Đo áp lực ổ bụng gián tiếp

Chia sẻ: Nguyen Van Thu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:16

0
410
lượt xem
97
download

Đo áp lực ổ bụng gián tiếp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đo áp lực ổ bụng gián tiếp qua sonde bàng quang là kỹ thuật đơn giản và hiệu quả.Đo áp lực ổ bụng để chẩn đoán tăng áp lực ổ bụng và theo dõi diễn biến thành tình trạng nặng, hội chứng khoang trong ổ bụng( Abdominal compartment syndrome)  Đo áp lực ổ bụng gián tiếp qua sonde bàng quang là kỹ thuật đơn giản và hiệu quả. Đo áp lực ổ bụng để chẩn đoán tăng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đo áp lực ổ bụng gián tiếp

  1. KỸ THUẬT ĐO ÁP LỰC Ổ BỤNG QUA SONDE BÀNG QUANG
  2. ĐẠI CƯƠNG  Đo áp lực ổ bụng gián tiếp qua sonde bàng quang là kỹ thuật đơn giản và hiệu quả.  Đo áp lực ổ bụng để chẩn đoán tăng áp lực ổ bụng và theo dõi diễn biến thành tình trạng nặng, hội chứng khoang trong ổ bụng( Abdominal compartment syndrome)  Có nhiều kỹ thuật và lần đầu tiên được mô tả bởi Kron.
  3. ĐẠI CƯƠNG  Viêm tụy cấp hay gặp ( 28/1000000), diễn biến phức tạp và nhiều biến chứng, tỉ lệ tử vong cao.  60-80% bệnh nhân viêm tụy cấp nặng có tăng áp lực ổ bụng(*)  Tăng áp lực ổ bụng thường diễn ra sớm, và liên quan đến phản ứng viêm  17% bệnh nhân tăng áp lực ổ bụng tiến triển thành suy đa tạng  Đánh giá mức độ nặng có ý nghĩa quan trong trong việc tiên lượng và thái độ xử trí (*)
  4. Sinh lý bệnh Sinh lý bệnh Thiếu máu Đáp ứng viêm Thoát mạch Truyền dịch Phù tổ chức (Thành ruột và mạc treo) Tăng áp lực ổ bụng
  5. CHỈ ĐỊNH  Bụng chướng  Giảm độ giãn nở của phổi  Thiểu niệu  Tụt huyết áp và giảm cung lượng tim  Tăng CVP
  6. CÁC NGUY CƠ NGUY CƠ PHÒNG TRÁNH -Nhiễm khuẩn đường tiết -Tuân thủ các nguyên tắc niệu vô khuẩn khi đặt sonde -Chấn thương niệu đạo: tiểu và đo áp lực ổ bụng Chảy máu, đau
  7. DỤNG CỤ  Sonde Foley  Găng vô khuẩn  Gạc vô khuẩn  Dung dịch sát khuẩn: betadin  Syrine 50mm  500ml Nacl 9%
  8. -Đặt sonde bàng quang -Xả hết nước tiểu trong quang quang -Bơm vào Bq 50mml Nacl9% và đo, mốc số o ngang mức xương mu khi bn nằm
  9. Một số trường hợp chống chỉ định  Tăng trương lực hoặc co thắt bàng quang  Bàng quang bé  Bàng quang thần kinh ( Neurogenic bladder)  Không có bàng quang
  10. Ý nghĩa của đo áp lực ổ bụng  Áp lực (mm Hg) 1mmHg = 1,36 cm H20  0-5 Bình thường  5-10 Gặp ở hầu hết bệnh nhân nằm ở khoa HS  > 12 Tăng áp lực ổ bụng  15-20 Tăng ALOB nguy hiểm, chưa phải can thiệp  >20-25 Tăng ALOB có nguy cơ suy đa tạng, can thiệp
  11. Độ AL(cmH Lâm sàng Thái độ xử trí 2O) I 10-15 Không có bh của hc Đảm bảo đủ dịch trong khoang lòng mạch II 16-20 Có thể liên quan đến Đủ dịch trong lòng thiểu niệu và/hoặc tăng mạch và theo dõi ALOB áp lực đường thở(PIP) III 21-24 Bí tiểu, tăng PIP, giảm Xem xét giảm áp lực ổ cung lượng tim bụng IV >25 Bí tiểu, tăng PIP, giảm Phẫu thuật giảm áp cung lượng tim
  12. Tăng áp lực ổ bụng và suy đa tạng Abdominal Hypertension Organ Dysfunction Normal Abdominal Abdominal Compartment Pressure Syndrome 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Intra-ab inal Press (m H dom ure m g)
  13. NGUYÊN NHÂN TĂNG ÁP LỰC Ổ BỤNG  Nguyên nhân sau phúc mạc: viêm tụy, chảy máu khoang sau phúc mạc và tiểu khung, phẫu thuật động mạch chủ, các khối áp xe…  Trong khoang phúc mạc: hội chứng chảy máu trong ổ bụng, giãn dạ dày cấp, tắc ruột, tắc mạch mạc treo, viêm phúc mạc, các khối ápxe…  Thành bụng: sẹo bỏng, sau phẫu thuật thoát vị thành bụnge, mặc quần hơi chống sốc…  Mạn tính: béo bụng , cổ trướng, khối u lớn trong ổ bụng, có thai
  14.  Tăng áp lực ổ bụng
  15. Tài liệu tham khảo 1. Abdominal compartment syndrome in severe acute pancreatitis, Jan.J. De Waele, European journal of Trauma and Emergency 2. Measure intra-abdominal pressure intensive care unit in The United Kingdom, British journal of Anaesthesia 94, 2005 3. Indications for surgery in severe acute pancreatitis, G.Uomo, S.Miraglia, Cardarelli hospital, Naples, Italia 4. Measure of intra abdominal pressure, A.McLean, 2006, Intensive care unite management committee.
Đồng bộ tài khoản