Đột biến số lượng NST

Chia sẻ: ntgioi120401

Khái niệm: Là những biến đổi về số lượng NST có thể xảy ra ở 1 cặp hoặc 1 số cặp hoặc ở toàn bộ bộ NST Có 2 loại chính là: -Thể dị bội. -Thể đa bội. Cơ chế phát sinh số lượng NST: Các tác nhân gây đột biến đã ảnh hưởng tới sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau cỉa quá trình phân bào

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đột biến số lượng NST

 

  1. Gv: Nguyễn Hoàng Quí
  2. II. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST: Bộ NST người 1. Khái niệm: Là những biến đổi về số lượng NST Quanểsát y ra ởbên có th xả hình 1 và cặp hoếtcnhsốtcặp cho bi ặ 1 ư hế nào oặc ở toànlượng h là ĐB số bộ bộ NST ? NST Có 2 loại chính là: Thể dị bội. Thể đa bội.
  3. 2. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST: Các tác nhân gây đột biến đã ảnh hưởng tới sự không phân ly của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
  4. 3. Các dạng đột biến số lượng NST: a. Thể dị bội: Quan sát hình bên, hãy cho biết ở Bộ NST người, cặp NST người H.1, 3 cho thứ mấy đã bị thay bình biết ở người thường đổi và thay đổi như bị bệnh thế nào so với các Down, cặp cặp NST khác ? Bệnh nhân Down NST 21 có 3 chiếc, các cặp khác có 2 NST 1
  5. 2. Các dạng đột biến số lượng NST: a. Thể dị bội: Bộ NST người Quan sát hình bên, bình thường hãy cho biết ở người, cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay đổi như thế nào so với các cặp NST 3 cho ? ết ở người H2, khác bi 2 bị bệnh Tớcnơ, cặp NST 23 (NST giới tính) chỉ có 1 NST X, các cặp NST khác đều có 2 NST.
  6. H.4. Quả của cây bình thường và các thể dị bội ở cây cà độc dược 1: Quả của cây 2n=24 (bình thường) Ở chi cà độc dược, cặp 2 – 13: Quả của 12 kiểu cây dị bội khác NST nào bị thay đổi và nhau có (2n + 1) NST thay đổi như thế nào ? Cà độc dược có 12 cặp NST, người ta đã phát hiện được 12 thể dị bội ở cả 12 cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước và số gai trên quả.
  7. 2. Các dạng đột biến số lượng NST: Từ các vd trên, hãy cho biết: Như thế a. Thể dị bội: nào là thể dị bội ? Điền vào bảng sau những từ phù hợp. * Khái niệm: ▪ Là cơ thể mà tế bào sinh dưỡng bị đột biến về …………. 2 NST ở mỗi cặp 1 hoặc một số cặp NST .…………………………..tương đồng, thay vì chứa ……….. … thì lại chứa: thể ba nhiễm 2n + 1 + 3 NST ……………………………………………. thể đa nhiễm 2n + k(≥ 2) + hoặc nhiều NST ………………………………….. thể 1 nhiễm 2n – 1 + hoặc chỉ chứa 1 NST …………………………………. thể khuyết nhiễm 2n – 2 + hoặc mất cả cặp NST đó ……………………………….
  8. * Cơ chế phát sinh thể dị bội: Ở H6, ở một bên bố hay mẹ có hiện tượng cả 2 NST của Qs H5, mỗi NST trong Ở H5, 6 Sự phân lyặcủta cặp NST trong ly về cặp về 1 giao tử, G kia không c p ương đồng phân quá ttrình giảm phânthụ tinh, có NST nào của cặp thụ mộ giao tử qua ở tinh: tạo ra hợp tử có 3 NST cảợ2 ttrường hợpNST của h p ử lại có 2 trên có của cặp (2n+1) và hợp tử chỉ gìặkhácbnhau ? 2n cp ộ NST có 1 NST của cặp (2n-1) 5 6
  9. ♀(♂) ♂(♀) Tế bào sinh × Giao tử: 2n 2n G: n-1 n n n+1 Hợp tử: 2n+1 2n-1
  10. * Cơ chế phát sinh thể dị bội: Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành thể dị bội (2n + 1) và (2n – 1) ?Hãy điền từ phù hợp theo bảng hướng dẫn sau ▪ Trong giảm phân: không phân ly ở kỳ sau của giảm phân 1 cặp NST nào đó đã tự nhân đôi nhưng ………….......... 2 loại giao tử bất thường: + 1 loại giao tử mang 2 NST của cặp đó …………………(n+1) + 1 loại g.tử khôngmang NST của cặp ……………………(giao tử khuyết nhiễm n – 1) ▪ Trong thụ tinh: + Giao tử (………) × Giao tử (n) n+1 2n+1 Hợp tử …………… + Giao tử (………..) × Giao tử n n─1 hợp tử 2n – 1
  11. * Hậu quả: Qs H1. Bộ NST của bệnh ▪ Thể dị bội ở cặp NST thường: nhân Down khác bộ NST + Hội chứng Down: của người bình thường về số Cặp NST thứ 21 của ngườliượng ở cặp NST nào ? của bệnh Down có 3 NST, Do người bình thường là 2 NST.đâu có sự khác nhau này ? Do 1 trứng mang 2 NST 21 x 1 t/trùng bình thường) Có thể nhận biết Bệnh nhân Down bệnhlà namDown cổ ngắn, gáy rộng và dẹt nhân (nữ), qua nhữngheặc ắtiểmch, lông mi ngắn và thưa k đ m đ xế nào ? các ngón tay ngắn, cơ thể chậm phát triển si đần, vô sinh. 1
  12. Sự tăng tỉ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Down theo tuổi người mẹ Tuổi mẹ Tỉ lệ % trẻ sơ sinh mắc bệnh Down 20 – 24 0,02 – 0,04 25 – 29 0,04 – 0,08 30 – 34 0,11 – 0,13 35 – 39 0,33 – 0,42 40 và cao hơn 0,80 – 1,88 Dựa vào bảng tư liệu trên, hãy cho biết: Để giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Down, không nên sinh con ở lứa tuổi nào ? Vì sao như vậy ? Phụ nữ không nên sinh con khi tuổi đã ngoài 40. Vì khi tuổi người mẹ càng cao : các tế bào bị lão hóa Khả năng sinh con mắc bệnh Down tăng cơ chế phân ly NST bị rối loạn.
  13. Hội chứng Down (1 – 4 )
  14. * Hậu quả: ▪ Thể dị bội ở cặp NST giới tính: + Sơ tđsồ hình thành: các hội chứng 3X, hội Viế ơ đồ hình thành chứng Tớcnơ, hội chứng Klinefelter. × P: XX♀ XY♂ GP : XX , O X,Y F1 : ♂ X Y ♀ XXY XXX XX HC 3X HC Klaiphentơ OY OX O Chết HC Tớcnơ
  15. Nghiên cứu SGK trang 10 và hoàn thành Phiếu học tập sau. TÊN BỆNH ĐẶC ĐiỂM DI BiỂU HiỆN KiỂU HÌNH TRUYỀN - Nữ, buồng trứng và 1. Hội chứng - Cặp NST số 23 dạ con không phát XXX có 3NST X triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con 2. H.C Tớcnơ - Cặp NST số 23 - Nữ, lùn, cổ ngắn, chỉ có 1NST X không có kinh nguyệt, (XO) si đần. - Cặp NST 23 có - Nam, bị bệnh mù 3. H.C Klinefelter 3 NST là XXY màu, thân cao, chân tay (XXY) dài, si đần và thường vô sinh
  16. Thể dị bội ở cặp NST giới tính nam, bị bệnh mù màu, thân cao, chân tay dài, si đần và thường vô sinh Hội chứng XXY
  17. nữ, lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, si đần. Hội chứng Tơcnơ XO
  18. Bàn chân sưng phồng do hội chứng Turner
  19. CỦNG CỐ Chọn câu trả lời đúng: 1. Sự biến đổi số lượng ở 1 cặp NST thấy ở những dạng nào ? A. 2n + 1, 2n – 1 B. 3n C. 2n + 1 + 1 D. Cả A, B và C
  20. Thể 2n – 1 – 1 A Thể 2n + 1 B Thể khuyết nhiễm C D Thể một nhiễm E Thể 2n F Thể 2n + 2 G Thể 2n + 2 + 2
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản