Đồ án tốt nghiệp Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chia sẻ: Pham Tien Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
117
lượt xem
49
download

Đồ án tốt nghiệp Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đồ án tốt nghiệp vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

  1. Tiểu luận Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất 2
  2. Mục lục Lời mở đầu trang Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong Doanh Nghiệp………………………………… 1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp………………………………… 1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương……………………………… 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương…………………………………. 1.1.2.1. Vai trò của tiền lương……………………………… 1.1.2.2. ý nghĩa của tiền lương…………………………….. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương………………………….. 1.2. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp………………….. 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian………………………….. 1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm………………………… 1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp 1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp 1.2.2.3. Theo khối lượng công việc 1.2.3. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương 1.3. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ 1.3.1. Quỹ tiền lương 1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội 1.3.3. Quỹ bảo hiểm y tế 1.3.4. Kinh phí công đoàn 1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.5. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 1.5.1. Hạch toán số lượng lao động 1.5.2. Hạch toán thời gian lao động 1.5.3. Hạch toán kết quả lao động 3
  3. 1.5.4. Hạch toán tiền lương cho người lao động 1.6. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.6.2.1 Tài khoản sử dụng 1.6.2.2. Phương pháp hạch toán tiền lương và khoản trích theo lương 1.7. Hình thức sổ kế toán Phần II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Sản Xuất, Thương mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.1. Khái quát chung về Công Ty Sản Xuất, Thương mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.2.1. Đặc điểm về lao động của Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Phú Vụ Bình 2.2.2 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.2.2.1. Xác định đơn giá tiền lương 2.2.2.2. Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương 2.2.3. Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình 2.2.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) 2.2.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) 2.2.3.3. Kinh phí công đoàn(KPCĐ 4
  4. 2.2.4. Các kỳ trả lương của Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình Công 2.2.5. Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình. Phần III: Một số kiến nghị để hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình. 3.1. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công Ty Sản xuất, Thương Mại và Dịch Vụ Phú Bình. 3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của Công Ty 3.1.2.Nhận xét chung về công tác kế toán lao động tiền lương và các trích BHXH, BHYT, KPCĐ 3.1.3. Ưu điểm 3.1.4. Nhược điểm 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Kết luận Tài liệu tham khảo 5
  5. Lời nói đầu Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh là mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào. Đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, có thể nói vấn đề này mang tính chất sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Bên cạnh việc chú trọng các yếu tố đầu vào như: Lao động, vốn, công nghệ các nhà quản lý đặc biệt lưu tâm đến yếu tố nguyên vật liệu bởi lẽ: - Yếu tố nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng chi phí sản xuất: trên 60% do vậy những biến động về chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm, đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Để đáp ứng được yêu cầu cho sản xuất kinh doanh bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào cũng cần phải có một lượng nguyên vật liêụ dự trữ. Lượng nguyên liệu tồn kho bao nhiêu là hợp lý? Bảo quản chúng như thế nào? Làm thế nào để phân phối số nguyên vật liệu ấy một cách có hiệu quả nhất cho các bộ phận sản xuất? Đây là những câu hỏi luôn được đặt ra đối với các nhà quản lý trong từng giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả những vấn đề đó đã đặt ra cho công tác quản lý một yêu cầu rất cấp thiết: phải tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu. Sau một thời gian nghiên cứu, học hỏi, tìm hiểu hệ thống kế toán nước ta, đặc điểm của loại hình doanh nghiệp sản xuất... Em xin trình bày chuyên đề :"Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất ". Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Phần II: Thực trạng về nguyên vật liệu tại công ty Thủ Đô 1. Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Thủ đô 1. Do thời gian nghiên cứu có hạn, lượng kiến thức tích luỹ được chưa nhiều chuyên đề này chắc chắn có nhiều hạn chế, thiếu sót. Em mong được sự chỉ dẫn của cô giáo để có cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề này. Em xin chân thành cảm ơn. 6
  6. Phần thứ nhất Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất I. Sự cần thiết phải tiến hành công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 1. Nguyên vật liệu và tầm quan trọng của nó trong qúa trình sản xuất. * Nguyên vật liệu là gì? Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được biểu hiện bằng hình thái vật chất khi tham gia vào quá trình sản xuất, trị giá nguyên vật liệu được chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. * Đặc điểm, vị trí, tầm quan trọng: - Nguyên vật liệu cùng với các yếu tố: vốn, lao động, công nghệ là là các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm vật chất. - Là bộ phận thuộc tài sản lưu động, nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. - Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. - Việc cung ứng nguyên vật liệu đúng số lượng, chủng loại chất lương và đúng lúc sẽ đáp ứng được chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: tung ra thị trường đúng loại sản phẩm, đúng thời điểm sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Chính vì vậy việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, quy định mức dự trữ nguyên vật liệu hợp lý trong mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh là việc làm rất cần thiết. Như trên đã nói: chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất. Việc quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bảo quản tốt nguyên vật liệu tồn kho, góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm doanh nghiệp không những nâng cao được khả năng cạnh tranh mà còn có cơ hội thu được lợi nhuận cao. 2. Phân loại nguyên vật liệu: - Xét theo vị trí tác dụng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh người ta chia thành: + Nguyên vật liệu chính + Vật liệu phụ 7
  7. + Nhiên liệu + Phụ tùng thay thế. + Vật liệu xây dựng + Phế liệu Trong kế toán: Nguyên vật liệu được phản ánh trên tài khoản 152 TK 1521: Nguyên vật liệu chính TK 1522: Nguyên vật liệu phụ TK 1523: Nhiên liệu TK 1524: Phụ tùng thay thế - Xét theo nguồn nhập nguyên vật liệu + Nguyên vật liệu mua ngoài. + Nguyên vật liệu được cấp + Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công + Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh + Nguyên vật liệu biếu tặng. 3. Tính giá nguyên vật liệu - Về nguyên tắc thì đối với vật liệu nhập kho: Kế toán phải theo dõi và ghi sổ theo giá thực tế của vật liệu nhập. Tuy vậy trong công việc sản xuất kinh doanh việc nhập, xuất nguyên liệu diễn ra hàng ngày do vậy việc phản ánh theo giá thực tế rất phức tạp nên hầu hết các doanh nghiệp thường sử dụng giá hạch toán để đưa ra cách tính giá trị thực tế khác nhau theo từng trường hợp cụ thể. * Với vật liệu mua ngoài: Giá trị thực tế Giá mua ghi trên Chi phí thu của nguyên vật liệu = hoá đơn + mua  Nếu vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá mua ghi tên hoá đơn và giá chưa thuế và chi phí thu mua là chưa có VAT.  Nếu vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu VAT thì giá mua và chi phí thu mua là giá bao gồm cả thuế VAT. 8
  8. * Với vật liệu được cấp phát, biếu tặng, viện trợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu được xác định theo giá thị trường. * Với vật liệu nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác giá thực tế là giá do các bên liên doanh thoả thuận. Đối với xuất nguyên vật liệu: kế toán phải xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng để tiến hành ghi sổ, tuỳ vào từng trường hợp vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà kế toán có thể tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất theo một trong các phương pháp sau:  Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vât liệu trong trong kỳ Giá đơn vị bình quân = Số lượng vật liệu Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Giá thực tế vật Số lượng vật Giá đơn vị liệu xuất = liệu xuất x bình quân  Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu trước lần nhập n + nhập lần n Giá đơn vị bình quân lần nhập n = Số lượng vật liệu tồn Số lượng vật liệu trước lần nhập n + nhập lần n  Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Giá thực tế Số lượng vật liệu Giá đơn vị bình quân vật liệu xuất = xuất x cuối kỳ trước  Phương pháp nhập trước xuất trước (phương pháp FIFO).  Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)  Phương pháp giá hạch toán: Giá thực tế vât liệu Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ 9
  9. Hệ số giá = Giá hạch toán vật liệu Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Giá thực vật liệu xuất = Giá hạch toán vật liệu xuất x Hệ số giá.  Phương pháp giá thực tế đích danh. II. Kế toán nguyên vật liệu: 1. Nhiệm vụ, yêu cầu: - Phải theo dõi vật liệu theo từng loại, từng thứ vật liệu cả về số lượng cũng như giá trị. - Xác định đúng giá trị nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu theo yêu cầu tình hình đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và các nguyên tắc chung do nhà nước qui định. - Với mỗi doanh nghiệp cụ thể tuỳ thuộc về lĩnh vực hoạt động, ngành nghề qui mô mà lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho. Công tác ghi sổ sách, chứng từ sử dụng các tài khoản ... phải phù hợp với phương pháp ấy. - Phản ánh chính xác, trung thực sự biến động nguyên vật liệu trong kỳ hạch toán và vật liệu tồn kho và cung cấp số liệu chính xác để tổng hợp chi phí sản xuất, xác định giá thành sản phẩm. - Đánh giá, phân tích những thành tích và yếu kém trong khâu mua, xuất sử dụng nguyên vật liệu để rút kinh nghiệm cho những kỳ sau. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên kiểm toán hoàn thành công việc khi có các đợt kiểm toán. 2. Tiến hành kế toán nguyên vật liệu 2.1. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp qui mô lớn, sản xuất kinh doanh những mặt hàng có giá trị cao, sử dụng các nguyên vật liệu đắt tiền, việc bảo quản và theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu hàng ngày một cách thuận lợi. Theo phương pháp này tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu được ghi chép phản ánh hàng ngày theo từng lần phát sinh trên TK 152 "Nguyên vật liệu". + Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp kịp thời các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý. 10
  10. + Nhược điểm của nó là công việc ghi chép nhiều lần, làm tăng tính phức tạp của công tác kế toán. Kế toán nguyên vật liệu được tiến hành theo trình tự sau: - Kế toán nhập kho vật liệu trong các doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ. TH1: Vật liệu tăng do mua ngoài hàng và hoá đơn cùng về: Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho để ghi bút toán. Nợ 152: giá mua chưa VAT Nợ 133: thuế VAT được khấu trừ Có 111, 112, 141, 331, 311: số tiền theo giá thanh toán Trong trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu được hưởng chiết khấu hàng mua (chiết khấu thanh toán) do việc trả tiền trước thời hạn cho người bán thì khoản chiết khấu mua được ghi vào thu nhập hoạt động tài chính. Nợ 111, 112, 331 Có 711 Chiết khấu hàng mua TH2: Vật liệu tăng do mua ngoài, hàng về trước, hoá đơn chưa về: khi vật liệu về thủ kho tiến hành nhập kho và kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ riêng gọi là tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn. Nếu trong tháng hoá đơn về thì kế toán ghi sổ giống trường hợp 1. Nếu đến cuối tháng hoá đơn vẫn chưa về nhập kho thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tính: Nợ 152 Giá tạm tính Có 331 Khi hoá đơn về kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá tạm tính sang giá thực tế.  Khả năng 1: Giá tạm tính lớn hơn giá thực tế - ghi âm  Khả năng 2: Giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế - ghi bút toán bổ sung TH3: Vật liệu tăng do mua ngoài, hoá đơn về, hàng chưa về: khi hoá đơn về kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đường. Nếu trong tháng hàng về thì kế toán ghi sổ giống trường hợp 1, nếu đến cuối tháng vật liệu vẫn chưa về thì kế toán ghi: Nợ 151 Nợ 1331 Có 331, 111, 112... Khi vật liệu về nhập kho kế toán sẽ thực hiện hạch toán: 11
  11. Nợ 152 Có 151 + Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng chịu VAT hay chịu VAT theo phương pháp trực tiếp. Nợ 152 Trị giá NVL theo giá thanh Có 111, 112, 331, 141, 311 toán + Nguyên vật liệu được cấp: căn cứ vào hoá đơn bên cấp kế toán ghi: Nợ 152 Trị giá vât liệu được Có 411 cấp + Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công: Nợ 152 Giá thành NVL tự sản Có 154 xuất gia công + Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc viện trợ, biếu tặng: Nợ 152 Trị giá NVL nhập kho Có 411 + Trường hợp nguyên vật liệu mua vào nhập kho phát hiện thừa hay kiểm kê kho nguyên vật liệu phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân: Nợ 152 Trị giá NVL thừa chưa rõ nguyên Có 3381 nhân Khi xác định được nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi vào các TK có liên quan: Nợ 3381: Trị giá nguyên liệu thừa đã xác định được nguyên nhCó 721: Thu nhập bất thường Có 152: Bên bán xuất nhầm mình trả lại cho bên bán Có 331: Bên bán xuất nhầm ta mua nốt và bên bán đồng ý bán. + Kế toán xuất kho nguyên vật liệu. Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán ghi có TK 152. Tuỳ theo từng trường hợp xuất mà ghi nợ các TK có liên quan. (1) Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Nợ 621, 627, 641, 642, 241 12
  12. Có 152 (2) Xuất nguyên vật liệu đem góp vốn liên doanh: - Trong trường hợp trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị lớn hơn trị giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp vốn: Nợ 128, 222: trị giá vốn góp Có 152: trị giá thực tế của NVL Có 412: chênh lệch - Còn trong trường hợp trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị nhỏ hơn trị gía thực tế của nguyên vật liệu đem góp vốn: Nợ 128, 222 Nợ 412 Có 152 (3) Kiểm kê nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân: Nợ 1381 Trị giá NVL thiếu chờ xử lý Có 152 - Khi xác định được nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi vào các TK liên quan: Nợ 1388 Nợ 642 Trị giá nguyên liệu thiếu đã xác định Nợ 821 được nguyên nhân Có 1381 Khái quát tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bằng sơ đồ tài khoản (Tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ) TK 111, 112, 331, 141 TK 1331 VAT được khấu trừ TK 152 TK 621 Vật liệu tăng do mua ngoài Xuất trực tiếp chế tạo TK 151 sản phẩm 13 Hàng đi đường kỳ trước về TK 627, 641, 642, 241
  13. Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (Tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp) TK 111, 112, 331, 141 TK 152 TK 621 Tăng do mua ngoài Xuất để chế tạo (Tổng giá trị thanh toán) sản phẩm TK 151, 411, 222… TK 627, 641, 642 Vật liệu tăng do các nguyên Xuất phục vụ bán nhân khác quản lý PX, XDCB… 2.2. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Phương pháp này do áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp qui mô nhỏ, sản xuất kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp, sử dụng các loại nguyên vật liệu ít tiền nhưng chủng loại phức tạp việc theo dõi tình hình nhập xuất và bảo quản nguyên vật liệu khó khăn. - Theo phương pháp này tình hình nhập xuất nguyên vật liệu được phản ánh trên TK 611: mua hàng. + Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán vì nhập kho nguyên liệu ghi hàng ngày theo từng lần phát sinh còn xuất kho nguyên liệu hàng ngày không ghi cuối kỳ mới tính và ghi một lần. + Nhược điểm là tính chính xác không cao. Trình tự tiến hành: * Đầu kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ: Nợ 611 Trị giá NVL còn lại đầu Có 152, 151 kỳ * Trong kỳ mua nguyên vật liệu: 14
  14. - Sử dụng sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế: Nợ 611: Giá mua NVL chưa có thuế VAT Nợ 133: VAT được khấu trừ Có 111, 112, 331, 141, 311: Số tiền theo giá thanh toán. - Sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng chịu VAT hoặc chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp: Nợ 611 Tổng số tiền theo giá thanh toán Có 111, 112, 331, 141, 311 * Cuối kỳ kiểm kê và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ Nợ 152, 151 Trị giá NVL còn lại Có 611 cuối kỳ Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế) TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152 Giá trị vật liệu tồn đầu Giá trị vật liệu tồn kỳ chưa sử dụng cuối kỳ TK 111, 112, 131 TK 111, 112,331 Vật liệu mua trong kỳ Giảm giá được hưởng TK 1331 Thuế VAT được 138, 334, 821, 642 khấu trừ TK 411 Giá trị thiếu hụt mất Vật liệu nhận vốn góp liên doanh mát cấp phát, tặng TK 411 621, 627, 641, 642 Đánh giá tăng vật liệu Giá trị vật liệu xuất dùng 15
  15. Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ. (Tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp) TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152, 153 Giá trị vật liệu dụng Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn đầu kỳ, chưa sử dụng cụ tồn cuối kỳ TK 111, 112, 331, 411 TK 111, 112, 331 Giá trị vật liệu dụng Giảm giá được hưởng và cụ tăng thêm trong kỳ giá trị hàng trả lại TK 621, 627 Giá thực tế vật liệu, dụng cụ 16
  16. Phần thứ hai Thực trạng về nguyên vật liệu tại công ty thủ đô 1 I Khái quát về công ty Thủ Đô 1. 1 Lịch sử hình thành và phát triển Theo quyết số 3023/DP-TLDN do UBND thành phố Hà Nội ký ngày 8/4/1997. Giấy đăng ký kinh doanh số 051576 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 16/4/1997. Công ty Thủ Đô 1 đã được công nhận là một doanh nghiệp tư nhân một đơn vị hoạch toán độc lập, tự chủ hoàn toàn về mặt tài chính. Hiện nay, trụ sở chính của công ty đặt tại phòng 502-504 nhà A1 15-17 Ngọc Khánh-Ba đình Hà Nội. Công ty thủ đô 1 là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng lại có một đội ngũ công nhân viên rất năng động có tuổi đời trung bình thấp. Tuy nhiên từ khi thành và hoạt động công ty gặp phải không ít những khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh như vốn ít, thiếu kinh nghiệm khả năng cạnh tranh chưa cao, nhưng công ty vẫn luôn cố gắng tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc, để trở thành một công ty có uy tín trên thị trường tạo được lòng tin cho khách hàng và cùng hoà nhập với sự phát triẻn đi lên của đất nước. 2. Chức năng nhiệm vụ của công ty. Công ty thủ đô 1 là một doanh nghiệp trẻ mới ra đời vào những năm đầu khi đất nước mở cửa và cũng là một trong những doanh nghiệp hoạt động sáng tạo, năng động trong nền kinh tế thị trường. Những lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bao gồm: Xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng thuỷ lợi, dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông trên toàn quốc. Ngoài ra công ty còn tham gia kinh doanh một số các dịch vụ như đầu tư thương mại, đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Trong đó các lĩnh vực kinh doanh chính chiếm 98% lợi nhuận của công ty. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty là: Tạo ra các công trình có chất lượng cao hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo, định hướng của nhà nước góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc cho đất nước, đồng thời công ty còn phải làm ăn có lãi, và thực hiện nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước. Trước sự lớn mạnh của các doanh nghiệp trong nước, và sự sâm nhập của các công ty, các tập đoàn nước ngoài ngày càng nhiều trên thị trường công ty luôn tìm cách để đổi mới mình nhằm mục đích hoàn thiện và nâng cao chất lượng công trình, giảm giá thành để đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn. Hiện nay, công ty đang tham gia đấu thầu và xây dựng những công trình lớn, dự định trong tương lai công ty sẽ mở rộng phạm vi hoạt động và tham gia nhiều hơn vào những công trình trọng điểm có tầm cỡ quốc gia. 17
  17. 3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức trong công ty: Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, công ty phải đảm bảo được tính tối ưu, linh hoạt và phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Là một đơn vị hạch toán độc lập và với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở hạ tầng, hiện nay mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo chế độ một thủ trưởng với sơ đồ như sau: Sơ đồ tổ chức của công ty GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI Phòng Phòng Phòng Phòng kế Hành quản lý kỹ thuật toán chính dự án thiết bị Khối các Các đội thi đội công trình công xe,máy – sửa chữa Theo mô hình trên Giám đốc là người có năng lực cao nhất trong công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty chịu trách nhiệm chính trong công việc thực hiện dự án, trực tiếp điều hành và giải quyết các mối quan hệ giữa cơ quan điều hành và đơn vị thi công, cũng như quan hệ với kỹ sư giám định và chủ đầu tư cơ quan thiết kế. 18
  18. Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc tài chính cùng các phòng ban chức năng. +Phó giám đốc kỹ thuật ( chủ nhiệm công trinh): là kỹ sư chuyên nghành có nhiều kinh nghiệm trong thi công, chịu trách nhiệm trước giám đốc điều hành về tiến độ, chất lượng thi công các hạng mục công trình, trực tiếp chỉ đạo giải quyết phối hợp thi công các hạng mục một cách nhịp nhàng, chỉ đạo trực tiếp lực lượng kỹ thuật hiện trường bảo đảm quy trình đơn vị thi công đúng yêu cầu của chủ đầu tư và đơn vị thầu. + Phó giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính trong công ty +Phòng quản lý dự án: xây dựng kế hoạch sản xuất, giá thành, kế hoạch của sản phẩm, ký kết hợp đồng sản xuất, quyết toán sản lượng, tham gia đề xuất với Giám đốc các quy chế quản lý kinh tế áp dụng nội bộ. +Phòng kỹ thuật thiết bị thi công: Phụ trách vấn đề xây dựng và quản lý các quy trình trong sản xuất, nghiên cứu các ứng dụng công nghệ mới đưa vào sản xuất, tổ chức hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, tăng khả năng nghiệp vụ cho các kỹ thuật viên. Ngoài ra còn có nhiệm vụ cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất (đảm bảo đủ số lượng, đúng chất lượng và chủng loại), tiêu thụ sản phẩm Công ty sản xuất cũng như hàng tồn kho, điều hành mọi phương tiện thiết bị được giao cho toàn Công ty. + Phòng hành chính: Làm nhiệm vụ đón khách đến công ty, làm việc, quản lý điện thoại, fax… Các vấn đề xã hội phục vụ đời sống xã hội cho toàn thề công ty. +Phòng kế toán: Thực hiện thống kê quản lý tài chính doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kinh doanh theo quy định của nhà nước, tư vấn về các hoạt động tài chính. Cuối cùng là các bộ phận thi công tham gia xây dựng + Các đội thi công: là các đội tổ chức thi công các công trình nền móng dân dụng, công nghiệp thi công và sửa chữa đường bộ, cầu cống vừa và nhỏ. Trong các đội này có các đội xe cơ giới có nhiệm vụ bảo dưõng phục hồi các loại xe, máy, đảm bảo vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bị đến nơi cần thiết, phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công xây dựng sản xuất có hiệu quả. +Đội xe, máy - sửa chữa: có nhiệm vụ sửa chữa bảo dưỡng phục hồi các loại xe, máy xây dựng, thiết bị thi công của Công ty để đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ và có hiệu quả. +Khối các công trình. Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 297 người: Trong đó, cán bộ quản lý 78 người thì 70 người có trình độ đại học, 200 lao động trực tiếp là đội ngũ công nhân lành nghề có tay nghề và kinh nghiệm trong công việc. 4. Tổ chức công tác kế toán trong công ty. 19
  19. Trong công ty việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy một bộ máy kế toán hợp lý là điều cần thiết theo đó những người làm công tác kế toán có thể định hình được khối lượng công việc cũng như chất lượng cần phài đạt được về hệ thống thông tin kế toán. Trên góc độ tổ chức các lao động kế toán bộ máy kế toán của công ty bao gồm 7 người là một tập hợp đồng các nhân viên kế toán, có trình độ chuyên môn cao đều là những cử nhân kinh tế để đảm bảo thực hiện khối lượng công tác phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của các đơn vị cơ sở. Xuất phát từ sự phân công lao động phần hành kế toán trong công ty mà các nhân viên có mối quan hệ chạt chẽ qua lại lẫn nhau. Mỗi nhân viên đều được quy định rõ về chức năng quyền hạn để từ đó tạo được mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc chế ước lẫn nhau. Quan hệ giữa các lao động trong bộ máy kế toán ở công ty được tổ chức theo cách thức bộ máy kế toán theo kiểu trực tuyến: Bộ máy này hoạt động theo phương thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành, không thông qua một khâu trung gian nhận lệnh. Nó làm cho mối quan hệ phụ thuộc trở nên đơn giản hơn, thực hiện trong một cấp kế toán tập trung phù hợp với mô hình hoạt động của công ty. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Kế toán trưởng đơn vị hạch toán Các nhân viên Phần hành kế Bộ phần tài kế toán phần toán hoạt chính và hành tài sản động trung tổng hợp tại trung tâm tâm trung tâm Báo sổ Nhần viên hạch toán ban đầu báo sổ từ đơn vị trực thuộc 20
  20. Khối lượng công tác kế toán trong công ty được phân chia thành 3 giai đoạn gắn liền với từng phần hành kế toán. Mỗi kế toán phần hành và kế toán tổng hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao. + Kế toán trưởng: là người có chức năng kiểm tra công tác kế toán ở công ty với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc. Giám sát các nhân viên kế toán. Trong đơn vị kế toán trưởng là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính cho giám đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán. Kế toán trưởng có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn, ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không ký duyệt vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp với chế độ qui định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy trong quản lý đơn vị. + Kế toán phần hành trong công ty gồm 4 người: chuyên môn hoá theo từng phần hành, có trách nhiệm quản lý trực tiếp phản ánh thông tin kế toán, thực hiện sự kiểm tra qua ghi chép, phản ánh tổng hợp. Đối tượng kế toán phần hành đảm nhiệm là trực tiếp ghi chép chứng từ, tiếp nhận, kiểm tra tới ghi sổ kế toán phần hành, đối chiếu kiểm tra số lượng trên sổ với thực tế tài sản, tiền vốn và hoạt động khác, lập báo cáo phần hành được giao. Các kế toán phần hành đều có trách nhiệm liên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành việc ghi sổ tổng hợp hoặc lập báo cáo định kỳ chung ngoài báo cáo phần hành. Quan hệ giữa các nhân viên kế toán phần hành là quan hệ ngang có tính chất tác nghiệp. +Kế toán tổng hợp trong công ty có 2 người có chức năng nhiệm vụ cơ bản là : thực hiện công tác kế toán cuối kỳ có thể giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành, ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất. Việc phân công lao động trong công ty phải luôn tôn trọng các điều kiện bất vị thân, bất kiêm nghiệm hiệu quả và tiết kiệm chuyên môn hoá và hợp tác hoá lao động. II. Hệ thống sổ kế toán trong hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Công ty đã sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ để tận dụng được những ưu điểm dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu các công việc phân đều trong tháng để phân công chia nhỏ thuận tiện cho việc áp dụng máy tính. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp hoạc toán kê khai thường xuyên và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu thẻ song song Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song 21

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản