Động vật làm thuốc_Phần 14

Chia sẻ: Gai Gai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
69
lượt xem
26
download

Động vật làm thuốc_Phần 14

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'động vật làm thuốc_phần 14', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Động vật làm thuốc_Phần 14

  1. gÊu
  2. gÊu X−¬ng gÊu MËt gÊu
  3. GẤU • VN có các loài gấu: – Gấu ngựa Selenarctos thibetanus, họ Gấu Ursidae – Gấu chó Ursus aretos litiotus Gray
  4. GẤU • Theo Liên minh bảo tồn thế giới (IUCN), hiện có 8 loài gấu còn tồn tại trên trái đất, sinh sống ở bốn châu lục: gấu trúc (Trung Quốc); gấu ngựa (Đông Nam Á, Nam và Đông Á); gấu chó (Nam châu Á); gấu bốn mắt (vùng Andean của Nam Mỹ), gấu lợn (Đông Nam châu Á), gấu nâu (châu Âu, Trung Á, Nga, Nhật Bản và Bắc Mỹ), gấu đen châu Mỹ (Bắc Mỹ), và gấu Bắc cực.
  5. GẤU • Việt Nam hiện chưa có trung tâm nhân giống gấu
  6. GẤU • Gấu bị săn bắt, buôn bán và được nuôi nhốt trong những chuồng cũi chật hẹp với điều kiện sống không đảm bảo. Thông thường gấu bị lấy mật 4-6 tháng/lần. Song vì mục đích lợi nhuận, nhiều người nuôi hút mật hai tuần một lần. Do vậy, giá mật chỉ chừng 80.000- 100.000đồng/cc.
  7. GẤU • Trong 20-25 năm qua, Trung Quốc đã phát triển ngành nuôi gấu lấy mật • Trung Quốc có hơn 200 trang trại gấu, nuôi nhốt 7.000 con gấu ngựa và chiếm 1/3 tổng số gấu ngựa tại nước này.
  8. GẤU • 40-50% gấu tập trung tại 10 trang trại lớn nhất, mỗi trang trại có chừng 300 con. Về mặt lịch sử, gấu ngựa là nguồn mật phổ biến nhất đối với y học cổ truyền Trung Quốc. • Các trang trại cung cấp chừng 6.000kg mật mỗi năm, cao hơn tổng nhu cầu tiêu dùng nội địa, và có giá trị hơn 100 triệu đôla.
  9. MËT GÊU • Sản phẩm mật gấu vẫn được bán tại Nhật Bản, Malaysia, Singapore, Mỹ, Canada, Australia, Indonesia, nhiều cộng đồng châu Á trên khắp thế giới. Tại một số nước, hơn 70% cửa hàng được điều tra có bán sản phẩm gấu bất hợp pháp. • Một gam mật gấu ở Trung Quốc có giá chưa tới 0,25 USD song trên thị trường quốc tế mức này là 20 USD/gam.
  10. MËT GÊU • Mật gấu: Hùng đởm • Tên khoa học: Fel ursi, thuộc họ gấu (Ursidae). • Thành phần hóa học: Mật gấu có muối kim loại và các acid cholic, a. chenodesoxycholic, a. ursodesoxycholic,cholesterol, sắc tố mật như bilirubin.
  11. MËT GÊU PhÇn lín acid ursodesoxycholic trong mËt ë d¹ng liªn kÕt t¹o thμnh muèi mËt tauro ursodesoxycholat lμm cho chÊt mËt cμng s¸ng bãng ãng ¸nh. + Muèi mËt tauro ursodesoxyccholat lμ tiªu chuÈn ®Ó ®¸nh gi¸ chÊt l−îng mËt gÊu vμ ph©n biÖt thËt gi¶. + MËt gÊu ngùa cã hμm l−îng muèi mËt tauro ursodesoxycholiat cao nhÊt. Hμm l−îng nμy ë gÊu tr−ëng thμnh cao h¬n ë gÊu cßn nhá.
  12. Cholic Acid Tên UIPAC: 3α,7α,12α-trihydroxy-5β-cholanic acid (tnc=200-2010C) Acid cholic là một acid mật , không màu ,trong suốt, không tan trong nước (tan trong cồn và acid acetic)
  13. Chenodeoxycholic acid Tên UIPAC:3α,7α-dihydroxy-5β- cholanic acid (tnc 165-167° C) Muối của nó được gọi là chenodeoxycholates Trong suốt không tan trong nước (tan trong cồn và acid acetic) Acid Chenodeoxycholic được tổng hợp từ cholesterol
  14. Ursodeoxycholic acid Tên UIPAC: 3α,7β-dihydroxy- 5β-cholan-24-oic acid Acid Ursodeoxycholic giúp diều chỉnh cholesterol bằng cách giảm bớt nhịp độ hấp thu của thành ruột Chính những thuộc tính này ursodeoxycholic được dùng để xử lý những sỏi mật
Đồng bộ tài khoản