Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông

Chia sẻ: Vo Kiem | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
344
lượt xem
140
download

Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo thống kê của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia, năm 2006 trên cả nước đã xảy ra 13.253 vụ TNGT, làm chết 11.489 người, bị thương 10.213 người. So với năm 2005, tuy số người bị thương giảm nhưng số vụ TNGT tăng hơn 1%, đặc biệt số người chết do TNGT tăng với tỷ lệ cao: hơn 10%. Trong những nguyên nhân gây TNGT thì có tới hơn 70% là do người điều khiển phóng nhanh, vượt ẩu, đi không đúng làn đường quy định. Cũng theo số liệu thống kê, khoảng 50% người đi xe gắn máy khi chuyển hướng không...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông

  1. Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông
  2. LỜI MỞ ĐẦU Theo thống kê của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia, năm 2006 trên cả nước đã xảy ra 13.253 vụ TNGT, làm chết 11.489 người, bị thương 10.213 người. So với năm 2005, tuy số người bị thương giảm nhưng số vụ TNGT tăng hơn 1%, đặc biệt số người chết do TNGT tăng với tỷ lệ cao: hơn 10%. Trong những nguyên nhân gây TNGT thì có tới hơn 70% là do người điều khiển phóng nhanh, vượt ẩu, đi không đúng làn đường quy định. Cũng theo số liệu thống kê, khoảng 50% người đi xe gắn máy khi chuyển hướng không sử dụng đèn báo; 70% không dùng phanh tay; 85% không biết dùng còi đúng lúc; 90% không sử dụng đúng, hợp lý đèn chiếu sáng xa, gần; 72% không có thói quen đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn máy trên đường quốc lộ. Với những số liệu trên cho thấy tai nạn giao thông đang ngày càng trở nên bức bối hơn bao giờ hết. Trong phạm vi quản lý nhà nước về an toàn giao thông, Bộ giao thông vận tải và Ủy ban an toàn giao thông quốc gia cần có một cơ sở dữ liệu về Tai nạn giao thông trên toàn quốc. Do vậy “Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông” là một yêu cầu cấp thiết. Được sự đồng ý của Nhà trường và sự giúp đỡ của Tiến sĩ Phùng Văn Ổn - Trung tâm tin học Bộ Giao thông Vận tải, em đã nhận nhiệm vụ trên để thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Phùng Văn Ổn, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo và các cán bộ, nhân viên Trường ĐHDL Hải Phòng, những người đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian em học tập tại trường. Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các cô chú, các anh chị tại Trung tâm Tin học Bộ Giao thông Vận tải, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt cho em trong thời gian thực tập tại Trung tâm. Tuy có nhiều cố gắng trong quá trình học tập nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý quý báu của tất cả các thầy cô giáo cũng như tất cả các bạn để kết quả của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày ..........tháng ……. năm 2007 Sinh viên Lê Hoàng Tùng
  3. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ CHƯƠNG I. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 1.1. Hiện trạng quản lý dữ liệu tai nạn giao thông tại Việt Nam Hiện nay theo quy định, một vụ tai nạn giao thông được tính đến khi mức độ thương tật của người bị nạn là 5% (nạn nhân phải vào viện) hoặc thiệt hại về tài sản quá 1.000.000 đồng. Mức độ thương tật từ 5% đến 20% và phải nằm viện dưới 30 ngày được coi là chấn thương nhẹ, mức độ thương tật quá 20% và phải nằm viện trên 30 ngày được coi là chấn thương nặng. Tử vong do tai nạn giao thông được thống kê trong vòng 31 ngày sau khi xảy ra tai nạn nếu nguyên nhân tử vong trực tiếp do tai nạn, nhưng thông thường nguyên nhân tử vong được thống kê là do tai nạn giao thông nếu người bị nạn chết trong vòng 7 ngày, đôi khi chỉ tính ở thời điểm tai nạn xảy ra. 1.1.1. Quản lý dữ liệu tai nạn giao thông Hiện nay, cảnh sát giao thông thực hiện báo cáo tai nạn theo mẫu báo cáo tai nạn giao thông tại hiện trường và gửi lên Phòng cảnh sát giao thông huyện/quận trong vòng 1 tháng sau khi xảy ra tai nạn. Nếu vụ tai nạn có từ 1 người chết trở lên thì một bản báo cáo sẽ được gửi ngay lập tức tới Phòng cảnh sát giao thông bằng FAX để nhận thông tin quản lý kịp thời. Hàng tháng các Phòng cảnh sát giao thông huyện/quận tổng hợp thông tin về số vụ tai nạn được báo cáo, số tử vong và chấn thương, phân tích sơ bộ về nguyên nhân tai nạn, phương tiện liên quan, và địa điểm xảy ra tai nạn và báo cáo Sở công an tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Các Sở công an tổng hợp thông tin về số vụ tai nạn được báo cáo, số tử vong và chấn thương, phương tiện liên quan, và địa điểm xảy ra tai nạn rồi gửi về Cục cảnh sát giao thông. Cục cảnh sát giao thông sẽ làm báo cáo tổng hợp và gửi cho Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia. Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 2
  4. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ Trình tự báo cáo tai nạn giao thông hiện tại như sau: - Khi xảy ra một vụ tai nạn, người dân báo cho đồn cảnh sát gần nhất hoặc cảnh sát trên đường, hoặc ở một số trường hợp họ tự giải quyết sự việc mà không có sự can thiệp của cảnh sát. - Sau khi được thông báo, cảnh sát điều tra sẽ đến hiện trường thu thập, điều tra và hoàn tất báo cáo tai nạn. Nếu vụ tai nạn không liên quan đến hình sự, cảnh sát điều tra sẽ gửi các báo cáo lên phòng cảnh sát giao thông. Đối với các vụ tai nạn nghiêm trọng liên quan đến trách nhiệm hình sự mà xử phạt lớn hơn 15 năm tù, cảnh sát điều tra quận huyện sẽ gửi báo cáo hoàn chỉnh lên cảnh sát điều tra cấp tỉnh/thành phố tiếp quản theo quy định của pháp luật. Sơ đồ luồng thông tin báo cáo tai nạn giao thông hiện tại Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 3
  5. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ NTSC UBATGTQG Bé Giao th«ng Ministry of Ministry of Police Bé C«ng An VËn t¶i General Police Tæng côc c¶nh s¸t Administration C¬ quan c¶nh s¸t tØnh/thμnh phè City / Provincial Police Authority C¶nh s¸tProvincial City or giao th«ng C¶nh s¸t ®iÒu tra City or Provincial Traffic Police tØnh/thμnh phè Investigating phè tØnh/thμnh Police B¸o c¸o tai n¹n CÊp huyÖn, thÞ / Community District / Town trÊn C¶nh s¸t giao th«ng Traffic Police C¶nh s¸t ®iÒu tra Investigating Police TNGT Accidents - Cảnh sát giao thông tỉnh/thành phố có trách nhiệm giải quyết các vụ tai nạn liên quan đến các cán bộ cấp cao hoặc với người nước ngoài. - Tại hiện trường tai nạn, cảnh sát giao thông có trách nhiệm cấp cứu nạn nhân, giữ hiện trường và giải phóng tắc nghẽn giao thông. - Các thông tin tai nạn được giữ ở phòng cảnh sát giao thông huyện/thị trấn, hoặc đôi khi được giữ ở phòng cảnh sát giao thông tỉnh/thành phố. - Cảnh sát điều tra cấp tỉnh/thành phố có trách nhiệm lưu giữ các thông tin về các vụ tai nạn nghiêm trọng có liên quan đến trách nhiệm hình sự của cảnh sát giao thông tỉnh/thành. Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 4
  6. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ - Cảnh sát giao thông tỉnh báo cáo số liệu tai nạn giao thông lên văn phòng cảnh sát giao thông quốc gia. - Các báo cáo tai nạn được lưu giữ ở phòng cảnh sát giao thông hoặc cảnh sát điều tra tiếp nhận vụ tai nạn. Khoảng 30% số vụ tai nạn được báo cáo bởi Phòng cảnh sát giao thông tỉnh và 70% bởi cảnh sát giao thông quận huyện. Các nguồn thông tin về tai nạn giao thông khác bao gồm: Cục Đường bộ từ các công ty duy tu bảo dưỡng đường, các sở giao thông tỉnh, các Ban an toàn giao thông tỉnh, Bộ Y Tế và các bệnh viện, các công ty bảo hiểm. 1.1.2. Các vấn đề và vướng mắc Các vấn đề và vướng mắc liên quan đến cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông bao gồm: - Cảnh sát chỉ báo cáo một số lượng nhỏ các vụ tai nạn giao thông. - Có sự khác biệt về số lượng tai nạn và tử vong giữa các báo cáo của cảnh sát giao thông, bệnh viện và Cục đường bộ. - Khác biệt định nghĩa về "tai nạn giao thông", "chấn thương". - Việc báo cáo chi tiết tai nạn của cảnh sát giao thông còn chậm. - Các cơ quan quản lý đường bộ cũng thu thập thông tin tai nạn (chủ yếu là để ước tính số lượng vụ tai nạn tại một điểm), nhưng cũng không đầy đủ và không đạt tiêu chuẩn. - Chưa có cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống máy tính toàn quốc để thu thập, phân tích và báo cáo có hiệu quả số liệu tai nạn giao đường bộ. - Thiếu trang thiết bị máy tính và kỹ năng sử dụng máy tính ở các trạm cảnh sát. - Quyền sở hữu và tiếp cận đối với cơ sở dữ liệu và phân tích tai nạn rất hạn chế - cảnh sát giao thông không cung cấp số liệu cho các cơ quan quản lý đường Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 5
  7. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ bộ vì vậy họ phải sử dụng số liệu không đầy đủ của mình để phân tích điểm đen và phân tích các đầu tư cải tạo đường bộ. - Việc tuyên truyền các số liệu tai nạn hạn chế. - Việc báo cáo và phân tích cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông được tiến hành mà không có sự phối hợp giữa các tỉnh hay giữa Bộ Y Tế với các bộ ngành khác. Thêm vào đó, vẫn chưa có sự thống nhất các quy trình thực hiện giữa các bộ ngành. Các số liệu báo cáo tai nạn giao thông đường bộ không phản ánh đúng tình hình thực tế. I.2. Nhiệm vụ xây dựng CSDL về tai nạn giao thông Trước tình hình diễn biến phức tạp về an toàn giao thông, Bộ trưởng Bộ GTVT kiêm Chủ tịch ủy ban An toàn giao thông quốc gia đã ký quyết định số 390/QĐ-UBATGTQG ngày 27/12/2006 thành lập Tổ chuyên trách Diễn đàn An toàn giao thông trên mạng Internet với nhiệm vụ thu thập ý kiến của người dân về các Kế sách nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, cung cấp thông tin về tình hình tai nạn giao thông lên Diễn đàn. Trung tâm Tin học được giao nhiệm vụ xây dựng Diễn đàn này, trong đó có việc xây dựng CSDL về tai nạn giao thông để lưu trữ và cung cấp thông tin lên mạng Internet. Văn phòng Uỷ ban ATGT có trách nhiệm cung cấp thông tin về tai nạn giao thông để cập nhật vào CSDL. . Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 6
  8. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ CHƯƠNG 2. YÊU CẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 2.1. Phạm vi, quy mô. Bộ GTVT có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải, trong đó có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về an toàn giao thông. Tai nạn giao thông đã gây ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội đất nước. Kiềm chế và giảm tai nạn giao thông là yêu cầu rất cấp bách. Vì vậy, ngân hàng dữ liệu tai nạn giao thông này được xây dựng nhằm thu thập, lưu giữ và xử lý, phân tích các dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ phục vụ công tác nghiên cứu và quản lý của ngành giao thông vận tải. 2.2. Yêu cầu số liệu và tổ chức thu thập, cập nhật số liệu 2.2.1. Yêu cầu số liệu Căn cứ vào phạm vi, quy mô và đối tượng như vậy, các yêu cầu số liệu đầu vào được thiết kế như sau: a.1. Các số liệu đầu vào: 1. Thời điểm xảy ra tai nạn: Giờ Ngày Tháng Năm 2. Số người chết người 3. Số người bị thương người 4. Số phương tiện hư hỏng hoàn toàn Xe con xe Xe máy xe Xe khách xe Xe đạp xe Xe tải xe Xe khác xe 5. Số phương tiện hư hỏng một phần Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 7
  9. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ Xe con xe Xe máy xe Xe khách xe Xe đạp xe Xe tải xe Xe khác xe 6. Ước tính thiệt hạiđồng 7. Thời tiết: Nắng Sương mù Nhiều mây Gió to, bão Mưa lũ 8. Mật độ giao thông Vắng vẻ Bình thường Đông 9. Người điều khiển phương tiện bị nạn (1) Giới tính Nam Nữ Tuổi Bằng lái: Có Không (2) Giới tính Nam Nữ Tuổi Bằng lái: Có Không ……. 10. Loại tai nạn Xe máy - Xe máy Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 8
  10. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ Xe máy - Ôtô con Xe máy - Xe thô sơ Xe máy - Người đi bộ Xe máy - Tàu hỏa Ôtô con - Ôtô con Ôtô con - xe thô sơ Ôtô con - người đi bộ Ôtô con - tàu hỏa Tự ngã Loại khác 11. Địa điểm xảy ra tai nạn Lý trình: Km .................... Tên đường: ...................... Thuộc: Quốc lộ Đường tỉnh Đường đô thị Đường khác Thuộc Quận, huyện: ...................... Tỉnh, thành phố: ............................ 12. Hiện trạng đường xảy ra tai nạn Loại mặt đường Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 9
  11. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ BT Nhựa BTXM Cấp phối Đất Loại đường Thẳng Vào khúc cua Đường đèo, dốc Trên cầu Trên phà Hệ thống chiếu sáng: Có Không Loại giao cắt: Có kiểm soát Không có kiểm soát Giao cắt với đường sắt: Có đường ngang Không có đường ngang Tổ chức giao thông Đường 1 chiều Đường 2 chiều có dải phân cách cứng Đường 2 chiều không có dải phân cách Cấp đường Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 10
  12. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ I IV II V III Hệ thống tín hiệu: Có Không Tình trạng mặt đường: Khô Ướt, trơn Lầy lội Ngập lụt Đang sửa chữa Khác 13. Sơ bộ nguyên nhân tai nạn ................................ a.2. Các số liệu tổng hợp: - Số vụ tai nạn phân theo thời gian; - Số vụ tai nạn phân theo mức độ thiệt hại; - Số vụ tai nạn theo thời tiết; - Số vụ tai nạn phân theo mật độ giao thông; - Số vụ tai nạn phân theo tuổi người điều khiển phương tiện; - Số vụ tai nạn phân theo giới tính; - Số vụ tai nạn phân theo tỷ lệ có/không có bằng lái xe thích hợp; Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 11
  13. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ - Số vụ tai nạn phân theo loại tai nạn; - Số vụ tai nạn phân theo loại đường: Quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị, đường khác; - Số vụ tai nạn phân theo hiện trạng đường: Loại mặt đường, loại đường, hệ thống chiếu sáng, loại giao cắt, giao cắt với đường sắt (trường hợp tai nạn trên đường sắt), tổ chức giao thông, cấp đường, hệ thống tín hiệu, tình trạng mặt đường; Số vụ tai nạn phân theo nguyên nhân. 2.2.2. Tổ chức thu thập thông tin Trên cơ sở phân cấp quản lý hiện nay, việc tổ chức thu thập thông tin có thể được tiến hành như sau: a. Thông qua cảnh sát giao thông Về nguyên tắc, các tai nạn giao thông xảy ra đều được cơ quan cảnh sát giao thông lập biên bản. Vì vậy, có thể đặt máy trạm tại các các đơn vị cơ sở: cấp tỉnh/thành, quận/huyện hoặc có điều kiện có thể đặt máy trạm đến các đội cảnh sát giao thông đường bộ. Định kỳ hàng ngày các đơn vị nhập dữ liệu và truyền về trung tâm. b. Thông qua các đơn vị quản lý thuộc ngành GTVT Ngành giao thông vận tải cũng có các đơn vị trực thuộc làm công tác quản lý giao thông. Lưu trữ số liệu tai nạn giao thông là một trong những nhiệm vụ của các đơn vị này. Vì vậy, một cách làm khác là tổ chức thu thập dữ liệu tai nạn giao thông thông qua các đơn vị trực thuộc ngành GTVT. Các máy trạm được trang bị và lắp đặt tại các đơn vị cơ sở, có thể là các phân khu quản lý đường bộ và các Sở GTVT các tỉnh. Định kỳ hàng ngày các đơn vị nhập dữ liệu và truyền về trung tâm. Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 12
  14. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG. 3.1.Mô tả quá trình hoạt động của hệ thống. 3.1.1.Biểu đồ ngữ cảnh. 0 LÃNH ĐẠO BỘ Y/c báo cáo BỘ PHẬN HỆ QUẢN TRỊ THỐNG QUẢN LÝ Báo cáo thống kê tình hình TAI NẠN Quản trị hệ thống GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Thông tin tai nạn Thông báo /tin tức ĐƠN VỊ BÁO CÁO Mô tả tương tác: BỘ PHẬN QUẢN TRỊ: Cập nhật các danh mục dùng chung cho các đơn vị, cung cấp quyền đăng nhập cho các đơn vị. ĐƠN VỊ BÁO CÁO: Cập nhật thông tin tai nạn giao thông tại địa bàn mình quản lý. Xem thông tin tình hình tai nạn giao thông tại khu vực mình quản lý. LÃNH ĐẠO BỘ: Yêu cầu báo cáo thống kê tình hình tai nạn giao thông tại các khu vực Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 13
  15. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ 3.1.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0. Thông tin danh mục dùng chung 1.0 Cập nhật D CSDL TNGT danh mục BỘ PHẬN QUẢN TRỊ chung Thông tin TNGT 2.0 Cập nhật ĐƠN VỊ BÁO CÁO biên bản TNGT đường bộ Thông tin trong pham vi đơn vị quản lý 3.0 Tìm kiếm, thống kê LÃNH ĐẠO BỘ Báo cáo tổng hợp tìm kiếm Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 14
  16. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ 3.1.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 . 3.1.3.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 nhận được khi phân rã tiến trình 1.0 từ biểu đồ mức 0. 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 Cập nhật Cập nhật Cập nhật Cập nhật Cập nhật thời tiết mật độ tỉnh, quận, loại tai giao thông thành huyện nạn Thông tin loại Thông tin Thông tin Loại tai nạ DM TT MĐGT thời tiết Thông tin Thông tin DM QH BỘ PHẬN QUẢN TRỊ Thông tin cấp đường Thông tin TTMĐ D CSDL TNGT Thông tin loại Thông tin LĐ mặt đường Thông tin TCGT 1.6 1.7 1.8 1.9 1.10 Cập nhật Cập nhật Cập nhật Cập nhật Cập nhật loại mặt loại tổ chức cấp tình trạng đường đường giao thông đường mặt đường Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 15
  17. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ 3.1.3.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 nhận được khi phân rã tiến trình 3.0 từ biểu đồ mức 0. Thông tin tai nạn cần tìm BỘ PHẬN QUẢN TRỊ 3.1 Tìm kiếm D CSDL TNGT thông tin ĐƠN VỊ BÁO CÁO tai nạn Kết quả Thông tin cần tìm LÃNH ĐẠO BỘ Thống kê tai nạn BỘ PHẬN QUẢN TRỊ 3.2 Thống kê D CSDL TNGT tai nạn ĐƠN VỊ BÁO CÁO Thông tin trong phạm vi đơn vị quản lý LÃNH ĐẠO BỘ Báo cáo thống kê Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 nhận được khi phân rã tiến trình 3.2 Thống kê tai nạn BỘ PHẬN QUẢN TRỊ 3.2.1 3.2.2 3.2.3 Thống kê Thống Thống kê theo tỉnh kê theo mức thành thời gian thiệt hại ĐƠN VỊ BÁO CÁO Thông tin trong phạm vi ĐV quản lý D CSDL TNGT 3.2.4 3.2.5 Thống kê Thống kê LÃNH ĐẠO BỘ theo loại theo phương tiện loại đường Báo cáo thống kê tai nạn Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 16
  18. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ 3.1.4.Biểu đồ phẫn rã chức năng chi tiết HỆ THỐNG QUẢN LÝ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 1. Cập nhật danh 2. Cập nhật biên bản 3. Tìm kiếm, mục chung TNGT đường bộ thống kê 1.1.Cập nhật thời tiết 3.1. Tìm kiếm thông tin tai nạn 1.2. Cập nhật mật độ GT 3.2. Thống kê tai 1.3. Cập nhật tỉnh/ thành nạn 1.4. Cập nhật quận/ huyện 3.2.1.Theo tỉnh thành 1.5. Cập nhật loại tai nạn 3.2.2.Theo thời gian 1.6. Cập nhật loại mặt đường 3.2.3. Mức thiệt hại 1.7. Cập nhật loại đường 3.2.4.Theo loại PT 1.8. Cập nhật tổ chức GT 3.2.5.Theo loại đường 1.9. Cập nhật cấp đường 1.10. Cập nhật tình trạng mặt đường Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 17
  19. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ Mô tả chi tiết chức năng lá: (1.1) Cập nhật thời tiết: Cập nhật các danh mục thời tiết. (1.2) Cập nhật mật độ GT: Cập nhật thông tin mật độ giao thông đường bộ. (1.3) Cập nhật tỉnh/ thành: Cập nhật danh mục các Tỉnh/ Thành trong nước. (1.4) Cập nhật quận/ huyện: Cập nhật danh mục các Quận/ Huyện trong các Tỉnh/ Thành. (1.5) Cập nhật loại tai nạn: Cập nhật danh mục các loại tai nạn đường bộ. (1.6) Cập nhật loại mặt đường: Cập nhật danh mục các loại mặt đường bộ. (1.7) Cập nhật loại đường: Cập nhật danh mục các loại đường bộ. (1.8) Cập nhật tổ chức GT: Cập nhật thông tin tổ chức giao thông đường bộ. (1.9) Cập nhật cấp đường: Cập nhật thông tin về cấp đường bộ. (1.10) Cập nhật tình trạng mặt đường: Cập nhật thông tin tình trạng mặt đường bộ. (2.0) Cập nhật biên bản TNGT đường bộ: Cập nhật thông tin về các vụ tai nạn giao thông đường bộ. (3.1) Tìm kiếm thông tin tai nạn: Tìm kiếm các thông tin về tai nạn giao thông đường bộ xảy ra trên các địa bàn. (3.2.1) Thống kê tai nạn theo tỉnh/ thành: Tổng hợp tình hình tai nạn giao thông tại các tỉnh/ thành. (3.2.2) Thống kê tai nạn theo thời gian: Tổng hợp tình hình tai nạn giao thông trong các năm. (3.2.3) Thống kê mức thiệt hại: Tổng hợp tình hình thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ. (3.2.4) Thống kê theo loại phương tiện: Tổng hợp tình hình về thiệt hại các loại phương tiện. (3.2.5) Thống kê theo loại đường: Tổng hợp tình hình tai nạn giao thông theo loại đường xảy ra tai nạn. Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 18
  20. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tai nạn giao thông đường bộ 3.2.Phân tích,thiết kế cơ sở dữ liệu TNGT đường bộ. 3.2.1. Xác định các thuộc tính của quan hệ biên bản tai nạn giao thông đường bộ và bổ sung các thuộc tính. 1.SH_TNĐB 17.Số lượng xe khác 33.Tình trạng sức khoẻ hỏng hoàn toàn 2.Mã loại tai nạn 18.Số lượng xe con 34.Lý trình hỏng một phần 3.Tên loại tai nạn 19.Số lượng xe khách 35.Tên đường hỏng một phần 4.Mã tỉnh thành 20.Số lượng xe tải hỏng 36.Mã loại mặt đường một phần 5.Tên tỉnh thành 21.Số lượng xe máy 37.Tên loại mặt đường hỏng một phần 6.Mã quận huyện 22.Số lượng xe đạp 38.Mã loại đường hỏng một phần 7.Tên quận huyện 23.Số lượng xe khác 39.Tên loại đường hỏng một phần 8.Giờ tai nạn 24.Ước tính thiệt hại 40.Hệ thống chiếu sáng 9.Ngày tai nạn 25.Thời tiết 41.Loại giao cắt 10.Số người chết 26.Mật độ giao thông 42.Giao cắt với đường sắt 11.Số người bị thương 27.Mã NĐKPT 43.Tổ chức giao thông 12.Số lượng xe con 28.Họ tên 44.Cấp đường hỏng hoàn toàn 13.Số lượng xe khách 29.Tuổi 45.Hệ thống tín hiệu hỏng hoàn toàn 14.Số lượng xe tải hỏng 30.Giới tính 46.Tình trạng mặt hoàn toàn đường 15.Số lượng xe máy 31.Địa chỉ 47.Nguyên nhân tai nạn hỏng hoàn toàn 16.Số lượng xe đạp 32.Bằng lái có hay hỏng hoàn toàn không Lê Hoàng Tùng_CT 702_Trường ĐHDL Hải Phòng 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản