DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ

Chia sẻ: vitconbuongbinh91

Chính phủ đã thực hiện các giải pháp kích cầu đầu tư, tăng cường huy động các nguồn vốn, bao gồm việc ứng trước kế hoạch đầu tư ngân sách nhà nước của các năm sau, bổ sung thêm nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, tín dụng đào tạo lại cho người lao động bị mất việc làm…

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ

CÔNG TY CỔ PHẦN




THUYẾT MINH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT

GỖ



ĐỊA ĐIỂM: XÓM 4 XÃ C ẨM THĂNG, HUYỆN CẨM XUYÊN,
TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC




Bình Dương, Tháng 11 năm 2010
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

NỘI DUNG

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
3
I.1.Giới thiệu chủ đầu tư
3
I.2.Mô tả sơ bộ dự án
3
CHƯƠNG II:NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
6
II.1.Tổng Quan Nền Kinh Tế Việt Nam.................................................................. 6
II.1.1. Tổng Quan Về Nền Kinh Tế Vĩ Mô Việt Nam:........................................... 6
II.2.ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
.....................................Error! Bookmark not defined.
II.3.Phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam .........Error! Bookmark not defined.
II.4.Thị trường và mật độ dân số tỉnh Quảng Nam. Error! Bookmark not defined.
II.5.Một số . ...................................................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG III:SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
12
III.1.Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư.............................................................................. 12
III.2. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng...................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG IV:ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
13
IV.1.Mô tả địa điểm xây dựng ............................................................................... 13
IV.2.Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 14
IV.3.Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................. 15
IV.3.1. Nền đất tại khu vực dự án ..............................Error! Bookmark not defined.
IV.3.2. Công trình kiến trúc khác...............................Error! Bookmark not defined.
IV.3.3. Hiện trạng dân cư ............................................Error! Bookmark not defined.
IV.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ......................................................................... 15
IV.4.1. Đường giao thông ....................................................................................... 15
IV.4.2. Hệ thống thoát nước mặt ........................................................................... 15
IV.4.3. Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường ......................................... 15
V.4.4. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng................................................... 15
IV.4. 5. Hệ thống cấp nước..........................................Error! Bookmark not defined.
IV.5. Nhận xét chung về hiện trạng....................................................................... 15
CHƯƠNG V:PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Error! Bookmark not defined.
V.1. Tổng quĩ đất đầu tư xây dựng công trình..........Error! Bookmark not defined.
V.2. Chính sách bồi thường - Mô tả hiện trạng khu đấtError! Bookmark not
defined.
CHƯƠNG VI:QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN
15
VI.1.Phạm vi dự án ................................................................................................. 15
VI.2.Lựa chọn cấu hình và công suất.................................................................... 16
VI.3.Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng ...................................................... 16
VI.3.1. Qui mô đầu tư xây dựng: ........................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG VII:GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 1
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

VII.1.Các hạng mục công trình ..................................Error! Bookmark not defined.
Mục tiêu nhiệm vụ thiết kế ..........................................Error! Bookmark not defined.
VII.2. Giải pháp thiết kế công trình ...........................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG VIII:PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

VIII.1.Phương án hoạt động và sử dụng người lao động .................................... 17
CHƯƠNG IX:PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Error! Bookmark not defined.
IX.1.Tiến độ thực hiện ............................................................................................ 18
IX.2.Giải pháp thi công xây dựng.......................................................................... 18
IX.2.1. Phương án thi công................................................................................. 18
IX.3.Sơ đồ tổ chức thi công .........................................Error! Bookmark not defined.
IX.4.Thiết bị thi công chính ................................................................................... 19
IX.5.Hình thức quản lý dự án .....................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG X:ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG,
Error! Bookmark not defined.
X.1.Đánh giá tác động môi trường .............................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG XI:TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
26
XI.1.Cơ sở lập Tổng mức đầu tư ........................................................................... 26
XI.2.Nội dung Tổng mức đầu tư ............................................................................ 27
CHƯƠNG XII:VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

XII.1.Nguồn vốn đầu tư của dự án ........................................................................ 31
XII.2.Phương án hoàn trả vốn vay ........................................................................ 32
CHƯƠNG XIII:HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH

XIII.1.Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán ..................................................... 35
XIII.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toánError! Bookmark not
defined.
XIII.2.Tính toán chi phí.......................................................................................... 35
XIII.3.Các chỉ tiêu kinh tế của dự án .................................................................... 38
XIII.4.Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội........................................................ 40
CHƯƠNG XIV: ......................................................... KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
XIV.1.Kết luận ........................................................................................................ 41
XIV.2.Kiến nghị ...................................................................................................... 42

Phụ lục 1 : Bảng Phân tích chi phí, doanh thu và hiệu quả kinh tế dự án




CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 2
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên Công Ty : Công Ty Cổ Phần Đồng Lộc
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3001325422
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế, do cục thuế cấp ngày: 11/10/2010
- Nơi cấp : Phòng Đăng Ký Kinh Doanh Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Hà Tĩnh
C ấp
- Trụ sở công ty: Ñöôøng QL12 xaõ Kyø Taân, huyeän Kyø Anh, Tænh Haø Tónh
- Đại diện pháp luật công ty: OÂng Hoaøng Ngoïc Phuù Chuû tòch HÑQT Coâng ty
- Điện Thoại: 039.3857136 – -0989383384 – 0903213011
- Fax : 039.3857136.
- Mã số thuế :

I.2. Mô tả sơ bộ dự án
- Tên dự án : Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm .
- Địa điểm : Xóm 4 xã Cẩm Thăng, Huyện Cẩm Duyên, Tỉnh Hà Tĩnh
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới .

I.3. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết
thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 3
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán
và dự toán công trình

I.4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
1. Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máythực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn
chính như sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737 -1995;
- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử
dụng;
- TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
- TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa
cháy;
- TCVN 6305.1-1997 : (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 188-1996 : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 4
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

- TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
- TCVN 4513-1998 : Cấp nước trong nhà;
- TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
- TCVN 5502 : Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
- TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi
ấm;
- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
- 11TCN 19-84 : Đường dây điện;
- 11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
- TCVN 5828-1994 : Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;
- TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công
trình dân dụng;
- TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công
trình công cộng;
- TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công
cộng;
- TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet
Nam).




CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 5
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
II.1. Tổng Quan Nền Kinh Tế Việt Nam
II.1.1. Tổng Quan Về Nền Kinh Tế Vĩ Mô Việt Nam:
Năm 2009, trước tình hình khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới,
Việt Nam đã chuyển sang mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tế và giữ ổn định kinh tế
vĩ mô. Kinh tế Việt Nam năm 2009 bên cạnh những điểm sáng thể hiện thành tựu đạt
được vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và thách thức. Việc đánh giá, nhìn nhận lại kinh tế
Việt Nam năm 2009 để rút ra những bài học, chỉ rõ những thách thức và giải pháp cho
năm 2010 có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách ở Việt Nam.
Tăng trưởng kinh tế: Cần khẳng định rằng dưới tác động mạnh của khủng
hoảng kinh tế toàn cầu, quá trình suy giảm kinh tế của Việt Nam đã không kéo dài và sự
phục hồi tốc độ tăng trưởng đến nhanh.Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng trong quý
I/2009 sau đó liên tục cải thiện tốc độ ở các quý sau. Tốc độ tăng GDP quý II đạt 4,5%,
quý III đạt 5,8% và dự đoán quý IV sẽ đạt 6,8%.
Các chỉ số tăng trưởng cho các ngành cũng thể hiện một xu hướng phục hồi rõ rệt.
Giá trị sản xuất công nghiệp quý I đạt 3,2%, quý II tăng lên 7,6% và quý III là 8,5%. So
với khu vực công nghiệp, thì khu vực dịch vụ chịu tác động ảnh hưởng của suy thoái
kinh tế thế giới ở mức độ thấp hơn. Nhìn chung, khu vực dịch vụ vẫn duy trì tăng
trưởng khá cao, tốc độ tăng trưởng trong quý I là 5,1%, trong quý II, 5,7% và 6,8%
trong quý III. Căn cứ kết quả thực hiện 9 tháng đầu năm và triển vọng các tháng tiếp
theo, tốc độ tăng trưởng giá trị khu vực dịch vụ ước thực hiện cả năm 2009 có thể đạt
6,5%. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, do sản lượng lương thực năm 2008 đã đạt mức kỷ
lục so với trước, nên ngành nông nghiệp tăng không nhiều trong năm 2009. Uớc thực
hiện giá trị tăng thêm ngành nông, lâm, thủy sản tăng khoảng 1,9%.
Như vậy xu hướng phục hồi tăng trưởng là khá vững chắc và đạt được ngay từ trước
khi các gói kích cầu được triển khai trên thực tế.
Đầu tư phát triển: Trong bối cảnh suy giảm kinh tế, những khó khăn trong sản xuất
kinh doanh và hiệu quả đầu tư kinh doanh giảm sút đã ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt
động đầu tư phát triển. Trước tình hình đó, Chính phủ đã thực hiện các giải pháp kích
cầu đầu tư, tăng cường huy động các nguồn vốn, bao gồm việc ứng trước kế hoạch đầu
tư ngân sách nhà nước của các năm sau, bổ sung thêm nguồn vốn trái phiếu Chính phủ,
vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, tín dụng đào tạo lại cho người lao động bị mất
việc làm… Với những nỗ lực đó, nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2009 đã đạt được
những kết quả tích cực. Ước tính tổng đầu tư toàn xã hội năm 2009 đạt 708,5 nghìn tỷ
đồng, bằng 42,2% GDP, tăng 16% so với năm 2008. Trong đó, nguồn vốn đầu tư nhà
nước là 321 nghìn tỷ đồng, tăng 43,3% so với năm 2008; nguồn vốn đầu tư của tư nhân
và của dân cư là 220,5 nghìn tỷ, tăng 22,5%. Những kết quả này cho thấy các nguồn lực
trong nước được huy động tích cực hơn. Tuy nhiên, trong khi các nguồn vốn đầu tư
trong nước có sự gia tăng thì nguồn vốn FDI năm 2009 lại giảm mạnh. Tổng số vốn
FDI đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 20 tỷ USD (so với 64 tỷ USD năm 2008), vốn
thực hiện ước đạt khoảng 8 tỷ USD (so với 11,5 tỷ USD năm 2008). Tổng vốn ODA ký
kết cả năm ước đạt 5,456 tỷ USD, giải ngân đạt khoảng 3 tỷ USD.
Chỉ số ICOR năm 2009 đã tăng tới mức quá cao, trên 8 so với 6,6 của năm 2008.
Bên cạnh đó còn xảy ra tình trạng chậm trễ trong giải ngân nguồn vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, lãng phí, thất thoát vốn đầu tư ở tất
cả các khâu của quá trình quản lý dự án đầu tư.


CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 6
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Lạm phát và giá cả: Nếu như năm 2008 là năm chứng kiến một tốc độ lạm phát
cao kỷ lục trong vòng hơn một thập kỷ qua thì năm 2009 lại chứng kiến một mức lạm
phát ở mức dưới hai con số. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước qua 10 tháng đầu năm
chỉ tăng 4,49% so với tháng 12/2008. Đây là mức tăng chỉ số giá tiêu dùng khá thấp so
với những năm gần đây và là mức tăng hợp lý, không gây ảnh hưởng lớn đến đời sống
và sản xuất của người dân. Chỉ số CPI lương thực tăng nhẹ trong 6 tháng đầu năm
(0,59%) nhưng lại có xu hướng giảm trong những tháng cuối năm. Lương thực, thực
phẩm luôn là đầu tàu kéo lạm phát đi lên trong những năm 2007 và 2008 thì ở năm
2009 nhân tố này không còn đóng vai trò chính nữa.
Tỷ giá: Trong nhiều năm trở lại đây, Ngân hàng nhà nước kiên trì chính sách ổn
định đồng tiền Việt Nam so với đồng đô la Mỹ. Diễn biến tỷ giá trong năm 2009 là
tương đối phức tạp. Mặc dù NHNN đã điều chỉnh nâng tỷ giá liên ngân hàng và biên độ
từ + 3% lên + 5% vào tháng 4/2009, trên thị trường tự do giá ngoại tệ nhanh chóng áp
sát mức 18.300 đồng/đô la Mỹ và đến tháng 11 đã lên trên 19.000 đồng/đô la Mỹ.
Càng về cuối năm tỷ giá càng biến động và mất giá mạnh, thị trường ngoại hối
luôn có biểu hiện căng thẳng, đồng thời USD tín dụng thì thừa, USD thương mại thì
thiếu Trong bối cảnh lạm phát có xu hướng gia tăng và tính không ổn định trên thị
trường tiền tệ, đòi hỏi cần phải có sự lựa chọn linh hoạt cơ chế điều hành tỷ giá để đạt
được mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ.
Thu chi ngân sách: Năm 2009, các giải pháp miễn, giảm, giãn thuế kết hợp với
giảm thu từ dầu thô và giảm thu do suy giảm kinh tế đã làm cho nguồn thu ngân sách bị
giảm mạnh. Uớc tính tổng thu ngân sách cả năm đạt 390,65 nghìn tỷ đồng, xấp xỉ so với
mức dự toán (389,9 nghìn tỷ) và giảm 6,3% so với thực hiện năm 2008. Mặt khác, nhu
cầu và áp lực chi tăng lên cho kích thích tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội. Tổng
chi ngân sách ước đạt trên 533 nghìn tỷ đồng, tăng 8,5% so với dự toán và 7,5% so với
năm 2008. Tổng bội chi ngân sách ước khoảng 115,9 nghìn tỷ đồng, bằng 6,9% GDP,
cao hơn nhiều so với mức 4,95% của năm 2008 và kế hoạch đề ra (4,82%).
Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại: Năm 2009, tình hình xuất nhập khẩu
khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến sự
đình trệ sản xuất và hạn chế tiêu dùng ở những nước vốn là thị trường xuất khẩu lớn của
Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU... Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 ước đạt
khoảng 56,5 tỷ USD, giảm 9,9% so với năm 2008 Tổng kim ngạch nhập khẩu năm
2009 ước đạt 67,5 tỷ USD, giảm 16,4% so với năm 2008. Điều này phản ánh những
khó khăn của sản xuất trong nước do suy giảm kinh tế. Tuy nhiên, trong các tháng cuối
năm, nhu cầu nhập khẩu có thể tăng lên khi các biện pháp hỗ trợ sản xuất phát huy tác
dụng. Mặc dù cả kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu đều giảm sút, nhưng do
tốc độ giảm kim ngạch xuất khẩu chậm hơn tốc độ giảm kim ngạch nhập khẩu, nên
nhập siêu năm 2009 giảm xuống chỉ còn khoảng 11 tỷ USD, chiếm 16,5% tổng kim
ngạch xuất khẩu. Như vậy, so với những năm gần đây cán cân thương mại đã có sự cải
thiện đáng kể, thể hiện quyết tâm của chính phủ trong việc kiềm chế nhập khẩu những
mặt hàng không cần thiết. Song mức nhập siêu vẫn còn cao thể hiện việc phát triển các
ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm.
Bảo đảm an sinh xã hội: Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện đồng bộ, có hiệu quả
các chính sách giảm nghèo, trong đó có chính sách hỗ trợ cho các hộ nghèo xây nhà ở,
vay vốn sản xuất, kinh doanh, cho vay học sinh, sinh viên, mua thẻ bảo hiểm y tế. Đồng
thời, chính phủ cũng triển khai công tác hỗ trợ các hộ nghèo, hộ bị ảnh hưởng thiên tai,
bị thiệt hại về gia súc, gia cầm, vật nuôi để ổn định sản xuất và đời sống. Ngoài ra,
chính phủ cũng đã tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính
phủ gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; tổ chức, động viên các doanh
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 7
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

nghiệp, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ các huyện nghèo thực hiện chương trình này; ứng
trước vốn cho các huyện; triển khai các chính sách mới, trong đó có chính sách cấp gạo
cho hộ nghèo ở biên giới, thực hiện mức khoán mới về bảo vệ rừng, hỗ trợ học nghề,
xuất khẩu lao động và tăng cường cán bộ cho các huyện nghèo. Hoạt động chăm sóc
người có công và các đối tượng chính sách tiếp tục được duy trì và mở rộng.
Năm 2009 tổng số chi cho an sinh xã hội ước khoảng 22.470 tỷ đồng, tăng 62% so
với năm 2008, trong đó chi điều chỉnh tiền lương, trợ cấp, phụ cấp khoảng 36.700 tỷ
đồng; trợ cấp cứu đói giáp hạt và khắc phục thiên tai 41.580 tấn gạo (riêng số gạo cứu
trợ đợt đầu khắc phục hậu quả bão số 9 là 10.300 tấn). Tổng dư nợ của 18 chương trình
cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội thực
hiện ước đến cuối năm đạt 76 nghìn tỷ đồng, tăng 45,3% so với năm 2008. Các doanh
nghiệp đã hỗ trợ 62 huyện nghèo trên 1.600 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2009
giảm còn khoảng 11%. Tuy nhiên, tình hình suy giảm kinh tế đã ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng giải quyết việc làm cho người lao động. Dự kiến đến cuối năm 2009, có
khoảng 1,51 triệu lượt lao động được giải quyết việc làm, đạt 88,5% kế hoạch năm và
bằng 93,2% so với thực hiện năm 2008. Số lao động đi làm việc ở nước ngoài năm
2009 ước đạt 7 vạn người, giảm đáng kể so với con số 8.5 vạn người của năm 2008.

II.1.2. Những thách thức của kinh tế Việt Nam năm 2010
Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2010 phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: tình hình
kinh tế thế giới, sức mạnh nội tại của kinh tế trong nước và sự điều hành vĩ mô của
Chính phủ. Tuy nhiên bên cạnh những thời cơ, thuận lợi thì cũng đặt ra nhiều thách
thức cho cả 3 yếu tố trên.
Trong ngắn hạn, năm 2010 sẽ chứng kiến sự phục hồi ở những nền kinh tế lớn
nhất thế giới. Hoạt động đầu tư và thương mại Quốc Tế sẽ được hồi phục sau khi có sự
giảm sút mạnh năm 2009. Với tư cách là một nền kinh tế nhỏ có độ mở cao4, điều này
tạo ra những ảnh hưởng tích cực trực tiếp lên nền kinh tế Việt Nam để có thể đạt tăng
trưởng cao hơn trong năm 2010. Tuy nhiên, từ kinh nghiệm của những năm vừa qua,
vấn đề đặt ra cho Việt Nam là cần phải xác định và điểu chỉnh độ mở của nền kinh tế
như thế nào cho phù hợp để tránh được các cú sốc do hội nhập Quốc Tế mang đến. Đối
với trong nước, những bất ổn vĩ mô trong nội tại nền kinh tế vẫn còn tồn tại và trở thành
thách thức cho phát triển kinh tế năm 2010.
Thách thức tiếp theo là áp lực lạm phát cao. Lạm phát không phải là là vấn đề của
năm 2009, nhưng năm 2010 hoàn toàn có thể là một năm lạm phát bùng lên trở lại do
các nguyên nhân gây ra lạm phát bị tích lũy ngày càng nhiều trong năm 2009. Về các
công cụ điều hành kinh tế vĩ mô, hiện nay chúng ta dựa trên 3 công cụ chính để tác
động đến nền kinh tế, đó là chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ và chính sách cán cân
thanh toán.
Đối với chính sách tài khoá, nếu bù đắp thâm hụt ngân sách bằng biện pháp vay nợ
trong nước thì sẽ gây ra áp lực tăng lãi suất. Điều này đi ngược với mục tiêu của chính
sách tiền tệ là giảm dần lãi suất trong thời gian tới. Nhưng nếu bù đắp thâm hụt ngân
sách bằng việc vay nợ nước ngoài thì gặp phải áp lực gia tăng nợ nước ngoài mà đã ở tỷ
lệ khá cao rồi. Đối với chính sách tiền tệ, khoảng cách giữa lãi suất huy động và trần lãi
suất cho vay hiện đã quá nhỏ. Do vậy, nếu bỏ lãi suất trần thì sẽ làm thắt chặt tiền tệ
quá sớm và ảnh hưởng đến phục hồi kinh tế. Mặt khác, với lạm phát kỳ vọng cao trong
thời gian tới, dường như không còn cơ hội cho thực hiện nới lỏng tiền tệ để kích thích
kinh tế. Những đặc điểm trên sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình nền kinh
tế Việt nam trong năm 2010. Tuy nhiên cũng cần phải nhận thấy một điểm tích cực là
khả năng chống chọi với suy thoái kinh tế và bất ổn vĩ mô của Việt Nam đã khá hơn.
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 8
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Thực tế cho thấy, dưới tác động mạnh của khủng hoảng kinh tế thế giới và bất ổn kinh
tế vĩ mô trong nước, quá trình suy giảm tăng trưởng kinh tế trong năm 2009 không kéo
dài và sự phục hồi đến nhanh hơn và không đến nỗi “bi quan” và “nghiêm trọng” như
những dự báo đầu năm 2009. Điều này một mặt cho thấy năng lực chống đỡ của nền
kinh tế đã được nâng lên, nhưng mặt khác cũng cho thấy khả năng dự báo chính sách
còn hạn chế và bất cập

II.1.3. Tình hình kinh tế xã hội.
Trong năm 2009 vừa qua, mặc dù phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức lớn
do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới nhưng
với sự tập trung chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo thành phố, cùng với sự nỗ lực, đồng
tâm, hiệp lực, đoàn kết của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp
nhân dân; tình hình kinh tế thành phố đã từng bước phục hồi và có sự khởi sắc đáng kể,
góp phần cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh tế chung (GDP) trong năm 2009 ;lạm phát
được kiềm chế; vốn huy động và tổng dư nợ tín dụng đều tăng khá; thị trường chứng
khoán đang có dấu hiệu phục hồi với khối lượng giao dịch tăng cao; chính sách kích
cầu trong đầu tư và tiêu dùng đã bắt đầu phát huy tác dụng, giúp doanh nghiệp vượt qua
những khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh; các chính sách an sinh xã hội được triển
khai tích cực và có hiệu quả, công tác chăm lo cho các đối tượng diện chính sách và
người nghèo được thực hiện tốt; tình hình chính trị ổn định, quốc phòng an ninh được
giữ vững.

II.2. Tổng Quan Ngành Công Nghiệp Giấy Việt Nam.
Sau khi có phần chững lại vào cuối năm 2008 và 2009, sự tăng trưởng công suất trên
thị trường gỗ dăm Việt Nam đã bắt đầu một lịch trình mới. Phản ánh sự cải thiện trong
nền kinh tế, sản lượng giấy và tiêu dùng nội địa theo báo cáo đã tăng đáng kể, tới mức
mà nguồn cung nguyên liệu khan hiếm đang bắt đầu trở thành một trở ngại.
Theo Hiệp hội Gỗ dăm Việt Nam (VPPA), năm 2009, khoảng 400.000 tấn công suất
đã đi vào hoạt động ở Việt Nam, chủ yếu là các máy xeo nhỏ. Và nhiều dự án mở rộng
công suất mới cũng sẽ được đưa vào hoạt động trong khoảng thời gian từ giữa năm
nay tới 2012 có thể làm thay đổi tình hình cung cấp bột hiện tại, do nhiều dự án tập
trung vào sản xuất bột.Có một số dự án bị tạm ngừng do khủng hoảng tài chính toàn
cầu, đã được triển khai trở lại hoặc có lịch trình mới và còn nhiều dự án khác chưa công
bố.
Một số dự án thuộc các công ty lớn như Vinapaco, Tân Mai và Giấy Sài Gòn sẽ làm
cho công suất của những công ty này tăng lên gấp bội so với công suất hiện tại và ta sẽ
chứng kiến sản lượng bột tăng đáng kể. Việc này cũng có thể tác động tới sự bất hợp lý
giữa công nghiệp xuất khẩu dăm mảnh của Việt Nam đang đâm chồi nảy lộc và sự phụ
thuộc tiếp tục vào các sản phẩm bột và giấy nhập khẩu.
Và VPPA đã công bố những thông tin rất đáng hoan nghênh về các công ty nhỏ hơn.
Nhà máy bột Phương Nam, một nhà máy mới ở Long An, dự kiến khởi động vào đầu
năm nay sau nhiều lần trì hoãn, vẫn trong quá trình thực hiện đầu tư. Nhà máy bột phi
gỗ tẩy trắng này có công suất 100.000 tấn/năm do Andritz cung cấp, sử dụng đay làm
nguyên liệu và sản lượng của nhà máy nhằm thay thế cho bột nhập khẩu mà các nhà sản
xuất giấy in/viết trong nước đang sử dụng, dự kiến sẽ khởi động vào năm 2012.
An Hòa, đang xây dựng một nhà máy mới ở tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc Việt Nam,
cũng đang triển khai các kế hoạch đưa vào hoạt động một máy xeo giấy tráng phấn
chuyên dụng, công suất 130.000 tấn/năm và một dây chuyền bột gỗ keo tẩy trắng
130.000 tấn/năm. Theo VPPA, dây chuyền bột này sẽ khởi động vào năm nay. Và các
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 9
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

nhà cung cấp cho biết máy xeo sẽ khởi động vào tháng 3/2012.
VPPA cũng cho hay Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng (không phải nhà máy Bãi Bằng
của Vinapaco) đang lắp đặt một máy xeo mới ở thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ. Máy xeo đa nhiệm đã qua sử dụng của Nhật công suất 50.000 tấn/ năm,
có thể sản xuất nhiều loại giấy đồ họa, dự kiến sẽ khởi động trong năm nay. Hiện tại,
nhà máy chỉ sản xuất một lượng nhỏ bột gỗ tẩy trắng.
Bộ Công Thương cho biết, để khắc phục sự mất cân đối nhu cầu giữa sản xuất bột
giấy và chế biến giấy; đồng thời tăng cường năng lực sản xuất, ngành giấy đang khẩn
trương triển khai xây dựng để sớm đưa vào hoạt động nhà máy bột giấy Phương Nam,
nhà máy bột và giấy An Hoà, nhà máy giấy Kontum, nhà máy giấy Tân Mai – miền
Đông của Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai, nhà máy gỗ dăm Thanh Hoá, mở rộng
nhà máy giấy Bãi Bằng giai đoạn 2…
Từ đầu năm đến nay, gần như giá nguyên liệu giấy được điều chỉnh tăng theo chu kỳ
15 ngày hoặc 1 tháng/lần và đẩy giá bột nguyên liệu giấy ở mức cao kỷ lục. So với cuối
năm 2009, giá bột giấy cao cấp đã tăng khoảng 30% và hiện ở mức 900-950 USD/tấn;
giá giấy OCC (giấy loại- giấy nguyên liệu làm bao bì) là 350 USD/tấn. Nếu như thời
điểm cuối năm 2009, giá các loại giấy vụn thu mua vào khoảng 800 - 1.000 đồng/kg thì
đến thời điểm này tăng lên 3.500 - 3.700 đồng/kg; giá nhập khẩu giấy cùng loại này
khoảng 5.000 đồng/kg.
Các doanh nghiệp sản xuất giấy công nghiệp hiện đang lâm vào hoàn cảnh khó khăn
trước tốc độ tăng của giá nguyên liệu giấy.
Theo Hiệp hội Giấy Việt Nam, sự biến động mạnh giữa tỷ giá USD và VND trong
thời gian qua là nguyên nhân chính làm tăng giá nguyên liệu giấy nhập khẩu. Bên cạnh
đó, các doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu giấy còn phải đối mặt với việc tăng
lương nhân công, tăng giá các nguyên liệu phụ phẩm, than, dầu, đặc biệt là điện, nước.
Cũng theo Hiệp hội giấy, hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất giấy trong nước còn bị áp
lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam (chiếm khoảng
30% thị phần) về đầu ra sản phẩm và của việc mua nguyên liệu đầu vào.
Mặt khác, hiện nay khoảng 72% nguyên liệu sản xuất giấy là sản phẩm giấy loại.
Trên thực tế, lượng giấy loại thu gom để tái sản xuất giấy trong nước chỉ chiếm 32%, số
còn lại phải nhập khẩu. Những nghịch lý trong chính sách thuế áp dụng cho mặt hàng
giấy loại được xem là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lượng hàng nhập siêu lớn.
Bởi theo qui định, giá nhập khẩu giấy loại được áp dụng mức thuế là 0%, như vậy khi
mua nguồn nguyên liệu này để sản xuất các doanh nghiệp chỉ phải đóng thuế giá trị gia
tăng (VAT). Còn với nguồn hàng trong nước, nếu người bán không có hóa đơn (mà
nguồn hàng này hiện chiếm tỷ trọng khá lớn) thì doanh nghiệp sản xuất phải đóng 3%
(thuế thu nhập cho người bán lẻ) và cộng thêm phần thuế VAT theo qui định.
Trước tình cảnh tăng giá liên tục của nguồn nguyên liệu, các doanh nghiệp ngành
giấy phải điều chỉnh tăng giá sản phẩm với các loại giấy in, giấy viết, giấy in báo từ 5-
20%, tùy theo loại và thương hiệu. Theo mức giá bán lẻ tại các nhà sách, cửa hàng kinh
doanh văn phòng phẩm trên thị trường, giá tập viết các loại tăng từ 5-15%; các loại sổ
tay tăng từ 10-20%, vào khoảng 300-2.000 đồng/cuốn; các loại giấy in (loại giấy A4)
tăng 15-20% đồng/gram, hiện có giá bán 70.000 – trên 80.000 đồng/gram, tùy theo loại.
Tuy nhiên, nếu tính ra giá thành thì mỗi sản phẩm tăng không quá lớn, khoảng vài trăm
đến vài đồng/sản phẩm nên thực tế không ảnh hưởng đến sức tiêu thụ. Thị trường sách
và văn phòng phẩm bắt đầu vào mùa cao điểm, theo thông tin từ phía các nhà cung cấp,
thời gian tới giá các sản phẩm này sẽ tiếp tục điều chỉnh tăng.
Giới sản xuất giấy công nghiệp cũng đang lâm vào hoàn cảnh khó khăn trước tốc độ
tăng của giá nguyên liệu giấy. Giá nguyên liệu tăng, giá thành sản phẩm cũng được điều
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 10
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

chỉnh tăng theo nhưng vẫn không thể bù lỗ. Sự khan hiếm và tăng giá của nguồn
nguyên liệu giấy đầu khiến công suất của nhà máy hiện chỉ đạt khoảng 50% so với
trước đây. Việc hoạt động không ổn định này công ty phải chịu tăng thêm nhiều khoản
phí, đưa giá thành sản xuất tăng như không chạy hết công suất lò hơi và nhiều nhân
công lao động đã nghỉ việc. Đây là mối lo ngại lớn nhất bởi khi vào mùa sản xuất cao
điểm hoặc thị trường nguyên liệu ổn định việc tìm kiếm người lao động khá khó khăn.
So với cuối năm ngoái, sản phẩm giấy xeo đã được điều chỉnh tăng 70-80%, với mức
tăng này có thể bù đắp được chi phí đầu vào. Riêng sản phẩm bao bì hiện doanh nghiệp
đang gặp lỗ do chỉ tăng được 10-20%, với số tăng này chưa bằng một nửa so với mức
tăng của nguồn nguyên liệu đầu vào.




CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 11
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM


CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH

III.1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư.
Quảng Nam là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, do địa bàn nằm cạnh Tp. Đà Nẵng
một trong những trung tâm kinh tế lớn của nước ta . Dựa trên các cơ sở phân tích về
điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên chung của khu vực cũng như trên cơ sở các
văn bản pháp lý có liên quan. Việc đầu tư dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy có
tính khả thi cao bởi các yếu tố sau:
Thực hiện chiến lược phát triển đô thị, tạo ra mô hình cụ thể phù hợp với quy hoạch
và chủ trương chính sách chung, góp phần vào việc phát triển kinh tế của khu vực, của
tỉnh nhà đặc biệt là ngành công nghiệp giấy.
Thống nhất quản lý về quy hoạch và xậy dựng, phát triển nền kinh tế đồng bộ với
tiến trình phát triển tổng thể của tỉnh Quảng Nam. Đồng thời dự án còn đóng góp cho
xã hội, cho nền kinh tế tỉnh nhà một nền công nghiệp tiêu thụ không những một lượng
lớn cây lá tràm cho các huyện lân cận nhà máy của tỉnh mà còn giúp người nông dân
không còn lo lắng về đầu ra cho việc trồng cây lá tràm.
Theo khảo sát trong những năn gần đây thời tiết khắc nghiệt, nền nông lâm nghiệp
của nước ta gặp nhiều khó khăn. Nhiều người nông dân đã khai phá rừng để trồng cây
lá tràm theo khuyến khích, chủ trương của tỉnh. Tuy nhiên thời gian gần đây cây lá tràm
lại mất giá khiến nhiều người nông dân lao đao, kèm theo đó là bão liên miên khiến họ
lo lắng vì sợ cây sẽ bị ngã…Do đó việc xây dựng nhà máy đối với chủ đầu tư đây là
một nhiệm vụ cấp thiết và cần phải thực hiện ngay không chỉ là quyền lợi của chủ đầu
tư trong việc khai thác dự án mà còn giúp những người nông dân cải thiện đời sống,
từng bước thoát nghèo.
Xét thấy tại khu vực Quảng Nam tuy đã có một số nhà máy sản xuất bột giấy và
giấy nhưng những lo lắng, trăn trở lo âu về đầu ra cho sản phẩm cây Keo và cây Bạch
đàn chưa được giải quyết thỏa đáng vì giá cả của sản phẩm đầu ra còn quá thấp khiến
người nông dân chán nản, nhiều hộ gia đình đã phá bỏ nhiều hecta Keo và Bạch Đàn để
trồng sắn. Tuy nhiên thị trường gỗ dăm trong những năm gần đây có nhiều chuyển biến
tích cực. Nước ta đang trong quá trình nâng cao công suất sản xuất bột giấy để dần loại
bỏ hàng nhập khẩu và bắt đầu xuất khẩu vào năm 2015. Hiện nay, Việt Nam vẫn đang
cố gắng để đáp ứng nhu cầu trong nước và do đó vẫn còn nhiều cơ hội đang mở ra trước
mắt cho các nhà sản xuất cũng như kinh doanh trong thời gian tới. Những điều kiện
thuận lợi để đầu tư tại Việt Nam bao gồm lợi thế về địa lý, hệ thống chính trị và xã hội
ổn định, tài nguyên rừng, nước và lao động dồi dào. Tuy nhiên rủi ro và thách thức
cũng tồn tại song song như cải cách hành chính chậm, nạn tham nhũng tồn tại, cơ sở hạ
tầng yếu kém và nhiều quy định khắt khe về môi trường là những rào cản cho những
doanh nghiệp ở Việt Nam. Bên cạnh đó các công ty gỗ dăm Việt Nam đang trong giai
đoạn tái cấu trúc nhằm tới sự phát triển bền vững.
Vài năm qua, nhiều dự án đã được hoàn thành và sắp tới nhiều dự án được đưa vào
hoạt động. Quy mô của các dự án đầu tư ngày càng lớn, thường từ 50.000 tấn/năm tới
trên 300.000 tấn/năm. Các dự án đầu tư ở Việt Nam đã và đang sử dụng các thiết bị tiên
tiến của các công ty hàng đầu thế giới trong sản xuất cũng như trong xử lý chất thải. Vật
tư, hóa chất của các công ty hàng đầu thế giới cũng đang được sử dụng ở Việt Nam.
Công ty TNHH Dương Chấn cũng không ngoại lệ, là công ty hoạt động trong ngành
sản xuất bột giấy chúng tôi nhận thấy nhu cầu của thị trường ngày càng nhiều mà sản
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 12
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

phẩm đầu ra còn nhiều hạn chế do việc thiếu hụt trong thị trường nguyên liệu đầu vào.
Mà cây Keo, cây lá tràm còn chưa được khai thác đúng mức ở người nông dân, các
vùng miền núi. Chính vì lẽ trên, công ty TNHH Dương Chấn nhận thấy cần xây dựng
một nhà máy sản xuất bột giấy tại miền trung là cần thiết.
Do đó, để xúc tiến việc thành lập và đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy.
Công ty TNHH Dương Chấn đã hoàn thiện báo cáo đầu tư dự án. Dự kiến sơ bộ về
phương án kinh doanh cũng như kế hoạch hoàn vốn và trả lãi ngân hàng, trình lãnh đạo
tỉnh Quảng Nam cùng các sở, ban ngành để nhất trí chủ trương. Đầu tư xây dựng dự án
sẽ đóng góp một phần nhỏ phúc lợi an sinh cho xã hội nói chung, cho tỉnh Quảng Nam
nói riêng.

III.2. Sự cần thiết phải đầu tư:

Bên cạnh các nguồn nhiên liệu như than, điện, nước, hóa chất, xăng dầu, chi phí vận
chuyển... lần lượt được điều chỉnh tăng cao, hiện nay, các doanh nghiệp trong ngành
giấy cũng đang phải đối mặt với giá nguyên liệu giấy tăng mạnh. Để đối phó với thực
trạng này, các ngành sản xuất sử dụng nguồn nguyên liệu giấy buộc phải tăng giá sản
phẩm..và tìm mọi cách để duy trì sản lượng đầu ra và bình ổn giá.
Hiện nay, nguồn nguyên liệu giấy sản xuất trong nước phụ thuộc lớn vào nguồn
nhập khẩu, chiếm gần 2/3. Số còn lại, các doanh nghiệp tự sản xuất. Tuy nhiên, do nhập
khẩu khoảng 50% nguyên liệu cho việc tự sản xuất này nên sản xuất giấy trong nước
ngày càng khó khăn. Theo dự đoán của các ngành hữu quan, đây là một trong những
nguyên nhân góp phần tiếp tục đẩy giá giấy tăng cao trong thời gian tới.
Hiện đang bước vào mùa kinh doanh cao điểm nên các doanh nghiệp ngành giấy
không thể giảm năng suất sản xuất. Hầu hết các doanh nghiệp đều khẳng định, nếu giá
nguyên liệu giấy vẫn tiếp tục căng thẳng thì việc tiếp tục điều chỉnh giá sản phẩm từ
giấy tăng trong thời gian tới là khó thể tránh khỏi dù doanh nghiệp luôn nêu cao tinh
thần tiết kiệm chi phí sản xuất, chấp nhận giảm lợi nhuận.
Đứng trước tình hình căng thẳng của thị trường gỗ dăm như hiện nay thì việc xây
dựng nhà máy là cần thiết.




CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng.

1. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Nam.
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 13
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Tỉnh Quảng Nam nằm ở trung độ của Việt Nam (từ 14057'10'' đến 16003'50'' vĩ độ
Bắc, 107012'50'' đến 108044'20'' kinh độ Đông), cách thủ đô Hà Nội 860 km về phía
Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 865 km về phía Bắc.
- Phía Bắc giáp: Tỉnh Thừa thiên - Huế và thành phố Đà Nẵng.
- Phía Nam giáp: tỉnh Quảng Ngãi.
- Phía Tây giáp: tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phía Đông giáp: biển Đông.
Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Tam Kỳ. Quảng Nam nổi tiếng với hai
di sản văn hóa thế giới là Hội An và Mỹ Sơn.

2. Vị trí địa lý khu vực dự án.
Nhà máy sản xuất được đặt tại Khu Công Nghiệp Đông Quế Sơn, xã Quế Cường,
huyện Quế Sơn, Quảng Nam.
Vị trí dự án nằm ngay sát quốc lộ 1A, cách sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hay 40 Km về
phía Tây.
Vị trí của dự án có nhiều điểm thuận lợi:
- Nằm gần vùng nguyên liệu.
- Nằm gần vùng nguyên liệu xây dựng.
- Phát triển hạ tầng thuận lợi.

IV.2. Điều kiện tự nhiên chung của khu vực dự án.
IV.2.1. Địa hình
Diện tích dự án khoảng 2ha, nhà máy được đặt tại KCN Đông Quế Sơn có địa hình
tương đối bằng phẳng, nằm gần tuyến giao thông chính của đất nước. Giúp cho vấn đề
vận chuyển các sảm phẩm từ miền Trung sang miền Nam – Bắc được dễ dàng cũng như
việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào từ các tỉnh lân cận
Quảng Nam có hướng địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh
quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven
biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000m như
núi Lum Heo cao 2.045m, núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang cao 1.855m (huyện
Phước Sơn). Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới Quảng Nam, Kon Tum là
đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn. Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường
Giang là dài cồn cát chạy dài từ Duy Xuyên đến Tam Quan, Núi Thành. Bề mặt địa
hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam
Kỳ và sông Trường Giang.

IV.2.2. Khí hậu thời tiết:
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa
khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,4oC,
Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 20oC. Độ ẩm trung bình trong
không khí đạt 84% . Lượng mưa trung bình 2000-2500mm, nhưng phấn bố không đều
theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào
các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các
cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miền núi
và gây ngập lũ ở các vùng ven sông.

IV.2.3. Tài nguyên rừng
Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%; trữ lượng gỗ của tỉnh
khoảng 30 triệu m3. Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng trồng là 37.118 ha.
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 14
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Rừng giàu ở Quảng Nam hiện có có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi cao,
diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh, có trữ
lượng gỗ khoảng 69 m3/ha. Các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh nằm ở sông
Thanh thuộc huyện Nam Giang.

IV.3. Hiện trạng sử dụng đất.

Khu đất của dự án nằm trong khu Công Nghiệp Đông Quế Sơn, có diện tích là 2ha.
Chủ đầu tư thuê đất với thời gian là 50 năm. Khu đất dự án nằm bên cạnh những công
ty khác trong khu công nghiệp do đó nơi đây tập trung khá nhiều công nhân.
Vị trí của khu đất này tự toát lên giá trị và tiềm năng khai thác kinh tế hiệu quả cho
dự án khi đi vào hoạt động
IV.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
IV.4.1. Đường giao thông
- Khu vực đầu tư xây dựng nhà máy có trục đường giao thông chính
là tuyến Bắc Nam. Ngoài ra còn có các tuyến đường giao thông bên trong khu công
nghiệp.

IV.4.2. Hệ thống thoát nước mặt
- Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra các kênh rạch
quanh khu đất.

IV.4.3. Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường
- Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải được thoát tự
nhiên. Dự án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn độc lập với hệ thống thoát nước mưa.
Hệ thống cống sử dụng có đường kính D200-D300. Rác thải được thu gom và chuyển
về tập trung.

IV.4.4. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng.
- Hiện tại khu vực có đã tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia, qua trạm 110/220
KV, dự kiến sẽ xây dựng thêm tuyến trung thế theo đường tỉnh lộ và nguồn điện sử
dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.

IV.5. Nhận xét chung về hiện trạng vị trí đầu tư dự án.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy của Công ty TNHH Dương Chấn. Được
đặt tại KCN Đông Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Khu vực dự án đã được quy hoạch
đúng với chức năng của một khu công nghiệp hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn về sản
xuất cũng như vấn đề môi trường cho các công ty đầu tư sản xuất ở đây. Vị trí dự
án thuận lợi về nhiều mặt như gần vùng nguyên liệu, giao thông thông suốt, đảm
bảo quá trình sản xuất và hoạt động của nhà máy.

CHƯƠNG V: QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN
V.1. Phạm vi và thế mạnh của dự án
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tại Khu Công Nghiệp Đông Quế sơn
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường giấy trong nước, và nhằm giải
quyết lượng nguyên liệu đầu vào chưa được khai thác đầu tư đúng mức. Như chúng ta
đã biết các vùng lân cận khu công nghiệp hay các huyện lân cận Quế Sơn như: Nông

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 15
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Sơn, Duy Xuyên, Bắc Trà My, Thăng Bình, Đại Lộc…có trồng rất nhiều cây Keo và
cây lá tràm. Để khác thác tất cả các thuận lợi của vị trí khu đất cũng như các tiện ích và
mang lại giá trị kinh doanh, thương hiệu công ty chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng
nhà máy vào địa điểm nói trên để khai thác triệt để tìm năng và những thuận lợi vốn có.

V.2. Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng
Tổng diện tích xây dựng : 2ha
Với tổng diện tích như trên cùng với sự tính toán và năng lực tài chính chủ đầu tư
đầu tư vào các hạng mục như sau:

Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng
Đơn vị: 1.000 đồng
K.
Đơn Tổng
lượng
STT Hạng mục xây dựng Số lượng
vị cộng
(1đơn
vị)
I Các hạng mục công trình

1 Xây dựng văn phòng 200 200 200

2 Xây tường cao 2,4m 220.00 220 220

3 Xây dựng nhà xưởng 1,000.00 1,000 1,000


4 Xây dựng hồ xử lý nước thải 500.00 500 500


5 Xây dựng bãi để vật liệu gỗ 700.00 700 700

6 Xây dựng hồ xử lý hóa chất 200.00 200 200

7 Bãi đậu xe 200.00 200 200


8 Phần khối lượng san lấp mặt bằng 1,600.00 1,600 1,600
9 Hệ thống điện 3 pha HT 1.00 1 1
10 Xe cạp 1.00 1 1
11 Hệ thống máy nghiền, máy băm HT 1.00 1 1
12 Hệ thống cấp, thoát nước HT 1.00 1 1
13 Hệ thống PCCC HT 1.00 1 1

V.3. Công suất của nhà máy:
Nguyên lý hoạt động của nhà máy:
Nguyên liệu đầu vào ban đầu thu mua từ cây Keo, cây Tràm của người dân địa
phương. Như vậy, theo ước tính của chủ đầu tư công suất trung bình của nhà máy trong
một ngày khoảng 36 tấn keo tươi/ 1ha nhà xưởng. Tuy nhiên công suất này sẽ được
tăng dần vào những năm sau. Với 36 tấn cây tươi công ty thu được khoảng 12 tấn bột
nguyên liệu, từ 12 tấn bột này sẽ cho ra khoảng 12 tấn giấy thành phẩm. Quy trình như
sau:

Dăm gỗ Nồi nấu
Quy trình SX từ cây keo Máy băm

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 16
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM




Bột giấy Máy khuấy Máy Xeo Xeo Giấy


Phần nguyên liệu còn thừa sẽ được đưa vào kho để bảo quản dùng cho những ngày
sản xuất kế tiếp.
Lượng nước dùng để rửa làm sạch nguyên liệu đưa vào Dây chuyền được giám sát
bằng đồng hồ đo lưu lượng nước.
Với nguyên lý hoạt động như vậy, Công ty chúng tôi đã định hướng được công suất
hoạt động của nhà máy là 12 tấn sản phẩm/ngày. Tương đương 3.504 tấn thành
phẩm/năm.




CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG, PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH
VI.1. Phương án hoạt động và sử dụng người lao động
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
Chi phí
Chi phí
Số Tổng lương Tổng lương BHXH,
TT Chức danh lương/
lượng tháng năm BHYT
tháng
(năm)

Giám Đốc 1
1 6500 6,500 84,500 19,435

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 17
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Phó Giám Đốc 1
2 5000 5,000 65,000 14,950

Kế toán 2
3 4000 8,000 104,000 23,920

Trưởng bộ phận 10
4 4500 45,000 585,000 134,550
Nhân công đốt lò
6
5 hơi 3000 18,000 234,000 53,820
Nhân công nồi áp
12
6 suất 3000 36,000 468,000 107,640

Nhân công vớt bột 6
7 3000 18,000 234,000 53,820
Nhân công tẩy
12
8 trắng 3000 36,000 468,000 107,640
Nhân công máy
4
9 băm 3000 12,000 156,000 35,880
Nhân công máy
8
10 nghiền 3000 24,000 312,000 71,760
Nhân công máy
6
11 chạy xeo 3000 18,000 234,000 53,820
Nhân công bốc
4
12 vác 3000 12,000 156,000 35,880
Nhân công kỹ
4
13 thuật, xe cặp 3000 12,000 156,000 35,880
Nhân công xử lý
3
14 nước thải 3000 9,000 117,000 26,910
Tổng chi lương 259,500 3,373,500 775,905

VI.2. Tiến độ thực hiện
Tiến độ của dự án:
- Tổng thời gian thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy 4 tháng kể từ tháng 12 năm
2010. Chi tiết tiến độ thực hiện trong phụ lục đính kèm.

VI.3. Giải pháp thi công xây dựng
VI.3.1. Phương án thi công
- Có hai phương án thi công chính thường được áp dụng trong xây dựng các công
trình đó là thi công đồng thời và thi công cuốn chiếu. Thi công đồng thời nghĩa là toàn
bộ các hạng mục đều được triển khai cùng một lúc, thi công cuốn chiếu nghĩa là thi
công tuần tự các hạng mục theo tiến độ.
- Khu vực xây dựng nhà máy có một diện tích rộng, hơn nữa các hạng mục và tổ
hợp hạng mục có những khoảng cách tương đối lớn mặt bằng thi công tương đối rộng
nên báo cáo đề xuất sử dụng phương án thi công đồng thời đối với dự án.
- Việc triển khai cùng lúc các hạng mục xây dựng, lắp đặt sẽ đảm bảo rút ngắn
thời gian thi công, giảm chi phí quản lý, giám sát công trường, các chi phí khác, sớm
đưa công trình vào sử dụng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Giải pháp thi công chung bao gồm:
− Thi công lắp ráp: sử dụng cho các hạng mục vì khèo thép trên không.
− Thi công toàn khối: cho các hạng mục móng, bể chứa nước, móng thiết bị, móng
cọc, công trình ngầm.
− Thi công thủ công: cho các hạng mục cổng, tường rào, sân bãi, đường …
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 18
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Vận hành thử: được thực hiện với tất cả các thiết bị, máy móc, trang bị.

- Nhà máy sản xuất cao trà vằng là dự án làm mới nên không bị ảnh hưởng bởi các
công trình hiện hữu.

VI.4. Sơ đồ tổ chức thi công
- Báo cáo đề xuất sơ đồ tổ chức chung cho công tác thi công công trình, dự kiến sẽ
được áp dụng thi công, chi tiết sơ đồ tổ chức thi công sẽ được các nhà thầu thi công xây
dựng đưa ra trong giai đoạn đấu thầu thi công xây lắp riêng lẻ hoặc do tổng thầu EPC
lập.

VI.4.1. Hạ tầng kỹ thuật
Sân bãi, đường BTXM
- Để mặt bằng sân đảm bảo cho các xe nạp lưu thông, TVTK kiến nghị dùng kết
cấu hiện hữu bằng BTXM;
- Độ dốc ngang của mặt bãi được thiết kế phù hợp phân chia lưu vực thoát nước,
cụ thể được chia thành 2 hướng với độ dốc 1%;
Đường giao thông nội bộ BTN
- Để đảm bảo giao thông quanh nhà kho, đảm bảo giao thông trong nhà máy, đảm
bảo việc thoát nước mặt và thông ra cổng phụ dễ dàng:
Xây bó vỉa xung quanh nhà và xung quanh tường song song hàng rào tạo

khuôn đường;
Cải tạo các khuôn hố thu nước bằng BTCT;

Thảm BTN hạt mịn dày trung bình 5cm và tạo độ dốc cho thoát nước mưa. Độ

dốc dọc đường là 0.5% và độ dốc ngang đường là 1.0%.
Thoát nước mưa
- Căn cứ vào thực tế hệ thống thoát nước mưa:
Phần thoát nước mặt: Xây 02 hố thu nước mặt ;

Hố thu bằng thép để công tác thu nước được tốt và phù hợp với mặt bằng và

cao độ mặt đường mới.
Bó vỉa và trồng cây xanh
- Xây dựng bó vỉa phân cách giữa phần bãi BTXM, đường BTN với tường rào bao
quanh.
- Trồng cây xanh, cỏ nhung giữa tường rào và khu vực đường, bãi tạo môi trường
xanh, sạch và mỹ quan.
Bãi đá
- Đỗ đá 1x2cm dày 10cm để bảo vệ các ống nước, không cho cỏ mọc và tạo mặt
bằng sạch;
VI.5. Hình thức quản lý dự án
Theo quy định của Luật xây dựng, căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân,
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong
các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình.
Công ty lựa chọn hình thức trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

VI.6. Thiết bị thi công chính
- Để phục vụ công tác thi công xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tại tỉnh Quảng
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 19
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Nam an toàn và đạt hiệu suất cao, Báo cáo đề xuất sử dụng các thiết bị thi công sau,
xem Bảng danh mục thiết bị thi công.
Dự kiến sơ bộ danh mục thiết bị sử dụng thi công
Stt Tên thiết bị Stt Tên thiết bị
1 Cẩu 30 tấn 17 Máy cắt điện
2 Cẩu bánh hơi 30 tấn 18 Máy cắt hơi
3 Xe kéo 19 Búa hơi phá đường, bê tông
4 Máy đào bánh hơi KOBECO 20 Máy mài BOSCH lớn
5 Máy hàn TIG 21 Máy mài BOSCH nhỏ
6 Biến trở hàn 22 Máy siêu âm kiểm tra mối hàn
7 Máy nén khí 23 Máy phun cát
8 Máy phát điện 24 Bơm cao áp
9 Máy bơm cao áp 25 Máy cắt thép
10 Máy phun sơn 26 Búa đóng cọc
11 Máy trộn bê tông 27 Máy cắt ống
12 Máy đầm dùi điện 28 Máy đầm bàn
13 Máy đầm dùi xăng 29 Xe ban đất
14 Khoan bê tông 30 Coffa
15 Xe ben 31 Cây chống thép
16 Palant 32 Dàn giáo thép
Cung cấp điện, nước phục vụ thi công:
- Cung cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia trong đồng thời trang
bị 1 máy phát điện dự phòng.
- Cung cấp nước: Sử dụng nguồn nước chủ yếu từ giếng khoan ngầm, … để cung
cấp nước thi công và phục vụ công trường và công tác phòng cháy chữa cháy trong quá
trình thi công.
- Dự án thực hiện theo hình thức E.P.C từ sau giai đoạn thiết kế cơ sở thì công tác
thi công xây lắp sẽ do nhà thầu trong nước có nhiều kinh nghiệm trong thi công xây
dựng thì các qui trình thi công, sơ đồ tổ chức và các thiết bị phục vụ thi công sẽ do tổng
thầu E.P.C đưa ra.

CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG,
AT-PCCN
VII.1. Đánh giá tác động môi trường
VII.1.1. Giới thiệu chung
Nhà máy Sản xuất gỗ dăm được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Đông Quế Sơn-
Quảng Nam với tổng diện tích 20 000m2 đất.
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích
cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong Nhà máy Sản xuất và khu vực lân cận,
để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng
môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho Nhà máy Sản xuất gỗ
dăm khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.

VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005.
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 20
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006
cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo
vệ Môi trường;
- Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu
công nghiệp.
- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường bắt buộc áp dụng.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh
mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại.
- Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi
trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số
35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi
trường;

.VII.1.3. Điều kiện tự nhiên
Địa hình tương đối bằng phẳng vì khu đất nằm trong khu quy hoạch tập trung khu
công nghiệp . Xây dựng nhà máy được chính quyền địa phương tập trung san lấp và
điều chỉnh để thuận tiện cho mọi doanh nghiệp thi công xây dựng nhà máy.

VII.1.4.Tác động của dự án tới môi trường
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực
trạm và khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh gây gián
đoạn quá trình vận hành của hệ thống công nghệ trong khu vực. Chúng ta có thể dự báo
được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn
khác nhau:
− Giai đoạn thi công xây dựng.
− Giai đoạn vận hành.
− Giai đoạn ngưng hoạt động

VII.1.5. Nguồn gây ra ô nhiễm
Chất thải rắn
Đất đá do các hoạt động đào hào xây dựng nhà máy và các công trình phụ trợ
khác.
Rác thải trong quá trình thi công xây dựng.
Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, ... trong quá trình vận chuyển của các thiết bị
chuyên dụng đến nơi xây dựng.
Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra.

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 21
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công của cán
bộ nhân viên vận hành.

Chất thải khí
Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát
ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu
cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động.
Khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương
tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi công, xây dựng công trình cụng
như khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động.
Khí thải phát sinh từ động cơ của máy móc, phương tiện khác phục vụ công tác
do hoạt động kiểm tra sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ các hạng mục khác của công trình.

Chất thải lỏng
Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường trong khu vực trạm
gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận.
Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng
xuống các kênh rạch cận kề. Tuy nhiên dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu nước
do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài.

Tiếng ồn
Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung
và giảm năng suất lao động. Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng
phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định,
tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn.
Động cơ, máy móc thi công, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt.
Trong quá trình lao động như gò, hàn, vận chuyển vật liệu……
Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …..

Bụi và khói
Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về
đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân. Bụi và khói được sinh ra từ
những lý do sau:
Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng.
Từ các đống tập kết vật liệu.
Từ các hoạt động đào bới san lấp.

VII.2. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường
Ảnh hưởng đến môi trường vật lý
Ảnh hưởng đến chất lượng không khí:
Chất lượng không khí của khu vực trạm sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động
thực thi Dự án. Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình
ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất. Khí thải
sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2....Lượng khí thải
phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng
kể, trong điều kiện môi trường làm việc thông thoáng ngoài trời thì mức độ ảnh hưởng
trực tiếp đến con người là không đáng kể tuy nhiên khi hàm lượng cao nó sẽ là tác nhân
gây ra những ô nhiễm cho môi trường và con người như: khí SO2 hoà tan được trong
nước nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp người và động vật.
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 22
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM


Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt:
Hoạt động xây dựng công trình có nhiều khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng
nước mặt. Do phải tiếp nhận lượng nước thải ra từ các quá trình thi công có chứa chất
nhiễm bẩn cao gồm các hoá chất được sử dụng trong quá trình hàn cắt, vết dầu mỡ rơi
vãi từ các động cơ máy móc trong quá trình thi công vận hành, nước thải sinh hoặt của
công nhân trong các lán trại ... cũng gây ra hiện tượng ô nhiễm cho nguồn nước mặt.
Lượng nước thải phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và sinh hoạt của
cán bộ nhân viên vận hành công trình nếu được thu gom và xử lý sẽ ít có khả năng gây
ảnh hưởng đến nguồn nước mặt.

Ảnh hưởng đến giao thông
Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp
đặt sẽ làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theo
những bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá,
làm xuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này.

Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lượng nhân công làm
việc tại công trường và cho cả cộng đồng dân cư. Gây ra các bệnh về cơ quan hô hấp, dị
ứng, viêm mắt ....
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong qúa trình thi công xây dựng và tháo dỡ khi công
trình ngừng hoạt động. Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động tại
công trình và cư dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án. Tiếng ồn sẽ gây căng thẳng,
ức chế, làm giảm năng suất lao động, gây xáo trộn cuộc sống thường ngày của người
dân. Mặt khác khi độ ồn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài sẽ ảnh hưởng đến cơ
quan thính giác.

VII.3. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường
Giảm thiểu lượng chất thải
Trong quá trình thực thi dự án chất thải phát sinh ra là điều không tránh khỏi. Tuy
nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý
chặt chẽ ở từng bộ phận có thể giảm thiểu được số lượng lớn chất thải phát sinh. Các
biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh:
Dự toán chính xác khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu
lượng dư thừa tồn đọng sau khi xây dựng công trình.
Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió và trên nền
đất cao để tránh tình trạng hư hỏng và thất thoát khi chưa sử dụng đến.
Đề xuất những biện pháp giảm thiểu khói bụi và nước thải phát sinh trong quá trình
thi công.
Thường xuyên kiểm tra, có chế độ bảo dưỡng định kỳ các hạng mục công trình
nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra.

Thu gom và xử lý chất thải:
Việc thu gom và xử lý chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường là điều bắt buộc
đối với các khu vực trạm. Trong dự án này việc thu gom và xử lý chất thải phải được
thực hiện từ khi xây dựng đến khi đi vào vận hành và quá trình tháo dỡ ngưng hoạt
động để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động của trạm và môi trường khu vực xung
quanh. Việc thu gom và xử lý phải được phân loại theo các loại chất thải sau:
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 23
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM


Chất thải rắn
Đây là loại chất thải phát sinh nhiều nhất trong qúa trình thi công bao gồm đất, đá,
giấy, khăn vải, ... là loại chất thải rất khó phân huỷ đòi hỏi phải được thu gom, phân loại
để có phương pháp xử lý thích hợp. Những nguyên vật liệu dư thừa có thể tái sử dụng
được thì phải được phân loại và để đúng nơi quy định thuận tiện cho việc tái chế.
Những loại rác thải khó phân huỷ hoặc độc hại phải được thu gom và đặt cách xa công
trường thi công, sao cho tác động đến con người và môi trường là nhỏ nhất để vận
chuyển đến nơi xử lý theo quy định.
Các chất thải rắn phát sinh trong qúa trình sản xuất, bảo dưỡng các hạng mục như:
khăn lau, vòng đệm ... phải được thu gom vào phương tiện hay thiết bị chứa thích hợp,
sau đó được xử lý ở bãi thải theo tiêu chuẩn quy định. Các phương tiện vận chuyển đất
đá san lấp bắt buộc dùng tấm phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi trên đường gây
ảnh hưởng cho người lưu thông và đảm bảo cảnh quan môi trường được sạch đẹp.

Chất thải khí
Sinh ra trực tiếp trong quá trình thi công từ các máy móc thi công cơ giới, phương
tiện vận chuyển và từ các thiết bị, hoạt động trạm vì vậy cần phải có những biện pháp
để làm giảm lượng chất thải khí ra ngoài môi trường, các biện pháp có thể dùng là:
Đối với các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công và các động cơ khác cần
thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả năng cháy hoàn toàn, khí thải có hàm lượng
chất gây ô nhiễm thấp. Sử dụng máy móc động cơ mới đạt tiêu chuẩn kiểm định và
được chứng nhận không gây hại đối với môi trường.
Thường xuyên kiểm tra các hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp
thời các sự cố có thể xảy ra.
Sử dụng các van cô lập, khi đấu nối với các thiết bị hiện hữu tránh hiện tượng khí
đọng lại gây cháy nổ.

Chất thải lỏng
Chất thải lỏng sinh ra trong quá trình xây dựng sẽ được thu gom vào hệ thống thoát
nước hiện hữu được bố trí quanh khu vực trạm. Nước thải có chứa chất ô nhiễm sẽ được
thu gom và đưa về khu xử lý nước thải còn nước không bị ô nhiễm sẽ theo hệ thống
thoát nước bề mặt và thải trực tiếp ra ngoài.
Trong giai đoạn vận hành, nước thải từ trạm sẽ được thu gom qua hệ thống mương
được đặt quanh khu vực trạm đê bao ngăn cháy và chảy về hầm chứa được đặt tại góc
của đê bao ở vị trí thấp nhất.

Tiếng ồn
Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho công nhân trong quá trình thi công như dụng
cụ bảo hộ tai, bảo hộ mắt .... sắp xếp công việc một cách hợp lý khoa học để mức độ
ảnh hưởng đến nhân viên làm việc trong khu vực nhà máy và ở khu vực lân cận là nhỏ
nhất.
Sử dụng các vật liệu cách âm bọc quanh các động cơ phát ra độ ồn lớn nhất, sử dụng
các gối đỡ bệ máy băng lò xo, cao su có tính đàn hồi cao để làm giảm độ rung của máy
móc, thiết bị.

Bụi và khói
Trong quá trình thi công xây dựng bụi và khói là những nhân tố gây ảnh hưởng
nhiều nhất đến công nhân lao động nó trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của người công
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 24
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, về mắt ...làm giảm khả năng lao động. Để khắc
phục những ô nhiễm đó cần thực hiện những biện pháp sau:
Sử dụng nguyên vật liệu ít gây hại, thiết bị chuyên chở nguyên vật liệu phải được
che chắn cẩn thẩn tránh rơi vãi.
Sử dụng những thiết bị bảo hộ cho công nhân khi làm việc trong tình trạng khói bụi
ô nhiễm như mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ mắt....
Tăng cường trồng cây xanh ở những khu vực đất trống quanh khu vực thi công dự
án.




VII.1.3. Hệ thống xử lý nước thài của nhà máy.
Theo ước tính 12 tấn bột thải ra 150m ³ nước và lượng nước này được xử lý qua qua
hệ thống sau:
12tấn bột ≈ 150m3 nước
NƯỚC THẢI XEO


SONG CHẮN RÁC


THU GOM
Bể chứa bột giấy TUYỂN NỔI BỂ I
ĐIỀU HOÀ


BỂ AEROTANK (BỂ II)

Tuần hoàn bùn
BỂ LẮNG (BỂ III) Bùn Chôn lấp
Khử trùng

NGUỒN THẢI
(HỒ CHỨA)

V ≈ 60 M3 , S=20M2 , D= 5M
BỂ I : (Bể tròn)
3 2
V ≈ 60M , S= 20 = DxR = 5 x 4 , H=3M
BỂ II: (Bể hình chữ nhật)
BỂ III: V ≈ 50M3 , S=20M2 , D=5M (Bể tròn)
HỒ CHỨA: V ≈ 150M3 , S= 50M2 = DxR = 10 x 5 , H=3




CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 25
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

VII.1.4. Kết luận
Dựa trên những đánh giá tác động môi trường ở phần trên chúng ta có thể thấy quá
trình thực thi dự án có thể gây tác động đến môi trường quanh khu vực nhà máy và khu
vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường, có chăng chỉ là những
tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài.




CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
VIII.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng nhà máy được lập dựa trên các phương
án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng Hoà
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng
dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số
123/2008/NĐ-CP;
- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về:
lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ
chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;


CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 26
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán
và dự toán công trình.
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập trên cơ sở tham khảo các bản chào
giá của các Nhà cung cấp VTTB

VIII.2. Nội dung Tổng mức đầu tư
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dự án
xây dựng nhà sản xuất gỗ dăm làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác
định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết bị;
Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí 10% và lãi vay
trong thời gian xây dựng.

VIII.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng công
trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và
điều hành thi công.

VIII.2.2. Chi phí thiết bị
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi
phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế
và các loại phí có liên quan.
Các thiết bị công nghệ chính. Để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm
chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết. Với
phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều hành hệ
thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì bảo dưỡng và sửa
chữa…

VIII.2.3. Chi phí quản lý dự án:
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư
xây dựng công trình.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc
quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm
thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây
dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;

VIII.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm
- Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở;
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 27
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

- Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công;
- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công
trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích
đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn,
nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt
thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây
dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;


VIII.2.5. Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí
thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng nói trên:
- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích
kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền chạy thử và
chạy thử.

VIII.2.6. Dự phòng phí:
- Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác phù hợp với Thông tư số 05/2007/TT-BXD
ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án
đầu tư xây dựng công trình”.

VIII.2.7. Lãi vay trong thời gian xây dựng:
- Lãi vay trong thời gian xây dựng được tính dựa vào tỷ lệ vốn vay và tiến độ huy
động vốn
Năm 2010 2011
Tháng 12 Quý I
2,857,336.1
Nợ đầu kỳ

Vay trong kỳ 2,857,336.10 4,322,194.37

Trả nợ: 33,336 251,284

+ Lãi phát sinh 251,284
33,336
+ Nợ gốc

7,179,530.5
Nợ cuối kỳ 2,857,336.1

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 28
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM


KẾT QUẢ TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Giá trị xây lắp và thiết bị
Đơn vị tính: 1000 đồng

Giá trị trước thuế
Đơn
STT Hạng mục xây dựng Khối lượng
vị Thành
Đơn giá
tiền
Các hạng mục xây dựng
I
công trình

1 Xây dựng văn phòng 200 2,500 500,000

2 Xây tường cao 2,4m 220 1,000 220,000

3 Xây dựng nhà xưởng 1,000 1,400 1,400,000
Xây dựng hồ xử lý nước

4 500 1,400 700,000
thải

5 Xây dựng bãi để vật liệu gỗ 700 250 175,000

6 Xây dựng hồ xử lý hóa chất 200 1,400 280,000

7 Bãi đậu xe 200 250 50,000
Phần khối lượng san lấp

8 1,600 40 64,000
mặt bằng
TỔNG CỘNG 3,389,000
II Các hạng mục thiết bị
1 Xe cạp 1 400,000 400,000
2 Hệ thống điện 3 pha HT 1 500,000 500,000
Hệ thống máy nghiền, máy
3 HT 1 3,000,000 3,000,000
băm, lò hơi, nồi áp suất
4 Hệ thống cấp, thoát nước HT 1 498,000 498,000
5 Hệ thống PCCC HT 1 230,000 230,000
6 Máy phát điện Cái 1 350,000 350,000
Hệ thống máy chạy giấy
7 HT 1 1,500,000 1,500,000
ceo 1 lớp
9 Máy vi tính, điện thoại 30,000 30,000
10 Máy in, fax, photo,… 30,000 30,000
Tủ tài liệu, bàn ghế, dụng
11 21,000 21,000
cụ văn phòng
TỔNG CỘNG 6,559,000

Tổng mức đầu tư
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 29
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Đơn vị tính: 1000 đồng
Giá trị trước Giá trị sau
STT Hạng mục Thuế VAT
thuế thuế

I Chi phí xây lắp
3,389,000 338,900 3,727,900
II. Giá trị thiết bị
6,559,000 6,559,000
Chi phí quản lý dự án
III.
=(GXL+GTB)*1,537% 152,901 15,290 168,191
IV. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
644,725 64,472 709,197
Chi phí khảo sát lập TKBVTC
4.1
381,818 38,182 420,000
Chi phí lập dự
4.2
án=(1,3*Gxlsc+GXL+GTB)*0,33% 33,484 3,348 36,833
Chi phí thiết kế lập
4.3
TKBVTC=GXL*2.7% 91,503 9,150 100,653
Chi phí thẩm tra thiết
4.4
kế=GXL*0,066% 2,237 224 2,460
Chi phí thẩm tra dự
4.5
toán=GXL*0,133% 4,507 451 4,958
Chi phí lập HSMT xây
4.6
lắp=GXL*0,152% 5,151 515 5,666
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết
4.7
bị=GTB*0,142% 9,314 931 10,245
Chi phí giám sát thi công xây
4.8
lắp=GXL*1.94% 65,747 6,575 72,321
Chi phí giám sát lắp đặt thiết
4.9
bị=GTB*0,477% 31,286 3,129 34,415
Chi phí kiểm định đồng bộ hệ
4.10
thống thiết bị=GTB*0.3% 19,677 1,968 21,645
V
Chi phí khác 182,179 18,218 200,397
5.1 Chi phí lán trại tạm phục vụ thi
công=GXL*0.5% 16,945 1,695 18,640
Chi phí bảo hiểm xây
5.3
dựng=GXL*0,5% 16,945 1,695 18,640
Chi phí kiểm
5.4
toán=(GXL+GTB)*0,125%*70% 13,789 1,379 15,168
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết
5.5
14,500 1,450 15,950
toán=(GXL+GTB)*0,081%
5.6
Chi phí rà phá bom mìn… 70,000 7,000 77,000
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác
5.7
động môi trường 50,000 5,000 55,000
VI CHI PHÍ DỰ PHÒNG=(GXl+
1,186,780 43,688
Gtb+Gqlda+Gtv+Gk)*10% 1,230,468
TỔNG CỘN NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ 12,114,585 480,568 12,595,153


CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 30
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM




CHƯƠNG IX: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
IX.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án
Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư (Đvt: 1.000 đồng)
Thành tiền
STT Khoản mục chi phí Thuế VAT
trước thuế
1 Chi phí xây dựng (VNĐ) 3,389,000.00 338,900.00
2 Chi phí thiết bị 6,559,000.00 0.00
3 Chi phí tư vấn đầu tư 644,724.73 64,472.47
4 Chi phí quản lý dự án 152,900.76 15,290.08
5 Chi phí khác 182,178.77 18,217.88
6 Dự phòng phí 1,186,780.43 43,688.04
TỔNG CỘNG 12,114,584.68 480,568.47
Tổng mức đầu tư 12,114,584.68 480,568.47

TIẾN ĐỘ SỬ DỤNG VỐN
STT Hạng mục Tháng Quý I/2011 Tổng Cộng
12/2010
1 Chi phí xây dựng 1,355,600.00 2,033,400.00 3,389,000
(VNĐ)
2 Chi phí thiết bị 2,623,600.00 3,935,400.00 6,559,000
3 Chi phí tư vấn đầu tư 257,889.89 386,834.84 644,725
4 Chi phí quản lý dự án 45,870.23 107,030.53 152,901
5 Chi phí khác 63,762.57 118,416.20 182,179
6 Dự phòng phí 474,712.17 712,068.26 1,186,780
7 Cộng 4,821,434.86 7,293,149.82 12,114,584.68

Nguồn vốn thực hiện dự án.
STT Hạng mục Tháng Quý I/2011 Tổng cộng
12/2010
1 Vốn chủ sở hữu (40%) 1,928,573.94 2,917,259.93 4,845,834
Vốn vay ngân hàng
2 2,892,860.91 4,375,889.89 7,268,751
(lãi suất 12.5% năm)
Cộng 4,821,434.86 7,293,149.82 12,114,585

Với tổng mức đầu tư 12.114.585 ngàn đồng
Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 40% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 4.821.434
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 31
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

ngàn đồng. Ngoài ra công ty dự định vay của Ngân hàng 60% trên tổng vốn đầu tư, tức
tổng số tiền cần vay là 7.293.149 ngàn đồng. Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong
thời gian 21 quý với lãi suất dự kiến theo mức lãi suất chung hiện nay là 14%/năm. Tuy
nhiên với dự án này chúng tôi hy vọng sẽ được hổ trợ với mức lãi suất ưu đãi nhất và
được giải ngân trong thời gian từ tháng 12 năm 2010 đến quý I năm 2011. Phương
thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian xây dựng, chỉ trả lãi vay theo dư nợ
đầu kỳ và vốn vay trong kỳ. Bắt đầu trả nợ từ khi dự án đi vào hoạt động . Trả nợ gốc
đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ.
Tiến độ rút vốn vay và trả nợ vay được trình bày ở bảng sau:
Năm 2010 2011
Tháng
12 Quý I
2,892,860.9
Nợ đầu kỳ

Vay trong kỳ 2,892,860.91 4,375,889.89

Trả nợ: 33,750 254,406

+ Lãi phát sinh 33,750 254,406
+ Nợ gốc

2,892,860.9 7,268,750.8
Nợ cuối kỳ


Nguồn vốn : vốn chủ sơ hữu 40%, vốn vay 60%. Nhà đầu tư sẽ tăng vốn điều lệ
của công ty và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn. Hiện nay lãi
suất cho vay bình quân của các ngân hàng thương mại khoảng 14%/năm.
Với vốn đi vay chiếm 40% nguồn vốn đầu tư của dự án, do đó nhà đầu tư cần có
định hướng cho việc thu xếp vốn để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
Số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân đầu tháng 12/2010 một lần với số tiền là
2.892.860.910 đồng và đầu tháng 1/2011 với số tiền 4.375.889.890 đồng. Trong thời
gian xây dựng cuối mỗi quý sẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có
nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng là 288.156.000 đồng. Lãi
vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay
vốn ngân hàng.
Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Thời
gian trả nợ theo từng quý dự tính trong 5 năm với lãi suất 14%/năm, số tiền phải trả mỗi
quý bao gồm lãi vay và vốn gốc với những khoản bằng nhau.
Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy
dự án hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang lại lợi nhuận lớn
cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác như ngân hàng.
Kế hoạch vay trả nợ theo các kỳ được thể hiện cụ thể qua bảng kế hoạch vay trả nợ
trong phần phụ lục sau:

IX.2. Phương án hoàn trả vốn vay
Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và
nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn vay
được thể hiện cụ thể tại bảng sau:
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 32
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM


Số tiền vay 7,268,750.81
Thời gian vay 5 năm
Lãi vay 14.0%

- Lịch trả nợ
Năm 2011 2012
II III IV I II

Nợ đầu kỳ 7,268,750.8 6,905,313.3 6,541,875.7 6,178,438.2 5,815,000.6

Trả nợ: 617,844 605,124 592,403 579,683 566,963
+ Lãi phát
sinh 254,406 241,686 228,966 216,245 203,525

+ Nợ gốc 363,438 363,438 363,438 363,438 363,438

Nợ cuối kỳ 6,905,313.3 6,541,875.7 6,178,438.2 5,815,000.6 5,451,563.1

2013
Năm
2012
III IV I II III IV
Nợ đầu
kỳ 5,451,563.1 5,088,126 4,724,688 4,361,250 3,997,813 3,634,375

Trả nợ: 554,242 541,522 528,802 516,081 503,361 490,641
+ Lãi phát
sinh 190,805 178,084 165,364 152,644 139,923 127,203

+ Nợ gốc 363,438 363,438 363,438 363,438 363,438 363,438
Nợ cuối
kỳ 5,088,125.6 4,724,688 4,361,250 3,997,813 3,634,375 3,270,938

Năm 2014 2015

I II III IV I II

Nợ đầu kỳ 3,270,938 2,907,500 2,544,063 2,180,625 1,817,188 1,453,750

Trả nợ: 477,920 465,200 452,480 439,759 427,039 414,319
+ Lãi phát
sinh 114,483 101,763 89,042 76,322 63,602 50,881

+ Nợ gốc 363,438 363,438 363,438 363,438 363,438 363,438

Nợ cuối kỳ 2,907,500 2,544,063 2,180,625 1,817,188 1,453,750 1,090,313

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 33
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM




Năm 2015 2016
III IV I
Nợ đầu kỳ 1,090,313 726,875 363,438
Trả nợ: 401,598 388,878 376,158
+ Lãi phát
sinh 38,161 25,441 12,720
+ Nợ gốc 363,438 363,438 363,438
Nợ cuối kỳ 726,875 363,438 0

Hằng quý chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số tiền đi vay là 363.438.000 đồng và số
tiền này trả trong 20 quý tiếp theo còn số lãi vay chủ đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa
vào dư nợ đầu kỳ của mỗi quý. Theo dự kiến thì đến quý I/ 2016 chủ đầu tư sẽ hoàn trả
nợ đúng hạn cho ngân hàng




CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 34
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH
X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở
tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu
cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:
- Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm, bắt đầu từ tháng 4 năm 2011.
- Vốn chủ sở hữu 40%, vốn vay 60%;
- Doanh thu của dự án được tính theo đơn giá cho từng loại giấy...
- Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí tiếp thị, quảng cáo; chi phí điện, nước; chi phí
bảo trì, bảo hiểm; quỹ phúc lợi; chi phí nguyên liệu đầu vào; chi phí nguyên liệu hóa
chất; chi phí vận chuyển; chi phí khác...
- Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng, thời gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn.
Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao (xem phụ lục đính kèm).
- Lãi suất vay đối với nội tệ tạm tính: 14%/năm;
- Thời hạn trả nợ 5 năm, trả 1 năm 4 lần cả gốc và lãi;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 25%.
Các thông số giả định dùng tính toán hiệu quả kinh tế

X.2. Tính toán chi phí
1. Chi phí quảng cáo:
Để giới thiệu các sản phầm của công ty đến người tiêu dùng hằng năm công ty chi
ra khoảng 0.5% doanh thu.

2. Chi phí điện, nước
Theo ước tính hằng ngày để sản xuất ra 12 tấn giấy thì nhà máy tiêu thụ hết
2.000.000 đồng. Do đó chi phí điện hằng năm được tính dựa trện số ngày làm việc và
sản lượng giấy thành phẩm được sản xuất ra. Chi phí này được tính như sau:
Chi phí điện/năm = 2.000.000 đ x Sản lượng sản xuất/ngày x 292 ngày.
Với các tính trung bình dựa trên số ngày sản xuất và sản lượng sản phẩm đầu ra như
vậy ước tính 3 quý năm 2011 khoảng 328.500 ngàn đồng, năm 2012 khoảng 511.000
ngàn đồng.

3. Chi phí bảo trì:
Để máy móc, vật dụng được hoạt động tốt và bền qua thời gian, chủ đầu tư trích một
khoảng 0,5% giá trị xây dựng, máy móc trang bị cho trường. Tương ứng với số tiền
60.573 ngàn đồng mỗi năm.

4. Chi phí bảo hiểm:
Hằng năm ước tính khoảng 12.115 ngàn đồng

5. Chi phí quỹ phúc lợi, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen thưởng…
Chi phí này chiếm 23% chi phí lương, ước tính khoảng 775.905 ngàn đồng/năm

6. Chi phí nguyên liệu đầu vào
Dựa trên những thông tin từ thị trường gỗ dăm hiện nay thì giá của 1 tấn keo tươi
ước tính khoảng 2.633.000 đồng/tấn. Theo kinh nghiệm của nhà đầu tư đã và đang làm

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 35
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

trong lĩnh vực này cho biết 3 tấn keo tươi cho ra 1 tấn thành phẩm. Do đó chi phí
nguyên liệu đầu vào hằng năm ước tính 8.073.800.000 đồng/năm. Chi phí này phụ
thuộc vào số lượng thành phẩm sản xuất ra của nhà máy.

7. Chi phí tiền thuê đất
Dự án được xây dựng dựa trên tính khả thi của dự án, ngoài ra dự án còn được xây
dựng dựa trên tinh thần góp phần xây dựng quê hương, chủ trương của chính quyền địa
phương và ủy ban nhân dân Huyện, Tỉnh. Do đó phần chi phí đất đi thuê được tính ưu
đãi, miễn chi phí thuê đất từ năm 1 đến năm thứ tư của dự án, tứ năm thứ 4 chi phí
thuê đất được tính là 2.000 đồng/m². Chi phí thuê đất phải trả hằng năm từ năm thứ 4 là
40.000.000 đồng/năm

8. Chi phí vận chuyển:
Chủ đầu tư dự tính sẽ vận chuyển gỗ dăm từ nhà máy vào trong Tp. Hồ Chí Minh.
Cứ 12 tấn sẽ vận chuyển một chuyến và chi phí cho 1 chuyến vận chuyển là 12.000.000
đồng.

9. Chi phí nguyên liệu hóa chất
Theo ước tính của chủ đầu tư thì cứ 3 tấn keo tươi qua xử lý hệ thống và hóa chất
nhà sản xuất thu được khoảng 1 tấn thành phẩm. Chi phí hóa chất để sản xuất ra 1 tấn
thành phẩm là 2.400.000 đồng. Chi phí khoảng 7.358.400.000 đồng trong năm 2012

10. Chi phí văn phòng phẩm, điện thoại.
Do đã có thị trường đầu ra nên chủ đầu tư ước tính 25.000.000 đồng/ tháng. Mỗi
năm chi phí này hết 300.000.000 đồng, chi phí này tăng 2%/ năm

11. Chi phí khác
Chi phí này chiếm 8% các loại chi phí khác từ dự án, tương ứng với số tiền phải chi
ra hằng năm là 1.624.058.000 đồng.

Bảng tính chi phí hoạt động của dự án:

STT HẠNG MỤC Năm hoạt động
2011 2012 2013 2014 2015
1 Chi phí tiếp thị ,
quảng cáo (0,3- 83,768 142,934 155,067 176,884 192,432
1,5%DT)
2 Chi phí điện nước
328,500 511,000 552,367 597,870 647,997
Số ngày hoạt động
219 292 292 292 292
Chi phí trong 1 ngày
1,500 1,750 1,892 2,048 2,219
3 Chi phí bảo trì: 0,5%
giá trị tài sản (không 45,430 60,573 63,602 66,782 70,121
tính tiền đất)
4 Phí bảo hiểm
9,086 12,115 12,720 13,356 14,024
5 Quĩ phúc lợi , bảo
hiểm thất nghiệp, trợ 581,929 775,905 814,700 855,435 898,207

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 36
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

cấp, khen thưởng…


6 Chi phí nguyên vật
liệu 5,190,300 8,073,800 8,727,393 9,446,346 10,238,347
Số ngày hoạt động
219 292 292 292 292
Chi phí trong 1 ngày
23,700 27,650 29,888 32,351 35,063
7 Chi phí tiền thuê đất
40,000 40,000
8 Chi phí vận chuyển
1,971,000 3,066,000 3,314,200 3,587,220 3,887,980
Số ngày hoạt động
219 292 292 292 292
Chi phí trong 1 ngày
9,000 10,500 11,350 12,285 13,315
9 Chi phí nguyên liệu
hóa chất 4,730,400 7,358,400 7,954,080 8,609,328 9,331,152
Số ngày hoạt động
219 292 292 292 292
Chi phí trong 1 ngày
21,600 25,200 27,240 29,484 31,956
10 Văn phòng phẩm, điện
thoại 225,000 300,000 306,000 312,120 318,362
11 Chi phí khác
1,184,887 1,624,058 1,752,010 1,896,427 2,051,090
TỔNG CỘNG
14,350,299 21,924,785 23,652,139 25,601,768 27,689,712

X.3. Doanh thu từ dự án:
Với quy trình công nghệ hiện đại, kỹ thuật công nghệ tiên tiến cùng với việc tận
dụng nguồn nguyên liệu vốn có sẵn từ nơi khai thác và thị trường đầu ra ổn định. Doanh
thu của dự án bao gồm những hạng mục sau:

XI.3.1 Doanh thu từ giấy xeo:
Trong năm 2011 chủ đầu tư dự kiến chỉ sản xuất giấy xeo, trong năm này do mới đi
vào hoạt động nên nhà máy mỗi ngày sản xuất ra khoảng 9 tấn giấy xeo bán ra với đơn
giá 8.500.000 đồng/ 1 tấn, do đó doanh thu năm này khoảng 16.753.500 ngàn đồng.
Trong những năm tiếp theo nhà máy sản xuất thêm giấy thái và giấy vàng nên sản
lượng giấy xeo sản xuất trong ngày khoảng 6 tấn và bán ra với đơn giá 8.500.000
đồng/tấn trong năm 2010, 2011 và 2012 đến năm 2013 bán ra với đơn giá 8.925.000
đồng/ tấn. Sản lượng giấy xeo sẽ tăng 5% vào những năm tiếp theo. Như vậy doanh thu
từ giấy xeo năm 2012 là 14.892.000 ngàn đồng và doanh thu này sẽ tăng vào các năm
tiếp theo của dự án cùng với sản lượng và đơn giá.

XI.3.2. Doanh thu từ giấy thái:
Năm 2012 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy thái với công suất 2.5 tấn/ 1 ngày, đơn giá
bán cho mỗi tấn giấy thái khoảng 10.200.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng
7.446.000.000 đồng trong năm 2012. Doanh thu được tính như sau:
Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm
Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời
dự án được tính toán.
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 37
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM


XI.3.3. Doanh thu từ giấy vàng
Năm 2012 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy vàng với công suất 2 tấn/ 1 ngày, đơn giá
bán cho mỗi tấn giấy thái khoảng 10.700.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng
6.248.800.000 đồng trong năm 2012. Doanh thu được tính như sau:
Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm
Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời
dự án được tính toán.
Bảng tổng hợp doanh thu của dự án

Năm hoạt động
STT Hạng Mục
2011 2012 2013 2014 2015
Doanh thu từ giấy
1 xeo 16,753,500 14,892,000 15,636,600 17,239,352 18,101,319

Số lượng xuất (tấn) 9 6 6.3 6.6 6.9

Số ngày hoạt động 219 292 292 292 292

Đơn giá (VND/tấn) 8,500 8,500 8,500 8,925 8,925
Doanh thu từ giấy
2 thái - 7,446,000 8,190,600 9,460,143 10,406,157

Số lượng xuất (tấn) - 2.5 2.8 3.0 3.3

Số ngày hoạt động 219 292 292 292 292

Đơn giá (VND/tấn) 10,200 10,200 10,200 10,710 10,710
Doanh thu từ giấy
3 vàng - 6,248,800 7,186,120 8,677,240 9,978,826

Số lượng xuất (tấn) - 2.0 2.3 2.6 3.0

Số ngày hoạt động 219 292 292 292 292

Đơn giá (VND/tấn) 10,700 10,700 10,700 11,235 11,235

TỔNG CỘNG 16,753,500 28,586,800 31,013,320 35,376,734 38,486,302

X.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án
Báo cáo thu nhập của dự án:
BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP

Năm 2011 2012 2013 2014 2015
Doanh thu 16,753,500 28,586,800 31,013,320 35,376,734 38,486,302

Chi phí 14,350,299 21,924,785 23,652,139 25,601,768 27,689,712

Chi phí lương 3,112,054 4,149,405 4,149,405 4,149,405 4,149,405

Chi phí khấu hao 723,992 965,322 965,322 965,322 965,322
Chi phí lãi vay 725,058 788,659 585,134 381,609 178,084
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 38
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Lợi nhuận
trước thuế (2,157,902) 758,629 1,661,319 4,278,630 5,503,779
Thuế TNDN
(25%) 189,657 415,330 1,069,657 1,375,945
Lợi nhuận sau
thuế (2,157,902) 568,972 1,245,990 3,208,972 4,127,834

Do nhà máy mới đi vào hoạt động từ quý II/2011 nên công suất cũng như chi phí
chưa được tận dụng triệt để, Hơn nữa với ước tính của chủ đầu tư khi mua nguyên liệu
đầu vào cao hơn so với gía nguyên liệu trên thị trường. Cho nên trong năm đầu chủ
đầu tư lỗ 2.157.902.000 đồng. Tuy nhiên con số này chỉ là ước tính để đề phòng những
biến động, rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Nhưng đến năm 2012 lợi nhuận từ hoạt
động của nhà máy là 758.629.000 đồng. Ngoài khoảng thu nhập từ lợi nhuận trước thuế
chủ đầu tư còn có một khoảng thu nhập khác được tính vào chi phí đó là chi phí khấu
hao tài sản. Lợi nhuận của nhà máy tăng dần vào các năm tiếp theo
Bảng báo cáo ngân lưu:

Nă m 2010 2011 2012 2013 2014
0 1 2 3 4
NGÂN LƯU VÀO

Doanh thu 16,753,500 28,586,800 31,013,320 35,376,734

Vay ngân hàng 2,892,861 4,375,890
Giá trị thanh lý

Tổng ngân lưu vào 2,892,861 21,129,390 28,586,800 31,013,320 35,376,734
NGÂN LƯU RA

Chi phí đầu tư ban đầu 4,821,435 7,293,150

Chi phí hoạt động, 14,350,299 21,924,785 23,652,139 25,601,768

Chi phí lương 3,112,054 4,149,405 4,149,405 4,149,405

Nợ vay 33,750 2,069,777 2,242,410 2,038,885 1,835,360

Tổng ngân lưu ra 4,855,185 26,825,279 28,316,599 29,840,429 31,586,533
Ngân lưu ròng trước
thuế (1,962,324) (5,695,889) 270,201 1,172,891 3,790,202

Thuế TNDN - 189,657 415,330

Ngân lưu ròng sau thuế (1,962,324) (5,695,889) 270,201 983,234 3,374,872

Hệ số chiết khấu 1.00 0.87 0.76 0.66 0.57

Hiện giá ngân lưu ròng (1,962,324) (4,952,947) 204,311 646,492 1,929,594
Hiện giá tích luỹ
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 39
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

(1,962,324) (6,915,271) (6,710,961) (6,064,468) (4,134,874)

NPV 17,286,968
IRR 38%
Tpb 6


TT Chỉ tiêu
Tổng mức đầu tư chưa bao gồm thuế GTGT 10%
12.114.585
1 (1.000 đồng)
2 Giá trị hiện tại thực NPV (1.000 đồng) 17.286.968
3 Tỷ suất hòan vốn nội bộ IRR (%) 38%
4 Thời gian hoàn vốn (năm) 6
Đánh giá Hiệu quả

Thời gian phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong vòng đời 13 năm kể từ năm
bắt đầu xây dựng và năm thanh lý.
Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; nguồn thu từ vốn vay ngân
hàng; giá trị tài sản đã khấu hao hết trong vòng 13 năm (không tính giá trị thanh lý cuối
vòng đời dự án)
Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu mua sắm MMTB và chi phí
hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao), chi trả nợ vay ngân hàng gồm
cả lãi vay và vốn gốc, tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước.
Với suất sinh lời Chủ đầu tư kỳ vọng sẽ lớn hơn lãi vay để đảm bảo khả năng thanh
toán nợ vay là re = 15%
Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và
kết quả cho thấy:
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 17.286.968.000 đồng >0
Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 38%
Thời gian hoàn vốn tính là 6 năm (bao gồm cả năm đầu tư MMTB)
Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy
dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư so với nguồn vốn đầu tư ban đầu bỏ ra,
suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn
nhanh hơn so với kế hoạch đề ra.

XIII.6. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội
1. Hiệu quả kinh tế
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm có nhiều tác động tích cực đến sự phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền
kinh tế tỉnh Quảng Nam nói chung và của huyện Quế Sơn nói riêng. Nhà nước, địa
phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra
công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư;

2. Lợi ích xã hội
Không chỉ tiềm năng về mặt kinh tế mà dự án còn có giá trị to lớn về mặt xã hội.
Khi dự án đi vào hoạt động tiêu thụ một lượng lớn cây keo, cây lá tràm, tạo mối an tâm
đầu ra cho việc trồng cây của người nông dân miền núi. Trong những năm qua nền kinh
tế nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết, thiên tai, bão lũ làm cho đời sống người
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 40
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

nông dân cơ cực. Mùa màng không có gì để thu hoạch, nhiều hộ nông dân không có đủ
điều kiện để sinh sống. Từ khi có chủ trương của nhà nước về việc trồng cây ceo thì đời
sống của những người dân nơi đây đỡ cơ cực hơn. Tuy nhiên công sức của người nông
dân chưa được trả thỏa đáng cho giá mua cây keo tươi. Do đó dự án ra đời là một bài
giải cho những bài toán này. Bên cạnh đó dự án còn rất khả thi qua các thông số tài
chính như NPV = 17.286.968 ngàn đồng ; Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 38 % ; thời
gian hoà vốn sau 6 năm kể từ năm 2010. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận
cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu
tư nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải
quyết một lượng lớn lực lượng lao động có trình độ cao và lao động không có trình độ
cho Tỉnh Quảng Nam.




CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
XI.1. Kết luận
- Việc thực hiện đầu tư Dự án xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm góp phần vào
việc phát triển KT- XH tỉnh Quảng Nam
- Báo cáo thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất gỗ dăm là cơ sở để nhà
đầu tư triển khai các nguồn lực để phát triển.
Không chỉ tiềm năng về kinh tế về thị trường nguyên liệu đầu vào và đầu ra cho sản
phẩm mà dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính. Điều này cho thấy dự án
mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao
và thu hồi vốn đầu tư nhanh.


CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 41
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ DĂM

Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết
một lượng lớn lực lượng lao động.
Đặc biệt là dự án ra đời giải quyết mối quan tâm lo lắng của người nông dân, giúp
họ cải thiện đời sống.
Vậy dự án thực hiện sẽ mang lại nhiều yếu tố thuận lợi như sau:
- Mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư.
- Cải thiện tư tưởng và đời sống cho người nông dân
- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, chủ trương kêu gọi đầu tư của nhà nước
- Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho thấy dự án thực hiện sẽ mang
lại nhiều hiệu quả.

XI.2. Kiến nghị
Với thị trường đang có nhu cầu lớn về gỗ dăm, giảm nhập khẩu và đang đẩy mạnh
để xuất khẩu đang là chiến lược và xu hướng của đất nước ta trong ngành này. Do đó
việc ra đời của dự án rất phù hợp với tình hình chung của xã hội, đặc biệt là của tỉnh
Quảng Nam trong vấn đề đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa của tỉnh nhà. Hơn
thế nữa dự án đi vào hoạt động sẽ giải quyết được công ăn việc làm, tạo thu nhập cho
nhiều người. Điều đó cho thấy dự án rất khả thi về nhiều mặt.
Đề nghị các cơ quan chức năng tạo điều kiện giúp đỡ chủ đầu tư để dự án sớm thi
công và đưa vào hoạt động!

Tp. HCM, ngày tháng năm 2010
CHỦ ĐẦU TƯ




CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG LỘC Trang 42

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản