Đồ án tốt nghiệp - Máy điện

Chia sẻ: Mr Yo Ko | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
199
lượt xem
143
download

Đồ án tốt nghiệp - Máy điện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đất nước ta đang trên đường trở thành 1 nước công nghiệp, chính vì vậy nhu cầu về năng lượng cần thiết hơn bao giờ hết.Trong đó điện năng là một ngành quan trọng và có ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống sinh hoạt của người dân.Kỹ thuật điện là ngành kỹ thuật ứng dụng các hiện tượng điện từ để biến đổi năng lượng,đo lường, điều khiển .. Việc ứng dụng lý thuyết điện từ đã làm ra nhiều máy móc thiết bị giúp ích cho đới sống của con người. Máy điện là một trong số đó....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp - Máy điện

  1. LỜI MỞ ĐẦU Đất nước ta đang trên đường trở thành 1 nước công nghiệp, chính vì vậy nhu cầu về năng lượng cần thiết hơn bao giờ hết.Trong đó điện năng là một ngành quan trọng và có ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống sinh hoạt của người dân.Kỹ thuật điện là ngành kỹ thuật ứng dụng các hiện tượng điện từ để biến đổi năng lượng,đo lường, điều khiển .. Việc ứng dụng lý thuyết điện từ đã làm ra nhiều máy móc thiết bị giúp ích cho đới sống của con người. Máy điện là một trong số đó. Máy điện là một hệ điện từ gồm có một mạch từ và một mạch điện liên quan đến nhau.Mạch từ gồm các bộ phận dẫn từ và khe hở không khí.Mạch điện gồm hai hay nhiều dây quấn có thể chuyển động tương đối với nhau cùng với các bộ phận mang chúng.Từ nhu cầu về sử dụng điện năng ngày càng cao thì chắc chắn sẽ kéo theo nhu cầu về sử dụng máy điện trong các hoạt động công ,nông nghiệp hay sinh hoạt hàng ngày cũng tăng theo.Do đó,trong thực tế có thể bắt gặp ở bất kì lĩnh vực nào máy điện cũng được sử dụng rộng rãi. Chính vì vậy để sinh viên có thể làm quen với một số thiết bị điện đơn giản trong chương trình học tại trường ĐHBK Hà Nội,ngoài việc nghiên cứu máy điên trên lý thuyết,tất cả các sinh viên khoa điện đều được thực hành 3 tuần tai xưởng điện nhằm nâng cao kiến thức thực tế.Mỗi sinh viên đều có thể biết kỹ thuật quấn dây máy biến áp tự ngẫu,máy điện ba pha và phần nào hiểu được nguyên lý vận hành của chúng. Nội dung báo cáo gồm 2 phần chính là: A.Cơ sở lý thuyết * Giới thiệu chung về máy điện và vật liệu kỹ thuật điện. * Cơ sở thiết kế bộ dây quấn stato động cơ điện và bộ quấn dây máy biến áp tự ngẫu. * Kỹ thuật quấn dây. 1
  2. B.Công nghệ * Các bài tập về quấn máy biến áp tự ngẫu và dây quấn động cơ(đồng khuôn,đồng tâm một lớp) cùng các só liệu kĩ thuật thu được. Em xin chân thành cảm ơn BCN khoa Điện ,các thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Quang Hùng,Nguyễn Huy Thiện đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực tập tại xưởng để hoàn thành tốt các bài thực hành kỹ thuật. Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2005 Sinh viên ĐÀO TRUNG KIÊN A) TÓM TẮT LÝ THUYẾT I.Khái niệm chung về máy điện 1. Định nghĩa: Máy điện là một thiết bị điện từ,hoạt động dựa vào nguyên ký cảm ứng điẹn từ,dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại,biến đổi các thông số của năng lượng điện. 2. Nguyên lý làm việc Máy điện làm việc dựa trên nguyên lý về cảm ứng điện từ,thể hiện qua 2 định luật: định luật về cảm ứng điện từ và định luật về lực điện từ. a. Định luật về cảm ứng điện từ dφ - Biểu thức: e=− dt e: suất điện động cảm ứng. e=B.l.v 2
  3. B: cảm ứng từ l: chiều dài thanh dẫn trong từ trường. v: vận tốc chuyển động theo hướng vuông góc thanh dẫn. b.Định luật về luật điện từ -Biểu thức: f=B.i.l.sin ϕ f: lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang điện trong từ trường. B: từ cảm l: chiều dài đoạn dây ϕ : góc giữa vectơ từ cảm B và dòng điện chạy trong dây - Phát biểu:Thanh dẫn l,mang dòng điện i đặt trong từ trường có từ cảm B sẽ chịu một lực tác dụng, lực điện từ có độ lớn được tính trong biểu thức trên. 3.Cấu tạo vật liệu Máy điện là một hệ điện từ gồm có 2 phần chính là: mạch từ và mạch điện liên quan đến nhau. + Mạch từ: gồm các bộ phận dẫn từ và khe hở không khí,thương làm bằng thép lá kĩ thuật điện có hàm lượng silic
  4. Các bộ phận,các quận dây của máy biến ap không có chuyển động tương đối với nhau.Máy điện tĩnh thương dùng để biến đổi các tham số của điện năng giúp cho việc truyền tải và cung cấp điện năng. Máy biến áp có 2 loại: máy biến áp 1 pha và máy biến áp 3 pha. Ngoài ra theo công dụng có thể phân loại: máy biến áp điện lực dùng để truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện. Máy biến áp dùng trong công nghiệp sản xuất như: luyện kim, hàn...Máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp đo lường... b.Máy điện quay Thường là các loại động cơ điện và máy điện.Máy điện quay làm việc dựa trên 2 định luật:định luật về cảm ứng điện từ và định luật vè cảm ứng lực điên từ. Tuỳ theo cách tạo ra từ trường ,kết cấu mạch từ và dây quấn mà ta có 4 loại máy điện quay cơ bản sau: - Máy điện không đồng bộ - Máy điện đồng bộ - Máy điện một chiều - Máy điện xoay chiều có vành góp. 5.Các thông số chính của máy điện. Mỗi máy điện có một bộ các thông số định mức để đảm bảo khi vận hành máy đạt hiệu suất cao nhất, ổn định và an toàn nhất, đảm bảo độ bền và tuổi thọ máy.Đồng thời qua các thông số định mức để chọn loại máy điện phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các thông số thường dùng là: các điện áp định mức,dòng định mức, dung lượng và công suất định mức.... II.Máy biến áp 1.Khái niệm chung Máy biến áp là bộ phận không thể thiếu trong việc truyền tải năng lượng điện,biến đổi các thông số của năng lương điện để phù hợp với các nhu cầu sử dụng điện năng rất đa dạng trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt. 4
  5. 2.Định nghĩa Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh,làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ,dùng đẻ biến đổi các thông số(u,i) của dòng điện nhưng không thay đổi tần số. 3.Nguyên lý làm việc Nguyên lý làm việc của máy biến áp dựa trên định luật về cảm ứng điện từ: dφ e=− dt Xét trường hợp cho máy biến áp có hai dây quấn 1 pha như hình vẽ: I1 I2 U1 w1 w2 U2 Zt F Đặt vào 2 đầu dây cuộn W1 điện áp U1 xoay chiều thì trong đó có dòng điện i1 chạy qua.Dòng điện i1 biến thiên sinh ra từ thông biến thiên trong lõi thép, móc vòng cuộn dây W1 và W2 sinh ra suất điện động cảm ứng e1 và e2. dφ e1 = −W1 * = 2 *E1*sin( ωt − π / 2) dt 5
  6. dφ e2 = −W2 * = 2 *E2*sin( ωt − π / 2) dt trong đó : E1 = 4.44*f*W1* φ m E2 = 4.44*f*W2* φ m đây là các giá trị hiệu dụng của cấc suất điện động của dây quấn sơ cấp và thứ cấp. Định nghĩa: Hệ số biến đổi:k=e2/e1 ≈ E1/E2 Nếu không kể điện áp rơi trên các cuộn W1 và W2 ta có: e1~U1 e2~U2 Như vậy máy biến áp đã biến đổi dòng điện I1 ,điện áp U1 thành dòng điện I2, điện áp U2: U2=1/k.U1 Do công suất không đổi: U1I1=U2I2 4.Cấu tạo,vật liệu: Máy biến áp có các bộ phận chính: lõi thép,dây cuốn và vỏ máy. a.Lõi thép: Công dụng: + Làm mạch dẫn từ. + Làm khung đế quấn dây. Lõi thép gồm 2 phần chính: + Phần lõi: Để quấn dây và là một bộ phận của mạch từ. + Phần gông:Nối các trụ(lõi thép) lại với nhau để tạo mạch từ kín. - Vật liệu:ghép từ những lá thép kĩ thuật điện với hàm lượng silic không quá 4,5% Trụ và gông được ép chặt với nhau bằng bulông và vít. b.Dây quấn - Công dụng: là bộ phận dẫn điện làm nhiệm vụ thu năng lượng vào và truyền năng lượng ra. 6
  7. Các loại quấn dây: + Đồng tâm: Dây quấn hạ áp đặt bên trong phần trụ thép,dây quấn cao áp quấn ngoài bọc lấy dây quấn hạ áp. + Xen kẽ: Các bánh dây cao áp và hạ áp lần lượt xên kẽ nhau dọc theo trụ thép. Vật liệu: Thường bằng dây đồng( hoặc nhôm) ,tiết diện tròn hoặc dẹt, có phủ lớp cách điện bên ngoài. c.Vỏ máy Chính là thùng và nắp thùng,có chức năng bảo vệ, tản nhiệt, dập hồ quang, đuacác đầu dây nối ra ngoài. 5.Phân loại +Theo công dụng của chúng: - Máy biến áp điện lực: truỳên tải và phân phối công suất trong hệ thống điện lực. - Máy biến áp chuyên dụng:dùng cho các mục đích cụ thể : lò luyện kim ,hàn... - Máy biến áp tự ngẫu:Biến đổi điện áp trong phạm vi không lớn - Máy biến áp đo lường: để giảm điện áp giảm dòng điện khi đưa vào đồng hồ đo. - Máy biến áp thí nghiệm: dùng để thí nghiệm điện cao áp. +Theo số pha có máy biến áp 1 pha và máy biến áp 3 pha. III.MÁY ĐIỆN QUAY 1.Khái niệm chung Máy điện quay dùng để biến đổi các dạng năng lượng cơ thành năng lượng điên và ngược lại.Máy điện cơ có thể làm việc thuận nghịch có 2 chế độ làm việc: - Chế độ động cơ:Biến đổi điện năng thành cơ năng. - Chế độ máy phát: Biến đổi các dạng cơ năng thành điện năng. 7
  8. Do tính thuận nghich của máy điện quay nên ta không xết riêng từng loại mà sẽ xét chung cả 2 loại trên. 2.Địng nghĩa: Máy điện quay là thiết bị điện từ quay,làm việc dựa rên nguyên lý cảm ứng điện từ,dùng để biến đổi các dang cơ năng thành điện năng và ngược lại. 3.Nguyên lý làm việc: Dựa vào 2 định luật cơ bản. - Địng luật về suất điện động cảm ứng. - Định luật về lực điện từ. 4.Cấu tạo,vật liệu: Cấu tạo của máy điện quay có 2 bộ phận chính là phần tĩnh (stato) và phần động (roto).Ngoài ra còn có vỏ máy và nắp máy. - Phần tĩnh (stato) và phần động (roto) làm bằng các loại vật liêu kết cấu, thép kĩ thuật điện, gang... * Stato :gồm lõi thép và dây quấn phần ứng có nhiêm vụ tạo từ trường + Lõi thép:do các lá thép kĩ thuật điện được rắp đặt dâp rãnh bên trong ghép lại với nhau tạo thành các rãnh để quấn dây theo hướng trục máy. + Dây quấn: dây đông hoặc nhôm có bọc cách điện đặt trong các rãnh của stato. * Roto: có dạng khối trụ, gồm lõi thép,dây quấn phần cảm,trục máy. + Lõi thép: hình trụ làm bằng các lá thép kĩ thuật điện có lỗ dể lắp trục và rãnh để quấn dây quấn phần cảm( đối với roto dây quấn) +Dây quấn: chỉ có ới roto dây quấn,bằng đồng hoặc bằng nhôm,quấn theo các rãnh của roto.Riêng đối với roto lồng sóc: dây quấn là các thanh đồngđược nối ngắn mạch với nhau bằng hai vành đồng tạo thành lồng sóc. - Vỏ máy và nắp máy: làm bằng gang,thép dể giữ chặt lõi thép và cố định máy khi làm việc,có ổ đỡ trục bảo vệ máy. 5.Phân loại: 8
  9. Tuỳ theo cánh tạo ra từ trường,kết cấu của mạch từ và dây quấn ta có 4 loại máy điện cơ bản: - Máy điện không đồng bộ. - Máy điện đòng bộ. - Máy điện 1 chiều. - Máy điên xoay chiều có vành góp. * Về máy điện không đồng bộ: Stato của máy điện không đồng bộ tạo từ trường quay tốc độ đồng bộ: n1=60.f1/p f1:tần số dòng điện đưa vào. p:Số đôi cực của máy. Quét qua dây quấn ngắn mạch đặt trên Rô to.Từ trường quay nà cảm ứng bêndây quấn dòng điện cảm ứng,sinh ra từ thông của dây quấn roto hợp với từ thông của stato tạo ra từ thông tổng khe hở.Từ thông tông khe hở tác động với dòng điện trong dây quấn roto sinh ra mômen quay với tốc độ n
  10. - Điện ap làm việc định mức: Uđm - Dòng mở máy: Imm - Dòng làm việc định mức: Iđm. B.Phần II: THỰC HÀNH ChươngI: ÁP DỤNG LÝ THUYẾT VÀO THỰC TẾ. I. Quấn máy biến áp tự ngẫu một cuộn dây (10A). 1. Các thông số của máy biến áp. Khi thực thực hành quấn máy biến áp tự ngẫu các cuộn dây cóm các thông số cần chú ý sau: + Q : tiết diện lõi sắt (cm2). + S : Công suất máy biến áp. + W : Số vòng dây /1V. + J: Mật độ dòng điện máy biến áp ( J = 2,5 : 3 A/mm) + d : Đường kính của dây quấn + s : tiết diện dây quấn. 2.Xác định tiết diện của lõi thép (Q) Tiết diện của lõi thép có các cách xác định như sau: + Q = a.b (cm2) + Q= S : đối với lõi thép là chữ U. + Q = 0,7 S : đối với lõi thép là chữ E. 10
  11. b a 3.Số vòng dây của máy biến áp. - Công thức thực tiễn để tính số vòng dây của máy biến áp tự ngẫu là : W = 45 : 50 /Q (Vòng dây /1V) Trong công thức , tử số là một hằng số được lấy trong khoảng từ 45 dến 50 tuỳ thuộc hàm lượng silic có trong các lá thép kĩ thuật điện dùng làm mạch từ. 4.Đường kính và tiết diện dây quấn: - Mật độ dòng điện : J = 2,5 : 3 A/mm , do đó với dòng điện I = 2,5 : 3 A thì tiết diện của dây quấn là s = 1 mm2 . - Đường kính của dây quấn tính bằng công thức : 11
  12. 4s d= (đối với dây dẫn có tiết diện tròn ) π 5.Quấn dây: - Máy biến áp tự ngẫu có đặc điểm là dây quấn thứ cấp là một bộ phận của dây quấn sơ cấp , nên ngoài sự liên hệ qua hỗ cảm các dây quấn sơ cấp và thứ cấp còn có sự liên hệ trực tiếp về điện. - Về cách quấn dây sẽ được noi rõ hơn ở phần sau. II.Quấn dây cho stato động cơ không đồng bộ. 1. Các thông số thực tiễn tính toán dây quấn. Các thông số cần quan tâm khi thựcu hiên quấn dây cho stato động cơ không đồng bộ : + Z : Số rãnh stato và rôto ( có thể là 18,24,36,54 ) + q : số rãnh tác dụng với một cực ( số bối dây của một nhóm bối ) + 2p :số cực . + p : số đôi cực ( p>= 1) + y : bước của dây quấn ( tính từ cạnh tác dụng thứ nhất dến cạnh tác dụng thứ 2 của cùng một phần tử ) + m : số pha. + f : tần số. + a : số mạch nhánh song song. + n1 : Tốc độ từ trường. + n2 : Tốc độ đầu trục. - Các công thức tính toán trực tiếp thực tiễn . Z * Số rãnh tác dụng dưới một cực : q= 2mp Z * Bước của dây quấn : y = 2p 12
  13. Π.d Z * Bước cực : τ = = 2p 2p - Nếu y = :bước dây quấn đủ. - Nếu y < :bước dây quấn ngắn. - Nếu y > :bước dây quấn dài. * Tốc độ từ trường n1 : n1 = 60.f/p Số đôi cực n1 (v/p) n2(v/p) 1 3000 2800 2 1500 1480 3 1000 980 2.Nhóm dây quấn & Cách phân bố: a.Nhóm dây quấn: - Có hai nhóm dây quấn thường găp là dây quấn đồng tâm và dây quấn đồng khuôn. +Dây quấn đồng tâm: quấn dây dẫn liên tiếp các dây dẫn theo cùng một chiều lên bộ khuôn có các khung quấn với nhau kích thước khác nhau và đặt đồng tâm trên một trục quấn. - Ưu điểm : dễ lắp đặt. - Nhược điểm : Các đầu dây(đầu cuộn dây) chiếm nhiều chỗ hơn so với cách quấn dây khác. +Dây quấn đồng khuôn : Các quận dây có cùng một kích thước, được bố trí trên stato ở các rãnh kế tiếp nhau tạo thành cực từ. - Ưu điểm : Các dầu quận dây được thu gọn. - Nhược điểm: Việc lắp dặt khó khăn ,tốn nhiều thời gian so với dây quấn đồng tâm. 13
  14. Dây quấn đồng tâm Dây quấn đồng khuôn b.Cách bố trí ( phân bố): - Có hai cách bố trí dây đó là : tập trung và phân tán . * Dây quấn tập trung : Các bối dây cùng một nhóm được đặt vào rãnh sao cho các cạnh tác dụng thứ nhất của chúng liên tiếp nhau. * Dây quấn phân tán : Dây quấn được đặt đều , cạnh thứ nhất của bối thứ hai nằm ngay sau cạnh tác dụng thứ hai của bối thứ nhất. 3.Cách thành lập sơ đồ dây quấn phần ứng : a.Cơ sở thành lập - Số rãnh tác dụng dưới một đôi cực . - Bước dây quấn y. 14
  15. - Vòng tròn đa giác suất điện động. b. Bài tập thực hành : 1.Thành lập sơ đồ dây quấn đồng khuôn phân tán 1 lớp : Z = 24 ;2p = 4 ; y = 5 ; q = 2 2.Thành lập sơ đồ dây quấn đồng tâm tâp trung 1 lớp Z = 36 ; 2p = 4 ; y = 9 ; q = 3 . 3.Thành lập sơ dồ dây quấn đồng khuôn tập trung một lớp: Z = 36 ; 2p = 4 ; y = 9 ; q = 3 . Dưới đây là sơ đồ dây quấn cho từng bài tập 15
  16. Chương II : QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH KẾT QUẢ - BÀI HỌC NHẬN THỨC I.Quá trình thực hành: 1.Quá trình quấn máy biến áp tự ngẫu một quận dây: a. Một số chú ý khi thực hành . + Trong quá trình thực hành quấn máy biến áp tự ngẫu, cần chú ý : * Việc chuẩn bị khuôn máy biến áp : - Dây quấn máy biến áp không thể quán trực tiếp lên lõi thép được mà trước đó ta phải thực hiện quấn dây trên khuôn,sau đó mới đóng vào lõi mạch từ. - Khuôn máy biến áp nhằm mục đích định hình cho quận dây đồng thời dễ dàng hơn cho việc quấn dây.Trong quá trình quấn phải cách điện giữa các vòng dây , các lớp dây quấn và với lõi thép. - Khuôn phải được đặt đúng chiều ,trên khuôn cần đánh dấu chính xác đầu dây ra để tránh nhầm lẫn. 80 110 160 220 34 5 678 345678 2 1 11 10 9 16
  17. 9 10 11 12 *Về quấn dây: - Khi quấn dây cần cố định chặt một đầu dây quấn , chú ý quấn thẳng và sóng hàng khe hở càng nhỏ càng tôt,để dễ dàng trong việc tháo khuôn sau này thì lớp đầu tiên nên quấn lỏng tay một chút, càng về sau càng siết mạnh tay. Phần tiếp xúc với lõi và lớp ngoài cùng cần bọc cách điện bằng bìa cứng . Ngoài ra cứ hết một lớp dây phải lót cách điện ,khi gặp chỗ dây xước cũng phải lót cách điện.Tóm lai càn phải đảm bảo giữa các vòng dây và các lớp được cách điện tốt. Nếu không sẽ làm chập điện khi cấp nguồn cho máy biến áp. - Khi quấn xong một nấc điện áp phải đưa đầu dây ra ngoài.Đầu dây ra ngoài phải được xếp sao cho các lớp dây quấn tiếp theo không bị cộm,và phải đảm bảo về cách điện .Đầu dây vào và ra phải cố định bằng một đai giấy ,các đầu dây phải đặt đúng thứ tự kí hiệu trên khuôn và nên có độ dài bằng nhau để thuận tiên cho việc lắp chuyển mạch. b.Quá trình quấn máy. - Sau khi lắp khuôn vào máy quấn dây ,lót bìa cứng và kí hiệu đầu ra trên khuôn,sau đó tiến hành quấn dây. - Khi bắt đầu quấn đầu dây chính là đầu 220v ,ta cố định đầu day này lai và bắt đầu quấn.Các vồng dây nên quấn sát nhau ,vòng đầu tiên không nên quấn chặt quá. quấn được 72 vòng thì ta gập đầu dây lai và đưa ra đầu 160v ở khuôn..Sau khi gập đầu dây ta chưa cho ra ngoài vội mà tiếp tục quấn cho hết 17
  18. lớp dây này,sau đó mới đưa đầu dây ra,đè lên lớp đó và cố định bằng một dây đai.Viẹc này được thực hiên cho tâta cả các đàu dây ra.Ngay sau đầu dây ra 160v ta quán tiếp 60 vồng dây,đưa đầu ra 110v. Quấn tiếp 36 vòng đưa đầu ra 80v. Sau đó quấn 8,5 vòng.Từ đây trở đi cứ 9 vòng dây lại đưa một đầu ra ,ta có thêm 11 nấc điện áp đánh số từ 1 đến 11. -Sau khi định hình và cán điện tốt cho quận dây ta tiến hành kiểm tra thông mạch rồi đóng dây dẫn vào mạch từ( lõi thép).Lồng lần lượt 5 lá thép hình chữ E ngược nhau từ 2 phía,đặt các lá thép bằng nhau và ép sát vào lõi của quận dây .Cố gắng ghép chặt các lá thép và cẩn thận không làm rách giấy cách điện.Sau khi ghép xong các lá thép chữ E ta tiến hành ghép lá thép chữ I vào hai phía,cứ 5 lá thép chữ I vào khe tương ứng với 5 lá thép chữ E.Sau đó dùng vít bắt chặt lõi thép. - Vuốt thẳng các đầu dây ra ,cạo lớp cách điện ở đầu dây ra lại dùng dông hồ đo thông mạch và cách điện với mạch từ. - Nối các đầu dây với bộ chuyển mạch.Như vây là đã hoàn thành xong một máy biến áp tự ngẫu một cuộn dây. 2.Quá trình quấn dây cho stato động cơ 3 pha với dây quấn đồng khuôn phân tán và dây quấn dồng tâm tập trung một lớp a.Chú ý trước khi quấn dây: - Dây quấn đồng khuôn phân tán 1 lớp Z = 24 ;2p = 4 ; y = 5 ; q = 2 - Dây quấn đồng tâm tập trung 1 lớp : Z = 36 ; 2p = 4 ; y = 9 ; q = 3 . - Các vấn đề chung cần chú ý trước khi thực hành quấn dây: 1.Chuẩn bị khuôn và quấn dây. 18
  19. - Khuôn quấn dây có hình lục giác, là 2 miếng gỗ mỏng .Trên khuôn có khoan sẵn các lỗ theo kích thước chuẩn, ta dùng một bộ chốt tre để định hình khuôn.Đối với dây quấn đồng tâm có 3 mức lỗ ứng với 3 lớp dây quấn, cách nhau 1 bước rãnh trên stato. l h l Khuôn cho dây quấn Khuôn cho dây quấn đồng tâm đồng khuôn - Dây quấn phải được vuốt thẳng và hạn chế mối nối. - Khi quấn dây vào khuôn ta quấn đều tay ,quấn theo một chiều nhất định,không được bắt ngược lại ,đảm bảo cách điẹn và không làm xước dây. 2.Cách điện rãnh - Nhằm mục dích cách điện giữa dây quấn và vỏ máy, ta phải tiến hành cách điện rãnh. - Cách điện rãnh gồm 2 lớp : +Cách điện 0,3 mm Chiều dài : bằng chiều dài phần mạch từ cộng thêm 3 cm . Gập 2 đầu lại 0,75 cm , phần mép gập chui ra ngoài phần mạch từ. 19
  20. Chiều rộng : Chứa hết tiết diện phần rãnh. +Lớp 0,1 : Chiều dài : bằng chiều dài lớp 0,3 đã gập lại hai đàu . Chiều rộng : chứa hết tiết diện rãnh cộng thêm 2 bảng răng. Líp 0.1 mm R·nh vμo d©y BÒ mÆt trong m¸y Líp 0.3 mm 3.Nhét dây vào rãnh : - Nếu dây quấn càng thăng ,gon thì việc nhét dây vào rãnh càng dễ dàng. Khi nhét dây vào rãnh ta có thể sủ dụng dao tre dể nhét , dùng dao tre dể vuốt dọc theo chiều dài dây dể nén dây vào rãnh .Dao tre càng mỏng , chắc chắn thì dây được nhét vào càng dễ dàng hơn. Nhét dây theo đúng sơ đồ và trình tựv hợp lý,đảm bảo sự đối xứng và gọn gàng.Sau khi nhét dây dùng đồng hồ để đo thông mạch và cách điện. 4.Lót cách pha : - Sau khi cho dây vào rãnh ,ta tiến hành cách điện giữa các pha với nhau bằng các miếng cách điện 0,3 được cắt theo hình bán nguyệt. - Sau khi cách điện pha ta dùng dây gai đẻ đai máy.Sau đó dùng búa để ép các đầu bối dây để không bị vướng vào roto khi chạy. b.Quá trình cho dây vào rãnh . 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản