Động vật làm thuốc_Phần 15

Chia sẻ: Gai Gai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
62
lượt xem
23
download

Động vật làm thuốc_Phần 15

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'động vật làm thuốc_phần 15', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Động vật làm thuốc_Phần 15

  1. MËT GÊU • Mật Gấu: túi hình trứng dẹt, có cuống dài, rộng 5-8cm, dài 10- 15cm, dày 2-4mm • Mặt ngoài nhẵn, màu tro hay tro đen • Túi mật chứa một chất màu đen nhánh, gồm những hạt lổn nhổn, màu vàng óng ánh. Vị hơi đắng, sau hơi ngọt, dính lưỡi, ngậm lâu tan hết trong miệng.
  2. MËT GÊU • Chất mật là thứ "đởm nhân" trong, màu vàng kim loại óng ánh như hổ phách, chất xốp giòn, vị đắng, sau ngọt gọi là "kim đởm" hay "đồng đởm". Thứ màu đen, chất chắc giòn hoặc ở dạng sánh đặc là "mặc đởm" hay "thiết đởm". Thứ màu lục vàng, ít óng ánh, chất kém giòn là "thái hoa đởm“ • Dược liệu tốt là thứ túi to, "đởm nhân" màu vàng kim loại óng ánh, vị đắng sau ngọt. "Đởm nhân" màu lục vàng, vị đắng sau không thấy ngọt là loại kém.
  3. MËT GÊU • Thu hoạch vào mùa xuân có phẩm chất tốt hơn • Cắt túi mật, buộc chặt miệng túi để nước mật khỏi chảy mất, gỡ bỏ lớp mỡ bám ở ngoài túi, để nguyên treo trên giàn bếp cho khô hoặc lấy hai bản gỗ mỏng kẹp túi cho dẹt lại rồi để ở chỗ thoáng gió, râm mát cho khô • Bảo quản trong hộp kín, dưới đáy hộp có vôi cục để hút ẩm • Tuyệt đối không phơi túi mật ra nắng hoặc sấy khô • Nếu lấy nước mật ra khỏi túi (dạng mật gấu tươi) thì phải làm đông khô hoặc cho ngay vào rượu hoặc mật ong để bảo quản, không nên để quá lâu dù chỉ vài tuần.
  4. MËT GÊU Phân biệt thật giả bằng 5 cách thử: 1. Dùng phương pháp hóa học để phân lập acid ursodesoxycholic, thử các tính chất đặc trưng của acid này: độ chảy (202o); độ quay cực (+ 57o07); phản ứng màu (đỏ với dung dịch acid ursodesoxycholic trong nước, đường và acid sulfuric đặc; xanh lục với dung dịch acid ursodesoxycholic trong cloroform, anhydrid acetic và acid sulfuric đặc)
  5. MËT GÊU 2. Lấy ít mật gấu nghiền nát, cho vào cốc nước, mật sẽ quay tròn và lắng dần thành những sợi màu vàng thòng thẳng xuống đáy cốc mà không lan tỏa ra 3. Láng qua nước lã cho ướt lên mặt một cái đĩa, rồi lấy một ít mật gấu đặt vào giữa đĩa, nước sẽ tách ra khỏi mật 4. Nếm mật gấu thấy đắng lúc đầu, sau ngọt mát và dính lưỡi, ngậm lâu sẽ tan hết để lại mùi thơm nhẹ, không tanh 5. Đem mật gấu đốt lửa, không thây cháy, chỉ thấy sủi bọt
  6. MËT GÊU • Chữa viêm tấy, đau nhức, tụ máu bầm tím do ngã hay chấn thương, hoàng đản • Lấy 0,5g mật gấu khô hòa vào nước ấm uống, ngày 3-4 lần. Hoặc 0,5-1g hòa vào 10ml rượu 45o để xoa bóp • Có thể phối hợp mật gấu với mật trăn, huyết lình, nghệ trắng, rễ ô đầu, nhân hạt gấc, ngâm rượu dùng xoa bóp chữa bong gân, sai khớp. (acid ursodesoxycholic trong mật gấu làm giảm sưng đau nhanh và mạnh)
  7. MËT GÊU • Chữa mắt đau sưng đỏ, có màng mộng: 1-2g mật gấu khô mài với nước đun sôi để nguội, lọc, dùng nhỏ mắt hằng ngày. Dung dịch nước cất chữa 2-3% mật gấu dùng nhỏ mắt còn làm tan máu nhanh trong vòng 2-3 ngày đối với trường hợp xuất huyết dưới kết mạc do chấn thương hoặc do biến chứng của bệnh sởi, cúm, ho gà • Chú ý: Các dạng bào chế mật gấu dùng nhỏ mắt đều phải được tiệt khuẩn và chỉ dùng từ 5-7 ngày đối với dạng pha chế đơn giản
  8. MËT GÊU • Chữa viêm loét dạ dày, mật và tụy hoạt động kém, sỏi mật, viêm khớp, viêm xoang, đái tháo đường, bệnh phụ khoa • Điều trị bệnh xơ gan • ung thư: uống mật gấu kết hợp với các phương pháp trị liệu khác như hóa trị liệu, chiếu xạ, phẫu thuật
  9. MËT GÊU • Liều dùng: Từ 0,5-2g, chia làm nhiều lần trong ngày; hoặc pha chế ngâm rượu theo hướng dẫn của thầy thuốc
  10. Biệt dược
  11. MËT GÊU • Tại thị trường châu Á, một túi mật có thể lên tới 4.000 USD hoặc hơn • Vuốt, chân, răng và lông gấu cũng có giá trị tại các thị trường ở châu Á, Bắc Mỹ và châu Âu
  12. MËT GÊU • Bảo quản: /hộp có chứa chất hút ẩm.
  13. Xương Gấu • Xương gấu đã loại bỏ thịt, gân, tuỷ, rửa sạch phối hợp với xương hổ và các xương khác hoặc nấu riêng xương gấu nấu thành cao gấu, đóng thành từng bánh, mỗi bánh 100g. • Cao Gấu có tác dụng bồi bổ khí huyết, chân lạnh đau buốt, gân xương nhức mỏi, trẻ em trúng phong, chân tay co giật.
  14. Xương Gấu 1. Xương đầu: hẹp, dài. Hàm trên và hàm dưới mỗi hàm đều có 16 răng (6 răng cửa, 2 răng nanh, 8 răng hàm), tổng cộng 32 răng 2. Xương cổ: Gồm 7 cái, chiếc thứ nhất gần đầu, xòe ngang hình con bướm.
  15. Xương Gấu 3. Xương thân mình: a) Xương sống: 20 đốt, gai ở giữa ít phát triển, cộng với 3 đốt xương cùng (sacrum) dính liền nhau cộng là 23 đốt. b) Xương đuôi: gồm 7 đốt ngắn. c) Xương sườn: 14 đôi, nối với xương sống từ đốt thứ 1 đến thứ 14, 2 chiếc thứ 13 và 14 không nối thẳng với xương ức d) Xương ức (Sternum)
  16. Xương Gấu 4. Xương chân: a) Chân trước gồm: 1 xương bả vai, nhỏ, hơi khum, không có gờ cao, ít phát triển. - 1 xương cánh (Humerus) có đường vận, không có lỗ hổng “thông thiên”. - 1 xương trụ (cubitus) và 1 xương quay (radius). - Xương bàn chân trước có 5 ngón gồm: Các khối xương cổ chân trước (carpe), xương bàn chân (métacarpe), các xương đốt 1, 2 , 3 của các ngón chân: tất cả 20 chiếc.
  17. Xương Gấu b) Chân sau: - 1 xương chậu (tọa cốt) gồm 2 mảnh đối xứng 2 bên dính nhau. - 1 xương đùi (fémur) - 1 xương ống quyển (tibia). - 1 xương mắc (péroné). - 1 xương bánh chè ở đầu gối. - Xương bàn chân sau 5 ngón gồm: 1 xương gót, các xương sên, các khối xương cổ chân sau, xương bàn chân, các đốt xương của các ngón chân, tất cả 19 chiếc).
  18. Xương Gấu X−¬ng gÊu cã vÞ mÆn, h¬i cay, tÝnh «n cã t¸c dông m¹nh g©n x−¬ng, bít ®au mái, trõ thÊp, an thÇn.
  19. Mì gÊu Mì gÊu cã vÞ ngät, tÝnh «n, s¸t khuÈn, kh«ng ®éc, nhuËn c¬ Mì gÊu r¸n lÊy n−íc, b«i hμng ngμy ch÷a trÜ Mì gÊu trén víi bét m¹n kinh vμ giÊm, ch¶i tãc lμm tãc ®en, bãng Mì gÊu ®−îc dïng b«i lμm thuèc mäc tãc ch÷a hãi ®Çu.
Đồng bộ tài khoản