Doanh nghiệp và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Chia sẻ: levuthi

Tài liệu tham khảo về Doanh nghiệp và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Doanh nghiệp và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Chương 5
Doanh nghiệp và các hệ thống thông tin Mục đích của Chương 5
trong doanh nghiệp
■ Xác định các nhu cầu về thông tin của doanh nghiệp
■ Các dạng hệ thống thông tin chức năng trong doanh
nghiệp
■ Các hệ thống thông tin cung cấp tri thức
■ Các hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định
■ Các hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành trong doanh
nghiệp




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 2
2




1. Các HTTT chức năng 1.1. HTTT marketing
Chức năng marketing
HTTT marketing ■ Xác định khách hàng hiện nay là ai?
HTTT quản lý sản xuất
■ Khá h hà t
Khách hàng trong t
tương lai sẽ là ai?
l i ẽ i?
HTTT quản lý nhân sự
■ Các khách hàng này cần và muốn những gì?
HTTT tài chính, kế toán
■ Lên kế hoạch và phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới
để đáp ứng được các nhu cầu đó.
■ Định giá cho sản phẩm và dịch vụ
■ Xúc tiến bán hàng
■ Phân phối sản phẩm và dịch vụ tới các khách hàng


MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 7
7
1.2. HTTT sản xuất 1.2. HTTT sản xuất
Mục tiêu của hệ thống sản xuất Mục đích của HTTT sản xuất

■ Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác ■ Trợ giúp quá trình quản lý hàng hóa dữ trữ

■ Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu ■ Kiểm tra chất lượng các y tố đầu vào/đầu ra của q trình sản xuất
g yếu quá
■ Dự trữ và giao/nhận hàng dữ trữ
■ Tìm kiếm nhân công phù hợp, mặt bằng nhà xưởng và các
thiết bị sản xuất ■ Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất

■ Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, nhân công, nhà ■ Thiết kế các sản phẩm và dịch vụ
xưởng và thiết bị sản xuất ■ Hoạch định các điều kiện sản xuất
■ Sản xuất sản phẩm và các dịch vụ
p ị ụ ■ Phân chia nguồn nhân lực
g

■ Kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ đầu ra ■ Kiểm tra kế hoạch sản xuất
■ Tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất
■ Kiểm tra và theo dõi việc sử dụng và chi phí các nguồn lực
cần thiết ■ Thiết kế sản phẩm và công nghệ

MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 9
9
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 10
10




1.3. HTTT quản trị nhân lực 1.3. HTTT quản trị nhân lực
Chức năng của phòng quản lý nhân sự Các hoạt động chính
■ Tuyển chọn, đánh giá, phát triển và đào tạo nguồn nhân ■ Tuyển chọn người lao động
lực; đề bạt, thuyên chuyển hay buộc thôi việc người lao
động ■ Đá h giá các ứng viên và người l độ của doanh
Đánh iá á ứ iê à ời lao động ủ d h
nghiệp
■ Đảm bảo bảo hiểm, phúc lợi và dịch vụ cho người lao động
■ Phân tích khả năng sử dụng nguồn nhân lực trong các ■ Phân tích và thiết kế công việc
họat động của doanh nghiệp ■ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
■ Giúp các nhà quản lý nhân lực giải quyết các vấn đề về ■ Cung cấp báo cáo cho chính phủ theo yêu cầu
nhân lực
■ Quản lý lương bổng của người lao động và các kế hoạch
■ Cung cấp thông tin cho cấp quản lý cao nhất, nhằm hỗ trợ
quá trình ra quyết định sách lược trợ cấp
■ Lên kế hoạch ngắn và dài hạn về nhu cầu nhân lực

MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 12
12
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 13
13
1.3. HTTT quản trị nhân lực 1.3. HTTT quản trị nhân lực
Mức tác nghiệp Mức chiến thuật
■ Hệ thống thông tin quản lý lương ■ HTTT phân tích và thiết kế công việc
■ Hệ thống thô ti quản lý vị trí làm việc
thố thông tin ả ị t í là iệ ■ HTTT tuyển chọn nhân l
t ể h hâ lực
■ HTTT quản lý người lao động ■ HTTT quản lý lương thưởng, và bảo hiểm, trợ cấp
■ HTTT đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người ■ HTTT đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
■ HTTT báo cáo lên cấp trên
■ HTTT tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 14
14
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 15
15




1.4. HTTT tài chính, kế toán
chính, 1.4. HTTT tài chính, kế toán
chính,
Chức năng quản trị tài chính trong doanh nghiệp Các chu trình nghiệp vụ trong HTTT tài chính, kế toán
■ Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính của doanh nghiệp
■ Quản trị các hệ thống kế toán, chuẩn bị các bảng kê và báo cáo tài chính Các sự kiện kinh tế
■ Quản trị quá trình lập ngân sách, dự toán vốn Các i dịch
Cá giao dị h

■ Quản trị công nợ khách hàng
■ Tính và chi trả lương, quản lý quỹ lương, tài sản, thuế hàng hóa và các loại Chu trình Chu trình Chu trình Chu trình
thuế khác Tiêu thụ Cung cấp Sản xuất Tài chính
■ Quản trị bảo hiểm thích đáng cho công nhân viên và tài sản của doanh nghiệp
■ Hỗ trợ quá trình kiểm toán, nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin tài
chính và bả vệ được vốn đầu tư
hí h à bảo ệ đ ố đầ t
Chu trình báo cáo
■ Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn cho các khoản đầu Tài chính
tư đó
■ Quản lý dòng tiền của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính

MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 17
17
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 18
18
1.4. HTTT tài chính, kế toán
chính, 1.4. HTTT tài chính, kế toán
chính,
Chu trình tiêu thụ Chu trình cung cấp
■ Ghi chép các sự kiện phát sinh liên quan đến việc tạo doanh thu ■ Ghi chép những sự kiện phát sinh liên quan đến quá trình mua hàng
hay dịch vụ
■ Các sự kiện kinh tế
■ Nhận đơn đặt hàng của khách ■ Các sự kiện kinh tế

■ Giao hàng hóa và dịch vụ cho khách ■ Yêu cầu đặt hàng hay dịch vụ cần thiết

■ Yêu cầu khách thanh toán tiền hàng ■ Nhận hàng hay dịch vụ

■ Nhận tiền thanh toán ■ Xác định nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp
■ Đơn vị tiến hành thanh toán theo hóa đơn
■ Các hệ thống ứng dụng
■ Hệ thống ghi nhận đơn đặt hàng
ố ■ Các hệ thống ứng dụng

■ Hệ thống giao hàng hóa và dịch vụ ■ Hệ thống mua hàng

■ Hệ thống lập hóa đơn bán hàng ■ Hệ thống nhận hàng

■ Hệ thống thu quỹ ■ Hệ thống thanh toán theo hóa đơn
■ Hệ thống chi tiền
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 19
19
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 20
20




1.4. HTTT tài chính, kế toán
chính, 1.4. HTTT tài chính, kế toán
chính,
Chu trình sản xuất Chu trình tài chính
■ Ghi chép và xử lý các nghiệp vụ kế toán liên quan đến một sự kiện
kinh tế - sự tiêu thụ lao động, vật liệu và chi phí sản xuất chung để tạo ■ Ghi chép kế toán các sự kiện liên quan đến việc huy động
thành sản phẩm hoặc dịch vụ
và quản lý các nguồn vốn quỹ, kể cả tiền mặt
■ Các sự kiện kinh tế
■ Mua hàng tồn kho ■ Các sự kiện kinh tế
■ Bán hàng tồn kho ■ Họat động tăng vốn từ chủ doanh nghiệp đầu tư và từ đi vay
■ Chuyển đổi nguyên vật liệu, lao động, và chi phí sản xuất khác trong quá
trình sản xuất ■ Sử dụng vốn để tạo ra các tài sản mà việc sử dụng tài sản sẽ tạo ra
doanh thu
■ Chuyển đổi chi phí tạo thành sản phẩm
g
■ Thanh toán lương ■ Các hệ thống ứng dụng
■ Các hệ thống ứng dụng
■ Hệ thống thu quỹ
■ Hệ thống tiền lương
■ Hệ thống chi quỹ
■ Hệ thống hàng tồn kho
■ Hệ thống chi phí
■ Hệ thống tài sản cố định
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 21
21
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 22
22
1.4. HTTT tài chính, kế toán
chính,
Chu trình báo cáo tài chính
■ Chức năng: thực hiện báo cáo về các nguồn tài chính, và
các kết quả đạt được từ việc sử dụng các nguồn tài chính
này.
Chú ý: Đây là việc thu thập dữ liệu kế toán và dữ liệu về hoạt động 2. Các hệ thống thông tin cung cấp tri thức
của doanh nghiệp từ các chu trình nghiệp vụ khác và xử lý dữ liệu
thu được thành dạng mà có thể tạo ra các báo cáo tài chính

■ Các hệ thống ứng dụng
■ Hệ thố sổ cái
thống ổ ái
■ Hệ thống báo cáo tài chính




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 23
23




2.1. HTTT tự động hóa công việc văn phòng Hoạt động trong một văn phòng
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Tỷ lệ CNTT HỖ TRỢ
1. Quản lý tài liệu 40% Quản lý tài liệu
■ HTTT tự động công việc văn phòng là một hệ thống dựa
Tạo tệp tin, lưu trữ, khôi phục và liên kết hình ảnh và Các phần cứng và phần mềm xử lý văn bản,
trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, và gửi thông các tài liệu dưới dạng số hóa in ấn văn phòng, xử lý tài liệu số
báo, tin nhắn, tài liệu, và các dạng truyền tin khác giữa các 2. Lên kế hoạch cho mỗi cá nhân và mỗi nhóm 10% Lịch số

cá nhân, các nhóm là việc, và các tổ chức khá nhau
á hâ á hó làm iệ à á hứ khác h Thiết kế, quản lý và liên kết các tài liệu, các kế h h
kế ả lý, à liê
và lịch hoạt động
á liệ á hoạch, Tạo lịch điện
T lị h điệ tử
Thư điện tử
Các phầm mềm làm việc theo nhóm
3. Liên kết với các cá nhân và các nhóm 30% Liên lạc
Thiết lập, nhận, và quản lý các cuộc liên lạc âm thanh Điện thoại
và số hóa với các cá nhân và các nhóm khác nhau Thư thoại
Các phần mềm làm việc theo nhóm
4. Quản lý dữ liệu về các cá nhân và các nhóm 10% Quản lý dữ liệu
Lập và quản lý dữ liệu về các khách hàng, nhà cung Cơ sở dữ liệu về khách hàng
cấp và các tổ chức bê ngoài doanh nghiệp; và
ấ à á hứ bên ài d h hiệ à Theo
Th dõi dự án
d á
các cá nhân, các nhóm bên trong tổ chức Quản lý thông tin cá nhân
5. Quản lý dự án 10% Quản lý dự án
Lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá, và điều khiển các Các công cụ quản lý dự án trên máy tính:
dự án PERT, CPM, MS Project
Phân phối các nguồn lực
Các quyết định cá nhân
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 26
26
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 27
27
Ưu và nhược điểm của tự động hóa 2.2. HTTT cung cấp tri thức (KWS)
công việc văn phòng
■ Bao gồm các hệ thống chuyên gia và hệ thống trí tuệ nhân
■ Ưu điểm tạo
■ Truyền thông hiệu quả hơn ■ Hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, kiểm soát, thiết
■ Truyền thông trong thời gian ngắn hơn kế, lập kế hoạch và lịch hành động, tạo ra các giải pháp
khác nhau để giải quyết cho một vấn đề cụ thể cho doanh
■ Giảm thời gian lặp lại các cuộc gọi, tránh khả năng người nhận
chưa sẵn sàng nhận tin (SMS, Fax) nghiệp
■ Loại bỏ việc thất lạc thư trong quá trình gửi
Cân nhắc
Xử lý, Với những
■ Nhược điểm Dữ liệu Thông tin
kinh nghiệm
tri thức
sắp xếp
■ Chi phí cho phần cứng khá lớn đã có

■ Người sử dụng ít có khả năng quan sát vai trò của công việc
■ An toàn thông tin của doanh nghiệp bị đe dọa và thường nhận
được những thông tin không mong muốn, gây gián đoạn công việc
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 33
33
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 34
34




Các loại HTTT cung cấp tri thức Các loại HTTT cung cấp tri thức
■ Hệ thống trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) ■ Ứng dụng của AI
■ Phát triển các chương trình máy tính để thực hiện một số các ■ Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
hành vi tri thức của con người
g ■ Tự động hóa
■ Giúp cho DN tạo một cơ sở dữ liệu tri thức ■ Nhận dạng các cảnh động (hệ thống vệ tinh)
■ Phục vụ cho một số các lĩnh vực đặc biệt ■ Nhận dạng âm thanh
Bắt đầu
■ Máy tự học
những nghiên Thương mại hóa AI
cứu về AI ■ V.v..

1950 1960 1970 1980 1990

Phương pháp Phương pháp Hệ thống tri Tích hợp AI
giải quyết các biểu diễn tri thức cho các với môi
vấn đề tổng thức lĩnh vực đặc trường HTTT
quát biệt chung

MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 36
36
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 37
37
Các loại HTTT cung cấp tri thức Các loại HTTT cung cấp tri thức
■ Hệ thống chuyên gia (Expert System - ES) ■ Các lĩnh vực ứng dụng của ES
■ Một hệ thống tri thức sử dụng tri thức cho các lĩnh vực ứng dụng và ■ Chẩn bệnh
các thủ tục can thiệp để giải quyết các vấn đề mà thông thường
■ Điều khiển
phải yêu cầu tới các chuyên gia giải quyết
hải ê ầ á h ê i iải ết
■ Kiểm soát các quá trình
■ tri thức sâu trong một lĩnh vực hẹp
■ Thiết kế
■ Hoạt động với các thuật toán (nếu-thì)
■ Lập kế hoạch và lịch trình
■ Cơ sở dữ liệu chuyên gia
■ Tạo các lựa chọn
■ V.v..




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 38
38
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 40
40




Các loại HTTT cung cấp tri thức Các loại HTTT cung cấp tri thức
■ Ưu điểm ■ Nhược điểm của ES
■ Hoàn thành các phần công việc thậm chí nhanh hơn một chuyên ■ Giới hạn về mặt công nghệ
gia
■ Khó thu thập tri thức cho ES
■ Tỷ lệ sai sót khá thấp (đôi khi còn thấp hơn một chuyên gia)
ấ ấ
■ Phải xác định được ai là chuyên gia cho lĩnh vực đang quan tâm
■ Có khả năng tạo được những lời khuyên phù hợp và không thay
đổi ■ Phải có sự thống nhất giữa các chuyên gia trong cùng lĩnh vực về giải
pháp cho một vấn đề cụ thể
■ Có thể đóng vai trò của một chuyên gia hiếm ở một lĩnh vực hẹp
■ Chuyên gia phải sẵn sàng hợp tác với các nhân công tri thức
■ Khi được sử dụng cho mục đích đào tạo, ES giúp quá trình học
hiệu quả hơn ■ Khó duy trì các chuyên gia trong một tổ chức
■ Có thể sử dụng ES cho những môi t ờ gây nguy hiể cho con
ửd h hữ ôi trường â hiểm h
người
■ Có thể sử dụng để tạo tri thức của một tổ chức
■ Có thể cung cấp tri thức tại bất kỳ thời điểm nào


MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 41
41
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 42
42
Vai trò của HTTT cung cấp tri thức trong Yêu cầu đối với HTTT cung cấp tri thức
doanh nghiệp
■ Phải liên hệ được với nhiều nguồn thông tin và dữ liệu bên
ngoài doanh nghiệp
1. Diễn đạt các tri thức ngoài doanh nghiệp
■ Đòi hỏi các phần mềm hỗ trợ đồ họa, phân tích, quản lý tài
2. Người ố ấ ội
2 N ời cố vấn nội bộ của mỗi d
ủ ỗi doanh nghiệp
h hiệ
liệu, dữ liệu, và có khả năng truyền thông ở mức cao hơn
3. Nhân công tri thức là những tác nhân thay đổi tổ chức các hệ thống khác
■ Phải được hỗ trợ về phần cứng
■ Có những giao diện tiện ích
■ Phải sử dụng các máy trạm mạnh hơn so với các máy vi
tính thông thường




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 43
43
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 44
44




Đặc điểm trong quản lý tri thức 3. Các hệ thống hỗ trợ nhà quản lý
1. Quản lý tri thức là công việc tốn kém ■ Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (DSS)
2. Quản lý tri thức hiệu quả đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống giải ■ Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
pháp lai ghép giữa con người và công nghệ
■ Hệ thống thông tin hỗ trợ nhóm (GSS)
3. Quản lý tri thức cần phải có những người quản lý có tri thức
4. Quản lý tri thức có lợi từ việc sắp xếp, định hướng nhiều hơn là từ ■ Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành (EIS)
các mô hình, được xây dựng từ thị trường hơn là từ hệ thống cấp bậc
5. Chia sẻ và sử dụng thông tin thường không phải là một hành động tự
nhiên
6. Quản lý tri thức có ý nghĩa là p
ý g phát triển quá trình xử lý công việc tri
q ý g
thức
7. Truy cập dữ liệu mới là bước đầu tiên
8. Quản lý tri thức không bao giờ có điểm dừng


MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 45
45
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 46
46
HTTT hỗ trợ ra quyết định
Các hệ thống máy tính ở cấp quản lý của một tổ chức cho
phép tổng hợp dữ liệu qua các mô hình phức tạp để hỗ trợ
cho những quyết định dạng không có cấu trúc và nửa cấu
trúc đ
t ú được gọi là HTTT hỗ t quyết đị h
i trợ ết định
3.1.
3.1. HTTT hỗ trợ ra quyết định DSS MIS
Cung cấp các công cụ tích hợp Cung cấp các thông tin có
dữ liệu, các mô hình, và ngôn ngữ cấu trúc cho người sử dụng
cho người sử dụng

Thiết lập các công cụ được sử Xác định các nhu cầu về thông tin
dụng trong quá trình ra quyết định
ế

Quá trình lặp Hệ thống phân phối thông tin
dựa trên các yêu cầu riêng biệt



MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 55
55




Thành phần của HTTT hỗ trợ ra quyết định Các yếu tố cấu thành DSS
TPS KWS MIS ■ CSDL: tập hợp các dữ liệu được tổ chức sao cho dễ dàng
Các mô hình cơ sở
truy cập
Mô hình thống kê
g ■ Các mô hình cơ sở: Các mô hình phân tích và toán học
Mô hình dự báo giải đáp; ví dụ: mô hình nếu – thì và các dạng phân tích dữ
liệu khác
DSS Mô hình điều hành
Cơ sở dữ liệu ■ Hệ thống phần mềm hỗ trợ quyết định: cho phép người sử
Mô hình lập KH
dụng can thiệp vào CSDL và cơ sở mô hình
DSS

Hệ thống phần mềm HTTT hỗ trợ ra QĐ


Giao diện
Người sử dụng


MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 57
57
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 58
58
HTTT địa lý
■ GIS – một trường hợp điển hình của DSS
■ GIS được định hướng lưu trữ các dữ liệu về không gian –
bản đồ, vị trí địa lý, …
■ Các dữ liệu được lưu trữ gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể 3.2. HTTT hỗ trợ ra quyết định theo
nhóm




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 70
70




Nhóm làm việc và vấn đề ra quyết định GSS là gì?
■ Thực tế là… ra quyết định theo nhóm trong một tổ chức ■ GSS là một hệ thống máy tính được thiết kế để hỗ trợ
khó hơn ra quyết định của cá nhân một nhóm tạo ra các ý tưởng hoặc tạo quyết định
■ Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định theo nhóm (GDSS) ■ Hỗ trợ cho các quyết định có tính bán cấu trúc bằng
■ Thường được rút gọn thành: HTTT hỗ trợ nhóm (GSS) cách cho phép các nhà ra quyết định tập hợp lại với nhau




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 75
75
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 76
76
Mô hình họp viễn thông Phòng ra quyết định
Nhóm ■ Những GSSs ban đầu được xây dựng tại một “phòng ra
•Đặc điểm của từng thành viên
•trong nhóm quyết định”
•Số người trong nhóm
•Kinh nghiệm
Kinh Quá trình Kết quả ■ Các thành viên của nhóm phải tới phòng ra quyết định vào
•… một thời điểm xác định trước để sử dụng GSS
Nhiệm vụ •Cấp độ •Chất lượng
•Dạng nhiệm vụ cấu trúc của kết quả
•Độ phức tạp •Số phần •Thời gian đòi hỏi
•… •Sự không •Số các phương án
xưng danh •Số lời bình luận
Nội dung •Người điều •Sự liên ứng
•Hệ thống khuyến khích & phần thưởng khiển •…
•Môi trường •Người tham
Người
•… gia
Hệ thống quản lý •Sự xung đột
•Các công cụ thực hiện •…
•Phương pháp thiết kế
•Môi trường thiết kế
•…

MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 77
77
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 79
79




Đặc tính riêng của quá trình ra quyết định
Lợi ích của HTTT ra quyết định theo nhóm
theo nhóm
■ Phát triển các kế hoạch định trước

■ Đặc tính riêng của mỗi nhóm ■ Tăng khả năng tham gia

■ Đặc tính của nhiệm vụ mà nhóm phải triển khai ■ T một không khí cởi mở và h tác
Tạo ột khô ởi ở à hợp tá

■ Tổ chức mà nhóm đang làm việc ■ Tạo sự tự do chỉ trích các ý kiến

■ Sử dụng các công nghệ thông tin như hệ thống gặp mặt ■ Nhằm mục tiêu đánh giá
điện tử và hệ thống tạo quyết định theo nhóm ■ Tổ chức và đánh giá các ý kiến
■ Quá trình liên hệ và tạo quyết định mà nhóm đang sử dụng ■ Thiết lập thứ tự ưu tiên và tạo các quyết định
■ Tạo tài liệu của cuộc gặp
■ Truy cập các thông tin bên ngoài
■ Bảo toàn “những ghi nhớ của tổ chức”
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 82
82
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 83
83
Nhược điểm của GSS Các phần mềm GSS
■ Chi phí cao ■ Lotus Notes / Domino Server (IBM)
■ Netscape Collabra Server
■ Cần đào tạo để sử dụng các phương tiện hỗ trợ
■ Microsoft NetMeeting
■ Khô th ờ xuyên sử dụng
Không thường ê ửd ■ Novell Groupwise
■ Khó thực hiện cho nhu cầu họp tại nhiều địa điểm/nhiều ■ GroupSystems
thời gian ■ TCBWorks
■ WebEx
■ Xu thế hiện tại: GSS dựa trên web




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 84
84
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 85
85




IS “holy grail”
■ Làm cách nào để cung cấp những thông tin cần thiết cho
công việc của các nhà quản lý cấp cao
■ Ra quyết định
■ Nắm vững tình trạng hiện tại
3.3. HTTT hỗ trợ điều hành ■ Nhận thức được về tương lai




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 87
87
Định nghĩa EIS Mô hình hệ thống EIS
■ Một HTTT dựa trên máy tính được thiết kế để cung cấp Giao diện
những dữ liệu và thông tin trong và ngoài doanh nghiệp theo yêu cầu
Nguồn dữ liệu của người nhà quản lý
cần cho nhà quản lý cấp cao dưới những dạng có ý nghĩa sử dụng cấp cao
■ Trích lọc, nén, theo vết những dữ liệu xác định
Trích, lọc nén Tài liệu viết tay từ
nhà quản lý cấp
■ Đánh giá và điều tra hiện trạng dưới

■ Minh họa bằng đồ họa Tài liệu đã được mã
hóa từ nhà quản lý
■ Gần như không phải đào tạo cấp dưới Phần mềm
ứng dụng
■ Nhà quản lý cấp cao sử dụng trực tiếp Hệ thống dữ liệu EIS
của công ty

CSDL
Tài liệu viết tay từ
bên ngoài
của EIS


Tài liệu đã được mã
hóa từ bên ngoài




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 89
89
MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 90
90




Đặc điểm chính của EIS
■ Truy cập được thực trạng hiện tại
■ Thư điện tử
■ CSDL bên ngoài
■ Xử lý văn bản
ă bả
■ bảng tính
■ Tự động lập file
■ Phân tích xu hướng
■ Các cách trình bày kết quả khác nhau




MIS © 2008, TS. Phạm Thị Thanh Hồng 91
91
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản