Độ nét sâu của trường ảnh (DOF)

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
101
lượt xem
44
download

Độ nét sâu của trường ảnh (DOF)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Độ nét sâu của trường ảnh (Depth of field - DOF) là vùng ảnh rõ nét trước và sau điểm canh nét. Đây là một đặc điểm quan trọng trong nhiếp ảnh, và đăc biệt có ý nghĩa đối với bộ môn nhiếp ảnh nghệ thuật. Hình 19 cho ta khái niệm về điều này. Trong hai hình minh hoạ dưới đây, độ nét sâu của trường ảnh là vùng màu xám với điểm canh nét là nhân vật màu đó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Độ nét sâu của trường ảnh (DOF)

  1. nét sâu c a trư ng nh (DOF) nét sâu c a trư ng nh (Depth of field - DOF) là vùng nh rõ nét trư c và sau i m canh nét. ây là m t c i m quan tr ng trong nhi p nh, và ăc bi t có ý nghĩa i v i b môn nhi p nh ngh thu t. Hình 19 cho ta khái ni m v i u này. Trong hai hình minh ho dư i ây, nét sâu c a trư ng nh là vùng màu xám v i i m canh nét là nhân v t màu ó. nét sâu c a trư ng nh (Depth of field - DOF) là vùng nh rõ nét trư c và sau i m canh nét. ây là m t c i m quan tr ng trong nhi p nh, và ăc bi t có ý nghĩa i v i b môn nhi p nh ngh thu t. Hình 19 cho ta khái ni m v i u này. Trong hai hình minh ho dư i ây, nét sâu c a trư ng nh là vùng màu xám v i i m canh nét là nhân v t màu ó. Hình a, không rõ nét trư c và sau i m canh nét, bao g m t n nhân v t màu xanh lá cây (g n máy nh nh t) n màu tìm (xa máy nh nh t), cho ta nét sâu là l n (dài). Ngoài kh ng này thì hình nh i u b m i. Còn hình b, nét sâu ch “thu g n” nơi nh n v t màu ó mà thôi, nhân v t trư c và sau i u m c , cho ta nét sâu nh (ng n).
  2. V i kh u càng l n (ch s nh ), thì DOF càng nh , ngư c l i, kh u càng nh (ch s l n) thì DOF càng l n ra (hình 20).
  3. Hình 21, hai b c nh này ư c ch p cùng m t máy nh và s d ng các thông s u gi ng nhau ch tr có kh u là: f/16 là f/5. hình a, i m canh nét là 3 bông tr ng . V i kh u nh (f/16), m i chi ti t trên b c nh i u có th th y rõ nét. c bi t là ph n cây xanh chung quanh i tư ng ch p, dù là xa ng kính v n ư c th y rõ nét. T t c i u như n m trên m t m t ph ng. Trong khi ó, v i hình b, ư c ch p kh u f/5.6, i m canh nét v n là 3 bông tr ng . Ph n cây xanh chung quanh i m canh nét không còn s t s o như hình a, nhưng ã “nhoè” i. i u này khi n cho vi c thư ng th c b c tranh t p trung h t vào cho i m trung tâm (ba bông tr ng ), là i m r t là s c nét ( ây là m t cách t o ra s n i b t). Ch ng nh ng v y s m o bao b c xung quanh ch th t o m t c m giác v chi u sâu ngoài không gian th c. T ó, ta th y tính ngh thu t gi a hai b c nh cũng vì th mà r t khác nhau. V c i m, góc ch p r ng (wide), cho ta m t DOF r ng, m i chi ti t i u hi n th rõ nét. Còn goc ch p télé làm cho b c nh có DOF h p hơn (hình 22).
  4. V i hình 23, ta th y hình nh ch p tiêu c 200 mm s làm “xoá m ” phong n n phía sau cánh hoa, làm n i b t chi ti t trung tâm. Còn v i nh ch p tiêu c 75 mm, m i chi ti t phía sau v n có th th y rõ. Ngoài ra, kho ng cách t ngư i ch p n i tư ng ch p cũng góp ph n làm cho vùng nh rõ nét thay i. Càng ti n ng n i tư ng ch p thì kho ng rõ càng ng n l i.
  5. Ta thư ng g p trư ng h p này trong khi ch p c n c nh, ho c là ch p phong c nh. V i ch p c n c nh, ta thư ng ti p c n r t g n v i i tư ng ch p và do ó DOF trong tình hu ng này r t h p (hình a). i v i ch p phong c nh, ngư i ta thư ng l y bao quát m t kho ng không gian nên kho ng cách ch p thư ng là xa, do v y, DOF t ư c là l n như hình b dư i ây.
  6. Qua hình 26, ta có b n tóm t t v nh hư ng c a ba y u t cơ b n n nét sâu c a trư ng nh: kh u , tiêu c và kho ng cách ch p. Các ch s có tính minh ho cho ta th y các s khác bi t c a DOF trong nh ng cách i u ch nh khác nhau. V t màu cam là minh ho cho nét rõ c a hình ch p. V trí c a nhân v t cho ta m t hình dung v v trí tương i c a máy nh n i tư ng ch p (có minh ho kèm theo c t s o bên trái). Hàng dư i cùng cho th y tác ng thay ic a máy nh: (1) Thay i kh u , (2) thay i tiêu c , (3) Thay i kho ng cách ch p. Qua b ng trên, ta quan sát v t màu cam trong t ng b ng v i ch s hàng dư i cùng và rút ra m t s nh n ính sau: nhóm 1, khi tiêu c và kho ng cách ch p là c nh, thì v i kh u nh (ch s l n f/16) s cho m t DOF l n (màu cam dài nh t trong 3 c p kh u ). Ngư c l i, i u ch nh kh u càng l n (ch sô
  7. nh , f/2) thì cho DOF càng h p. i u này có nghĩa là ch p kh u nh (ví d ch s bf/16 ) thì ch c ăn tám nh s rõ nét (vì nét sâu r t l n). nhóm 2 nét sâu s r ng khi ta s d ng góc ch p r ng (wide – tiêu c 28 mm l ví d ) – ta th y trư ng h p này v t màu cam là dài nh t. Và nét sâu s thu h p, ng n l i n u ta s d ng tiêu c c a góc ch p télé (135 mm ch ng h n). Do v y, khi ta ch p hình có tính cách sinh ho t c ng ng ch ng h n, ta thư ng “l y cho ” m i ngư i, khi ó là ta ang s d ng góc ch p wide, nên hình ch p thư ng m b o có nét rõ. nhóm 3, nét sâu còn b nh hư ng b i kho ng cách canh nét t camera n i tư ng ch p. N u càng ng g n i tư ng ch p thì nét sâu c a trư ng nh càng giàm (canh nét kho ng cách 1.5 m cho v t màu cam là ng n nh t). Ngư c l i n u kho ng cách canh nét càng xa thì DOF t ư c là dài hơn ( kho ng cách 4.5m thì v t màu cam là dài nh t). Trư ng h p này nh n th y rõ nét nh t là khi c n c nh, kho ng cách gi a máy nh và i tư ng r t nh (hình 25a). Thông thư ng, trong vi c ch p hình gia ình, chúng ta u mu n hình nh ư c rõ nét. Do v y i v i các máy compact ph thông, các ch c năng (kh u , tiêu c , kho ng cách ch p) ư c thi t k trong cùng m c tiêu nh t nh (wide không quá nh và télé không quá l n), ng th i, vi c canh nét ư c i u ch nh t ng ho c ch p theo ch nên hình nh luôn có nét sâu là l n, các chi ti t nh u th hi n rõ nét. Kh năng t o nh có DOF nh (còn g i là “xóa phông”) m t cách ch ng thư ng ư c trang b cho các máy lo i bán chuyên nghi p tr lên, v i tiêu c và kh u có th i u ch nh
Đồng bộ tài khoản