Đồ án “Xác định giá trị doanh nghiệp”

Chia sẻ: Nguyen Ba Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:97

0
296
lượt xem
193
download

Đồ án “Xác định giá trị doanh nghiệp”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đồ án “xác định giá trị doanh nghiệp”', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án “Xác định giá trị doanh nghiệp”

  1. Đồ án “Xác định giá trị doanh nghiệp” NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
  2. MỤC LỤC Lời mở đầu CHƯƠNG 1 Doanh nghiệp, sự cần thiết của xác định giá trị doanh nghiệp và lý thuyết chung về xác định giá trị doanh nghiệp Trang 1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp 1 1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 1 1.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp 3 1.1.3 Các loại hình doanh nghiệp 5 1.1.4 Doanh nghiệp xây dựng giao thông và các đặc thù của nó 9 1.1.4.1 Doanh nghiệp xây dựng giao thông 9 1.1.4.2 Đặc thù chung của doanh nghiệp xây dựng giao thông. 9 1.2 Công tác đổi mới quản lý doanh nghiệp của nhà nước trong giai 10 đoạn hiện nay. 1.2.1 Thực trạng và nguyên nhân 10 1.2.2 Định hướng đổi mới và sắp xếp lại của nhà nước 15 1.2.2.1 Định hướng đổi mới 15 1.2.2.2 Sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước 17 1.3 Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 19 1.3.1 Bản chất của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 19 1.3.2 Nội dung và các vấn đề cần giải quyết trong quá trình cổ phần hoá 19 doanh nghiệp nhà nước 1.3.3 Nội dung xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần hoá 20 1.4 Vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp trong quản lý kinh tế 22 NGUYỄN BÁ THU 1 KT&QLKTCTCĐ_K47
  3. 1.4.1 Giá trị doanh nghiệp. 22 1.4.2 Xác định giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 23 1.5 Sự cần thiết của xác định giá trị doanh nghiệp trong cơ chế thị 26 trường. 1.6 X¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp 30 1.6.1 Kh¸i niÖm x¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp 30 1.6.2 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh nhu cÇu x¸c ®Þnh gi¸ trÞ ë ViÖt Nam 30 1.7 C¸c ph­¬ng ph¸p x¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp 31 1.7.1 Ph­¬ng ph¸p gi¸ trÞ tµi s¶n 32 1.7.1.1 Kh¸i niÖm 32 1.7.1.2 Ph¹m vi ¸p dông 32 1.7.1.3 C¨n cø sö dông 32 1.7.1.4 C¸ch x¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp 33 1.7.1.5 ¦u nh­îc ®iÓm cña ph­¬ng ph¸p 42 1.7.2 Ph­¬ng ph¸p dßng tiÒn chiÕt khÊu 44 1.7.2.1 Kh¸i niÖm 44 1.7.2.2 §èi t­îng ¸p dông 44 1.7.2.3 C¨n cø sö dông ph­¬ng ph¸p 44 1.7.2.4 C¸ch x¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp 45 1.7.2.5 ¦u nh­îc ®iÓm cña ph­¬ng ph¸p 47 1.8 X¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp trong mét sè tr­êng hîp 48 1.8.1 Trong tr­êng hîp cæ phÇn ho¸ doanh nghiÖp 49 1.8.1.1 Mét sè vÊn ®Ò vÒ cæ phÇn ho¸ 49 1.8.1.2 Nguyªn t¾c xö lý tµi chÝnh cña doanh nghiÖp khi cæ phÇn ho¸ 51 1.8.1.3 C«ng thøc x¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp 56 1.8.2 Trong tr­êng hîp giao, b¸n, kho¸n kinh doanh, cho thuª c«ng ty nhµ 59 n­íc. 1.8.2.1 Nguyªn t¾c giao, b¸n, kho¸n kinh doanh, cho thuª c«ng ty nhµ n­íc. 59 1.8.2.2 Nguyªn t¾c xö lý tµi s¶n, tµi chÝnh vµ nî khi giao, kho¸n kinh doanh 60 c«ng ty 1.8.2.3 62 C«ng thøc x¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp ®­îc giao, kho¸n kinh NGUYỄN BÁ THU 2 KT&QLKTCTCĐ_K47
  4. doanh. 1.8.2.4 Nguyªn t¾c xö lý tµi s¶n, tµi chÝnh vµ nî khi b¸n c«ng ty, bé phËn 66 cña c«ng ty. 1.8.2.5 Công thức xác định giá trị doanh nghiệp khi bán công ty. 74 1.8.2.6 Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính của công ty khi cho thuê 75 1.8.2.7 Công thức xác định giá trị doanh nghiệp khi cho thuê doanh 77 nghiệp. CHƯƠNG 2 Xác định giá trị công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông 208 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 78 2.1.1 Nh÷ng th«ng tin chung vÒ c«ng ty 78 2.1.2 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn 79 2.1.3 S¬ ®å bé m¸y tæ chøc cña c«ng ty 81 2.1.4 Kh¸i qu¸t t×nh h×nh tµi chÝnh c«ng ty 82 2.2 Xác định giá trị doanh nghiệp công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 84 giao thông 208 84 2.2.1 Căn cứ xác định 2.2.2 Thành lập hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp 84 2.2.3 Xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp cổ phần hoá theo 85 phương pháp giá trị tài sản. 2.2.3.1 Xác định giá trị tài sản là hiện vật 85 2.2.3.2 Tài sản bằng tiền 86 2.2.3.3 Các khoản nợ phải thu 88 2.2.3.4 Các khoản chi phí dở dang 89 2.2.3.5 Tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn 89 NGUYỄN BÁ THU 3 KT&QLKTCTCĐ_K47
  5. 2.2.3.6 Các khoản đầu tư tài chính ngắn và dài hạn. 90 2.2.3.7 Tài sản là vốn góp liên doanh với nước ngoài 90 2.2.3.8 Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp 90 2.2.3.9 Giá trị tài sản vô hình 93 2.2.3.10 Giá trị các tài sản khác 94 2.2.4 101 X¸c ®Þnh gi¸ trÞ doanh nghiÖp c«ng ty CP§T&XDGT208 trong tr­êng hîp giao, b¸n kho¸n kinh doanh, cho thuª. 2.2.4.1 Khi giao, kho¸n doanh nghiÖp 101 2.2.4.2 Khi b¸n doanh nghiÖp 102 2.2.4.3 Khi cho thuª doanh nghiÖp 103 2.2.5 Mét sè ®Ò suÊt vµ kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn viÖc x¸c ®Þnh gi¸ trÞ 106 doanh nghiÖp Kết luận. 109 Phụ lục 110 Danh mục các tài liệu tham khảo 119 NGUYỄN BÁ THU 4 KT&QLKTCTCĐ_K47
  6. LỜI NÓI ĐẦU Với sự phát triển và chuyển dịch ngày một mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã và đang có những chuyển biến tích cực cả về kinh tế, xã hội cũng như chính trị. Sự đầu tư của các nước tư bản đang có xu hướng chuyển sang khu vực Đông á bởi ở đây đang có các tiềm năng lớn về phát triển kinh tế, nơi mà trước đây chưa được chú trọng nhiều thì bây giờ đang hình thành các khu vực kinh tế mạnh.Việt Nam cũng nằm trong số đó, cơ chế thị trường đẩy Việt Nam tiến nhanh với xu thế toàn cầu, sự hội nhập sâu và rộng đang đưa Việt Nam tới các cơ hội và thách thức. Các doanh nghiệp liên doanh liên kết được hình thành hàng loạt. Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, nền kinh tế nhà nước cũng phải có những sự thay đổi để có thể đững vững trước những con sóng kinh tế thế giới. Muốn làm được điều này, nhà nước ta đang thay đổi các cơ chế quản lý kinh tế như cổ phần hoá, bán, cho thuê.…doanh nghiệp nhà nước. Quá trình này đòi hỏi phải có các bước đi chính xác và công tác tốt chức tốt thì nguồn vốn của nhà nước trong các doanh nghiệp mới ít bị thất thoát. Vì vậy nó làm cho công việc xác định giá trị doanh nghiệp trở lên quan trọng và phát triển mạnh trong cơ chế thị trường còn non trẻ ngày nay. Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp nhằm mục đích tính toán chính xác sự thay đổi giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định. Các chuyên gia kinh tế cho rằng: việc xác định giá trị doanh nghiệp là hoạt động khoa học có tính tổng hợp và dự toán cao, vì quá trình xác định giá trị doanh nghiệp không chỉ dựa vào những thông tin hiện có về doanh nghiệp mà còn dựa vào thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dự tính trong tư- ơng lai và các thông tin kinh tế khác có liên quan. Nhận thức được tầm qua trọng của công tác “Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp”. Trong thời gian học tập tại trờng và thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông 208, tôi đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu để hoàn thành đề tài “Xác định giá trị doanh nghiệp”. Đề tài của tôi gồm 2 chương: Chương I : Tổng quan về doanh nghiệp và sự cần thiết của xác định giá trị doanh nghiệp. Chương II : Xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty CPĐT và XDGT 208. Chương 1 Doanh nghiệp và sự cần thiết của xác định giá trị doanh nghiệp. NGUYỄN BÁ THU 5 KT&QLKTCTCĐ_K47
  7. 1.1 Doanh nghiệp và cỏc loại hỡnh doanh nghiệp. 1.1.1 Khỏi niệm về doanh nghiệp. Khái niệm doanh nghiệp theo các quan điểm khác nhau được định nghĩa khác nhau. Theo định nghĩa của Viện thống kờ và nghiờn cứu kinh tế của Phỏp thỡ: “ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất ra của cải vật chất hoặc dịch vụ dùng để bán.” Theo luật doanh nghiệp thỡ : “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.” Theo GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh: “ Doanh nghiệp là nơi tập hợp các tài năng, các điều kiện vật chất nhất định để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó phục vụ con người.” Một cách khái quát, doanh nghiệp được hiểu như sau: “ Doanh nghiệp là một tập hợp có tổ chức, có cấp bậc, là nơi con người hợp tác với nhau để làm việc. Trong doanh nghiệp mỗi con người có chức danh, chức năng, nhiệm vụ riêng đều chịu sự quản lý của một người đứng đầu.” Dự ở dạng nào thỡ doanh nghiệp đều có bốn đặc trưng cơ bản: Doanh nghiệp trước hết phải là nơi sản xuất. Tại đây các nguồn lực, công nghệ, kỹ thuật, tài chính, vật tư được kết hợp chặt chẽ với nhau để sản xuất ra của cải vật chất hoặc dịch vụ cho con người. Doanh nghiệp là nơi tỡm kiếm lợi nhuận, nơi phân phối các nguồn thu nhập cho người lao động, các chủ sở hữu và các nhà cung ứng. Doanh nghiệp cũng là nơi chứa đựng các xung đột và là nơi giải quyết các xung đột giữa các thành viên, giữa người làm và người lónh đạo. Doanh nghiệp cũng là nơi thực hành quyền lực của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp ra quyết định, các cán bộ truyền đạt, các nhõn viờn thỡ thực hành. Có thể mô tả chung về doanh nghiệp như sau: Nơi sản xuất Nơi phân phối Của cải vật chất và dịch vụ Các nguồn thu nhập cho những thông qua việc kết hợp các người có đóng góp cho việc hỡnh NGUYỄNnhânTHUvật tư, tiền nguồn BÁ lực, 6 KT&QLKTCTCĐ_K47 thành nguồn thu đó. vốn.
  8. Hỡnh 1.1. Đặc trưng của doanh nghiệp 1.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp. Tuỳ theo nội dung hoạt động, quy mô và cấu trúc mà các doanh nghiệp có nhiều khác biệt với nhau. Song nhỡn chung vẫn cú những nột chung nhất cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp là nơi sản xuất, đó là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính là sản xuất ra cỏc của cải vật chất hay cỏc dịch vụ. Doanh nghiệp là sự tổ hợp cỏc nhõn tố sản xuất. Để sản xuất doanh nghiệp tập hợp các nhân tố: - Các phương tiện kỹ thuật (nhà cửa, máy móc…) - Các phương tiện tài chính (vốn…) - Các phương tiện nhân lực (người lao động) - Doanh nghiệp tỡm cỏc tổ hợp hiệu quả nhất để đạt được kết quả tốt nhất với chi phí ít nhất. NGUYỄN BÁ THU 7 KT&QLKTCTCĐ_K47
  9. Doanh nghiệp sản xuất để bán, các của cải vật chất , các dịch vụ tạo ra là để bán trên thị trường. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỡnh, doanh nghiệp phải đáp ứng những đũi hỏi của người tiêu thụ và làm thoả món cao nhất cho khỏch hàng của mỡnh. Doanh nghiệp là một nhóm người có tổ chức và có cấp bậc. Doanh nghiệp là nơi con người làm việc và chiếm một thời gian trung bỡnh bằng 15% của cuộc sống. Các chức năng và nhiệm vụ được phân chia giữa các thành viờn khỏc nhau (Công nhân, nhân viên, trưởng bộ phận, cán bộ…). Trên họ có một người chỉ huy ( người quản lý, tổng giám đốc…) là người khởi xướng và ra các quyết định. Doanh nghiệp là nơi tỡm kiếm lợi nhận, nhưng cũng có các mục tiêu khác được chủ doanh nghiệp tỡm kiếm như thực hiện một dự án uy tín, sự tăng trưởng của doanh nghiệp… Doanh nghiệp phõn chia cỏc lợi nhuận: Phân phối các nguồn thu nhập, lợi nhuận cho người lao động, người sở hữu, người chủ nợ, người cung ứng. Riêng với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh cũn cú những đặc điểm mang tính pháp lý như: - Doanh nghiệp là một tổ chức có cơ cấu thống nhất được thành lập hợp pháp. Việc thành lập phải theo thủ tục do pháp luật quy định từ việc xin phép thành lập đến đăng kí kinh doanh và công khai hoá hoạt động. - Doanh nghiệp có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh. - Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh có tư các pháp nhân, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ để tham gia vào các quan hệ pháp luật và trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản xuất kinh doanh. Tỡm kiếm lợi nhuận. Tổ hợp cỏc nhõn tố sản xuất. Doanh nghiệp Là một nhóm người Sản xuất để bán. có tổ chức và có cấp bậc. NGUYỄN BÁ THU 8 KT&QLKTCTCĐ_K47 Phõn chia lợi nhuận.
  10. Hỡnh 1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp 1.1.3 Cỏc loại hỡnh doanh nghiệp. Cú nhiều cỏch phõn loại hỡnh doanh nghiệp như phân theo quyền sở hữu, theo tiêu chí mức độ liên kết và quy mô, theo tính chất góp vốn và phương thức khai thác vốn, theo quy định của luật doanh nghiệp. Dưới đây là phân loại hỡnh doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp.. Doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh tế do một cỏ nhõn làm chủ và chịu trỏch nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mỡnh về hoạt động của doanh nghiệp. Là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng kí. Doanh nghiệp tư nhân được thành lập để thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trỡnh đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội thông qua năm 1999 và năm 2005. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Trong xây dựng giao thông đó bắt đầu xuất hiện doanh nghiệp kiểu này nhưng chưa nhiều. Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp tư nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) xõy dựng giao thụng. Cụng ty hợp danh. Cụng ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó: - Phải cú ớt nhất hai thành viờn là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. - Thành viờn hợp danh phải là cỏ nhõn, chịu trỏch nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mỡnh với cỏc nghĩa vụ của cụng ty. Thành viờn gúp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đó gúp vào cụng ty. NGUYỄN BÁ THU 9 KT&QLKTCTCĐ_K47
  11. - Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Công ty hợp danh được thành lập trong một số ngành nghề đặc biệt như ngành y dược, kiểm toán, luật sư …Công ty hợp danh có hai hỡnh thức: Cụng ty hợp danh trỏch nhiệm vụ hạn, là loại doanh nghiệp cỏc chủ sở hữu của nú phải chịu trỏch nhiệm vụ hạn đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của họ. Cụng ty hợp danh trỏch nhiệm hữu hạn là loại doanh nghiệp cỏc chủ sở hữu của nú bao gồm một hay nhiều bờn chịu trỏch nhiệm hữu hạn và một số hay nhiều bờn chịu trỏch nhiệm vụ hạn. Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn. Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà thành viên hay chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm với doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đó gúp. Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn là doanh nghiệp do một tổ chức hay một cá nhân làm chủ sở hữu .Trong đó chủ sở hữu chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khỏc của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ công ty. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viờn trở lờn là doanh nghiệp trong đó: - Thành viờn cú thể là tổ chức, cá nhân. Số thành viên không được vượt quá 50 người. - Thành viờn chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và nghĩa vụ với cỏc tài sản khỏc trong phạm vi số vốn gúp vào cụng ty. - Phần vốn góp được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. - Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phép phát hành cổ phần. Cụng ty cổ phần. Cụng ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó số thành viên cú thể là tổ chức, cỏ nhõn (gọi là cổ đông ) cụng ty phải cú trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là ba, không hạn chế số lượng tối đa. Vốn điều lệ của công ty được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đó gúp vào cụng ty. - Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo Luật doanh nghiệp. NGUYỄN BÁ THU 10 KT&QLKTCTCĐ_K47
  12. - Cụng ty cổ phần cú quyền phỏt hành chứng khoỏn cỏc loại. Công ty cổ phần được hỡnh thành do nhu cầu liờn kết mở rộng sản xuất và chia sẻ, phũng ngừa rủi ro của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện loại cụng ty cổ phần do quỏ trỡnh cổ phần hoỏ cỏc doanh nghiệp nhà nước mà thành. Cụng ty cổ phần bao gồm cỏc loại cỏc cụng ty: - Cụng ty cổ phần nội bộ: Là cụng ty cổ phần mà cổ phần của cụng ty được bán cho các thành viên làm việc tại công ty. Cổ phần không được quyền chuyển nhượng cho người ngoài khi chưa được sự đồng ý của hội đồng quản trị công ty. Công ty không phát hành cổ phiếu rộng rói cho cụng chỳng. - Công ty cổ phần đại chúng: Cổ phần của công ty được bán rộng rói cho cụng chỳng, mức dộ rộng rói phụ thuộc luật phỏp của từng quốc gia qui định. Cổ phiếu được chuyển nhượng tự do trên thị trường tài chính. - Công ty cổ phần đại chúng đó niờm yết: Là loại doanh nghiệp mà cổ phần của nó đó được đưa vào danh sách chứng khoán được mua, bán tại sở giao dịch chứng khoán. Những công ty này thường phải thoả món một số tiờu chuẩn về quy mụ, mức độ công chúng hoá cổ phần, lợi nhuận và sự công khai hoá thông tin rộng rói. Hỡnh 1.3 Sơ đồ cấu trúc quản lý của công ty cổ phần: Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soỏt Giám đốc( Tổng giám đốc) điều hành PGĐ(Giám Đốc) PGĐ(Giám Đốc) PGĐ(Giám Đốc) điều hành điều hành điều hành NGUYỄN BÁ THU 11 KT&QLKTCTCĐ_K47
  13. Đội Đội Đội Đội Đội sản sản sản sản sản xuất xuất xuất xuất xuất Nhúm cụng ty Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhúm cụng ty bao gồm cỏc hỡnh thức sau: - Cụng ty mẹ – cụng ty con. - Tập đoàn kinh tế. - Cỏc hỡnh thức khỏc. 1.1.4 Doanh nghiệp xây dựng giao thông và các đặc thù của nó. 1.1.4.1 Doanh nghiệp xõy dựng giao thụng. Doanh nghiệp nhà nước trong xõy dựng giao thụng là một dạng doanh nghiệp mà chức năng chính của nó là sản xuất các sản phẩm xây lắp, xây dựng các công trỡnh giao thụng phục vụ giao lưu kinh tế trong xó hội. 1.1.4.2 Đặc thù chung của doanh nghiệp xõy dựng giao thụng. - Doanh nghiệp xõy dựng giao thụng sản xuất để tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế. - Chức năng của doanh nghiệp xây dựng giao thông là xây dựng mới, xây dựng lại, mở rộng, khôi phục và sửa chữa lớn các công trỡnh giao thụng nhằm đáp ứng và thoả món nhu cầu ngày càng tăng lên của vận chuyển hàng hoỏ và hành khỏch trong nền kinh tế quốc dõn. - Sản phẩm xây dựng giao thông mang một đặc thù riêng của doanh nghiệp giao thông, có các đặc điểm riêng biệt. Các tuyến đường, cây cầu, nhà ga, bến cảng…. là cơ sở trực tiếp hay gián tiếp phục vụ cho vận chuyển hàng hoỏ và hành khỏch. NGUYỄN BÁ THU 12 KT&QLKTCTCĐ_K47
  14. - Điều kiện sản xuất trong xây dựng giao thông thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng. - Chu kỳ sản xuất dài, sản xuất ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của tự nhiên. - Sản xuất theo đơn đặt hàng đơn lẻ, thi cụng phức tạp, tốn kộm. - Sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng giao thông thường có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. 1.2 Công tác đổi mới quản lý doanh nghiệp của nhà nước trong giai đoạn hiện nay. 1.2.1 Thực trạng và nguyờn nhõn. Thực trạng: Thành tựu chủ yếu: Doanh nghiệp nhà nước luôn chiếm giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nhà nước. Do đó trong những năm qua, một trong những công tác trọng tâm của Đảng và nhà nước là xây dựng và phát triển kinh tế là đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đổi mới các chính sách và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN. Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, nhà nước ta đang xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần mà trong đó chủ đạo vẫn là kinh tế nhà nước. Nhưng lúc này, kinh tế nhà nước không tham gia nhiều vào công tác sản xuất mà chỉ hướng dẫn, làm cân bằng và tạo điều kiện cho các loại hỡnh kinh tế khỏc phỏt triển. Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, hệ thống DNNN vẫn đóng vai trũ đũn bẩy. DNNN vẫn đó và đang chiếm vị trí chủ chốt đảm bảo các điều kiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ xó hội, cung ứng hàng hoỏ, vật tư, năng lượng chủ yếu cho sản xuất và đời sống. Những năm vừa qua, DNNN đó cú những chuyển biến tích cực trong công tác đổi mới, song về tổng thể mặc dù số lượng DNNN giảm đáng kể, số lượng công nhân điều chỉnh mạnh khoảng 600000 người ra khỏi DNNN, đồng thời cũng bổ xung một lực lượng mới. Quỏ trỡnh đổi mới vừa thay đổi cơ chế quản lý, vừa tổ chức sắp xếp lại nhiều đợt trong điều kiện chuyển đổi kinh tế nhưng khu vực DNNN vẫn có tốc độ tăng trưởng cao và giữ một vị trí đáng kể trong ngân sách và xuất khẩu. Đó thay đổi cơ bản cơ chế tài chính đối với DNNN có tác dụng xoá bỏ bao cấp cho khu vực này từ ngân sách nhà nước. Như vậy về cơ bản DNNN đó được “ thương mại hoá”. Một quỏ trỡnh khụng dễ thực hiện ở cỏc nước đang chuyển đổi. Hiệu quả hoạt động của DNNN về tổng thể đó được nâng lên so với trước xét NGUYỄN BÁ THU 13 KT&QLKTCTCĐ_K47
  15. trên tất cả các mặt. Các chỉ số về hiệu suất vốn, lói tuyệt đối, số nộp ngân sách, tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trên vốn mặc dù thấp hơn nhiều so với các khu vực khác nhưng so với thời kỡ trước đó cú cải thiện đáng kể. Về mặt quản lý bước đầu phân định chức năng quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước với chức năng sản xuất kinh doanh của DNNN. Cụ thể là làm rừ cỏc quan hệ: ai là chủ sở hữu vốn; mức độ tự chủ của doanh nghiệp đến đâu; quan hệ với cơ quan chủ quản. Nhờ xác định rừ quyền tự chủ của DNNN nờn trong việc thực hiện chủ trương liên doanh, liên kết với nước ngoài qua hoạt động đầu tư quốc tế cỏc DNNN ( chiếm 96% số dự án) đó chủ động, tích cực và thực hiện khá thành công, góp phần thu hút, đẩy mạnh vốn đầu tư vào Việt Nam. Trong đổi mới tổ chức quản lý, mô hỡnh tổng cụng ty đó bước đầu phát huy tác dụng là những DNNN nũng cốt của kinh tế nhà nước. Mặc dự cũn nhiều vấn đề trong mô hỡnh tổng cụng ty như đó xỏc lập được trên thực tế nhiều công ty mạnh, có khả năng thực hiện đầu tư các dự án lớn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Trong thực hiện đa dạng hoá sở hữu: cổ phần hoá , tư nhân hoá, giao khoán, giải thể , phá sản; mặc dù tiến hành chậm nhưng chúng ta đó tương đối thống nhất về quan điểm và triển khai mạnh các giải pháp chuyển đổi sở hữu, đặc biệt là cổ phần hoá đều chứng tỏ tính hiệu quả của giải pháp. Rừ ràng kết quả cổ phần hoá, đa dạng hoá hỡnh thức sở hữu thời kỡ vừa qua đem lại tác dụng lớn, ý nghĩa khẳng định hướng sắp xếp lại DNNN là đúng đắn và bước đầu đem lại các hiệu quả kinh tế, mở rộng quy mô sản xuất, khắc phục tỡnh trạng khú khăn và thua lỗ đến làm ăn cú lói. Những yếu kộm chủ yếu của DNNN: Về hiệu quả kinh doanh: Mặc dù đó được đầu tư và ưu đói nhiều từ phớa nhà nước, sau nhiều lần sắp xếp và tổ chức lại và đổi mới cơ chế, song DNNN vẫn chưa chứng tỏ được là con chim đầu đàn của mỡnh so với khu vực dân doanh, chưa đáp ứng được yêu cầu của Đảng và nhà nước, chưa tương xứng với tiềm lực và ưu đói nhà nước dành cho. Tỡnh trạng khụng hiệu quả của DNNN trong điều kiện nước ta hiện nay có nguy cơ đe doạ tính an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính, bởi các DNNN là các khách hàng vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại quốc doanh ( chiếm 57- 60% vay vốn nội tệ, trên 90% vay ngoại tệ tín dụng của các ngân hàng thương mại quốc doanh). NGUYỄN BÁ THU 14 KT&QLKTCTCĐ_K47
  16. Về khả năng cạnh tranh: Các DNNN rất yếu kém về khả năng cạnh tranh. Có nhiều ngành, sản phẩm của DNNN đang được bảo hộ tuyệt đối ( ưu đói tớn dụng, bự lỗ, miễn thuế…) nhưng DNNN vẫn chưa chứng tỏ khả năng của mỡnh. Trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày nay, khả năng yếu kém về cạnh tranh của DNNN sẽ đẩy đất nước ta gánh chịu chi phí rất lớn để trợ cấp, duy trỡ DNNN. Về cơ cấu doanh nghiệp: Khu vực DNNN cũn cú cơ cấu bất hợp lý, cơ cấu ngành, vùng, quy mô đều chưa được chuyển dịch theo hướng sắp xếp lại. Tỷ trọng DNNN xét về số lượng ở khu vực nông nghiệp (25%) và thương mại dịch vụ (40%) là quá lớn trong khi một cơ cấu hợp lý đũi hỏi DNNN phải đẩy mạnh công nghiệp chế biến và chế tạo, phát triển ngành công nghiệp kỹ thuật cao, các ngành công nghiệp mũi nhọn. Cơ cấu cấp quản lý cũng bất hợp lý ở chỗ doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý cũn cao, quy mụ nhỏ lẻ. Với cơ cấu bất hợp lý nờu trờn, DNNN sẽ khú khăn trong việc đảm bảo vai trũ của mỡnh trong nền kinh tế quốc dõn, đáp ứng kỳ vọng của Đảng và nhà nước. Nguyờn nhõn dẫn tới sự yếu kộm của DNNN: Đầu tư sai: Trong xõy dựng mới và cải tạo cỏc DNNN thỡ khụng tớnh đến sự biến động của thị trường. Đầu tư sai bắt nguồn từ những quyết định thời bao cấp. Tuy nhiên sau nhiều năm đổi mới theo cơ chế thị trường thỡ đầu tư sai vẫn tiếp diễn. Sự quản lý của nhà nước không đủ hiệu lực để ngăn chặn tỡnh trạng đầu tư không tính đến thị trường, không cân đối nguyên liệu cũng như giá thành. Đầu tư sai bắt đầu từ ngay công tác quy hoạch, không có mũi nhọn, không quán triệt triệt để, thực hiện tràn lan. Tỡnh trạng thiếu vốn phổ biến: Doanh nghiệp được thành lập với quyết định của nhà nước nhưng không cấp đủ vốn cho sản xuất nên doanh nghiệp phải đi vay vốn với lói suất ngõn hàng. Nhỡn chung vốn của nhà nước chỉ chiếm 60% vốn của doanh nghiệp. Thiếu vốn dẫn tới sản xuất kộm, khụng tạo lói, đi vay, trả lói, bự lỗ, khụng phỏt triển, trỡ trệ, một vũng luẩn quẩn khụng thoỏt khỏi tỡnh trạng thua lỗ là điều dễ thấy. Trỡnh độ kỹ thuật công nghệ lạc hậu: Hầu hết các DNNN được đầu tư máy móc từ nhiều nguồn khác nhau, lạc hậu và lỗi thời. Không có đủ vốn để đầu tư công nghệ mới nên luôn đi sau công nghệ thế giới. Thường mua lại các dây chuyền cũ từ nước ngoài dù năng suất có tăng nhưng vẫn lạc hậu không đem lại hiệu quả tốt. Hao mũn hữu hỡnh và vụ hỡnh lớn. NGUYỄN BÁ THU 15 KT&QLKTCTCĐ_K47
  17. Số lượng lao động dư thừa rất lớn: Do hoạt động sản xuất trỡ trệ, việc làm ớt, mà số cụng nhõn nhiều, trỏch nhiệm thấp, khụng được giao việc cụ thể và xác định rừ ràng nờn thỏi độ thờ ơ với sản xuất, năng xuất thấp, số công nhân không có việc làm lớn. Doanh nghiệp không được tự chủ về tài chính: Có thể coi đây là trở ngại quan trọng khiến doanh nghiệp không thể tự chủ trong kinh doanh. Đại diện chủ sở hữu của DNNN là ai cho đến nay vẫn không rừ gõy nhiều khú khăn , lúng túng trong việc sử dụng tài sản đó. Cơ quan chức năng quản lý tài sản của DNNN về cơ bản vẫn đang thực hiện quyền quản lý theo kiểu cũ. Cơ chế tài chính và hạch toán của DNNN bị những ràng buộc vô lý trói chặt nhiều năm mà không được sửa đổi. Không được chủ động về nhân sự và tiền lương, tài chớnh thiếu lành mạnh: Cho đến nay DNNN vẫn không chủ động trong việc sắp xếp lại số lao động, giảm bớt người không phù hợp, tuyển người mới, vỡ nhà nước chưa có đủ các chính sách phù hợp để giải quyết công ăn việc làm và đời sống số lao động dư thừa. Chế độ tiền lương, các thang lương, bậc lương trong DNNN cũn nhiều bất hợp lý giữa khu vực kinh doanh với khu vực hành chớnh sự nghiệp, giữa doanh nghiệp ngành nghề khỏc nhau và ngay trong nội bộ doanh nghiệp. Tổ chức quản lý khụng phự hợp: Mặc dù đó cú chủ trương xoá bỏ chủ quản, nhưng hiện đang có quá nhiều cấp, nhiều ngành trực tiếp can thiệp vào công việc kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp. Tỡnh trạng phõn cấp trên dưới, ngang dọc chưa rừ ràng đó gõy ra tỡnh trạng doanh nghiệp chịu nhiều cấp, nhiều ngành cùng ra sức tăng cường quản lý, cụng tỏc thanh tra, kiểm tra chồng chộo gõy phiền hà cho doanh nghiệp hoat động. Đặc biệt là cơ chế bộ chủ quản, cấp chủ quản đang gây khó khăn cho doanh nghiệp. 1.2.2 Định hướng đổi mới và sắp xếp lại của nhà nước. 1.2.2.1 Định hướng đổi mới: Trọng tõm của cụng tỏc sắp xếp là tổ chức phõn loại DNNN dựa trờn sự nắm vững và phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động của các DNNN, để tổ chức lại sản xuất kinh doanh cho phù hợp với từng loại DNNN được phân thành ba nhóm: NGUYỄN BÁ THU 16 KT&QLKTCTCĐ_K47
  18. Nhúm một gồm những doanh nghiệp quan trọng, cần duy trỡ hoạt động theo luật doanh nghiệp để phỏt huy vai trũ nũng cốt và dẫn dắt trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ , hiện đại hoá đất nước.Những doanh nghiệp theo nhóm này duy trỡ 100% vốn nhà nước. Nhúm hai gồm những doanh nghiệp cần chuyển đổi cơ cấu sở hữu, thực hiện cổ phần hoá, là những doanh nghiệp không cần duy trỡ 100% vốn nhà nước. Nhóm ba là những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, kinh doanh không hiệu quả thỡ tổ chức bỏn, giải thể hay phỏ sản. Kinh tế nhà nước có vai trũ quyết định trong giữ vững định hướng xó hội chủ nghĩa, ổn định, phát triển kinh tế, chính trị, xó hội của đất nước. DNNN phải không ngừng đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế làm công cụ quan trọng để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô, làm lực lượng nũng cốt gúp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trũ trong nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa, là chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế. Kiờn quyết điều chỉnh cơ cấu để DNNN có cơ cấu hợp lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu. Không nhất thiết phải giữ tỷ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền kinh tế. Đại bộ phận DNNN phải có quy mô vừa và lớn, cụng nghệ tiờn tiến; một bộ phận cần có quy mô nhỏ để kinh doanh những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu nhất là ở vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để DNNN kinh doanh tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm, hợp tỏc, kinh doanh bỡnh đẳng với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khỏc theo pháp luật. Thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực cần thiết nhưng không biến độc quyền nhà nước thành độc quyền doanh nghiệp. Có chính sách đầu tư đúng đắn và hỗ trợ phù hợp những ngành, lĩnh vực, sản phẩm ưu tiên phát triển. Việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả DNNN là nhiệm vụ cấp bách và cũng là chiến lược lâu dài với nhiều khó khăn, phức tạp và mới mẻ. Đối với những vấn đề đó rừ, đó cú nghị quyết thỡ phải khẩn trương, kiên quyết triển khai thực hiện. Những vấn đề chưa dủ rừ thỡ phải tổ chức thớ điểm, vừa làm, vừa rút kinh nghiệm, kịp thời uốn nắn các sai sót, lệch lạc để có bước đi thích hợp tích cực nhưng vững chắc. NGUYỄN BÁ THU 17 KT&QLKTCTCĐ_K47
  19. Tăng cường sự lónh đạo của Đảng ở tất cả các cấp, các ngành đối với việc sắp xếp đổi mới phất triển và nâng cao hiệu quả DNNN. Đổi mới phương thức lónh đạo của tổ chức cơ sở Đảng, phát huy quyền làm chủ của người lao động và vai trũ của đoàn thể quần chỳng tại doanh nghiệp. Giải quyết lao động dôi dư, nợ không thanh toán được, sửa đổi bổ xung cơ chế chính sách, đổi mới, nâng cao hiệu quả của các tổng công ty nhà nước, hỡnh thành một số tập đoàn kinh tế mạnh. Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê, sát nhập, giải thể, phá sản DNNN. 1.2.2.2 Sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. a. Đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh. - Nhà nước giữ 100% vốn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền Nhà nước, bao gồm: vật liệu nổ, hoá chất độc, chất phóng xạ, hệ thống truyền tải điện Quốc gia, mạng trục thông tin Quốc gia và Quốc tế, sản xuất thuốc lá điếu. - Nhà nước giữ cổ phần chi phối hoặc 100% vốn đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh trong các ngành và lĩnh vực: bán buôn lương thực, bán buôn xăng dầu, sản xuất điện, khai thác các khoáng sản quan trọng, sản xuất một số sản phẩm cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, sản xuất kim loại đen, kim loại màu, sản xuất hoá chất cơ bản, phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xi măng, công nghệ xây dựng, sản xuất một số hàng tiêu dùng va công nghệ thực phẩm quan trọng, sản xuất hoá dược, thuốc chữa bệnh, vận tải hàng không, đường sắt, viễn dương, kinh doanh tiền tệ, bảo hiểm, sổ số kiến thiết, dịch vụ viễn thông cơ bản; chủ yếu là kinh doanh với quy mô lớn, có đóng góp lớn vào ngân sách, đi sâu trong việc ứng dụng công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao và góp phần quan trọng trong ổn định kinh tế vĩ mô. Những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo đảm nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào nông thôn, đồng bào các dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng cao. Nhà nước giữ cổ phần đặc biệt trong một số trường hợp cần thiết. NGUYỄN BÁ THU 18 KT&QLKTCTCĐ_K47
  20. Chuyển các doanh nghiệp Nhà nước mà Nhà nước giữ 100% vốn sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ sở hữu là Nhà nước hoặc công ty cổ phần gồm các cổ đông là các doanh nghiệp Nhà nước. Căn cứ vào định hướng trên đây, Chính phủ chỉ đạo rà soát, phê duyệt phân loại cụ thể các doanh nghiệp Nhà nước hiện có để triển khai thực hiện và từng thời kỳ xem xét điều chỉnh định hướng phân loại doanh nghiệp cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp Nhà nước thuộc các tổ chức của Đảng thực hiện sắp xếp như một số doanh nghiệp Nhà nước. Doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị - xã hội đăng ký hoạt động theo luật doanh nghiệp. - Việc thành lập mới các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh chủ yếu sẽ thực hiện dưới hình thức công ty cổ phần. Chỉ thành lập mới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước đối với những ngành, lĩnh vực mà Nhà nước cần giữ độc quyền, hoặc các thành phần kinh tế khác không muốn hay không có khả năng tham gia. b. Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích - Nhà nước giữ 100% vốn đối với doanh nghiệp hoạt động công ích trong các lĩnh vực: in bạc và chứng chỉ có giá; điều hành bay; bảo đảm hàng hải; kiểm soát và phân phối tần số vô tuyến điện; sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dụng dùng cho quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng đặc biệt và các doanh nghiệp tại các địa bàn chiến lược quan trọng kết hợp kinh tế với quốc phòng theo quyết định của Chính phủ. Các doanh nghiệp của quân đội và công an được sắp xếp và phát triển theo định hướng này. - Nhà nước giữ 100% vốn hoăc cổ phần chi phối đối với những doanh nghiệp công ích đang hoạt động trong các lĩnh vực: kiểm định kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới lớn; sản xuất sách giáo khoa, sách báo chính trị, phim thời sự và tài liệu; quản lý, bảo trì hệ thống đường sắt Quốc gia, sân bay; quản lý thủy nông đầu nguồn; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn; thoát nước ở đô thị lớn; ánh sáng đường phố; quản lý bảo trì hệ thống đường bộ, bến xe, đường thuỷ quan trọng; sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ khác theo qui định của Chính phủ. Trong từng thời kỳ, Chính phủ xem xét, điều chỉnh định hướng phân loại doanh nghiệp cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. NGUYỄN BÁ THU 19 KT&QLKTCTCĐ_K47

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản