DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 100/2008/NĐ-CP

Chia sẻ: Nhungmon Nhungmon | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:79

0
132
lượt xem
24
download

DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 100/2008/NĐ-CP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 100/2008/NĐ-CP

  1. DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 100/2008/NĐ-CP 1
  2. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : /2008/TT-BTC Dự thảo 29/8/08 Hà nội, ngày tháng năm 2008 THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH XII ngày 21 tháng 11 năm 2007. Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH XI ngày 29 tháng 11 năm 2006. Căn cứ Nghị định số ............ của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: PHẦN A QUY ĐỊNH CHUNG I. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Theo quy định tại Điều 2 của Luật thuế thu nhập cá nhân, Đi ều 2 Ngh ị đ ịnh số ....../2008/NĐ-CP ngày ...../..../2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Ngh ị đ ịnh s ố....../2008/NĐ-CP), đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân c ư trú có thu nh ập ch ịu thu ế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt n ơi chi tr ả thu nh ập và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập. 1. Cá nhân cư trú: là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: 2
  3. 1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam . Trong đó ngày đến được tính là một ngày và ngày đi cũng được tính là m ột ngày. Ngày đ ến và ngày đi căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nh ập cảnh trên h ộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là m ột ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. 1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: a) Có nơi ở đăng ký thường trú theo qui định của pháp luật về cư trú: - Đối với công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam: Nơi đăng ký thường trú là nơi công dân Việt Nam, ng ười Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo qui định của Luật cư trú. - Đối với người nước ngoài: nơi ở của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nh ập cảnh thuộc Bộ Công an cấp. b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về nhà ở, v ới thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thu ế. C ụ th ể nh ư sau: - Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong m ột năm dương l ịch cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp các hợp đồng thuê không có cùng địa chỉ. - Trường hợp cá nhân có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hướng dẫn t ại điểm này từ 90 ngày trở lên nhưng được xác định là cá nhân c ư trú c ủa m ột n ước khác thì phải xuất trình tài liệu chứng minh là cá nhân cư trú của nước đó. Tài liệu chứng minh bao gồm: Xác nhận của cơ quan xuất nhập cảnh của nước cá nhân đó cư trú; Xác nhận của cơ quan thuế nước cá nhân đó cư trú về việc đã th ực hi ện khai thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo đối tượng là cư trú. 2. Cá nhân không cư trú: Là người không thoả mãn các điều kiện nêu tại khoản 1 nêu trên. 3. Đối tượng nộp thuế trong một số trường hợp được xác định cụ thể 3
  4. như sau: 3.1. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh a) Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong đăng ký kinh doanh thì đối tượng nộp thuế là cá nhân đứng tên trong đăng ký kinh doanh. b) Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh) và cùng tham gia kinh doanh thì đối t ượng nộp thu ế được xác định là từng thành viên cùng đứng tên trong đăng ký kinh doanh. c) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh thì đối tượng nộp thuế được xác định là người đứng tên trong đăng ký kinh doanh. Các thành viên khác trong gia đình được xác định là ng ười làm công n ếu t ừ đủ 15 tuổi trở lên và có hợp đồng lao động. Người từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi đã được xác định là người làm công như nêu trên vẫn được tính là ng ười ph ụ thuộc. d) Trường hợp cá nhân thực tế có kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép hành nghề) thì đối tượng nộp thuế là cá nhân đang th ực hiện hoạt động kinh doanh. 3.2. Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Trường hợp nhiều người cùng đứng tên sở hữu hoặc quy ền sử dụng bất động sản nếu chuyển nhượng thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân đ ứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, thuê mặt nước, quyền sở hữu nhà ở. 3.3. Đối với cá nhân có thu nhập từ bản quyền: Trường hợp chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ theo qui định của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Chuy ển giao công ngh ệ mà đ ối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu (đồng tác giả) thì đ ối t ượng nộp thuế là từng cá nhân được ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3.4. Đối với cá nhân có thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Trường hợp thương nhân nhượng quyền thương mại theo qui định của Luật Thương mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều thương nhân tham gia nhượng quyền thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân được ghi trong S ổ đăng ký nhượng quyền thương mại của cơ quan có thẩm quy ền về quản lý hoạt đ ộng nhượng quyền thương mại. 4
  5. 4. Đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn trên bao gồm: - Công dân Việt Nam kể cả công dân được cử đi công tác, lao động, du lịch ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế. - Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nh ập ch ịu thuế. Bao gồm: + Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ ch ức xã h ội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức văn hoá, giáo dục; các văn phòng đại di ện, các Chi nhánh, Công ty, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; các dự án; các cá nhân kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập. + Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nh ập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. + Người Việt Nam (không có quốc tịch Việt Nam) không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. II. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế Thu nhập cá nhân và Điều 3 của Ngh ị định số....../2008/NĐ-CP các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 1. Thu nhập từ kinh doanh Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực bao gồm: 1.1. Thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc tất c ả các lĩnh vực, ngành nghề được phép kinh doanh theo qui định của pháp luật - Sản xuất hàng hoá thuộc tất cả các ngành nghề kể cả hoạt động gia công. - Hoạt động xây dựng kể cả xây dựng có bao thầu và không bao th ầu nguyên vật liệu. - Hoạt động kinh doanh hàng hoá, kể cả đại lý bán hàng hoá h ưởng hoa hồng. - Hoạt động kinh doanh ăn uống. - Các hoạt động dịch vụ khác. 1.2. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của các cá nhân trong một số lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, điều kiện kinh doanh theo qui định của pháp luật gồm: hoạt động tư vấn, khám chữa bệnh của bác sĩ, nha sĩ, dược sĩ; hoạt động biểu diễn của các ngh ệ sĩ, ca sĩ, nh ạc sĩ; d ịch v ụ 5
  6. tư vấn kế toán, kiểm toán của kiểm toán viên; hoạt động trang trí, thi ết k ế c ủa kiến trúc sư, công trình sư; hoạt động tư vấn, biện hộ của luật sư, chuyên gia t ư vấn pháp luật; và các cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực khác theo ch ức danh nghề nghiệp. 1.3. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản nhưng không trực tiếp tham gia sản xuất, không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế qui định tại điểm 5, Mục III, Phần A Thông tư này. 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công 2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng ti ền hoặc không bằng tiền bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động hoặc ghi trong quyết định tuy ển dụng, quy ết đ ịnh nâng lương, nâng bậc, thăng quân hàm (đối với các lực lượng vũ trang). Trường hợp lương thực nhận cao hơn thì tính theo lương thực nhận. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao đ ộng nh ận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại điểm 2.2 dưới đây. c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa h ồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài li ệu...; tham gia các ho ạt đ ộng gi ảng dạy; biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao..., các dịch vụ quảng cáo, và các dịch vụ khác. d) Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội ngh ề nghi ệp, hi ệp h ội kinh doanh; hội đồng quản trị doanh nghiệp; ban kiểm soát doanh nghi ệp, các ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác. đ) Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng ti ền mà đối tượng nộp thuế được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho đối tượng nộp thuế, cụ thể như sau: - Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì tiền nhà, điện, nước và các dịch v ụ khác được xác định theo nguyên tắc phân bổ giữa tiền chi cho cá nhân và chi phí cho trụ sở làm việc. Tỷ lệ phân bổ được xác định theo diện tích đối tượng nộp thuế cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. - Các khoản mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không qui định trách nhiệm buộc người sử dụng lao động ph ải mua cho người lao động như bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ .... 6
  7. - Các khoản chi phí hội viên (thẻ hội viên sân golf, sân tennis, th ẻ sinh ho ạt các câu lạc bộ thể hình, thể dục thể thao, âm nhạc, các loại hình nghệ thuật khác...). - Các khoản chi cho các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ theo yêu cầu mà cá nhân nhận được. - Các khoản chi cho các dịp nghỉ, các ngày lễ, tham quan, du lịch. - Các khoản chi thuê dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế. - Các khoản chi cho người giúp việc gia đình nh ư lái xe, người n ấu ăn, làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng thuê người giúp việc. - Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật Các khoản chi mà người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động phát sinh tháng nào thì tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động vào tháng đó. e) Các khoản tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức kể cả thưởng bằng chứng khoán trừ một số khoản tiền thưởng quy định tại điểm 2.3 dưới đây. Trường hợp người lao động được người sử dụng lao động th ưởng bằng cổ phiếu thì giá trị tiền thưởng được xác định theo giao dịch cổ phiếu trên thị trường tại thời điểm trả thưởng. Giá giao dịch cổ phiếu trên thị trường được xác định tương tự như giá cổ phiếu là quà tặng theo qui định tại điểm 1.4, Mục VII, Chương II, Phần B của Thông tư này. Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thu ế). Tr ường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo Phụ lục số 01/TNCN đính kèm tại Thông tư này. 2.2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nh ập ch ịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm a) Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo qui định t ại pháp lu ật về ưu đãi người có công bao gồm phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp cho các anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà m ẹ Vi ệt Nam anh hùng ... b) Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật. c) Các khoản phụ cấp theo qui định của Bộ luật Lao động, gồm: - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, ngh ề hoặc công vi ệc ở 7
  8. nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm. - Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh t ế và đ ảo xa có đi ều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn. - Phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm vi ệc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu. d) Các khoản trợ cấp theo qui định của Luật Bảo hiểm xã h ội và Bộ lu ật Lao động: - Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi. - Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động. - Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng. - Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp. - Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả. đ) Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo qui định của pháp luật; Mức phụ cấp, trợ cấp nêu trên phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định chế độ áp dụng, cụ thể như sau: - Đối với cán bộ công chức thực hiện theo qui định của Pháp lệnh cán bộ công chức và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Nội vụ. - Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế thực hiện thống nhất theo qui định của Bộ Luật Lao động, hướng dẫn của Chính ph ủ, của Bộ Lao động thương binh xã hội. Danh mục các loại phụ cấp, trợ cấp; mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hướng d ẫn trên thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có th ẩm quy ền và được áp dụng thống nhất với mọi đối tượng, các thành phần kinh tế. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về danh mục phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp là áp dụng với các doanh nghiệp Nhà nước hoặc các tập đoàn kinh tế thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với doanh nghi ệp Nhà nước hoặc các tập đoàn kinh tế để tính trừ. Các trường h ợp chi cao h ơn m ức ph ụ cấp, trợ cấp quy định sẽ không được trừ phần chi vượt khi xác định thu nh ập ch ịu thuế. Trường hợp người lao động ký kết hợp đồng lao động ch ỉ quy đ ịnh t ổng s ố tiền công, tiền lương được hưởng, không quy định rõ các khoản ph ụ c ấp, trợ c ấp thuộc danh mục được trừ thì không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. 2.3. Các khoản tiền thưởng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế từ 8
  9. tiền lương, tiền công a) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình th ức khen th ưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, cụ thể: - Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua gồm: chi ến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, lao động tiên tiến, chiến sỹ tiên tiến; - Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen th ưởng gồm: huân, huy ch ương các loại. - Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự Nhà nước gồm: Danh hiệu Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh hiệu anh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân. - Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước. - Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, huy hiệu. - Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với qui đ ịnh tại Luật Thi đua khen thưởng. b) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc t ế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. c) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận. d) Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi ph ạm pháp lu ật với c ơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Thu nhập từ đầu tư vốn Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nh ập nhận đ ược từ hoạt đ ộng cho c ơ sở sản xuất kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất kinh doanh dưới các hình thức bao gồm: 3.1. Tiền lãi cho các các tổ chức, doanh nghiệp, các hộ cá thể kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân vay theo hợp đồng vay (trừ ti ền lãi nh ận đ ược t ừ các t ổ ch ức tín dụng). 3.2. Lợi tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần. 3.3. Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã . 3.4. Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải th ể doanh 9
  10. nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc rút vốn (không bao gồm vốn gốc được nhận lại). 3.5. Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu, do các cơ quan đơn vị trong nước phát hành (kể cả các cơ quan nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam) trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành. 3.6. Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế ... 3.7. Thu nhập từ cổ phiếu được mua thêm cho cổ đông hiện h ữu theo giá thấp hơn giá thị trường thì thu nhập được xác định bằng giá th ị tr ường c ủa c ổ phiếu – giá vốn của cổ phiếu thưởng mà cổ đông phải đóng góp. 3.8. Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức là giá trị của cổ tức được xác định trên sổ sách kế toán và do Đại hội đồng cổ đông thông qua. 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi nhận được do việc chuyển nhượng vốn của cá nhân trong các trường hợp sau: 4.1. Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các Công ty TNHH; Công ty hợp danh, Công ty Cổ phần, các hợp đồng h ợp tác kinh doanh, h ợp tác xã..... 4.2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm ch ứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán; 4.3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: 5.1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 5.2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm: - Nhà ở; - Các công trình xây dựng gắn liền với đất; - Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là s ản ph ẩm nông 10
  11. nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi,...). 5.3. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở. 5.4. Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước. 5.5. Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản. 6. Thu nhập từ trúng thưởng Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây: 6.1. Trúng thưởng xổ số bao gồm trúng thưởng sổ xố do các Công ty s ổ x ố phát hành thực hiện. 6.2. Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ. 6.3. Trúng thưởng trong các hình thức cá cược hoặc vui chơi, gi ải trí t ại các điểm vui chơi, Casino được pháp luật cho phép như đua ngựa, đua chó... 6.4. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng khác do các tổ ch ức kinh tế, cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, cơ sở kinh doanh, các đài phát thanh, truyền hình tổ chức như ... chiếc nón kỳ diệu, trò chơi âm nhạc , chọn giá đúng, đấu giá ngược... 7. Thu nhập từ bản quyền Thu nhập từ bản quyền là thu nhập cá nhân nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở h ữu trí tu ệ theo quy đ ịnh của Luật sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo qui đ ịnh c ủa Luật chuyển giao công nghệ cụ thể như sau: 7.1. Đối tượng của Quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan bao gồm: a) Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác ph ẩm ngh ệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quy ền tác gi ả bao g ồm: ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. b) Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. c) Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống. 7.2. Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo qui định tại Điều 7 Luật chuyển giao công nghệ gồm: 11
  12. - Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật. - Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng ph ương án công nghệ, qui trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu. - Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ. Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả việc chuyển nhượng lại. 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quy ền tự mình ti ến hành vi ệc mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên bao g ồm c ả vi ệc nhượng lại quyền thương mại theo qui định của Luật Thương mại. 9. Thu nhập từ nhận thừa kế Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo qui định của pháp luật về tài sản thừa kế đối với giá trị các loại tài sản sau đây: 9.1. Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. 9.2. Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh t ế, c ơ s ở kinh doanh bao gồm: vốn góp để thành lập Công ty TNHH, Công ty Cổ ph ần, Hợp tác xã, Công ty Hợp danh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn để thành lập doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn góp vào các hi ệp h ội, qu ỹ được phép thành lập theo qui định của Pháp luật hoặc toàn bộ cơ s ở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân. 9.3. Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quy ền sử dụng đất, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền trên đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung cư, quyền thuê mặt đất, mặt nước... 9.4. Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quy ền s ở h ữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền... 10. Thu nhập từ nhận quà tặng 12
  13. Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với giá trị các loại tài sản sau đây: 10.1. Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. 10.2. Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ s ở kinh doanh bao gồm: vốn góp để thành lập Công ty TNHH, Công ty C ổ phần, Hợp tác xã, Công ty Hợp danh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn để thành lập doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn góp vào các hi ệp h ội, qu ỹ được phép thành lập theo qui định của Pháp luật hoặc toàn bộ cơ s ở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân. 10.3. Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quy ền sử d ụng đ ất, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền trên đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung cư, quyền thuê mặt đất, mặt nước,... 10.4. Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quy ền s ở h ữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền... III. CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ Căn cứ qui định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Đi ều 4 c ủa Nghị định số ....../2008/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục làm căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế như sau: 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; thu nh ập t ừ chuyển nhượng bất động sản giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; gi ữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu n ội; gi ữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau. 1.1. Hồ sơ làm căn cứ xác định thu nhập miễn thuế bao gồm: - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo qui định của Pháp luật. - Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. - Ngoài các hồ sơ nêu trên, đối với từng trường hợp cụ th ể còn ph ải có các giấy tờ sau: a) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa vợ và chồng (hoặc ngược lại) là: 13
  14. + Bản photocopy hộkhẩu ghi rõ mối quan hệ vợ chồng + Hoặc bản photocopy giấy chứng nhận kết hôn. Tên người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phù hợp với tên vợ, tên chồng trong giấy chứng nhận kết hôn. b) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ phải có: + Bản photocopy sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha mẹ với các con. + Hoặc bản photocopy giấy khai sinh xác định mối quan hệ giữa cha mẹ với con. Riêng trường hợp là con ngoài giá thú thì ph ải có b ản photocopy quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận. Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nh ượng phải phù hợp với các mối quan hệ trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc quyết định nhận con nuôi hoặc quyết định con ngoài giá thú. c) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi thì phải có: + Bản photocopy hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha mẹ nuôi với con nuôi. + Hoặc bản photocopy quyết định công nhận nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp con nuôi là người nước ngoài thì bản photocopy quyết định công nhận con nuôi phải được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan công chứng Nhà nước. Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nh ượng phải phù hợp với các mối quan hệ trong h ộ kh ẩu hoặc quy ết đ ịnh công nh ận con nuôi. d) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại phải có: + Bản photocopy hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa ông nội, bà n ội v ới cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại. + Hoặc bản photocopy Giấy khai sinh của cháu nội, cháu ngoại và giấy khai sinh của bố mẹ cháu để xác định quan hệ là ông bà nội, ông bà ngoại với cháu. Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nh ượng phải phù hợp với các mối quan hệ ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh. 14
  15. e) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa anh chị em ruột với nhau phải có: + Bản photocopy hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng là anh chị em ruột. + Hoặc bản photocopy Giấy khai sinh của người chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung bố mẹ hoặc cùng bố khác mẹ hoặc cùng mẹ khác bố hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống. Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nh ượng phải phù hợp với các mối quan hệ ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh. g) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể phải có thêm một trong các giấy tờ sau: + Bản photocopy sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, m ẹ chồng với con dâu, cha vợ, mẹ vợ với con rể. + Bản photocopy giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của ch ồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha ch ồng, mẹ chồng và con dâu hoặc bố vợ, mẹ vợ và con rể. Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nh ượng phải phù hợp với các mối quan hệ ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh. 1.2. Thủ tục miễn giảm: Trong mọi trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân, người chuyển nhượng bất động sản phải nộp h ồ sơ đ ồng th ời v ới việc nộp hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan quản lý nhà đất (trường hợp tại địa phương đã thực hiện qui ch ế liên thông) ho ặc c ơ quan thuế. Bản photocopy các giấy tờ kèm theo đối với từng trường h ợp nêu trên ph ải có công chứng hoặc xác nhận của chính quyền ph ường xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng nhận của chính quyền phường xã thì người chuy ển nh ượng phải xuất trình bản chính để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu tính xác th ực c ủa bản photocopy. Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính trung thực của bản photocopy. Cơ quan thuế căn cứ vào tờ khai, các thủ tục hồ sơ kèm theo, nếu đủ căn cứ xác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào t ờ khai chuy ển c ơ quan có th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động s ản cho cá nhân nhận bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng miễn thuế nêu 15
  16. trên nhưng người chuyển nhượng không có giấy khai sinh hoặc sổ h ộ khẩu thì phải có xác nhận của cơ quan quản lý tư pháp về mối quan h ệ làm căn c ứ đ ể xác định đối tượng được miễn thuế. Cơ quan quản lý nhà đất chỉ được làm thủ tục cấp giấy ch ứng nh ận quy ền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi có xác nhận của cơ quan thuế. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 2.1. Cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất khi chuy ển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất duy nhất đó có thu nh ập đ ược miễn thuế. Nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất theo quy định này là cá nhân chuyển nhượng chỉ có quyền sở hữu một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng một thửa đất duy nhất ở Việt Nam, kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã được xây dựng nhà. - Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung, quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế. Cá nhân có chung quy ền s ở h ữu nhà, quy ền sử dụng đất còn có sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế. - Trường hợp vợ chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở h ữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì khi chuy ển nhượng nhà ở đất ở của chung vợ chồng thì chỉ vợ hoặc chồng chưa có nhà riêng được miễn thuế, ch ồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng khác không đựợc miễn. - Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở h ữu nhà, quy ền s ử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì cũng không được mi ễn thuế cho phần chuyển nhượng. 2.2. Hồ sơ để làm căn cứ xác định thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đ ất ở duy nhất được miễn thuế là: - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này - Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở, đất ở theo quy định của Pháp luật. - Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. 2.3. Thủ tục Trong mọi trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân, người chuyển nhượng bất động sản phải nộp h ồ sơ đ ồng th ời v ới 16
  17. việc nộp hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan quản lý nhà đất (trường hợp tại địa phương đã thực hiện qui ch ế liên thông) ho ặc c ơ quan thuế. Bản photocopy các giấy tờ nêu trên phải có công chứng hoặc xác nh ận c ủa chính quyền phường xã; trường hợp không có công chứng hoặc xác nhận của chính quyền phường xã thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu tính xác thực của bản photocopy. Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính trung thực của bản photocopy. Cơ quan thuế căn cứ vào tờ khai, các thủ tục hồ sơ kèm theo, nếu đủ căn cứ xác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào tờ khai để chuy ển c ơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản cho cá nhân nhận bất động sản chuyển nhượng. Cơ quan quản lý nhà đất chỉ được làm thủ tục cấp gi ấy ch ứng nh ận quy ền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi có xác nhận của cơ quan thuế. Trường hợp chuyển nhượng nhà ở đất ở là đồng sở h ữu, trong đó có cá nhân không được miễn thuế thì thuế sẽ được tính riêng cho cá nhân không được miễn thuế. Thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào tổng thu nhập chuyển nhượng bất động sản và tỷ lệ phân chia thu nhập giữa các cá nhân đồng sở h ữu. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản xác định đối với từng trường hợp được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục III, Chương II, Phần B Thông tư này. T ỷ lệ phân chia thu nhập cho cá nhân nộp thuế xác đ ịnh căn c ứ các ch ứng t ừ h ợp pháp. Trường hợp không có chứng từ hợp pháp thì tỷ lệ phân chia thu nh ập đ ược xác định bình quân. 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm nộp tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất được miễn thuế. Cá nhân được miễn giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, khi chuy ển nh ượng diện tích đất được miễn giảm quyền sử dụng thì giá vốn của đất chuy ển nh ượng được xác định theo giá do UBND tỉnh, thành phố qui định phù hợp với th ời điểm giao đất. 3.1. Hồ sơ làm căn cứ để xác định đối tượng được miễn thuế theo quy định trên là: - Tờ khai chuyển nhượng theo mẫu số 11KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản photocopy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 17
  18. - Bản photocopy quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền ghi rõ mức miễn giảm tiền sử dụng đất . 3.2. Thủ tục: Khi chuyển nhượng người chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đồng thời với việc làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan quản lý nhà đất (trường hợp tại địa phương đã thực hiện qui chế liên thông) hoặc cơ quan thuế. Bản photocopy các giấy tờ nêu trên phải có công chứng hoặc xác nh ận c ủa chính quyền phường xã; trường hợp không có công chứng hoặc xác nhận của chính quyền phường xã thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu tính xác thực của bản photocopy. Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính trung thực của bản photocopy. Cơ quan thuế căn cứ vào tờ khai, các thủ tục hồ sơ kèm theo, nếu đủ căn cứ xác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào tờ khai để chuy ển c ơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân nh ận chuyển nhượng. Cơ quan quản lý nhà đất chỉ được làm thủ tục cấp gi ấy ch ứng nh ận quy ền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi có xác nhận của cơ quan thuế. 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha ch ồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau. Hồ sơ thủ tục làm căn cứ xác nhận thu nhập được miễn thuế bao gồm: 4.1. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với chuyển nh ượng, nh ận thừa kế, quà tặng bất động sản theo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. 4.2. Tài liệu liên quan đến việc nhận thừa kế, quà tặng. 4.3. Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người cho thừa kế, quà tặng. Ngoài ra người nhận thừa kế, quà tặng phải xuất trình các hồ s ơ để ch ứng minh người cho thừa kế, quà tặng có mối quan hệ theo đúng qui định tại điểm 4 nêu trên. Hồ sơ thủ tục trong từng trường hợp này được áp dụng tương tự như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nêu tại điểm 1, Mục III, Phần A của Thông tư này. 5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân tr ực tiếp tham gia vào hoạt động 18
  19. sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm mu ối, nuôi trồng, đánh b ắt thu ỷ h ải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc ch ỉ qua s ơ ch ế thông thường Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản ch ưa qua ch ế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường có thu nh ập được miễn thuế phải thoả mãn các điều kiện: 5.1. Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, sử dụng mặt nước, thuê m ặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động s ản xu ất nông nghi ệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản: Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ ch ức cá nhân khác thì ph ải có văn bản thuê đất, mặt nước theo qui định của pháp luật. Đối với đánh bắt hải sản, thuỷ sản phải có giấy chứng nhận quy ền s ở h ữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thuỷ hải sản. 5.2. Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xu ất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản. Địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản được hiểu là tỉnh, thành ph ố trực thuộc trung ương. Căn cứ để xác định thực tế có cư trú là: Nếu thường trú thì phải có hộ khẩu, nếu tạm trú thì phải có đăng ký tạm trú theo qui định của Luật cư trú. 5.3. Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh b ắt thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường được hiểu như sau: - Đối với sản phẩm trồng trọt là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, làm sạch, bảo quản tươi bằng hoá chất, bóc vỏ, phân loại và đóng gói. - Đối với sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản là các sản phẩm mới đ ược phơi, sấy khô, làm sạch, ướp đông, ướp muối, phân loại và đóng gói. Các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghi ệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng các điều kiện nêu trên, nếu có thu nh ập phải nộp thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân kinh doanh theo qui đ ịnh tại Thông tư này. 6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chuyển đổi đất nông 19
  20. nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp thì thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế. Hồ sơ thủ tục làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế trong trường hợp này là: - Tờ khai theo mẫu số 11KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. - Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Thoả thuận việc chuyển đổi đất giữa các bên được UBND xã chấp thuận. Căn cứ vào tờ khai và hồ sơ kèm theo, cơ quan thuế kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ căn cứ xác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào t ờ khai đ ể chuy ển cơ quan có thẩm quyền hoặc chính quyền địa phương làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân nhận diện tích đất chuyển đổi. 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại Ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ Lãi tiền gửi tại các Ngân hàng, tổ chức tín dụng theo qui định nêu trên là khoản tiền lãi mà cá nhân nhận được từ việc gửi ti ền t ại các Ngân hàng, t ổ ch ức tín dụng được phép thành lập và hoạt động theo qui đ ịnh c ủa Lu ật các t ổ ch ức tín dụng. Các trường hợp thu lãi tiền gửi không ph ải là tổ ch ức tín d ụng thành l ập và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng đều không thuộc di ện được miễn thuế. Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nh ận đ ược theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm. Hồ sơ làm căn cứ xác định thu nhập từ các khoản lãi nêu trên được mi ễn thuế là: - Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi phải có: + Sổ tiết kiệm của cá nhân. + Chứng từ chi trả tiền lãi của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho cá nhân. - Đối với thu nhập từ lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có: + Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. + Chứng từ chi trả tiền lãi từ hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ. Cá nhân và cơ quan chi trả thu nhập từ các nguồn nêu trên ph ải l ưu gi ữ các chứng từ này và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế. 8. Thu nhập từ kiều hối Thu nhập từ kiều hối là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản