Dược học : Thuốc chống tăng huyết áp

Chia sẻ: truongthiuyen15

Các nhóm thuốc: 1. Thuốc lợi tiểu (chương riêng). Thuốc phong bế -adrenergic (huỷ giao cảm). Thuốc phong bế kênh calci. Thuốc tác động hệ thống Renin-Angiotensin. Thuốc tác động lên TKTW làm hạ HA. Thuốc gây giãn mạch trực tiếp * THUỐC PHONG BẾ KÊNH CALCI (các CEB),Cơ chế tác dụng: Giãn mạch máu toàn thân làm hạ HA.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Dược học : Thuốc chống tăng huyết áp

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




DƯỢC HỌC


THUỐC CHỐNG TĂNG
HUYẾT ÁP
THUỐC CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP (HA)




Các nhóm thuốc:


1. Thuốc lợi tiểu (chương riêng)


2. Thuốc phong bế  -adrenergic (huỷ giao cảm)


3. Thuốc phong bế kênh calci


4. Thuốc tác động hệ thống Renin-Angiotensin


5. Thuốc tác động lên TKTW làm hạ HA


6. Thuốc gây giãn mạch trực tiếp


* THUỐC PHONG BẾ KÊNH CALCI (các CEB)


Cơ chế tác dụng: Giãn mạch máu toàn thân làm hạ HA.


Bảng 34-TM/dh


Cấu trúc chung:
,
3

R (2', 3' )
,
,
Dẫn chất 1,4-dihydropyridin. 2
1



4
R (5 ) R( 3)
5 3

2
6
1
R (2 )
R (6 ) N
R (2’, 3’) = nhóm thế R có thể


gắn vào vị trí vị trí 2’ hoặc 3’


của nhân phenyl.


R = -NO2, -CN, CF3, Cl


Điều chế: (xem HD I)


Liên quan cấu trúc-tác dụng:


+ Vòng 1,4-dihydropyridin cho tối ưu tác dụng;


+ 2 nhóm ester R(3), R(5) ảnh hưởng hiệu lực và ưu thế tác dụng:


Bất đối > cân đối; Cồng kềnh > đơn giản.


+ 2 nhóm thế R(2) và R(6) là các alkyl nhỏ, cho hoạt tính tối ưu.


Danh mục các CEB làm hạ HA: (xem bảng 11.3 - tài liệu)


Bảng 11.1. Một số thuốc CEB dẫn chất 1,4-dihydropyridin hạ huyết áp




Tên thuốc Chỉ định Đường/Liều dùng
* R (2’, 3’) không nitro (-NO2)



Tăng HA, ĐT ngực Uống 5 mg/lần/24 h
Amlodipine



Tăng HA, ĐT ngực Uống 2,5-10 mg/lần/24 h
Felodipine



Tăng HA U: 2,5-5 mg/lần; 2 lần/24 h
Isradipine



Tăng HA Uống 2-4 mg/lần/24 h
Lacidipine



* R (2’, 3’) thế nitro (-NO2)



Tăng HA Uống 5-10 mg/lần/24 h
Barnidipine .HCl



Tăng HA, ĐT ngực Uống 2-4 mg/lần; 1-2 l/24 h
Benidipine .HCl



Tăng HA, ĐT ngực U: 20 mg/lần; 3 lần/24 h
Nicardipine .HCl


Truyền: 5 mg/1 h.



Tăng HA, ĐT ngực U: 10-40 mg/lần; 2 lần/24 h
Nifedipine
Co thắt mạch não Uống 60 mg/4 h
Nimodipine


Truyền IV não 1 mg/h



Tăng HA, ĐT ngực Uống 10-40 mg/lần/24 h
Nisoldipine



Tăng HA Uống 20 mg/lần/24 h
Nitrendipine



Tăng HA Uống 16 mg/lần/24 h
Nivadipine




Bảng 35-TM/dh


NIFEDIPIN
NO 2

Biệt dược: Adalat H3COO C COOCH3

CH3
N
H3C
Công thức: H


TKH: Ester dimethyl của


acid 1,4-dihydro 2,6-dimethyl-
-4-(2-nitrophenyl) 3,5-pyridin


dicarboxylic


Tính chất: Bột kết tinh màu vàng, bị biến màu ngoài ánh sáng.


Khó tan trong nước; tan trong ethanol và dung môi hữu cơ.


Định tính:


+ Tính khử: Khử AgNO3  Ag nguyên tố.


+ Khử hoá Ar-NO2  Ar-NH2 (Zn/HCl); P/ư tạo phẩm màu nitơ.


+ SKLM hoặc phổ IR so với chuẩn; Phổ hấp thụ UV.


Định lượng:


(1). Đo ceri: Do tính khử, nifedipin cung cấp 2e-:


2Ce4+ + 2e-  2Ce 3+ N = M/2


(2). Acid-base/CH3COOH khan; HClO4 0,1M (tính base)


Tác dụng: Phong bế kênh Ca2+  giãn mạch, hạ HA.


Chỉ định: Tăng HA (liên quan rối loạn chuyển hóa calci):


Liều dùng: NL, uống 10 mg/lần  2-3 lần/24 h. Điều chỉnh liều phù hợp.
Tác dụng phụ: (chung cho các CEB giãn m ạch, hạ HA).


Giãn mạch quá mức  đau đầu, đỏ mặt, mệt mỏi…


Bảo quản: Tránh ánh sáng.


Tự đọc: (so sánh với nifedipin về công thức, liều dùng).


FELODIPINE
Cl


Biệt dược: Plendil
Cl
Me OOC CO O Et
4
5
Công thức:
2
1
Me
Me N
H
C18H19Cl2NO4


Ptl : 384,3


Tên KH: Eethyl methyl 4-(diclorophenyl)-


-1,4-dihydro-2,6-dimethylpyridine-3,5-


-dicarboxylate


Tính chất: Bột kết tinh màu vàng nhạt sáng.


Khó tan trong nước; tan trong ethanol, methanol, aceton.


Bảng 36-TM/dh Felodipine-tiếp
Định tính:


- Hấp thụ UV: MAX 238 và 361 nm (Me-OH).


- Phổ IR hoặc sắc ký, so với chuẩn.


Định lượng: Đo ceri (xem nifedipine).


Tác dụng: Thuốc CEB giãn mạch máu, hạ huyết áp.


Chỉ định: Tăng huyết áp, đau thắt ngực.


Người lớn, uống 5-10 mg/lần/24 h. Người gìa giảm nửa liều.


Tác dụng KMM: Tương tự nifedipine.


Chống chỉ định: Dị ứng với felodipine.


Bảo quản: Tránh ánh sáng.


AMLODIPIN (Sách HD I)


Biệt dược: Amlor


Chỉ định: Tăng huyết áp, đau thắt ngực.


Liều dùng: Người lớn, uống 5 mg/lần/24 h.


* THUỐC HẠ HUYẾT ÁP TÁC ĐỘNG
HỆ THỐNG RENIN - ANGIOTENSIN


(ACEI = Angiotensin converting enzyme inhibitors)


* Hệ thống Renin - Angiotensin


Asp-Arg-Val-Tyr-Ile-His-Pro-Phe-His-Leu-Val-Ile-His---


Angiotensinogen


(-globulin/ gan)


Renine (enzym thận)




Asp-Arg-Val-Tyr-Ile-His-Pro-Phe-His-Leu


Angiotensin I (An. I)




ACEI CE (converting enzym)


Asp-Arg-Val-Tyr-Ile-His-Pro-Phe


Angiotensin II (An. II)


Hoạt tính angiotensin:
Angiotensin I: Chưa tác động lên hệ tim-mạch đáng kể;


Angiotensin II: Tăng tích Na+, H2O nội bào


Tăng tiết nor-adrenalin  tăng HA


Bảng 37-TM/dh


Cường hoạt hệ thống: Mất điều hoà làm tăng huyết áp.


Bảng 11.2. Danh mục thuốc ACEI hạ huyết áp




Tên thuốc Liều dùng người lớn
t1/2 (h)



2
Captopril U: 12,5 mg/lần  3 lần/24 h



Uống 1 mg/lần/24 h
9h
Cilazapril



Uống 10 mg/lần/24 h
10-11 h
Benazepril
Uống 5 mg/lần/24 h
35
Enalapril



Uống 10 mg/lần/24 h
11,5 h
Fosinopril natri



Uống 10 mg/làn/24 h
12
Lisinopril



Uống 4 mg/lần/24 h
30
Perindopril



Uống 10 mg/lần/24 h
25
Quinapril



Uống 2,5 mg/lần/24 h
13-17
Ramipril



Uống 0,5 mg/lần/24 h
16-24 h
Trandolapril




* Tác dụng của ACEI


+ Ức chế ngăn cản chuyển hoá An. I  An. II và III


+ Tăng bài xuất nước, làm giảm thể tích tế bào  Hạ HA


Đặc điểm: Hiệu quả làm giảm HA từ từ và chắc chắn.
Bệnh nhân chịu thuốc tốt hơn các thuốc hạ HA khác.


* Cấu trúc cơ bản của ACEI:


Captopril: Peptid từ 2 acid amin L-Alanin + L-Prolin.


Tác dụng: ức chế enzym carboxypeptidase ( CE).


Hoạt lực phong bế CE thấp (dùng liều cao).


* Những cải tiến từ captopril:


1. Kéo dài mạch thẳng, thay –SH bằng -Ph  enalaprilat:


COO H
H Me H Me
N N
HS
Ph N
HO
O
CO O H COO H
Cap topril Enalaprilat




2. Thay nhóm methylthiol (-CH2SH) bằng phosphamat  Fosinopril:


O
H Me
N
HS N
(CH 2)4 P CH 2
Ph O
O O CO O H
CO O H
Cap topril CH OCO Et
(CH 3)2CH
Fosinopril
Bảng 38-TM/dh


* Những cải tiến từ enalaprilat:


3. Thay –Me bằng lysine  Lisinopril:
(CH2)4NH2
COOH
N
Ph N
COO H
H Me H O
N Lisinopril COOH
Ph N
HO
COO H
Enalaprilat




4. Thay vòng 5 cạnh (prolin) bằng vòng cồng kềnh:


(a). Kiểu A: Giữ mạch thẳng, thay vòng 5 cạnh:



COOEt Me
H
H
N
R N R = -Me : Perindopril
H O COOH


Enalaprilat = -Ph : Indolapril




CO OEt Me
H
H
Me
Et O CO N
N
Ph
N
H O CO O H
N Ramip ril
Ph
COO H
HO
Quinapril
Trandolapril: Đồng phân trans của indolapril.


(b ). Kiểu B: Nhóm –Me được kéo dài và đóng vòng:


S
N
COOEt
EtO CO N N
N
N
Ph CO OH Ph COO H
O HO
H
Cilazapril


Nhận xét:


Các chất cải tiến là ACEI thực thụ; uống liều thấp và 1 lần/24 h.


Tất cả ở dạng ester, là tiền thuốc; chuyển hóa ở gan cho hoạt chất,


Ví dụ: Enalapril  Enalaprilat (hoạt tính)


Perindopril  Perindoprilat (hoạt tính).


ENALAPRIL MALEAT
H
N C O C NH CH C H2CH2
Công thức:
CH3 CO OC 2H5
CO O H
HC CO O H
.
HC CO O H



Nguồn gốc: Tổng hợp hoá học.


Tính chất: Bột kết tinh màu trắng; F  143oC; []D20 = - 41o
Độ tan: Tan ít trong nước; tan hơn trong methanol, ethanol


Định tính: Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn.


Bảng 39-TM/dh Enalapril-tiếp


Định lượng: Phương pháp HPLC


Tác dụng: Thuốc ACEI, chống tăng HA.


Trong cơ thể giải phóng Enalaprilat hoạt tính. (thuỷ phân ester).


Hấp thu tốt khi uống, t1/2 enalaprilat 35 h.


Chỉ định: Tăng HA (chủ yếu). NL uống 5 mg/lần/24 h


Suy tim (lựa chọn 2): uống 1/2 liều trị tăng HA.


Chú ý: Theo dõi HA và điều chỉnh liều phù hợp.


Tác dụng phụ: (Chung của thuốc ức chế men chuyển).


+ HA quá mức khi không theo dõi điều chỉnh liều.


+ Buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, khô miệng ho khan


Thận trọng: Thuốc ACEI có thể ảnh hưởng thai nhi.


Bảo quản: Tránh ánh sáng.
* Tự đọc: Perindopril erbumin; captopril


* Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II - các “sartan”
R2

Cấu trúc:
R1 CH2

1. Khung biphenyl:


R2 là tetrazol (acid)


hoặc nhóm acid khác.


Bảng 11.2. Các “sartan” cấu trúc biphenyl:




Tên thuốc Liều dùng NL
R1 R2


N N N
O Et
U: 50 mg/lần/24 h
Candesartan NH
N
N
COOH


(cilexetil)




Cl N N
N
U: 50 mg/lần/24 h
Losartan kali NK
N
CH 2O H
H9C4
N
N
N
U: 40 mg/lần/24 h
Telmisartan C3H 7
N
N
Me


-COOH

N N
CH (Me)2 N
HN
U: 80 mg/lần/24 h
Valsartan H 9C4 CO N CH COO H




Bảng 40-TM/dh
S
N
2. Khung phenyl:
COOH
H9C4 . CH3S O3H
N
CO OH
CH2


Eprosartan mesilate




Eprosartan mesilat: NL, uống 300 mg/lần/24 h.


Tác dụng: Phong bế thụ thể AT1, hạn chế angiotensin II, hạ HA.


Phát huy tác dụng sau  2 h; kéo dài tác dụng  24 h.


Hoạt lực: Thuốc cấu trúc biphenyl >> cấu trúc phenyl.
Chỉ định: Tăng huyết áp. Thích hợp với các tình trạng:


- Bệnh nhân dùng ACEI bị ho;


- Bệnh nhân nguy cơ đột quị do phì đại thất trái;


- Đái tháo đường đồng thời tăng HA.


Tác dụng KMM: Khi dùng kéo dài.


Hạ huyết áp qúa mức; tăng mức kali/máu;


Độc với thai nhi; tăng men gan; tăng bạch cầu.


Chống chỉ định: Mang thai, bệnh gan nặng.


LOARTAN KALI


Công thức: N N
Cl
N
K+
N
N
CH2OH
H9C4
C22H22ClKN6O N
CH2

ptl : 461,01
Losartan kali




Tên KH: 2-Butyl-4-cloro-1-[p-(o-1H-tetrazol-5-yl phenyl) benzyl]
imidazol-5-methanol kali


Tính chất: Bột kết tinh màu trắng. Dễ tan trong nước; tan trong ethanol.


Tác dụng: Phong bế chọn lọc thụ thể AT1 angiotensin II, hạ huyết áp.


Chuyển hóa  E-3174 có hoạt tính cao hơn chất mẹ.


Chỉ định: Tăng huyết áp khi dùng ACEI không hiệu quả.


Liều dùng: Người lớn, uống 25-50 mg/lần/24 h.


Người gìa, suy thận uống1/2 liều trên.


Bảng 41-TM/dh Losartan kali-tiếp


Theo dõi huyết áp thường xuyên và điều chỉnh liều phù hợp.


Tác dụng KMM: Như nói ở phần chung.


Hoa mắt, chóng mặt, sai lệch vị giác, đau nửa đầu...


Chống chỉ định: Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali;


Phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú.


Bảo quản: Tránh ánh sáng, tránh ẩm.


* THUỐC HẠ HUYẾT ÁP TÁC ĐỘNG TRUNG ƯƠNG
- Dẫn chất kiểu cathecholamin: Methyldopa


- Dẫn chất imidazol: Clonidin và các chất tương tự.


+ Cơ chế tác dụng chung:


Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên trung tâm vận mạch,


giảm hoạt tính giao cảm thành mạch, giãn mạch hạ HA.


METHYL DOPA


Tên khác: Alpha-methyldopa.


Công thức:
HO

HO NH2
(Dopa đã methyl hóa ở vị trí )
C H3 CO O H




Tên khoa học: 3-Hydroxy--methyl L-tyrosin (sesquihydrat)


Tính chất:


Bột kết tinh màu trắng, dễ biến màu trong không khí, ánh sáng.


Dễ tan trong nước và acid vô cơ; không tan / dung môi HC.


Hóa tính: Dễ bị oxy hóa; lưỡng tính (acid amin, hợp chất polyphenol)
Định tính:


- Tạo màu tím-đỏ với Fe(II) tartrat (pH 8,5); MAX 520 nm.


- Sắc ký lớp mỏng, so với methyldopa chuẩn.


Định lượng: HPLC hoặc đo quang (phản ứng tạo màu với Fe2+ ).


Tác dụng:


Loại CO2  -methylnoradrenalin trong não, kích thích thụ thể 2-

adrenergic, giảm hiệu ứng giao cảm, hạ huyết áp.


Ức chế enzym (dopa-decarboxylase) chuyển dopa  adrenalin.


Chỉ định: Tăng huyết áp. NL, uống 250 mg/lần  2-3 lần/24 h.


Theo dõi HA, điều chỉnh liều phù hợp.


Tác dụng KMM:


Bảng 42-TM/dh Methyldopa-tiếp


Gây buồn ngủ, trầm cảm, mệt mỏi, đau đầu nhẹ, phù.


Rối loạn tiêu hóa, khô miệng, mất giọng, suy gan;


Tỷ lệ đáp ứng thuốc không cao.
Thận trọng: Người trầm cảm, suy gan, thận; rối loạn và thiếu máu.


Bảo quản: Tránh ánh sáng.


CLONIDIN HYDROCLORID


Biệt dược: Dixarit
H
Cl N
Công thức:
NH
N
. HCl
Cl




Tên KH: 2-[(2,6-Diclorophenyl)amino]-2-imidazolin hydroclorid


Điều chế: xem tài liệu


Tính chất:


- Bột kết tinh màu trắng; bền trong không khí, ánh sáng.


- Tan trong nước, ethanol; khó tan trong cloroform.


Định tính:


- Hấp thụ UV cho cực đại ở 272 và 279 nm (E11 = 18 và 16).


- Sắc ký lớp mỏng, so với clonidin hydroclorid chuẩn.
Định lượng:


Acid-base/ethanol; dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M; đo điện thế.


B. HCl + NaOH  NaCl + B + H2O


Tác dụng: Tương tự methyldopa trên giao cảm;


Dùng liên tục làm giảm sức cản mạch ngoài.


Chỉ định:


- Tăng huyết áp: NL, uống 0,05-0,1 mg/lần  3 lần/24 h.


Cấp: Tiêm IV chậm 0,15-0,3 mg/10-15 phút.


- Phòng đau nửa đầu: NL, uống 0,05 mg/lần  2 lần/24 h.


Tác dụng KMM: Gây trạng thái lơ mơ, buồn ngủ.


Ngừng thuốc đột ngột sẽ tăng HA phản hồi, có thể nặng;


Chống chỉ định: Người vận hành máy, lái xe; mang thai.


Thận trọng: Bệnh mạch não, suy tim, suy mạch vành, suy thận;


Giảm liều dần khi muốn chuyển thuốc khác (bỏ clonidin).


Bảo quản: Tránh ánh sáng.
Bảng 43-TM/dh


* Tự đọc:


- Các dẫn chất clonidin: Guanoxabenz, Guanfacin, Tolonidin.


- Thuốc giãn mạch trực tiếp: Hydralazin, Natri nitroprusiat.


- Reserpin; Vincamin và Vinpocetin (cavinton)


IV. THUỐC HẠ MỨC LIPID / MÁU


* Mối liên quan bệnh tim-mạch và lipid


- Xơ vữa động mạch Mức lipid/máu cao:


- Tắc nghẽn động mạch vành - Cholesterol, triglycerid


- Nhồi máu cơ tim (acid béo no) và acid m ật


- Các rối loạn mạch khác - Lipoprotein vận chuyển


Lipoprotein vận chuyển:


Cấu trúc:


- Vỏ ngoài phospholipid thân nước;


- Lớp giữa: polypeptid đặc biệt (apoprotein);
- Trong cùng: triglyerid, cholesterol d ạng ester với tỷ lệ khác nhau.


Phân loại: Theo tỷ trọng + vai trò sinh học, chia lipoprotein ra các loại:


- Chylomicron: Vận chuyển triglycerid từ thức ăn  mô


- Tỷ trọng rất thấp (VLDL): Vận chuyển triglycerid nội sinh,


 mô, sinh năng lượng.


- Tỷ trọng thấp (LDL): Vận chuyển cholesterol và triglycerid  mô.


- Tỷ trọng cao (HDL): Thu gom cholesterol từ mô, chuyển về gan,


phân giải và loại cholesterol theo đường mật-ruột.


Như vậy: Chylomicron, VLDL, LDL làm tăng mức lipid/máu;


HDL tác dụng hạ mức lipid/máu.




Cholesterol:
HO




Vai trò sinh lý: Nguyên liệu sinh tổng hợp hormon steroid.


Nguồn cung cấp cholesterol:
+ Hấp thu trực tiếp từ thức ăn;


+ Sinh tổng hợp từ acid mật, acid béo nhờ hệ các enzym;


Nguyên nhân gây tăng mức lipid/máu:


Tuổi tác: Rối loạn hoạt động lipoprotein vận chuyển.


Bảng 44-TM/dh


Ghi chú:


VLDL = very low-density lipoproteins (pre--lipoproteins)


LDL = low density lipoproteins (-lipoproteins)


HDL = High-density lipoproteins (-lipoproteins)


Bảng 11.6. Phân loại mức độ tăng lipid/máu (WHO)




Độ tăng Loại lipoprotein tăng Lipid / huyết tương


lipid/ máu
Cholesterol Triglycerid
I Các chylomicron 0/+ +



IIa LDL + 0



IIb LDL và VLDL + +



VLDL với cholesterol tăng
III + +



IV VLDL 0/+ +



V Các chylomicron + +



Ghi chú: 0 : Bình thường 0/+ : Bình thường hoặc tăng + : Tăng


* THUỐC LÀM HẠ MỨC LIPID/MÁU


Tác dụng:


- Giảm nguyên liệu sinh t/h cholesterol (acid béo, acid mật).


- Phong bế enzym sinh tổng hợp cholesterol.


- Làm giảm mức VLDL, LDL/máu; Hoạt hoá HDL.
Các loại thuốc:


- Vitamin PP (niacin)


- Một số anionit (nhựa trao đổi ion): Cholestyramin, colestipol


- Dẫn chất acid aryloxy-isobutyric: (Xem bảng dưới đây).


- Các "statin": Thuốc ức chế enzym khử HMG-CoA.


- Acid béo chưa no: Các Omega-3 triglycerid/dầu gan cá biển.


* DẪN CHẤT ACID ARYLOXY ISOBUTYRIC


Cấu trúc chung:
Me
Ar O C COO R
Me




Tác dụng:


- ức chế sinh t/h VLDL và LDL ở gan; giảm VLDL-cholesterol/máu


- Hoạt hóa HDL, tăng tỷ lệ HDL/cholesterol


Chỉ định: Mức lipid/máu cao (phòng nguy cơ bệnh tim).


Phối hợp trong điều trị bệnh tim-mạch.
Bảng 45-TM/dh


Bảng 11. 7. Các dẫn chất acid aryloxy isobutyric




Tên chất Liều dùng
Ar R



Cl
Clofibrat -C2H5


2 g/24 h



Xem dưới đây
Fenofibrat -CH(CH3)2 0,2-0,4 g /24

h


chia 1-3 lần



Cl CO
0,2 g/lần
Bezafibrat


-H  3 lần/24 h
CH3
Gemfibrozil CH3
O C CO O H
(CH2)3
CH3
H3C
0,9-1,5 g /24

h




FENOFIBRAT


Công thức:
C H3
O CH(CH3)2
Cl C OCC
O
O C H3




Tên KH: Isopropyl 2-[4-(4-clorobenzoyl)phenoxy]-2-methylpropionat


Tính chất: Bột kết tinh màu trắng; Khó tan trong nước;


tan trong alcol và các dung môi hữu cơ.


Định tính: Đo nhiệt độ nóng chảy; Phổ IR so với fenofibrat chuẩn.


1. HPLC
Định lượng:


2. Phương pháp xác định ester:
- Thu ỷ phân nhóm ester bằng dung dịch NaOH 0,2M, đun sôi


R-COOR' + NaOH  R-COONa + R'-OH


- Chuẩn độ NaOH dư bằng HCl 0,02M, chỉ thị phenolphtalein.


Tác dụng: Tác dụng và chỉ định như nói ở bảng trên.


Chỉ định: Mức lipid/máu cao; thích hợp cho độ II-V.


NL, uống cùng thức ăn 300 mg/24 h; chia 1-3 lần.


Trẻ em, uống 5 mg/kg/24 h.


Điều chỉnh liều theo hiệu qủa dùng thuốc.


Dạng bào chế: Viên nang 150 và 300 mg.


Bảo quản: Tránh ánh sáng.


Bảng 46-TM/dh


Tự đọc: Gemfibrozil


* THUỐC ỨC CHẾ ENZYM KHỬ HMG-CoA - CÁC "STATIN"


Tác dụng:


- Phong bế enzym khử HMG-CoA sinh tổng hợp cholesterol
ở giai đoạn sớm (xảy ra vào ban đêm).


- Liều điều trị vẫn đảm bảo lượng cholesterol cần cho cơ thể.


Cơ chế t/d: Cạnh tranh với enzym khử HMG-CoA trên receptor.


Hoạt tính:


- Loại có vòng -lacton cần thủy phân mở vòng mới có tác dụng.


-lacton mở có cấu trúc  sản phẩm khử mevalovat của enzym:


HO
HO
CO O
COO
H3C
H3C
OH
O

H+
NADPH
SC oA




HMG-CoA Mevalovat



HO
HO H2O
O + CO O

OH
O



(ở gan)


Vòng -lacton (thuốc) sản phẩm

thu ỷ phân
Sự cạnh tranh thuận nghịch giữa thuốc và enzym trên thụ thể


làm ngưng trệ sinh tổng hợp cholesterol.


Cấu trúc:
Mạch
đóng
R -COOH
vòng

(7 C)


1). Dẫn chất acid butyric (mạch 7 carbon có đóng vòng -lacton):


Lovastatin; Simvastatin; Mevastatin...


Vào cơ thể thủy phân mở vòng lacton và thể hiện hoạt tính.


2). D/c acid heptanoic (mạch 7 C không đóng vòng lacton):


Pravastatin; Cerivastatin; Atorvastatin; Fluvastatin...


Phát huy tác dụng ngay.


Chỉ định: Mức lipid/máu cao.


Đặc điểm: Thời hạn tác dụng của thuốc ngắn. Sinh tổng hợp cholesterol xảy ra vào

đêm  phải uống thuốc buổi tối.
Uống cách xa nhựa anionit (cholestipol...) 4 h.


Bảng 47-TM/dh


Bảng 11. 8. Một số "Statin" hạ mức lipid/máu




Tên thuốc t1/2 / đường dùng Liều dùng 24 h



14 h / Uống buổi tối
Atorvastatin calci 10-40 mg



Đã ngừng sử dụng (2001) do độc tính với cơ.
Cerivastatin natri



Uống buổi tối
Fluvastatin natri 20-40 mg



1-2 h / Uống sau ăn tối
Lovastatin 10-20 mg



Đã ngừng sử dụng do độc tính trên động vật thử.
Mevastatin



1,5-2 h / Uống buổi tối
Pravastatin natri 10-40 mg
1,9 h / Uống buổi tối
Simvastatin 5-10 mg




Công thức các "Statin":


O O
HO HO
O
H5C2 O
H5C 2
O O
C C C C
HO
H3C H3C O
CH3
H H
CH3 CH3


H3C
H3C




Lovastatin Simvastatin
F

H OH H OH O
1
O Na
6

N
CH(CH3)2




Fluvastatin natri



CH (CH3)2 O
OH
OH
N HCO
1
C a+ +
N O
6
H H


2
F
Atorvastatin calcium




Bảng 48-TM/dh


FLUVASTATIN NATRI


Biệt dược: Canef; Lescol

F
Công thức:
H OH H OH O
1
ONa
6
C24H25FNNaO4 N
CH(CH3)2

ptl : 433,4




Tên KH: () 7-[3-(p-Fluorophenyl)-isopropylindol-2-yl]-


-3,5-dihydroxy-6-heptenoat natri


Tính chất: Bột kết tinh màu trắng ánh vàng, hút ẩm.


Dễ tan trong nước, alcol.
Tác dụng: Phong bế emzym khử HMG-CoA, hạ mức lipid/máu.


(giảm sinh t/h cholesterol ở gan, tăng HDL-cholesterol)


Uống dễ hấp thu; chuyển hóa ở gan cho sản phẩm hoạt tính;


Chỉ định: Tăng lipid/máu. Thích hợp với độ IIa và IIb.


Liều dùng: Tính theo fluvastatin.


21,06 mg fluvastatin natri  20 mg fluvastatin.


NL, uống buổi tối 20-40 mg/lần/24 h.


Sau 4 tuần có thể tăng lên 40 mg/lần  2 lần/24 h.


Dạng bào chế: Viên nang 20 và 40 mg.


Tác dụng KMM: Do phải dùng thuốc lâu dài:


Đau đầu, mờ mắt, mất ngủ, mỏi cơ, đau khớp;


Suy chức năng gan, thận; đái tháo đường do suy tụy.


Chống chỉ định và thận trọng:


Suy gan, tụy; đái tháo đường; phụ nữ mang thai.


Bảo quản: Tránh ẩm và ánh sáng.
Đọc thêm:


CÁC OMEGA-3 TRIGLYCERID


Biệt dược: Lipomega; Omegaven


Nguồn gốc: Acid béo chưa no có trong dầu, mỡ một số loài cá biển.


Chế phẩm dược dụng:


Acid eicosapentaenoic và docosahexaenoic; ester ethyl acid omega-3, và

dầu gan cá giàu acid omega-3 tinh chế.


Ester ethyl của các acid omega-3


Thành phần: Hỗn hợp các ester của các acid omega-3 từ mỡ cá biển.


Bảng 49-TM/dh 3-omega-tiếp


Hàm lượng tổng ester ethyl của acid omega-3 là 55-60%, trong đó:


- Ester của acid eicosapentaenoic không thấp hơn 40%;


- Hỗn hợp ester của các acid eicosapentaenoic và docosahexaenoic: 50%


Tính chất: Chất lỏng dầu màu vàng sáng, mùi tanh dầu cá nhẹ.


Không hòa lẫn nước; hòa lẫn với dầu béo và nhiều dung môi hữu cơ.
Tác dụng: Các acid omega-3 làm giảm mức triglycerid/huyết tương.


Chỉ định và liều dùng:


Mức lipid/máu cao; nhồi máu cơ tim: Người lớn, uống 1-4 g/24 h.


Bảo quản: Tránh ánh sáng.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản