Động vật làm thuốc_Phần 16

Chia sẻ: Gai Gai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
53
lượt xem
24
download

Động vật làm thuốc_Phần 16

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'động vật làm thuốc_phần 16', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Động vật làm thuốc_Phần 16

  1. cãc
  2. CÓC- Bufo melanostictus Bufonidae ThÞt cãc MËt cãc Nh−¹ mñ cãc
  3. CÓC- Bufo melanostictus Bufonidae Nội dung: 1. Tên KH 2. Đặc điểm và phân bố 3. C¸c bộ phận dùng lμm thuèc
  4. CÓC- Bufo melanostictus Bufonidae Tên KH: - Chi Bufo gồm 250 loài, trong đó ở VN có 4 loài, chủ yếu là loài Bufo melanostictus Bufonidae. Đặc điểm và phân bố: - ( Tự đọc)
  5. CÓC- Bufo melanostictus Bufonidae • Trứng cóc rất độc, ăn phải sẽ tử vong, chưa thấy ai sử dụng làm thuốc
  6. CÓC- Bufo melanostictus Bufonidae • Gan cóc, trứng cóc cũng chứa bufotoxin nhưng ít hơn nhiều so với da cóc
  7. ThÞt cãc Thịt cóc: ( Can thiền) - Bufo Siccus - Thịt cóc bỏ đầu, bỏ cả 2 tuyến nhựa mủ, 4 bàn chân, da và toàn bộ trứng, ruột, gan. - Rửa sạch, sấy khô, tán bột.
  8. Chế biến và sử dụng thịt cóc an toàn • Chọn những con cóc to (khoảng 80-100 gr) màu xám hay vàng (không dùng những con có mắt đỏ, gọi là cóc tía, vì loại này rất độc) rửa sạch, để khô • Dùng dao sắc chặt bỏ đầu (phía dưới 2 tuyến độc ở mang tai) • Chặt bỏ cả 4 bàn chân, lột da (nên lột trong chậu nước hay dưới vòi nước để tránh nhựa không dính vào thịt và không văng vào mắt)
  9. Chế biến và sử dụng thịt cóc an toàn • Dùng dao nhọn khoét bỏ hậu môn (nằm phía cuối xương cùng), nếu để sót cũng có thể gây ngộ độc • Sau khi loại bỏ hết ruột gan, nhất là trứng, thả vào chậu nước muối (20-30 gr/1 lít nước), ngâm khoảng 60 phút, vớt vào rổ, để thật ráo • Để lấy hết thịt, cách làm như sau: cho cóc (đã lột sạch và vứt bỏ hết nội tạng) vào chậu, ngâm nước sôi để chừng 5-10 phút, thịt cóc sẽ co lại, vớt ra tuốt hết thịt để làm ruốc (giống như cách làm với thịt lợn, thịt bò…) hoặc rang dòn tán thành bột mịn.
  10. ThÞt cãc - Theo NC của Viện Vệ sinh HN (3/1962 & 7/1961): 53,37% protit, 12,66% lipid, rất ít gluxit, 23,56% tro và 4,18% độ ẩm. Trong protit có rất nhiều acid amin có gtrị: asparagin, histidin, a.glutamic, glycocol, threonin, a.aminobutyric, tyrosin, methionin, leuxin, isoleuxin, phenylanin, tryptophan, xystein
  11. ThÞt cãc - 1975 Trần Tích và CS đã phân tích trong thịt cóc có hàm lượng mangan và kẽm khá cao hơn so với một số thịt khác như ếch, gà, bò và lợn.
  12. ThÞt cãc 5. Công dụng - Trong cuốn "Nam dược thần hiệu" thế kỷ XIV cụ Tuệ Tĩnh ghi dùng cóc trị chó dại cắn, ung thư và cam tích trẻ em - Trẻ em dùng thịt cóc dưới dạng thịt như ếch hay dùng bột khô có tác dụng làm trẻ ăn được, ngủ được, tăng cân và khoẻ mạnh. Liều dùng 2-3g bột thịt cóc khô.
  13. ThÞt cãc Bμi thuèc cam cãc ch÷a suy dinh d−ìng: (Do gia ®×nh cô NguyÔn Träng TÊn cèng hiÕn cho ViÖn nghiªn cøu ®«ng y vμ ®−îc hîp t¸c x· Vinh Ng·i s¶n xuÊt) Bét cãc 10 phÇn, bét chuèi 14 phÇn, lßng ®á trøng 2 phÇn.
  14. ThÞt cãc - C¸ch lμm: Bét cãc, trøng gμ ®Ëp bá lßng tr¾ng, lÊy lßng ®á hÊp chÝn, sÊy kh«, t¸n thμnh bét. Chuèi bá vá, bæ däc sÊy cho võa dÎo nhuyÔn. C¶ 3 thø trén ®Òu lμm thμnh viªn, mçi viªn 4g ngμy uèng 2 lÇn, mçi lÇn 2 viªn. - Ch÷a trÎ con bÞ suy dinh d−ìng, gÇy cßm, biÕng ¨n, Øa ch¶y. Dïng lu«n trong 2-3 th¸ng.
  15. ThÞt cãc - Bμi thuèc kh¸c ch÷a cam tÝch trÎ con (bông to, ng−êi vμng, gÇy): B¾t cãc, lét bá da, bá c¶ ®Çu m×nh ruét, gan vμ trøng. ChØ lÊy hai c¸i ®ïi, phÕt dÇu võng hay mì n−íng ¨n. ¡n trong 5-6 ngμy, mçi ngμy mét lÇn.
  16. ThÞt cãc - Bμi thuèc ch÷a cam tÈu m·: Con cãc lÊy ®Êt bäc kÝn, ®èt thμnh than. C©n lÊy 12g, hoμng liªn 10g, thanh ®¹i 4g, x¹ h−¬ng 0,8g. TÊt c¶ t¸n nhá, xØa vμo châ r¨ng vμ lîi bÞ cam ®· röa sÆch b¨ng n−íc muèi - L−u ý thuèc cã ®éc, nªn khi chÕ biÕn ph¶i s¹ch vμ lμm theo ®óng sù h−íng dÉn cña thÇy thuèc.
  17. Nhựa mủ Nhựa mủ ( Thiềm tô): Secretio Bufonis - Nhựa tiết ở tuyến sau tai và tuyến trên da - Là thuốc độc bảng A - PP lấy nhựa - Khoảng 1 vạn con cóc cho 1kg nhựa mủ khô
  18. Nhựa mủ - Có các chất tác dụng không mạnh như cholesterol, acid ascobic, các chất phá huyết - Có những chất rất độc như bufogin, bufotalin, bufotoxin, bufotenin, bufotenidin, bufotionin và nhiều hoạt chất khác chưa biết rõ.
  19. Nhựa mủ • Các hợp chất này có thể chia làm 3 loại: 1. Hợp chất không có nitơ (giống như scilaridin hay như những genin và glycosid chưa tim có trong lá Dương địa hoàng Digitalis 2. Hợp chất dẫn xuất của nhóm steroid 3. Hợp chất chứa nitơ dẫn xuất của hydroxyindol và tryptamin.
  20. Nhựa mủ • Chất căn bản trong các hợp chất đó là Bufotoxin C40H62O11N4, sản phẩm phân huỷ là Bufotalin C16H36O6, có tác dụng giống như một glycosid chữa tim.
Đồng bộ tài khoản