Đồ án xử lí ô nhiễm không khí: Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h

Chia sẻ: tuanvumt08115046

Trong một vài thập kỷ gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đ ất nước, ngành công nghiệp Việt Nam đã có những tiến bộ không ngừng cả về số lượng các nhà máy cũng chủng loại các sản phẩm và chất lượng cũng ngày càng được cải thiện.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đồ án xử lí ô nhiễm không khí: Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h

Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




Đồ án:

Xử lí ô nhiễm
không khí


Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 1
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng


M ụ c lụ c
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .......................................................................................... 6
Chương 1 .................................................................................................................................................... 7
TỔNG QUAN VỀ BỤI VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ ................................................................................. 7
TỒNG QUAN VỀ BỤI ................................................................................................................ 7
1.1.
Khái niệm chung về bụi ....................................................................................................... 7
1.1.1.
Phân loại .............................................................................................................................. 8
1.1.2.
Tính chất của bụi ............................................................................................................... 9
1.1.3.
. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP LỌC BỤI ................................................................... 11
1.2
Thiết bị thu hồi bụi khô ................................................................................................... 11
1.2.1.
Thiết bị lọc bụi ................................................................................................................. 21
1.2.2.
Thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt ........................................................................... 24
1.2.3.
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện .................................................................................................... 27
1.2.4.
Chương 2 .................................................................................................................................................. 29
QUY HOẠCH MẶT BẰNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THIẾT BỊ ............................................................... 29
2.1. Yêu cầu cơ bản của việc quy hoạch mặt bằng ................................................................................ 29
2.2. Quy hoạch mặt bằng ...................................................................................................................... 30
Chương 3 .................................................................................................................................................. 31
TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ THIẾT BỊ ....................................................................................................... 31
Các thông số cần thiết để tính toán ............................................................................................. 31
3.1.
Sơ đồ thiết bị ............................................................................................................................. 32
3.2.
Tính toán thiết bị túi vải: ............................................................................................................ 34
3.3.
Tính toán ống khói – trở lực ống khói: ....................................................................................... 36
3.4.
Tính ứng suất của thiết bị ........................................................................................................... 38
3.5.
Chọn vật liệu...................................................................................................................... 38
3.5.1.
Xác định ứng xuất cho phép của thép CT3 ......................................................................... 39
3.5.2.
3.5.3. Tính toán công suất quạt: ......................................................................................................... 39
3.5.4. Tính toán công suất động cơ điện: ............................................................................................ 39
3.6. Khai toán kinh tế: .......................................................................................................................... 40
3.6.1. Tính toán thiết bị lọc túi vải: ................................................................................................... 40


Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 2
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

3.6.2 Tính toán ống khói:.................................................................................................................. 41
3.6.3. Các thiết bị khác: ..................................................................................................................... 42
3.6.4. Tổng chi phí xây dựng hệ thống xử lí: ...................................................................................... 42
Chương 4 .................................................................................................................................................. 43
VẬN HÀNH - ỨNG DỤNG ..................................................................................................................... 43
4.1. Vận hành ....................................................................................................................................... 43
Ứng dụng .................................................................................................................................. 44
4.2.
Chương 5 .................................................................................................................................................. 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................................................... 45
Tài liệu tham khảo............................................................................................................................. 46




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 3
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

LỜI NÓI ĐẦU

Trong một vài thập kỷ gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nước,
ngành công nghiệp Việt Nam đã có những tiến bộ không ngừng cả về số lượng các nhà
máy cũng chủng loại các sản phẩm và chất lượng cũng ngày càng được cải thiện. Ngành
công nghiệp phát triển đã đem lại cho nhân dân những hàng hóa rẻ hơn mà chất lượng
không thua kém so với hàng ngoại nhập là bao nhiêu. Ngoài ra, ngành công nghiệp cũng
đóng một vai trò đáng kể trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh những tác động tích cực do
ngành công nghiệp mang lại thì cũng phải kể đến những tác động tiêu cực. Trong đó khí
bụi phát sinh trong quá trình sản xuất của các nhà máy là một nguyên nhân gây nên ô
nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe của con người.

Một trong những giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường trong các nhà máy
sản xuất, các khu công nghiệp hiện nay là phát hiện, tổ chức thu gom, xử lí khí thải ở tại
các nguồn phát thải.

Trong phạm vi của đồ án môn học: kỹ thuật xử lí ô nhiễm không khí và dưới sự
hướng dẫn của thầy Nguyễn Tấn Dũng, chúng tôi đã thực hiện đồ án “ tính toán – thiết kế
hệ thống xữ lí khí bụi bằng phương pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất
15000m3/h”.

Do lần đầu thiết kế đồ án nên trong quá trình tính toán và l ựa chọn công nghệ không
thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉnh sửa, ý kiến đóng góp của tất các
thầy cô để đồ án của chúng tôi được hoàn thiện hơn.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn
Tấn Dũng đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi hoàn thành đồ án này.



NHÓM 23




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 4
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng



BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM Đập lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA & TP ---o0o---
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG


ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Xử lí ô nhiễm không khí
1. Môn học:
Mã môn học: 1210070
2. Họ và tên sinh viên:
Đào Tuấn Vũ MSSV: 08115046
Nguyễn Thùy Yến MSSV: 08115050
Lớ p : 081150B
ThS. Nguyễn Tấn Dũng
GVHD:
3. Tên đồ án: Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương pháp lọc cho nhà
máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
4. Mục đích của đồ án:
Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào tính toán ứng dụng trong thực tế
5. Nhiệm vụ:
- Quy hoạch mặt bằng để lắp đặt hệ thống thiết bị.
- Lựa chọn thiết bị lọc khí bụi thích hơp.
- Tính toán các thông số cho thiệt bị lọc khí bụi: vận tốc lọc, tổn thất áp suất…
- Thiết kế thiết bị lọc khí bụi.
- Giá thành của thiết bị lọc.
- Vận hành, và ứng dụng của thiết bị.
- Vẽ bản vẽ hệ thống xử lí khí bụi bằng phương pháp lọc.
6. Ngày nhận đồ án: 10/11/2010.
Ngày nộp đồ án: 10/1/2011.

Nội dung và yêu cầu Đồ án đã được thông qua Bộ môn NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 2011
Chủ Nhiệm Bộ Môn




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 5
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................

Điểm bằng số: ………… Điểm bằng chữ: ……………………
Tp.HCM, ngày ……. Tháng ……. Năm ……………….
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 6
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




Chương 1


TỔNG QUAN VỀ BỤI VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ
1.1. TỒNG QUAN VỀ BỤI

1.1.1. Khái niệm chung về bụi
Các phần tử chất rắn thể rời rạc ( vụn) có thể được tạo ra trong quá trình nghiền,
ngưng kết và các phản ứng hóa học khác nhau. Dưới tác dụng của dòng khí hoặc không
khí, chúng chuyển thành trạng thái lơ lửng và trong những đều kiện nhất định chúng tạo
thành thứ vật chất mà người ta gọi là bụi.
Bụi là một hệ thống gồm hai pha: pha khí và pha rắn rời rạc - các hạt có kích thước
nằm trong khoảng từ kích thước nguyên tử đến kích thước nhìn thấy được bằng mắt
thường, có khả năng tồn tại ở dạng lơ lửng trong thời gian dài ngắn khác nhau.
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 7
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Khi những hạt bụi lơ lửng trong không khí người ta gọi là aerozon, còn khi chúng đã
lắng đọng lại trên bề mặt vật thể gọi là aerogen.
Bụi thu giữa được hoặc bụi đã lắng động thường đồng nghĩa với khái niệm “ bột”,
tức là loại vật chất vụn, rời rạc.
Kích thước của hạt bụi được hiểu là đường kính, độ dài cạnh của hạt hoặc lổ ray
kích thước lớn nhất của hình chiếu hạt.
Đường kính tương đương tđ của hạt có hình dạng bất kỳ là đường kính hình cầu có
thể tích bằng thể tích hạt bụi.
Vận tốc lắng chìm vc của hạt bụi là vận tốc rơi của hạt trong môi trường tĩnh dưới
tác dụng của trọng lực. Vận tốc lắng chìm phụ thuộc vào kích thước của hạt, hình dáng và
khối lượng đơn vị của nó cũng như khối lượng đơn vị và độ nhớt môi trường.
Đường kính chìm vc của hạt bụi là đường kính hạt bụi hình cầu mà vận tốc rơi và
khối lượng đơn vi của nó bằng vận tốc rơi và khối lượng đơn vị của hạt bụi có hình dáng
ghi chuẩn đang xét.
Bụi trong không khí được đánh giá bằng nồng độ – trọng lượng bụi trong một đơn vị
thể tích của không khí, mg/l hoặc mg/m3. Ngoài ra người ta còn đánh giá bằng số lượng hạt
bụi cũng như sự phân bố kích thước của chúng trong một đơn vị thể tích không khí.

1.1.2. Phân loại
 Theo nguồn gốc: bụi được phân biệt thành bụi hữu cơ (nguồn gốc động, thực vật),
bụi vô cơ (bụi kim loại và bụi khoáng chât) và bụi hỗn hợp.
 Theo hình dáng: có thể phân bụi thành 3 dạng
+ Dạng mảnh ( mỏng)
+ Dạng sợi.
+ Dạng khối.
 Theo kích thước
+ Bụi thô cát bụi: là những hạt rắn có kích thước hạt d > 75 được hình thành trong quá
trình cháy tự tự nhiên hay cơ khí như nghiền, tán, đập…
+ Bụi: hạt chất rắn có kích thước hạt d = (5 ÷ 75) được hình thành như bụi thô.
+ Khói: gồm các hạt thể rắn hay lỏng, đươc tạo ra trong quá trình đốt chảy nhiên liệu hay
quá trình ngưng tụ, có kích thước hạt d = (1 ÷ 5) . Đặc điểm quan trọng là có đặc tính
khuếch tán rất ổn định trong khí quyển.
+ Khói mịn: gồm những hạt rắn có kích thước d < 1 .
+ Sương: hạt chất lỏng có kích thước d < 10 . Loại hạt này ở một nồng độ nhất định
làm giảm tầm nhìn, còn gọi là sương giá.
 Theo tính kết dính của bụi
+ Bụi không kết dính: xỉ khô, thạch anh, đất khô…

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 8
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

+ Bụi kết dính yếu: bụi từ lò cao, tro bụi…
+ Bụi có tính kết dính: bụi kim loại, than bụi tro mà không chứa chất cháy, bụi sữa, mùn
cưa…
+ Bụi có tính kết dính mạnh: bụi xi măng, thạch cao, sợi bông, len…
 Theo độ dẫn điện
+ Bụi có điện trở thấp: nhanh trung hòa điện, dễ bị lôi cuốn trở lại dòng khí.
+ Bụi có điện trở cao: hiệu quả xử lí không cao.
+ Bụi có điện trở trung bình: thích hợp cho các phương pháp xử lí.
 Theo tác hại của bụi
+ Ảnh hưởng đến thực vật: bụi làm giảm khả năng diệp lục hóa quang hợp, hô hấp và thoát
hơi nước. Dẫn đến cây sinh trưởng kém, làm năng suất cây giảm, làm thất thu mùa màng…
+ Ảnh hưởng đến động vật: bụi làm ảnh hưởng đến hệ hô hấp của động vật làm kích thích
với các bệnh ho, dị ứng.
+ Ảnh hưởng đến con người
- Bụi gây ra bệnh bụi phổi, do sự xâm nhập của những hạt có đường kính d = ( 1÷
vào sâu trong phổi và bị lắng động trong đó, đối với những hạt d
50 .
Có nhiều loại buồng lắng như: buồng lắng bụi có vách ngăn, buồng lắng có tấm
chắn ở cửa, buồng lắng bụi động năng,..




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 12
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Hình 1.2. Buồng lắng bụi nhiều ngăn và chuyển động của không khí trong buồng
lắng bụi nhiều ngăn




Rßng räc
Buång l¾ng bôi nhiÒu tÇng




B¶n lÒ



Hình 1.3. Buồng lắng bụi nhiều tầng

1.2.1.2. Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính
Nguyên lí làm việc của loại thiết bị này là làm thay đổi chiều chuyển động của dòng
khí một cách liên tục, lặp đi lặp lại bằng nhiều vật cản có hình dáng khác nhau. Khi dòng
khí đổi hướng chuyển động thì bụi do có sức quán tính lớn chuyển hướng chuyển hướng
chuyển động ban đầu của mình và va đập vào các vật cản rồi bị giữ lại ở đó hoặc mất động
năng và rơi xuống đáy thiết bị.
Vận tốc khí trong thiết bị khoảng 1m/s, còn ở ống vào khoảng 10m/s. Hiệu quả xử
lí của thiết bị dạng này từ (65-80) % với hạt (25-30) . Trở lực của chúng khoảng (150-
2
390) N/m .
 Ưu điểm
- Cấu tạo gọn nhẹ
- Tổn thất áp suất thấp hơn so với các thiết bị khác.
- Khả năng lắng cao hơn buồng lắng
 Nhược điểm
- Hiệu quả xử lí kém với bụi có đường kính d < 5
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 13
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

- Thường sử dụng để lọc bụi thô.
Các dạng khác nhau của thiết bị lọc bụi quán tính




Hình 1.4. Thiết bị lọc bụi quán tính: a- có tấm ngăn; b- có phần côn mở rộng; c-
bằng cách dẫn nhập dòng khí vào phía hông.




Hình 1.5. Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu “lá xách”.

1.2.1.3. Thiết bị lọc ly tâm

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 14
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Có nhiều dạng thiết bị lọc ly tâm khác nhau: kiểu name ngang, kiểu đứng và các
thiết bị thu hồi bụi kiểu xoáy, kiểu động.

Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng
Thiết bị lọc bụi kiểu thẳng đứng thường được gọi là xiclon
Nguyên lí: không khí mang bụi vào thiết bị theo ống dẫn được lắp theo phương tiếp
tuyến với thân hình trụ của xiclon, không khí sẽ chuyển động xoắn ốc bên trong thân hình
trụ của xiclon, khi chạm vào ống đáy hình phễu dòng khí bị dội ngược trở lên nhưng vẫn
giữ được chuyển động xoắn ốc và thoát ra ngoài ống thải. Các hạt bụi chịu tác dụng bởi lực
ly tâm sẽ chuyển động về phía thành ống của thân hình trụ, rồi chạm vào đó, mất động
năng, rơi xuống đáy phễu.




4


vk



2




5a
5b

1
2



4
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 15
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo của xiclon:
1- Ống dẫn không khí bẩn vào
2- Vỏ xiclon ( ống trụ ngoài)
3- Phễu chứa bụi
4- Ống trụ ở giữa
5- Van chặn


Những thông số cần biết
- Vận tốc khí vào: vgh > 5m/s
- Hiệu suất lọc 70% đối với xiclon ướt và xiclon chùm, đường kính cỡ hạt d =
(30÷40) .
- Nồng độ bụi vào: Cbụi > 20g/m3
- Trở lực của thiết bị: (250-1500) Pa

 Ưu điểm
+ Sử dụng rộng rãi, giá thành rẻ.
+ Không có chi tiết chuyền động, vận hành dễ dàng.
+ Có thể vận hành bình thường ở nhiệt độ trên 5000C, áp suất lớn, trị so tổn thất áp suất ổn
định, thu hồi bụi ở dạng khô.
+ Hiệu quả xử lí không phụ thuộc vào sự thay đổi nồng độ bụi.
 Nhược điểm:
+ Hiệu quả thấp dối với bụi có đường kính d < 5 .
+ Không thể thu hồi bụi kết dính.
+ Dễ bị mài mòn thiết bị nếu trong dòng khí độc có hơi khí độc.
Các loại xiclon phổ biến:




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 16
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

0,75D




0,5D




0,75D

0,875D
0,75D
0,5D




1,5D
1,5D
0,
2D




0,
37
D D




5D




2,5D
2,5D




Thïng chøa bôi




Hình 1.7. Xiclon Stairmand




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 17
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




0,2d
1,17d

0,3d
1,17d



d
1,9d




5d
3,24d
11,67d




D




4d




0,4d
d




1,62d 1,62d
1,5
4 d
d
0,5d




1,37d
d




1 ,2
0d
1,62d




1,03d
0,67d
d




Hình 1.8. Xiclon liot




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 18
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Để nâng cao hiệu quả xử lí, người ta kết hợp các xiclon, tạo thành xiclon chùm.


K khÝ
h«ng E E
s¹ch ra

d1 d1
1750




220-500




490
h2




700
h1=420-1020




h1=420-1020
d d
100-260
K khÝ bôi vµo
h«ng




140-375
h1




260




375
500




d2 d2
550- 600
110
2000
0




E
E
H
M




K




B
A A

K


B




Hình 1.9. Cấu tạo chung của Xiclon tổ hợp



Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 19
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng


L m3/h 3
2
1




6
5 - 6mm
(5 - 10)%l


L m3/h

4


5




Hình 1.10. Thiết bị lọc bụi quán tính kết hợp với xiclon
1-Ống dẫn không khí bẩn vào; 2-Thùng lọc quán tính; 3-Ống thải khí sạch ra ngoài; 4-
Xiclon; 5- Thùng chứa bụi; 6- Máy quạt hút bụi phụ

Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang
Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang có cấu tạo khá đơn giản. Thiết bị bao gồm
một ống bao hình trụ bên ngoài, bên trong có hình trụ hai đầu bịt tròn và thon để đảm bảo
chảy bọc được tốt. Không khí mang bụi đi vào thiết bị được các cánh hướng dòng tạo thành
chuyển động xoáy. Lực ly tâm sản sinh ra từ chuyển động xoáy tác động lên các hạt bụi và
đẩy chúng ra xa lõi hình trụ rồi chạm vào thành ống bao và thoát ra ngoài qua khe hình
khăn để rơi vào nơi tập trung bụi.
Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang thường dùng để xử lí bụi khô, đường kính cơ
hạt xử lí tương tự xiclon, ít được sử dụng.

Thiết bị thu hồi bụi kiểu xoáy
Hoạt động tương tự xiclon, nhưng có thêm vòng xoáy phụ trợ, và cơ cấu thổi khí
phụ trợ, nên vận hành phức tạp.



Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 20
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




Hình 1.11. Thiết bị thu hồi bụi kiểu gió xoáy
a- Kiểu vòi phun
b- Kiểu cánh quạt
1.2.2. Thiết bị lọc bụi
 Quá trình lọc trong lưới lọc chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn ổn định: hiệu quả lọc và sức cản khí động không đổi theo thời gian.
- Giai đoạn không ổn định: hiệu quả lọc và sức cản khí động thay đổi rõ rệt.
 Cơ chế thu bụi:
- Va đ ập
- Khuếch tán : đối với những hạt có kích thước cực mịn, khuếch tán theo cơ chế
Brownian.
- Tiếp xúc: đối với những hạt có kích thước (0.1 ÷ 1) , thu hồi bụi yếu hơn so với
va đập và khuếch tán.

Ngoài ra, còn có những cơ chế khác như: lực hút tĩnh điện, trọng lực, lực ly tâm, lực
nhiệt.

 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lọc:
- Kích thước hạt bụi.
- Vận tốc khí đi qua lưới lọc.
- Đường kính sợi vật liệu lọc.
- Độ lèn chặt ( độ rỗng) cũa lưới lọc.
 Nguyên lý:
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 21
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Khi cho khí chứa bụi qua vách ngăn xốp, bụi bị giữa lại và khí thì xuyên qua. Khả năng
giữa bụi còn phụ thuộc vào loại thiết bị và loại lưới lọc, các loại thường dùng là lọc bụi túi
vải ( ống tay áo), lưới lọc bằng sợi.

Thiết bị lọc bụi tay áo
Thường thiết bị lọc túi vải tay áo hình trụ được giữ chặt trên lưới ống. Lọc bụi tay áo
phân làm các loại:
+ Cơ cấu rung lắc cơ học.
+ Cơ cấu rũ bụi bằng khí thổi ngược.
+ Cơ cấu rũ bụi bằng khí nén.
 Những thông số cần biết:
 Đường kính ống tay áo khác nhau, phổ biến 120 – 300mm
 Chiều dài ống 1600- 2000mm
 Có các loại vải sau:
- Vải bông: có tính lọc tốt, giá thành tốt nhưng không bền hóa học, nhiệt, dẫn
đến dễ cháy và chứa ẩm cao
- Vải len cho khí xuyên qua lớn, bảo đảm dộ sạch ổn định, dễ phục hồi,
không bền hóa học và nhiệt, giá thành cao hơn vải bong. Khi làm việc ở nhiệt độ cao
sợi len trở nên giòn, thường nhiệt độ giới hạn là 900C.
- Vải thủy tinh: bền ở nhiệt độ 150-3500C, chế tạo từ thủy tinh nhôm silicat
không kiềm hoặc thủy tinh magezit.
- Vải tổng hợp: bền hóa học và nhiệt, bền trong môi trường axit, không bền
trong môi trường kiềm, giá thành rẻ hơn vải bông và len.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 22
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

4 4
7

6
8


3


1
2



5
9




Hình 1.12. Cấu tạo thiết bị lọc bụi tay áo
 Nguyên lí:
Không khí vẩn bụi theo ống (1) vào thùng (2) rồi lọt vào các ống vải số (3). Khí xuyên
qua các ống vải từ trong ra ngoài (khoảng không gian xung quanh các ống vải ) mà theo
ống (4) mà thoát ra khỏi bộ phận lọc. Chuyển động của không khí theo chiều này là do sức
hút của máy quạt nối vào ống (4) (nghĩa là bộ phận lọc bụi làm việc trên đường ống hút).
Khi đi qua lần vải của các ống vải (3) thì bụi trong không khí bị giữ lại bên trong các ống
vải.
Các ống thoát gió số (4) của từng đơn nguyên được nối liền vào ống hút chung số
(5).Quá trình này kéo dài trong khoảng (8  10) phút. Sau đó đến quá trình rũ bụi lần luợt
tiến hành trong từng đơn nguyên một bắt đầu từ đơn nguyên thứ nhất. Lúc đó lá chắn (6)
nhờ có hệ thống máy (7) sẽ đóng lại ngăn không cho không khí sạch trong đơn nguyên của
mình lọt vào ống dẫn chung đồng thời lúc đó van (8) mở. Bởi vì những ống vải (3) trong tất
cả các đơn nguyên đều có đầu dưới thông với thùng (2) cho nên có độ chân không (độ thiếu
áp lực) trong thùng (2) do máy quạt tạo ra. Không khí trong phòng sẽ bị hút qua lỗ (8) với
tốc độ khá lớn rồi không khí bị hút qua lượt vải của các ống vải thuộc... này theo chiều
ngược với chiều đi của không khí trong quá trình ban đầu vải vào bên trong ống vaỉ rồi vào
thùng. Đồng thời hệ thống máy (7) rũ mạnh các ống vải bằng những cú đập nhấc l ên cao
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 23
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

(70  80) mm. Nhờ vậy lớp bụi đọng bên trong các ống vải sẽ bị rũ vào thùng bị thải ra
ngoài bằng các gạt (9)
Sau khhi rũ xong hệ thống máy sẽ mở van (6) đồng thời đóng van (8) lại và đơn
nguyên này lại làm việc theo quá trình đầu
Sau đó độ 1 vài phút đơn nguyên tiếp theo bắt đầu làm việc theo quá trình thứ (2). Cứ
như vậy làm lượt các đơn nguyên đều được rũ sạch bụi sau 1 quá trình lọc bụi.
 Ưu điểm
 Hiệu quả thu hồi bụi cao kể cả những hạt có kích thước nhỏ, có thể ứng dụng
nhiều loại bụi.
 Tổn thất áp suất thấp
 Gồm nhiều đơn nguyên và có thể lắp ráp tại nhà máy.
 Phổ biến trong công nghiệp do chi phí không cao và có thể phục hồi vải lọc.
 Nhược điểm
 Dễ cháy nổ, độ bền nhiệt thấp.
 Vải lọc dễ bị hư hại nếu nhiệt độ cao và ăn mòn hóa học
 Không thể vận hành trong môi trường ẩm
 Cần diện tích bề mặt lớn.

Lưới lọc bằng sợi
Khí chứa bụi được cho qua lớp vật liệu sợi và bụi được giư lại ở đó. Đo áp suất đầu
vào và ra của thiết bị khi thay lớp vật liệu lọc.
Những thông số cần biết:
- Có 2 dạng lưới lọc vừa và lưới lọc tinh.
- Đối với lọc làm việc trong điều kiện bình thường có thể dùng các loại sợi, len bông
vải hay sợi tổng hợp
- Đối với lọc làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao vật liệu thường dùng là bông thủy
tinh, sợi thạch anh, sợi hợp kim nhôm-silicat…giới hạn nhiệt độ là (400 – 1000) oC.
 Ưu điểm: có khả năng lọc bụi có đường kính d = (0.05÷ 0.5) với hiệu quả 99%.
 Nhược điểm: không có tính kinh tế do thường xuyên thay đổi sợi và khi bụi có
đường kính càng lớn thì thời giant hay vật liệu càng nhanh.
1.2.3. Thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt

Dòng khí mang bụi tiếp xúc với chất lỏng, bụi được giữ lại và thải ra ngoài dưới
dạng cặn bùn , do

1. Bụi được tách ra khỏi khí nhờ va chạm giọt nước.
2. Bụi bị hút bởi màng nước và tách ra khỏi dòng khí.

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 24
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

3. Dòng khí bụi sục vào nước và bị chia ra thành các bọt khí, bụi bị ướt và loại ra khỏi
dòng khí.
 Ưu điểm
- Dễ chế tạo, giá thành thấp, hiệu quả cao.
- Lọc bụi < 0.1 ( thiết bị lọc bụi Venturi)
- Có thể làm việc với khí nhiệt độ cao và độ ẩm cao.
- Lưới lọc được khí độc.
- Làm lạnh hay làm ấm khí thải
 Nhược điểm
- Phải xử lí bùn cặn
- Khí thoát mang theo hơi nước, gây hen rỉ đường ống.
- Khí thải chứa các chất ăn mòn, vì thế phải bảo vệ thiết bị.
 Một số thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt




. Hình 1.13. Thiết bị tháp trần có vòi phun.

1 - Vỏ thiết bị, 2 - Vòi phun nước, 3 - Tấm chắn nước,

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 25
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

4 - Bộ phận hướng dòng và phân phối khí




1 - T ấ m đ ục l ỗ; 1 - Thân;
2 - Lớp vật liệu rỗng; 2 - Vòi phun;
3 - Dàn ống phun nước 3 - Bộ phận tưới nước;

4 - Lưới đỡ;

5 - Đệm;

6 - Bể chứa cặn.


Thiết bị rửa khí đệm.
Hình 1.14.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 26
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




Thiết bị rửa khí đệm với lớp đệm dao động.
Hình 1.15.

1 - Phiểu, 2 - Đĩa chứa lớp hạt cầu, 3 - Lớp hạt cầu, 4 - Lớp hạt cầu chắn nước 5 - Đĩa chắn,
6 - Vòi phun nước, 7 - Dung dịch với mực nước cố định

1.2.4. Thiết bị lọc bụi tĩnh điện
Không khí bẩn được dẫn qua một bộ phận phân phối đi vào những ống hoặc mương
trong đó dọc theo trục của các ống có đặt những điện cực nối với cực âm của nguồn điện
một chiều điện thế cao. Dưới tác dụng của điện trường trên bề mặt của các điện cực sẽ tạo
thành những ion và electron. Các ion và electron này sẽ truyền cho bụi điện tích nhờ thế bụi
thu được điện tích âm và bị hút vào thành ống ( ống nối với đất và được lợi dụng làm nơi
thu bụi).
Hiệu quả lọc bụi phụ thuộc vào kích thước hạt, cường độ dòng diện và thời gian bụi
nằm trong thiết bị.
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 27
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng


_
4
kh«ng khÝ
s¹ ch ra
2



1
+
kh«ng khÝ
3
bôi vµo
5




Hình 1.16. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị lọc bụi tĩnh điện
1- Dây kim loại nối với cực âm.
2- Ống kim loại.
3- Đối trọng.
4- Vật cách điện.
5- Dây nối đất.
Về biện pháp lọc bụi có 2 loại : thiết bị lọc điện loại khô và thiết bị lọc điện loại ướt.
Có nhiều loại lọc bụi bằng điện khác nhau: kiểu ống, kiểu tấm bản, kiểu một vùng, kiểu
hai vùng.
 Ưu điểm
- Hiệu suất thu hồi bụi cao, tiêu tốn ít năng lượng.
, với nồng độ lớn 5.107 mg/m3.
- Có thể thu hồi bụi có kích thước nhỏ d< 0.1
- Chịu được nhiệt độ cao, tới 5000C.
- Có thể tự động hóa hoàn toàn khâu vận hành.
- Có thể làm việc ở áp suất cao hay áp suất chân không.
 Nhược điểm
- Chi phí chế tạo cao phức tạp hơn các thiết bị khác.
- Không thể sử dụng trong dây chuyền xử lí không khí có chứa chất cháy nổ.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 28
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Chương 2


QUY HOẠCH MẶT BẰNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THIẾT BỊ
2.1. Yêu cầu cơ bản của việc quy hoạch mặt bằng
Trong hoạt động sản xuất của nhà máy, trong đó khâu chế biến, điều hoà, bảo
quản và xuất hàng liên quan mật thiết với nhau. Vì thế khi thiết kế và qui hoạch mặt bằng
nhà máy cũng như hệ thống xử lí khí bụi cần nắm rõ qui trình công nghệ và yêu cầu về
mọi mặt của các khâu trong dây chuyền đó.
Qui hoạch mặt bằng hệ thống xử lí khí bụi phát sinh trong quá trình sản xuất là bố
trí hệ thống ở những nơi sản xuất, xử lý bột, bảo quản và những nơi phụ trợ phù hợp với
dây chuyền công nghệ. Để đạt được những mục đích đó cần tuân thủ các yêu cầu cơ bản
sau đây:
1) Bố trí các hệ thống thu gom và xử lí phù hợp với điều kiện dây chuyền và qui
trình công nghệ sản xuất,. Hệ thống thu gom phải đi theo một trình tự khoa học, không
đan chéo, giao nhau, cản trở lẫn nhau, nhưng vẫn đảm bảo sao cho đường đi là ngắn
nhất.
Nói chung cần bố trí hệ thống thu gom theo trình tự dây chuyền chế biến của mặt
hàng chủ yếu của nhà máy. Các hệ thống thiết bị phụ trợ bố trí riêng rẽ tránh ảnh hưởng
đến hệ thống hoạct động chính.
2) Hệ thống xử lí yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh phải cách ly với các khâu sản
xuất. Vì bụi sau khi thu gom trong hệ thống xử lí vẫn có thể sử dụng khi đ ược bảo quản
và xử lí tốt.
3) Qui hoạch hệ thống xử lí cần phải đạt chi phí đầu tư là bé nhất. Cần sử dụng rộng
rãi các cấu kiện tiêu chuẩn giảm đến mức thấp nhất các diện tích phụ nhưng phải đảm bảo
tiện nghi. Giảm công suất thiết bị đến mức thấp nhất.
4) Qui hoạch mặt bằng cần phải đảm bảo sự vận hành tiện lợi và rẻ tiền.
Trong đó yêu cầu hệ thống xử lí phải nằm trong khu vực có các trục giao thông chính,
tiện việc sản xuất và phải đảm bảo không gian làm việc, đường đi lối lại, bốc xếp và
vận chuyển thủ công hoặc cơ giới thuận lợi.
Có không gian cần thiết để lưu trữ các thiết bị, phương tiện trong dây chuyền công
nghệ.
5) Mặt bằng phải phù hợp hệ thống lưới điện quốc qia. Đặc biệt là các khu quy hoạch
riêng như các khu công nghiệp, các khu chế xuất…
6) Mặt bằng phải đảm bảo thẩm mỹ công nghiệp, an toàn cháy nổ. Khi xảy ra
các sự cố có thể dễ dàng bảo dưỡng, kiểm tra cũng như đi vào để khắc phục sự cố.
7) Khi qui hoạch cũng cần phải tính toán đến khả năng mở rộng nhà máy.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 29
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

2.2. Quy hoạch mặt bằng
Việc bố trí nhà máy sản xuất bột mỳ nên:
+ Đặt trong các khu công nghiệp: Khu công nghiệp có các phân khu chức năng r õ
ràng giữa khu vực sản xuất, khu vực dịch vụ và đảm bảo các điều kiện hướng gió không
gây ảnh hưởng môi trường. Trong khu công nghiệp các nhà máy khác nhau, có thể tận
dụng được nguồn nguyên liệu, giảm chi phí vận chuyển. Ví dụ, bả sắn thải ra trong quá
trình sản xuất có thể là nguyên liệu cho ngành sản xuất thức ăn gia súc.
+ Hệ thống giao thông: hệ thống giao thông phải đảm bảo thông thoáng, chịu được
xe có tải trọng lớn, các trụ lộ chính phải đảm bảo thuận tiện cho việc l ưu thông, vận tải
hàng hóa bằng container đồng thời không bị ách tách giao thông vào nhưng giờ cao điểm.
Việc tính toán quy hoạch đường giao cần tính toán đến khả năng t ương thích giữa đường
giao thông trong và ngoài khu công nghiệp.
+ Cấp điện và hệ thống chiếu sáng: Nguồn điện phải được đảm bảo cung cấp ổn
định, đảm bảo nhu cầu của nhà máy trong quá trình sản xuất. Các nguồn cung cấp điện cho
nhà máy thường:
- Mạng lưới điện cao thế nằm trong hệ thống điện Quốc gia.ở nước ta điện áp
của lưới diện Quốc gia thường là 500, 20, 100, 35, 10, 6kV.
- Nguồn điện các trạm phát điện, thường là các nhà máy chạy bằng động cơ
Diesel có công suất (220 – 250) kVA, có loại lớn công suất (250 750) kVA.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 30
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Chương 3


TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ THIẾT BỊ
3.1. Các thông số cần thiết để tính toán
Ta có:
Nhiệt độ không khí là 35oC, Khối lượng riêng ρkk= 1,029 (kg/m3)
Nhiệt độ khí bụi tkb = 40oC,
Với : ρkb = ρb×yv + (1 - yv) ρkk
Trong đó: ρb = 1440 (kg/m3)
yv = Type equation here.

ρkk = 1,029 (kg/m3)
o ρkb = ρb× )×ρkk
+ (1 -
- ρ2kb = ρb× Cv + (ρkb - Cv)× ρkk
- ρ2kb + 1,029×ρkb - 2,878 = 0
o ρkb = 1,258 (kg/m3)

Nồng độ bụi vào thiết bị lọc bụi: Cv = 2000 mg/m3
Lưu lượng khí thải vào thiết bị túi vải là 15000 m3/h.
Chọn hiệu suất lọc của thiết bị túi vải là: η = 97%.
Nhiệt độ bụi ra: 35oC.
Xét vận tốc lọc (vL) đi qua một lỗ lọc:

∑ × × ×× ×
vL = =
µ( + ) µ( + )


× × ×× ×
 vL =
×( )


 vL = 0,025 (m/s)




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 31
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Trong đó:
n = m = 1: số lỗ lọc;
ξ = 3,36×10-3: hệ số trở lực cục bộ;
ρ = 1,258 (kg/m3) : khối lượng riêng của khí bụi;
µ = 18,95 (N.s/m2): độ nhớt không khí ở 35oC;
Rv = 6,068×103 (1/m): hệ số trở lực màng ngăn;
Rb = 11,141×103 (1/m): hệ số trở lực lớp bã;
λ = 2×10-4 :hệ số trở lực ma sát;
L = 10-3 (m): độ dày túi vải lọc;
D = 3×10-6 (m): đường kính hoặc đường kính tương đương của lỗ
lọc;
o Tổn thất áp suất của dòng khí sau khi đi qua một lỗ lọc là:
= 2,753×10-5 (mmH2O)
Δp = ξ × ρ × + λ× ×ρ ×
Trung bình trên một túi vải ta có 470.000 (lỗ)
o Tổn thất áp suất của một túi vải là:
470.000×2,753×10-5 = 12,94 mmH2O


3.2. Sơ đồ thiết bị
3.2.1. Quy trình sản xuất

Trong quy trình saûn xuaát boät mì, ta caàn quan taâm ñeán caùc coâng
ñoaïn phaùt sinh buïi, ñoù laø giai ñoaïn saáy, laøm nguoäi, raây, ñaëc bieät laø
giai ñoaïn ñoùng bao saûn phaåm. Tinh boät sau khi saáy khoâ, ñöôïc taùch ra
khoûi doøng khí noùng, ñöôïc laøm nguoâi ngay bôûi doøng loác khí noùng vaø
hoaït ñoäng ñoàng thôøi cuûa van quay. Sau ñoù tinh boät naøy ñöôïc ñöa qua
raây haït ñeå ñaûm baûo taïo thaønh haït tinh boät ñoàng nhaát, khoâng keát
dính, voùn cuïc, ñaït tieâu chuaån ñoàng ñeàu veà ñoä mòn. Tinh boät sau khi
raây ñöôïc bao goùi thaønh phaåm.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 32
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng



Trích ly taän duïng


Trích ly tinh
Nhaäp nguyeân
lieäu
Nöôùc, boät, Trích ly saøng
Chaët cuøi ñaát cong

Phaân ly
Boùc voû

Ly taâm
Röûa

Saáy
Chaët cuøi 2
Buïi boät
Laøm nguoäi
Baêm
Boät
Raây
khoâng
Maøi
ñaït
Ñoùng goùi
Buïi
Trích ly thoâ 1
boät
Nhaäp kho
Trích ly thoâ 2




Hình 2.1. Quy trình saûn xuaát tinh boät saén vaø caùc giai ñoaïn phaùt
sinh ra buïi boät.

Theo tính toán của cơ quan y tế thế giới và tổ chức bảo vệ môi trường Mĩ (USEPA),
từ công suất thiết kế của nhà máy có thể tính ra tải lượng bụi trung bình theo định mức
khoảng 0,035 đến 0,04g/s cho một tấn sản phẩm. Ví dụ nh ư một nhà máy có công suất 50
(TSP/ngày), thải vào không khí với tải lượng bụi bột sắn khoảng 1,9 đến 2 (g/s).
3.3.2. Sơ đồ thiết bị

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 33
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Bụi phát sinh trong quá trình hoạt động chủ yếu ở giai đoạn sấy, làm nguội, rây,
đóng thành sản phẩm sẽ được thu giữ bằng hệ thống chụp hút. Sau đó bụi đ ược dẫn qua hệ
thống đường ống bằng quạt hút đ ưa vào hệ thống xử lí bụi là thiết bị lọc bụi tay áo. Bụi
được giữ lại ở đó,còn khí sau khi xử lí sẽ tiếp tục ra ngoài bằng đường ống thải. bụi được
lấy theo định kì bằng cơ cấu rũ bụi.
Sơ đồ công nghệ:


Đường ống
Chụp hút
Nguồn phát Quạt hút
dẫn khí bụi
thải



Ống khói Thiết bị lọc
thải bụi tay áo

3.3. Tính toán thiết bị túi vải:
Chọn túi vải lọc bằng vải len
Tổng diện tích bề mặt lọc được tính bằng công thức sau:
= 172 m2
F= =
× ×, ×,
Chọn ống lọc túi vải có kích thước:
Đường kính ống: D = 200 mm
Chiều dài làm việc của ống tay áo: l = 3200 mm
Tổng số tay áo:

= 85 ống
n= =
× ×,
×× , ×,×,
 Chọn số ống tay áo để lắp đặt là: 90 ống
 Phân bố ống tay áo
Các ống lọc được phân bố thành 9 hàng, mỗi hàng 10 ống.
- Khoảng cách giữa các ống tay áo ( ngang dọc như nhau ) từ 8 – 10 cm, chọn 8 cm.
- Khoảng cách giữa các ống tay áo ngoài cùng đến thành thiết bị 8 – 10 cm, chọn 8
cm.
- Kích thước thiết bị:
Chiều dài: 200×10 + 80×(10 - 1) + 80×2 = 2880 mm
Chiều rộng: 200×9 + 80×(9 - 1) + 80×2 = 2600 mm
Cao: 3800 (mm)
Chiều cao đáy thu bụi là: 1000 (mm)
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 34
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




 Khối lượng bụi thu được trong một ngày :
Nồng độ bụi đi vào thiết bị: Cb = 2000 mg/m3
Khối lượng riêng của bụi: ρb = 1440 kg/m3
Lượng hệ khí vào túi vải:
Gv = ρkk×Qv = 1,258×15000 = 18870 kg/h
Trong đó:
ρkk : khối lượng riêng của khí, kg/m3
Qv = 15000 m3/h: lưu lượng khí vào thiết bị lọc túi vải.

Nồng độ bụi trong hệ thống đi vào thiết bị lọc túi vải (% khối lượng)
×
yv = = ×100% = 0,159%
,
- Nồng độ bụi trong hệ thống khí ra khỏi thiết bị lọc túi vải (% khối lượng)
yr = yv×(1 - η) = 0,159(1 - 0,97) = 0,00477%
- Lượng hệ khí ra khỏi thiết bị lọc túi vải:
100 ,
Gr = Gv× = 18870× = 18840,9 kg/h
,
- Lượng khí thải sạch hoàn toàn:
,
= 18870×
Gs = Gv× = 18843,7 kg/h
- Lượng bụi thu được:
Gb = Gv - Gr = 18870- 18840,9 = 29,1 kg/h
- Lưu lượng hệ khí đi ra thiết bị lọc túi vải:
18840,9
= 14976,9 m3/h
=
Qr =
,
- Năng xuất của thiết bị lọc túi vải theo lượng khí sạch hoàn toàn:
,
= 14979,1 m3/h
Qs = =
,
- Khối lượng bụi thu được trong một ngày :
m = 29,1×8 = 232,8 kg/ngày
- Thể tích bụi thu được ở thiết bị lọc túi vải trong một ngày:
,
= 0,1188 m3/ngày
V= =



- Thời gian rung rũ bụi khôi phục bề mặt lọc:
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 35
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng


-
=
,× ×× ,× ××

,
= -
,
,∗ × × ,× × ×


= 2,8×10 giờ = 0,168 phút = 10,1 giây

Trong đó:
C = 2000 (g/m3) : nồng độ vào thiết bị lọc
v = 90 (m3/m2.h)
H = 25 - 150 mmH2O, là trở lực khi vải bị bám bụi,
chọn H = 100 mmH2O = 1000 Pa
Giãn cách thời gian rũ bụi giữa 2 hàng là 3 phút
Chu kì rũ bụi là: = 30 phút
- Chọn máy nén khí để rung rũ bụi:
Thời gian thổi khí nén là: 10 s
Lưu lượng khí nén cần rung rũ bụi là: 0.002×15000 = 30 m3/h

3.4. Tính toán ống khói – trở lực ống khói:
Nồng độ bụi còn lại trong khí thải đầu ra của ống khói:
C = (1 - 0,97)×2000 = 60 mg/m3
- Nồng độ bụi ra khi đưa về điều kiện chuẩn là:
×( )
= 61 mg/m3
C’ =
- Áp dụng QCVN 19:2009/BTNMT ta được:
 Nồng độ bụi tối đa cho phép đối cho khí thải loại B với lưu lượng xả thải là 15.000
(m3/h) trong vùng đô thị loại 2 là: C’max = 60 × 1 × 0,8 = 48 mg/m3
 Nồng độ khí thải đạt tiêu chuẩn.
- Đường kính ống khói:
×
Dok = , (m)
×
Trong đó:
L = 15000 m3/h : lưu lượng khí thải
v : vận tốc dòng khí trong ống khói. Chọn v = 5 m/s



Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 36
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng


×
Dok = = 0,77 m
××
Chọn Dok = 0,77 m
Nồng độ bụi thải cho phép theo QCVN 19-2005 đối với bụi tổng là: Ccp = 200
3
(mg/m )
Nhiệt độ của khí thải đầu ra là: 35oC. Nhiệt độ không khí xung quanh là: 30oC.
Vậy độ cao ống khói tối thiểu là:
× ×××
H=
√×
Cmax
3 -5 3
= 2000×(1 - 0,97) = 60 (mg/m ) = 6×10 kg/m
L = 4,17 (m3/s)
M = L×C = 4,17×60 = 250,2 mg/s = 2,502×10- 4 kg/s
F: hệ số kể đến loại chất khuếch tán. Đối với bụi F = 2; F = 2,5; F = 3 lần lượt ứng
với các trường hợp có hiệu suất lọc là: ≥ 90%; 90% ≤ ≤ 75% và ≤ 75% hoặc
không có thiết bị lọc bụi. Với = 97% chọn F = 2
= 35 - 30 = 5 oC : hiệu số chênh lệch nhiệt độ.
m,n : hệ số không thứ nguyên kể đến điều kiện thoát ra của khí thải ở miệng ống
khói.
× ×
m = g(f) với f =
×
×
n = g(Vm) với Vm = 0,65×

Giả sử chiều cao ống khói là 30 (m), ta có:
× × × ×,
=
f= = 4,2 < 100
× ×
)-1 = 0,7029
m = (0,67 + 0,1× + 0,34×
×
Vm = 0,65× = 8,822 (m/s) > 2 m/s

 n = 1.
Thay giá trị m, n vào biểu thức tính chiều cao ống khói, ta có:
×, × ×××,
H= = 22,6 m
× ×√ , ×



Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 37
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

× × × ×,
=
f1 = = 7,54 < 100
× , ×
)-1 = 0,62
m = (0,67 + 0,1× + 0,34×
×
Vm = 0,65× = 3,32 (m/s) > 2 m/s
,
n=1
Thay giá trị m, n vào biểu thức tính chiều cao ống khói, ta có:
×, × ×××,
H= = 21,23 m
× ×√ , ×
Tiếp tục tính lặp cho đến khi nào chiều cao không đổi:
m n H f Vm
0.699908 1 30 4.277777778 8.821857
0.620179 1 22.56098847 7.563877423 9.700953
0.603487 1 21.2371536 8.536269412 9.898476
0.599737 1 20.94940462 8.772378455 9.943590
0.598881 1 20.88421187 8.827232153 9.953926
0.598685 1 20.86930363 8.839848335 9.956296

Chọn H = 21 m
Tra phụ lục 3 : Kỹ thuật thông gió - Trần Ngọc Chấn
Ta được: R = 0,27 Kg/m2.m
Tổn thất áp suất trong ống khói:
Δpok = R×H = 0,27×21 = 5,67 kg/m2

3.5. Tính ứng suất của thiết bị
3.5.1. Chọn vật liệu

Thiết bị làm việc ở 35oC
Áp suất làm việc là: Plv = 1 at = 9,81×104 N/m2
Chọn vật liệu là thép carbon thường để chế tạo thiết bị:
Kí hiệu thép: CT3
Giới hạn bền: σb = 380×106 N/m2
Giới hạn chảy: σc = 240×106 N/m2
Chiều dày tấm thép: l = 4-20 mm
Độ dãn tương đối: δ = 25%
Hệ số dẫn nhiệt: λ = 50
×
Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 38
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Khối lượng riêng: = 7850 kg/m3
Chọn công nghệ gia công là hàn tay bằng hồ quang điện, bằng cách hàn giáp nối 2 bên.
Hệ số hiệu chỉnh : η = 1
Hệ số an toàn bền kéo: ηk = 2,6
Hệ số an toàn bền cháy: ηc = 1,5

3.5.2. Xác định ứng xuất cho phép của thép CT3
Theo giới hạn bền:
= (380×106×1)/2,6 = 146,106 N/m2
×
[σk] =

Trong đó:
σk = 380×106: giới hạn bền kéo.
nk= 2,6: hệ số bền kéo.
η = 1: hệ số hiệu chỉnh.
Theo giới hạn chảy:
× = (240×106×1) /1,5 = 160×106 N/m2
[σc] =
Trong đó:
σc = 380×106: giới hạn bền chảy.
nc= 2,6: hệ số bền chảy.
η = 1: hệ số hiệu chỉnh.
Ta lấy giới hạn bé hơn trong hai ứng suất cho phép ở trên làm ứng xuất cho phép
tiêu chuẩn.
× = (380×106×1)/2,6 = 146,106 N/m2
[σk] =

3.5.3. Tính toán công suất quạt:
× , ×( , × , )
= 8,91 kW
Nq= =
× ×đ × ×,×,
Vớ i = 0,6 : là hiệu suất quạt
đ = 0,95: hiệu xuất truyền động trực tiếp với trục động cơ
Δpht : tổn thất áp suất trên toàn bộ hệ thống;
Qr: Lưu lượng ra khỏi hệ thống lọc.

3.5.4. Tính toán công suất động cơ điện:
× , ×,
Ndc = = = 10 kW
,
Với : ηtđ là hệ số truyền động, chọn nối đồng trục.

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 39
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

K = 1,1 là hệ số dự trữ công suất của động cơ.



3.6. Khai toán kinh tế:

3.6.1. Tính toán thiết bị lọc túi vải:
Thân, nắp , đáy làm thép tấm có kích thước: 1000(mm) x 2000 (mm) x 4 (mm):
Diện tích 1 tấm : 1×2 = 2 (m2)
Khối lượng một tấm: 1×2×0,004×7850 = 62,8 kg
Diện tích nắp bằng là: 2,88×2,6 = 7,5 m2
Đáy: 6 tấm
Thân: 15 tấm.
 Tổng số tấm: 25 tấm
 Tổng khối lượng thép là: 25×62,8 = 1570 kg
Lượng sơn dùng để sơn 25 tấm thép là:
25×1×2×2(mặt)×0,2(kg/m2) = 20 kg
Tính lượng thép làm dàn đỡ:
Chọn thép góc đều cạnh 50×50 (cm × cm)
Trọng lượng 2,32
à
Chiều dài: 30 m
 Khối lượng thép góc là: 2,32×30 = 69,6 kg

Chọn vải lọc: khổ 0,8; giá 30.000đồng
Dùng 180 m2 vải
Khối lượng que hàn cần là: ( 1,570+0.0696)×8(kg/m2) = 14 kg




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 40
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Bảng 3.1. Giá vật liệu thiết bị lọc túi vải
giá Thành tiền
Đơn
Vật liệu Kích thước Số lượng Đơn vị
(Đồng) (Đồng)
1×2×0,004 1570
Thép tấm Kg 6.000 9.420.000
Thép góc đều cạnh 69,6 Kg 9.000 626.400
Sơn chống gỉ 20 Kg 15.000 300.000
Sơn màu 20 Kg 30.000 600.000
Que hàn 14 Kg 15.000 210.000
Hệ thống ống thổi khí 3.000.000
Vải Khổ 0,8 180 m 30.000 5.400.000
Tổng cộng 19.556.400




3.6.2 Tính toán ống khói:
Dùng thép có kích thước: 1,3 × 2,5 × 0,004 m
Khối lượng riêng của thép là: 7850 kg/m3
Diện tích 1 tấm thép là: 3,25 m2
Đường kính ống khói: D = 0,77 m
Chiều cao ống khói: 21 (m)
Số tấm thép cần là: (21×π×0,77) / 3,125 = 16 tấm
Khối lượng thép cần là: 16×1,3×2,5×0,004×7850 = 1633 kg
Lượng sơn cần là: 16×1,3×2,5×2(mặt)×0,2(kg/m2) = 21 kg
Khối lượng que hàn cần là: 1,570×8(kg/tấn) = 13 kg

Bảng 3.2. Giá thành tính toán giá thành ống khói
Đơn giá Thành tiền
Vật liệu Kích thước Số lượng Đơn vị
(Đồng) (Đồng)
1,3 ×2,5×0,004
Thép tấm 1633 Kg 6.000 9.798.000
Sơn chống gỉ 21 Kg 15.000 315.000
Sơn màu 21 Kg 30.000 630.000
Que hàn 13 Kg 15.000 195.000
Dây neo cáp ø8 30 m 5.000 180.000
Tăng đơ Bộ
3 150.000 450.000
Vật liệu phụ 2.000.000
Tổng cộng 13.568.000

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 41
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

3.6.3. Các thiết bị khác:

Bảng 3.3. Thống kê các thiết bị khác
Tên hạng mục thiết bị Số lượng Giá (Đồng)
Quạt hút 1kW 1 cái 5.750.000
Máy nén khí 1 cái 50.400.000
Hàng rào, sàng công tác, giá đỡ 6.500.000
Bu lông, mặt bích các loại 5.700.000
Tổng cộng 68.350.000
3.6.4. Tổng chi phí xây dựng hệ thống xử lí:

Bảng 3.4. Tổng chi phí xây dựng hệ thống
Thiết bị - công trình Giá thành (Đồng) Giá gia công (Đồng) Tiền (Đồng)
Lọc túi vải 6.000.000 25.556.400
19.556.400
Ống khói 4.500.000 18.068.000
13.568.000
Các thiết bị khác 68.350.000 68.350.000
Tổng cộng (làm tròn) 112.000.000




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 42
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Chương 4


VẬN HÀNH - ỨNG DỤNG
4.1. Vận hành

 Kiểm tra hệ thống chuẩn bị khởi động:
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống
- Kiểm tra mức độ đóng bụi của bụi trên túi vải.
- Vệ sinh xung quanh khu vực thao tác quanh hệ thống xử lí.
- Kiểm tra nguồn điện cấp đã đạt đủ pha và điện áp không.
- Kiểm tra tình trạng các van, thiết bị phụ và dụng cụ hỗ trợ.
- Bật công tắc điện quạt hút cho hệ thống hoạt động.
- Bật công tắc môtơ lấy bụi ra hệ thống lọc .
- Tiếp nhận bụi sản phẫm thu được sang khâu hồi lưu hoặc thải bỏ.
 Vận hành ổn định:
- Duy trì lưu lượng xử lí theo yêu cầu.
- Thường xuyên theo dõi áp kế lắp đặt dọc theo hệ thống.
 Ngừng hệ thống:
- Lần lượt tắt quạt hút và môtơ thu bụi. máy nén khí
- Cảnh báo bằng còi trước khi thực hiện dừng hệ thống.
 Các sự cố thường gặp:
- Hệ thống vỏ thiết bị bị hở. Nhưng nguy cơ này rất ít khi xảy ra.
- Trong trường hợp này nguyên nhân có thể xuất nguồn từ lúc bắt dâu lắp đặt hệ
thống.
- Quạt hút làm việc không ổn định hoặc ngưng làm việc - lưu lượng khí thải bị giảm
sút.
- Túi vải mau rách hoặc túi vải bị rơi :
o Nguyên nhân: do hệ làm sạch làm việc quá mạnh.
 Ảnh hưởng đến hiệu suất lọc của hệ thống.
Trong thực tế, để đảm bảo điều kiện làm việc của túi vải là tối ưu và thời gian sử
dụng được kéo dài, giám sát viên luôn điều chỉnh lượng khí nén rung rũ bụi sao cho phù
hợp nhất.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 43
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Một hệ làm sạch yếu Một hệ làm quá mạnh Một hệ thiết kế chuẩn

- Độ chênh áp cao. -Tiêu hao quá nhiều khí -Đảm bảo tất cả các túi được làm
-Giảm lượng gió hút có sạch đầy đủ và đều nhau trên
nén.
thể tắc túi lọc. -Giảm tuổi thọ túi. toàn bộ bề mặt vải.
-Chi phí chạy qua quạt -Bụi chui qua vải trong -Tăng tối đa diện tích vải hữu
hút tăng cao. mỗi đợt xung khí dụng.
-Giảm tốc độ bắt bụi ở -Giảm thiểu tối đa lượng bụi
điểm bắt bụi làm giảm thoát ra trong mỗi lần xung khí.
hiệu quả thu giữ bụi -Tăng tuổi thọ túi vải.
-Giảm tiêu thụ khí nén.
kém.
-Giảm tiêu thụ điện năng (quạt
hút



4.2. Ứng dụng
Việc lựa chọn phương án tối ưu là một vấn đề quan trọng trong xử lí ô nhiễm môi
trường không khí. Làm thế nào vừa giảm nồng độ bụi đến mức cho phép mà vừa có hiệu
quả kinh tế cao nhất. phương án lựa chọn được dựa trên những nguyên tắc sau:
- Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, đúng với yêu cầu của từng loại bụi cần
tách.
- Thiết bị phải có tính kinh tế: giá thành, vốn đầu tư, năng lượng cần dùng…
- Diện tích chiến mặt bằng sử dụng.
- Thiết bị dễ vận hành cho công nhân.
- Thiết bị dễ vận chuyễn từ nơi sản xuất đến nơi lắp đặt.
- Dễ thi công, lắp đặt.
Thông thường hiệu quả lí của thiết bị thường liên quan tới yêu cầu độ sạch của
không khí sau khi xử lí, chi phí đầu tư cho hệ thống xử lí và người vận hành thiết bị.
Thiết bị lọc bụi túi vải, thường được ứng dụng nhiều trong các nhà máy bởi khả năng đáp
ứng được các yêu cầu trên.
Đối với những nhà máy sản xuất ra các sản phẩm có dạng bột như bột mỳ, ximang…hay
trong giai đoạn sản xuất phát sinh ra bụi như bụi than, bụi kim loại…thường áp dụng
phương pháp lọc bụi tay áo vì bụi có thể tái xử dụng sau khi thu hồi.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 44
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng




Chương 5


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Công nghệ xử lí khí bụi của nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h với
nồng độ bụi vào 2000mg/m3 có giá thành tương đối thấp, cơ chế vận hành dễ dàng, thu bụi
gần như hoàn toàn khí bụi phát sinh, và có th ể sử dụng trở lại bụi bột mì. Công nghệ này
thường sử dụng bởi khả năng giữ bụi của nó với các hạt có đường kính nhỏ cỡ vài và
giá thành của nó.
Các sự cố có thể xảy ra và biện pháp khắc phục
- Nếu túi lọc bị rách, bụi sẽ thoát ra ngoài và gây ô nhiễm môi trường. Khi đó phải
thay túi khác. Để tránh túi lọc bị rách khi thiết bị lọc tay áo đang hoạt động thì túi
vải phải được kiểm tra thay mới định kỳ - túi vải có thể thay mới sau khi sử dụng từ
6 – 12 tháng, hoặc bằng cách kiểm tra nồng độ bụi ra theo định kỳ 6 tháng 1 lần.
- Đến chu kỳ giũ mà canh van đóng không kín sẽ làm không khí sạch bị mất áp lực,
một phần khí nén bị thoát ra ngoài, khi quan sát ống thoát sẽ có hiện tượng phụt hơi
mạnh không bình thường tại van điện. Đến thời gian đã định van điện hoạt động
nhưng không mở được van nên không thực hiện được quá trình giũ bụi. nếu van
diện bị hở sẽ làm mất áp lực khí nén. Do đó, cần kiểm tra hệ thống kĩ hệ thống trước
khi vận hành.

Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 45
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đồ án xử lí ô nhiễm không khí GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Dũng

Ngoài các biện pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất giảm nhẹ chất
gây ô nhiễm môi trường gây ra cho con người và môi trường, các biện pháp hỗ trợ cũng
góp phần làm hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường.
Giáo dục ý thức về môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ, nhân viên
trong và ngoài cơ sở. thực hiện thường xuyên và có khoa học chương trình vệ sinh quản
lí chất thải xí nghiệp như vệ sinh nhà xưởng hàng ngày và vệ sinh xí nghiệp hàng
tuần…ứng dụng các biện pháp giáo dục khác như làm áp phích, báo…để nâng cao nhận
thức về tầm quan trọng của môi trường cho toàn thể cán bộ nhân viên.
Dần dần thực hiện hoàn thiện và cải tạo công nghệ nhằm hạn chế ô nhiễm. Đôn dốc
và giáo dục cán bộ nhân viên trong nhà máy thực hiện các quy định về an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ.




Tài liệu tham khảo

Nguyễn Văn Phước – GT KT XL Chất thải Công Nghiệp.
1.
Hoàng Kim Cơ - Tính Toán Kỹ Thuật Lọc Bụi & Làm Sạch Khí - NXB KH&KT.
2.
Điều hòa không khí và thông gió - ĐHBK Đà Nẵng.
3.
Nguyễn Bin - Các quá trình thiết bị trong cộng nghệ hóa chất và thực phẫm - Tập
4.
1.NXB KH-KT
5. Trần Ngọc Chấn: Ô nhiễm không khí và xử lí khí thải - Tập 2: Cơ học về bụi và
phương pháp xử lí bụi - NXB KH-KT.




Tính toán – thiết kế hệ thống xử lí khí bụi bằng phương
Trang 46
pháp lọc cho nhà máy sản xuất bột mỳ với năng suất 15000m3/h
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản