ được kết nối lại với nhau. Bất cứ vị trí, khoảng cách hoặc thời gian nào, một máy tính kết nối vào mạng Internet đều được coi là thành viên của mạng Internet. 1.2. Sự ra đời và phát triển của Internet Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời nhưng mỗi kiểu lại dựa trên những phần cứng riêng biệt. Một trong những kiểu này được gọi là mạng cục bộ (Local Arce Networks –LAN), nối các máy tính với nhau trong phạm vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị cài đặt trong mỗi máy. Các mạng lớn không được gọi là mạng diện rộng (Wide Arce Networks – WAN), nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rrộng thông qua một hệ thống dây truyền dẫn kiểu như trong các hệ thống điện thoại. Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt trao đổi thông tin giữa các máy tính. Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, các trung tâm nghiên cứư khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cách địa lý. Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại. 1.3. Ứng dụng web Khi nói đến Internet người ta thường nhắc đến bộ giao thứ chuẩn TCP/IP và các dịch vụ điển hình nhất của nó là email, FPT và WWW. Tuy nhiên WWW chiếm vai trò quan trọng nhất vì nó quyệt định mô hình của internet. Tìm hiểu về WWW ta có thể xác định phạm vi ứng dụng của Internet trong thực tiễn khoa học, công nghệ cũng như trong đời sống. WWW rất dễ sử dụng và thú vị cho nên đã trở thành một dịch vụ quen thuộc không thể thiếu. Ngày nay, khi Email và FPT đã được tích hợp vào hầu hết các trình duyệt thì WWW cũng đã trở thành một công cụ để khai thác các 3
  4. Đồ án tốt nghiệp hoạt động tìm kiếm thông tin trên Internet (Search Engine ). Với bản chất là một siêu tài liệu đa phương tiện, chứa dựng các thông tin về các dữ liệu multimedia, WWW đã làm cho internet trở nên thuận lợi, sinh động và hấp dẫn hơn nhiều. 1.4. Mô hình hoạt động WWW là một ứng dụng với nhiều chức năng và vai trò cực kỳ to lớn. Để phân tích chi tiết được nó thật không đơn giản, do đó trong phạm vi hẹp ở đây chỉ đề cập tới WWW từ khía cạnh công nghệ. Hầu hết tất cả các dịch vụ trên Internet đều được triển khai trên mô hình khách/chủ (Client/Server) và đây cũng là mô hình hoạt động mà WWW áp dụng. 1.5. Khái niệm về mô hình trên Server Thuật ngữ Server được dùng cho những chương trình thi hành như một dịch vụ trên toàn mạng. Các chương trình Server này chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp lệ đến từ mọi nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ trên Server và kết quả trả về máy yêu cầu. Một chương trình coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có chưong trình Server và chờ đợi câu trả lời từ Server. Chương trình Server và Client nói chuyện với nhau bằng các thông điệp (message) thông qua một cổng truyền thông liên lạc IPC (Interprosses communication). Để chương trình Server và một chương trình Client có thể giao tiếp được với nhau thì giữ chúng phải có một chuẩn để giao tiếp, chuẩn này được gọi là giao thức (protocol ). Nếu một chương trình Client nào muốn yêu cầu lấy thông tin từ Server thì nó phải tuân theo giao thức Server đưa ra. Một máy tính chứa chương trình Server được coi là máy chủ hay máy phục vụ (Server) và máy chứa chương trình Client là máy khách mô hình trên mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiều dịch vụ được coi là mô hình Client /Server 1.5.1. Mô hình Client/Server Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc truyền thông tiến trình trên các máy tính cá nhân, mô hình này cho phép xây 4
  5. Đồ án tốt nghiệp dựng các chương trình Client/Server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên lạc với nhau đạt hiệu quả hơn. Mô hình Client/Server như sau : Gửi yêu cầu CLIENT Trả trang web SERVER Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì Server có thể được nối với nhiều Server khác nhằm làm việc hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn. Khi nhận được yêu cầu từ Server này có thể gửi tiếp yêu cầu vừa nhận được cho một Server khác ví dụ như database Server vì bản thân nó không thể sủ lí yêu cầu này được. Với mô hình trên thì mô hình Client/Server chỉ mang đặc điểm của phần mềm không liên quan đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu cho một máy Server là cao hơn rất nhiều so với máy Client. Lý do bởi vì máy Server phải quản lý rất nhiều các yêu cầu từ các Client khác nhau trên mạng máy tính. 1.5.2. Ứng dụng mô hình Client/Server Như vậy, với dịch vụ này trên mạng, người sử dụng máy tính có thể truy cập vào mạng để lấy thông tin khác nhau dựa trên văn bản, hình ảnh thậm chí cả âm thanh (thông tin đa phương tiện – multimedia ). Giao diện giữa người và máy càng trở nên thân thiện, nhờ các biểu tượng và các thiết bị ngoại vi như chuột, bút quang, … Người dùng mạng không cần có trình độ cao về tin học, với một chút vốn tiếng anh đủ để hiểu những gì máy tính thông báo cũng có thể dùng nó như một công cụ đắc lực. Như vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất to lớn trong thời đại thông tin như hiện nay. Web đã thay đổi cách biểu diễn thông thường bằng văn bản toàn kiểu chữ nhàm chán sang kiểu thông tin sinh động có hình ảnh âm thanh. Với một bộ duyệt có trang tiện ích đồ hoạ ta có thể dễ dàng xử lý thông tin đa phương tiện khác. WWW cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, phổ biến các tài liệu khoa học và trao đổi thông tin trên mạng. 1.5.3. Mô hình Web Client /Server Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web được gọi là mô hình Web Client/Server giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và Web Client là HTTP. 5
  6. Đồ án tốt nghiệp Web client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò như là Client trong mô hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt Web sẽ gửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó. Web Server : Khi nhận yêu cầu từ một Client /Server, Web Server sẽ trả về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ngưòi sử dụng. 1.6. Hoạt động của cơ chế khách/chủ Tất cả các gói tin nhận và trả lời giữa Web Server và Client đều tuân theo giao thức chuẩn HTTP. Mô hình hoạt động như sau: - Ban đầu trình duyệt trên máy Client có một văn bản HTML và hiển thị lên màn hình với đầy đủ các mối liên kết. - Khi người sử dụng chọn một mối liên kết nào đó trong văn bản trên thì trình duyệt sẽ sử dụng giao thức HTTP gửi một yêu cầu lên mạng cho Web Server để truy cập tới một trang Web mới hay muốn được phục vụ một dịch vụ nào đó được chỉ ra bởi mối liên kết đó. - Sau khi nhận được thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI…) rồi chờ kết quả để gửi về cho trình duyệt Client. - Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩn của trang Web để hiển thị lên màn hình. - Quá trình cứ tiếp diễn như vậy được gọi là duyệt Web trên mạng. 1.7. Mở rộng khả năng của Web Server Web Server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ khi được hình thành, nó nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơi khác đến. Các yêu cầu có thể từ trình duyệt hoặc từ Web Server khác đến. Các yêu cầu thường là đòi hỏi về một tư liệu hay một thông tin nào đó. Khi nhận yêu cầu, nó phân tích để xác định xem tư liệu thông tin mà người dùng yêu cầu là gì. Sau đó gửi trả kết quả lại nơi yêu cầu. Các phần mềm Web Server chủ yếu: 1. Apche dùng cho UNIX. 2. IIS dùng cho Window NT, Window95. Bản thân Web Server không có khả năng truy cập CSDL. Vấn đề đặt ra là cần mở rộng khả năng của Web Server để nó có thể xử lý các yêu cầu truy nhập 6
  7. Đồ án tốt nghiệp vào một CSDL nào đó, lấy các thông tin từ đó ra và sau đó trả các thông tin này về cho trình duyệt – nơi đã gửi yêu cầu. Chương II: PHP/MySQL 2.1. Giới thiệu về PHP 2.1.1. PHP là gì? PHP (Personal Home Page hay PHP Hypertext Preprocessor) được giới thiệu năm 1994 bởi R. Lerdoft, như một bộ sưu tập của ngôn ngữ chưa chặt chẽ dựa vào Perl và các công cụ của trang chủ. Vì quá trình xử lý dựa trên máy chủ nên các trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ dàng hơn ở bất cứ hệ điều hành nào. Nói một cách ngắn gọn: PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về mã HTML cho trình duyệt. Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày càng phát triển trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai. PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ. Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ (Windowns hoặc Unix). Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML. Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào. Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trực tiếp với HTML. Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối. Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả. Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc ra khỏi chế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ lập trình khác, đặc biệt là C và Perl. PHP được nhận dạng dưới 4 dạng phiên bản: a. Ví dụ:
  8. Đồ án tốt nghiệp ?> // kết thúc php b. Ví dụ Echo “Hello, World”; c. Ví dụ d. Ví dụ Tuy nhiên phiên bản đầu tiên vẫn được ưa chuộng và dùng phổ biến hơn 2.1.2. Lịch sử ra đời của PHP PHP ra đời vào khoảng năm 1994 do một người phát minh mang tên Rasmus Lerdof, dần dần nó được phát triển bởi nhiều người đó cho dén nay. Tới năm 1998 việc công bố phiên bản 3 thi PHP mới chình thức phát triển theo hướng tách riêng của mình. Giống như C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng. Chính vì những điểm giống nhau này đã khuyến khích các nhà thiết kế Web chuyên nghiệp chuyển qua sử dụng PHP. Với phiên bản 3 này PHP cũng cung cấp một số lượng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả MySQL, mSQL, OPBC và Oracle. Nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác. Cho đến nay thì PHP đã được công bố tới phiên bản 4 và càng ngày càng hoàn hảo và dễ sử dụng, và là một dịch vụ hàng đâu miễn phí. Một số nhà phát triển ứng dụng web, thường sử dụng PHP để xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử cho đến thời điểm tháng 1 năm 2001 có 5 triệu tên miền trên thế giới sử dụng PHP. PHP là open source, điều này có nghĩa là bạn có thể làm việc trên mã nguồn, thêm, sửa, sử dụng và phân phối chúng. Để tham khảo thêm các mã 8
  9. Đồ án tốt nghiệp nguồn của PHP, bạn có thể vào internet tại địa chỉ http:// www.php.net hay http:// www.zen.com 2.1.3. Vận hành PHP Để sử dụng được hiệu quả một ngôn ngữ lập trình bạn phải biết cách vận hành nó. Cách vận hành là một trong những yếu tố quan trọng nhất của PHP. Thực sự bạn sẽ chẳng làm được gì nếu không có chúng. Chúng được dùng để sửa đổi và làm việc với các chuỗi, những con số. Chúng cũng rất hòan thiện trong việc chi phối tốc độ của chương trình mà bạn sẽ tìm hiểu sau đây: Vậy các cách vận hành chính xác là gì? Định nghĩa ngắn gọn thì một phương thức vận hành là một quy ước để sử dụng để việc vận hành đạt kết quả tốt. Phương thức vận hành hiện nay được biết đến như một vấn đề không thể bỏ qua khi học PHP. Trong ngôn ngữ PHP các phương thức vận hành dễ dàng tập hợp theo nhóm tùy theo chức năng. a) Phương thức vận hành tương thích: Chức năng này cho phép bạn có thể sửa đổi từ cái này sang cái khác. Bạn có thể sửa đổi các chuỗi, các thay đổi khác và thậm chí là kết quả nữa. $var = "test"; $var2 = "This is a ".$var; print $var2; -- This would output "This is a test" b) Vận hành theo phương thức toán học: Cũng giống như toán học, phương thức vận hành này trong PHP được sử dụng để làm việc với các con số các phép toán như cộng trừ nhân chia. Operand Name Sample Description + Cộng $var + $var2 Cộng hai giá trị với nhau - Trừ $var - $var2 Trừ giá trị 1 cho giá trị hai * Nhân $var * $var2 Nhân 2 giá trị với nhau / Chia $var/$var2 Chia giá trị 1 cho giá trị 2 Tính % ( Ít dùng) % Tính % $var%$var2 9
  10. Đồ án tốt nghiệp c) Phương thức vận hành tăng giảm: Chương trình PHP có tính năng hỗ trợ cho cách vận hành tăng giảm các chữ số. Đây là một cách ngắn gọn thể hiện giá trị tăng hay giảm. Operand Name Sample Description Trở về $var, sau đó tăng thêm 1 ++ Tăng sau $var++; đơn vị Tăng $var thêm 1, sau đó trở về ++ Tăng trước ++$var; như cũ. -- Giảm sau $var--; Trở về $var, sau đó tăng thêm 1. Giảm $var đi 1, sau đó trở về như -- Giảm trước --$var; cũ. Ví dụ: $x = 1; $x++; $x tăng giá trị len 2 lần $x = 4; print --$x; -- 4 kết quả là giảm trước 4 lần sau đó $x sẽ giảm d) Phương thức so sánh: Trong chương trình PHP bạn thường thấy rất cần thiết khi phải xem xét mối quan hệ giữa giá trị này với giá trị kia. Phương thức so sánh cho phép bạn thử nghiệm khi nào thì số này lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng số kia. Không giống như phương thức tóan học (Có thể giữ nguyên giá trị) phương thức so sánh đối chiếu kết quả là đúng là sai và thường dùng để thông kê. Operand Name Sample Description $var == Giá trị 1 bằng giá trị 2 có đung hay == Bằng nhau $var2 không $var != Giá trị 1 không bằng giá trị hai có đúng != Không bằng nhau $var2 không Giá trị 1 nhỏ hơn giá trị hai có đúng < Nhỏ hơn $var < $var2 không Giá trị 1 lớn hơn giá trị hai có đúng > Lớn hơn $var > $var2 không Nhỏ hơn hoặc $var = bằngl $var2 có đúng không 10
  11. Đồ án tốt nghiệp Phép tính bằng hoặc không bằng trong phương thức này cũng được dùng để xác định những giá trị không phải bằng số có bằng nhau hay không. Có thể lấy một ví dụ: Cứ tưởng tượng một tình huống mà bạn đang phát triển một hệ thống user login và cần phải xem password của user đăng nhập giông của bạn: Để xem đó có phải là một mật mã giả hay không, bạn cũng có thể đổi lại cũng với tính chất tương tự : Bạn cũgn có thể đoán được việc khớp nhau là một tình huống rất nhạy cảm: "my password" không giống như "My password". Hãy cố gắng thay đổi những giá trị khác để đăng nhập vào pass và cách vận hành của ngôn ngữ lập trình khi khai pass không giống nhau. Ngoài tính năng so sánh trên PHP4 cũng thêm 2 tính năng mới cho bạn biết nếu 2 giá trị bằng nhau nhưng cũng phải kiểm tra khi chúng cùng kiểu. Những kiểu này có quan hệ mật thiết với nhau trừ khi chúng sử dụng 1 tín hiệu giống nhau: 11
  12. Đồ án tốt nghiệp Operand Name Sample Description $var === Giá trị 1 bằng giá trị 2 và thuộc === Giống nhau $var2 cùng một dạng có đúng không? Không giống $var !== Giá trị 1 khác giá trị 2 và thuộc !== nhau $var2 cùng một dạng có đúng không? e) Phương pháp Logic: Điều gì sẽ sảy ra nếu bạn muốn xem xét hơn nhiều điều kiện để biết nó đúng hay sai? Quay lại ví dụ của một user login bạn buộc kiểm tra chắc chắn xem tên của user và pass có khớp nhau hay không bạn có thể làm như sau: Kí tự "AND" nằm giữa hai điều kiện cho thấy ngôn ngữ lập trình phải kiểm tra cả hai phần của câu lệnh là đúng. Nếu đúng thì kết quả sẽ được thông báo : "The entered username and password were correct!" PHP cũng hỗ trợ một số tính năng khác cho phương thức Logic này: Operand Name Sample Description AND And $var AND $var2 Is true if both values are true. OR Or $var OR $var2 Is true if either value is true. Is true if either value is true, but not XOR Xor $var XOR $var2 both. && And $var && $var2 Is true if both values are true. || Or $var || $var2 Is true if either value is true. Is true if the value is not true (ex. if ! Not !$var the variable doesnt exist). 12
  13. Đồ án tốt nghiệp f) Phương thức ưu tiên: Xem ví dụ sau : $x = 9 + 1 * 10 Bởi vì chúng thực hiện phép tính từ trái sang phải nên bạn phải giả định $x=100 (9 cộng 1 nhân 10= 100). Tuy nhiên vì thứ tự ưu tiên nên có thể bạn đã sai. Phép nhân thường được ưu tiên trứơc phép cộng vì thế phải thực hiện như sau: (1 nhân 10 cộng 9 =19). Các phương thức yêu tiên tương tự cũng được ứng dụng trong chương trình PHP. Hãy xem biểu đồ dưới đây đê xem các thứ tự phép tính. Các phép tính được liệt kê cùng một hàng được ưu tiên như nhau: Thứ tự ưu tiên cao */% nhất +-. < >= && || And Xor Thứ tự ưu tiên thấp or nhất Bạn cũng có thể dùng ngoặc đơn cho phép tình được ưu tiên thực hiện trước: $x = (9 + 1) * 10 Như vậy là phép tính trong ngoặc đựơc thực hiện trứơc và kết quả =100 2.1.4. Cấu trúc điều khiển Trong ngôn ngữ PHP có hai loại hình cơ bản để điều khiển cấu trúc: Ngôn ngữ điều kiện và điều khiển theo một vòng khép kín. Ngôn ngữ điều kiện: Có thể giúp bạn chia nhỏ các phần khác nhau trong một ngôn ngữ lập trình phụ thuộc vào đó là một hay nhiểu điều kiện, xác định đúng hay sai. Nói một cách đơn giản nó cho phép bạn thử nghiệm và điều hành những thao tác khác nhau dựa vào kết quả 13
  14. Đồ án tốt nghiệp a) Câu lệnh Nếu ( If statement): Xem ví dụ sau : Ví dụ này biểu thị một cách đơn giản nhất của một câu lệnh. Các câu lệnh luôn bắt đầu bằng chữ "If" theo sau là các điều kiện được đặt trong ngoặc đơn. Nếu câu lệnh điều kiện được công nhận là đúng thì sau đó các câu lệnh kèm theo điều kiện sẽ được chấp nhận. Trong trường hợp này nếu điều kiện là sai thì không thể thực hiện được gì và bạn sẽ thấy một cửa sổ Browser trống rỗng khi chạy chương trình ngôn ngữ lập trình. Nếu có hơn một câu lệnh được thực hiện trong cách điều khiển cấu trúc thì phải cho chúng vào trong ngoặc {} Nên nhớ rằng vị trí của các yếu tố không ảnh hưởng tới việc thực hiện của ngôn ngữ lập trình. Các ví dụ được sắp xếp dưới đây rất hoàn thiện không chỉ trong các câu lệnh mà con ở tất cả hình thức điều khiển theo một chu kì kín if ($x == 1) print '$x is equal to 1'; if ($x == 1) print '$x is equal to 1'; if ($x == 1) { print '$x is equal to 1'; } if ($x == 1) { print '$x is equal to 1'; } Với sự rõ ràng này các nhà lập trình lựa chọn việc sử dụng cách viết lùi vào và ngoặc "{ }" thậm chí cả một dòng mã. Tuy nhiên người ta vẫn thường ưa dùng mã số riêng. 14
  15. Đồ án tốt nghiệp Bạn cũng có thể để tất cả điều kiện trong ngoặc đơn, để thực hiện tất cả các điều kiện thì đòi hỏi tất cả các điều kiện phải đúng. Các câu lệnh khác (Else Statement): Như tên của nó bạn có thể thực hiện thêm một số chức năng khác nếu điều kiện bên trong 1 (If Statement) được xác định là sai: b) Câu lệnh Else if Statement: Đến nay chúng ta vẫn có thể thực hiện một lệnh mà điều kiện không đúng. Nhưng còn nhiều điều kiện thì sao? Bạn có thể sử dụng một loạt câu lệnh If Statement để thử nghiệm tính khả thi của mỗi điều kiện, nhưng trong một số trường hợp thì lựa chọn đó không thích hợp vậy bạn phải dùng tới Else if Statement Sự kết hợp giữa If, Else Statement và Else if Statement được thực hiện liên tiếp nếu điều kiện trong If Statemnet là sai. Khi điều kiện trong một Else if Statement được xác định là đúng thì các lện sẽ được thực hiện. Ngôn ngữ lập trình sẽ ngừng thực hiện toàn bộ If | Else if| Else Statement. Phần còn lại của ngôn ngữ lập trình sẽ tiếp tục thực hiện . Xem ví dụ sau : 15
  16. Đồ án tốt nghiệp Phần cuối còn lại của câu lệnh sẽ bị loại bỏ nếu bạn không muốn thực hiện vì If hoặc Else If là đúng Trong trường hợp này ko có điều kiện của If hoặc Else if statement là đúng và Else statement không được cung cấp dẫn tới không có kết quả của Browser. c) Sự thay đổi : Trong những tình huống này sự thay đổi là lựa chọn tốt nhất đối với If | Else if| Else Statement để kiểm tra có nhiều giá trị chống lại 1 đièu kiên thay đổi hay không. Đây là dạng câu lệnh cơ bản: Sau khi chạy từng phần mã hầu hết sẽ nên có nghĩa đối với bạn. Ở dòng đầu tiên của câu lệnh chúng ta thấy có sự thay đổi đồng nhất hơn được thực hiện trong ngoặc đơn. Mỗi trường hợp có thể có những giá trị thay đổi được. Những thay đổi được thực hiện từng phần nhỏ trên If/Else if/Else statements. Mỗi trường hợp giá trị phải khớp với giá trị thay đổi, mỗi câu lệnh được thực hiện gồm các trường hợp khác. Để tránh trường hợp này xảy ra người ta sử dụng 1 câu lệnh khác "Break;". Kết thúc việc thực hiện thay đổi câu lệnh và để cho ngôn ngữ lập trình tiếp tục thực hiện, nó cũng thực hiện một vòng khép kín. 16
  17. Đồ án tốt nghiệp Bạn cũng có thể tùy ý sử dụng trường hợp đặc biệt gọi là "default" (thao tác cài đặt trước). Trường hợp này thao tác giống như Else Statement, và thực hiện nếu các trường hợp khác là sai. Giống như Break Statement là Exit Statement. Lối ra thường được sử dụng trong các tình huống mà bạn chạy chương trình gặp lỗi nặng (fatal error) (Ví dụ như user đăng nhập sai pass) hoặc bất kì lúc nào bạn cần kết thúc thực hiện ngôn ngữ lập trình trước khi nó tự động chấm dứt: Không giống như break, exit có thể được sử dụng ở bất cứ đâu trong ngôn ngữ lập trình của bạn, trong và ngoài điều khiển cấu trúc. d) Ba bước của một cơ chế vận hành: Mặc dù theo thuật ngữ kĩ thuật một cơ chế vận hành không phải là một cấu trúc điều khiển gồm ba phần, biểu hiện bằng dấu "?" có thể sử dụng với 17
  18. Đồ án tốt nghiệp If/Else Statements. Nó cũng có thể được sử dụng trong những trường hợp mà bạn muốn thực hiện độc lập phụ thuộc vào điều kiện nào đúng hay sai. Điều kiện phải được đặt trong ngoặc đơn đầu tiên. Nếu thực hiện được thì phần lệnh trong ngoặc đơn thứ hai cũng sẽ thự hiện. Nếu không phần lệnh trong ngoặc đơn thứ 3 sẽ thự hiện (condition) ? (executes if the condition is true) : (executes if the condition is false); e) Điều khiển theo chu kì: Trong PHP thường có những trường hợp cá biệt mà bạn cần thực hiện lại nhiệm vụ, như nhận dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, gửi e-mail vào danh sách mail hoặc xem lại nội dung của bài viết. Điều khiển theo chu kì sẽ cho phép bạn thực hiện những nhiệm vụ này một cách hiệu quả. + While Loops (Chu kì thời gian): Đây là những hình thức đơn giản nhất của chu kì Khi bạn chạy chương trình này bạn sẽ thấy các số từ 1 đến 10 hiện trên màn hình của bạn. Hãy xem mã, trong nhiều trường hợp nó rất giống với If statement. Trước hết đó là thời gian đồng nhất kèm theo điều kiện trong ngoặc đơn. Các lệnh trong một chu kì sẽ được thực hiện miễn là điều kiện trong ngoặc đơn được xác định là đúng. Khi điều kiện có giá trị được kiểm tra trước khi chu kì đó được thực hiện, nếu điều kiện sai thì các lệnh trong chu kì đó không thể thực hiện được. 18
  19. Đồ án tốt nghiệp + Do...While Loops (Thực hiện chu kì thời gian): Do...While Loops có quan hệ với While Loops: Điểm khác nhau cơ bản là cách thực hiện, giá trị của điều kiện trong Do...While Loop được thử nghiệm sau khi lịch trình hoạt động. Điều này có nghĩa trong các ví dụ trên $x đã cho ra kết quả một lần, sau đó khi việc thực hiện chu kì kết thúc thì $x lớn hơn 10 + For Loops (Đối với chu kì) Trên đây là một ví dụ của một chu kì. For Loops rất giống với While Loops nhưng sử dụng thuận tiện hơn trong nhiều trường hợp. Chúng cũng là những chu kì phức tạp nhất trong PHP. Vay mựơn phần cú pháp và chức năng từ chương trình C. Nếu như bạn đoán được đoạn trích ở trên cho ra một một kết quả như ví dụ 1 của while loop, có thể bạn đã đúng. Hãy xem xét tại sao nó lai vận hành như thế. Trong dấu ngoặc đơn For Loops thực hiện 3 điều kiện ngăn cách bởi dấu ";". Điều kiện thứ nhất chỉ được thực hiện 1 lần khi chu kì bắt đầu. Trong trường hợp này $x có giá trị bằng 0. Điều kiện tiếp theo là điều kiện được kiểm tra mỗi lần khi chu kì hoạt động. Mỗi lần điều kiện sai chu kì sẽ ngừng thực hiện. Cũng giống như While Loops, nếu trong lần vận hành đầu tiên mà điều kiện sai thì không có lệnh nào trong chu kì được thực hiện. Điều kiện cuối cùng sẽ được thực hiện khi chu kì hoạt động sau khi các lệnh được thực hiện. Nên nhớ là không có dấu ";" sau điều kiện cuối cùng. Như bạn đã biết, For Loops thực hiện những chức năng tương tự như While Loops nhưng hiệu quả hơn. Nói cách khác đó là cách tốt nhất để sử dụng 19
  20. Đồ án tốt nghiệp For Loops, những trương hợp mà bạn biết yếu tố nào là quan trọng để bạn thực hiện. 2.1.5. Lưu giữ những thông tin cần thiết 2.1.5.1. Cú pháp cơ bản - Basic Syntax Bắt đầu kết thúc chặn mã PHP Hãy nhìn vào ví dụ ngôn ngữ lập trình đưới đây : Testing PHP Ở ví dụ này PHP được nối trực tiếp vào dữ liệu của HTML. Bởi vì PHP và HTML có thể tương thích với nhau như thế nên hầu hết việc chặn mã PHP phải được bao bọc bởi các thành tố đầu và cuối. Những thành tố này cho phép PHP có thể nhìn thấy phần nào của trang Web cần được phân tích và phần nào có thể bỏ qua. PHP được nhân dạng dưới 4 dạng phiên bản : 1. 2. print "hello there!"; 3. 4. Hai phiên bản đầu tiên được hỗ trợ, bởi PHP được cài đặt sẵn tuy nhiên hiếm khi bạn thấy phiên bản thứ hai được sử dụng trong bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào. Nói một cách ngắn gọn và có tính xây dựng thì phiên bản một là được ưa chuộng nhất. Các phiên bản còn lại thì vẫn được dùng nhưng không phổ biến. Bạn cũng nên chú ý rằng hầu hết các dòng mã của PHP đều được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ";". Dấu chấm phẩy cho biết khi vận hành PHP nếu một câu lệnh kết thúc nó có thể tiến hành câu lệnh tiếp theo. Ngoặc đóng ">" PHP sau khi câu lệnh kết thúc cũng có tác dụng tương tự như ";" 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản