Đối chiếu tục ngữ Việt-Trung (Phần 3)

Chia sẻ: Xu Ka | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
243
lượt xem
158
download

Đối chiếu tục ngữ Việt-Trung (Phần 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về các câu đối chiếu tục ngữ Việt - Trung dành cho những bạn yêu thích học môn tiếng Hoa học tập, bổ sung kiến thức. Ví dục câu tục ngữ: Thường dùng để miêu tả đối với những việc nhỏ nhặt không đáng kinh ngạc mà lại tỏ ra ngạc nhiên thái quá.Mang hàm nghĩa không tốt thường dùng để trách móc người khác.Cũng có khi dùng để chỉ sự làm ồn ào, ầm ĩ lên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đối chiếu tục ngữ Việt-Trung (Phần 3)

  1. 36.大惊小怪 dà jīng xiǎo guài 【解释】形 容对不值得惊奇的事情过分惊讶。含贬义,多用来责备人。也指声 张、吵闹。 Thường dùng để miêu tả đối với những việc nhỏ nhặt không đáng kinh ngạc mà lại tỏ ra ngạc nhiên thái quá.Mang hàm nghĩa không tốt thường dùng để trách móc người khác.Cũng có khi dùng để chỉ sự làm ồn ào, ầm ĩ lên. 【近义】少见多怪 shǒu jiàn duō guài 【反义】见 怪不惊 jiàn guài bú jīng 【情景 1】留 学生克拉拉染了一头绿头发,走在路上很多人看他。 【对话 1】中国朋友:克拉拉,人家都看你呢。 克拉拉:看我因为我漂亮啊,有什么大惊小怪的! 【情景 2】宋郎陪外国朋友罗阳一起坐公共汽车去远郊区游玩,观赏美景。 【对话 2】罗阳:宋郎你快看啊! 宋郎:又怎么了?老师这么大惊小怪的! 37.大同小异 dà tóng xiǎo yì 【解释】同: 相同。异:差异,不一样。大部分相同,只有小部分稍有差异。 同: tương đồng.异: khác biệt, không giống nhau.Đại bộ phận giống nhau chỉ khác nhau 1 vài chi tiết nhỏ. 【近 义】本同末异 běn tóng mò yì 【反义】大 相径庭 dà xiāng jì tíng 【情景 1】英语系学生丁华陪刚来的英国留学生蒂莫西在校园里散步,并向他 介绍情况。 【对话 1】丁华:这几座楼外表颜色很接近,内部结构也大同小异。 蒂莫西:建筑样式也大同小异。 【情景 2】荷兰在京某公司秘书方小姐陪经理夫人买电冰箱。
  2. 【对话 2】方小姐:这个店里冰箱种类很多,您想买哪种? 夫人:并向都大同小异,就随便买一个用吧。 38.大有可为 dà yǒu kě wéi 【解释】为:做。事情很有发展的前途,很值得去做。 为:làm.Sự việc rất có tương lai phát triển, rất đáng để làm. 【近 义】大有作为 dà yǒu zuò wéi 【情景 1】在日本某公司,门田先生跟中国跟中国雇员赵兵聊天。 【对话 1】门田:赵兵,你学的是什么专业? 赵兵:我学的是计算机专业。 门田:搞计算机的在我们公司大有可为啊! 【情景 2】几位外国朋友参观某果园,与一位刚来工作的的女大学生聊天。 【对话 2】友人:你怎么到这儿来工作了?很多大学生不愿离开城市。 小姐:我是学果树栽培的,留在城里干什么? 友人:这里才是你大有可为的地方。 39.当机立断 dāng jī lì duàn 【解释】当:面对,正在……时候。机:时机,机会。立:立即,立刻。断:决 断。在紧的关头,抓住时 机,毫无犹豫地立刻作出决断。 当:đối mặt,đang trong lúc.机:thời cơ, cơ hội.立:lập tức, tức khắc.断:quyết đoán.Trong lúc nguy cấp nhất, nắm bắt được thời cơ không chút do dự lập tức đưa ra quyết định. 【近 义】决断如流 jué duàn rú liú 【反义】优 柔寡断 yōu róu guǎ duàn 【情景 1】迪阿娜回到宿舍,见中国朋友刘丹有些异样。 【对话 1】迪阿娜:出什么是了吗,刘丹? 刘丹:刚才煤气漏气了,我一闻出味儿,当机立断关上了阀门,心里有点怕。
  3. 【情景 2】中国员工耿先生要代表公司去鉴订一份合同,临走,他又向总经理 史密斯请示。 【对话 2】耿先生:总经理,到时候还要在跟您商量吗? 史密斯:不必了,商机不可错过,该不该鉴字,你要当机立断! 40.得不偿失 dé bù cháng shī Lợi bất cập hại 【解释】得:得到。偿:补偿,损失。得到的补偿不了失去的。多用来说得到 的好处补偿不了所受的损失。 得: đạt được.偿:bồi thường, tổn hại.Chỉ việc bồi thường nhận được cũng không bằng những mất mát , tổn thất mình phải chịu.Lợi chẳng bằng hại. 【近义】以 珠弹雀 yǐ zhū dàn què 刀头舔蜜 dāo tóu tiǎn mì 【反义】一 本万利 yī běn wàn lì 【情景】瑞士学生克里斯婷与中国朋友马清从商场出来,看见了卖彩票的车。 【对话】马清:咱俩也买几张彩票吧。 克里斯婷:买彩 票中不上奖,那就得不偿失了。 马清:咳,玩玩嘛,就当捐款了。 Đi tát sắm gầu đi câu sắm giỏ Ý nghĩa : Làm nghề gì cũng phải có vốn. Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau 工欲善其事,必先利其器 (gōng yù shàn qí shì,bì xiān lì qí qì) Leo cau đến buồng lại ngã Ý nghĩa : Công sức bỏ ra sắp được kết quả thì gặp thất bại. Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau 功败垂成 (gōng bài chuí chéng ) Ngồi mát ăn bát vàng
  4. Ý nghĩa : Không phải làm, không phải bỏ sức lao động ra mà được hưởng thụ sự sung sướng đầy đủ về vật chất. Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau 坐地分赃 (zuòdì fèn zāng ) 坐享其成 (zuò xiǎng qí chéng ) Dụng binh trên giấy Ý nghĩa : chỉ nói những lời sáo rỗng, không giải quyết được vấn đề thực tế. Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau 纸上谈兵 (zhǐ shàng tán bīng ) Cày chùi bừa bãi Ý nghĩa : ví với việc làm ăn cẩu thả, dối trá, bôi bác cho xong chuyện. Tiếng Trung tương đương thì có những câu sau 敷衍了事 (fū yǎn liǎo shì) 41. 得意忘形 déyìwàngxíng Đắc ý vong hình 【解释】形容人得意、高兴得控制不住自己,失去常态。贬义,用来讥讽人。 Dùng để miêu tả 1 ai đó vui sướng, vui mừng đến không làm chủ được mình, mất đi vẻ bình thường hằng ngày.Thường dùng để châm chọc người khác. 【近义】得意洋洋 déyì yángyáng 【反义】灰心丧气 huīxīn sàngqì 【情景 1】大卫被提生了科长,他高兴地哼着小曲,他的女友中国姑娘任雪告 诉他: 【对话 1】任雪:看你高兴的,可不要得意忘形啊! 大卫:我不会得意忘形的!
  5. 【情景 2】观看了电视发奖仪式以后,留学生何安娜与孟凡的一段对话。 【对话 2】孟凡:那位得大奖的太得意忘形了。 何安娜:我倒很喜欢看他得意忘形的样子。 42.东奔西走 dōng bēn xī zǒu Chạy đông chạy tây 【解释】奔:奔走,急跑。走:跑。形容人很幸苦,为办事到处奔忙。 Dùng để miêu tả 1 người rất cực khổ vì làm việc gì đó mà phải vất vả chạy đây chạy đó. 【近义】萍踪痕迹 píng zōng hénjì 【反义】足不出户 zú bù chū hù 【情景】法国留学生古隆见到了中国朋友朱立,两人聊了起来。 【对话】古隆:最近忙什么呢,都累瘦了。 朱立:这些日子我在为我工作东奔西走啊。 古隆:像我去年一样,东奔西走,跑了两个月。 43.独立自主 dúlì zìzhǔ Độc lập tự chủ 【解释】不受别人支配,自己作主。多指国家、民族、政党、团体等不受外力 的控制、支配,由自己行使主权或权利。 Miêu tả việc không chịu sự chi phối của người khác, tự mình làm chủ.Đa phần thường dùng cho quốc gia, dân tộc, chính đảng, đoàn thể...không chịu sự khống chế hoặc chi phố của bên ngoài do quyền hoặc chủ quyền hành sự của mình. 【近义】自力更生 zìlìgēngshēng 【反义】仰人鼻息 yǎngrénbíxī 【情景】某外国公司经理阿厍仑不同意与中国某公司搞技术合作,与中方王经 理争论起来。 【对话】阿厍仑:你们中国人不是讲独立自主吗,我们公司也要独 立自主! 王经理:我们是合作,互不干涉,跟独立自主没关系。 阿厍仑:独立自主是合作的原则,我们再考虑考虑。
  6. 44.对牛弹琴 duìniútánqín Đàn gẩy tai trâu 【解释】琴:一种乐器。“对牛弹琴”讥笑听话的人听不懂对方说什么意见。也 用来讥笑说话的人不看对象。 琴: là 1 loại nhạc khí.Thành ngữ "Đàn gảy tai trâu" thường dùng để châm biếm người nghe không hiểu đối phương đang nói gì hoặc cũng có thể cười người nói không chọn đúng đối tượng để nói. 【近义】无的放矢 wú de fàng shǐ 问道于盲 wèndàoyúmáng 【反义】有的放矢 yǒudìfàngshǐ 【情景 1】菲律宾留学生罗纳多学习中医针灸,她的中国朋友田云海在经济大 学学习经济。 【对话 1】田云海:我讲的成体核算,你听明白了吗? 罗纳多:我哪懂什么叫成体核算,你别对牛弹琴了。 【情景 2】钟老师第一次上课就给留学生讲了一个成语故事。讲完后见学生不 懂,他还生气了。 【对话 2】钟老师:二年级学生怎么会听不懂?我真是对牛弹琴! 留学生:您还是讲讲简单的句子吧,别对牛弹琴了! 45.阿谀奉迎 ēyú fèng yíng 【解释】阿谀:说好听的话讨好人。迎风:迎合别人的意思。多用来说拍马 屁,讨好别人。贬义。 阿谀: nói những điều tốt để nịnh bợ người khác.迎风: adua theo ý của người khác.Thường dùng để chỉ việc nịnh bợ, nịnh hót.Mang hàm ý không tốt. 【近义】阿谀奉承 ēyú fèngchéng 【反义】刚正不阿 gāngzhèng bù ē 【情景】牛阳阳跟外国朋友若欧聊天,他们谈起了以前认识的一个人。
  7. 【对话】若欧:你觉得那个人怎么样? 小牛:那个人专门对领导阿谀逢迎! 若欧:听说他当上了总经理助理。 小牛:领导喜欢啊,谁不爱听阿谀逢迎的话! 若欧:也不能老说人阿谀逢迎,你干吗老看人家不顺眼! 46. 耳闻目睹 ěr wén mùdǔ tai nghe mắt thấy 【解释】闻:听,听到。目:看,看见。亲 闻听到。多用来说听到看到的事 情。 闻:nghe, nghe thấy.目:nhìn,nhìn thấy.Tận mắt nghe thấy,nhìn thấy.Thường dùng để chỉ những việc được chứng kiến. 【反义】道听途说 dào tīng tú shuō 【情景 1】汉语写作课上,老师布置写作文。 【对话 1】老师:今天要同学们写一件你到北京后,在校内外耳闻目睹的事 情。 学生:老师,听别人说的行吗? 老师:耳闻目睹就包括听得呀。 【情景 2】德国学生柯安从外面回来,一见到中国朋友就嚷开了。 【对话 2】柯安:今天这事情要不是耳闻目睹,我简直不能相信。 朋友:又有什么事让你这么奇怪? 47.发愤图强 fā fèn tú qiáng 【解释】发愤:下定决定,振奋清神。图: 图谋,谋求。强:强大,富强,强 盛。下定决心,努力谋求富强。也写做“发奋图强”。褒义。 发愤:hạ quyết tâm,tập trung tinh thần.图:tìm kiếm,mưu cầu.强:hùng mạnh,phú cường,cường thịnh.Hạ quyết tâm, cố gắng tìm kiếm sự cường thịnh.Cxung có thể viết là “发奋图强”.Mang hàm ý tốt. 【近义】卧薪尝胆 wò xīn cháng dǎn 励精图治 lì jīng tú zhì
  8. 【反义】苟且偷生 gǒu qiě tōu shēng 【情景 1】毛小春父母下岗了,家里生活比较困难。她跟乌克兰朋友尤利娅聊 起这事。 【对话 1】尤利娅:你祖父不是很有钱吗?不能帮帮你们? 毛小春:我父母表示绝不靠别人,他们要发愤图强,开创自己的事业。 【情景 2】几位外国朋友参观了一个水果加工厂,这是几位年轻人凑在一起办 的,经济效益不错。 【对话 2】外国朋友:你们怎么会想自己办工厂? 年经人:我们没有工作,要自力更生,发奋图强。 48.发扬光大 fāyáng guāng dà 【解释】发扬:发展和提倡。光大:使辉煌 盛大。使美好的事物得到发展盛 大。多用来说发扬优良传统、好的作风等。褒义。 发扬:phát triển và tiên phong.光大:làm cho huy hoàng thịnh vượng.Dùng để miêu tả việc khiến cho 1 sự vật tốt đẹp đạt được sự phát triển to lớn.Thường dùng để nói những truyền thống tốt đẹp, những tư tưởng,tác phong tốt.Mang hàm nghĩa tốt. 【近义】踵事增华 zhǒng shì zēng huá 【情景】韩国学生金西勉跟中国朋友黄阅一起看书,他们同看一篇关于英雄李 勇的报道。 【对话】金西勉:报纸上怎么有这么多关于英雄事迹的报道? 黄阅:为了让人们记住英雄,并把英雄的精神发扬光大。 金西勉:我也认为英雄的精神值得发扬光大。 49.翻来覆去 fān lái fù qù 【解释】翻:翻动,翻身。覆:转过来或转 回来。翻过来又翻过去。形容来回 翻身,睡不着觉。也只一次一次,一再重复。 翻:trở mình.覆:lăn qua lăn lại.Thường dùng để miêu tả trở mình trằn trọc,không ngủ được.Cũng có thể dùng chỉ 1 việc lặp đi lặp lại nhiều lần. 【近义】辗转反侧 zhǎn zhuǎn fǎn cè
  9. 【情景 1】考试完了,老师跟泰国学生马素华闲聊。 【对话 1】老师:马素华,紧张吗? 马素华:紧张极了,昨天夜里我躺在床上翻来覆去睡不着。 【情景 2】孙小姐刚到一家日本公司工作,永井先生跟她讲一些注意问题,她 听烦了。 【对话 2】永井:这是公司的规定,谁也不能违反。 孙小姐:我知道了,这句话,你翻来覆去说好几遍了。 50.繁荣昌盛 fán róng chāng shèng 【解释】繁荣:原指草木枝叶花朵茂盛,引 申为经济或事业蓬勃发展。昌盛: 兴旺,兴盛。形容国家、民族或事业兴旺发达。褒义。 繁荣:Vốn dùng để chỉ cỏ cây hoa lá um tùm,sum suê.Mở rộng thêm có thể dùng cho kinh tế hoặc sự nghiệp phát triển vượt bậc.昌 盛:hưng thịnh,thịnh vượng.Thường dùng miêu tả sự nghiệp của 1 quốc gia,1 dân tộc phát triển 1 cách thịnh vượng. 【近义】兴旺发达 xīngwàng fādá 【反义】每况愈下 měi kuàng yù xià 【情景 1】在国庆招待会上,外国朋友亨达向中国朋友周先生祝贺。 【对话 1】亨达:祝愿中国更加繁荣昌盛。 周先生:谢谢,我们祖国一定会更加繁荣昌盛。 【情景 2】中外登山爱好者,在一起畅谈体会。 【对话 2】布鲁卡:我们的体育事业越来越繁荣昌盛。 李大年:只要大家努力,我们的事业就会更加繁荣昌盛。 51.反 复无常 fǎnfù wú cháng Thay đổi bất thường 【解释】反复:颠过来倒过去。无常:没有常态,变化不定。一会儿这 样,一 会儿那样。多用来形容人经常反悔,没有定准。也用来说天气多变。贬义。 反复: nhiều lần; lặp đi lặp lại; trở đi trở lại; hết lần này đến lần khác.无常:không có trạng thái bình thường,biến đổi bất thường.Lúc thế này,lúc thế khác.Thường dùng để miêu tả những người hay thay đổi,không có chủ định.Cũng có thể dùng
  10. để nói thời tiết có nhiều biến đổi.Mang hàm ý không tốt. 【情景 1】刚说好去书店,赵玉又改变了注意,她的牙利朋友韩克直怪他。 【对话 1】韩克:赵玉,怎么样? 赵玉:我不能去了,刚想起来我有个约会,改天再去吧。 韩克:你这么一会儿就变了主意,真是反复无常! 赵玉:我可不是反复无常的人,真 的有约会。 【情景 2】雨季到南方旅游的外国游客与导游小姐一起谈天气。 【对话 2】游客:小姐,这里每天出门都要带伞吗? 导游:是的,这里的天气反 复无常,说下雨就下雨。 游客:气温也反复无常吧? 导游:反复无常,忽冷忽热,大家 要注意,别感冒了。 52.废寝忘食fèi qǐn wàng shí Quên ăn quên ngủ 【解释】废:废止,停止。寝:睡觉顾不上睡觉,忘记了吃饭。多形容 人专心 致志地工作或学习,连睡觉吃饭都顾不上。褒义。 废: bỏ đi,hủy bỏ,dừng lại.寝:ngủ không ngủ,ăn không ăn.Thường dùng để miêu tả những người toàn tâm toàn ý cho công việc hoặc học tập mà đến cả ăn ngủ cũng không màng đến.Mang hàm ý tốt. 【情景 1】参观完工厂,外国朋友跟工人一起座谈。 【对话 1】朋友:你们为搞这个试验吃了不少苦吧? 工人:为了搞成这项试验,我们早来晚走,废寝忘食,干了两个 多月。 朋友:我很佩服你们工作起来废寝忘食的精神。 【情景 2】土耳其留学生美如坦到于老师家,贾老师家桌子上放着饭,老师在 写东西、 【对话 2】美如坦:于老师,您这么废寝忘食啊! 于老师:编教案的时间紧,不废寝忘食不行啊! 53.奋不顾身 fèn búgù shēn Hăng hái quên mình 【解释】顾:注意,照管,考虑。奋勇直前。不顾个人安危。褒义。 顾:chú ý,trông nom,coi sóc,xuy xét,cất nhắc.Dũng cảm tiến lên phía trước,không màng đến an nguy của chính mình.Mang hàm ý tốt. 【情景】记者采访一位外国朋友救落水儿童的事。 【对话】记者:这位外国朋友,当时你怎么看到儿童落水了?
  11. 朋友:我听一个孩子在河里喊“救命”,我就烦不顾身地跳进了 水里。 54.改邪归正 gǎi xié guī zhèng Cải tà quy chánh 【解释】邪:不正当。归:回,回到。从邪路上回到正路上来。指不再做 坏事。 邪:không chính đáng.归: về,trở về.Từ con đường xấu trở về lại với con đường chính thiện.Thường chỉ việc không làm điều xấu nữa. 【情景】英国留学生缴纳森在校时和英语系学生程山是好朋友,程山爱抽烟喝 酒。 毕业后他们都在北京工作。一天,缴纳森见到了程山。 【对话】缴纳森:你好,怎么样?还抽烟喝酒吗? 程山:我已经改邪归正了, 烟不抽了,酒不喝了。 55.格格不入 gé gé bù rù Cách cách bất nhập,không khớp nhau tí nào,hoàn toàn xa lạ 【解释】格格:抵触,阻碍。彼此抵触,互不相容。多用来说彼此有矛盾,不 投 合。贬义。 格格:mâu thuẫn; chống đối; đối lập;ngăn cản; ngăn trở; cản trở.Đôi bên mâu thuẫn với nhau,không có hòa hợp.Thường dùng để chỉ đôi bên có xích mích,không hợp nhau.Mang hàm ý không tốt. 【情景 1】住在东范公寓的几位日本夫人常常在一起外出活动,只有斋藤夫人 单独 行动。今天,夫人们相约一起去秀水街。 【对话 1】阿姨:怎么不约斋 藤夫人? 兼平夫人:她这人有点儿怪,跟大家格格不入。 【情景 2】某外国公司经理汤姆觉得中方雇员井栏小姐跟大家相处的不太好, 找她 谈话。 【对话 2】汤姆:井小姐,你怎么总跟大家格 格不入? 井栏:我没有格格不入呀, 我喜欢静,不愿与人交往。 "Lạy ông tôi ở bụi này"=“此地无银三百两” “此地无银三百两”本来的意思就是这个地方没有三百两银子。后来人们 用这个成语比喻 由于做事愚蠢,想隐瞒的事情反而被彻底暴露。
  12. 从前有个人叫张三,喜欢自作聪明。他积攒了三百俩银子,心里很高兴,但是他也 很苦 恼,怕这么多钱被别人偷走,不知道存放在哪里才安全。带在身上吧,很不方便,容易让 小偷察觉;放在抽屉里吧,觉得不妥当,也容易被小偷偷去,反正放在 那里都不方便。 他捧着银子,冥思苦想了半天,想来想去,最后终于想出了自认为最好 的方法。张三趁 黑夜,在自家房后,墙角下挖了一个坑,悄悄把银子埋在里面。 埋好后,他还是不放 心,害怕别人怀疑这里埋了银子。他又想了想,终于又想出 了一个办法。他回屋,在一 张白纸上写上"此地无银三百两"七个大字。 然后,出去贴在坑边的墙上。他感到这样是 很安全的了,便回屋睡觉了。 张三一整天心神不定的样子,早已经被邻居王二注意到了,晚上又听到 屋外有挖坑的声 音,感到十分奇怪。就在张三回屋睡觉时,王二去了屋后,借 月光,看到墙角上贴着纸 条,写着"此地无银三百两"七个大字。王二一切都明 白了。他轻手轻脚把银子挖出来 后,再把坑填好。 王二回到自己的家里,见到眼前的白花花的银子高兴极了,但又害怕 了起来。他一想, 如果明天张三发现银子丢了,怀疑是我怎么办?于是,他也 灵机一动,自作聪明拿起 笔,在纸上写到"隔壁王二不曾偷"七个大字,也贴在 坑边的墙角上。 〔注〕:后来人们根据这个民间故事,把这句话"此地无银三百两,隔壁王 二不曾偷"当作 一个成语,用来比喻自作聪明,想要隐瞒,掩饰所干的事情, 结果反而更加暴露明显 了。 现在这句成语,被简化为"此地无银三百两"了。 Ngày xưa có 1 người tên Trương Tam thích tự cho là mình thông minh lắm.Anh ta tích góp được 300 lạng bạc trong lòng vô cùng vui sướng nhưng cũng vô cùng khổ sở ,anh ta sợ tiền sẽ bị kẻ trộm lấy mất không biết cất giấu vào đâu mới an toàn.Mang theo bên mình thì thật không tiện rất dễ bị kẻ trộm phát giác mà cất vào ngăn kéo cũng cảm thấy không hợp lí cũng rất dễ bị ăn trộm cuỗm mất Anh ta nhấc đống bạc lên khổ sở nghĩ cả ngày trời,nghĩ đi nghĩ lại cuối cùng cũng nghĩa ra một cách mà anh ta cảm thấy tuyệt vời nhất.Trương Tam nhân lúc đêm xuống ,ở sau căn phòng,góc tường nhà đào 1 cái hố ,khẽ khàng chôn đống bạc xuống đó.Sau khi chôn xong trong lòng anh ta cảm thấy vẫn chưa yên tâm ,lo sợ người khác nghi ngờ chỗ này giấu bạc.Anh ta lại suy nghĩ,cuối cùng lại nghĩ ra 1 cách,anh ta về phòng ,viết lên trên tờ giấy trắng những chữ rất to “chỗ này không có 300 lạng bạc”.Sau đó,ra đi ra dán lên tường phía bên cái hố .Anh ta cảm thấy cách này thật là an toàn ,liền quay trờ về phòng ngủ Dáng vẻ không yên của Trương Tam cả ngày hôm nay cứ bồn chồn sớm đã
  13. bị người hàng xóm tên Vương Nhị nhận ra,buổi tối lại nghe thấy tiếng đào hố cảm thấy rất chi là kì lạ ,liền nhân lúc Trương Tam quay về phòng ngủ,Vương Nhị ra phía sau phòng mượn ánh trăng,đọc được mảnh giấy dán ở trên tường,viết rằng: “chỗ này không có 300 lạng bạc”.Vương Nhị vỡ lẽ ra,anh ta nhẹ nhàng đào bạc lên rồi lại lấp đống đất nguyên như cũ Vương Nhị về đến nhà mình nhìn thấy trước mặt mình là những đồng bạc sáng trắng cảm thấy vui sướng tột độ nhưng lại dâng lên 1 nỗi hoảng sợ.Anh ta nghĩ nếu như ngày mai mà Trương Tam phát hiện ra bạc đã bị mất ,nghi ngờ mình thì làm thế nào đây?Thế là anh ta trở nên linh hoạt,tự cho mình là thông minh nhấc bút lên viết lên mảnh giấy”Người hàng xóm Vương Nhị không hề lấy trộm”rồi cũng ra góc tường phía bên miệng hố dán lên Sau này mọi người dùng câu chuyện 此地无银三百两,隔壁王 二不曾偷" để làm 1 câu thành ngữ để ví những kẻ tự cho mình là thông minh muốn giấu giếm những việc mình đã làm trái lại lại tự lộ chân tướng Sau đó thành ngữ được rút ngắn là “此地无银三百两” Thành ngữ để ví những người làm việc ngu muội muốn giấu chuyện nhưng lại bị lộ ra hết 1) 非親非故【fēiqīnfēigù】: ko thân ko thích vd: 他对我来说非亲非故 那为什么我要帮他 tā duì wǒ lái shuō fēi qīn fēi gù nà wéi shénme wǒ yào bāng tā Hắn ta đối vs tôi ko thân ko thích zậy tại sao tôi fảii júp hắn? 2) 说东道西【shuō dōng dào xī 】: nói đông nói tây 3) 说 到 做 到【shuō dào zuò dào 】: nói được làm được 4)力 不 从 心【lì bù cóng xīn 】: lực bất tòng tâm 5)杀 人 放 火【shā rén fàng huǒ 】: fóng hỏa giết người 6)不 见 不 散【bù jiàn bù sǎn】: ko gặp ko về 7) 独 来 独 往【dú lái dú wǎng 】: đi đi về về 1 mình
  14. 无风不起浪 /wu feng bu qi lang /không có lửa làm sao có khói 千里送鹅毛 / 礼轻情意重: quà ít lòng nhiều 才脱了阎王 / 又撞着小鬼: tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 此地无银三百两:lạy ông tôi ở bụi này 旧欺新:ma cũ bắt nạt ma mới 贼喊捉贼 /zei2 han3 zhuo4 zei2/:vừa ăn cắp , vừa la làng 经一事长一智:đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn 独一无二: có một không hai 情人眼里出西施:trong mắt người tình là Tây Thi 不听老人言/吃亏在面前:không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi 富无三代享:không ai giàu 3 họ 礼多人不怪:quà nhiều thì người không trách 大难不死就有后福:đại nạn không chết thì chắc chắn sẽ có phúc lớn 胜不骄,败不馁 /shengbujiao,baibunei/:thắng không kiêu,bại không nản 不干不净,吃了长命:ăn bẩn sống lâu Cùng học thành ngữ! Để cổ vũ cho lớp học mới, tớ cũng tham gia mở màn nhé! · Hình nói về thành ngữ nào ấy nhỉ? Trong hình của tớ có cái gìấy nhỉ, hi hi, à có ba gạch và hai gạch nè: Ba gạch thì ngắn, hai gạch thì dài!
Đồng bộ tài khoản