DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT (PHẦN 8)

Chia sẻ: Big Big | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
116
lượt xem
61
download

DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT (PHẦN 8)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở một số tảo nâu cũng có polysaccharid thuộc nhóm acid: acid alginic. Acid alginic = acid glucuronic + acid mannuronic. Dây nối giữa các acid là β-(1-4), phân tử lượng trung bình khoảng 200.000. Tỷ lệ giữa các acid uronic thay đổi tuỳ theo nguồn gốc. Qua sự thuỷ phân từng phần cho thấy có 3 kiểu sắp xếp trong phân tử, có đoạn là polymannuronic, hoặc polyguluronic hoặc xen kẽ giữa 2 acid. Ở các loại tảo thì acid ở dạng muối hỗn hợp Na, Mg, K, Ca. Hàng năm thế giới sản xuất đến 10.000 tấn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT (PHẦN 8)

  1. Polysaccharid thuộc nhóm acid : • acid alginic • Ở một số tảo nâu cũng có polysaccharid thuộc nhóm acid: acid alginic. • Acid alginic = acid glucuronic + acid mannuronic. • Dây nối giữa các acid là β-(1-4), phân tử lượng trung bình khoảng 200.000. Tỷ lệ giữa các acid uronic thay đổi tuỳ theo nguồn gốc. Qua sự thuỷ phân từng phần cho thấy có 3 kiểu sắp xếp trong phân tử, có đoạn là polymannuronic, hoặc polyguluronic hoặc xen kẽ giữa 2 acid. Ở các loại tảo thì acid ở dạng muối hỗn hợp Na, Mg, K, Ca. Hàng năm thế giới sản xuất đến 10.000 tấn acid alginic. 49
  2. Nhóm acid mà thành phần có gốc sulfat- • THẠCH (AGAR- AGAR) • Thạch là sản phẩm chế từ một số loài tảo biển. Cấu tạo bởi 2 loại polysaccarid khác nhau: agarose và agaropectin. • Agarose = β-D-galactopyranose theo dây nối (1→3) +3, 6- anhydro α-L-galactopyranose theo dây nối (1→4) (đường đôi này có tên là agarobiose) • . Agarose chiếm khoảng 55-66% và có thể tách bằng cách kết tủa với polyethylen glycol. • Agaropectin: thì chiếm khoảng 40% của toàn bộ polysaccharid, có cấu trúc phức tạp. Thành phần có acid glucuronic, D-galactose; 3,4-anhydro L-galactose. Một phần của các đơn vị đường được ester hóa với acid sulfuric. 50
  3. Gôm và chất nhày • Tính chất: • - Tan trong nước tạo thành dung dịch keo có độ nhớt cao(Độ nhớt của dung dịch thuộc nhóm trung tính thì thay đổi ít theo pH còn nhóm acid thì thay đổi theo pH. ) • -Độ tan trong cồn thay đổi tùy theo độ cồn và tùy theo loại gôm hay chất nhày, cồn cao độ thì không tan. • - Không tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen cloroform. • - Gôm và chất nhày bị tủa bởi chì acetat trung tính hoặc chì acetat kiềm và khác pectin ở chỗ không bị tác động bởi enzym pectinesterase. • - Gôm và chất nhày có tính quang hoạt. • - Loại gôm và chất nhày nào có cấu tạo chuỗi thẳng thì tạo được màng nhưng ít có tính dính, trái lại loại nào có cấu tạo phân nhánh thì khó tạo màng nhưng có tính dính cao. • - Chất nhày bắt màu xanh với methylen nên có thể áp dụng để định tính chất nhày trên vi phẫu thực vật. 51
  4. Đánh giá một dược liệu chứa gôm hoặc chất nhầy • - Phương pháp tủa bằng cồn rồi lọc, sấy, cân. • - Có thể tủa bằng chì acetat. • - Người ta còn đánh giá bằng phương pháp đo độ nhớt. • - Chỉ số nở: chỉ số nở là thể tích tính bằng ml mà 1 gam dược liệu khi nở trong nước chiếm được. • Điều kiện quy định: • * 1 ống đong có chiều cao 20 cm và đường kính 2 cm, chia thể tích bắt đầu từ đáy. • * Cho 1 g dược liệu để nguyên hay nghiền nhỏ vào ống • * Thêm 25 ml nước, đậy nút. Lắc nhẹ đều lúc đầu, sau đó thỉnh thoảng lắc trong vòng 1 giờ. Để yên 6 giờ ở nhiệt độ 15-20°C. Thể tích theo ml mà dược liệu bao gồm cả chất nhầy chiếm được chính là chỉ số nở. 52
  5. Đánh giá một dược liệu chứa gôm hoặc chất nhầy • Muốn biếtbieát thaønh phaàn monosaccharidtrong cấu trúc của gôm – Muoán thành phần monosaccharid trong caáu truùc cuûa goâm hayhay chaát nhaøy cócoù theå tieán haønh thuûy phaân roài xaùc ñònh caùc chất nhày ta ta thể tiến hành thủy phân rồi xác định các nonosacharid bằng phương pháp sắc ký. nonosacharid baèng phöông phaùp saéc kyù. • So sanh với cac đường chuẩn – So sanh với cac đýờng chuẩn • Ñieàukiện thuỷ phân Điều kieän thuyû phaân • Đun gôm hoặc chất nhày với acid sulfuric 2N. Dung dòch ñaõ thuûy – Ñun goâm hoaëc chaát nhaøy vôùi acid sulfuric 2N. Dung dịch đã thủy phân sau khi trung hòa bằnghydroxyd duøng ñeå phaân tích saéc phaân sau khi trung hoøa baèng bari bari hydroxyd dùng để phân tích sắc ký. kyù. 53
Đồng bộ tài khoản