Dự án "Thí điểm nuôi gia công lợn tại ấp Bình Thành, xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang"

Chia sẻ: Trần Trung Thiện | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

0
423
lượt xem
208
download

Dự án "Thí điểm nuôi gia công lợn tại ấp Bình Thành, xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thời gian thực hiện: 1 năm Địa bàn: xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Chủ dự án: Phòng Nông Nghiệp & PTNT huyện Thoại Sơn Cơ quan phối hợp: Sở Nông Nghiệp & PTNT huyện Thoại Sơn

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự án "Thí điểm nuôi gia công lợn tại ấp Bình Thành, xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang"

  1. Xây dựng và Quản lý dự án ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN PHÒNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN Dự án: THÍ ĐIỂM NUÔI GIA CÔNG LỢN TẠI ẤP BÌNH THÀNH, XÃ BÌNH THÀNH, HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG Chủ dự án PHÒNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN 1
  2. Xây dựng và Quản lý dự án TÓM TẮT DỰ ÁN Tên dự án: THÍ ĐIỂM NUÔI GIA CÔNG LỢN TẠI ẤP BÌNH THÀNH, XÃ BÌNH THÀNH, HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG Thời gian thực hiện: 1 năm Địa bàn: xã Bình Thành, huyện Thoại sơn, tỉnh An Giang Chủ dự án: Phòng Nông Nghiệp & PTNT huyện Thoại Sơn Cơ quan phối hợp: Sở Nông Nghiệp & PTNT huyện Thoại Sơn Trung Tâm Khuyến Nông Ủy Ban Nhân Dân xã Bình Thành Tổng kinh phí: 709.000.000 đ CP Việt Nam: 422.000.000 đ (vay tín dụng ưu đãi) Ngân sách địa phương: 76.000.000 đ Nông hộ: 200.000.000 đ (vay vốn) 2
  3. Xây dựng và Quản lý dự án I. BỐI CẢNH DỰ ÁN Thế mạnh của xã Bình Thành chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, diện tích sản xuất nông nghiệp là 2.561 ha, chiếm khoảng 90% diện tích đất tự nhiên toàn xa. Tổng dân số của xã là 10.987 người, 1.822 hộ. Bình quân 5 đến 6 người trên hộ. Xã Bình Thành hàng năm được phù sa bồi đắp nên đất đai màu mỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hóa vật nuôi, cây trồng làm tăng sản lượng cung cấp cho thị trường trong tỉnh và thị trường quốc tế những mặt hàng nông sản chất lượng cao. Xã Bình Thành được bao bọc bởi Thị trấn Óc Eo, Thị trấn Núi Sập, giáp với Cần Thơ và Kiên Giang tạo điều kiện thuận lợi về giao thương, trao đổi và phát triển kinh tế hàng hóa. Bình Thành thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nền nhiệt cao đều trong năm, nắng nhiều, ít có thiên tai,…là những thuận lợi cơ bản cho sản xuất nông nghiệp. II. LUẬN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN Người dân sống chủ yếu là trồng lúa, việc chăn nuôi cũng như nuôi trồng thủy sản chỉ sản xuất theo quy mô hộ gia đình, chủ yếu theo tập quán gia đình truyền thống, thiếu đầu tư và thiếu kiến thức về chăm sóc và thú y. Do đó, năng suất thấp và bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và thời tiết. Toàn xã có khoảng 6.592 lao động, trong đó lao động nông nghiệp là 4.287 người chiếm 85% trên tổng lao động trên địa bàn, lao động ngành nghề là 1.200 người chiếm 8%, còn lại là lao động khác. Quy mô lao động trên hộ là 3,62 lao động trên hộ. Với dân số như hiện nay là quá đông so với một xã lấy nông nghiệp làm nòng cốt, dẫn đến nhiều hộ không có đất để sản xuất. Bởi vậy vấn đề dân số đang là một áp lực rất lớn đối với đất đai. Thông qua các hoạt động sản xuất có hiệu quả và vừa với trình độ, năng lực kỹ thuật và quản lý của người dân để tận dụng tài nguyên sẳn có, lao động nhàn rỗi tăng thu nhập, cải thiện đời sống, người dân nghèo sẽ có cơ hội vươn lên. Do đó, việc đầu tư đồng bộ vừa hổ trợ vốn vừa tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, vừa phát huy tính năng động sáng tạo và tự lực vươn lên của người dân để tăng thu nhập sẽ là giải pháp thiết thực nhất để giảm nghèo hiện nay. Dự án “Thí điểm nuôi gia công lợn tại ấp Bình Thành, xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” được xây dựng dựa trên các điều kiện cơ bản này. Đây là mô hình thích hợp để chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân, nhờ đó họ có cơ hội chuyển đổi từ sản xuất nhỏ thành kinh tế trang trại với quy mô lớn, phương thức sản xuất hiện đại. III. MỤC TIÊU DỰ ÁN 1. Mục tiêu tổng quát 3
  4. Xây dựng và Quản lý dự án Cải thiện đời sống, tận dụng lao động trong gia đình, tăng thu nhập, và phát triển kinh tế cho nông hộ. 2. Mục tiêu cụ thể - Phát triển mô hình chăn nuôi heo gia công kết hợp ứng dụng túi ủ Biogas xử lý chất thải trong chăn nuôi tại ấp Bình Thành. - Nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật cho cán bộ địa phương và nông dân thông qua việc xây dựng và tăng cường hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật và khuyến nông hổ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và bền vững tại xã Bình Thành. IV. CÁC SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Phát triển mô hình chăn nuôi heo gia công tại ấp Bình Thành, với 20 hộ, 15 – 16 tấn heo hơi, 200 Kg khí gas. - Nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật cho cán bộ địa phương và nông dân thông qua việc xây dựng và tăng cường mạng lưới thông tin khoa học kỹ thuật và khuyến nông hổ trợ phát triển sản xuất trong chăn nuôi có hiệu quả và bền vững tại xã Bình Thành: 1 trạm thông tin kỹ thuật và khuyến nông, 2 cán bộ cơ sở được đào tạo, 40 nông dân được tập huấn. V. NỘI DUNG DỰ ÁN - Chọn hộ: 20 hộ sẽ tham gia dự án theo tiêu chuẩn và quy trình chọn hộ trong phần tổ chức và quản lý dự án. - Thành lập tổ: 4 tổ, cùng tham gia và tự quản. - Xây dựng quy chế và nội dung hoạt động: mổi tổ có 01 quy chế, 01 nội dung hoạt động do tất cả thành viên tham gia thảo luận và xây dựng. Sinh hoạt tổ hằng tháng kết hợp hoạt động tín dụng và tiết kiệm. - Tập huấn: thực hiện 2 khóa tập huấn tại địa phương về kỹ thuật chăn nuôi, quản lý kinh tế hộ. - Hổ trợ vốn xây dựng mô hình: Dự án hổ trợ tổng cộng 76.000.000 đồng để giúp nông dân ứng dụng mô hình chăn nuôi heo gia công hiệu quả và bền vững. Tạo điều kiện nhân rộng mô hình trong những năm tiếp theo. - Xây dựng Trạm thông tin kỹ thuật và khuyến nông xã: 01 Trạm thông tin kỹ thuật và khuyến nông được thành lập tại trung tâm xã Bình Thành, vận hành bởi 01 Ban Quản Lý do Ban Nông Nghiệp xã phụ trách, với sự hổ trợ tích cực của Phòng Nông Nghiệp huyện Thoại Sơn, Trung Tâm Khuyến Nông, Sở Nông Nghiệp và Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh An Giang. Hoạt động của Trạm là cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật, thị trường, tư vấn kỹ thuật; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề, họp sơ tổng kết và các hoạt động khuyến nông theo yêu cầu sản xuất…. Đối tượng phục vụ là nông dân không chỉ trong phạm vi dự án mà tất cả nông dân trong xã và những người có quan tâm. - Đào tạo cán bộ địa phương: Cán bộ địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện, hổ trợ, theo dỏi, giám sát và quản lý dự án, đồng thời là 4
  5. Xây dựng và Quản lý dự án người chịu trách nhiệm đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình. Nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng khuyến nông, … - Hội thảo: 2 cuộc hội thảo sẽ được tổ chức để nâng cao nhận thức của người dân về mô hình. - Sơ, tổng kết: Một cuộc sơ kết sẽ được tổ chức giữa kỳ (6 tháng sau khi triển khai thực hiện dự án) để đánh giá tiến độ của dự án, để có thể điều chỉnh kịp thời và rút ra kinh nghiệm bổ ích cho giai đoạn còn lại của dự án. 6 tháng sau sẽ tổ chức cuộc họp tổng kết để đánh giá kết quả của dự án. VI. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN Việc tổ chức và quản lý dự án sẽ được thực hiện theo phương pháp cùng tham gia, phân cấp quản lý, dân chủ và công khai trong tất cả các công đoạn. Ban Điều Hành dự án cấp huyện sẽ trực tiếp đối tác với nhà tài trợ (CP), chỉ đạo trực tiếp, theo dỏi giám sát Ban Quản Lý dự án cấp xã. Ban Quản Lý dự án cấp xã sẽ là người trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của dự án theo văn kiện thỏa thuận với các đối tác và nhà tài trợ, báo cáo kịp thời cho Ban Quản Lý cấp huyện tiến độ thực hiện, hổ trợ kịp thời và theo dỏi giám sát hoạt động của các tổ và phản ảnh kịp thời và chịu trách nhiệm trước Ban Quản Lý dự án cấp huyện. Ban Quản Lý dự án cấp xã sẽ tổ chức triển khai thực hiện việc chọn hộ xây dựng mô hình đúng đối tượng theo tiêu chuẩn và quy trình đã thống nhất; lựa chọn cán bộ để đào tạo bồi dưỡng theo yêu cầu dự án và định hướng phát triển của địa phương, có tham khảo và xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo các cấp các ngành có liên quan. Việc quản lý vốn đầu tư hổ trợ xây dựng mô hình sẽ thực hiện theo cơ chế vay vốn tín dụng ưu đãi của công ty TNHH CP Việt Nam dưới sự giám sát chặt chẽ của Ban Quản Lý dự án, theo đúng chính sách và pháp luật hiện hành. Các khoản đầu tư khác như xây dựng trạm thông tin kỹ thuật và khuyến nông, tập huấn, hội thảo, sơ tổng kết và quản lý đề nghị hổ trợ không hoàn lại từ dự án. Các chi phí nầy sẽ được thay thế dần điều kiện kinh tế của người hưởng lợi trực tiếp đã được nâng lên tới một mức nhất định. Các quy định về sau sẽ được bàn bạc cụ thể giữa người thụ hưởng trực tiếp, Ban Quản Lý dự án cấp xã, Ban Điều Hành dự án cấp huyện, CP Việt Nam và các đối tác có liên quan. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN CẤP HUYỆN Trưởng Ban: UBND huyện Phó Ban: Phụ nữ - Quản lý, điều xã BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN hành Phó Ban: NN xã - Tổ chức thực Ủy viên: XÃ hiện Nông dân - Kiểm tra, T. niên giám sát K. Nông CP T. chính 4 Tổ trưởng VIỆT NAM Trạm Thông tin Kỹ thuật và Khuyến 5 TỔ 1 TỔ 2 TỔ 3 TỔ 4 nông BÌNH THÀNH
  6. Xây dựng và Quản lý dự án TIÊU CHUẨN CHỌN HỘ ĐỐI TƯỢNG QUY TRÌNH Muốn cải thiện thu nhập, tận dụng lao động gia đình Dự kiến danh sách 1. 1. Tự nguyện tham gia Họp dân bình chọn 2. 2. Kiểm tra, giám định 3. 3. Có tinh thần tương trợ, sản sàng chia sẻ kinh nghiệm, Ổn định danh sách 4. trao đổi thông tin kỹ thuật với người khác Thành lập tổ 5. Có đủ điều kiện và cam kết thực hiện từng mô hình 4. 6. Bầu Ban Quản Lý tổ trong phạm vi dự án 5. 7. Tham gia đóng góp và nghiên chỉnh chấp hành các quy Thảo luận xây dựng nội quy ước sinh hoạt tổ, nhóm. sinh hoạt. VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN S NGƯỜI THỰC 1 1 1 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 HIỆN 0 1 2 T 1 Chọn hộ BQL Dự án, CP X 2 Thành lập tổ sản xuất Nông dân, CB điểm X 3 Xây dựng quy chế và nội dung hoạt Nông dân, CB điểm X động 4 Tập huấn (kỹ thuật chăn nuôi heo NN xã, TTKN, CP X X gia công, quản lý kinh tế hộ) Hỗ trợ vốn ứng dụng mô hình BQL Dự án, CP 5 XX XX Xây dựng Trạm thông tin kỹ thuật BQL dự án huyện, xã 6 XX và khuyến nông xã Đào tạo cán bộ cơ sở (Quản lý dự Trung tâm khuyến 7 XX XX XX án, khuyến nông, giới, chuyên môn) nông Hội thảo CB điểm, NN xã 8 X X Sơ, tổng kết BQL dự án 9 X X Quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá 10 XXXXXXXXXXXx LỊCH THỜI VỤ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI HEO ĐỊA ĐIỂM MÔ HÌNH 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nuôi heo thịt Xây dựng, Vệ sinh ấp Bình Thành sửa chuồng chuồng c VIII. CÁC ĐẦU TƯ CẦN THIẾT Cơ cấu kinh phí đề nghị hổ trợ dựa trên khả năng đóng góp hiện thực của Ngân sách địa phương (gồm xã, huyện và hổ trợ của Trung Tâm Khuyến Nông An Giang), Công ty CP và sự đóng góp của người dân. Tổng đầu tư: 709.000.000 đ CP Việt Nam: 422.000.000 đ (vay tín dụng ưu đãi) Ngân sách địa phương: 76.000.000 đ Nông hộ: 200.000.000 đ (vay vốn) IX. HIỆU QUẢ DỰ ÁN 6
  7. Xây dựng và Quản lý dự án Về mặt kinh tế: Dự án sẽ trực tiếp góp phần nâng cao thu nhập cho người dân thông qua các hoạt động sản xuất phù hợp với nguồn tài nguyên sẳn có, khả năng lao động, trình độ kỹ thuật và quản lý của nông hộ. Đặc biệt dự án xây dựng dựa trên nhu cầu và nguồn lực thực tế của người dân để họ có cơ hội chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ thành kinh tế trang trại với quy mô lớn, phương thức sản xuất hiện đại. Xây dựng các liên kết tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi để giúp người nuôi dễ dàng trong tiêu thụ sản phẩm của mình. Về mặt xã hội: Dự án góp phần nâng cao năng lực cho người dân không chỉ kiến thức trong chăn nuôi heo mà còn nâng cao trình độ quản lý. Trình độ quản lý kinh tế hộ được nâng lên, việc chi tiêu sẽ được cân nhắc để bảo đảm ổn định và phát triển kinh tế cho bản thân nông hộ. Thông qua sinh hoạt tổ nhóm, dự án cũng phát triển mối quan hệ tương thân, tương trợ trong cộng đồng dân cư tại địa phương. Đây cũng sẽ là tiền đề, là bước tập dượt cho việc xây dựng và phát triển kính tế hợp tác ở mức cao hơn. Việc áp dụng kỹ thuật mới vào chăn nuôi heo sẽ giúp cho người dân, nhất là phụ nữ giải phóng được sức lao động, có thời gian chăm sóc bản thân, gia đình. Dự án cũng đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho cán bộ cơ sở về các lĩnh vực cần thiết để giúp địa phương trong công tác phát triển kinh tế xã hội có tính cách chiến lược lâu dài. Về mặt môi trường: Việc thực hiện mô hình “Thí điểm nuôi gia công lợn tại ấp Bình Thành, xã Bình Thành , huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” thì hiệu quả cho thấy: giữ gìn được sự ô nhiễm nguồn nước, sử dụng túi ủ Biogas làm khí đốt, hạn chế tốn kém chi phí, bã phân heo làm phân bón cây trồng, nuôi cá...không chỉ chú trọng tới việc nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, mà còn tính tới khả năng tận dụng các nguồn tài nguyên sẳn có từ các hộ gia đình. X. KIẾN NGHỊ - Thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, tổ chức tham quan hội thảo nhằm giúp nông dân nắm bắt thông tin kịp thời. - Mô hình cần duy trì nhân ra diện rộng để cho bà con có công ăn việc làm, đúc kết kinh nghiệm thực tế và đồng thời góp phần tăng thu nhập cho nông dân. - Có chế độ, chính sách vay vốn để người chăn nuôi có điều kiện phát triển. Người chăn nuôi rất cần sự quan tâm của các ngành, các cơ quan chức năng để hỗ trợ, tạo điều kiện bằng các chính sách, giải pháp thiết thực, cụ thể để chăn nuôi phát triển. 7
  8. Xây dựng và Quản lý dự án PHỤ CHƯƠNG (1) ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG (SWOT = Mạnh, Yếu, Cơ hội, Rủi ro) YẾU TỐ MẠNH YẾU CƠ HỘI RỦI RO 1. Tự nhiên - Địa hình Tương đối Dễ bị ngập úng Thuận lợi cho (tháng 8 – tháng bằng phẳng, (tháng phát triển đất đai phì 12) 12) nông nghiệp nhiêu nhiêu và đa dạng - Nước hóa giống vật Có hệ thống nuôi, cây kênh rạch dày kênh trồng đặc - Khí hậu Mưa nhiều Dễ phát sinh Ổn định, ít bị nhưng không bệnh nh đồng đều thiên tai thiên 2.Kỹ thuật -Trình độ Có nhiều kinh Thiếu kiến Được tập nghiệm thức mới, huấn hướng nghi th hu Phân tán nhỏ dẫn kỹ thuật lẻ chăn nuôi mới chăn -Giống Năng suất và Được cung Dịch lở mồm phẩm chất cấp giống long móng ph long mới, chất kém kém lượng cao -Cơ sở hạ Chuồng trại Giao thông tầng thuận lợi thô sơ, thiếu thu thô trang thiết trang bị, dụng cụ 3.Lao động Dồi dào Chưa sử Phát triển Chất lượng dụng hết chăn nuôi không cao chăn không 4.Kinh tế Thị trường tiêu Thiếu vốn Có nhiều Bấp bênh, thụ rộng chính sách hỗ Cạnh tranh của th chính trợ sản phẩm tr ngoại. ngo 8
  9. Xây dựng và Quản lý dự án (2) KHUNG DỰ ÁN (LOG-GRAME) Nội dung thực Chỉ tiêu kết Phương tiện Giả định quan hiện quả thẩm định trọng hi qu th tr 1. Mục tiêu tổng Các số liệu Không có dịch bệnh quát >=60% tăng thu quát Cải thiện đời sống, nhập, có thêm thống kê cấp xã, xảy ra trong chu trình nh th tạo việc làm, tăng việc làm huyện dự án vi huy án thu nhập và phát thu triển kinh tế cho Đánh giá giữa tri nông hộ kỳ-hội thảo nông kỳ-h Hạch toán kinh tế nông hộ nông 2.Mục tiêu cụ thể * Phát triển 1 mô hình chăn nuôi mới 20 hộ, 10con/hộ Dựa vào các hộ Nông hộ sẵn sàng áp hình - Nuôi lợn gia 10con/hộ dụng mô hình chăn nuôi cũ chăn công công - Xây dựng túi ủ Đúng kỹ thuật 20 túi Biogas. Biogas. Các số liệu Số liệu chính xác, * Nâng cao năng 1trung tâm lực cho cán bộ địa hướng dẫn kỹ thống kê của xã đáng tin cậy th đáng phương và kiến thuật và trang ph thu thức cho người thiết bị cần th thi thiết, 2 cán bộ chăn nuôi chăn thi và 40 nông dân. và 3.Các sản phẩm dự kiến ki * Phát triển 1 mô hình chăn nuôi mới Điều kiện thời tiết hình - Heo thịt 15-16 tấn thuận lợi, công tác thu chuẩn bị tốt, không - Khí gas 200kg chu có dịch bệnh * Nâng cao năng có lực cho cán bộ địa 1trung tâm phương và kiến hướng dẫn kỹ ph thức cho người thật, đào tạo 2 th th cán bộ và 40 chăn nuôi. chăn cán nông dân nông 4.Các hoạt động cần thiết - Chọn hộ 20 hộ Từ những hộ Tự nguyện 20 - Thành lập tổ 4 tổ chăn nuôi cũ chăn - Tập huấn, 2 cuộc Số liệu của xã hướng dẫn kỹ 20ng/cuộc 20ng/cu 9
  10. Xây dựng và Quản lý dự án thuật Hỗ trợ vốn 220 triệu (NSĐP Dựa vào kinh tế - 20tr, vay vốn từng hộ 20tr, 200tr) 200tr) Xây dựng 20 triệu (NSĐP) Thuận tiện đi - lại 1trung tâm 1trung hướng dẫn kỹ thuật thu - Đào tạo cán 2 người bộ 2 cuộc Trình độ - Hội thảo 2 cuộc - Sơ, tổng kết Thường xuyên - Giám sát, theo dõi thực theo hiện quy trình hi kỹ thuật, đánh thu giá giá 5.Các đầu tư cần thiết thi * Xây dựng mô hình hình - Giống 200 triệu CP Việt Nam Hỗ trợ kịp thời, lãi 200 - Chuồng trại 196 triệu suất thấp su - Thức ăn 6 triệu Thị trường ít biến - Thuốc, vacxin 20 triệu động 20 triệu - Biogas * Xây dựng trung 20 triệu Ngân sách địa Nông hộ đóng góp tâm kỹ thuật phương công lao động tâm ph công * Tập huấn, hướng 3 triệu dẫn kỹ thuật (2 cuộc) cu * Hỗ trợ vốn 220 triệu (NSĐP Ngân hàng Cho vay kịp thời 20tr, vay vốn 20tr, 200tr) 200tr) * Đào tạo cán bộ (2 7 triệu người) ng * Hội thảo (2 cuộc) 3 triệu Đảm bảo đi dự đầy * Sơ, tổng kết (2 2 triệu đủ cuộc) cu 4 triệu * Giám sát, theo dõi thực hiện quy trình th kỹ thuật, đánh giá thu * Chi phí khác 800 ngàn Chi Tổng cộng 709 triệu 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản