ĐỘNG CƠ BƯỚC

Chia sẻ: Nguyễn Trần Cường | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
212
lượt xem
124
download

ĐỘNG CƠ BƯỚC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Gồm có rotor và stator, rotor là thanh nam châm vĩnh cửu và stator là các cực được quốn bởi các quộn dây. Khi các quộn dây kích từ được kích hoạt, chẳng hạn quộn 1 thì khi đó rotor sẽ chuyển động đến quộn dây này. Tương tự là các quộn dây khác được kích hoạt sẽ làm cho rôtor có thể quay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỘNG CƠ BƯỚC

  1. BÀI GIẢNG HỆ CAO ĐẲNG LỚP CĐ CĐT K9 Giảng viên    : Phan Đình Hiếu Bộ môn : Cơ điện tử  Môn học  : Cơ điện tử 1 SV:Nguyễn Trần Cường MSSV:0931020007
  2. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC  4.3.1 Nguyên lý hoạt động  
  3. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC Động cơ bước là loại động cơ một chiều quay với số bước cố định theo góc. Phạm vi bước từ 0,9°-90°. Gồm có rotor và stator, rotor là thanh nam châm vĩnh cửu và stator là các cực được quốn bởi các quộn dây. Khi các quộn dây kích từ được kích hoạt, chẳng hạn quộn 1 thì khi đó rotor sẽ chuyển động đến quộn dây này. Tương tự là các quộn dây khác được kích hoạt sẽ làm cho rôtor có thể quay. 4.3.2 Đặc điểm động cơ bước + Mạch điều chỉnh tốc độ, vị trí là mạch hở. + Số bước được xác định bởi số cực rotor và cực stator. Số cực càng lớn, số bước càng nhiều. + Tốc độ thấp, momen bé + Có ba loại động cơ: Động cơ nam châm vĩnh cửu, động cơ từ trở và động cơ lai
  4. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC 4.3.3 Động cơ bước nam châm vĩnh cửu - Nguyên lý hoạt động hoàn toàn tương tự như trên. - Xuất hiện momen hãm (detent torque ) do quá trình hút lẫn nhau của cực nam châm và cuộn lõi sắt. - Bộ điều khiển mạch hở chính vì vậy dễ bị mất bước khi momen lớn. a. Ảnh hưởng của tải Momen lớn nhất khi cực nam châm hợp với phương nằm ngang góc 45°.
  5. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC Hình vẽ:
  6. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC Khi momen tải lớn momen lớn nhất của động cơ thì roto bị trượt ngược trở  lại. Quá trình phát xung liên tục điều khiển động cơ bước sẽ làm động  cơ quay nhưng chiều quay dễ bị thay đổi. Hình vẽ:
  7. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC b. Chế độ hoạt động của động cơ nam châm vĩnh  + Chế độ hoạt động đơn bước.  Hình vẽ:        
  8. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC  . Tốc độ động cơ bé vì vậy động cơ có thể dừng giữa các bước.  Nếu động cơ mang tải bé thì xảy ra quá trình dao động tại thời  điểm kết thúc mỗi bước.  . Ưu điểm của chế độ hoạt động đơn bước là các bước hoàn toàn  độc lập với nhau do vậy mà động cơ có thể dừng hoặc có thể  đảo chiều tại bất kì thời điểm nào. Bên cạnh đó có số bước hoàn  toàn được xác định vì mỗi bước đều đã được định nghĩa sẵn.   . Nhược điểm là chuyển động chậm, dao động. Điển hình tốc độ là  5 bước một giây.
  9. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC + Chế độ quay liên tục  . Tốc độ cao đảm bảo động cơ không dừng khi kết thúc một bước.  Động cơ chạy êm hơn so với chế độ đơn bước. Hình vẽ:    
  10. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC . Trong chế độ này động cơ không thể dừng hoặc đảo chiều tức thời. . Do các bước được phát liên tục chính vì vậy khi động cơ quay dễ  xảy ra tình trạng mất bước.
  11. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC c. Kích từ động cơ bước nam châm vĩnh cửu   + Quộn kích từ hai pha.  Gồm có hai dây và bốn cực.
  12. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC . Mỗi bước là 90°. Để cho động cơ có thể quay tròn ngược chiều kim  đồng hồ thì luật phát xung theo thứ tự.      A+B­, C+D­, A­B+, C­D+.
  13. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC . Khi phát xung như sau thì vị trí của cực roto sẽ như trên hình vẽ.  A+B­ và C+D­, A­B+ và C+D­, A­B+ và C­D+, A+B­ và C­D+. . Như vậy khi kết hợp cả hai quy luật phát tín hiệu trên ta có động cơ  chạy nửa bước . Có thể làm tăng số bước khi tăng số cặp cực cực từ. Hình vẽ:  
  14. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC + Quộn kích từ bốn pha.   
  15. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC .  Được sử dụng hầu hết đối với loại động cơ bước. Động cơ bốn pha là  bốn quộn dây được quốn vào các cực và được kích thích hoàn toàn  độc lập. .  Động cơ bốn pha thì được điều khiển dễ dàng hơn so với loại động cơ  hai pha. . Có thể mắc nối động cơ hai pha hoặc bốn pha như hình vẽ
  16. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC
  17. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC . Hầu hết các loại động cơ bước có số bước nhỏ 30°, 15°, 7.5° chính vì vậy  rotor được là từ nhiều cực.  
  18. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC 3.4 Động cơ bước từ trở
  19. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC Động cơ bước từ trở không sử dụng roto là thanh nam châm mà sử  dụng các thanh bánh răng làm bằng sắt. Chính vì vậy momen động  cơ từ trở là bé hơn so với momen động cơ nam châm vĩnh cửu. Động cơ từ trở thường là 3 pha hoặc 4 pha. Stato có 12 cực và mỗi pha  được quốn với bốn cực. Rotor có 8 bánh răng. Hình vẽ biểu diễn sự hoạt động của động cơ từ trở
  20. 4.3 ĐỘNG CƠ BƯỚC . Sử dụng phương pháp thiết kế này loại động cơ này có thể đạt  được số bước nhỏ hơn 1°. 3.5 Động cơ bước lai ( Hybrid )    
Đồng bộ tài khoản