Dự thảo Luật kinh doanh bất động sản

Chia sẻ: Nguyễn Kiều Trinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

1
345
lượt xem
184
download

Dự thảo Luật kinh doanh bất động sản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dự thảo Luật kinh doanh bất động sản giới thiệu đến các bạn những quy định chung về kinh doanh bất động sản, kinh doanh bất động sản là nhà, công trình xây dựng, kinh doanh quyền sử dụng đất,...Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự thảo Luật kinh doanh bất động sản

  1. Dự thảo Luật kinh doanh bất động sản • Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; • Luật này quy định về kinh doanh bất động sản. Chương I: Những quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam. Điều 3. Áp dụng pháp luật Việc quản lý, hoạt động kinh doanh bất động sản phải tuân theo quy định của Luật này, trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bất động sản là tài sản bao gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng, rừng và các tài sản khác gắn liền với đất được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Kinh doanh bất động sản là các hoạt động đầu tư tạo lập bất động sản để bán, cho thuê; mua bán, cho thuê bất động sản; chuyển nhượng bất động sản và dịch vụ kinh doanh bất động sản nhằm mục đích sinh lời. 3. Dịch vụ kinh doanh bất động sản là các hoạt động môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản, định giá bất động sản, bán đấu giá bất động sản, thông tin về bất động sản, dịch vụ quản lý bất động sản và các hoạt động hỗ trợ khác. 4. Sàn giao dịch bất động sản là nơi thực hiện các giao dịch và dịch vụ kinh doanh bất động sản. 5. Đầu tư tạo lập bất động sản để kinh doanh là hoạt động bỏ vốn xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa bất động sản để kinh doanh. 6. Bán đấu giá bất động sản là việc bán bất động sản công khai để chọn được người mua bất động sản trả giá cao nhất. 1
  2. 7. Mua bán bất động sản trả chậm, trả dần là việc mua bán bất động sản theo hợp đồng mà bên mua được nhận bất động sản nhưng trả chậm hoặc trả dần tiền trong một thời hạn nhất định, khi trả hết tiền thì bên mua sẽ nhận được quyền sở hữu bất động sản. 8. Mua bán bất động sản hình thành trong tương lai là việc mua bán bất động sản theo hợp đồng mà bên mua trả tiền trước cho bên bán một lần hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định phù hợp với tiến độ hình thành bất động sản theo dự án và thiết kế đã được phê duyệt. 9. Định giá bất động sản là việc xác định giá bất động sản trên cơ sở giá trị của bất động sản, giá thị trường tại một địa điểm và thời điểm nhất định. 10. Môi giới bất động sản là hoạt động của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật này đứng ra làm trung gian để giao dịch giữa các bên có nhu cầu về mua, bán, thuê, cho thuê, chuyển nhượng bất động sản. 11. Thù lao môi giới bất động sản là khoản tiền tổ chức, cá nhân môi giới nhận được từ khách hàng theo thoả thuận trong hợp đồng môi giới không phụ thuộc vào giá bán bất động sản. 12. Hoa hồng môi giới bất động sản là khoản tiền tổ chức, cá nhân môi giới nhận được từ khách hàng theo thoả thuận trong hợp đồng môi giới tính theo giá bán bất động sản hoặc giá trị chênh lệch giữa giá bán và giá của người uỷ quyền đưa ra. 13. Dịch vụ quản lý bất động sản là hoạt động của các tổ chức chuyên nghiệp được chủ sở hữu uỷ thác thực hiện việc quản lý, vận hành, khai thác bất động sản theo hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản. Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động kinh doanh bất động sản 1. Nhà nước công nhận và bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản thuộc mọi thành phần kinh tế, thừa nhận và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia thị trường bất động sản. 2. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do thoả thuận, xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. 3. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải là tài sản hợp pháp, được phép kinh doanh theo quy định của Luật này. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng, chịu trách nhiệm về thông tin, chất lượng và tính hợp pháp của bất động sản và dịch vụ do mình cung cấp. 5. Giao dịch bất động sản công khai, trung thực trên nguyên tắc tự nguyện thoả thuận, bình đẳng và đúng pháp luật, không bên nào được ép buộc hoặc ngăn cản bên nào. Điều 6. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh 2
  3. 1. Bất động sản được đưa vào kinh doanh bao gồm: a) Nhà ở riêng lẻ; b) Nhà chung cư; c) Các loại nhà khác; d) Các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; đ) Quyền sử dụng đất được phép đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai; e) Tài sản gắn liền với đất là rừng, vườn cây lâu năm, ruộng làm muối, khu nuôi trồng thuỷ sản; g) Các bất động sản khác mà pháp luật cho phép được kinh doanh. 2. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Phải là bất động sản được phép đưa vào kinh doanh; b) Bất động sản đã có sẵn, đã tạo lập hoàn chỉnh hoặc bất động sản được hình thành trong tương lai theo dự án và thiết kế đã được phê duyệt. Điều 7. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động kinh doanh bất động sản; dịch vụ kinh doanh bất động sản. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài được phép kinh doanh bất động sản thông qua dự án đầu tư trực tiếp, góp vốn, liên doanh tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê; kinh doanh dịch vụ môi giới, dịch vụ quản lý bất động sản và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản: a) Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản phải có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan. b) Tổ chức kinh doanh bất động sản, dịch vụ kinh doanh bất động sản phải có đăng ký kinh doanh về hoạt động kinh doanh bất động sản; có trụ sở giao dịch; có đủ số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này; có năng lực tài chính. Điều 8. Hình thức kinh doanh bất động sản Kinh doanh bất động sản bao gồm các hình thức sau đây: 1. Đầu tư tạo lập bất động sản là nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê; 2. Mua bán bất động sản; 3. Cho thuê bất động sản; 4. Chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất; 5. Cung ứng dịch vụ kinh doanh bất động sản; 6. Hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3
  4. Điều 9. Chính sách khuyến khích phát triển bất động sản Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển bất động sản, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; khuyến khích phát triển các loại bất động sản đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của thực tế xã hội; khuyến khích phát triển các loại bất động sản phục vụ nhu cầu của nhân dân ở các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Điều 10. Các hành vi bị cấm 1. Kinh doanh bất động sản không có đăng ký kinh doanh; hoạt động kinh doanh bất động sản không có chứng chỉ hành nghề phù hợp; 2. Kinh doanh các bất động sản không thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 của Luật này; 3. Cung cấp tin tức, quảng cáo mua bán, cho thuê, chuyển nhượng bất động sản không trung thực làm tổn hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân có liên quan; 4. Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản; 5. Huy động, chiếm dụng vốn trái phép của người mua bất động sản; 6. Thông đồng nhằm vụ lợi, trốn thuế hoặc trốn tránh các trách nhiệm khác; 7. Cấp đăng ký kinh doanh bất động sản, cấp chứng chỉ hành nghề không đúng đối tượng, không đúng các quy định của Luật này. 8. Thu phí, lệ phí hoặc các khoản tiền liên quan đến bất động sản sai quy định của pháp luật; 9. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc can thiệp trái phép vào hoạt động kinh doanh bất động sản. Chương II: Kinh doanh bất động sản là nhà, công trình xây dựng Điều 11. Các hình thức kinh doanh nhà, công trình xây dựng 1. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê. 2. Mua bán nhà, công trình xây dựng. 3. Cho thuê nhà, công trình xây dựng. 4. Cung ứng dịch vụ kinh doanh nhà, công trình xây dựng. Điều 12. Điều kiện nhà, công trình xây dựng được đưa vào kinh doanh Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Thuộc đối tượng được phép kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật này; 2. Có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất hoặc có giấy tờ chứng minh được quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. Đối với nhà, công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị hoặc dự án khu nhà ở thì phải xây dựng các công trình hạ tầng theo đúng tiến độ dự án được phê duyệt, có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ hoàn công và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng. 4
  5. Trường hợp bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì phải có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt. 3. Không có tranh chấp và được phép giao dịch; 4. Không bị kê biên tài sản để thi hành án hoặc không bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, cầm cố; 5. Không nằm trong vùng quy hoạch hoặc hành lang bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật. Điều 13. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê 1. Việc đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và quy định của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư trực tiếp, gián tiếp để xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, chỉnh trang nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà, công trình để bán, cho thuê theo dự án khu đô thị, khu nhà ở thì được gọi tắt là dự án đầu tư xây dựng nhà, công trình để bán, cho thuê. 3. Dự án đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các yêu cầu sau đây: a) Có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhà ở, công trình của dự án theo tiến độ khai thác dự án; c) Chủ đầu tư phải thực hiện đúng nội dung và tiến độ dự án đã được phê duyệt; nếu để kéo dài không có lý do chính đáng sẽ bị thu hồi đất hoặc thu giấy phép đầu tư. Điều 14. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê là chủ sở hữu vốn, đại diện chủ sở hữu vốn; người đi vay vốn hoặc là người được giao sử dụng vốn để thực hiện dự án. 2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký kinh doanh về kinh doanh bất động sản; b) Có năng lực tài chính theo quy định của Chính phủ. Điều 15. Lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê Việc lựa chọn Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê thông qua đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký làm chủ đầu tư dự án hoặc chỉ định 5
  6. chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương và tuân theo quy định của pháp luật. Điều 16. Quyền của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê 1. Được cung cấp thông tin về quy hoạch và các thông tin khác để làm cơ sở lập dự án và lập quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án. 2. Được giao đất, thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Huy động vốn dưới dạng trái phiếu theo quy định của pháp luật, huy động vốn ứng trước của tổ chức cá nhân có nhu cầu về nhà ở, vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng và các hình thức huy động hợp pháp khác; 4. Tự thực hiện việc thiết kế, thi công xây dựng nhà, công trình thuộc dự án của mình khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng. 5. Được Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi theo quy định tại Điều 19 của Luật này và pháp luật có liên quan. 6. Bán, cho thuê nhà, các công trình xây dựng theo dự án đã được phê duyệt, trừ các công trình hạ tầng phải chuyển giao cho Nhà nước quản lý; 7. Lựa chọn các chủ đầu tư thứ phát tham gia đầu tư vào dự án của mình; quản lý, giám sát các chủ đầu tư thứ phát thực hiện đúng dự án đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về xây dựng; 8. Liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài để đầu tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê. 9. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê 1. Tổ chức lập quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng; 2. Lập dự án, trình duyệt hoặc xin phép đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan; 3. Đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt; 4. Đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đồng bộ và khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh, phù hợp với tiến độ thực hiện dự án; 5. Quản lý việc xây dựng các công trình trong dự án phù hợp với quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt; tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng và chịu trách 6
  7. nhiệm về chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng; 6. Đảm bảo duy trì chất lượng các công trình hạ tầng của dự án; 7. Làm thủ tục về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với nhà, công trình xây dựng đã bán cho khách hàng; làm thủ tục chuyển giao các công trình hạ tầng cho Nhà nước quản lý, vận hành theo dự án đã được phê duyệt; 8. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; 9. Thực hiện lu trữ và nộp lu trữ hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và hoàn công công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; 10. Bồi thường các thiệt hại theo quy định của pháp luật; 11. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 18. Vốn cho dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê 1. Chủ đầu tư các dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê được huy động, sử dụng các nguồn vốn sau đây để thực hiện dự án: a) Vốn sở hữu của Chủ đầu tư; b) Vốn đầu tư của Nhà nước; c) Vốn vay của các tổ chức tài chính, tín dụng; d) Vốn liên doanh, liên kết; đ) Vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu bất động sản; e) Vốn ứng trước của bên mua theo phương thức mua trả trước; g) Các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Các nguồn vốn huy động phải được sử dụng đúng mục đích. Trường hợp huy động tiền ứng trước của khách hàng thì số tiền ứng trước đó phải được bảo lãnh bởi tổ chức tài chính, tín dụng. 3. Chủ đầu tư không được huy động các nguồn vốn bất hợp pháp để sử dụng vào các dự án xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê. Điều 19. Nhà nước tạo điều kiện cho các dự án đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê Nhà nước tạo điều kiện cho các dự án đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê nh sau: 1. Công khai quy hoạch, cung cấp thông tin về quy hoạch và các thông tin khác liên quan đến dự án. 2. Trực tiếp đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ở trong và ngoài hàng rào của dự án; các công trình hạ tầng xã hội và các công trình trụ sở cơ quan hành chính nằm trong phạm vi dự án; 7
  8. 3. Trực tiếp đầu tư và vận động các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án dịch vụ công ích đô thị. 4. Phối hợp, hỗ trợ chủ đầu tư dự án thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; 5. Cho vay ưu đãi đầu tư đối với các dự án xây dựng nhà ở cho người nghèo, người có thu nhập thấp, ký túc xá sinh viên, khu nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuât, khu kinh tế, khu công nghệ cao. 6. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có chuyển giao cho nhà nước hoặc không kinh doanh; công trình nhà chung cư cho các đối tượng chính sách. 7. Ưu đãi đối với dịch vụ quản lý nhà chung cư. Điều 20. Mua bán nhà, công trình xây dựng 1. Đối tượng mua bán bao gồm nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, nhà chung cư, các loại nhà khác và công trình xây dựng. 2. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. 6. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có chuyển giao cho nhà nước hoặc không kinh doanh; công trình nhà chung cư cho các đối tượng chính sách. 7. Ưu đãi đối với dịch vụ quản lý nhà chung cư. Điều 20. Mua bán nhà, công trình xây dựng 1. Đối tượng mua bán bao gồm nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, nhà chung cư, các loại nhà khác và công trình xây dựng. 2. Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. 3. Bên bán phải cung cấp và chịu trách nhiệm về các thông tin và bàn giao giấy tờ về nhà, công trình xây dựng cho bên mua. 4. Bên bán căn hộ chung cư mới xây dựng phải trao cho bên mua bản Quy chế sử dụng nhà chung cư, người mua phải cam kết tuân thủ Quy chế này. 5. Đối với dự án được hưởng ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước để phục vụ các đối tượng cụ thể thì Nhà nước quy định nguyên tắc hình thành giá bán và có trách nhiệm kiểm tra việc mua bán đúng đối tượng. Điều 21. Cho thuê nhà, công trình xây dựng 1. Đối tượng cho thuê là nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, nhà chung cư, các loại nhà khác và công trình xây dựng. 8
  9. 2. Việc cho thuê nhà, công trình xây dựng phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. 3. Bên cho thuê chịu trách nhiệm về chất lượng sử dụng, an toàn và các dịch vụ khác để nhà, công trình xây dựng được vận hành bình thường theo thoả thuận trong hợp đồng. 4. Đối với dự án được hưởng ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước để phục vụ các đối tượng cụ thể thì Nhà nước quy định nguyên tắc hình thành giá cho thuê và có trách nhiệm kiểm tra việc cho thuê đúng đối tượng. Điều 22. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà, công trình xây dựng Tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà, công trình xây dựng có các quyền sau đây: 1. Lựa chọn hình thức kinh doanh nhà, công trình xây dựng; 2. Nghiên cứu, đề xuất dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng; 3. Tham dự đấu thầu các dự án khu đô thị, khu nhà ở do chính quyền địa phương lập và kêu gọi đầu tư; 4. Dùng nhà, công trình được phép kinh doanh để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật; 5. Lập Sàn giao dịch bất động sản; 6. Lựa chọn Sàn giao dịch bất động sản; 7. Hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật; 8. Các quyền khác do pháp luật quy định. Điều 23. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà, công trình xây dựng Tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà, công trình xây dựng có các nghĩa vụ sau đây: 1. Kinh doanh nhà, công trình xây dựng tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; 2. Cung cấp thông tin trung thực về nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh; 3. Thực hiện đầy đủ các cam kết nghĩa vụ với khách hàng theo hợp đồng; 4. Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước; 5. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; 6. Các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định. Chương III Kinh doanh quyền sử dụng đất Điều 24. Hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất 1. Kinh doanh quyền sử dụng đất bao gồm các hình thức sau: a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất. b) Cho thuê quyền sử dụng đất. 9
  10. c) Cung ứng dịch vụ kinh doanh quyền sử dụng đất. 2. Việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất phải lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. Điều 25. Điều kiện đối với quyền sử dụng đất được đưa vào kinh doanh 1. Thuộc đối tượng được phép đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất; 3. Không có tranh chấp; 4. Trường hợp chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất thuộc dự án khu đô thị, khu nhà ở thì phải có các công trình hạ tầng theo dự án đã được phê duyệt. Điều 26. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua các hình thức: a) Đấu thầu thực hiện dự án; b) Đấu giá quyền sử dụng đất; c) Thoả thuận chuyển nhượng trực tiếp. 2. Người tổ chức và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc do mình thực hiện. 3. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định thông qua đấu thầu, đấu giá hoặc thoả thuận giữa các bên. Điều 27. Cho thuê quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được cho thuê quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đất thuộc dự án khu đô thị, khu nhà ở phải xây dựng xong các công trình hạ tầng theo dự án được duyệt mới được cho thuê. 2. Cho thuê quyền sử dụng đất thông qua đấu thầu hoặc đấu giá thuê quyền sử dụng đất. 3. Trong thời gian thuê quyền sử dụng đất, người thuê có thể thế chấp bất động sản và các tài sản khác gắn liền với đất thuê. 4. Trong thời gian thuê sử dụng đất, người thuê có thể cho thuê bất động sản trên đất thuê nhng thời hạn cho thuê không được lâu hơn thời hạn còn được sử dụng đất. Điều 28. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh quyền sử dụng đất Tổ chức, cá nhân kinh doanh quyền sử dụng đất có các quyền sau đây: 1. Lựa chọn hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất. 2. Dùng quyền sử dụng đất được phép kinh doanh để thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật; 3. Lập Sàn giao dịch bất động sản; 4. Lựa chọn Sàn giao dịch bất động sản; 5. Hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật; 10
  11. 6. Các quyền khác do pháp luật quy định. Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh quyền sử dụng đất Tổ chức, cá nhân kinh doanh quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây: 1. Kinh doanh quyền sử dụng đất tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; 2. Cung cấp thông tin trung thực về quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh; 3. Thực hiện đầy đủ các cam kết nghĩa vụ với khách hàng theo hợp đồng; 4. Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước; 5. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; 6. Các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định. Chương IV kinh doanh bất động sản là rừng và các tài sản khác gắn liền với đất Mục 1 Kinh doanh rừng Điều 30. Các hình thức kinh doanh rừng Kinh doanh rừng bao gồm các hình thức chuyển nhượng, cho thuê phù hợp với quy định của pháp luật bảo vệ và phát triển rừng. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài được Chuyển nhượng rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật. Điều 31. Điều kiện rừng được đưa vào kinh doanh 1. Thuộc đối tượng được phép đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng hợp pháp hoặc hợp đồng thuê rừng còn thời hạn; 3. Không có tranh chấp. Điều 32. Chuyển nhượng rừng 1. Chuyển nhượng rừng bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. 2. Các loại rừng được phép chuyển nhượng, bao gồm: a) Rừng sản xuất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng rừng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; b) Rừng sản xuất được tổ chức, cá nhân trồng trên đất được giao, được thuê. Điều 33. Cho thuê rừng 11
  12. Rừng được cho thuê bao gồm: 1. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng chỉ được cho thuê để kinh doanh du lịch sinh thái - môi trường. 2. Rừng sản xuất bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng được phép cho thuê lại. Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh rừng 1. Người kinh doanh rừng có các quyền sau đây: a) Được chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thuê, thuê lại rừng nhằm mục đích kinh doanh; b) Người chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại rừng được nhận tiền chuyển nhượng, tiền thuê đúng thời hạn theo thỏa thuận giữa các bên; c) Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp đối với rừng được chuyển nhượng, được thuê, được thuê lại; d) Được hưởng lợi nhuận từ việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người kinh doanh rừng có các nghĩa vụ sau đây: a) Sử dụng rừng đúng mục đích theo thoả thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật; b) Người nhận chuyển nhượng, người thuê, người thuê lại phải có nghĩa vụ thanh toán tiền Chuyển nhượng, tiền thuê đúng thời hạn theo thoả thuận giữa các bên; c) Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng hoặc khi hết thời hạn sử dụng rừng; d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Mục 2 Kinh doanh bất động sản là tài sản khác gắn liền với đất Điều 35. Các hình thức kinh doanh bất động sản là tài sản khác gắn liền với đất 1. Kinh doanh bất động sản là tài sản gắn liền với đất bao gồm các hình thức mua bán, cho thuê. 2. Bất động sản là tài sản gắn liền với đất bao gồm vờn cây lâu năm, ruộng làm muối, khu nuôi trồng thuỷ sản và các tài sản khác khi đưa vào kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 36 của Luật này. Điều 36. Điều kiện các bất động sản là tài sản khác gắn liền với đất được đưa vào kinh doanh 1. Thuộc đối tượng được phép kinh doanh; 12
  13. 2. Có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 3. Không có tranh chấp; 4. Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 37. Mua bán, cho thuê bất động sản là tài sản khác gắn liền với đất 1. Việc mua bán, cho thuê bất động sản là tài sản khác gắn liền với đất phải lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật. 2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng do các bên thoả thuận, không trái với các quy định của pháp luật. 3. Bên bán, cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực về chất lượng và tính hợp pháp của tài sản gắn liền với đất được đưa vào giao dịch. 4. Trong thời gian thuê tài sản gắn liền với đất nếu có sự thay đổi về chủ thể cho thuê, người thuê, mục đích thuê thì các bên phải tiến hành thoả thuận để thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng thuê. Chương V : hợp đồng trong kinh doanh bất động sản Điều 38. Các nguyên tắc về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản 1. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. 2. Việc ký kết hợp đồng phải đảm bảo nguyên tắc thoả thuận, tự nguyện, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia hợp đồng. 3. Đối tượng của các hợp đồng kinh doanh bất động sản phải là các bất động sản được phép đưa vào kinh doanh và có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này. 4. Các chủ thể tham gia hợp đồng trong kinh doanh bất động sản phải theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Điều 39. Các loại hợp đồng trong kinh doanh bất động sản Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản gồm hợp đồng kinh doanh bất động sản và hợp đồng dịch vụ bất động sản. 1. Các hợp đồng kinh doanh bất động sản, bao gồm: a) Hợp đồng mua bán bất động sản; b) Hợp đồng cho thuê bất động sản; c) Hợp đồng cho thuê lại bất động sản; d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, rừng, tài sản gắn liền với đất; đ) Hợp đồng trao đổi bất động sản. 2. Các hợp đồng dịch vụ kinh doanh bất động sản, bao gồm: a) Hợp đồng môi giới bất động sản; 13
  14. b) Hợp đồng tư vấn bất động sản; c) Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá bất động sản; d) Hợp đồng bảo hiểm bất động sản; đ) Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản. 3. Chính phủ quy định mẫu các loại hợp đồng trong kinh doanh bất động sản. Điều 40. Thanh toán trong giao dịch bất động sản 1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên tự thoả thuận, lựa chọn và đưa vào hợp đồng một trong các phương thức sau đây: a) Khách hàng trả tiền trực tiếp cho bên bán, cho thuê, Chuyển nhượng bất động sản hoặc cung ứng dịch vụ kinh doanh bất động sản; b) Tổ chức tài chính, tín dụng thay mặt khách hàng trả tiền cho bên bán, cho thuê, Chuyển nhượng bất động sản hoặc cung ứng dịch vụ kinh doanh bất động sản. 2. Thanh toán trong giao dịch bất động sản được thực hiện theo hình thức trả một lần, trả nhiều lần, trả trước, trả chậm, trả dần do các bên thoả thuận theo hợp đồng. Chương VI Môi giới bất động sản Điều 41. Các nguyên tắc trong hoạt động môi giới bất động sản 1. Hoạt động môi giới bất động sản phải theo nguyên tắc tự nguyện, công bằng, trung thực, tin cậy và tuân thủ pháp luật 2. Người môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này. Người môi giới chịu trách nhiệm trước khách hàng theo hợp đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới của mình. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh môi giới bất động sản khi chấm dứt hoạt động môi giới phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Cán bộ, công chức không được hành nghề môi giới bất động sản. 5. Các tổ chức, cá nhân hoạt động môi giới bất động sản được thành lập, tham gia tổ chức xã hội nghề nghiệp để đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình, giám sát việc tuân theo pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp của nhà môi giới bất động sản. Điều 42. Phạm vi hoạt động môi giới bất động sản Người môi giới bất động sản được hoạt động trong phạm vi sau: 1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng đầy đủ các điều kiện của khách hàng để tham gia giao dịch, ký hợp đồng; 2. Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản; 14
  15. 3. Cung cấp thông tin, các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh bất động sản cho các bên theo yêu cầu. Điều 43. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản Cá nhân kinh doanh môi giới bất động sản phải có các điều kiện sau đây: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2. Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Điều 44. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động môi giới bất động sản Tổ chức kinh doanh về môi giới bất động sản phải có các điều kiện sau đây. 1. Có đăng ký kinh doanh; 2. Có ít nhất một người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Điều 45. Quyền của tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản 1. Thực hiện các dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định của Luật này. 2. Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến bất động sản đem ra giao dịch. 3. Hởng hoa hồng hoặc thù lao môi giới theo thoả thuận trong hợp đồng môi giới bất động sản đã ký kết. 4. Uỷ thác cho tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới bất động sản. 5. Tìm hiểu và thu thập thông tin về cơ chế chính sách về bất động sản tại các cơ quan quản lý nhà nước. 6. Huỷ bỏ hợp đồng môi giới bất động sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng. 7. Tổ chức được lập, tham gia Sàn giao dịch bất động sản khi có đủ điều kiện; cá nhân được tham gia Sàn giao dịch bất động sản. Điều 46. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản 1. Thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết; không được vợt quá phạm vi thoả thuận trong hợp đồng môi giới. 2. Cung cấp tin tức trung thực, tin cậy. 3. Thúc đẩy các bên giao dịch. 4. Hỗ trợ việc đàm phán, lập và ký kết hợp đồng giữa các bên giao dịch. 5. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 6. Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Bồi thường thiệt hại khi cung cấp dịch vụ môi giới không đúng gây thiệt hại cho khách hàng. Điều 47. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 1. Người nộp đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 15
  16. b) Phải qua một khoá đào tạo và kỳ thi sát hạch về hành nghề môi giới bất động sản; 2. Các trường hợp sau đây được miễn khoá đào tạo môi giới bất động sản nhng vẫn phải thi để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản: a) Người đang nắm giữ các chức vụ quản lý của doanh nghiệp, các thành viên công ty hợp danh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông sáng lập của các công ty cổ phần và trởng các văn phòng môi giới đã đăng ký kinh doanh ngành nghề môi giới bất động sản; b) Người có thời gian làm việc tại các văn phòng hoặc công ty môi giới bất động sản có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên trong lĩnh vực môi giới Điều 48. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do Chính phủ quy định. Chương VII dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh bất động sản Mục 1 Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ Điều 49. Tư vấn bất động sản 1. Tư vấn bất động sản bao gồm các hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng về quy hoạch, chính sách, thị trường giá cả bất động sản và các dự báo giúp khách hàng có được sự lựa chọn đúng trong kinh doanh và giao dịch bất động sản. 2. Các loại dịch vụ tư vấn bất động sản: a) Tư vấn pháp lý về bất động sản. b) Tư vấn huy động vốn để kinh doanh và giao dịch bất động sản. c) Tư vấn về giá bất động sản. d) Tư vấn khác liên quan đến bất động sản. Điều 50. Định giá bất động sản 1. Tổ chức hoạt động định giá bất động sản phải có đăng ký kinh doanh, cá nhân tham gia định giá phải có chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản. 2. Tổ chức định giá cung cấp cho khách hàng thông tin khách quan về giá của bất động sản, đưa ra các ý kiến định giá phù hợp với từng thời điểm trong tình hình thị trường có biến động; không chịu ảnh hởng tác động của các bên liên quan. 3. Nhà nước quy định cơ chế định giá bất động sản theo nguyên tắc công bằng, công khai dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính chất và vị trí của bất động sản, phù hợp với giá thị trường tại vị trí và thời điểm tương ứng. Điều 51. Cầm cố bất động sản 1. Bất động sản được phép đem cầm cố, trừ trường hợp bất động sản là quyền sử dụng đất. 16
  17. 2. Việc cầm cố bất động sản tại khoản 1 Điều này phải được đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. 3. Khi quá hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bất động sản cầm cố được xử lý bằng hình thức bán đấu giá hoặc các hình thức khác theo thoả thuận trong hợp đồng cầm cố. 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài chỉ được thực hiện việc cầm cố bất động sản tại các tổ chức tài chính, tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Điều 52. Thế chấp bất động sản 1. Bất động sản được mang thế chấp bao gồm: a) Nhà, công trình xây dựng, rừng và các tài sản khác gắn liền với đất; b) Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp; c) Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản có vật phụ, thì vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 2. Trường hợp thế chấp bằng bất động sản hình thành trong tương lai, thì khi bất động sản đó được hình thành, các bên phải lập phụ lục hợp đồng mô tả bất động sản thế chấp. 3. Trường hợp bất động sản thế chấp được bảo hiểm, thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc bất động sản thế chấp. Bên thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc bất động sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài chỉ được thực hiện việc thế chấp bất động sản tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Điều 53. Bảo lãnh bằng bất động sản 1. Bảo lãnh bằng bất động sản là việc tổ chức hoặc cá nhân cam kết với bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thay thế cho người được bảo lãnh bằng bất động sản khi quá hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. 2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, các chi phí phát sinh, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Điều 54. Đấu giá bất động sản 1. Đấu giá bất động sản thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp, công khai, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. 2. Việc đấu giá bất động sản được thực hiện bởi tổ chức có chức năng bán đấu giá bất động sản. 3. Phương pháp đấu giá bất động sản: a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói; b) Đấu giá bằng bỏ phiếu; 17
  18. c) Các hình thức khác do người có bất động sản đem bán và bên tổ chức dịch vụ bán đấu giá bất động sản thoả thuận. Điều 55. Thông tin về bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải cung cấp thông tin về bất động sản bao gồm: a) Vị trí, quy mô, đặc điểm, tính chất và công năng sử dụng; b) Hệ thống các công trình hạ tầng và dịch vụ; c) Sự phù hợp với quy hoạch; d) Quyền sở hữu, quyền sử dụng; đ) Giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập, sở hữu, sử dụng; e) Các thông tin khác. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được quảng cáo các bất động sản đưa vào kinh doanh trên các phương tiện thông tin đại chúng. Việc quảng cáo bất động sản phải tuân theo quy định của pháp luật về quảng cáo. Điều 56. Đăng ký bất động sản 1. Tổ chức, cá nhân khi xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền đối với bất động sản có trách nhiệm đăng ký tại cơ quan đăng ký bất động sản. 2. Việc đăng ký bất động sản phải theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về đăng ký bất động sản. Điều 57. Dịch vụ quản lý bất động sản 1. Dịch vụ quản lý bất động sản bao gồm các hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ đồng bộ, nhận uỷ thác tiếp thị để bán, cho thuê bất động sản; điều hành, sử dụng bất động sản. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý bất động sản là tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài Mục 2 sàn giao dịch bất động sản Điều 58. Tổ chức lập, tham gia sàn giao dịch bất động sản 1. Tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh về bất động sản và dịch vụ kinh doanh bất động sản được tổ chức sàn giao dịch khi có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 59 của Luật này. 2. Tổ chức lập sàn giao dịch bất động sản phải chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản do mình lập ra và tổ chức hoạt động. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, khách hàng được tự do lựa chọn, tham gia sàn giao dịch bất động sản. Điều 59. Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản 18
  19. 1. Có đăng ký kinh doanh bất động sản. 2. Có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản. 3. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường của sàn giao dịch bất động sản. 4. Có tổ chức tài chính, tín dụng hỗ trợ các hoạt động giao dịch của các bên tham gia sàn giao dịch. 5. Có năng lực tổ chức được các phiên đấu giá bất động sản. Điều 60. Yêu cầu đối với hoạt động của sàn giao dịch bất động sản Sàn giao dịch bất động sản hoạt động phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: 1. Bất động sản đưa vào sàn giao dịch phải có đủ điều kiện đưa vào giao dịch bất động sản theo quy định của Luật này; 2. Thông tin về các bất động sản đưa vào sàn giao dịch phải trung thực. 3. Giá được xác lập phải là giá thoả thuận công khai giữa các bên tham gia giao dịch; 4. Các nhà tư vấn, môi giới phải có chứng chỉ hành nghề và có đủ điều kiện để tham gia sàn giao dịch bất động sản; Điều 61. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản Sàn giao dịch bất động sản là nơi thực hiện các hoạt động sau đây: 1. Các giao dịch mua bán, cho thuê, chuyển nhượng bất động sản; 2. Môi giới bất động sản; 3. Tư vấn bất động sản; 4. Định giá bất động sản; 5. Thẩm định giá bất động sản; 6. Thông tin về bất động sản; 7. Tổ chức phiên giao dịch về bất động sản, bán đấu giá bất động sản; 8. Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bất động sản; Điều 62. Thẩm quyền quyết định công nhận sàn giao dịch bất động sản Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản do Chính phủ quy định. Điều 63. Đảm bảo của Nhà nước đối với các hoạt động của sàn giao dịch bất động sản 1. Nhà nước đảm bảo các thủ tục về cấp các loại giấy phép và đăng ký bất động sản. 2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia hỗ trợ thanh toán cho các bên tham gia kinh doanh bất động sản. 19
  20. 3. Thông tin từ sàn giao dịch được Nhà nước sử dụng để tham khảo trong việc xác định cơ chế và định giá bất động sản. Chương VIII quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản Điều 64. Nội dung quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển bất động sản. 2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản. 3. Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong hoạt động kinh doanh và môi giới bất động sản. 4. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản. 5. Nghiên cứu khoa học về thị trường bất động sản. 6. Thiết lập hệ thống quản lý thị trường bất động sản, phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý của các Bộ, ngành, địa phương. 7. Tổ chức, đào tạo nhân lực cho thị trường bất động sản, đào tạo các chuyên gia định giá, môi giới, tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ thị trường bất động sản. 8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản. 9. Tổ chức hệ thống thông tin thường xuyên về thị trường bất động sản. Điều 65. Cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản trong phạm vi cả nước. 2. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh bất động sản. 3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ. Điều 66. Kiểm tra, thanh tra Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt nam theo quy định của pháp luật. Điều 67. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam có vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 20
Đồng bộ tài khoản