ĐỌC XQUANG TIM PHỔI

Chia sẻ: lananhanh234

Các cung tim: - Phim thẳng thường 1 / 3 bên phải, 2 /3 bên trái cộ sống. - Người 50 tuổi TM chủ trên bị trùng với quai ĐM chủ lên. - Ngiêng trái: + Phía trước là thất phải, khi thất phải to ® làm mất khoảng sáng sau xương ức. + Phía sau: nếu nhĩ trái to ® mất khoảng sáng sau tim. - Tư thế cgụp để nhìn rõ buồng tim: 1.1.2. Phương pháp đo tim: - D : Giữa TM chủ trên và nhĩ phải - D’: cung giữa nhĩ P cắt vòm hoành - G: giữa cung ĐM...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐỌC XQUANG TIM PHỔI

ĐỌC XQUANG TIM PHỔI




1. XQUANG TIM:


1.1. Đo các cung tim:


1.1.1. Các cung tim:


- Phim thẳng thường 1 / 3 bên phải, 2 /3 bên trái cộ sống.


- Người > 50 tuổi TM chủ trên bị trùng với quai ĐM chủ lên.


- Ngiêng trái:


+ Phía trước là thất phải, khi thất phải to ® làm mất khoảng sáng sau xương ức.


+ Phía sau: nếu nhĩ trái to ® mất khoảng sáng sau tim.


- Tư thế cgụp để nhìn rõ buồng tim:


1.1.2. Phương pháp đo tim:
- D : Giữa TM chủ trên và nhĩ phải


- D’: cung giữa nhĩ P cắt vòm hoành


- G: giữa cung ĐM và thất phải ( khó chính xác vì ở vùng tim đập trái chiều: thất

thu và TM giãn ).


- G’: mỏm tim khó xác định vì lấp dưới vòm hoành.


Xác định = cách kẻ D’G và đường song song với D’G tiếp giáp với thất T. Tiếp

tuyến đó là G’.


- Đường kính ngang của lồng ngực và tim:


+ Đường kính ngang của tim đo = chỉ số Goedel , bình thường = AB / CD = 2,3 (

1,7 – 2,5 ).


+ Nếu vượt quá là tim to.


+ Cách đo ĐM giãn ( chỉ số tim-lồng ngực ): đường kính lớn nhất của tim > 1/2

ngực trái = tim to


- Đo ĐM chủ:


+ Kẻ đường tiếp tuyến quai ĐM chủ điểm tiếp tuyến đường giữa cột sống là A. Kẻ

đường song song từ điểm D sẽ xác định được điểm B. Và kẻ bờ dưới tim tìm điểm

C . Bình thường AB = BC. Người càng cao tuổi AB càng lớn. 2 PP đo:
. PP zdansky: giữa điểm của quai ĐM chủ và ĐM phổi, kẻ đường AB, là chiều

rộng của quai ĐM chủ. Bình thường = 4-6 cm. Từ điểm D đến chỗ xa nhất của

quai ĐM chủ = CD là chiều dài quai ĐM chủ = 8,5 – 9,5 cm.


. PP Goedel:


Kẻ đường tiếp giáp quai ĐM chủ xác định điểm A.


Từ điểm D kẻ đường song song để xác định điểm B


AB là chiều cao quai ĐM chủ . Bình thường = 7-7,5 cm.


Kẻ 2 đường từ 2 chỗ phình nhất của quai ĐM chủ để tìm h và h’. Bình thường

h+h’ là chiều ngang của quai ĐM chủ . Bình thường = 4 - .6,5 cm


2. HÌNH ẢNH CÁC BUỒNG TIM BỆNH LÝ:


2.1. Nhĩ trái to:


- Bình thường trên phim thẳng không thấy nhĩ trái.


- Khi nhĩ trái to làm vồng buồng tim về phía sau và về phía cuống tim.


- Giai đoạn sau:: NT sẽ chèn vào Carina và thực quản. sau nữa sẽ bè ra 2 bên,

thường là bên phải. Như vậy khi NT to sẽ chuyển sang bên phải và làm xoay toàn

bộ khối tim sang trái theo chiều ngược kim đồng hồ.
- Nếu NT to chuyển sang trái, sẽ thấy 2 bờ: bờ đậm nằm trong bóng tim, nhô ra

giữa chỗ cung ĐM phổi và thất trái ® thấy 4 cung ( hình ảnh bậc thang Destol ).

Nếu tiểu nhĩ cũng nhô ra, sẽ thấy 5 cung.


- Phim nghiêng trái: lấp khoảng sáng sau tim.


2.2. Nhĩ phải to:


- Đường DD’ dài hơn.


- NP to ® lấn lên trên ® D lên cao và D’ xuống thấp.


- Chếch trước phải: khoảng sáng sau tim bị lấp


- Chếch trước trái: lấp khoảng sáng sau ức.


2.3. Thất phải to: - Bình thường thất phải lấp sau bóng vòm hoành. Khi thất P to

® đẩy mỏm tim lên cao ( tứ chứng Fallat ).


- Nghiêng trái và chếch trước phaỉ: mất khoảng sáng sau ức.


2.4. Thất trái to:


- Thẳng: mỏm tim chúc xuống ® GG’ dài ra ( do điểm G lên cao ).


- Nghiêng trái: lấp khoảng sáng sau tim.


2.5. Động mạch phổi:
- Giãn thân ĐM phổi: cung giữa trái vồng, G hạ thấp.


- Giảm thể tích ĐM phổi ( hẹp ĐM phổi ): cung giữa trái lõm ( tạo hình hia trong

tứ chứng Fallot ).


2.6. Tĩnh mạch phổi:


- Hẹp 2 lá, nhĩ trái to ® TM phổi phải dầy, giãn ® rốn phổi đậm mờ tới giữa

trường phổi phải ( ứ đọng ).


2.7. ĐM chủ:


- Người trẻ cung ĐM chủ không đậm. Càng già cung này càng đậm ( do thành

dầy, xơ vữa, đóng vôi ).


- Người già cung ĐM chủ lên che lấp TM chủ trên.


- Cung ĐM chủ bên traí nhỏ đi khi: còn ống ĐM chủ, hẹp van ĐM chủ. To ra khi:

hở van ĐM chủ


3. CÁC HỘI CHỨNG:


3.1 Hội chứng thành ngực ( hay ngoài MP ):


- Bao gồm các dấu hiệu tổn thương phần mềm, xương sườn.


- 4 dấu hiệu của u ngưai MP:
+ Giới hạn rõ, tăng bề dầy thành ngực.


+ Góc nối tù ( với thành ngực ).


+ Lồi vào trong phổi.


+ Tiêu xương sườn.


3.2. Hội chứng MP:


- Bao gồm: TDMP, TKPM, xơ hoá và vôi hoá MP, dầy dính MP, u MP.


- TDMP ít: chụp nghiêng ® tù góc sườn hoành.


- TD ít ở đáy phổi: không thấy vân mạch máu ở bóng mờ vòm hoành ( dếu hiệu

Re’my ) dịch đẩy phổi lên.


- TD cục bộ ở rãnh liên thuỳ bé ( hình ảnh u ma: Phantom ).


+ TD + TK cục bộ: cần chẩn đoán phân biệt với áp xe khổng lồ = dấu hiệu Re’my:

. d ngang của mực nước trên phim thẳng và nghiêng = nhau là áp xe


. d mực nước ở phim nghiêng dài hơn ở phim thẳng là TK + TDMP.


- U trung biểu mô ác tính ( Mesothelioma maline ):


Hình ảnh đường viền cổ áo hoặc dấu hiệu Tobias Escudero ( dầy MP th ành hình

cái bao, bóp nghẹt phổi )
3.3 Hội chứng phế nang:


3.3.1. Khi phế nang bị viêm, xuất tiết. Đặc điểm: thể tích vùng tổn thương không

nhỏ lại, có dấu hiệu PQ hơi, bóng mờ phế nang hội tụ.


3.3.2. Nguyên nhân:


- Viêm phổi.


- Phế quản phế viêm.


- Nhồi huyết phổi, lao thâm nhiễm.


- Phù phổi huyết động ( cánh bướm ).


- Ung thư phế nang ( thâm nhiễm mạn )


3.4. đặc điểm Xquang:


- Bóng mờ phế nang, nốt, mây mù ( đậm độ nước ).


- Bờ không rõ ràng.


- Khuynh hướng qui tụ lại với nhau.


- Dấu hiệu PQ hơi hoặc phế nang hơi.


- Có hệ thống phân thuỳ hoặc thuỳ, thì bờ rõ nét. Không hệ thống thì lờ mờ.
- Rãnh liên thuỳ võng xuống ( Bulging ) / VP klebsiallap.


- Hình cánh bướm, cánh dơi ( phù phổi huyết động ) hình phổi trắng ( White lung )

trong suy hô hấp cấp tính tiến triển.


- Tiến triển nhanh chóng..


4. NHỮNG ỨNG DỤNG HC PHẾ NANG:


- Dấu hiệu hình bóng Felson: d ựa vào bở tim để phân biệt tổn thương thuỳ, phân

thuỳ phía trước hay phía sau ( dấu hiệu Silhouette ).


- Dấu hiệu PQ hơi (-) trong xẹp phổi.


- Rãnh liên thuỳ không bị di chuyển vị trí hoặc bị co kéo, trừ HC phế nang mạn

tính.


5. HỘI CHỨNG TỔ CHỨC KẼ:


5.1. Khi thể tích cấu trúc Colagen tăng do thấm dịch ( phù tổ chức kẽ ), do ứ

máu TM, do đọng bạch huyết ( viêm bạch mạch ung thư, đọng bạch huyết, viêm

bạch mạch ung thư, phù phổi kẽ ) phát triển tổ chức bệnh lý ( u hạt, xơ phổi kẽ, lao

kê, bụi phổi, viêm phổi tăng cảm… )


5.2. Các loại hình ảnh:


- HC tổ chức kẽ nhu mô: có 8 hình ảnh:
+ Hình ảnh kính mờ: tổn thương thành phế nang.


+ Đường kính ẩm: hạt kê nhỏ, không rõ.


+ Tổ ong ) Honeycomb lung ): xơ hoá quanh tiểu thuỳ.


+ Lưới


+ Nốt nhỏ rải rác ( 2 – 5 mm ).


+ Lưới + nốt.


+ Hạt kê


+ Hoa giấy tròn nhỏ ( Confetbi ).


- HC tổ chức kẽ xung quanh PQ – mạch máu:


+ Bờ mạch máu lở mờ, bở PQ dầy lên.


+ Các vách liên tiểu thuỳ dầy lên.


+ Đường Kerley A ( Apex: đỉnh ): dầy 1- 2mm ( có khi 3-4 mm ), dài 3-5 cm, hơi

cong, khu trú thuỳ trên.


+ Đường Kerley B ( Base: đáy ): tương ứng với 1 vách tiểu thuỳ. Dỗy 1-2 mm, dài

1-2 cm, hình bậc thang ở trên góc sườn hoành, thẳng góc với MP tạng. Đường này

do phù liên tiểu thuỳ, trong phù phổi kẽ, suy tim trái ( phổi tim ).
+ Kerney C ( Craisee: chéo nhau ): là hình ảnh các đường Kerley B chồng lên

nhau, nhìn rõ ở phim nghiêng. Có người coi Kerley C là những đường bao quanh

các ổ sáng nhỏ ( tổ ong ) < 1 cm, gặp trong xơ phổi kẽ, colagen giai đoạn cuối.

Đường Fleischner khác Kerley: là đường xẹp phổi ở đáy phổi, gặp sau nhồi huyết

phổi).


+ Kerley D ( Devant: phía trước ): dầy 3-4 mm, dài 4-6 cm, khu trú ở các phân

thuỳ trước ( thuỳ giữa và lingulas ). Nhìn rõ trên phim nghiêng. Do dầy vách liên

tiểu thuỳ, do ứ căng bạch huyết. Gặp trong phù phổi kẽ.


+ Dầy rãnh liên thuỳ: tổn thương tổ chức kẽ dưới MP do K xâm nhập, phù MP.

Còn gặp ở phổi tim.


6. HỘI CHỨNG MẠCH MÁU:


- Biến đổi khẩu kính ở mạch máu ở nhu mô phổi hoặc rốn phổi, cục bộ hoặc lan

toả, do bệnh tim và bệnh phổi..


- Những dấu hiệu Xquang của HC mạch máu:


+ A / B = 2 / 1gặp trong cao áp hậu mao quản: suy tim trái, hẹp 2 lá khít, khí phế

thũng 2 đáy phổi.
+ A / B = 1 / 1 đường kính mạch máu tăng, do lưu lượng ĐM phổi tăng, độ sáng

của nhu mô giảm: sunt phải-trái ( thông liên nhĩ-thông liên thất, còn ống ĐM ),

trong phổi-thận và phổi còn lại sau cắt 1 phổi.


+ Đường kính mạch máu tăng khác thường:


. Phình cung ĐM phổi, dò động-tĩnh mạch phổi ( nhu mô ).


+ Đường kính mạch máu giảm ở 1 vùng hoặc 1 bên:


. HC Maclecd hoặc Janus : 1 vùng phổi sáng, không còn phân bố mạch máu.


. Nghẽn tắc ĐM ( dấu hiệu Westermark )


. Hẹp ĐM phổi bẩm sinh.


+ Tăng đường kính mạch máu trung tâm và giảm đường kính mạch máu ngoại vi:

( rốn phổi to và đậm + mạch máu ngoại vi thưa thớt: giống bộ ria mép người chiến

binh ).


. Chỉ số Johson – Wood: Bình thường đường kính ĐM phổi thuỳ dưới phải < 16

mm. Nếu tăng > 16 mm là cao áp ĐMP.


+ Rốn phổi to: suy tim trái “ phổi 2 lá “ , “ phổi tim “, thông li ên nhĩ.


+ Rốn phổi bé ở 1 bên kèm theo phổi tăng sáng ( dấu hiệu Danelius ).
+ Biến đổi ở rôn phổi:


. Hình ảnh ống nhòm ( cái vòng ): trong phù phổi kẽ, cao áp hậu mao quản, suy

tim trái.


. Hình ảnh con dấu ( chiếc nhẫn, chiếc vòng Felson ): cao áp tiền mao quản ( tâm

phế mạn ).


( Khu vực ĐM là tiền mao quản tâm phế mạn . Khu vực TM là hậu mao quản hẹp

2 lá ).


7. HỘI CHỨNG PQ:


- Là hình ảnh biến đổi phế quản trên Xquang ( phim chuẩn hoặc HRCT: Hight

Resolusion coputed tomography ).


- Khi thành PQ dầy ( phù ứ dịch ) xung quanh PQ -> hình đường day. Khi xung

quanh PQ là HC đông đặc -> hình PQ hơi. Khi lòng PQ có dịch, nhày, mủ ®

đường mở dải ru-băng ( ruban ).


- Gặp trong: VPQM ( phổi bẩn ), VPQ bã đậu ( lao PQ ), giãn PQ, phù phổi kẽ,

bệnh nhầy nhớt ( xơ hoá kén ), túi giãn PQ, cao áp ĐM phổi, khí phế thũng chít

hẹp kèm theo “ khí cạm “ ( Air trapping ), KPQ, xẹp phổi dao u.


8. HỘI CHỨNG TRUNG THẤT:
8.1. Bao gồm các u,hạch, vôi hoá, tràn dịch, tràn khí ở vùng trung thất.


8.2. Phân khu trung thất:


- Theo Felson:


+ Trung thất trước : giới hạn từ bờ trước KQ và sau tim (1).


+ trung thất giữa: từ sau KQ ® cách cột sống 1 cm (2).


+ Trung thất sau (3).


- Theo Baziety:


+ Trung thất trước:


-> trên


-> giữa


-> dưới


+ Trung thất giữa.


+ Trung thất sau:


-> Trên


-> Giữa
-> Dưới


8.3. Bệnh lý: u trung thất trước = bướu chìm giáp trạng.


U trung thất giữa và dưới = u tuyến ức, u loạn sản phôi lành tính. U trung thất sau:

u thần kinh ( 50% ác tính ).


U trung thất giữa và trước = kén PQ, sacôm máu.


8.4. Các nhóm hạch trung thất:


1 +3 + 5 lao 1 + 3 + 4 Saccoidose


1 + 4 + 5 3 +4


1 + 2 +3 + 4


1 – 3 – 4- 5 riêng biệt: < 20 tuổi = lao


> 50 tuổi = K dicăn.


2 riêng biệt: < 50 = u hạch ác tính, > 50 tuổi = K dicăn.


1 +2 , 1 + 6 và 6 – 7 – 8 riêng biệt u hạch trung thất


* Giải phẫu trung thất qua CT – Scan:
1, Khí quản. 2, ĐM chủ, 3: Thân ĐM cánh tay đầu. 4: ĐM cảnh trái. 5: ĐM d ưới

đòn trái. 6: TM chủ trên. 7: Quai ĐM đơn. 8: TM phổi. 9: Thực quản. 10: Các PQ.

11: Nhĩ trái. 12: Nhĩ phải. 13: ĐM phổi. 14: ĐM phổi phải. 15: ĐM phổi trái. 16:

TM cánh tay đầu trái. 17: TM cánh tay đầu phải.


9 . HỘI CHỨNG HANG:


- Bao gồm các hang ở nhu mô phổi.


- Hang ung thư: hoại tử đang thành áp xe hình khung ( thành dầy )


- Hang K ngoại vi, bờ trong lồi vào.


- Hang áp xe.


- Hang lao.


- VP tụ cầu.


- VP klesbsiella. P


- Hang trong phổi nhồi huyết.


- Dập nát phổi do chấn thương


- Nghẽn tắc mạch phổi + nhiễm khuẩn : nhiều cục + hang.


- Kén khí , kén phế quản.
- Hang do nấm Aspegillus ( hình liềm khí hoặc cái nhạc )


PGS.TS.Nguyễn Xuân Triều
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản