DTM Nhiệt điện

Chia sẻ: Lê Hữu Lợi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:15

0
347
lượt xem
120
download

DTM Nhiệt điện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhu cầu lớn về năng lượng nói chung, điện năng nói riêng đặc biệt trong thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nuớc sẽ là động lực gia tăng mạnh số lượng các dự án sản xuất điện năng ở mọi quy mô. Hoạt động sản xuất này sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu rất bức bách về điện năng ở nước ta song cũng là loại hình công nghiệp có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm, suy thoái cho hầu hết các thành phần môi trường trên quy mô lớn....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: DTM Nhiệt điện

  1. Chương 1 NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG 1.1. Mở đầu Nhu cầu lớn về năng lượng nói chung, điện năng nói riêng đặc biệt trong thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nuớc sẽ là động lực gia tăng mạnh số lượng các dự án sản xuất điện năng ở mọi quy mô. Hoạt động sản xuất này sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu rất bức bách về điện năng ở nước ta song cũng là loại hình công nghiệp có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm, suy thoái cho hầu hết các thành phần môi trường trên quy mô lớn. Theo quy định tại Ðiều 18 Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, các dự án Nhà máy Nhiệt điện phải thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ÐTM) trình nộp Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định. Bản hướng dẫn này được biên soạn nhằm trợ giúp việc lập và thẩm định báo cáo ÐTM đối với các dự án xây dựng và vận hành Nhà máy Nhiệt điện sử dụng than, dầu hoặc khí đốt làm nhiên liệu, sau đây gọi chung là Dự án Nhà máy Nhiệt điện. 1.2. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường Nội dung cơ bản của báo cáo ÐTM là dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn, tích cực và tiêu cực do việc thực hiện một dự án phát triển có thể gây ra cho môi trường. Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu (bao gồm quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm nhẹ tới mức có thể những tác động tiêu cực. Ðể đáp ứng mục tiêu này, nội dung cần có một báo cáo ÐTM dự án Nhà máy Nhiệt điện phải bao gồm: • Mô tả sơ lược về dự án. • Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án. • Dự báo, đánh giá các tác động của dự án đến môi trường khu vực. • Ðề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án. • Chương trình quản lý, giám sát và quan trắc môi trường. • Kết luận và kiến nghị. 1.3. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường Ðối với các dự án Nhà máy Nhiệt điện, việc đánh giá tác động môi trường thường được tiến hành bằng những phương pháp sau đây: • Phương pháp liệt kê (Checklists) • Phương pháp ma trận (Matrices) • Phương pháp mạng lưới (Networks) • Phương pháp so sánh. • Phương pháp chuyên gia. • Phương pháp đánh giá nhanh. • Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa. • Phương pháp mô hình hoá. • Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích. Chương 2 MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN Yêu cầu: Việc mô tả sơ lược về dự án Nhà máy Nhiệt điện phải được trình bày xúc tích, đầy đủ, rõ ràng bằng ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu và cần được minh hoạ bằng những số liệu, biểu bảng, bản đồ, sơ đồ ở tỷ lệ thích hợp. Căn cứ Luận chứng kinh tế kỹ thuật khả thi của dự án, ngoài việc giới thiệu Cơ quan quản lý dự án, Cơ quan thực hiện dự án, mục tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án... việc mô tả sơ lược dự án Nhà máy Nhiệt điện có thể đi sâu làm rõ các nội dung dưới đây: 2.1. Ðặc điểm vị trí, quy mô công trình Trình bày các nội dung về đặc điểm vị trí, tổng vốn đầu tư, công suất thiết kế của dự án v.v... 2.2. Công nghệ sản xuất Trong phần này cần làm rõ các nội dung sau: - Công nghệ sản xuất, - Thiết bị máy móc, đặc biệt lưu ý trình bày chi tiết về các thiết bị xử lý môi trường (thiết bị lọc bụi, thiết bị thông gió, thiết bị xử lý nước thải...). 2.3. Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụ sản xuất - Nhu cầu về năng lượng và phương thức cung cấp, - Nhu cầu về nhiên liệu và phương thức cung cấp, - Nhu cầu cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt và phương thức cung cấp. 2.4. Các hạng mục công trình và khối lượng xây lắp
  2. - Hệ thống nhà xưởng chính. - Các công trình phụ trợ (hệ thống tiếp nhận, bảo quản nguyên liệu). - Khối lượng các công trình thi công. 2.5. Tiến độ thực hiện dự án Nêu lịch trình thực hiện các hạng mục công trình của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động. Chương 3 KHẢO SÁT, ÐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG nền Yêu cầu: Môi trường nền là môi trường khu vực trước khi thực hiện dự án và sẽ chịu tác động của quá trình thực hiện dự án. Ðánh giá môi trường nền là quá trình xác định hiện trạng môi trường của khu vực mà dự án dự định sẽ thực hiện. Do vậy, phần nội dung này phải thể hiện được một cách định lượng cao nhất chất lượng của các thành phần môi trường nền khu vực thông qua những số liệu quan trắc, đo đạc các chỉ tiêu môi trường sẽ chịu tác động trực tiếp của dự án trong tương lai. Tránh thu thập thông tin, số liệu quá mức hoặc không cần thiết. Các số liệu về môi trường khu vực là những căn cứ khoa học để thực hiện ÐTM. Nó quyết định tính đúng đắn của một quá trình đánh giá và các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, tăng cường các tác động tích cực của dự án đối với vùng hoạt động của dự án. Những số liệu này còn là cơ sở để kiểm soát, đánh giá hiệu quả của công tác ÐTM. Số liệu môi trường nền cần đạt những tiêu chuẩn chất lượng sau đây: • Có đủ độ tin cậy, rõ ràng và phải rõ nguồn gốc xuất xứ. Số liệu này có thể lấy từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau như: các trạm quan trắc (monitoring) môi trường quốc gia và tỉnh, các công trình nghiên cứu khoa học, khảo sát trong nhiều năm đã được công bố chính thức hoặc dự án tự tiến hành khảo sát, đo đạc. • Các số liệu, tài liệu phải bao gồm những yếu tố, thành phần môi trường trong vùng chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án. • Các số liệu phải được xử lý sơ bộ, hệ thống hoá, rõ ràng giúp cho người xử lý số liệu dễ dàng phân tích tổng hợp, phân chia thành các nhóm số liệu, nhận định đặc điểm của vùng nghiên cứu. • Phương pháp đo lường khảo sát phân tích thống kê phải tuân thủ các quy định của các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN) do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. Trong trường hợp thiếu TCVN thì sử dụng tiêu chuẩn của nước ngoài có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương tự. 3.1. Các thông số môi trường nền Việc khảo sát và quan trắc các thông số môi trường phải đạt mục đích thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu về các thành phần môi trường vật lý, kinh tế, văn hoá - xã hội... Qua đó có thể đánh giá được hiện trạng môi trường trước khi thực hiện dự án, cũng như dự báo diễn biến môi trường khu vực nếu không thực hiện dự án. Ðiều cần lưu ý: • Chỉ tiến hành thu thập, đo đạc, điều tra các số liệu về môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở những khu vực có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án và những chỉ tiêu môi trường sẽ bị tác động bởi dự án. Không nhất thiết phải quan trắc tất cả các thông số môi trường không chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án. • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phải tuân thủ Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. • Máy móc thiết bị đo ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm phải được chuẩn hoá. Các thông số môi trường và tài nguyên cần khảo sát và quan trắc để xác định điều kiện môi trường nền đối với Dự án nhà máy Nhiệt điện có thể được xem xét theo các nội dung gợi ý trong Bảng 3.1 dưới đây: Bảng 3.1. Các thông số môi trường và tài nguyên cần khảo sát khi đánh giá môi trường nền đối với Dự án nhà máy Nhiệt điện TT Môi trường và tài Thông số Phương pháp khảo sát nguyên và quan trắc (1) (2) (3) (4) 1.1 Vị trí địa lý Ðịa danh, toạ độ và địa lý của khu vực Tài liệu dự án hoặc atlat thực hiện dự án. Vị trí hành chính và quốc gia giao thông 1.2 Ðặc điểm địa Mô tả những đặc điểm địa hình của khu Tài liệu dự án hoặc địa lý, hình, địa mạo vực dự án một cách chi tiết (núi, đồi, địa chất khu vực đồng bằng...)
  3. 1.3 Ðặc điểm khí hậu, - Nhiệt độ Tài liệu của các trạm khí khí tượng, thuỷ - Lượng mưa, độ ẩm tượng thuỷ văn khu vực văn - Chế độ gió và quan trắc tại hiện - Các hiện tượng thời tiết bất thường trường 2.1 Dân cư - Chú ý đến tình hình dân cư kiếm sống Theo số liệu thống kê lao động trong những khu vực thực hiện dự án và của địa phương và tài chịu tác động của dự án liệu điều tra, phỏng vấn khi khảo sát 2.2 Kinh tế Việc phát triển dự án trong mối liên quan đến Quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, tỉnh 2.3 Tình hình xã hội - Y tế và sức khoẻ cộng đồng Như 2.2 - Bệnh đường hô hấp, đặc biệt silicos - Mạng lưới và tình hình giáo dục dân trí - Việc làm và thất nghiệp 2.4 Văn hoá lịch sử - Các công trình văn hoá, lịch sử, du lịch có giá trị trong khu vực thực hiện dự án hoặc ở những khu vực lân cận chịu tác động của dự án. - Thuần phong mỹ tục và phong tục tập quán của dân địa phương có thể có ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án 3.1 Tài nguyên đất - Tổng diện tích đất tự nhiên và chất Như 2.2 lượng - Hiện trạng sử dụng đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, đất ở, sử dụng khác, đất chưa sử dụng) 3.2 Tài nguyên nước - Ðặc điểm hệ thống thuỷ văn mặt trong Thu thập thông tin, tư liệu mặt khu vực (sông, hồ, kênh mương) điều tra cơ bản của khu - Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước vực và khảo sát, điều tra mặt trong khu vực bổ sung 3.3 Tài nguyên nước - Ðặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực Như 3.2 ngầm (và nước (tầng chứa nước, trữ lượng, chất lượng khoáng) nước ngầm). - Hiện trạng khai thác và sử dụng. 3.4 Tài nguyên động Các số liệu về thảm thực vật và hệ Như 3.2 thực vật động vật trong khu vực thực hiện dự án. Cần đặc biệt chú ý đến những chủng loại đặc thù của khu vực hoặc có trong sách Ðỏ 4.1 Giao thông - Ðặc điểm của các tuyến đường giao Tài liệu của cơ quan chức thông (thuỷ, bộ) có liên quan đến hoạt năng và quản lý hành động vận chuyển của dự án chính địa phương - Tai nạn, sự cố giao thông 4.2 Dịch vụ, thương Hiện trạng và khả năng cung cấp dịch mại vụ, thương mại 5.1 Chất lượng đất - Hàm lượng chất hữu cơ - Phương pháp chuẩn độ - Nitơ tổng số Mohr sau khi oxy hoá - Phốtpho tổng số mẫu bằng kali Bicromat - Ðộ pH - Phương pháp Kjendahn - Các kim loại nặng - Phương pháp trắc quang - Máy đo pH - Quang phổ hấp thụ nguyên tử 5.2 Chất lượng nước - Nhiệt độ - Nhiệt kế V. mặt, nước ngầm - Ðộ pH - Máy đo pH điện cực Hiện - Hàm lượng cặn lơ lửng thuỷ tinh trạn - Ðộ đục - Lọc, sấy ở 1050C
  4. g - Ðộ mầu - Máy đo độ đục môi - Tổng độ khoáng hoá - Máy đo độ mầu trườ - Oxy hoà tan (DO) - Máy đo độ khoáng ng - Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5) - Winhle hoặc điện cực vật - Nhu cầu oxy hoá học (COD) oxy lý - Cl - Oxy tiêu thụ sau 5 ngày - Tổng lượng sắt (Fe) ở nhiệt độ 200C - Hàm lượng dầu, mỡ - Oxy hoá bằng K2Cr2O7 - Tổng số Coliform - So màu quang phổ khả biến - Quang phổ hấp thụ nguyên tử - Sắc ký khí, theo TCVN 5070-1995 - Lọc qua màng và nuôi cấy ở 430C 5.3. Chất lượng không - CO - Phương pháp sắc ký khí khí - SO2 theo TCVN 5972-1995 - NOx hay phương pháp thử - H2S Folin-Ciocalteur - Bụi lơ lửng tổng số (TSP) - Phương pháp - Bụi lơ lửng có đường kính dưới 10 µ m Tetracloromercurat (TCM/ ClO2 pararosanilin) theo TCVN 5971-1995 - Phương pháp Griss- Saltman theo ISO 6768/1995 - Phương pháp đo khối lượng, theo TCVN 5067- 1995 - Máy đo PM10 5.4 Tiếng ồn - L50 - Máy đo mức ồn tương - L eq đương tích phân. - Lmax - nt - - nt - 5.5 Chấn động - Gia tốc - Máy đo chấn động - Vận tốc - nt - - Tần số - nt - 3.2. Xử lý tài liệu môi trường nền Số liệu môi trường nền sau khi được thu thập cần phải được xử lý và thể hiện trong báo cáo ÐTM một cách rõ ràng, đơn giản với mức độ càng định lượng càng tốt. Dưới đây là một vài hướng dẫn cụ thể để tham khảo trong khi thực hiện xác định chất lượng của từng thành phần môi trường. 3.2.1. Môi trường đất Môi trường đất của khu vực thực hiện dự án được đánh giá dựa vào các số liệu điều tra về hiện trạng sử dụng đất cho các mục đích phát triển kinh tế Các số liệu cần được thể hiện một cách định lượng và có thể lập thành bảng như dưới đây. Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất ở khu vực dự án TT Mục đích sử dụng Diện Ghi chú Tổng I II III 1. Ðất nông nghiệp 2. Ðất lâm nghiệp 3. Ðất ở 4. Ðất khác ................... Tổng diện tích đất tự nhiên 3.2.2. Môi trường nước
  5. Như trong bảng 3.1 đã nêu, đối với Dự án Nhà máy Nhiệt điện, việc đánh giá chất lượng môi trường nước nói chung, nước mặt và nước ngầm nói riêng căn cứ vào kết quả đo đạc và phân tích mẫu nước tại các điểm lấy mẫu theo các chỉ tiêu đã nêu. Kết quả phân tích chất lượng nước có được thể hiện theo mẫu bảng 3.3, 3.4. Bảng 3.3. Kết quả phân tích thành phần, tính chất nước mặt Thời gian lấy mẫu: ............................................... Vị trí lấy mẫu: Ðiểm W1 TT Chỉ tiêu Ðơn vị Ðiểm Phương pháp lấy Số 1 Số... mẫu/thiết bị đo 1 Nhiệt độ 0 C 2 pH - 3 BOD5 mg/l 4 COD mg/l 5 Hàm lượng căn lơ lửng mg/l 6 Ôxy hoà tan mg/l 7 Ðộ đục NTU 8 Hàm lượng dầu mg/l 9 Tổng Fe mg/l 10 Cl mg/l 11 Coliform MPN/ 100 ml Bảng 3.4. Kết quả phân tích thành phần, tính chất nước ngầm TT Chỉ tiêu Ðơn vị Ðiểm đo/ Phương pháp lấy Số 1 Số... mẫu/thiết bị đo - 1 pH 2 Ðộ khoáng hoá (TDS) mg/l 3 Ðộ oxy hoá KMnO4 mg/l 4 Ðộ đục NTU 5 Cl- mg/l 6 Σ Fe mg/l 7 Hàm lượng cặn lơ lửng mg/l 8 Ðộ kiềm toàn phần mgđlg/l 9 Ðộ cứng mg/l 10 Coliforms MPN/ 100 ml 3.2.3. Môi trường không khí Hoạt động của dự án có rất nhiều tiềm năng gây ô nhiễm môi trường không khí đặc biệt là bụi, khí độc. Do vậy các số liệu khảo sát, đo đạc cần phải được lựa chọn sao cho phản ánh được một cách chính xác và trung thực nhất về chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận (chịu những tác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án). Số liệu về môi trường khí hậu có thể được thể hiện theo mẫu trong bảng 3.5 và 3.6 dưới đây. Bảng 3.5: Số liệu khí tượng Vị trí điểm đo:............................................. Ngày đo: ..................................................... Thời gian/ Hướng gió Tốc độ gió Nhiệt độ Ðộ ẩm (%) Áp suất Phương pháp/ địa điểm (0C) (mbar) thiết bị đo đo
  6. Bảng 3.6: Chất lượng môi trường không khí Ðiểm đo: X Vị trí đo:...................................................... Ngày đo: ..................................................... Thời Nồng độ Phương gian/địa các khí CO (mg/ NO2 (mg/ SO2 (mg/ CO2 Bụi (mg/ pháp/ điểm đo m3) m3) m3) (ppm) m3) thiết bị đo TCVN (để so sánh) 3.2.4. Tiếng ồn Ðể đánh giá mức ồn nền, phải tiến hành lựa chọn địa điểm sao cho thật thích hợp để có thể xác định những nguồn gây ra tiếng ồn hiện có trong khu vực đồng thời đánh giá được khả năng lan truyền âm thanh. Ðể thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát, vị trí các điểm đo đạc chất lượng môi trường không khí nói chung, tiếng ồn nói riêng phải được thể hiện trên một bản đồ ở tỷ lệ thích hợp. Kết quả đo đạc tiếng ồn có thể được thể hiện theo mẫu bảng 3.7. Bảng 3.7. Kết quả khảo sát tiếng ồn Ðiểm đo: N1 Vị trí đo: ............................................ Ngày đo: ............................................ Thời gian/địa điểm Laeq Lamax L50 (dBA) Phương pháp/thiết bị đo khảo sát (dBA) (dBA) TCVN 3.2.5. Hiện trạng các điều kiện kinh tế - xã hội Các điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện Dự án và lân cận sẽ chịu những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp nhất định, vì vậy việc khảo sát và đánh giá hiện trạng các điều kiện kinh tế xã hội của khu vực là một vấn đề rất cần thiết. Nội dung điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện của Dự án có thể tham khảo mẫu bảng 3.8. Bảng 3.8. Phiếu điều tra kinh tế - xã hội 1. Khu vực điều tra: - Tên khu vực điều tra: - Số hộ dân: ..... (hộ). Tổng số dân: ..........(người). Bình quân:........ người/hộ. - Tỷ lệ tăng dân số trung bình: ................. %. 2. Tình trạng đất đai: - Tổng diện tích đất:............... (ha). Trong đó đất nông nghiệp: ............. (ha). - Ðất công nghiệp: ..................(ha). Ðất khác: ....................................... (ha). 3. Tình hình kinh tế: - Số hộ làm nông nghiệp: .............. (hộ). Phi nông nghiệp: (hộ) - Số người làm trong các xí nghiệp công nghiệp tại địa phương: (người) - Thu nhập: Bình quân:......... đ/tháng. Cao nhất: đ/tháng
  7. Thấp nhất: đ/tháng - Số hộ giàu: ............................ (hộ). Số hộ nghèo: (hộ) 4. Các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở trong khu vực: - Cơ quan, Trường học, Viện nghiên cứu: (cơ sở) - Nhà máy, Xí nghiệp công nghiệp: (cơ sở) - Bệnh viện, Trạm Y tế: (cơ sở) - Chợ: ..................... (cơ sở). Nghĩa trang: (cơ sở) - Ðình, chùa, nhà thờ: (cơ sở) - Trình trạng giao thông, đường: + Ðường đất:........................ %. + Ðường cấp phối: % + Ðường bê tông: ................ %. + Ðường gạch: % - Tình trạng cấp điện, nước: + Số hộ được cấp điện: ............. (hộ). + Số hộ được cấp nước: .......... (hộ) 5. Tình hình sức khoẻ: - Số người mắc bệnh truyền nhiễm: ....... (người). - Bệnh mãn tính: (người) - Bệnh nghề nghiệp: (người) 6. Các yêu cầu và kiến nghị của địa phương về vệ sinh môi trường: Xác nhận của Ðịa phương Ngày... tháng.... năm Người điều tra 3.3. Ðánh giá hiện trạng môi trường nền Dựa vào các số liệu đo đạc, điều tra về các thành phần môi trường nêu trên, tiến hành đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nơi thực hiện dự án, trên cơ sở đối sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các tiêu chuẩn khác liên quan do các cơ quan chức năng của Nhà nước đã ban hành theo các nội dung sau: • Môi trường vật lý: chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí, khí hậu, tiếng ồn, chấn động, môi trường đất, tình hình lũ lụt; • Tài nguyên sinh vật: động vật, thực vật, sinh thái vùng, bao gồm cả sinh vật dưới nước và sinh vật trên cạn, cần đặc biệt quan tâm đối với động vật hoang dã và thực vật quý hiếm; • Tài nguyên đất: hiện trạng sử dụng đất, vấn đề giải phóng mặt bằng; • Công trình văn hoá, lịch sử: như là công trình tôn giáo, mồ mả, khu khảo cổ, công trình văn hoá - lịch sử, cảnh quan, du lịch; • Kinh tế - xã hội: dân số, nghề nghiệp, mức sống, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ cộng đồng v.v... Chương 4 DỰ BÁO, ÐÁNH GIÁ TÁC ÐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA dự án Yêu cầu: Phần nội dung này cần phải chỉ ra một cách định lượng, toàn diện những tác động tiềm tàng bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích luỹ, những tác động có thể và không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực. 4.1. Nguyên tắc đánh giá ÐTM đối với dự án Nhà máy Nhiệt điện trước hết là đánh giá những tác động của dự án đến các yếu tố cảnh quan, môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và các giá trị khác. Ðánh giá tác động môi trường đối với dự án Nhà máy Nhiệt điện cần được tiến hành đối với cả ba giai đoạn thực thi dự án: - Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng. - Giai đoạn thi công xây dựng nhà máy. - Giai đoạn vận hành nhà máy. Cần phải đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường mà trong phương án thiết kế khả thi của dự án đã lựa chọn. Trong nhiều trường hợp cần phải điều chỉnh, hoàn thiện hoặc bổ sung các giải pháp mới để đạt được tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Trường hợp đặc biệt cần thiết thì đề xuất thay đổi một phần hoặc toàn bộ phương án thiết kế khả thi của dự án. 4.2. Nguồn phát sinh chất thải Nguồn phát sinh chất ô nhiễm và tính chất chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động của Nhà máy Nhiệt điện được trình bày một cách tóm tắt để tham khảo tại bảng 4.1. Bảng 4.1. Nguồn gây ô nhiễm và chất ô nhiễm của Nhà máy Nhiệt điện (than hoặc dầu) Chất ô Nguồn gây ô nhiễm Mức độ, tính chất ô nhiễm nhiễm Khí thải 1. Rò rỉ trong quá trình rót, nạp xuất + Các hợp chất hữu cơ bay hơi. nhiên liệu, vận chuyển bằng bơm, + Bụi, SO2, CO, CO2, THC, HCL, HF. đường ống van và các bồn chứa. + Bụi, SO2, CO2, VOC
  8. 2. Nồi hơi. + Bụi than 3. Các phương tiện vận tải 4. Băng tải than, nghiền than, xỉ, hồ chứa bùn xỉ (bãi bùn than) Tiếng 1. Tuabin hơi nước, máy phát, bơm dầu - cao: 80 đến 100 dBA. ồn cao áp, hệ thống xử lý đá vôi nghiền than, xưởng cơ khí 2. Hoạt động phương tiện vận chuyển, máy phát điện Nước 1. Nước thải công nghiệp: - Lưu lượng lớn nhiễm dầu mỡ, cặn lơ thải - Nước làm nguội. lửng (bụi than). - Nước xả lò hơi. - toC, pH, SS, COD, dầu mỡ - Nước vệ sinh từ các khu vực sản xuất, - Chứa hàm lượng dầu, mỡ cao, SS. xưởng cơ khí, kho chứa nhiên liệu. - Ðộ pH, kiềm, chất rắn lơ lửng, một số - Nước từ quá trình rửa thiết bị, tro xỉ ion kim loại. 2. Nước thải sinh hoạt - pH, BOD, COD cao, tổng Nitơ, tổng Phốtpho, SS, dầu mỡ. Chất 1. Chất thải rắn công nghiệp: - Cặn dầu thải rắn - Vệ sinh các bể dầu - Lượng lớn tro xỉ, đá vôi rơi vãi - Lò hơi (dùng than), băng tải than, - Phoi kim loại, bao bì phế thải. nghiền than, xỉ - Rác thải hữu cơ, thuỷ tinh, nhựa... - Xưởng cơ khí 3. Chất thải sinh hoạt 4.3. Tác động đến môi trường vật lý 4.3.1. Tác động đến môi trường nước a. Giai đoạn thi công: Nguồn gây ô nhiễm nước trong giai đoạn này chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chẩy tràn trên bề mặt công trường xây dựng. - Do tập trung nhiều công nhân xây dựng nên lượng nước thải sinh hoạt (bình quân 60 - 80 lít/người/ngày đêm) thường lớn, song cũng thay đổi theo thời gian và mùa trong năm. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật. - Nước mưa chẩy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực và thường có hàm lượng chất lơ lửng là bùn đất cao, ngoài ra còn có nhiều tạp chất khác. b. Giai đoạn hoạt động của nhà máy Nước thải sinh ra trong giai đoạn này của dự án chủ yếu là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. + Nước thải công nghiệp gồm nước làm nguội, nước từ các thiết bị lọc bụi, từ bãi thải xỉ, từ các xưởng cơ khí, các khu vực sản xuất khác và nước thải từ việc làm vệ sinh thiết bị máy móc. - Nước thải từ quá trình làm nguội thiết bị có lưu lượng lớn. Loại nước thải này ít bị ô nhiễm và thường chỉ được làm nguội và cho chẩy thẳng ra nguồn nước mặt khu vực. Tuy nhiên nước xả từ lò hơi lại có nhiệt độ, độ pH cao và có chứa một lượng nhỏ dầu mỡ, cặn lò không hoà tan, chất vô cơ. Do vậy cần phải tách ra khỏi loại nước làm nguội khác để xử lý. - Nước thải từ các thiết bị lọc bụi và bãi thải xỉ có lưu lượng và hàm lượng cặn lơ lửng (bụi than) rất lớn. - Nước thải từ các khu vực sản xuất, xưởng cơ khí có mức độ nhiễm dầu thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ và khả năng vận hành, quản lý. Lượng nước này thường không lớn và không thường xuyên. - Nước thải từ quá trình rửa thiết bị thường có chứa dầu, mỡ, cặn và trong trường hợp rửa lò hơi có thể chứa cả axit, kiềm. Do vậy nhìn chung nước thải từ công đoạn này có giá trị pH rất khác nhau (axit hoặc kiềm) và chứa các chất rắn lơ lửng, một số ion kim loại với tổng lượng lên tới vài trăm m3/ngày. • Ðặc điểm, tính chất nêu trên của nước thải Nhà máy Nhiệt điện sẽ làm ô nhiễm nước mặt ở những ao, hồ, sông cũng như nước ngầm trong khu vực. Do vậy trên cơ sở lấy mẫu phân tích hoặc thực hiện theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phần nội dung này cần thiết phải làm rõ, xác định và tính được: - Tổng lượng nước thải sinh hoạt, sản xuất (các loại) sinh ra trong ngày, tháng, năm. - Thành phần, nồng độ chất ô nhiễm, tải lượng ô nhiễm trong nước thải. - Vị trí và khả năng tiếp nhận nước thải của các điểm nước mặt trong khu vực. - Ðánh giá khả năng lan truyền và mức độ gây ô nhiễm môi trường nước (nhiệt độ cao, chất ô nhiễm) có thể xẩy ra. 4.3.2. Tác động đến môi trường không khí a. Giai đoạn thi công:
  9. - Trong giai đoạn thi công công trình, chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi sinh ra từ quá trình san ủi đất, bốc dỡ vật liệu xây dựng và khói hàn có chứa bụi, CO, SOx, NOx, hydrocacrbon, khí thải của các phương tiện vận chuyển. Tác động lên môi trường không khí ở giai đoạn này có mức độ không lớn và chỉ mang tính tạm thời, nhưng cũng cần phải đánh giá để có biện pháp giảm thiểu thích hợp. - Tiếng ồn phát sinh ở giai đoạn này chủ yếu là từ các máy móc san ủi và các phương tiện vận chuyển. b. Giai đoạn vận hành - Như đã nêu ở bảng 4.1, khí thải của Nhà máy Nhiệt điện chủ yếu từ khu vực lò hơi có chứa nhiều chất ô nhiễm đặc biệt là khí SO2, CO, NOx và bụi. Lượng khí thải này là rất lớn lên tới hàng nghìn m3/phút. Ngoài ra còn có các khí độc khác (NO, THC, hơi Pb) hợp chất hữu cơ do rò rỉ. - Tiếng ồn: đặc trưng của ngành nhiệt điện là sử dụng các máy móc, thiết bị có công suất lớn nên thường phát sinh tiếng ồn có cường độ cao: như tuabin hơi nước, máy phát điện, từ các van xả hơi nước, băng tải chuyền than, máy nghiền than xỉ... • Do vậy trong phần đánh giá về tác động của khí thải đến môi trường không khí khu vực cần làm rõ các nội dung sau: - Các nguồn thải khí, lưu lượng khí thải của từng nguồn thải, - Thành phần, nồng độ chất ô nhiễm, tải lượng ô nhiễm trong khí thải. - Nguồn phát sinh tiếng ồn và cường độ tiếng ồn của nhà máy. - Tính toán mức độ lan truyền ảnh hưởng môi trường không khí khu vực theo thời gian và không gian trên cơ sở sử dụng các mô hình lan truyền khí (Sutton, Gausse, Screen 3, IGM...). 4.3.3. Tác động đến môi trường đất Việc xây dựng Nhà máy Nhiệt điện sẽ tác động tới môi trường đất trong khu vực. Ðất bị tác động chính do công việc đào lắp và bị xói mòn. Việc đào đắp ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, cảnh quan môi trường. Xói mòn sẽ tạo ra độ lắng sông ngòi, cống rãnh thoát nước và có thể gây úng ngập, giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước. Ngoài ra do ảnh hưởng của khí thải, nước thải của nhà máy cũng gây nên ô nhiễm đất và cây trồng. Vì vậy, cần phải đánh giá chính xác mức độ tác động của việc đào đất, đắp đất và xói mòn đối với tài nguyên và hệ sinh thái nhất là trong giai đoạn thi công của Dự án. Cần đề xuất các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát các tác động xấu này. 4.3.4. Chất thải rắn a. Giai đoạn xây dựng Chất thải rắn chủ yếu trong giai đoạn này là các loại nguyên vật liệu xây dựng phế thải, rơi vãi như gạch ngói, xi măng, sắt thép vụn... Lượng chất thải này là tuỳ thuộc vào quy mô của từng công trình và trình độ quản lý của dự án, ngoài ra còn một số lượng nhỏ rác thải sinh hoạt. b. Giai đoạn vận hành Chất thải rắn chủ yếu là tro, xỉ than (đốt than), và cặn dầu (đốt dầu). Lượng xỉ than thường có khối lượng lớn và trong thành phần xỉ than có nhiều tạp chất ô nhiễm. • Ðể đánh giá được mức độ tác động môi trường của chất thải rắn đặc biệt là chất thải rắn công nghiệp cần phải: - Tính tổng khối lượng và thành phần chất thải rắn phát sinh trong từng công đoạn sản xuất của nhà máy. - Khối lượng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt. 4.3.5. Ô nhiễm nhiệt Quá trình hoạt động của nhà máy đặc biệt khu vực lò hơi thường tạo ra nhiệt độ cao. Tổng các nhiệt lượng này toả vào không gian nhà xưởng rất lớn làm nhiệt độ bên trong nhà xưởng tăng cao (chưa kể đến ảnh hưởng của điều kiện khí hậu trong khu vực) ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và năng suất lao động. Vì vậy cần phải đánh giá tác động của ô nhiễm nhiệt đối với sức khoẻ của người công nhân để có biện pháp xử lý, giảm thiểu thích hợp. 4.4. Tác động đến môi trường sinh thái Các tác động này chủ yếu liên quan đến việc thải các chất ô nhiễm nước, khí, các chất thải rắn vượt quá mức cho phép vào môi trường tiếp nhận gây nên những biến đổi cơ bản về hệ sinh thái. Tuỳ theo dạng chất thải và môi trường tiếp nhận mà các hệ sinh thái có thể bị tác động: - Hệ sinh thái dưới nước: Các tác động đối với hệ sinh thái dưới nước bắt nguồn từ ô nhiễm nguồn nước do các loại nước thải của Nhà máy Nhiệt điện gây nên độ đục của nước tăng ngăn cản độ xuyên của ánh sáng, gây độ pH trong thuỷ vực bị thay đổi. Tuỳ theo đặc điểm hệ sinh thái của vùng dự án mà số loài bị tác động có thể nhiều hay ít. - Hệ sinh thái trên cạn: Chất thải rắn và khí của Nhà máy Nhiệt điện sẽ có những ảnh hưởng nhất định. Nhìn chung, các động vật nuôi cũng như các loài động vật hoang dã đều rất nhạy cảm với sự ô nhiễm môi trường. Hầu hết các chất ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước thải đều có tác động xấu đến thực vật và động vật. Các chất gây ô nhiễm trong môi trường không khí như SO2, NO2 CL2, Aldehyde và bụi than, ngay cả ở nồng độ thấp cũng làm chậm quá trình sinh trưởng của cây trồng, ở nồng độ cao làm vàng lá, hoa quả bị lép, bị nứt, và ở mức độ cao hơn cây sẽ bị chết.
  10. Với đặc điểm nêu trên cần thiết phải có những tính toán, dự báo về mức độ tác động này. 4.5. Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội 4.5.1. Tác động đến chất lượng cuộc sống con người a. Sức khoẻ cộng đồng Ðối với Nhà máy Nhiệt điện, tất cả các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động đều có thể gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ của con người trong vùng chịu ảnh hưởng của Dự án. Tuỳ thuộc vào nồng độ và thời gian tác dụng của các chất ô nhiễm mà mức độ tác hại của chúng đối với sức khoẻ cộng đồng sẽ khác nhau. b. Kinh tế xã hội Quá trình hình thành và sự hoạt động của một dự án công nghiệp như Nhà máy Nhiệt điện có một ý nghĩa kinh tế xã hội rất to lớn cho khu vực nói riêng và cho đất nước nói chung. Trước tiên là việc góp phần tạo ra công ăn việc làm và nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng. Việc đưa Dự án vào hoạt động sẽ là nguồn thu hút lao động lớn và giải quyết việc làm không chỉ cho người dân địa phương, tạo nên cảnh quan mới với tiến trình đô thị hoá nhanh hơn. Ðiều này cũng góp phần làm tăng dân trí và ý thức văn minh đô thị cho nhân dân trong khu vực. Những nội dung này có thể được làm sáng tỏ bởi tính toán chi phí - lợi ích theo các nội dung sau: 1) Tổng hợp chi phí cho 1 năm 2) Tổng hợp doanh thu cho 1 năm 3) Tổng hợp các chi tiêu + Doanh thu + Thuế doanh thu + Thuế lợi tức + Lợi nhuận thuần 4) Tính toán hiệu quả kinh tế + Chỉ tiêu hoàn vốn tính theo 2 mốc: Từ khi dây chuyền đi vào hoạt động và từ khi nhận vay tiền. + Tỷ suất lợi nhuận thuần. + Ðiểm hoàn vốn (sản lượng hoàn vốn lít/năm) 5) Hiệu quả kinh tế xã hội + Tạo công ăn việc làm. + Nâng cao trình độ tay nghề, khả năng quản lý, điều hành, nhận thức thực tế về thị trường trong và ngoài nước... + Tạo sản phẩm cho xã hội... 4.5.2. Tác động đến tài nguyên và môi trường do con người sử dụng a. Cấp thoát nước Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy Nhiệt điện thường lớn nên đều phải khoan giếng hoặc đào giếng để khai thác nước ngầm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhà máy. Việc khai thác nước ngầm có nguy cơ gây nên sự cạn kiệt nguồn nước ngầm vào mùa khô, dân cư trong khu vực sẽ không đủ nước dùng và từ đó kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác. Ðối với vấn đề thoát nước, hoạt động của Dự án có thể làm gia tăng mức chịu tải của hệ thống thoát nước tập trung hoặc làm gia tăng lưu lượng và dòng chảy, làm ô nhiễm các sông tiếp nhận nước thải. Vì vậy cần phải xem xét và đánh giá thực tế về khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án, khả năng xảy ra tình trạng ngập lụt... b. Giao thông vận tải Sự hình thành và hoạt động của Dự án sẽ góp phần cùng với các hoạt động khác trong khu vực làm cho tình trạng vệ sinh đường phố, bụi tăng lên do các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu. Mật độ giao thông trong khu vực tăng lên làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân dân. Tuy vậy, chính sự phát triển của dự án cũng sẽ góp phần cải thiện hệ thống đường cũng như thúc đẩy quá trình đô thị hoá trong khu vực. 4.5.3. Công trình văn hoá lịch sử Các công trình văn hoá lịch sử trong khu vực thực hiện dự án có thể bị tác động cần được mô tả và đánh giá cụ thể về các mặt: địa điểm, loại công trình, niên đại và giá trị tinh thần cũng như vật chất của công trình. Việc đánh giá tác động của dự án đối với các công trình văn hoá lịch sử và khảo cổ phải đề cập tới các tác động gây nứt nẻ, lún sụt công trình và đồng thời kiến nghị kế hoạch và biện pháp bảo vệ các công trình văn hoá lịch sử trong khu vực dự án. 4.6. Ðánh giá rủi ro, sự cố Ngoài các biện pháp phòng chống sự cố chung như: chống sét, chống chập điện, cần phải đánh giá khả năng phát sinh cháy, nổ... Ngoài ra cần đánh giá khả năng xảy ra sự cố ngập lụt vào mùa mưa kéo theo các hậu quả ô nhiễm do nước mưa chảy tràn tạo nên (tràn nước thải, lấp đường cống thoát, ...). Chương 5 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU TÁC động tiêu cực của dự án đến môi trường
  11. Yêu cầu: Căn cứ vào các tác động môi trường nêu trong chương 4, đề xuất một cách cụ thể các biện pháp quản lý và kỹ thuật mang tính khả thi cao nhằm phòng tránh, giảm thiểu các tác động môi trường do việc thực hiện dự án gây nên. Các biện pháp giảm thiểu đề xuất phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Giảm thiểu tới mức tối đa có thể được phù hợp với công nghệ xử lý đối với Nhà máy nhiệt điện ngay từ giai đoạn đầu của dự án. - Biện pháp giảm thiểu phải có tính khả thi cao, phù hợp với các mục tiêu sản xuất và phù hợp với nguồn tài chính cho phép của chủ đầu tư. - Có phương án phù hợp đối với những tác động môi trường không thể khắc phục hoặc giảm nhẹ. - Các biện pháp bảo vệ môi trường phải được thực thi suốt cả quá trình chuẩn bị mặt bằng, xây dựng nhà máy và quá trình hoạt động của nhà máy. Dưới đây là những gợi ý về các biện pháp giảm thiểu có thể được xem xét áp dụng: Như đã phân tích ở chương 4, các tác động của Dự án đến môi trường vật lý xuất phát từ việc thải các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép vào môi trường và các sự cố phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án. Do vậy, để giảm thiểu các tác động của Dự án đến môi trườngvật lý cần phải khống chế ô nhiễm do các chất thải và hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra sự cố. Việc khống chế và giảm thiểu ô nhiễm do chất thải của Dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện có thể được tiến hành bằng cách kết hợp 3 biện pháp sau: • Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và sự cố. • Biện pháp kỹ thuật khống chế ô nhiễm và xử lý chất thải. • Biện pháp quản lý và quan trắc môi trường. 5.1. Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và sự cố Ðây là một trong những biện pháp rất quan trọng vì nó cho phép làm giảm lượng chất thải ngay tại nguồn và khắc phục được những ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường do các chất ô nhiễm gây ra. Biện pháp này có thể được thực hiện theo các chiều hướng sau: - Quy hoạch hợp lý tổng mặt bằng của Dự án trên cơ sở xem xét đến các vấn đề môi trường có liên quan như: + Lựa chọn hướng nhà hợp lý để sử dụng một cách tốt nhất các điều kiện thông gió tự nhiên góp phần cải thiện môi trường lao động bên trong nhà máy. + Xác định kích thước các vùng cách ly vệ sinh công nghiệp giữa các hạng mục công trình trong nhà máy cũng như giữa nhà máy và các khu dân cư để đảm bảo sự thông thoáng giữa các công trình, hạn chế lan truyền ô nhiễm, đảm bảo phòng cháy chữa cháy và giảm thiểu những ảnh hưởng trực tiếp do chất thải đối với con người và các công trình xung quanh. + Bố trí hợp lý các công đoạn sản xuất, các khu phụ trợ, khu kho bãi, khu hành chính và có dải cây xanh ngăn cách có tỷ lệ diện tích cây xanh trên tổng diện tích đất sử dụng của dự án hợp lý (có thể lên tới 20- 25%). Các hệ thống thải khí, ống khói của nhà máy cần bố trí ở các khu vực thuận lợi cho việc giám sát và xử lý. + Khu vực bố trí trạm điện, khu xử lý nước thải tập trung, xử lý rác thải cần được đặt ở phía cuối hướng gió chủ đạo. - Áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, ít chất thải. - Nghiêm túc thực hiện chế độ vận hành thiết bị công nghệ, định lượng chính xác nguyên vật liệu, nhiên liệu để quá trình diễn ra ở mức độ ổn định cao, giảm bớt lượng chất thải, ổn định thành phần và tính chất của chất thải tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và xử lý chất thải. - Trang bị thiết bị phòng chống, ứng cứu sự cố tràn dầu. 5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vật lý 5.2.1. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước Ðối với việc giảm thiểu tác động môi trường nước của nước thải Nhà máy Nhiệt điện có thể xem xét áp dụng các biện pháp sau: - Phân luồng dòng thải bao gồm: gồm các loại nước sạch, nước ô nhiễm cơ học, nước nhiễm bẩn hoá chất và nước nhiễm bẩn dầu mỡ, chất rắn lơ lửng... Ðây là biện pháp vừa mang tính kỹ thuật vừa mang tính quản lý rất hữu hiệu và kinh tế để giảm bớt định mức tiêu hao nước cho sản xuất, tiết kiệm năng lượng đồng thời giảm đi một lượng đáng kể nước thải cần xử lý. - Tuần hoàn tái sử dụng nước làm lạnh sẽ tiết kiệm được một lượng lớn nước. - Khơi thông hệ thống thoát nước thải, bố trí hố ga và đặt giỏ thu gom bã thải rắn hợp lý. - Ðối với nước thải làm lạnh có lưu lượng lớn và ít chất ô nhiễm nên điều quan tâm chủ yếu là giảm nhiệt độ của nước tới mức cho phép để không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái thuỷ sinh nơi nước thải đổ vào. - Ðối với nước thải công nghiệp khác có chứa cặn có kích thước lớn (các mảnh vụn than... có đặc tính cơ học tương đối bền) cần phải được xử lý triệt để. Thông thường công nghệ xử lý nước thải thường ứng dụng các quá trình xử lý cơ học, sinh học và hoá lý để xử lý cặn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (BOD5, COD), độ đục, dầu mỡ, kim loại nặng... Hệ thống xử lý
  12. nước thải thường được chia làm 3 hệ thống phụ là: Xử lý bậc một (Primary treatment), xử lý bậc hai (Secondary treatment) và xử lý bậc ba/bậc cao (Tertiary/Advanced treatment). Ðiều cần lưu ý là lưu lượng và chất lượng nước thải thường thay đổi theo thời gian, do đó bể điều hoà phải có dung tích đủ lớn để tính chất nước thải vào hệ thống xử lý sinh học tiếp theo tương đối ổn định. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép. 5.2.2. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí Như trình bày trong chương 4, hoạt động của nhà máy Nhiệt điện dùng than hoặc dầu sẽ có tác động mạnh đến môi trường không khí do lượng khí thải chứa nhiều chất ô nhiễm rất lớn. Do vậy để giảm thiểu tác động môi trường không khí có thể xem xét áp dụng các biện pháp sau: - Dùng nhiên liệu (than hoặc dầu) có hàm lượng lưu huỳnh thấp. - Áp dụng công nghệ tiên tiến (ví dụ như lò tầng sôi...). - Xây dựng ống khói có chiều cao phù hợp trong mối tương quan với lưu lượng, nồng độ khí thải, địa hình và điều kiện khí hậu khu vực. - Trong các phân xưởng của nhà máy cần phải được thiết kế đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp, đảm bảo thông thoáng và đảm bảo chế độ vi khí hậu bên trong công trình nhất là tại những vị trí thao tác của người công nhân bằng cách thiết lập hệ thống thông gió tự nhiên, hệ thống thông gió hút, thông gió chung hoặc thông gió cục bộ. - Tại các nguồn sinh ra khí thải độc hại và bụi lắp đặt các thiết bị xử lý khí, bụi có công suất phù hợp đảm bảo khí thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép. Những phương pháp thường được áp dụng đối với việc xử lý khí độc đặc biệt là SO 2 là phương pháp hấp thụ dạng đệm hoặc dạng đĩa, phương pháp hấp thụ, phương pháp oxy hoá khử... Các loại thiết bị lọc bụi như lọc bụi ống tay áo, lọc bụi túi, lọc bụi tĩnh điện... thường được áp dụng để xử lý bụi than trong các nhà máy Nhiệt điện dùng than. - Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý cần thiết để giảm thiểu việc sinh bụi do hoạt động của các phương tiện vận chuyển. 5.2.3. Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn Chất thải rắn sinh ra trong quá trình hoạt động của Dự án như đã trình bày chương 4 bao gồm cặn dầu, xỉ than, ngoài ra là phế thải, nguyên vật liệu rơi vãi trong quá trình vận chuyển. - Ðối với cặn dầu do tính chất độc hại cao nên cần phải có biện pháp thu gom bảo quản và xử lý triệt để (có thể đốt). - Xây dựng kho, bãi theo tiêu chuẩn để chứa và bảo quản xỉ (sử dụng làm phụ gia xi măng hoặc làm vật liệu xây dựng...). - Các chất thải rắn hữu cơ được tái sử dụng, các chất vô cơ bền vững ít độc hại, bao bì, giấy phế thải có thể thu gom và đem bán cho các dịch vụ. Ðối với rác thải sinh hoạt cần có biện pháp thu gom và xử lý tập trung. 5.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái Một Dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện được phát triển sẽ tác động rất lớn đến môi trường sinh thái khu vực bởi các hoạt động tất yếu của nó như xây dựng hệ thống giao thông, công trình nhà xưởng, hạ tầng cơ sở và chất thải sinh ra trong quá trình hoạt động. Do vậy cần có những biện pháp giảm thiểu thích hợp như: - Trong quá trình sàng lọc và liệt kê cần phải quan tâm đến môi trường sinh thái vốn có của hệ động thực vật tại nơi thực hiện Dự án, so sánh đánh giá lợi hại giữa các vị trí được đưa ra nhằm chọn được vị trí tối ưu cho Dự án ít bị ảnh hưởng đến hệ sinh thái. - Khống chế những tác động có hại tới điều kiện sinh thái tự nhiên bằng giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Ðây là một yếu tố rất quan trọng cần phải được quan tâm. - Các giải pháp kỹ thuật, quản lý thích hợp để hạn chế được sự phá vỡ cân bằng sinh thái. 5.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội - nhân văn Như trên đã trình bày, các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội và nhân văn là rất lớn. Do vậy cần phải có các biện pháp thích hợp để giảm thiểu các tác động trên, trong đó chú ý đặc biệt đến những vấn đề sau: - Di dân, đền bù, - Cơ cấu việc làm cho người dân địa phương chịu tác động của dự án, - Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp cho khu định cư mới... Chương 6 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ, QUAN TRẮC VÀ GIÁM SÁT môi trường Yêu cầu: Phần nội dung này phải đề xuất được các biện pháp quản lý và giám sát, quan trắc môi trường nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường đã được nêu trong chương 5 đồng thời kịp thời phát hiện những kiếm khuyết trong quá trình thực hiện cũng như những biểu hiện suy thoái, ô nhiễm môi trường do dự án gây ra để điều chỉnh, ngăn chặn. Do vậy phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Những đề xuất dưới góc độ quản lý môi trường phải hết sức cụ thể và phù hợp với trình độ tổ chức, quản lý của cơ sở.
  13. - Những đề xuất về giám sát môi trường chỉ nên tập trung vào những thành phần môi trường, những chỉ tiêu môi trường chịu tác động của dự án. Ðiều cần lưu ý là dự án phải chịu hoàn toàn kinh phí cho những hoạt động nói trên, do vậy trong phần này cũng cần nêu lên những dự toán kinh phí cần thiết nhằm đảm bảo cho các hoạt động này nói trên. 6.1. Chương trình quản lý môi trường Với tầm quan trọng của công tác quản lý môi trường nêu trên, phần nội dung này cần đề cập đến các hoạt động của cơ sở dưới góc độ bảo vệ môi trường và thông thường bao gồm: - Mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự cho công tác quản lý môi trường. - Lập Kế hoạch quản lý, triển khai các công tác bảo vệ môi trường tương ứng cho các giai đoạn: chuẩn bị mặt bằng, thi công công trình và vận hành công trình. - Kế hoạch đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường. 6.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và kiểm soát mức độ gây ô nhiễm của Dự án sẽ do chính bản thân chủ đầu tư đứng ra tổ chức thực hiện với sự kết hợp với các cơ quan chuyên môn có chức năng. Việc giám sát, quan trắc môi trường cần phải được tiến hành liên tục trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Chương trình giám sát, quan trắc môi trường cần xác định rõ: - Ðối tượng, chỉ tiêu quan trắc môi trường. - Thời gian và tần suất quan trắc. - Nhu cầu thiết bị quan trắc. - Nhân lực phục vụ cho quan trắc. - Dự trù kinh phí cho quan trắc môi trường. Các điểm quan trắc, giám sát môi trường phải được thể hiện trên bản đồ có độ chính xác và thích hợp. Số liệu quan trắc môi trường phải được chủ đầu tư cập nhật, lưu giữ... 6.2.1. Ðối tượng, chỉ tiêu quan trắc, giám sát môi trường Ðối tượng quan trọng nhất cần phải có một chương trình giám sát chi tiết, cụ thể đối với dự án nhà máy Nhiệt điện là môi trường không khí, tiếng ồn, môi trường nước, môi trường đất và sức khoẻ công nhân. a. Giám sát môi trường không khí • Ðối với môi trường không khí bên trong hàng rào nhà máy: + Tại các phân xưởng sản xuất, lò hơi... • Ðối với môi trường không khí khu vực xung quanh nhà máy: + Các điểm đo cách ống khói nhà máy ở những khoảng cách phù hợp theo hướng gió chủ đạo về mùa đông và mùa hè. + Các điểm đo tại những điểm dân cư ở những khoảng cách phù hợp theo hướng gió chủ đạo về mùa đông và mùa hè. • Thông số cần giám sát: + Tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, bụi lơ lửng, khí SO2, NO2, CO và CO2. b. Giám sát môi trường nước • Ðối với các công trình xử lý nước thải: + 1 điểm đầu vào và 1 điểm đầu ra của hệ thống xử lý nước thải. • Ðối với vực nước mặt tiếp nhận nước thải của nhà máy: + Một vài điểm trên và dưới nơi tiếp nhận. • Thông số cần giám sát: + pH, độ đục, chất rắn lơ lửng, BOD5, COD, dầu mỡ, kim loại nặng, ToC, Coliforms... c. Giám sát môi trường đất • Lựa chọn vị trí giám sát môi trường đất tại vùng đất bị ô nhiễm do bụi than, khí độc hoặc vùng đất bị ngập bởi nước thải. • Yếu tố giám sát: hàm lượng mùn, N, P, K, kim loại nặng. 6.2.2. Thời gian và tần suất giám sát, quan trắc Hoạt động giám sát, quan trắc môi trường phải được thực hiện theo những tần suất nhất định trong suốt quá trình thực hiện dự án. Chương trình quan trắc các thành phần môi trường phải thật cụ thể và thông thường theo tần suất 3 tháng/lần cho năm hoạt động đầu tiên và 6 tháng/lần cho những năm hoạt động tiếp theo. 6.2.3. Dự trù kinh phí cho giám sát, quan trắc môi trường Dự trù kinh phí cho hoạt động quan trắc môi trường của cơ sở là cần thiết và không thể thiếu, do vậy trong phần nội dung này phải đề xuất rất cụ thể, rõ ràng những khoản kinh phí dự trù cho hoạt động quan trắc từng phần môi trường nêu trên. Chương 7 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO ÐÁNH GIÁ TÁC ÐỘNG môi trường dự án nhà máy Nhiệt điện Cấu trúc báo cáo đánh giá tác động môi trường dựa trên cơ sở Hướng dẫn tại Phụ lục I.2 Nghị định 175/CP, ngày 18/10/1994 về "Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường" của Chính phủ. I. Mở đầu
  14. Trong phần mở đầu trình bày những nội dung chính như sau: 1. Mục đích thành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 2. Các văn bản pháp quy và cơ sở dữ liệu, tài liệu kỹ thuật để lập báo cáo * Các văn bản pháp quy bao gồm: - Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993. - Nghị định số 175/CP của Chính phủ ngày 18/10/1994 hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường. - Các văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến việc đánh giá tác động môi trường do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. - Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường, TCVN - 1995. * Cơ sở dữ liệu tài liệu kỹ thuật để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: - Các tài liệu lưu trữ; - Các tài liệu điều tra khảo sát; - Các tài liệu khác. 3. Phương pháp lựa chọn đánh giá tác động môi trường Phần này liệt kê các phương pháp chính được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường. 4. Tổ chức, thành viên và tiến độ thực hiện đánh giá tác động môi trường - Danh sách cơ quan tư vấn hay thay mặt chủ đầu tư thực hiện đánh giá tác động môi trường. - Thành viên chính tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. - Tiến độ thực hiện đánh giá tác động môi trường. II. Mô tả sơ lược dự án 1. Giới thiệu về dự án: - Tên dự án - Chủ đầu tư của dự án: Tên cơ quan chủ quản, cơ quan thực hiện xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc văn bản có giá trị tương đương. - Ðịa điểm thực hiện dự án. - Mục tiêu kinh tế, xã hội, ý nghĩa chính trị của dự án. - Nội dung cơ bản và lĩnh vực hoạt động của dự án. - Hình thức đầu tư và nguồn vốn của dự án. - Tiến độ thực hiện dự án. - Vốn đầu tư cho dự án/nguồn vốn. 2. Mô tả sơ lược về công nghệ và thiết bị xử lý môi trường dự kiến thực hiện trong dự án - Công nghệ sản xuất - Danh mục các thiết bị - Nhu cầu nguyên, nhiên liệu - Nhu cầu cấp điện, nước. 3. Mô tả sơ lược về công nghệ và thiết bị xử lý môi trường dự kiến thực hiện trong dự án III. Hiện trạng môi trường tại điểm thực hiện dự án Mô tả khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan tại địa điểm thực hiện dự án. Dự báo diễn biến trong điều kiện không thực hiện dự án. • Nội dung của phần này được biên soạn dựa trên các dữ liệu mô tả trong chương 4 của Bản hướng dẫn. IV. Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến môi trường 1. Mô tả tác động của dự án đến môi trường tại địa điểm thực hiện dự án Trình bày tính chất, phạm vi, mức độ diễn biến theo thời gian, không gian của từng tác động môi trường đã được nêu trong chương 4 của bản hướng dẫn. So sánh với trường hợp không thực hiện dự án. 2. Ðánh giá diễn biến tổng hợp về môi trường khi thực hiện dự án. - Phân tích diễn biến tổng hợp theo từng phương án thực hiện dự án. - Những tổn thất về tài nguyên và môi trường theo từng phương án. Ðịnh hướng các khả năng khắc phục. - So sánh được/mất và lợi/hại về kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường theo từng phương án. Trong phần này cần nêu rõ: + Các chất đưa vào sản xuất. + Các chất thải của sản xuất. + Các sản phẩm. + Dự báo tác động của các chất đó đối với môi trường. 3. Ðánh giá chung Ðánh giá chung về mức độ tin cậy của các dự báo đánh giá tác động môi trường. Các công tác nghiên cứu điều tra, khảo sát đo đạc cần được tiếp tục điều chỉnh dự báo đánh giá tác động môi trường trong tương lai. 4. Những kiến nghị về lựa chọn phương án thực hiện dự án - Kiến nghị về lựa chọn phương án thực hiện dự án trên quan điểm bảo vệ môi trường. - Kiến nghị về các biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo phương án được đề nghị chấp thuận.
  15. Nội dung của phần này được biên soạn dựa trên các dữ liệu đã được nêu tại chương 4. V. Các biện pháp khắc phục tác động tiêu cực của dự án đến môi trường Trình bày kỹ các biện pháp kỹ thuật - công nghệ, tổ chức - điều hành nhằm khắc phục các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường. So sánh lợi ích thu được và chi phí phải bỏ ra cho từng biện pháp của dự án. • Nội dung của phần này được biên soạn dựa trên các dữ liệu mô tả trong chương 5 của Bản hướng dẫn. VI. Chương trình quản lý và quan trắc giám sát môi trường Trình bày theo các nội dung đã nêu trong chương 6. VII. Kết luận và kiến nghị - Trình bày tóm tắt những tác động môi trường do thực hiện dự án. - Phân tích, nhận định mức độ phù hợp về mặt môi trường của dự án. - Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nhằm thực hiện những biện pháp bảo vệ môi trường được đề xuất. - Cam kết của chủ dự án về thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án. VIII. Danh mục các tài liệu tham khảo Liệt kê theo thứ tự ABC danh mục các tài liệu chính sử dụng khi thực hiện đánh giá tác động môi trường dự án. IX. các Phụ lục kèm theo
Đồng bộ tài khoản