Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính

Chia sẻ: Bahoang Bahoang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:16

1
1.199
lượt xem
671
download

Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kĩ thuật này có thể áp dụng cho những phòng máy tính nhỏ để tiết kiệm chi phí đầu tư. Ngoài ra, người quản lí sẽ dễ dàng theo dõi hệ thống, phát hiện và sửa chữa lỗi. Bạn sẽ bắt đầu bằng việc cài đặt mạng BootRom, thiết lập những ổ cứng ảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính

  1. Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 1) Kĩ thuật này có thể áp dụng cho những phòng máy tính nhỏ để tiết kiệm chi phí đầu tư. Ngoài ra, người quản lí sẽ dễ dàng theo dõi hệ thống, phát hiện và sửa chữa lỗi. Bạn sẽ bắt đầu bằng việc cài đặt mạng BootRom, thiết lập những ổ cứng ảo. Chuẩn bị Mô hình mạng BootRom, mỗi máy con một ổ ảo (Private Image). Ảnh: Venturcom. Bài này sẽ hướng dẫn cài đặt hệ thống BootRom trên hệ điều hành Windows XP, dùng phần mềm BXP phiên bản 3.1của hãng Venturcom. BXP là phần mềm hỗ trợ với các thành phần: BXP server cài đặt trên máy chủ và bản BXP client dùng trên các máy con. Chương trình có nhiệm vụ: mã hóa Windows XP đang cài đặt trên đĩa cứng của một máy con thành tập tin ảnh, sau đó chép tập tin này lên đĩa cứng của máy chủ và giúp máy khách có thể truy xuất nó như là một ổ đĩa ảo có chứa hệ điều hành này. Chú ý: BootRom phù hợp với mô hình mạng LAN nhỏ và chạy các chương trình không quá nặng. Khi mạng có nhiều máy con phục vụ hoạt động tải phim ảnh, chơi game 3D... thì dễ bị treo toàn bộ hệ thống. Nếu muốn dùng, bạn cần đầu tư mua máy chủ có cấu hình cao. Đối với máy chủ (server)
  2. - Hệ điều hành có thể dùng: Windows XP, Windows 2000 Professional, Windows 2000 Server, Windows 2000 Advanced server hoặc Windows Server 2003... - Ổ cứng: Các máy con dùng chung ổ cứng (Shared Image) thì dung lượng không cần nhiều nhưng nếu mỗi máy con muốn một phần "đất" riêng trên đó (dạng Private Image) thì bạn có thể tính toán sao cho hợp lí. Ví dụ: phòng 10 máy con, mỗi máy cần 5 GB thì ổ cứng phải trên 50 GB. Bạn nên chọn đĩa cứng có tốc độ cao (7200 vòng/phút chẳng hạn) để máy con truy cập nhanh. - Mô hình: Windows 2000 Server, đã cấu hình domain, DHCP, giao thức TCP/IP. Ổ cứng định dạng NTFS. Tạo sẵn 10 tài khoản cho các máy con từ user1 đến user10 thông nhau trong mạng LAN. Đối với máy con (client) - Hệ điều hành có thể dùng: Windows XP Professional (hoặc Windows 2000 Professional). - Card mạng PXE (phiên bản 99j trở lên), thuộc một trong 3 loại 3com905C, Intel Pro/100, RTL8139. - Một ổ cứng tham khảo để cài hệ điều hành, các ứng dụng... cho máy con (ổ này sau sẽ không dùng đến do dữ liệu của nó được sao vào ổ đĩa ảo). Dung lượng các chương trình cài đặt ở đây là yếu tố tham khảo để bạn khai báo dung lượng ổ đĩa ảo sau này. Cài đặt BXP ở máy chủ Chú ý: trước khi cài BXP 3.1 nếu trong máy chủ của bạn có một phiên bản nào trước của BXP 3.1 như 3Com VLD, BootNic, BXP2.0 thì phải gỡ chúng và các thư mục liên quan khỏi hệ thống rồi mới cài. Các mục cài đặt của BXP - Nhấn đúp chuột vào tập tin chạy. 3.1. Ảnh chụp màn hình. - Hộp thoại Setup type xuất hiện. Chọn Full Server, bấm Next.
  3. - Bỏ đánh dấu Tellurian DHCP Server trong hộp thoại Select Components (vì hệ thống đã sử dụng DHCP - dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động của Windows Server 2003). - Hệ điều hành thông báo phát hiện thêm phần cứng mới (ổ đĩa ảo của BXP). Bấm Next để phần mềm xác nhận cài đặt. Bấm Continue anyway và chờ đến khi quá trình cài BXP ở máy chủ hoàn tất. Cấu hình dịch vụ BXP trên máy chủ Bạn phải cài đặt cho các dịch vụ sau: - 3Com PXE Service: dùng trong trường hợp các máy khách nhận địa chỉ IP tự động từ DHCP. - BXP TFTP Service: các máy khách dùng để nạp tập tin ảnh khởi động (bootstrap file). - BXP Login Service: chấp nhận các máy khách và cung cấp thông tin về ổ cứng ảo mà nó được gán. - BXP IO Service: truy cập đến tập tin ổ đĩa ảo để xử lí các yêu cầu truy xuất mà máy khách gửi tới. 3Com PXE Service - Vào menu Start > Control Panel, nhấn đúp chuột vào biểu tượng 3COM PXE. Nếu có thông báo dịch vụ này chưa khởi động, nhấn Yes để bỏ qua. Biểu tượng 3Com PXE trên màn hình - Ở thẻ Options, bạn kiểm tra đường dẫn Control Panel. Ảnh C:\Program Files\Venturcom\BXP\TFTPBOOT. chụp màn hình. - Nếu DHCP đang hoạt động ở máy chủ thì mục Proxy DHCP sẽ bị mờ (chỉ chọn mục này khi DHCP chạy ở một máy chủ khác). - Nhấn vào thẻ Network Adapters. Đánh dấu ở địa chỉ IP của card mạng dùng để chạy dịch vụ này. - Nhấn OK để thoát hộp thoại. Venturcom TFTP Service
  4. Hộp thoại Venturcom TFTP Service. Ảnh chụp màn hình. - Trong Control Panel, nhấn đúp vào biểu tượng Venturcom TFTP Service. - Kiểm tra đường dẫn ở mục Transmit (GET) directory (chỉ đến file Vldrmi13.bin) phải đúng là C:\Program Files\Venturcom\BXP\Tfptboot. - Kiểm tra mục Allow Transmit được chọn. - Nhấn vào thẻ TFTP Network và chọn vào phần địa chỉ IP của card mạng để chạy dịch vụ này. Chú ý: PXE và TFTP Servers phải được gắn cùng một card mạng. - Nhấn OK để lưu và thoát khỏi hộp thoại. BXP IO Service Hộp thoại BXP IO Service Preferences. Ảnh chụp màn
  5. hình. - Chọn một ổ cứng (D hay E) trên máy chủ (phải được định dạng bằng NTFS) để tạo một thư mục để lưu trữ các file hình ảnh của máy khách. - Vào menu Start > Programs > Venturcom BXP, chọn BXP IO Service Preferences. Một hộp thoại xuất hiện. - Nhấn Browse, chọn thư mục lưu trữ nói trên. - Tại IP Settings, chọn card mạng được dùng cho dịch vụ này bằng cách chọn địa chỉ IP tương ứng. - Mục Port phải khai báo đúng 6911. - Nhấn OK để lưu và thoát khỏi hộp thoại. BXP Login Service Hộp thoại BXP Login Service Preferences. Ảnh chụp màn hình. - Start > Programs > Venturcom BXP, chọn BXP Login Service Preferences. Một hộp thoại xuất hiện. - Kiểm tra đường dẫn ở mục Database chỉ đến file VLD.MDB là C:\Program Files\Venturcom\BXP\VLD.MDB. - Chọn mục Add new clients to database để sau này có thể cài đặt các cmáy con một cách tự động.
  6. - Chọn loại card mạng dùng cho dịch vụ này bằng cách đánh dấu vào địa chỉ tương ứng. - Nhấn OK. Khởi động các dịch vụ của BXP đã được cấu hình - Trong Control Panel, nhấn đúp vào biểu tượng Administrative Tools > Services, (hoặc Start > Programs > Administrator Tools > Services). Có 7 dịch vụ liên quan đến BXP, ở đây chúng ta chỉ cấu hình 6 dịch vụ như sau (bỏ qua 3Com BOOTTP). 1. 3Com PXE 2. BXP TFTP Service 3. BXP Adaptive Boot Server 4. BXP IO Service 5. BXP Login Service 6. BXP Write Cache I/O Server Cấu hình cho dịch vụ 3ComPXE. Ảnh chụp màn hình. Để cấu hình cho dịch vụ 3Com PXE, nhấn chuột phải rồi chọn Properties. Trên hộp thoại hiện ra, nhấn Start để khởi động dịch vụ. Từ mục Startup type, thay đổi từ Manual sang Automatic. Sau đó, chọn Apply > OK để lưu. Lần lượt làm tương tự cho các dịch vụ còn lại. Khi đã cấu hình xong, bạn có thể xem cột Status và Startup Type trên bảng Services để kiểm tra chúng được đặt ở chế độ Automatic hay chưa.
  7. T.H. Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 2) Sau khi cài đặt BXP trên máy chủ, bạn sẽ dùng chức năng quản trị của phần mềm này để tạo ổ đĩa ảo, tài khoản đăng nhập... cho các máy con. Từ menu Start > Programs > Venturcom BXP > BXP Administrator. Cửa sổ của chương trình sẽ hiển thị theo 3 cách: - Client - Disk: liệt kê các máy con trong cơ sở dữ liệu của BXP. Khi bấm vào một máy con, chương trình sẽ hiển thị các ổ cứng ảo đã gán cho máy này. - Server - Disk: hiển thị các ổ cứng ảo được tạo trên máy chủ. - Server - Client - Disk: hiển thị các máy con, ổ đĩa ảo và máy chủ (IO Server) được cài đặt. Các công việc trong BXP Administrator: - Cấu hình cho tập tin khởi động Bootstrap. - Đăng ký IO Server vào cơ sở dữ liệu của BXP. - Tạo một ổ đĩa ảo. - Đăng ký máy con vào cơ sở dữ liệu của BXP. - Gán ổ đĩa ảo cho máy con. 1. Cấu hình cho tập tin khởi động Bootstrap
  8. Hộp thoại Configure Bootstrap. Ảnh chụp màn hình. File này (tên là vldrmil13.bin) chứa thông tin khởi động mà BootRom sẽ tìm đến để kích hoạt các máy con khi bật nguồn. Trong BXP thì file đó là . Để cấu hình cho Bootstrap, thực hiện như sau: - Trên cửa sổ BXP Administrator, chọn Tools > Configure Bootstrap. - Sau khi chấp nhận đường dẫn mặc định C:\Program Files\Venturcom\BXP\TftpBoot\VLDRMI13.BIN, đánh dấu vào mục Use BOOTP/DHCP Resolved để dùng DHCP cấp phát địa chỉ IP cho các máy con. - Đánh dấu chọn ở Use Database Values để ghi địa chỉ IP của máy đã cài dịch vụ BXP Login Service vào tập tin Bootstrap. - Chọn Verbose Mode để hiển thị thông tin chi tiết quá trình khởi động của các máy con. (Khi cài đặt cho hệ thống mạng xong, bạn có thể tắt mục này để quá trình khởi động ở máy con được nhanh hơn). - Nhấn OK để lưu và thoát khỏi hộp thoại. 2. Đăng kí IO Server vào cơ sở dữ liệu của BXP Ở màn hình của BXP Administrator, vào menu File > New Server. Hộp thoại New IO Server xuất hiện.
  9. - Tại mục Name: gõ vào tên máy chủ, ví dụ Phongthuchanhtin (tên này đã được đặt ở phần cài đặt hệ điều hành trên máy chủ). Nếu bạn gõ đúng thì khi bấm vào nút Resolve ở mục IP Address, máy sẽ tự hiển thị địa chỉ IP. - Phần Port mặc định là 6911, không nên thay Hộp thoại IO Server. Ảnh đổi. chụp màn hình. - Tại Description, gõ thông tin mô tả máy chủ IO Server, hoặc để trống. Lúc này, trên màn hình BXP Administrator sẽ xuất hiện biểu tượng máy chủ IO Server vừa tạo. 3. Tạo ổ đĩa ảo - Vào mục View > Server - Disk. Trên màn hình BXP Administrator sẽ hiển thị IO server Phongthuchanhtin. - Vào menu File > New - Disk, hộp thoại Add Virtual Disk sẽ xuất hiện > bấm vào New Disk để tạo ổ đĩa ảo mới. - Nhập dung lượng ổ đĩa ảo muốn tạo ở Virtual disk size in MB, tối đa là 8024 MB. (Chú ý: nếu vùng đĩa chứa thư mục VDISKS của máy chủ theo định dạng FAT32 thì dung lượng tối đa khoảng 4095 MB). - Tại ô Disk name, gõ tên ổ cứng ảo, ví dụ Virtualdisk1. Gõ thông tin vào Description hoặc để trống. - Nhấn OK. Chú ý: Khi ổ cứng ảo đã được tạo thì dung lượng của nó không thay đổi được. Do đó, hãy căn cứ vào kích thước của hệ điều hành và các ứng dụng để chọn cho phù hợp. 4. Tạo tai khoản đăng nhâp cho máy con ̀ ̣ Tạo tự động Trong BXP Login Service phải đanh dâu ở muc Add new client to ́ ́ ̣ database. - Khởi động máy con cân đăng kí tai khoản (máy con phải được chọn ̀ ̀ khởi đông từ mang LAN trước). ̣ ̣
  10. - Ở mục Client Name, gõ tên máy con, ví dụ User1. Nhập thông tin mô tả ở mục Description hoặc bạn để trống. Lúc này BXP Administrator sẽ nạp thông tin đó và lưu vao trong cơ sở dữ liệu của BXP (gồm địa chỉ ̀ vật lí của card mang và tên đặt cho máy con Client Name). ̣ Tạo bằng tay - Khởi động tất cả các máy con trong mạng, ghi lại địa chỉ vật lý card mang (MAC) của chúng. ̣ - Trong BXP Administrator, chọn menu File > New - Client, hộp thoại New Client sẽ xuất hiện. - Tại mục Name, gõ User1. Tại MAC, gõ địa chỉ IP của card mạng tương ứng. Nhập hoặc để trống ở ô Description. - Nhấn OK. 5. Đăng kí ổ cứng ảo đã tạo trước cho máy con - Vào View > Server – Client – Disk. - Bấm chuột phải vào một máy con nào đó, ví dụ User1 > Properties > Disks. - Tại Boot order, chọn Virtual Disk First (khởi động đĩa ảo đầu tiên sau khi bật máy). - Đánh dấu ở nút Change, hộp thoại Select Virtual Disk sẽ xuất hiện. - Từ mục All disks, đánh dấu vào biểu tượng của IO Server Phongthuchanhtin, máy sẽ hiển thị danh sách các ổ cứng ảo đã được tạo từ trước, ví dụ Virtualdisk1. - Đánh dấu vào Virtualdisk1> nhấn Add để đưa ổ này vào danh sách Attached disks. Nếu muốn bỏ đĩa ảo nào từ danh sách thì đánh dấu vào đó và nhấn Remove. - Nhấn OK để lưu thông tin. Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 3) Sau khi cài đặt BXP trên máy chủ, bạn sẽ tiến hành cài phần mềm này cho các máy con. Để thực hiện, người dùng cần một ổ cứng tham khảo có sẵn hệ điều hành và những ứng dụng cần thiết.
  11. Bạn sẽ phải đi qua các bước sau: - Tạo một tài khoản người dùng trên máy con. - Khai báo và kiểm tra kết nối mạng giữa máy con và máy chủ. - Cài BXP 3.1 Client lên máy con. - Sao phân khu hệ thống trên ổ đĩa vật lí của máy con vào ổ đĩa ảo đã tạo. 1. Tạo một tài khoản người dùng trên máy con Tài khoản này sẽ dùng để đăng nhập vào hệ thống sau khi máy con khởi động xong. Nếu nhiều máy dùng chung một ổ đĩa ảo thì tài khoản này cũng được nhiều máy sử dụng và nên đặt ở chế độ có quyền quản trị tương đương Administrator của máy con. Tạo tài khoản với quyền quản trị tương đương Administrator. Ảnh chụp màn hình. Vào menu Start > Control Panel > User Accounts > Creat a new account > nhập tên tài khoản trong mục Name the new account (ví dụ Sinhvien) > Computer Administrator > Creat Account. Chú ý: khi đã tạo xong tài khoản Sinhvien với quyền quản trị tương đương Administrator, bạn nên đăng nhập bằng tài khoản này mới hành các bước tiếp theo. Trước khi thực hiện công việc tiếp theo, ta cần kiểm tra việc kết nối mạng giữa máy trạm và máy chủ. 2. Khai báo và kiểm tra kết nối mạng giữa máy con và máy chủ Start > Run > gõ lệnh cmd > ipconfig để xem địa chỉ được cấp trong mục IP Address. 3. Cài BXP 3.1 Client trên máy con
  12. - Chạy setup.exe của BXP 3.1. - Hộp thoại Setup type mở ra, chọn Client > Next. Chọn mục Client ở hộp thoại này để cài BXP cho máy con. Ảnh chụp màn hình. Hệ điều hành thông báo có thêm phần cứng mới (ổ đĩa ảo của BXP). Nhấn Next để chương trình xác nhận cài đặt này. Nhấn Continue anyway và tiếp tục cho đến khi cài đặt BXP ở máy con hoàn thành. 4. Sao dữ liệu hệ thống trên máy con vào ổ đĩa ảo Đinh dang ổ đia ao ̣ ̣ ̃ ̉ Vào My Computer hoặc Windows Explorer của máy con vừa cài đặt BXP Client, bạn sẽ thấy thêm một ổ cứng mới. Để đinh dang cho ổ đia ảo nay, bấm chuột phải vào biểu tượng > Format ̣ ̣ ̃ ̀ > khai bao cac tham số đinh dang cân thiêt > Start > OK. ́ ́ ̣ ̣ ̀ ́ Sao dữ liệu hệ thống trên máy con vào ổ đĩa ảo - Vào menu Start > All Programs > Venturcom BXP > Image Builder. - Trong hộp thoại BXP Client Image Builder, nhấn vào ổ đĩa ảo trong Destination Path để lưu Windows XP và các ứng dụng cần sao từ ổ cứngt ham khảo của máy con. Nhập tên kí tự ổ đĩa mới xuất hiện trong My Computer hoặc nhấn Browse và chỉ ra tên ổ đĩa này. - Muốn xoá nội dung hiện có trên ổ đĩa ảo trước khi sao chép, đánh dấu mục Delete all files and Folder in ... - Nhấn Build để bắt đầu sao chép, chờ đến khi hoàn thành (từ 10-20 phút)
  13. - Tắt máy, tháo ổ đĩa cứng ở máy con và cho máy này khởi động từ BootRom. Chú ý: Trước khi cho máy con khởi động ở chế độ ổ nào trước (ổ cứng tham khảo hay ổ ảo), bạn vào BXP Administrator và thiết lập trong mục Boot order. Thực hiện tương tự với các máy con còn lại. Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 4) Bình thường, người dùng các máy con có thể truy cập vào đĩa cứng ảo để chỉnh sửa và gây nhiều thay đổi. Lúc này, bạn sẽ tận dụng một số tính năng cài đặt cache của bản BXP 3.1 để tối ưu hóa mạng BootRom. 3 phần trước đã trình bày cách cài đặt để máy khởi động được từ mạng BootRom. Phần này sẽ thảo luận kĩ hơn về các cơ chế của nó. BXP từ phiên bản 2.5 trở lên có hỗ trợ cache cho máy con với 4 phương pháp sau: 1. Private Image với cơ chế RAM cache Mỗi máy con có một ổ cứng ảo riêng theo phương pháp Private image nhưng khi máy này hoạt động, mọi thao tác ghi lên ổ cứng (tạo, xoá file, thay đổi cấu hình... ) sẽ "mượn tạm" bộ nhớ RAM. Sau khi máy con khởi động lại, hệ thống sẽ trở về trạng thái cũ. Mô hình mỗi máy con một ổ ảo đặt cache trên RAM. Ảnh: Venturcom. Ưu điểm: Mỗi máy con có thể khôi phục cấu hình cũ dễ dàng bằng cách khởi động lại máy. Hạn chế: Mọi sự thay đổi trên ổ cứng ảo đều không có tác dụng; RAM của hệ thống sẽ bị giảm để làm cache.
  14. 2. Private Image với cơ chế Server cache Với cách này, thay vì đặt cache trên RAM của máy con, người dùng sẽ chuyển sang cache ở một phần ổ cứng trên máy chủ. Như vậy, ưu điểm của phương pháp này là không làm giảm RAM hệ thống của các máy con. Mô hình mỗi máy con một ổ ảo theo cơ chế cahe đặt ở máy chủ. Ảnh: Venturcom. 3. Shared Image với RAM cache Ở đây, các máy con đều dùng chung một ổ cứng ảo nên phải dùng chế độ cache bằng RAM của chúng. Ưu điểm: Băng thông tải trên mạng sẽ giảm giúp quá trình khởi động và việc chạy ứng dụng của các máy con sẽ nhanh hơn. Hạn chế: Một phần RAM của máy con phải dùng để làm cache. Mô hình các máy con dùng chung ổ cứng, có đặt cache trên RAM. Ảnh: Venturcom.
  15. 4. Shared Image với Server cache Cache đặt trên ổ cứng của máy chủ. Mô hình các máy con dùng chung một ổ, đặt cache trên ổ cứng máy chủ. Ảnh: Venturcom. Cách cài đặt cache Theo phương pháp Private Image Khi các máy con có thể khởi động WindowsXP bằng cách Private Image, bạn sẽ cấu hình cho chúng trên máy chủ để tối ưu hóa hệ thống. - Trên máy chủ, từ menu Start > Programs > Venturcom BXP > BXP Configuration. Một hộp thoại hiện ra. - Nhấn vào đường dẫn chỉ đến ổ cứng ảo cần cấu hình. Ví dụ: Muốn cấu hình cache cho máy User1, chọn D:\VDISKS\Virtualdisk1. Chú ý: Phải tắt máy con tương ứng trong quá trình cấu hình. - Nhấn vào - Nhấn OK để hoàn tất. Chú ý: Sau khi chọn cache trên máy chủ, trong thư mục D:\VDISKS\WriteCache sẽ xuất hiện các file tạm thời. Theo phương pháp Shared Image - Multicast và cache
  16. Với cách này, các máy con trong mạng đều truy cập vào một ổ cứng ảo. Bạn có thể chọn ổ ảo đầu tiên (Virtualdisk1) làm ổ để dùng chung. Trước hết, đăng kí Virtualdisk1 cho tất cả các máy con trong mạng. - Trên máy chủ, vào menu Start > Programs > > Venturcom BXP > BXP Configuration. Một hộp thoại hiện ra. - Chọn Enable Multicash boot. Tại ô Multicast address giữ nguyên địa chỉ IP hiện có. - Nhấn OK. - Sau đó, khởi động máy con đầu tiên được khai báo sử dụng ổ cứng ảo Virtualdisk1. Chú ý: - Lần khởi động này có thể lâu hơn bình thường. Khi chọn chế độ Multicast, trong thư mục D:\VDISKS sẽ có thêm file định dạng .abs để chứa thông tin về các máy con. - Với Private Image có thể chọn dùng cache hoặc không nhưng Share Image - Multicast bắt buộc phải dùng. - Nếu ở máy con, bạn khai báo chế độ đăng nhập vào máy chủ ở dạng Domain (chứ không phải Workgroup) thì phải khai thêm ở máy chủ và máy con. Tại máy chủ: Vào Menu Start > Command Prompt > đến C:\Program Files\Venturcom\BXP gọi lệnh BNSETCA USER1 BNSETCA USER2 BNSETCA USER3 (cho đến USER10) Tại máy con: Vào menu Start > Control Panel > Administrative Tools > Local Security Policy. Ở cửa sổ hiện ra, nhấn đúp chuột vào Local Policies > chọn Security Options. Từ cửa sổ bên phải, nhấn đúp chuột vào Disable machine account password change > chọn Enable và nhấn OK. Chú ý: chỉ thực hiện thao tác này khi chưa khai báo cache cho máy con.
Đồng bộ tài khoản