Dự án"Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng tại xã Bình An, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Chia sẻ: Nguyen Thanh Hoang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:38

0
421
lượt xem
258
download

Dự án"Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng tại xã Bình An, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khu đất dự án có nguồn gốc là đất nông nghiệp của người dân địa phương, khu vực này trước đây chưa có các công trình kiến trúc công cộng, chưa có hệ thống cung cấp điện và cấp thoát nước. Do dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng nằm trong quy hoạch của Khu Đông Bắc Bình An, khu quy hoạch này đã đã được triển khai xây dựng nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước, giao thông,.. tại khu vực này hầu như đã được hoàn thiện. Vì vậy khi thiết kế quy hoạch...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự án"Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng tại xã Bình An, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

  1. BÀI TIỂU LUẬN "Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng tại xã Bình An, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương”
  2. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................... 7 CHƯƠNG 1........................................................................................................................ 8 1.1. TÊN DỰ ÁN ...............................................................................................................8 1.2. CHỦ DỰ ÁN...............................................................................................................8 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN....................................................................................8 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN ........................................................................8 1.4.1. HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN ............................8 1.4.2. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC ......................................................8 1.4.2.1. Quy mô dân số dự kiến ..........................................................................8 1.4.2.2. Các hạng mục công trình ......................................................................8 (1). Nhà ở ..............................................................................................................8 (2). Khu thương mại – dịch vụ ...........................................................................9 (3). Đất hoa viên - cây xanh:..............................................................................9 (4). Quy hoạch đường giao thông.....................................................................9 (5). Quy hoạch cấp điện ...................................................................................10 (6). Quy hoạch cấp nước..................................................................................11 (7). Phương án thoát nước...............................................................................12 1.4.3. CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG DỰ ÁN................................13 1.4.3.1. Chi phí đầu tư ........................................................................................13 1.4.3. 2. Tiến độ xây dựng dự án.....................................................................13 CHƯƠNG 2: .................................................................................................................... 14 2.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG ....................................................................................14 2.1.1 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN...............14 2.1.1.1. Chất lượng không khí và tiếng ồn.....................................................14 2.1.1.2. Chất lượng nước...................................................................................14 (1). Chất lượng nước mặt ..................................................................................14 (2). Chất lượng nước ngầm ..............................................................................15 2.1.2. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN..................................................................................................................................16 2.1.2.1. Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải....................16 2.1.2.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải ............17 2.1.3. CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG .............17 2.1.3.1. Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải....................17 2.1.3.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải ............17 2.2. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG..............................................................18 2.2.1. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG ...........................................................................................................................18 2.2.2. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG ...........................................................................................................................18 2.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG .........................................................................................19 GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 4
  3. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng 2.3.1. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG ...........................................................................................................................19 2.3.1.1 Tác động đến môi trường tự nhiên....................................................19 (1). Tác động đến môi trường không khí ........................................................19 (2). Tác động ô nhiễm do nước thải của công nhân xây dựng ...................21 (3). Tác động ô nhiễm do chất thải rắn ...........................................................22 (4). Tác động đến tài nguyên sinh học và con người ...................................23 2.3.1.2. Tổng hợp tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng ....23 2.3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG ...........................................................................................................................24 2.3.2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên....................................................24 (1).Tác động của các nguồn gây ô nhiễm không khí....................................24 (2). Tác động ô nhiễm do nước thải và nước mưa. ......................................26 (3). Tác động do chất thải rắn ..........................................................................28 2.3.2.2. Đánh giá tổng hợp các tác động do quá trình hoạt động của KDC Bình Thắng đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực............................................................................................................................28 CHƯƠNG 3....................................................................................................................... 30 3.1. QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THU GOM CHẤT THẢI RẮN............................................................................................................30 3.2. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN ........................................................30 3.2.1. PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN .................................................................................................30 3.2.1.1. Những vấn đề chung ...........................................................................30 3.2.1.2. Những biện pháp cụ thể .....................................................................31 (1). Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm không khí ......................................31 (2). Vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn......................................................32 (3). Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt.....................................................32 3.3. KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHU DÂN CƯ PHÚ MỸ..........................................................................33 3.3.1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHU DÂN CƯ.........................................................33 3.3.2. CÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỤ THỂ .....................................................................................................33 3.3.2.1. Khống chế và giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên..33 (1). Phương án quản lý và xử lý chất thải rắn...............................................33 (2). Biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí..35 (3). Phương án khống chế và giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và nước mưa .......................................................................................................................36 GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 5
  4. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANCT - An ninh chính trị BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 20 0C trong 5 ngày BQLDA - Ban quản lý dự án BTCT - Bê tông cốt thép COD - Nhu cầu oxy hóa học CSGT - Cảnh sát giao thông CTCC - Công trình công cộng CTNH - Chất thải nguy hại CTR - Chất thải rắn CTRSH - Chất thải rắn sinh hoạt DO - Ôxy hòa tan DQTV - Dân quân tự vệ ĐTM - Đánh giá tác động môi trường KDC - Khu dân cư KTXH - Kinh tế xã hội NTSH - Nước thải sinh hoạt NVL - Nguyên vật liệu NVQS - Nghĩa vụ quân sự PCCC - Phòng cháy chữa cháy TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam TDTT - Thể dục thể thao THC - Tổng hydrocacbon THCS - Trung học cơ sở TN&MT - Tài nguyên và Môi trường TSS - Tổng chất rắn lơ lửng UBND - Ủy ban Nhân dân. UBMTTQ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc WHO - Tổ chức Y tế thế giới XLNT - Xử lý nước thải GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 6
  5. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Các thông số cơ bản về hệ thống đường giao thông khu vực dự án Bảng 1.2. Tính toán phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng Bảng 1.3. Tính toán nhu cầu dùng nước cho KDC Bình Thắng Bảng 1.4. Tổng hợp chi phí đầu tư dự án Bảng 1.5. Tiến độ xây dựng dự án KDC Bình Thắng Bảng 2.1. Chất lượng không khí tại 1 số vị trí thuộc khu vực dự án. Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực dự án Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án Bảng 2.4. Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án Bảng 2.5. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong quá trình xây dựng khu dân cư Bình Thắng Bảng 2.6. Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án Bảng 2.7. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của khu dân cư Phú Mỹ. Bảng 2.8. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng KDC Bình Thắng Bảng 2.9. Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động của KDC Bình Thắng Bảng 2.10: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển NVL xây dựng. Bảng 2.11. Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi Bảng 2.12. Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường. Bảng 2.13. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại công trường. Bảng 2.14. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Bảng 2.15. Đánh giá tổng hợp tác động môi trường trong quá trình xây dựng dự án Bảng 2.16. Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày Bảng 2.17. Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới Bảng 2.18. Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông Bảng 2.19. Mức ồn của các loại xe cơ giới Bảng 2.20. Tác động của tiếng ồn và các chất gây ô nhiễm không Bảng 2.21. Tổng lượng các chất nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động của của KDC Phú Mỹ. Bảng 2.22. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Bảng 2.23. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải Bảng 2.24. Tổng hợp các tác động chính trong quá trình đầu tư và hoạt động dự án Bảng 3.1. Ước tính hiệu suất xử lý của hệ thống XLNT tập trung KDC Phú Mỹ Bảng 3.2. Hạng mục, khối lượng và kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước mưa KDC Phú Mỹ Bảng 3.3. Khối lượng và kinh phí xây dựng mạng lưới thoát nước thải KDC Phú Mỹ GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 7
  6. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH AN, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 1.2. CHỦ DỰ ÁN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU − Địa chỉ : Số 141 Võ Văn Tần, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh − Điện thoại : 08.9303787 Fax: : 08.9260311 − Đại diện là : Ông Phan Đình Tân − Chức vụ : Tổng giám đốc Công ty 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Khu đất có tổng diện tích 26.855,8 m2 nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Cách trung tâm huyện Dĩ An 8 km và cách thị xã Thủ Dầu Một 25km về phía Tây Bắc, cách TP.HCM 20km về phía Tây Nam. Vị trí tương đối của khu đất dự án như sau : - Phía Bắc : giáp KCN Dệt May Bình An. - Phía Nam : giáp Công Ty Trung Việt và một phần đất dân cư. - Phía Đông : giáp Công Ty Tân Việt Phát và một phần đất dân cư. - Phía Tây : giáp KCN Dệt May Bình An. 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN Khu đất dự án có nguồn gốc là đất nông nghiệp của người dân địa phương, khu vực này trước đây chưa có các công trình kiến trúc công cộng, chưa có hệ thống cung cấp điện và cấp thoát nước. Do dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng nằm trong quy hoạch của Khu Đông Bắc Bình An, khu quy hoạch này đã đã được triển khai xây dựng nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước, giao thông,.. tại khu vực này hầu như đã được hoàn thiện. Vì vậy khi thiết kế quy hoạch mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu Dân Cư Bình Thắng sẽ được đấu nối với hệ thống kỹ thuật của Khu Đông Bắc Bình An theo đúng thiết kế được duyệt của Khu Đông Bắc Bình An. 1.4.2. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC 1.4.2.1. Quy mô dân số dự kiến Khu dân cư Bình Thắng được xây dựng sẽ có 253 căn hộ dân cư và 03 căn hộ thương mại. Nếu tính trung bình có 04 người/căn hộ, cộng với 20 người làm việc tại khu thương mại dịch vụ (khu trưng bày mặt hàng đá Grainit của Công ty) thì tổng quy mô dân số toàn KDC là 1.044 người. Dự tính cho quá trình phát triển lâu dài trong tương lai thì quy mô dân số tối đa của KDC Bình Thắng khoảng 1.200 người. 1.4.2.2. Các hạng mục công trình (1). Nhà ở Nhà ở trong KDC Bình Thắng bao gồm Chung cư cao tầng, nhà phố và nhà liên kế song lập. a). Khu chung cư A1 : Khu chung cư A1 được xây dựng trong khuôn viên khu đất 8.906,3 m2 bao gồm 03 đơn nguyên có diện tích và kiến trúc giống nhau, tất cả đều gồm 09 tầng (kể cả tầng lửng) với GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 8
  7. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng tổng số 228 căn hộ (trong đó có 03 căn hộ thương mại - dịch vụ phục vụ nhu cầu mua bán trao đổi hàng ngày của KDC). - Gian phòng thương mại – dịch vụ (tầng trệt và tầng lửng): DTTB: 200 m2. - Căn hộ loại A 03 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB:115 m2. - Căn hộ loại B 02 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB: 100 m2. - Căn hộ loại C 01 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB: 75 m2. b). Nhà phố liên kế A2 : Nhà phố liên kế A2 được xây dựng trên diện tích khuôn viên 1.554,8 m2 gồm 03 tầng với tổng số 18 căn, với các chỉ tiêu sau đây : - Diện tích khuôn viên khu đất 1 nền : 89,4 – 102,8 m2. - Diện tích xây dựng 1 nền : 65 m2. - Tổng diện tích sàn : 3.510 m2. c). Nhà liên kế song lập A3 : Nhà phố liên kế song lập A3 được xây dựng trên diện tích khuôn viên 2.212,5 m2 gồm 03 tầng (01 trệt, 01 lửng, 01 lầu) với tổng số 10 căn, với các chỉ tiêu sau đây : - Diện tích khuôn viên khu đất 1 nền : 185 -270 m2. - Diện tích xây dựng 1 nền : 118,7 m2. - Tổng diện tích sàn : 3.579 m2. (2). Khu thương mại – dịch vụ Khu thương mại - dịch vụ được bố trí xây dựng trong khuôn viên khu đất rộng 1.453 m2, trong đó diện tích xây dựng chỉ 782 m2. Khu thương mại – dịch vụ có 02 tầng lầu với chức năng làm khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm đá Granite của Công ty. Tổng diện tích sàn xây dựng của trung tâm thương mại – dịch vụ là 1.576 m2. (3). Đất hoa viên - cây xanh: Tổng diện tích trồng cây xanh là 5.354 m2, chiếm 19,93% tổng quỹ đất. Trong đó: - Diện tích cây xanh tập trung : 548,5 m2. - Diện tích cây xanh hoa viên (cây xanh trong khuôn viên cao tầng): 1.555 m2 - Diện tích cây xanh dọc hành lang QL1A: 3.250,5 m2 - Cây xanh ven đường khác : khoảng 50 cây. Cây xanh đường phố được trồng trên vỉa hè với khoảng cách 10m/cây. Trồng các loại cây bóng mát. Yêu cầu cây trồng không được che khuất tầm nhìn tại các góc rẽ, giao lộ. (4). Quy hoạch đường giao thông Do KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông Bắc Bình An nên được thừa hưởng hạ tầng giao thông nói riêng và các hạ tầng cơ sở nói chung của Khu Đông Bắc Bình An. Tuy nhiên ngoài việc sử dụng hệ thống giao thông của khu vực, chủ dự án cũng đã lập quy hoạch hệ thống giao thông nội bộ cho khu dân cư Bình Thắng. Một số thông số về hệ thống đường giao thông khu vực dự án được đưa ra trong bảng 1.1 dưới đây. Bảng 1.1. Các thông số cơ bản về hệ thống đường giao thông khu vực dự án Lề đường Stt Loại đường Chiều rộng Lòng đường Lề trái Lề phải 1 Đường chính 33,0m 9+3+9m 6m 6m 2 Đường tạm 12,0m 8,0m 1m 3m 3 Đường nội bộ 4,5m 3,5m 1m Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007 GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 9
  8. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng a). Tuyến đường chính khu vực của Khu Đông Bắc Bình An Do khu quy hoạch dân cư Bình Thắng có quy mô nhỏ, lại bám theo trục đường chính của Khu Đông Bắc Bình An vì vậy khu quy hoạch được thiết kế lấy trục giao thông của Khu Đông Bắc Bình An làm trục giao thông chính. Tuyến đường chính khu vực của Khu Đông Bắc Bình An có đặc điểm kỹ thuật như sau : - Bề rộng đường chính 33m trong đó lòng đường rộng 21m (dải phân cách trồng hoa rộng 3m), mỗi vỉa hè rộng 6m. Tổng chiều dài của tuyến đường là 204 m. - Chỉ giới đường đỏ (tính từ tim đường) là 16,5m . - Chỉ giới xây dựng (tính từ tim đường) về bên trái theo hướng mặt cắt là 31,5m, chỉ số này là 19,5m về bên phải theo hướng mặt cắt . - Mặt đường trải bê tông nhựa nóng với Eyc=1.530 daN/cm2. - Vĩa hè lát gạch và trồng cây xanh khoảng cách 10m. - Đường được bố trí chiếu sáng bằng đèn cao áp. - Kết cấu mặt đường dự kiến như sau : + Mô đun đàn hồi yêu cầu : Eyc = 1.530 daN/cm2. + Bê tông nhựa hạt mịn : 5cm. + Bê tông nhựa hạt thô : 7cm. + Nhựa dính bám : 1,1kg/m2. + Cấp phối đá dăm : 35cm. + Cát đầm chặt, chiều cao thay đổi theo chiều cao san nền. Hiện nay tuyến đường chính của Khu Đông Bắc Bình An đã được đầu tư xây dựng gần như hoàn chỉnh, chỉ còn lại đoạn đi qua dự án KDC Bình Thắng là chưa thi công xây dựng. b). Đường nội bộ và đường tạm - Tuyến đường tạm : Do tuyến đường chính Khu Đông Bắc Bình An chưa được thi công liên thông với Quốc lộ 1A, nên tạm thời sẽ thiết kế 01 con đường tạm dẫn vào khu dân cư từ Quốc lộ 1A hiện hữu. Sau khi trục đường chính hòan thành, đường tạm này sẽ không còn được sử dụng nữa. Tổng chiều dài của tuyến đường tạm là 115,0m, Đường tạm rộng 12m với lòng đường rộng 8m, vỉa hè bên trái rộng 1m, vỉa hè bên phải là 3m. Diện tích mặt đường là 389,5 m2, vĩa hè 225,0 m2. - Đường nội bộ : + Bề rộng đường 4,5m (Trong đó lòng đường rộng 3,5m, vĩa hè 1m) + Mặt đường trải bê tông nhựa nóng với Eyc=1.190 daN/cm2. + Vỉa hè lát gạch và trồng cây xanh cách khoảng 10m. + Đường được bố trí chiếu sáng bằng đèn cao áp. (5). Quy hoạch cấp điện a). Phụ tải điện: Phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng được tính toán theo bảng 1.2 dưới đây. GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 10
  9. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng Bảng 1.2. Tính toán phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng Stt Hạng mục Đơn vị Số lượng 01 Dân số dự kiến Người 1.200 02 Tổng số lô trong khu Nhà 256 03 Chỉ tiêu sử dụng điện chiếu sáng Kw/nhà 2.4 04 Hệ số cosfi cosfi 0,8 05 Tổng chỉ tiêu Kw 491,5 06 Dự phòng 10% * tổng chỉ tiêu Kw 49,15 07 Tổng công suất ( cho máy biến áp ) KVA 541,00 Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007 Qua kết quả tính toán ở bảng 1.2 chủ dự án quyết định chọn máy biến áp 600 KVA (trạm giàn) cho KDC Bình Thắng. b). Nguồn và lưới điện : - Nguồn điện cấp cho khu dân cư Bình Thắng là nguồn cấp theo tuyến đường chính của Khu Đông Bắc Bình An đã được thi công, được lấy từ nguồn điện quốc gia 2 tuyến 22KV từ trạm Thủ Đức. - Mạng lưới điện phân phối cho khu dân cư được bố trí theo trục đường đi đến các hộ liên tục. - Khoảng cách xa nhất giữa hai trụ là 35m. Dùng trụ bêtông ly tâm dài 8,4m và trụ côn thép tráng kẽm kết hợp đường dây hạ thế đi nổi với mạng chiếu sáng lối đi, sân bãi bố trí đi ngầm trong ống. - Lưới điện sử dụng điện áp 380V - 3 pha 4 dây, trung tính nối đất . - Dùng dây tải cáp LV – ABC 4x70mm2 đến cho hệ thống điện hạ thế cấp đến các hộ tiêu thụ. - Dùng dây tải cáp CV 3x22mm2 cho hệ thống chiếu sáng lối đi, sân bãi được kết hợp với trụ côn thép tráng kẽm cao 08m, khoảng cách trung bình giữa các trụ là 25 -30m. - Hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động bằng 2 chế độ để tiết kiệm điện khi giờ thấp điểm (Đầu hôm tất cả các đèn đều sáng sau 10giờ tắt ½ xen kẽ nhau ). - Lắp một trạm hạ thế 600KVA – 22/0,4KV theo vị trí thể hiện trên bản vẽ quy hoạch cấp cho khu quy hoạch. Đồng thời xây dựng các tuyến cấp điện sinh hoạt đến các lô nhà trên trụ BTCT cao 8,4m, kết hợp trụ côn thép tráng kẽm và mạng lưới chiếu sáng đường phố bằng đèn cao áp Sodium 250w đi ngầm. Chủ dự án còn đầu tư mua sắm và lắp đặt 01 máy phát điện dự phòng có công suất 600 KVA để phòng ngừa trường hợp mất điện lưới ảnh hưởng đến dân cư trong KDC Bình Thắng. (6). Quy hoạch cấp nước a). Nguồn cấp nước Khu quy hoạch nằm trong Khu Đông Bắc Bình An có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được thiết kế, đầu tư tương đối hoàn chỉnh. Vì vậy, Chủ đầu tư sẽ thiết kế mạng lưới cấp nước cho KDC Bình Thắng trên cơ sở đấu nối vào nguồn nước cấp của Khu Đông Bắc Bình An. Hiện nay, KCN Dệt May Bình An nằm sát dự án KDC Bình Thắng đã đi hoạt động và đang sử dụng nguồn nước từ khu quy hoạch chung Đông Bắc Bình An, vì vậy sau khi Chủ dự án thiết kế và lắp đặt hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước nội bộ KDC Bình Thắng thì GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 11
  10. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng mạng lưới này sẽ được đấu nối vào mạng lưới cấp nước (đã có sẵn) của Khu Đông Bắc Bình An ngay bên cạnh dự án. b). Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu dùng nước Nhu cầu dùng nước được tính toán cho các mục tiêu sử dụng như sau : - Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt với tiêu chuẩn : q = 180 l/người/ngày. - Nhu cầu dùng nước khác: + Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ : tạm tính bằng 15% nhu cầu nước sinh hoạt ( Qsh ). + Nước dùng để tưới cây, rửa đường : tạm tính bằng 10% nhu cầu nước sinh hoạt ( Qsh). + Nước thất thoát, rò rỉ : tạm tính bằng 20% nhu cầu dùng nước (Qnc). Nhu cầu dùng nước được tính toán theo bảng 1.3 dưới đây. Bảng 1.3. Tính toán nhu cầu dùng nước cho KDC Bình Thắng Dân số Nhu cầu Stt Các yếu tố tính toán Tiêu chuẩn (người) ( m3/ng) 1. Nước sinh hoạt (Qsh) 1.200 180 lít/người /ngày 216,0 2. Nước cho CTCC, dịch vụ,.. 15 % Qsh 32,4 3. Nước tưới cây 10 % Qsh 21,6 4. Tổng nhu cầu dùng nước (Qnc) 270,0 5. Nước thất thoát, rò rỉ 20 % Qnc 54,0 Toång công suất mạng Qm 324,0 Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007 Lưu cấp nước cần thiết là Qct = Qngày max = Qm x Kngày max = 324 x 1,3 = 417,3 m3/ngày (làm tròn là 420 m3/ngày), trong đó Kngày max là hệ số dùng nước không điều hòa ngày. Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 10l/s cho một đám cháy theo TCVN, số đám cháy xảy ra đồng thời một lúc là 1. c). Thiết kế mạng lưới cấp nước Do Khu dân cư hoàn toàn chưa có hệ thống đường ống cấp nước, nên bố trí mạng lưới đường ống hoàn toàn mới. Theo qui hoạch dân cư bố trí dọc theo trục đường, vì vậy mạng lưới đường ống được bố trí một bên đường cho các tuyến ống, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo công suất 420 m3/ngày. Hành lang đặt ống sẽ được tuân thủ theo qui hoạch của từng tuyến đường giao thông trong khu dân cư. Để cấp nước cho dân cư, Chủ dự án xin phép đấu mạng lưới phân phối nước vào tuyến ống cấp nước chạy dọc đường chính của khu quy hoạch Đông Bắc Bình An. (7). Phương án thoát nước Qui hoạch Khu dân cư Bình Thắng nằm trong Khu Đông Bắc Bình An đã được đầu tư hệ thống thoát nước chung, do đó thiết kế thoát nước cho khu dân cư Bình Thắng chỉ cần tuân thủ theo thiết kế thoát nước chung của Khu Đông Bắc Bình An trong đó đảm bảo việc thiết kế an toàn mạng lưới thoát nước nội bộ cho khu dân cư trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nuớc chung. Phương án của Công ty là chọn cống thoát nước kín, tiết diện tròn bằng bêtông cốt thép ly tâm, đấu nối bằng phương pháp xảm. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được tách riêng biệt. GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 12
  11. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng Đối với nước thải sinh hoạt, sau khi xử lý qua hệ thống tự hoại hộ gia đình, nước thải sẽ chảy qua hệ thống hố ga và cống thoát thoát để chảy về hệ thống XLNT tập trung của Khu Đông Bắc Bình An. Hệ thống XLNT tập trung của Khu có công suất thiất kế 1.000m3/ngày được bố trí ở phí Tây Bắc, giáp với rạch Cầu Bà Hiệp, diện tích khu xử lý nước thải tập trung là 5.000 m2. NTSH sau xử lý tập trung đảm bảo đạt TCVN 6772:2000 - mức I trước khi cho chảy ra rạch Cầu Bà Hiệp rồi thoát về sông Đồng Nai. 1.4.3. CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1.4.3.1. Chi phí đầu tư Tổng chi phí đầu tư dự án 181.760.000.000 đồng trong đó : - Chi phí chuẩn bị đầu tư (trước thuế) : 15.023.800.000 đồng; - Chi phí đầu tư (trước thuế) : 125.260.608.000 đồng; - Chi phí đầu tư khác (trước thuế) : 28.949.289.276 đồng. Chi phí đầu tư dự án được đưa ra trong bảng 1.4 dưới đây. Bảng 1.4. Tổng hợp chi phí đầu tư dự án Stt Hạng mục Thành tiền A Chi phí chuẩn bị đầu tư 15,023,800,000 1 Chi phí bồi thường giải tỏa 2,362,970,000 2 Chi phí chuyển quyền sử dụng đất 12,308,830,000 3 Chi phí khác 352,000,000 B Chi phí đầu tư 125,260,608,000 5 Khu nhà ở 114,810,530,000 - Khu Thương mai-Dịch vụ 3,940,000,000 - Cây xanh 214,700,000 - Hạ tầng kỹ thuật 6,295,378,000 C Chi phí đầu tư khác 28,949,289,276 13 Chi phí quản lý dự án 3,757,818,240 14 Chi phí quyết toán, hoàn công. 1,252,606,080 15 Lãi vay ngân hàng 17,675,834,556 16 Dự phòng phí 6,263,030,400 D Tổng mức đầu tư trước thuế 169,233,697,276 17 Thuế GTGT 12,526,060,800 E Tổng mức đầu tư sau thuế 181,759,757,876 Tổng mức đầu tư (làm tròn) 181,760,000,000 Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007 1.4.3. 2. Tiến độ xây dựng dự án Tiến độ xây dựng dự án KDC Bình Thắng được đưa ra trong bảng 1.5 dưới đây. Bảng 1.5. Tiến độ xây dựng dự án KDC Bình Thắng Stt Hạng mục Tiến độ San lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và 1 xã hội (đường giao thông, hệ thống cấp thoát 8/2007 – 6/2008 nước, công viên, khu thể dục thể thao,..). Xây dựng nhà ở (biệt thự đơn lập, liên lập, nhà 2 7/2008 – 6/2009 chung cư cao tầng,..) Nguồn : Công ty TNHH Hoàn Cầu, 5/2007 GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 13
  12. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Khu đất dự án KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông Bắc Bình An nên hiện nay toàn bộ khu đất đã được giải toả đền bù và san lấp sơ bộ. Vì vậy, hiện nay công tác đánh giá tác động môi trường cho dự án chúng tôi tập trung chủ yếu vào các hoạt động san lấp hoàn chỉnh, tập kết nguyên vật liệu, xây dựng hạ tầng và quá trình hoạt động sau này của dự án. 2.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 2.1.1 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 2.1.1.1. Chất lượng không khí và tiếng ồn Bảng 2.1. Chất lượng không khí tại 1 số vị trí thuộc khu vực dự án. Thông QCVN 05 Stt Đơn vị K1 K2 K3 K4 số QCVN 06 01 Bụi μg/m3 390 350 240 310 300 02 SO2 μg/m3 230 kph 120 100 350 03 NO2 μg/m3 150 210 100 170 200 04 CO μg/m3 3.500 kph 2.600 kph 30.000 05 Ồn dBA 65 -72 60 -78 60 -66 54 -59 60(**) Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. Ghi chú : - QCVN 05: 2009/BTNMT: Qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về Chất lượng không khí - Giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh (trung bình 1 giờ); - (*) TCVN 5938 - 2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (trung bình 1giờ); - (**) TCVN 5949 - 1995: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức ồn tối đa cho phép; - Vị trí lấy mẫu chất lượng không khí như sau: + K1 : Vị trí giáp ranh giữa khu đất dự án với đường chính Khu Đông Bắc Bình An + K2 : Vị trí tại khu đất dự án, cách QL1A 15m + K3 : Khu vực trung tâm của khu đất dự án + K4 : Khu vực gần bờ tường Công ty Tân Việt Phát. Nhận xét : Kết quả phân tích ở bảng 2.1 cho thấy : Nhìn chung chất lượng không khí tại khu vực dự án còn khá tốt, ngoại trừ mẫu K1 và K2 nằm ở vị trí gần đường chính (thi công chưa hoàn chỉnh) và đường QL1A có hàm lượng Bụi và Độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép khá cao thì các điểm lấy mẫu còn lại có các thông số phân tích cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép hoạc vượt tiêu chuẩn ở mức không đáng kể. 2.1.1.2. Chất lượng nước (1). Chất lượng nước mặt Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án đưa ra trong bảng 2.2 dưới đây. Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực dự án. QCVN 08: Stt Thông số Đơn vị M1 M1’ M2 M2’ 2008, cột B 01 pH - 6,8 6,7 6,8 6,8 5,5 – 9,0 02 BOD5 mgO2/l 15 18 17 18
  13. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng 04 DO mgO2/l 4 4 4 3 ≥2 05 TSS mg/l 39 42 26 28 80 06 NH3-N mg/l 0,6 0,9 0,5 0,6 1 07 NO3-N mg/l 0,2 0,12 0,20 0,17 15 08 NO2-N mg/l 0,01 0,01 0,01 0,02 0,05 09 Sunfat mg/l 88 96 77 93 - 10 Florua mg/l kph 0,1 kph kph 2 11 Tổng Fe mg/l 1,1 0,09 1,1 1,3 2 12 Chì mg/l vết kph vết vết 0,05 13 Dầu mỡ mg/l 0,1 0,01 0,01 kph 0,3 14 E.Coli - - - - 200 15 Tổng Coliform MPN/100ml 4.200 3.100 2.900 4.100 10.000 Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. Ghi chú: - QCVN 08 :2008/BTNMT: Quy định ký thuật quốc gia về chất lượng nước mặt: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt (nguồn B : Áp dụng đối với nguồn nước dành cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh). - Vị trí lấy mẫu nước mặt + M1 : Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xử lý) – lấy mẫu lúc 10.30 + M1’ : Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xử lý – lấy mẫu lúc 13.50 + M2 : Rạch Cầu Bà Hiệp (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử lý khoảng 100m) – lấy mẫu lúc10h45 + M2’ : Rạch Cầu Bà Hiệp (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử lý khoảng 100m) – lấy mẫu lúc14h00 Nhận xét : Kết quả phân tích ở bảng 2.2 cho thấy : Chất lượng nước tại khu vực thực hiện dự án còn khá tốt, tất cả các mẫu phân tích đều có các thông số cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép về chất lượng nước mặt bảo vệ thuỷ sinh (TCVN 5942 - 1995, cột B). (2). Chất lượng nước ngầm Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án TT Thông số Đơn vị N1 N1 QCVN 09 : 2008 01 pH - 6,7 6,8 5,5 – 8,5 02 Màu Pt - Co 2,1 3,5 5 03 Độ cứng mg/l 190 270 500 04 TSS mg/l 580 340 1500 05 Clorua mg/l 6,2 9,7 250 06 Florua mg/l kph Vết 1,0 07 Nitrat mg/l kph kph 15 08 Sunfat mg/l 67 126 400 09 Mn mg/l
  14. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng Ghi chú : - QCVN 09: 2008/BTNMT: Qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nược ngầm - N1 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan của KCN Dệt May Bình An, giáp ngã tư đường chính đi vào khu đất dự án (giếng sâu 35m, cách khu đất dự án 30m) - N1 : Mẫu nước ngầm tại giếng khoan của dịch vụ rửa xe máy (Nguyễn Xuân Quá) trên đường QL1A, sát bên cạnh khu đất dự án Nhận xét: Kết quả phân tích ở bảng 2.3 cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án còn khá tốt, tuy nhiên cả hai mẫu phân tích đều có hàm lượng Fe cao vượt TCCP 1,2 – 1,5 lần. Mẫu N2 có thông số Coliform vượt TCCP (chủ yếu do phương án bảo quản và sử dụng giếng thiếu vệ sinh). Như vậy, có thể kết luận rằng, nước ngầm tại khu vực này bị nhiễm phèn khá cao, khuyến cáo người dân trong khu vực không nên sử dụng trực tiếp nguồn nước này cho mục đích sinh hoạt. Tuy nhiên, do khu vực này đã có mạng lưới cấp nước hoàn chỉnh nên hầu hết người dân không sử dụng nước ngầm, chỉ một số hộ dân kinh doanh dịch vụ khai thác nước ngầm để sử dụng cho các mục đích riêng ngoài ăn uống. 2.1.2. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN 2.1.2.1. Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải Bảng 2.4. Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án. Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động San lấp mặt bằng Xe ủi san lấp mặt bằng; xe tải vận chuyển vật liệu 1 san lấp. - Xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, xi măng, sắt Tập kết, dự trữ, bảo thép, cát, đá,…phát sinh bụi và khí thải 2 quản nhiên nguyên vật - Xảy ra rò rỉ, phát tán chất ô nhiễm từ các kho liệu phục vụ công trình chứa, bãi chứa nguyên vật liệu, xăng dầu,… - Phát sinh tiếng ồn lớn − Tác động tiêu cực từ các máy móc phục vụ thi Xây dựng nhà ở, hệ công xây dựng; thống giao thông, bến − Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn, đốt nóng bãi, công viên, hệ chảy gây ô nhiễm không khí, đất, nước. 3 thống cấp thoát và xử − Ô nhiễm không khí từ bê tông và các vật liệu xây lý nước, .. dựng. − Xói mòn đất, tích tụ và bồi lắng các vực nước - Khí thải, bụi, tiếng ồn từ phương tiện vận chuyển 4 Lắp đặt thiết bị dân thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ lắp đặt, hoạt động dụng, thiết bị điện, viễn của máy móc,.. thông,.. - Quá trình thi công có gia nhiệt:, cắt, hàn, đốt nóng chảy. 5 Sinh hoạt của công Sinh hoạt của khoảng 100 công nhân viên trên công nhân tại công trường trường gây phát sinh CTRSH, NTSH Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 16
  15. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng 2.1.2.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Bảng 2.5. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong quá trình xây dựng khu dân cư Bình Thắng. Stt Nguồn gây tác động 1 Nguồn nước mưa gây ngập úng cục bộ, gây xói mòn, rửa trôi đất cát,... 2 Nếu không được gia cố cẩn thận có thể gây sụt lún nền, đường,… 3 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địa phương,.. Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. 2.1.3. CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 2.1.3.1. Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải Bảng 2.6. Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án. Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động Phương tiện vận tải ra vào Tiếng ồn và khói thải chứa thành phần ô nhiễm 1 KDC (chủ yếu là phương như SOx, NOx, CO, CO2, THC, Bụi,…phát sinh từ tiện cá nhân, hộ gia đình). khói thải của phương tiện gây ô nhiễm không khí. 2 Sinh hoạt và vệ sinh hàng - Các thành phần ô nhiễm chủ yếu như vi sinh, ngày của người dân tại dầu mỡ, Nitrat, Amoni, chất hữu cơ,...trong nước các chung cư, nhà liên kế, thải sinh hoạt. các gian dịch vụ trong khu - Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải từ nhà vệ sinh cao tầng, khu trưng bày của khu dân cư, CTNH,.. sản phẩm đá Grainite - Mùi hôi thối sinh ra từ quá trình phân hủy nước thải tại các hố ga, hầm tự hoại, khu chứa chất thải rắn sinh hoạt,.. 3 Các hoạt động đốt nhiên - Khói thải chứa các thành phần gây ô nhiễm liệu (than, củi, gaz, đốt dầu không khí như CO , SO , NO , Bụi,.. 2 x x DO chạy máy phát điện dự phòng.),.. - Phát sinh chất thải rắn gây ô nhiễm. Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. 2.1.3.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Bảng 2.7. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của khu dân cư Phú Mỹ. Stt Nguồn gây tác động 1 Nước mưa có thể gây ngập úng cục bộ tại khu vực nếu Chủ dự án không có phương án tôn nền và có phương án thoát nước hiệu quả. 2 Sự tăng mật độ và thành phần dân cư có thể gây các vấn đề tiêu cực mất trật tự khu vực nếu Chủ dự án không có hướng quản lý hiệu quả. Nguồn: Trung tâm Sinh thái Môi trường và Tài nguyên , tháng 4/2007 GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 17
  16. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng 2.2. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 2.2.1. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG Bảng 2.8. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng KDC Bình Thắng Stt Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động Đất đai khu dự án Có thể gây tác động xói mòn rửa trôi, gây ô nhiễm 1 trên toàn bộ khu đất đất dự án (gần 2,7ha) Công nhân và cư dân Tất cả công nhân trực tiếp tham gia xây dựng tại 2 địa phương công trường và các hộ khu dân cư lân cận dự án Đường giao thông Khoảng 10km trong tuyến vận chuyển nguyên vật 3 liệu phục vụ xây dựng dự án như : Quốc lộ 1A, đường 743, đường Nhà máy giấy Bình An,.. Bầu khí quyển khu vực Bán kính ảnh hưởng khoảng 2 km từ tâm khu đất 4 dự án xây dựng dự án. Rạch Cầu Bà Hiệp, sông Đồng Nai và môi trường nước ngầm tại khu vực bị tác động do tiếp nhận các Môi trường nước mặt nguồn thải (CTR, nước thải, nước mưa,..). 5 và nước ngầm - Mức độ tác động là không đáng kể (do Chủ dự án đã có phương án xử lý NTSH và các chất thải phát sinh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận). Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. 2.2.2. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG Bảng 2.9. Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động của KDC Bình Thắng Stt Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động 1 Toàn bộ thảm thực vật trên diện tích 2,7ha của khu dân Thảm thực vật cư (chủ yếu tác động tích cực do việc trồng thêm cây xanh của trong khu dân cư) 2 - Toàn bộ đất đai trong khu vực dự án bị chuyển mục đích sử dụng (đất khu dân cư). Đất đai khu dân cư - Đất đai ít bị tác động ô nhiễm khi Chủ dự án thực hiện hiệu quả việc thu gom, xử lý chất thải rắn, NTSH,.. 3 - Tăng mật độ phương tiện ở các đường giao thông nội Đường giao thông bộ và đường giao thông liên vùng. 4 - Chủ yếu trong khuôn viên KDC và một phần diện tích Bầu khí quyển khu vực xung quanh (cách ranh giới KDC khoảng 200m) do dự án mức độ gây ô nhiễm không khí của KDC là không đáng kể. 5 - Mức độ tác động không đáng kể (do nước thải được Môi trường nước mặt xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp và nước ngầm nhận),.. GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 18
  17. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng 6 - Chủ yếu tác động tích cực (tạo nơi an cư ổn định với Người dân trong vùng đầy đủ các dịch vụ cần thiết, khả năng bị tác động bởi ô nhiễm là không nhiều do được quy hoạch). Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. 2.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 2.3.1. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 2.3.1.1 Tác động đến môi trường tự nhiên (1). Tác động đến môi trường không khí Các tác động đến môi trường không khí do quá trình thi công xây dựng bao gồm: − Bụi sinh do quá trình san ủi đất đá, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép,..); − Bụi và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải của xe cơ giới vận chuyển nguyên vật liệu san lấp, vật liệu xây dựng; − Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trình cắt, hàn, đốt nóng chảy Bitum để trải nhựa đường). a). Ô nhiễm bụi do từ vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng tập kết tại công trường - Ô nhiễm bụi từ vật liệu san lấp : Theo tính toán của Chủ dự án, khối lượng vật liệu cần thiết để san lấp mặt bằng chuẩn bị cho công tác thi công vào khoảng 12.150 tấn (tôn nền lên 30 cm). Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO thì hệ số trung bình phát tán bụi tại công trường là 0,075kg/tấn vật liệu san lấp. Như vậy tổng lượng bụi phát sinh từ vật liệu san lấp sẽ khoảng 911 kg. Dự kiến thời gian san lấp mặt bằng là 03 tháng nên tải lượng bụi phát sinh là 304kg/tháng hay 10 kg/ngày. - Ô nhiễm bụi từ vật liệu xây dựng : Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh. Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát, đá, xi măng và một phần từ sắt thép. Theo tính toán sơ bộ của chúng tôi thì tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng cho công trình là 28.052 tấn (xi măng, cát, đá, sắt thép, ván khuôn,…). Như vậy, nếu quy ước hệ số phát thải tối đa của bụi phát sinh bụi từ nguyên vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và tập kết tương đương với hệ số phát thải của vật liệu san lấp (0,075kg/tấn) thì tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình này là 2.104 kg bụi (trong 1 năm 9 tháng còn lại). Như vậy, lượng bụi trung bình phát sinh từ vật liệu trong giai đoạn xây dựng là 3,3 kg/ngày. b). Ô nhiễm bụi đường do hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng công trình. - Để xác định hệ số phát sinh bụi đất trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, chúng tôi áp dụng công thức sau: 0,7 0,5 ⎡ s ⎤ ⎡S ⎤ ⎡W⎤ ⎡w ⎤ L = 1,7 k ⎢ ⎥ x ⎢ ⎥ x ⎢ ⎥ x ⎢ ⎥ ⎣12 ⎦ ⎣ 48 ⎦ ⎣ 2,7 ⎦ ⎣4⎦ Trong đó: L : Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe) k : Kích thước hạt (0,2) s : Lượng đất trên đường (8,9%) S : Tốc độ trung bình của xe (30 km/h) W : Trọng lượng có tải của xe (10 tấn) w : Số bánh xe (10 bánh) GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 19
  18. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng Kết quả tính toán được hệ số phát sinh bụi do xe vận chuyển vật liệu là 0,65 kg/km/lượt xe. - Xác định tải lượng ô nhiễm bụi Khối lượng vật liệu cần thiết để san lấp mặt bằng khoảng 12.150 tấn và khối lượng vật liệu xây dựng cần vận chuyển phục vụ công trình là 28.052 tấn. Như vậy, tổng khối lượng vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng cần vận chuyển phục vụ công trình là 40.202 tấn. Sử dụng xe với tải trọng vận chuyển là 10 tấn sẽ có 4.020 xe. Nếu tính cả lượng xe không tải quy về có tải (2 xe không tải tương đương với 1 xe có tải) thì tổng số lượt xe quy về có tải sẽ là 6.030 xe. Vậy với hệ số phát sinh bụi là 0,65 kg/km/lượt xe, quãng đường vận chuyển trung bình là 6km/chiều thì tổng tải lượng ô nhiễm bụi đường do vận chuyển vật liệu xây dựng là 23,52 tấn/2 năm tương ứng với 32,2 kg/ngày. c). Ô nhiễm do bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng. Theo các kết quả tính toán ở trên, trong 02 năm xây dựng dự án sẽ có khoảng 6.030 lượt xe (quy về có tải) tham gia vận chuyển vật liệu san lấp và nguyên vật liệu xây dựng phục vụ công trình. Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 - 16,0 tấn Bảng 2.10: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển NVL xây dựng. Stt Chất ô Tải lượng Tổng chiều dài Tải lượng nhiễm (kg/1.000km) (1.000 km) kg/2 năm kg/năm kg/ngày 01 Bụi 0,9 36,18 32,56 16,28 0,045 02 SO2 4,15S 36,18 75,07 37,54 0,103 03 NOX 14,4 36,18 520,99 260,50 0,714 04 CO 2,9 36,18 104,92 52,46 0,144 05 THC 0,8 36,18 28,94 14,47 0,040 Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. Ghi chú: - S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,5%); - Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe được ước tính là 6 km. d). Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công. Ngoài việc phát sinh bụi và khí thải, các phương tiện vận tải và thi công còn phát sinh tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tại khu vực. Tiếng ồn, độ rung phát sinh trong quá trình thi công xây dựng hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển, máy trộn bê tông,… …tham gia trong quá trình xây dựng. Tham khảo các tài liệu kỹ thuật, chúng tôi có được kết quả về độ ồn phát sinh do các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công phục vụ công trình như sau Bảng 2.11. Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công Mức ồn (dBA), cách nguồn ồn 15 m Stt Thiết bị Tài liệu (1) Tài liệu (2) 01 Máy ủi 93,0 - 02 Máy đầm nén (xe lu) - 72,0 - 74,0 03 Máy xúc gầu trước - 72,0 - 84,0 GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 20
  19. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng Mức ồn (dBA), cách nguồn ồn 15 m Stt Thiết bị Tài liệu (1) Tài liệu (2) 04 Máy kéo - 77,0 - 96,0 05 Máy cạp đất - 80,0 - 93,0 06 Máy lát đường - 87,0 - 88,5 07 Xe tải - 82,0 - 94,0 08 Máy trộn bê tông 75,0 75,0 - 88,0 09 Bơm bê tông - 80,0 - 83,0 10 Cần trục di động - 76,0 - 87,0 11 Máy nén 80,0 75,0 - 87,0 Nguồn: Tài liệu (1) - Nguyễn Đình Tuấn và các cộng sự; Tài liệu (2) - Mackernize, L.da, năm 1985. Như vậy, với mức ồn cực đại của hầu hết các thiết bị thi công gây ra tại công trường đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối với khu dân cư. Chủ dự án sẽ đưa ra các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động này đối với công nhân trực tiếp thi công trên công trường và người dân xung quanh khu vực. (2). Tác động ô nhiễm do nước thải của công nhân xây dựng NTSH của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất dinh dưỡng và các vi khuẩn gây bệnh nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý. Bảng 2.12. Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường. Stt Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày) 1 BOD5 45 - 54 2 COD 72 - 102 3 Chất rắn lơ lửng 70 - 145 4 Dầu mỡ phi khoáng 10 - 30 5 Tổng nitơ 6 - 12 6 Amôni 2,4 - 4,8 7 Tổng photpho 0,8 - 4,0 Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993 Số lượng công nhân tham gia xây dựng dự án trung bình khoảng 100 người/ngày. Với định mức sử dụng nước là 180 lít nước/người/ngày, lượng nước thải phát sinh bằng 80% (144 lít/người/ngày) thì tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công trường hàng ngày khoảng 14,4 m3/ngày. Bảng 2.13. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại công trường. Stt Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày) 1 BOD5 4,5 – 5,4 2 COD 7,2 – 10,2 3 Chất rắn lơ lửng 7,0 – 14,5 4 Dầu mỡ ĐTV 1,0 – 3,0 5 Tổng nitơ 0,6 – 1,2 6 Amôni 0,24 – 0,48 7 Tổng photpho 0,08 – 0,40 Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 21
  20. Lôùp: XD09 Baøi Tieåu Luaän: Ñaùnh Giaù Taùc Ñoäng Moâi Tröôøng Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên tải lượng ô nhiễm (kg/ngày), lưu lượng nước thải (m3/ngày) và hiệu suất xử lý của bể tự hoại, kết quả được trình bày trong bảng 2.14 dưới đây. Bảng 2.14. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l) Stt Đơn vị Không Xử lý bằng QCVN 14 : 2008 xử lý bể tự hoại BTNMT 1 BOD mgO2/l 312 - 375 100 – 200 30 2 COD mgO2/l 500 -708 170 - 340 72* 3 TSS mg/l 486 – 1007 80 – 160 50 4 Dầu mỡ ĐTV mg/l 69 - 208 42 - 125 20 5 Tổng nitơ mg/l 41,7 - 83,3 20 -40 27* 6 Amôni mg/l 16,7 - 33,3 10 - 20 9* 7 Tổng photpho mg/l 5,5 - 27,8 3 -10 5,4* 8 Coliform MPN/100ml 106 - 109 104 1.000 Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007. Ghi chú: - QCVN 14 : 2008: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt; - (*): TCVN 5945 - 2005, Cột B (bổ sung): Nước thải công nghiệp - Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm. (3). Tác động ô nhiễm do chất thải rắn Quá trình thi công công trình còn phát sinh các loại chất thải rắn gây ô nhiễm, các loại chất thải rắn phát sinh chủ yếu bao gồm: - Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh do quá trình sinh hoạt của công nhân tại công trường, thành phần chủ yếu của CTRSH là túi nilông, giấy vụn, bao gói thức ăn thừa,..) Nếu tính trung bình mỗi ngày tại khu vực dự án có 100 công nhân làm việc, thì tổng khối lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày có thể ước tính được là 100 – 150 kg/ngày. - Nếu không có phương án che chắn cẩn thận các thùng xe trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng thì CTR cũng có thể rơi vãi trong quá trình vận chuyển. Mỗi khi phát sinh các loại chất thải rắn này có thể phát thải trực tiếp hoặc gián tiếp (do bị cuốn theo nước mưa) xuống các nguồn nước mặt lân cận như rạch Cầu bà Hiệp, các ao rạch khác dọc đường vận chuyển,...gây ô nhiễm các nguồn nước mặt (chủ yếu làm gia tăng độ đục của nước).. - Ngoài ra, sau quá trình xây dựng có thể còn phát sinh một số dạng chất thải rắn như gạch vụn, sắt thép vụn, bao xi măng, cọc gỗ làm dàn giáo,.. - Quá trình tập kết và lưu giữ nguyên vật liệu tại công trường ít phát sinh chất thải rắn cũng như các loại chất thải gây ô nhiễm khác do Chủ dự án hạn chế việc tập kết quá nhiều nguyên vật liệu tại công trường - Hoạt động bảo dưỡng phương tiện nếu thực hiện ngay tại công trường cũng có thể gây phát sinh căn dầu nhớt, vỏ chai đựng dầu nhớt và giẻ lau nhiễm dầu nhớt,.. GVHD: Ths.NCS.Leâ Ngoïc Tuaán Moân: Moâi Tröôøng Trong Xaây Döïng 22

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản