Đồ án tốt nghiệp Tin học hóa quản lý thông tin trong các doanh nghiệp

Chia sẻ: Vo Kiem | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:68

0
167
lượt xem
64
download

Đồ án tốt nghiệp Tin học hóa quản lý thông tin trong các doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kế tốn Kế tốn là công việc ghi chép, tính tốn bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Chủ yếu là dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí nhà nước, cũng như từng tKế tốn là công việc ghi chép, tính tốn bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Chủ yếu là dưới hình thức giá trị để...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Tin học hóa quản lý thông tin trong các doanh nghiệp

  1. Đồ án tốt nghiệp Tin học hóa quản lý thông tin trong các doanh nghiệp
  2. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TIN HỌC HÓA QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Kế tốn Kế tốn là công việc ghi chép, tính tốn bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Chủ yếu là dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí nhà nước, cũng như từng tổ chức, xí nghiệp. 2. Vai trò của kế tốn Đối với doanh nghiệp : Kế tốn giúp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, tình hình cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, giúp cho việc theo dõi thị trường để sản xuất, tích trữ hàng hóa nhằm cung cấp kịp thời cho thị trường những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Ngồi ra, kế tốn còn cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn, thời kỳ. Nhờ kế tốn mà người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động của đơn vị, giúp cho việc quản lý lành mạnh, tránh hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản, thực hiện việc kiểm sốt nội bộ có hiệu quả. Nhờ kế tốn mà người quản lý tính được công việc mình đã điều hành trong từng giai đoạn và qua đó vạch ra phương hướng hoạt động cho tương lai. Điều hồ được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kế tốn là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp, khiếu tố, là cơ sở pháp lý chứng minh về hành vi thương mại. 3. Vai trò của tin học trong quản lý Thông tin từ lâu đã được đánh giá có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế, ngày nay việc nhận định “ Ai nắm được thông tin, người đó sẽ chiến thắng ” lại càng trở nên đúng đắn. Chính từ việc tin học hóa thông tin với sự trợ giúp của Computer và Phần mềm đã đưa đến những khái niệm mới như Kỹ nguyên của kỹ thuật số, Nền kinh tế trí thức… Việc tin học hóa vào quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trong một nền kinh tế thị trường, đồng thời cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngồi được đánh giá qua các đặc điểm sau: a. Tính nhanh chóng Bất kỳ lúc nào cũng có thể trả lời các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác. b. Tính thích ứng Giúp người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động của đơn vị và có thể tính được công việc của mình đã điều hành trong từng giai đoạn và qua đó vạch ra phương hướng hoạt động cho tương lai. Điều hành được tình hình tài chính của doanh nghiệp. c. Tính an tồn Bảo đảm sự an tồn dữ liệu của doanh nghiệp. 1
  3. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 4. Nhiệm vụ của đề tài Thay thế việc ghi chép vào sổ sách bằng cách nhập, xuất và lưu trữ lượng thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng, chính xác và an tồn về dữ liệu. Đáp ứng kịp thời thông tin khi người kế tốn cần đến. Tránh sai sót và giảm thiểu về thời gian công việc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong từng giai đoạn, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp giao diện gần gũi với người sử dụng, người sử dụng có thể tham khảo danh mục tài khoản doanh nghiệp bất kỳ lúc nào cần đến, cho biết các mặt hàng nào được nhập – xuất trong một khoảng thời gian nhất định…. Tuy nhiên, chương trình chỉ đáp ứng một phần nào công việc. Còn đi chuyên sâu về một phần mềm mang tính kế tốn thực thụ thì đòi hỏi chương trình phải được cải tiến, bổ sung để chương trình có thể sử dụng và doanh nghiệp có thể chấp nhận như một phần mềm chính thức cho hầu hết công việc kế tốn. Ở đây đề tài chỉ mang tính tham khảo và phát tiển. PHẦN II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KẾ TỐN DOANH NGHIỆP 1. Các bước thực hiện cơ bản của kế tốn doanh nghiệp Lập chứng từ gốc để ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành Phân tích nghiệp vụ kế tốn trên cơ sở chứng từ gốc để : - Định khoản cho các nghiệp vụ kế tốn - Cập nhật chứng từ vào máy tính như : chứng từ nhập xuất hàng hóa, chứng từ thu chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… - In ra các báo cáo : báo cáo nhập xuất trong kỳ, tổng hợp thu chi trong kỳ, báo cáo hàng tồn kho, thẻ kho… 2
  4. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 2. Mô tả yêu cầu quản lý của chương trình a. Quản lý tiền mặt Chương trình có thể : Quản lý các khoản thu – chi của doanh nghiệp. Xác định được tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. In ra các phiếu thu – chi để xác định giao cho khách hàng hay để lưu trữ. Lập báo cáo thu – chi chi tiết và tổng hợp trong tháng. Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế tốn khác như : Phân hệ kế tốn tổng hợp. Phân hệ kế tốn chi phí… b. Quản lý hàng hóa Chương trình có thể : Quản lý các phiếu nhập xuất kho của doanh nghiệp, biết được mua hàng từ các nhà cung cấp nào và xuất bán cho khách hàng nào. Lập báo cáo chi tiết nhập xuất hàng hóa. Lập báo cáo tổng hợp nhập xuất hàng hóa theo từng ngày, từng tháng, từng kho, từng mặt hàng, từng khách hàng và từng nhà cung cấp. In ra thẻ kho cho biết việc nhập xuất và tồn của một mặt hàng ứng với một kho trong khoảng thời gian xác định trong tháng. 3
  5. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP In báo cáo tồn kho : Tồn kho tổng hợp : cho biết việc nhập xuất và tồn của tất cả hàng hóa trong tất cả các kho hiện có đến ngày cần biết. Tồn theo kho : cho biết việc nhập xuất và tồn của tất cả hàng hóa trong một kho cho đến ngày cần biết. Lập báo cáo giá vốn của các mặt hàng xuất bán trong tháng Báo cáo giá hàng nhập : cho biết đơn giá cụ thể của từng mặt hàng. Nếu một mặt hàng có nhiều đơn giá nhập khác nhau thì phải liệt kê tất cả đơn giá nhập đó và số lượng nhập tương ứng. In ra báo cáo thống kê : Theo từng mặt hàng. Theo từng nhóm hàng. Theo từng kho hàng. Nguồn nhập xuất : cho biết nguồn nhập xuất trong tháng Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế tốn khác như : tổng hợp, chi phí, tiền mặt… Tra cứu : Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho c. Quản lý công nợ Chương trình có thể Quản lý hình thức thanh tốn công nợ giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Đối với nhà cung cấp : Khi mua hàng (Phiếu nhập kho) thì sẽ làm công nợ nhà cung cấp tăng lên. Khi doanh nghiệp trả tiền mặt cho nhà cung cấp (Phiếu chi tiền mặt) thì làm công nợ nhà cung cấp giảm. Đối với khách hàng : Khi xuất hàng cho khách hàng (Hóa đơn bán hàng) thì sẽ làm công nợ khách hàng tăng lên. Khi doanh nghiệp thu tiền mặt của khách hàng trả nợ (Phiếu thu tiền mặt) thì làm công nợ khách hàng giảm. Lập báo cáo tổng hợp công nợ khách hàng và nhà cung cấp. Lập báo cáo công nợ chi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp. Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế tốn khác như : tổng hợp, tiền mặt, hàng hóa,… 3. Quá trình phân tích chương trình Khảo sát yêu cầu của chương trình, làm rõ các thông tin đầu vào, các thông tin đầu ra và các báo cáo phục vụ cho việc quản lý. Dựa trên yêu cầu của chương trình, xây dựng sơ đồ chức năng, lấy sơ đồ chức năng làm cơ sở để xây dựng hệ thống menu cho chương trình. Dựa trên sơ đồ chức năng, xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu thể hiện các thông tin đưa vào hệ thống và sau khi được các chức năng xử lý sẽ được lưu trữ hoặc tạo thành các báo cáo. 4
  6. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Qua phân tích sơ đồ dòng dữ liệu và các thông tin khảo sát ban đầu, xây dựng các thực thể (lưu trữ những thông tin cơ bản) và mối quan hệ giữa chúng. Đó chính là bước xây dựng sơ đồ quan hệ thực thể, làm cơ sở xây dựng các Table và Relationship. 4. Dữ liệu đầu vào và đầu ra của chương trình a. Thông tin nhập Danh mục chứng từ Danh mục tài khoản Danh mục tài khoản đối ứng Danh mục hàng hóa Danh mục nhóm hàng Danh mục kho hàng Danh mục khách hàng Danh mục nhà cung cấp Danh mục nhân viên Danh mục ngoại tệ Danh mục ngân hàng Danh mục thuế Danh mục hình thức nhập xuất Danh mục hình thức thanh tốn Các loại phiếu : Phiếu nhập và phiếu xuất b. Thông tin xuất Báo cáo tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt Báo cáo tình hình việc nhập xuất và tồn kho hàng hóa Báo cáo công nợ khách hàng và nhà cung cấp 5
  7. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 5. Cấu trúc chương trình Hệ thống các danh mục Danh mục chứng từ Danh mục tài khoản Danh mục tài khoản đối ứng Danh mục kho Danh mục hàng hóa Danh mục nhóm hàng Danh mục khách hàng Danh mục nhà cung cấp Danh mục nhân viên Danh mục ngoại tệ Danh mục ngân hàng Danh mục thuế Danh mục hình thức nhập xuất Danh mục hình thức thanh toán Phân hệ kế toán tiền mặt Cập nhật phiếu thu – chi Báo cáo tiền mặt - Tổng hợp - Chi tiết Phân hệ kế toán hàng hóa Cập nhật chứng từ nhập - xuất Báo cáo hàng hóa - Tổng hợp - Chi tiết Phân hệ kế toán công nợ 6 Cập nhật phiếu thu - chi
  8. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 6. Sơ đồ chức năng Quản lý Kế Toán Doanh Nghiệp 1. Quản lý 2. Quản lý 3. Quản lý Tiền mặt Hàng hóa Công nợ 1.1 Cập nhật 2.1 Cập nhật 3.1 Cập nhật phiếu thu chi phiếu nhập phiếu thu chi tiền mặt xuất hàng hóa 1.2 Cập nhật 2.2 Cập nhật 3.2 Cập nhật danh mục danh mục danh mục khách hàng hàng hóa khách hàng và nhà cung và nhà cung cấp cấp 1.3 Báo cáo 2.3 Báo cáo 3.3 Báo cáo tình hình thu hàng hóa công nợ chi tồn quỹ (Tổng hợp và (Tổng hợp và tiền mặt chi tiết) chi tiết) 7. Sơ đồ luồng dữ liệu Khách hàng Ban quản lý b1 a1 7 c2 c1 d1 Phiếu nhập xuất
  9. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Cập nhật phiếu nhập xuất hàng hóa a1 Khách hàng mua hàng hoặc nhà cung cấp giao hàng a2 Lưu phiếu nhập xuất a3 Yêu cầu cập nhật danh mục hàng hóa (Nếu là hàng hóa mới) a4 Cập nhật danh mục khách hàng (Nếu là khách hàng mới) a5 Lưu thông tin hàng hóa mới Điều chỉnh phiếu nhập xuất b1 Ban quản lý yêu cầu điều chỉnh phiếu nhập xuất (Do nhập và xuất sai sót) b2 Lấy phiếu nhập xuất cần điều chỉnh từ kho lưu ra điều chỉnh theo yêu cầu và lưu lại Báo cáo tồn kho e1 Ban quản lý yêu cầu báo cáo tồn kho e2 Lấy số tồn từ danh mục hàng hóa và tình hình nhập xuất từ kho dữ liệu phiếu nhập xuất để xác định số tồn kho cuối kỳ e3 Gửi ban quản lý báo cáo tồn kho Cập nhật phiếu thu chi c1 Ban quản lý chi trả nợ cho nhà cung cấp (Yêu cầu lập phiếu chi) c2 Khách hàng trả nợ (Yêu cầu lập phiếu thu) c3 Lưu phiếu thu chi đã lập 8
  10. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP c4 Yêu cầu cập nhật danh mục khách hàng (Nếu là khách hàng mới) c5 Lưu thông tin khách hàng mới Điều chỉnh phiếu thu chi d1 Ban quản lý yêu cầu điều chỉnh phiếu thu chi (Do nhập sai sót) d2 Lấy phiếu thu chi cần điều chỉnh từ kho lưu ra điều chỉnh theo yêu cầu và lưu lại Báo cáo công nợ f1 Ban quản lý yêu cầu báo cáo công nợ f2 Lấy số nợ đầu kỳ từ danh mục khách hàng và tình hình nhập xuất từ kho dữ liệu phiếu nhập xuất, tình hình thu chi từ kho dữ liệu phiếu thu chi để xác định tăng giảm nợ trong kỳ và nợ cuối kỳ. f3 Gửi ban quản lý báo cáo công nợ. 8. Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể Danh mục khách hàng Phiếu thu, chi Danh mục Phiếu nhập, xuất tài khoản Chi tiết danh mục Danh mục hàng hóa hàng hóa PHẦN III Ký hiệu quan hệ 1 -> n : CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin, có nhiều loại cơ sở dữ liệu, trong đó phổ biến nhất hiện nay là CSDL quan hệ. Một CSDL quan hệ Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng (mẫu tin), cột (trường). Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ bảng. Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin liên quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau. Bộ máy (Engine) cơ sở dữ liệu 9
  11. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Chức năng cơ bản của một CSDL được cung cấp bởi một bộ máy CSDL, là hệ thống chương trình quản lý cách thức chứa và trả về dữ liệu. Bảng và trường Các CSDL được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân nhóm dữ liệu. Bảng chứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân nhóm dữ liệu. Mẫu tin chứa các trường, mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu trong một mẫu tin. RecordSet Khi tạo bảng cần nắm được cách thao tác với các bảng. Thao tác với các bảng liên quan đến việc nhập và lấy về dữ liệu từ các bảng khác cũng như việc kiểm tra và sữa đổi cấu trúc bảng. Thao tác dữ liệu trong một bảng ta dùng Recordset. RecordSet là một cấu trúc dữ liệu thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về từ CSDL. Mối quan hệ Khóa chính : một trường được chỉ ra là khóa chính của bảng phục vụ cho việc xác định duy nhất mẫu tin. Khóa ngoại : là khóa trong bảng liên quan chứa bản sao của khóa chính của bản chính. Mối quan hệ : là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như thế nào. Khi định nghĩa một mối quan hệ, tức đã thông báo với bộ máy CSDL rằng hai trường trong hai bảng liên quan được nối với nhau. Hai trường liên quan với nhau trong một mối quan hệ là khóa chính và khóa ngoại. Ngồi việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng biệt, mối quan hệ còn tận dụng thế mạnh của tính tồn vẹn tham chiếu, một thuộc tính của bộ máy CSDL duy trì các dữ liệu trong một CSDL nhiều bảng luôn luôn nhất quán. Khi tính tồn vẹn tham chiếu tồn tại trong một CSDL, bộ máy CSDL sẽ ngăn cản khi xóa một mẫu tin khi có các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong CSDL. 2.. Sử dụng Microsoft Access để tạo cơ sở dữ liệu cho chương trình Microsoft Access có giao diện tinh xảo và dễ dùng để tạo các đối tượng CSDL. a. Bộ dữ liệu gốc của chương trình 1. Tbl_DMCT : Danh mục chứng từ Field name Data type Size Description MA_CT (K) Text 10 Mã chứng từ TEN_CT Text 50 Diễn giải 2. Tbl_DMTK : Danh mục tài khoản Field name Data type Size Description MA_TK(K) Text 14 Mã tài khoản DIENGIAI Text 50 Diễn giải 10
  12. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP MA_QL Text 5 Mã quản lý NO_DK Number Double Nợ đầu kỳ NO_CK Number Double Nợ cuối kỳ 3. Tbl_DMTKDU : Danh mục tài khoản đối ứng Field name Data type Size Description MA_CT Text 10 Mã chứng từ NO_CO Text 1 Ghi nợ hay ghi có MA_TKDU Text 10 Tài khoản đối ứng 4. Tbl_DMKH : Danh mục khách hàng Field name Data type Size Description LOAI_KH Text 1 Loại khách hàng MA_KH(K) Text 10 Mã khách hàng HO_KH Text 30 Họ khách hàng TEN_KH Text 10 Tên khách hàng DIACHI Text 255 Địa chỉ PHONE Text 15 Điện thoại FAX Text 15 Fax EMAIL Text 50 Email Loại khách hàng : Để phân biệt khách hàng có công nợ hay không có công nợ. 5. Tbl_DMNCC : Danh mục nhà cung cấp Field name Data type Size Description MA_NCC(K) Text 10 Mã nhà cung cấp TEN_NCC Text 40 Họ tên nhà cung cấp DIACHI Text 255 Địa chỉ PHONE Text 15 Điện thoại FAX Text 15 Fax EMAIl Text 50 Email 6. Tbl_DMNV : Danh mục nhân viên Field name Data type Size Description MA_NV(K) Text 10 Mã nhân viên HO_NV Text 30 Họ nhân viên TEN_NV Text 10 Tên nhân viên CHUCVU Text 3 Chức vụ DIACHI Text 255 Địa chỉ PHONE Text 15 Điện thoại EMAIL Text 50 Email 7. Tbl_DMNH : Danh mục ngân hàng 11
  13. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Field name Data type Size Description MA_NH(K) Text 10 Mã ngân hàng TEN_NH Text 255 Tên ngân hàng 8. Tbl_DMNT : Danh mục ngoại tệ Field name Data type Size Description MA_NT(K) Text 10 Mã ngoại tệ DIENGIAI Text 50 Diễn giải TYGIA Number Double(Standard) Tỷ giá 9. Tbl_DMTHUE : Danh mục thuế Field name Data type Size Description MA_THUE(K) Text 10 Mã thuế DIENGIAI Text 255 Diễn giải MUC_THUE Number Double(Standard) Mức thuế 10. Tbl_DMNHOM : Danh mục nhóm hàng Field name Data type Size Description MA_NHOM(K) Text 10 Mã nhóm TEN_NHOM Text 50 Tên nhóm 11. Tbl_DMHH : Danh mục hàng hóa Field name Data type Size Description MA_HH(K) Text 10 Mã hàng hóa MA_NHOM Text 10 Mã nhóm TEN_HH Text 255 Tên hàng DVT Text 10 Đơn vị tính QUYCACH Text 255 Quy cách DGN_VND Number Double(Standard) Đơn giá nhập VND DGN_USD Number Double(Standard) Đơn giá nhập USD DGB_VND Number Double(Standard) Đơn giá bán VND DGB_USD Number Double(Standard) Đơn giá bán USD 12. Tbl_DMKHO : Danh mục kho Field name Data type Size Description 12
  14. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP MA_KHO(K) Text 10 Mã kho TEN_KHO Text 50 Tên kho DIACHI Text 50 Địa chỉ PHONE Text 15 Điện thoại 13. Tbl_DMHTNX : Danh mục hình thức nhập xuất Field name Data type Size Description MA_NX(K) Text 10 Mã nhập xuất LYDO Text 255 Lý do nhập xuất 14. Tbl_DMHTTT : Danh mục hình thức thanh tốn Field name Data type Size Description MA_HTTT(K) Text 5 Mã hình thức thanh tốn TEN_HTTT Text 50 Tên HTTT 15. Tbl_TNDAUKY : Bảng xác định tháng năm đầu kỳ kế tốn Field name Data type Size Description THANG Number Byte Tháng đầu kỳ kế tốn NAM Number Integer Năm đầu kỳ kế tốn 16. Tbl_THTCTQ : Bảng xác định tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt Field name Data type Size Description MA_QL(K) Text 10 Mã quản lý TON_DK Number Double(Standard) Tồn đầu kỳ SOTHU Number Double(Standard) Số thu SOCHI Number Double(Standard) Số chi TON_CK Number Double(Standard) Tồn cuối kỳ 17. Tbl_SOQUYTM : Sổ quỹ tiền mặt Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ NGAY_GS Date/Time Short Date Ngày ghi sổ NGAY_CT Date/Time Short Date Ngày chứng từ NOIDUNG Text 255 Nội dung TIEN_TV Number Double(Standard) Tiền thu vào TIEN_CR Number Double(Standard) Tiền chi ra TON Number Double(Standard) Tồn 18. Tbl_SODUTH 13
  15. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Field name Data type Size Description KEY_SDTH(K) Text 30 Khố xác định tháng năm và tài khoản có số dư MA_TK Text 14 Mã tài khoản SDNO_DK Number Double(Standard) Số dư nợ đầu kỳ SDCO_DK Number Double(Standard) Số dư có đầu kỳ FSNO_TK Number Double(Standard) Phát sinh nợ trong kỳ FSCO_TK Number Double(Standard) Phát sinh có trong kỳ SDNO_CK Number Double(Standard) Số dư nợ cuối kỳ SDCO_CK Number Double(Standard) Số dư có cuối kỳ 19. Tbl_HDNHAP : Hóa đơn nhập Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ SO_CTG Text 20 Số chứng từ gốc DIENGIAI Text 255 Diễn giải NGAYLAP_CT Date/Time Short Date Ngày lập chứng từ MA_NV Text 10 Mã nhân viên lập MA_NCC Text 10 Mã nhà cung cấp MA_KHO Text 10 Mã kho TYGIA Number Double(Standard) Tỷ giá nhập MA_CT Text 10 Mã chứng từ TK_NO Text 10 Tài khoản nợ TK_CO Text 10 Tài khoản có MA_NT Text 15 Mã ngoại tệ KT_THUE Yes/No Yes/No Kiểm tra thuế MA_HTTT Text 5 Mã hình thức thanh tốn 20. Tbl_HDNHAPCT : Hóa đơn nhập chi tiết Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ MA_HH(K) Text 10 Mã hàng hóa MA_THUE Text 10 Mã thuế DVT Text 10 Đơn vị tính SL_NHAP Number Long Integer Số lượng nhập DG_USD Number Double(Standard) Đơn giá USD DG_VND Number Double(Standard) Đơn giá VND TIEN_USD Number Double(Standard) Số tiền nguyên tệ TIEN_VND Number Double(Standard) Tiền quy đổi ra VND TONGCONG Number Double(Standard) Tổng cộng 21. Tbl_HDXUAT : Hóa đơn xuất Field name Data type Size Description 14
  16. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ SO_CTG Text 20 Số chứng từ gốc DIENGIAI Text 255 Diễn giải NGAYLAP_CT Date/Time Short Date Ngày lập chứng từ MA_NV Text 10 Mã nhân viên lập MA_KH Text 10 Mã khách hàng MA_KHO Text 10 Mã kho TYGIA Number Double(Standard) Tỷ giá nhập MA_CT Text 10 Mã chứng từ TK_NO Text 10 Tài khoản nợ TK_CO Text 10 Tài khoản có MA_NT Text 15 Mã ngoại tệ KT_THUE Yes/No Yes/No Kiểm tra thuế MA_HTTT Text 5 Mã hình thức thanh tốn 22. Tbl_HDXUATCT : Hóa đơn xuất chi tiết Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ MA_HH(K) Text 10 Mã hàng hóa MA_THUE Text 10 Mã thuế DVT Text 10 Đơn vị tính SL_XUAT Number Long Integer Số lượng xuất DG_USD Number Double(Standard) Đơn giá USD DG_VND Number Double(Standard) Đơn giá VND TIEN_USD Number Double(Standard) Số tiền nguyên tệ TIEN_VND Number Double(Standard) Tiền quy đổi ra VND TONGCONG Number Double(Standard) Tổng cộng 23. Tbl_PHIEUTHU : Phiếu thu tiền mặt Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ NGAYLAP_CT Date/Time Short Date Ngày lập MA_CT Text 10 Mã chứng từ MA_KH Text 10 Mã khách hàng TK_NO Text 10 Tài khoản nợ TK_CO Text 10 Tài khoản có TIEN_TT Number Double(Standard) Tiền thanh tốn TYGIA_TT Number Double(Standard) Tỷ giá thực tế DOIRA_VND Number Double(Standard) Đổi ra tiền VND DIENGIAI Text 255 Diễn giải MA_NT Text 15 Mã ngoại tệ MA_NH Text 10 Mã ngân hàng 15
  17. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP MA_THUE Text 10 Mã thuế KT_THUE Yes/No Yes/No Kiểm tra thuế 24. Tbl_PHIEUCHI : Phiếu chi tiền mặt Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ NGAYLAP_CT Date/Time Short Date Ngày lập MA_CT Text 10 Mã chứng từ MA_NCC Text 10 Mã nhà cung cấp TK_NO Text 10 Tài khoản nợ TK_CO Text 10 Tài khoản có TIEN_TT Number Double(Standard) Tiền thanh tốn TYGIA_TT Number Double(Standard) Tỷ giá thực tế DOIRA_VND Number Double(Standard) Đổi ra tiền VND DIENGIAI Text 255 Diễn giải MA_NT Text 15 Mã ngoại tệ MA_NH Text 10 Mã ngân hàng MA_THUE Text 10 Mã thuế KT_THUE Yes/No Yes/No Kiểm tra thuế 25. Tbl_PHIEUTHUCN : Phiếu thu công nợ Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ MA_CT Text 10 Mã chứng từ MA_KH Text 10 Mã khách hàng NGAYLAP_CT Date/Time Short Date Ngày lập chứng từ TK_NO Text 10 Tài khoản nợ TK_CO Text 10 Tài khoản có MA_NH Text 10 Mã ngân hàng TIEN_VND Number Double(Standard) Tiền VND TYGIA Number Double(Standard) Tỷ giá TIEN_USD Number Double(Standard) Tiền USD MA_NT Text 15 Mã ngoại tệ DIENGIAI Text 255 Diễn giải 26. Tbl_PHIEUCHICN : Phiếu chi công nợ Field name Data type Size Description SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ MA_CT Text 10 Mã chứng từ 16
  18. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP MA_NCC Text 10 Mã nhà cung cấp NGAYLAP_CT Date/Time Short Date Ngày lập chứng từ TK_NO Text 10 Tài khoản nợ TK_CO Text 10 Tài khoản có MA_NH Text 10 Mã ngân hàng TIEN_VND Number Double(Standard) Tiền VND TYGIA Number Double(Standard) Tỷ giá TIEN_USD Number Double(Standard) Tiền USD MA_NT Text 15 Mã ngoại tệ DIENGIAI Text 255 Diễn giải 27. Tbl_SDCONGNO : Công nợ đầu kỳ, cuối kỳ và phát sinh công nợ trong kỳ Field name Data type Size Description KEY_CONGNO Text 30 Khóa xác định tháng (K) năm và khách hàng, nhà cung cấp có công nợ MA_KH Text 10 Mã khách hàng MA_NCC Text 10 Mã nhà cung cấp MA_TK Text 14 Mã tài khoản NOVND_DK Number Double(Standard) Nợ VND đầu kỳ COVND_DK Number Double(Standard) Có VND đầu kỳ NOFSVND_TK Number Double(Standard) Nợ phát sinh VND trong kỳ COFSVND_TK Number Double(Standard) Có phát sinh VND trong kỳ NOVND_CK Number Double(Standard) Nợ VND cuối kỳ COVND_CK Number Double(Standard) Có VND cuối kỳ PHANLOAI Text 1 Phân loại công nợ NOUSD_DK Number Double(Standard) Nợ USD đầu kỳ COUSD_DK Number Double(Standard) Có USD đầu kỳ NOFSUSD_TK Number Double(Standard) Nợ phát sinh USD trong kỳ COFSUSD_TK Number Double(Standard) Có phát sinh USD trong kỳ NOUSD_CK Number Double(Standard) Nợ USD cuối kỳ COUSD_CK Number Double(Standard) Có USD cuối kỳ 17
  19. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 28. Tbl_TONKHOHH : Tồn kho hàng hóa Field name Data type Size Description KEY_TKHH(K) Text 30 Khóa xác định tháng năm và mặt hàng tồn MA_HH Text 10 Mã hàng hóa MA_NHOM Text 10 Mã nhóm MA_KHO Text 10 Mã kho QUYCACH Text 255 Quy cách SL_DK Number Long Integer Số lượng đầu kỳ GTUSD_DK Number Double(Standard) Giá trị USD đầu kỳ GTVND_DK Number Double(Standard) Giá trị VND đầu kỳ SL_NHAP Number Long Integer Số lượng nhập GTUSD_NHAP Number Double(Standard) Giá trị USD nhập GTVND_NHAP Number Double(Standard) Giá trị VND nhập SL_XUAT Number Long Integer Số lượng xuất GTUSD_XUAT Number Double(Standard) Giá trị USD xuất GTVND_XUAT Number Double(Standard) Giá trị VND xuất SL_CK Number Long Integer Số lượng cuối kỳ GTUSD_CK Number Double(Standard) Giá trị USD cuối kỳ GTVND_CK Number Double(Standard) Giá trị VND cuối kỳ DGBQ_USD Number Double(Standard) Đơn giá bình quân USD DGBQ_VND Number Double(Standard) Đơn giá bình quân VND 18
  20. ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ề b. D Dùng Micr rosoft Acce để tạo b cơ sở dữ liệu ess bộ ữ c. Mối quan h choliệu cbảng dữ liệ Trình Quả Lý Kế To Doanh Nghiệp M Cơ hệ dữ cáccho Chương trong ch sở s gệu ản hương trìnoán nh Relationsh phân hệ kế tốn tiền mặt R hip ệ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản