Đồ án tốt nghiệp Phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư tại Công ty cao su sao vàng

Chia sẻ: Pham Tien Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:67

0
164
lượt xem
65
download

Đồ án tốt nghiệp Phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư tại Công ty cao su sao vàng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đồ án tốt nghiệp phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư tại công ty cao su sao vàng', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư tại Công ty cao su sao vàng

  1. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Đồ án tốt nghiệp Phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư tại Công ty cao su sao vàng 1 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  2. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Mục lục Trang Lời nói đầu 1 1.Tính cần thiết của đề tài 1 2.Đối tượng phạm vi của đề tài 2 a.Đối tượng 2 b.Phạm vi 2 3.Phương pháp nghiên cứu 2 4.Nội dung đồ án 3 Chương I: Giới thiệu chung về công ty 4 I. Quá trình hình thành và phát triển 4 II. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 6 III. Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty 8 VI. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất 10 V. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12 Chương II. Cơ sở lý luận về cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư 15 I. Khái niệm vật tư 15 1. Khái niệm vật tư 15 2. Phân loại 15 3. Quản lý vật tư 17 II. Định mức tiêu hao vật tư 18 1. Định mức tiêu hao vật tư là gì 18 2. Các phương pháp xây dựng định mức tiêu hao 18 III. Lập kế hoạch cung ứng 19 IV. Xác định nhu cầu vật tư 21 V. Dự trữ vật tư 23 1. Khái niệm và vai trò của dự trữ 23 2. Hệ thống quản lý 25 a. Hệ thống điểm đặt hàng 26 b. Hệ thống tái tạo chu kỳ 28 c. Dự trữ bảo hiểm 30 2 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  3. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m 3. Lựa chọn nguồn cung cấp 31 VI. Tổ chức kho để dự trữ 32 1. Khái niệm và phân loại kho 32 a. Khái niệm 32 b. Phân loại kho 32 2. Nhiệm vụ và nội dung của quản lý kho 32 a. Nhiệm vụ 32 b. Nội dung chủ yếu của quản lý kho 33 VII. Phân tích tình hình cung ứng và dự trữ vật tư 34 1. Phân tích tình hình cung ứng vật tư 34 a. Phân tích cung ứng vật tư theo số lượng 34 b. Phân tích cung ứng nguyên vật liệu theo chủng loại 35 c. Phân tích cung ứng vật tư về đồng bộ 35 d.Phân tích cung ứng vật tư theo chất lượng 36 e. Phân tích kịp thời của việc cung ứng vật tư 36 g. Phân tích tiến độ và nhịp điệu cung ứng vật tư 37 2. Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu 37 VIII. Phân tích tình hình sử dụng vật tư 40 1. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất sản phẩm 40 2. Phân tích mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm 42 3. Phân tích tình hình biến động tổng mức chi phí nguyên vật liệu theo sản xuất sản 43 phẩm Chương III. Thực trạng tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư ở Công ty 47 Cao Su Sao Vàng I. Tình hình cung ứng vật tư ở Công ty Cao Su Sao Vàng 47 1. Công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư 48 2. Phân tích tình hình cung ứng vật tư 51 a. Cung ứng theo số lượng 51 b. Cung ứng theo chất lượng 52 c. Cung ứng theo chủng loại 53 d. Cung ứng về mặt đồng bộ 55 3 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  4. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m e. Tính chất kịp thời của việc cung ứng nguyên vật liệu 55 h. Tiến độ cung ứng 56 II. Thực trạng tình hình dự trữ vật tư 56 III. Phân tích hình hình sử dụng vật tư ở công ty 59 1. Phân tích tình hình sử dụng khối lượng nguyên vật liệu vào sản xuất sản phẩm 59 2. Phân tích mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm đối với lốp 63 xe đạp 37 - 584 Chương IV. Các biện pháp hoàn thiện công tác cung ứng, dự trữ và sử dụng vật 66 tư I. Đánh giá về những ưu, nhược điểm trong công tác quản lý vật tư ở Công ty Cao Su 66 Sao Vàng 1. Những ưu điểm 66 2. Những tồn tại 67 3. Những khó khăn 67 II. Đề xuất biện pháp giảm chi phí vật tư trong sản xuất 68 1. ổn định nguồn cung ứng nguyên vật liệu chính 68 2. Đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để giảm được hao phí nguyên vật liệu trong quá 70 trình sản xuất Kết luận chung 72 Tài liệu tham khảo 73 4 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  5. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Lời mở đầu 1.Tính cần thiết của đề tài Nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển mới từ sau đại hội Đảng toàn quốc lầ thứ IX. Đó là đại hội của tinh thần đổi mới tư duy và đổi mới mọi hoạt động của Đảng, toàn dân trong sự phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ tổ quốc. Mờu chốt của quá trình đổi mới này chính là cuộc cách mạng về cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang quản lý kinh tế. Đó là quá trình chuyển hoá từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý vỹ mô của nhà nước theo định hướng XHCN. Trong cơ chế của nền kinh tế tất cả các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một quy luật tất yếu trong nền sản xuất kinh tế thị trường đó là quy luật cạnh tranh: Làm thế nào để đứng vững trên thị trường? Làm thế nào để có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng với sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ? Đây là những câu hỏi luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy mà doanh nghiệp sản xuất cần phải có phương án sản xuất ngay từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất. Tức là từ khi tìm nguồn nguyên vật liệu để thu mua đến khi tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo thu hồi nhanh đồng vốn lưu động và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, mở rộng sản xuất, cải thiện đời sống cho người lao động tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp có điều kiện tĩch luỹ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, điều đó có ý nghĩa quyết định cho các doanh nghiệp đững vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường nói chung và công ty nói riêng. Để thực hiện được điều này, các nhà doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh. Quản lý tốt công tác cung ứng , dự trữ và sử dụng vật tư trong doanh nghiệp cũng là một phương án góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đem lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp. Do vậy, việc thực hiện quản lý vật tư trong doanh nghiệp cần phải được hoàn thiện từ khâu tổ chức cung ứng dự trữ đến việc tính toán chính xác chi phí vật tư làm sao cho hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả thì mới đáp ứng được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm. Sau thời gian học tập lý thuyết ở trường em được về thực tâp tại Công ty cao su sao vàng. Trong quá trình thực tập, được tiếp xúc với thực tiễn công tác quản lý tai công ty kết hợp với những kiến thức lý luận cơ bản về công tác quản lý vật tư, em nhận thấy công tác cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư là phần quân trọng trong công tác quản lý kinh tế nói 5 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  6. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m chung và công tác cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư nói riêng tại công ty, vì vậy em xin được đi sâu nghiên cứu đề tài: "Phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư tại Công ty cao su sao vàng". 2.Đối tượng phạm vi đề tài a.Đối tượng. Phân tích tình hình thực tế công tác cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư của Công ty cao su sao vàng nhằm tìm ra những điểm yếu, điểm mạnh, vấn đề cần khắc phục, điểm cần phát huy thông qua số lượng thực tế do công ty cung cấp. b. Phạm vi. Đồ án giới hạn trong phạm vi là phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư, trên cơ sở đó xây dựng một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vật tư được tốt hơn tại Công ty cao su sao vàng. 3.Phương pháp nghiên cứu. Sử dụng các phương pháp phân tích so sánh, thay thế liên hoàn kết hợp với tìm hiểu tình hình thực tế ở các phòng ban, bộ phận trong công ty kết hợp với các tài liệu, sách lý thuyết, và dưới sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thị Hồng Phương. Cuối cùng đưa ra một số biện pháp khắc phục nhược điểm. 4.Nội dung đồ án Đồ án gồm những phần sau: Lời mở đầu Chương I: Giới thiệu chung về công ty Chương II: Cơ sở lý luận về cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư Chương III: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Chương IV: Các biện pháp hoàn thiện công tác cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư Kết luận Tài liệu tham khảo 6 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  7. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m 7 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  8. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m ChươngI giới thiệu kháI quát chung về doanh nghiệp I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cao Su Sao Vàng Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng công ty hoá chất Việt Nam hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý trực tiếp của sở công nghiệp Hà Nội đó chính là công ty Cao Su Sao Vàng, địa chỉ chính của công ty 231 đường Nguyễn trãi quận thanh xuân Hà Nội. Công ty chuyên kinh doanh và sản xuất săm, lốp, pin các loại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu. Cao su là từ phiên âm: CAACHU và CAA là cây o-chu là khóc, chẩy, là tên gọi của một cây có mủ( cây HeveaBrasilielsis) của ngời thổ dân da đỏ Nam mỹ, chứng tỏ con người biết đến cao su từ rất sớm hàng nghìn năm về trước nhưng phải đến thế kỷ 19 con người mới biết sử dụng cao su. - Năm 1839 Goodyear phát minh ra phương pháp lưu hoá(hấp chín) cao su bằng lưu huỳnh(S) - Năm 1888 Dunlop chế tạo thành công lốp bánh hơi( lốp rỗng, lốp có săm) nên cao su mới đợc sử dụng rộng rãi và nền công nghiệp cao su mới thực sự phát triển.Cao su với tính năng đặc chưng quí báu nhất là có "tính đàn hồi"cao và có tính năng cơ lý tốt như: sức bền lớn, ít bị mài mòn, không thấm không khí, thấm nước . Nên được coi là nguyên liệu lý tư- ởng mà chưa có một nguyên liệu nào thay thế đợc để sản xuất săm, lốp, phục vụ trong ngành giao thông vận tải. Cho nên nói đến cao su, trước hết phải nói đến công nghiệp sản xuất săm, lốp.Cây cao su được trồng và phát triển ở Việt Nam năm 1897 do nhà bác học người pháp A.yersin. Ngày 7/10/1956 do tầm quan trọng của công nghiệp cao su( trên thế giới có hơn 5000 sản phẩm cao su) trong nền kinh tế quốc dân, xưởng đắp vá săm, lốp ô tô đợc thành lập tại nhà số 2 phố Đặng Thái Thân( nguyên là xưởng Indoto của quân đội pháp). - Tháng 11/1956 xưởng bắt đầu hoạt động và đến năm 1960 thì sát nhập vào nhà máy Cao Su Sao Vàng và đây chính là tiền thân của nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội sau này. - Đồng thời trong kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế 3 năm, Đảng và chính phủ đã phê duyệt phương án xây dựng khu công nghiệp Thượng Đình(1958-1960) gồm ba nhà máy: 8 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  9. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Cao su-Xà phòng-Thuốc lá Thăng Long(gọi tắt là khu cao-xà -lá) nằm ở phía nam quận thanh xuân ngày nay. - Ngày 22/12/1958,công trường đã khởi công và đến ngày 24/2/1959 vinh dự được Bác Hồ về thăm. Sau hơn 13 tháng miệt mài lao động quá trình xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, đào tạo cán bộ công nhân cơ bản hoàn thành, ngày 6/4/1960 nhà máy tiến hành sản xuất thử những sản phẩm săm, lốp xe đạp đầu tiên ra đời mang nhãn hiệu"Sao vàng" cũng từ đó nhà máy mang tên nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội. - Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành và lấy ngày này là ngày truyền thống, kỷ niệm thành lập nhà máy một bông hoa hữu nghị của tình đoàn kết keo sơn Việt- Trung bởi toàn bộ công trình xây dựng nằm trong khoản viện trợ không hoàn lại của đảng và chính phủ Trung Quốc tặng nhân dân ta - Năm 1960-1987, nhịp độ sản xuất của nhà máy luôn tăng trưởng, số lao động tăng không ngừng song nhìn chung sản phẩm còn đơn điệu,chủng loại nghèo nàn, ít đợc cải tiến vì không có đối tượng cạnh tranh, hiệu quả kém nên thu nhập của ngời lao động còn thấp. - Năm1988-1989, nhà máy tiến hành tổ chức sắp xếp lại sản xuất có chọn lọc. - Năm1990, sản xuất dần dần ổn định, thu nhập người lao động đã tăng lên, chứng tỏ nhà máy có thể tồn tại hoà nhập được trong cơ chế mới. - Năm 1991 đến nay, nhà máy là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu và các khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của người lao động đ- ược nâng cao và đời sống được cải thiện. - Doanh nghiệp luôn được công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc được tặng nhiều cờ và bằng khen của cơ quan cấp trên. - Theo quyết định số 645/CNNG ngày27/8/1992 của bộ công nghiệp nặng đổi tên: Nhà máy thành công ty cao su sao vàng - Ngày 1/1/1993, nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên công ty Cao Su Sao Vàng - Tiếp đến ngày 5/5/1993 theo quyết định số 215QĐ/TCNSĐT của bộ công nghiệp nặng cho thành lập lại doanh nghiệp nhà nước - Việc chuyển thành công ty, đương nhiên về cơ cấu tổ chức sẽ to lớn hơn, các phân xưởng trước đây sẽ chuyển thành xí nghiệp. Mỗi xí nghiệp sản xuất độc lập hạch toán riêng biệt, đứng đầu là giám đốc xí nghiệp . Trong 41 năm công ty Cao Su Sao Vàng đã đạt được một số thành tích + Sản phẩm lốp xe đạp 650 đỏ lòng vàng đợc cấp dấu chất lượng nhà nước lần thứ hai. 9 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  10. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m + Ba sản phẩm: Lốp xe đạp, lốp xe máy, lốp ô tô được thưởng huy chương vàng hội chợ hàng công nghiệp năm 1993 tại Giảng võ Hà Nội + Sản phẩm vỏ, ruột sao vàng nằm trong tốp ten 1995-1996 do Báo đại đoàn kết tổ chức và bình chọn là một trong 10 Sản phẩm có chất lượng cao được khách hàng tín nhiệm. + Năm 1996, săm, lốp sao vàng cũng nhận được giải bạc do hội đồng giải thưởng chất l- ượng Việt Nam( Bộ công nghệ và môi trường) của nhà nước tặng. + Năm 1997, 3 Sản phẩm lốp xe đạp, lốp xe máý thức lốp ô tô được thưởng huy chương vàng tại hội chợ thương mại quốc tế tại thành phố HCM. Ngày nay, hoà nhập vào cơ chế thị trường nhà máy đã trở thành công ty, đã là một doanh nghiệp giỏi có các sản phẩm săm, lốp sao vàng truyền thống. II.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiêp Công ty Cao Su Sao Vàng là một đơn vị gia công lớn và lâu đời, duy nhất sản xuất săm, lốp ô tô ở miền bắc Việt Nam . Chức năng, nhiệm vụ của công ty là sản xuất và kinh doanh mặt hàng săm, lốp xe đạp các loại, săm, lốp xe máy và ô tô các loại, yếm, ủng, ống cao su, pin các loại dể phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu. Các sản phẩm này được làm từ các nguyên liệu ban đầu: cao su sống, các hóa chất, vải mành, dây thép tanh... Trong những năm qua công ty luôn sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của mình là sản xuất kinh doanh săm, lốp, pin, yếm. Đa phần là săm, lốp cao su các loại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước. Công ty luôn làm tròn trách nhiệm thuế khóa đối với nhà nước và nộp ngân sách đầy đủ - Các loại hàng hoá dịch vụ chủ yếu, doanh nghiệp đang kinh doanh 2 loại mặt hàng chủ yếu dành cho nhu cầu tiêu dùng, tiêu thụ trong nớc và một phần dành cho xuất khẩu. Trong mỗi loại mặt hàng gồm có: Săm , lốp xe đạp, xe máy,ô tô các loại… Các loại sản phẩm của công ty đa ra luôn đạt chất lưượng cao mang tính truyền thống, có tín nhiệm trên thị trờng và được người tiêu dùng mến mộ. với truyền thống sao vàng luôn toả sáng, với một đội ngũ lãnh đạo năng động có kinh nghiệm, số lao động tăng không ngừng nên nhịp độ sản xuất của công ty tăng trưởng Nếu như năm 1960: +Giá trị tổng sản lượng của công ty : 2459422Đ +Các sản phẩm :- lốp xe đạp 93664 chiếc -săm xe đạp 38388 chiếc thì đến năm 2000 10 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  11. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m +Giá trị tổng sản lượng của công ty : 332894196Đ +Các sản phẩm :-lốp xe đạp 8013264 chiếc -săm xe đạp 7524563 chiếc và nhiều các Sản phẩm cao su khác. Công ty dự kiến năm 2001 công ty có +Giá trị tổng sản lượng 334505000Đ +Các sản phẩm: -lốp xe đạp 7000000 chiếc - săm xe đạp 7500000 chiếc III.Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty. Công nghệ sản xuất của công ty Cao Su Sao Vàng là quá trình sản xuất vừa theo kiểu song song, vừa theo kiểu liên tục. Các nguyên liệu khác nhau đợc sử lý theo từng bước công nghệ khác nhau và cuối cùng kết hợp lại cho ra sản phẩm. 11 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  12. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Sơ đồ I. Kết cấu sản xuất lốp xe đạp của công ty Cao Su Sao Vàng Nguyên vật liệu Cao su sống Các hóa Vải mành Dây thép chất tánh Cắt,sấy tự Sàng,sấy Sấy Đảo tanh nhiên Sơ luyện Phối liệu Cán tráng Cắt tanh Thí nghiêm Hỗn luyện Xé vải Ren răng hai nhanh đầu Cán hình Nhiệt Cắt cuộn Lồng ống măt lốp luyện vào ống sắt nối,dập tanh Thành hình Cắt bavia lốp thành vành tanh định hình Thành lốp hình cốt Lưu hóa lốp Lưu hóa cốt hơi Kiểm tra đóng gói Nhập kho Nguyên vật liệu: gồm có cao su sống (cờ rếp) các hoá chất, vải mành, dây thép tanh. thành phẩm * Cao su sống: đem cắt nhỏ theo yêu cầu kỹ thuật sấy tự nhiên sau đó đem di sơ luyện để làm giảm tính đàn hồi và làm tăng độ dẻo của cao su sống thuận lợi cho quá trình hỗn luyện, cán tráng, ép suất lưu hoá sau này. *Các hoá chất: đem sàng, sấy theo đúng yêu cầu kỹ thuật sau đó được cân đong, đo, đếm theo phối liệu đem trộn với cao su đã sơ luyện 12 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  13. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m *Hỗn luyện: Cao su và hoá chất được đem hỗn luyện để làm phân tán đồng đều các chất pha chế và cao su sống trong công đoạn này mẫu được lấy ra đem đi thí nghiệm nhanh để đánh giá chất lượng mẻ luyện. *nhiệt luyện: để nâng cao nhiệt độ và độ dẻo, độ đồng đều của phối liệu sau khi đã được hỗn luyện và dào tạo ra các tính chất có lý cần thiết. *Cán hình mặt lốp: cán hỗn hợp cao su thành băng dài có hình dáng với kích thước của bán thành phẩm mặt lốp xe đạp. *Vành tanh được chế tạo: dây thép tanh đem đảo tanh và cắt theo chiều dài đem den răng hai đầu và lồng vào ống nối và lập chắc lại. Sau đó đem cắt ba via thành vành tanh và đã sang khâu thành hình lốp xe đạp *Chế tạo cốt hơi: để phục vụ khâu lưu hoá lốp gồm các công đoạn chính, cao su đã nhiệt luyện lấy ra thành hình cốt hơi, đem lưu hoá thành cốt hơi. *Thành hình và định hình lốp: Ghép các bán thành phẩm: vành tanh vải mành cán tráng, mặt lốp tạo thành hình thù ban đầu của lốp xe đạp. lốp sau khi định hình theo tên giá được đ- a sang lưu hoá - công đoạn gia công nhiệt để phục hồi lại tính đàn hồi, tính cơ lý của cao su. *lưu hoá lốp: Là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất. Sau lưu hoá song cao su sẽ phục hồi lại một số tính năng cơ lý quý báu. *Đóng gói, nhập kho: Lốp xe đạp sống được đem đánh giá chất lượng, những chiếc lốp đạt chất lượng mới đóng gói nhập kho. IV.Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất Để duy trì và phát triển sản xuất, công ty đã sắp xếp tổ chức sản xuất, cải tạo lại mặt bằng nhà xưởng, dần dần ổn định theo mô hình chuyên môn hoá, tập chung hoá, vừa sắp xếp vừa chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm. Quá trình sản xuất các sản phẩm của công ty Cao Su Sao Vàng được tổ chức thực hiện ở bốn xí nghiệp sản xuất chính, chi nhánh cao su Thái Bình, nhà máy pin- cao su Xuân Hoà, và một số xí nghiệp phụ trợ. - Xí nghiệp cao su số 1: chuyên sản xuất lốp xe đạp, lốp xe mày,băng tải gioăng cao su, dây curoa, cao su chống ăn mòn, ống cao su. - Xí nghiệp số 2: chuyên sản xuất lốp xe đạp các loại ngoài ra còn có phân xưởng sản xuất tanh xe đạp. - Xí nghiiệp cao su số 3: chủ yếu sản xuất săm lốp ô tô, xe máy, sản xuất thử nghiệp lốp máy bay dân dụng. - Xí nghiệp cao su số 4: chuyên sản xuất một số loại săm xe đạp, xe máy. 13 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  14. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Chi nhánh Cao Su Sao Vàng ở Thái Bình: chuyên sản xuất một số loại săm, lốp xe đap(phần lớn là săm, lốp xe thồ) nằm trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Nhà máy pin- cao su Xuân Hoà: có nhiệm vụ sản xuất pin khô mang nhãn hiệu con sóc, ắc quy, đIện cực, chất điện hoá học, và một số thiết bị điện nằm tại tỉnh Vĩnh Phúc. Các đơn vị sản xuất phụ trợ: chủ yếu là các xí nghệp cung cấp năng lượng, ánh sáng, điện lực, điện máy, hơi đốt...cho các xí nghiệp sản xuất chính. - Xí nghiệp cơ điện: có nhiệm vụ cung cấp điện máy, lắp đặt sửa chữa về điện cho các xí nghiệp và toàn công ty. - Xí nghiệp năng lượng: có nhiẹm vụ cung cấp hơi nén, hơi nóng và nước cho các đơn vị sản xuất kinh doanh chính, cho toàn bộ công ty. - Xí nghiệp dịch vụ thương mại: có nhiệm vụ tiêu thụ các sản phẩm của công ty sản xuất ra. - Phân xưởng kiến thiết nội bộ và vệ sinh công nghiệp: có nhiệm vụ xây dựng và kiến thiết nội bộ sửa chữa các tài sản cố định và làm sạch các thiết bị máy móc. Nhìn chung về mặt tổ chức các xí nghiệp, phân xưởng đều có một giám đốc xí nghiệp hay một giám đốc phân xưởng phụ trách về cung cấp nguyên vật liệu và nhập kho sản phẩm hoàn thành. Ngoài ra còn có các phó giám đốc xí nghiệp hay phó giám đốc phân xưởng trợ giúp việc điều hành phụ trách sản xuất, phân công ca kíp, số công nhân đứng máy, chấm công...các xí nghiệp. Ngoài ra hàng năm công ty tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại những cán bộ công nhân viên tuyển dụng, công nhân kỹ thuật, kỹ sư kinh tế kỹ thuật. V. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Là một doanh nghiệp nhà nước công ty Cao Su Sao Vàng tổ chức bộ máy quản lý theo cơ chế Đảng lãnh đạo, công đoàn tham gia quản lý, giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào đều có bộ máy tổ chức với chức năng điều hành chung các hoạt động, vì vậy công ty đã thành lập bộ máy quản lý và sản xuất như sau. Đứng đầu là ban giám đốc công ty gồm sáu người trong đó ban giám đốc gồm một giám đốc và ba phó giám đốc. - Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý có quyền hành cao nhất của công ty và có trách nhiệm chỉ huy toàn bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm trước cấp trên về tình hình sử dụng vốn và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các loại hoạt động khác của công ty. Giám đốc chỉ huy mọi hoạt động thông qua các trưởng phòng hoặc uỷ quyền cho các phó giám đốc. 14 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  15. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m - Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp giám đốc về mặt kỹ thuật phụ trách khối kỹ thuật và theo sự chỉ huy, phân công của giám đốc về mặt kỹ thuật kế hoạch, công nghệ sản xuất hoặc cố vấn cho giám đốc trong việc đặt ra các quyết định có liên quan đến kỹ thuật máy móc thiết bị. - Phó giám đốc sản xuất kinh doanh là người cố vấn cho giám đốc và thực hiện các nhiệm vụ được giao về kinh doanh- sản xuất như: nghiên cứu tìm hiểu thị trường, xây dựng các chiến lược kinh doanh đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tìm các đối tác liên doanh, liên kết. - Văn phòng đảng uỷ: thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong công ty thông qua văn phòng đảng uỷ trong công ty. - Văn phòng công đoàn: có trách nhiệm cùng giám đốc quản lý lao động trong công ty thông qua văn phòng công đoàn các chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của công ty đứng đầu là các trưởng phòng và các phó trưởng phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc đồng thời cũng có vai trò trợ giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt - Phòng kỹ thuật cơ năng: chịu trách nhiện toàn bộ về cơ ký năng lượng, động lực và an toàn trong công ty - Phòng kỹ thuật cao su: chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công nghệ sản xuất các sản phẩm cao su, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới theo yêu cầu của thị trường. - Phòng kiểm tra chất lượng: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng các mẻ luyện kiểm tra chất lượng các sản phẩm nhập kho. - Phòng xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp các đề án đầu tư xây dựng theo chiều rộng chiều sâu, theo kế hoạch đã định, trình các dự án khả thi về kế hoạch xây dựng phụ trách xây dựng cơ bản. - Phòng tổ chức hành chính: tổ chức quản lý nhân sự lập kế hoach tiền lương, tiền thưởng và thực hiện quyết toán hàng năm, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động tổ chức các hoạt động thi đua khen thưởng, kỷ luật và công tác. - Phòng điều độ: đôn đốc quan sát tiến độ sản xuất kinh doanh điều tiết sản xuất có số lư- ợng hàng ngày, hàng tuần hàng tháng dể công ty có phương án kịp thời. - Phòng quân sự bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản vật tư hàng hoá cũng như con người trong công ty phòng chống cháy nổ, xây dựng và huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ. 15 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  16. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m - Phòng kế hoạch thị trường: lập trình duyệt kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm mua sắm vật tư thiết bị cho sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và làm công tác tiếp thị quảng cáo. - Phòng tài chính kế toán: giải quyết toàn bộ các vấn đề về hạch toán tài chính, tiền tệ, lập kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hàng năm. - Phòng đối ngoại suất nhập khẩu: nhập khẩu vật tư hàng hoá cần thiết mà trong nước ch- ưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chất lượng chưa đạt yêu cầu, suất khẩu sản phẩm của công ty. - Phòng đời sống; khám chữa bệnh cho công nhân viên, thực hiện kế hoạch phòng dịch sơ cấp các trường hợp tai nạn bệnh nghề nghiệp. - Các đơn vị sản xuất kinh` doanh: bao gồm 7 xí nghiệp, một phân xưởng một chi nhánh cao su Thái Bình, một nhà máy pin cao su Xuân Hoà 16 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  17. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Chương II Cơ sở lý luận về cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành được dều đặn, liên tục thì phải thường xuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên vật liệu, năng lượng đủ về số lượng, kịp về thời gian đúng quy cách phẩm chất. Đây là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quy trình sản xuất sản phẩm được, là một tất yếu khách quan, một điều kiện chung cho mọi nền sản xuất xã hội. I.Khái niệm vật tư 1.Khái niệm vật tư Vật tư là những đối tượng được dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay nói cách khác vật tư là cái mà người lao động dùng sức lao động và công cụ lao động của mình tác động vào và biến chúng thành những sản phẩm hữu ích cho xã hội. 2. Phân loại Vật tư bao gồm rất nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tế công cụ và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ, người ta phân loại vật tư ra thành 3 loại: - Nguyên vật liệu - Công cụ, dụng cụ - Hàng hoá *Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, bị biến đổi hoặc bị tiêu hao trong quá trình đó để tạo ra sản phẩm. Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: +Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm +Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, bao gói sản phẩm như: các loại hương liệu, bao bì, vật liệu đóng gói, dầu mỡ bôi trơn máy móc, giẻ lau… +Nhiên liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu cho nhiệt lượng ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng dầu, than củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh. 17 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  18. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m + Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế khi sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. + Thiết bị và vật liệu XDCB: Bao gồm các loại thiết bị phương tiện lắp đặt vào các công trình XDCB của doanh nghiệp hiện đang dự trữ tại doanh nghiệp. + Phế liệu : Là các loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như: Phế liệu thu hồi khi thanh lý TSCĐ. +Vật liệu khác là các loại vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm ngoài các loại kể trên. *Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động hoặc có giá trị nhỏ hoặc có thời gian sử dụng ngắn được mua vào để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh : dụng cụ việc làm, đồ dùng quản lý, đồ dùng bảo hộ lao động... Toàn bộ dụng cụ , công cụ được chia thành: +Công cụ, dụng cụ + Bao bì vận chuyển +Công cụ, dụng cụ cho thuê Những công cụ, dụng cụ thuộc loại này cũng phải thay thế thường xuyên nên xếp vào TSLĐ của doanh nghiệp. *Hàng hoá: Khác với nguyên vật liệu, hàng hoá là những đối tượng mua vào với mục đích để bán ra và không qua chế biến công nghiệp. Hàng hoá bao gồm có nhiều loại và được phân loại theo: + Giá trị của hàng hoá + Căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá lưu kho có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: hình dáng, kích thước, tính dễ vỡ hay không... Để phân chúng thành các nhóm loại khác nhau. 3. Quản lý vật tư Quản lý là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã đsản xuất ra của tổ chức. Quản lý vật tư là quá trình theo dõi hưỡng dẫn điều chỉnh kiểm tra sự cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý vật tư bao gồm các công tác như: Dự báo, kế hoạch hoá tổ chức thực hiện. Hạch toán, kiểm tra và điều chỉnh cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 18 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  19. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Nhiệm vụ chính của công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp là đảm bảo viẹc cung ứng vật tư đúng yêu cầu của sản xuất giám sát chặt chẽ việc sử dụng vật tư, chấp hành tốt chế độ quản lý vật tư triệt để thực hành tiết kiệm vật tư. Để thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp cần phải quán triệt các yêu cầu sau đây: -Trước hết phải phục vụ đắc lực cho sản xuất việc tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật cho sản xuất phải đảm bảo các nhu cầu về số lượng, chủng loại, quy cách phẩm chất vật tư và đúng thời hạn góp phần hoàn thành tốt kế hoạch của doanh nghiệp -Chủ động đảm bảo vật tư cho sản xuất, khai thác triệt để mọi khả năng vật tư sẵn có trong nội bộ doanh nghiệp, địa phương và trong nước, tích cực sử dụng vật tư thay thế những loại vật tư khan hiếm hoặc phải nhập khẩu -Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sản xuất đồng thời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế của sản xuất và thực hành tốt chế độ hạch toán kinh tế. II. Định mức tiêu hao vật tư 1.Định mức tiêu hao vật tư là gì Định mức tiêu hao vật tư là sự quy định mức hao phí vật liệu cần thiết cho việc tạo ra sản phẩm nhất định. 2.Các phương pháp xây dung định mức tiêu hao vật tư *Phương pháp thống kê: là phương pháp xây dựng định mức từ những số liệu thống kê và mức tiêu hao vật liệu của kỳ trước. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, dễ vận dụmg, đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất. Song nhược điểm của nó là chưa thực sự khoa học chính xác, đôi khi chứa đựng các yếu tố lạc hậu của kỳ trước. *Phương pháp thực nghiệm: theo phương pháp này định mức được xây dựng dựa vào kết quả trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện trường sau đó tiến hành nghiên cứu các điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi các kết quả đã tính toán hoặc tiến hành sản xuất thử trong một thời gian. Phương pháp này áp dụng cho nhiều xí nghiệp hoá chất, luyện kim, thực phẩm dệt. *Phương pháp phân tích: là phương pháp có đầy đủ căn cứ kỹ thuật do đó được coi là phương pháp chủ yếu để xây dựng định mức tiêu hao vật liệu. Phương pháp này là sự kết hợp bởi hai phương pháp tính toán về kinh tế và kỹ thuật với việc phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiêu hao vật tư trong quá trình sản xuất sản phẩm để xác định mức tiêu hao vật tư cho kỳ kế hoạch. 19 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý
  20. §å ¸n tèt nghiÖp sv: ng« thÞ t©m Mức tiêu hao được xác định cho từng loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, động lực trong đó quan trọng và phức tạp hơn tất cả là xây dựng mức tiêu hao nguyên vật liệu chính. Do vậy khi xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cần phải nghiên cớu cơ cấu của mức. Cơ cấu đó bao gồm: -Mức tiêu hao thuần tuý được biểu hiện ở trọng lượng của sản phẩm sau khi đã chế tạo song, là phần nguyên liệu trực tiếp tạo ra sản phẩm. Trọng lượng Mức tiêu hao nguyên Mức phế = - ròng của 1 sản liệu cho 1 sản phẩm liệu - Mức phế liệu là phần tổn thất có tính công nghệ sau khi chế tạo sản phẩm. phẩm Mức phế liệu gồm có: phế liệu còn sử dụng được và phế liệu bỏ đi. +Phế liệu còn sử dụng được chia làm hai loại: loại được dùng để sản xuất ra sản phẩm đó(phế liệu dùng lại) và loại được dùng để sản xuất ra sản phẩm khác. +Phế liệu bỏ đi là phế liệu không dùng đượcvào việc sản xuất sản phẩm nữa Nghiên cứu cơ cấu mức tiêu hao nguyên vật liệu chính nhằm hạn chế mức tổn thất của nguyên vật liệu chính trong quá trình sản xuất sản phẩm. III.Lập kế hoạch cung ứng vật tư Việc lập kế hoạch mua sắm vật tư là khâu quan trọng của kế hoach sản xuất và tài chính doanh nghiệp. Việc xây dựng kế hoạch mua sắm kịp thời và có chất lượng sẽ đảm bảo được các yếu tố sản xuất có hiệu quả. Bản thân chất lượng của kế hoạch và sự phân phối đúng đắn nguồn vật tư trong nền kinh tế quốc dân cũng phụ thuộc vào một phần kế hoạch mua sắm vật tư ở doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch là do phòng vật tư thực hiện. Đặc điểm của công việc lập kế hoạch là đa dạng và phức tạp, do tính nghiệp vụ và cụ thể cao, công việc này đòi hỏi người làm công tác lập kế hoạch vật tư phải có trình độ hiểu biết về nghiệp vụ kỹ thuật, hiểu biết về công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp. Các nội dung chính cần được xác định dể làm căn cứ lập kế hoạch như sau: -Nghiên cứu thị trường các yếu tố sản xuất để thâm nhập thị trường, xác định thị trường đáp ứng được nhu cầu vật tư cho doanh nghiệp về số lượng, chất lượng và giá cả. -Nghiên cứu nhiệm vụ sản xuất trong năm kế hoạch và khả năng tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vật tư trong năm báo cáo. -Xác định nhiệm vụ sản xuất trong năm kế hoạch 20 §HBK-HN khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản