Ebook Kĩ năng địa lý: Phần 2 – ThS. Nguyễn Duy Hòa

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:43

0
39
lượt xem
9
download

Ebook Kĩ năng địa lý: Phần 2 – ThS. Nguyễn Duy Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kĩ năng địa lí là một phần trong chương trình địa lí phổ thông giữ vị trí hết sức quan trọng, giúp cho học sinh biết cách trình bày một biểu đồ, phân tích một bảng số liệu, vẽ lược đồ và cách đọc một át lát địa lí…Cuốn "Kĩ năng địa lý: Phần 2" của ThS. Nguyễn Duy Hòa sẽ trình bày và hướng dẫn một số bài tập thực hành kĩ năng địa lí. Đây là tài liệu tham khảo cho bạn đọc chuyên ngành sư phạm Địa lí.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ebook Kĩ năng địa lý: Phần 2 – ThS. Nguyễn Duy Hòa

  1. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng PHẦN THỨ HAI. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG ĐỊA LÝ Bài 1. Cho bảng số liệu: tình hình dân số ở Việt Nam thời kỳ từ 1901 - 2005 (Đơn vị: triệu người) Năm 1901 1921 1936 1955 1961 1970 1979 1989 1999 2005 Số dân 13,0 15,6 19,0 25,0 32,0 41,0 52,5 64,0 76,3 83,1 a. Vẽ biểu đồ biểu hiện tình hình dân số nước ta thời kỳ 1901 - 2005. b. Cho nhận xét. a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình dân số nước ta thời kỳ từ 1901 - 2005 b. Nhận xét. Trong thời gian từ 1901 - 2005: - Nhịp độ tăng dân số của nước ta có xu hướng ngày càng tăng cao (tăng thêm 70,1 triệu người (tương đương số dân của một nước đông dân trên thế giới). Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ 1921 - 1961 (40 năm) dân số tăng 2 lần, từ 1961 - 1989 (còn 28 năm) dân số lại tăng gấp đôi. - Xét theo từng thời kỳ: + Trong nửa đầu của thế kỷ XX (1901-1961): dân số tăng chậm (nhưng TSS và TST đều rất cao). + Từ sau 1961: dân số bắt đầu tăng nhanh (mỗi năm tăng TB > 1,0 triệu người). Nguyên nhân là do tỉ suất tử vong ở trẻ em giảm rất nhanh, tỉ suất sinh tuy có giảm nhưng vẫn ở mức độ cao. + Vào những năm cuối của thế kỷ XX, dân số nước ta bắt đầu tăng chậm. Nguyên nhân do chúng ta đã ý thức được việc tăng nhanh dân số đã gây hậu quả rất lớn đến MT-TN, lên sự phát triển KT-XH & ảnh hưởng đến việc nâng cao CLCS. Mặt khác, do chúng ta đã triển khai tốt công tác DS-KHHGĐ; Đời sống nhân dân đã được nâng cao. Bài 2. Cho bảng số liệu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các thời kỳ (Đơn vị: %). Thời kì GT dân số TN Thời kì GT dân số TN Thời kì GT dân số TN 21-26 1,86 43-51 0,60 70-76 3,00 26-31 0,6 51-54 1,10 76-79 2,16 31-36 1,39 54-60 3,39 79-89 2,10 36-39 1,09 60-65 2,93 89-99 1,70 39-43 3,06 65-70 3,24 00-05 1,30 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên thời kỳ từ 1921 - 2005. b. Nhận xét về sự gia tăng dân số tự nhiên trong thời gian trên. Ảnh hưởng đến sự phát triển KT- XH. ======================================================================== Trang 1
  2. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tỉ suất GTDS tự nhiên của nước ta qua các thời kì từ 1921-2005 b. Nhận xét: - Sự biến động dân số là do tác động tổng hợp, phức tạp của các nhân tố (có thể nêu các nhân tố). Ở nước ta trong thời kỳ trên GTDS rất không đều. Có thể chia làm 2 giai đoạn: + Giai đoạn từ 1921 - 1954: GTDSTN thấp, dao động  1%/năm (nhưng TSS và TST đều cao). Thời kỳ 39 - 43 là một ngoại lệ, thời kỳ 43 - 51 GTDS thấp (0,6%) do ảnh hưởng của nạn đói 1945. + Giai đoạn từ sau 1954: GTDSTN nhanh (thời kỳ 1954 - 1960, dân số tăng đột biến 3,39%). Trong thập kỷ 60 và 70, nước ta trải qua giai đoạn bùng nổ dân số. Từ sau 1975: TSS giảm mạnh, TST ổn định ở mức thấp, vì vậy GTDS TB vẫn lên tới 2,1 - 2,2%. Giữa hai kỳ tổng điều tra DSố (1979 - 1989) mức tăng dân số giảm khoảng 0,06%/năm. Đến 1999 GTDSTN giảm còn 1,70% & năm 2005 còn khoảng 1,30% - Tác động (ảnh hưởng) của gia tăng nhanh dân số: DSố và nguồn LĐ là một ng/lực rất q/trọng. Bởi vậy, việc tăng nhanh dân số sẽ tác động rất sâu sắc cả (trực tiếp - gián tiếp) lên sự phát triển KT-XH. Sự tác động này được thể hiện ở: sự ph/triển KTế, sức ép lên MT- TN, tác động lên CLCS của dân cư. + Thuận lợi: Tăng nhanh DSố tạo ra thị trường tiêu thụ trong nước rộng lớn, có nguồn LĐ dồi dào bổ sung cho các ngành KTế. + Hạn chế: ▫ Tăng quá nhanh sẽ ảnh hưởng tới MQHệ giữa tích lũy & tiêu dùng làm cho nền KTế khó phát triển được; ▫ Các loại tài nguyên sẽ bị suy giảm (rõ nhất là TN đất - rừng - nước); ▫ Sản xuất không đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, sự phân hóa giàu - nghèo trong XH ngày càng gia tăng, các dịch vụ YTế, VH, GD khó nâng cao chất lượng; ▫ DSố tăng nhanh làm tăng nhanh nguồn LĐ sẽ vượt quá khả năng thu hút LĐ trong nền KTế, hậu quả thất nghiệp và thiếu VL cũng gia tăng, tệ nạn XH cũng từ đó mà tăng theo. Nhóm tuổi 1989 1999 Bài 3. Dựa vào bảng số liệu cơ cấu nhóm tuổi 2 năm 1989 và 0 -14 39,0 32,1 1999 (Đơn vị: %). (Dân số năm 1999 gấp 1,2 lần năm 1989) 15-64 56,3 59,3 Vẽ biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi 1989 và 1999 ở VN. Rút ra nhận xét  65 4,7 8,6 a. Vẽ biểu đồ. Phải tính (R) cho mỗi vòng tròn: Ta biết dân số (1999) gấp 1,2 lần dân số (1989). Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn, suy ra R(1999) = 1,2R(1989) = 1,10 R(1989). ======================================================================== Trang 2
  3. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu nhóm tuổi ở nước ta b. Nhận xét. Từ 1989 - 1999: trong 2 năm 1989 – 1999 - Kết cấu DSố nước ta có thay đổi: Nhóm tuổi từ 0 - 14 giảm (6,9%). Nhóm tuổi từ 15 - 64 và  đều tăng (tương ứng là 3,0% & 3,9%). - Kết cấu DSố VN thuộc loại dân số trẻ, thể hiện số người < LĐ lớn. Thuận lợi: LLLĐ dự trữ hùng hậu. Khó khăn: Tỉ lệ dân số phụ thuộc quá lớn, ở các nước phát triển tỉ lệ là 2/1. Tỉ lệ dân số phụ thuộc ở nước ta gần 1/1, dẫn tới TNBQ/ng thấp. Tốc độ tăng nguồn LĐ trung bình ~ 3%/năm, như vậy mỗi năm có thêm khoảng > 1,0 triệu LĐ, điều đó gây KK trong việc xắp xếp VL cho người đến tuổi LĐ gia tăng. - Tuy nhiên, nguồn LĐ nước ta đông, nhưng rất năng động, có khả năng tiếp thu những tiến bộ KH- KT, CN tiên tiến. Nếu có chiến lược ĐTạo và sử dụng hợp lý sẽ trở thành nguồn lực quyết định trong C.Cuộc đổi mới nền KT-XH đất nước. Các vùng Tỉ suất sinh Tỉ suất tử GT dân số TN Bài 4. Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số Cả nước 28,8 6,7 22,1 tự nhiên năm 1993 (Đơn vị: 0/00) MN-TDPB’ 30,6 7,1 23,5 ĐB sông Hồng 22,8 7,9 14,9 1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ B. Trung Bộ 31,1 7,5 23,6 suất sinh phân theo vùng. N. Trung Bộ 31,4 7,1 24,3 2. Nhận xét về sự phân hóa TSS, TST Tây Nguyên 38,7 8,9 29,8 và GT DSTN theo các vùng ở nước ta. Đ.Nam Bộ 25,9 5,5 20,4 ĐBS Cửu Long 27,5 6,8 20,7 a. Vẽ biểu đồ. Kẻ đường trung bình của cả nước & ghi số liệu ở đầu đường trung bình đó. Biểu đồ thể hiện TSS phân theo vùng ở nước ta năm 1993 b. Nhận xét: - Năm 1993 tỉ suất sinh của cả nước là 28,8%0 (còn cao so với thế giới). Có sự phân hóa cả về tỉ suất sinh; tỉ suất tử & GTDSTN giữa các vùng. - Tỉ suất sinh. Có sự phân hóa giữa các vùng là do tác động tổng hợp của hàng loạt các nhân tố như hoàn cảnh KTế, mức sống, các ĐK dịch vụ, y tế, tâm lý -XH, VH - GD, và hiệu quả của công tác DS-KHHGĐ... Tỉ suất sinh cao nhất là Tây Nguyên (38,7%0). Thấp nhất là ĐBSH (22,8%0). Giữa hai nhóm vùng: Vùng có mức sinh thấp là ĐBSH và ĐNBộ; mức sinh cao là Tây Nguyên, MN-TDPB’, BTBộ, NTBộ… ======================================================================== Trang 3
  4. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng - Tỉ suất tử TB của cả nước 6,70/00, (so TG thuộc loại thấp). Đó là do tính ưu Việt của chế độ ta, mặc dù nền KTế còn nhiều khó khăn, nhưng Nhà nước rất chăm lo đến phúc lợi của nhân dân. Sự phân hóa tỉ suất tử theo vùng không lớn so với tỉ suất sinh (nhưng có xu hướng tương tự như TSS). - GTDSTN là hiệu số của TSS - TST. Nước ta, tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử thấp. Vì vậy GTDSTN cao (22,1 0/00). Cao nhất ở Tây Nguyên (29,8 0/00). Thấp nhất ở ĐBSH (14,9 %0). - Với mức GTDS như trên thì sức ép của nó lại càng lớn đối với các vùng mà nền K.Tế còn gặp nhiều khó khăn như Tây Nguyên và TD-MN PB’. Vì vậy cần phải đẩy mạnh hơn nữa công tác DS- KHHGĐ nhằm hạ thấp tỉ lệ GTDSTN, phát triển KT-XH lên vùng núi & cao nguyên ... Bài 5. Cho bảng số liệu: Tình trạng việc làm năm 1998 (Đơn vị: 1000 người). Cả nước Nông thôn Thành thị Hãy vẽ biểu đồ thích hợp, thể hiện rõ nhất MQHệ giữa LLLĐ và số LĐ cần giải T.Số lao động 37407,2 29757,6 7649,6 quyết VL của cả nước, khu vực N.Thôn và Thiếu V.Làm 9418,4 8219,5 1198,9 Th.Thị năm 1998. Cho nhận xét Thất nghiệp 856,3 511,3 345,0 a. Vẽ biểu đồ: có 2 cách vẽ. (1) Vẽ biểu đồ cột chồng theo đại lượng tuyệt đối. (2) vẽ theo đại lượng (%) - Lập bảng xử lý số liệu (%) Cả nước Nông thôn Thành thị - Tính chiều rộng cho biểu đồ cột chồng: T.Số LĐ 100,0 100,0 100,0 Vận dụng công thức tính DTích: S = (a x b); Thiếu VL 25,17 27,62 15,67 Cạnh a (chiều cao) bằng nhau; Chỉ cần tính độ Thất nghiệp 2,28 1,72 4,51 lớn cạnh b. Có VLTX 72,55 70,66 79,82 Tổng số LĐ (cả nước) lớn gấp 4,9 lần tổng số LĐ (thành thị). Suy ra cạnh b (cả nước) lớn gấp l4,9 cạnh b (thành thị). Tương tự: Tổng số lao động (nông thôn) lớn gấp 3,9 lần Tổng lao động (thành thị). Suy ra cạnh b (nông thôn) lớn gấp 3,9 b (thành thị) Biểu đồ thể hiện tình trạng lao động của cả nước, thành thị và nông thôn năm 1998 Cách 1. Vẽ theo đại lượng tuyệt đối Cách 2. Vẽ theo đại lượng (%) b. Nhận xét: - Tỉ lệ người có VLTX là 72,5%; chưa có việc làm & thất nghiệp (27,5%), đây là một tỉ lệ khá cao. - Trong đó: Tỉ lệ thiếu VL (nông thôn > thành thị); Thất nghiệp (thành thị > nông thôn);Tỉ lệ có VLTX (thành thị > nông thôn). - Để giải quyết việc làm & sử dụng hợp lý nguồn lao lao động (lấy kiến thức phần lí thuyết): ▫ Đối với khu vực thành thị ?... ▫ Đối với khu vực nông thôn ?... ▫ Đối với GD-ĐT?… ▫ Đối với cả nước ?... ======================================================================== Trang 4
  5. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Năm N–L-N CN - XD Dịch vụ Bài 6. Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động phân theo 1979 79,0 6,0 15,0 nhóm ngành kinh tế thời kỳ 1979 - 2002 1989 72,5 11,2 16,3 (Đơn vị: %). 1995 67,0 12,0 21,0 a. Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu 1998 63,5 11,9 24,6 lao động phân theo nhóm ngành kinh tế thời kỳ trên. 1999 68,8 12,0 19,2 b. Rút ra nhận xét 2002 66,0 13,0 21,0 a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ sự thay đổi cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế thời kỳ từ 1979 - 2002. b. Nhận xét: - Nhìn chung cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành (khu vực kinh tế) trong thời gian từ 1979 đến 2002 có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng CNH’. - Cụ thể: Tỉ trọng LĐ trong khu vực: N - L - N giảm 13,0%, CN - XD tăng 7,0%, dịch vụ tăng 6,0%. Như vậy, phần lớn LĐ vẫn tập trung trong khu vực N-L-N, LĐ trong khu vực CN - XD vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ chưa đáp ứng được với yêu cầu của sự nghiệp CNH’ & HĐH’... LĐ trong khu vực D.vụ tăng nhanh hơn so với LĐ trong ngành CN - XD (cả về qui mô & tốc độ). Vùng Thiếu việc làm Vùng Thiếu việc làm Bài 7. Cho bảng số liệu: Tỉ lệ Cả nước 19,35 DHNTB 22,19 thiếu việc làm trong 12 tháng của khu vực nông thôn năm 2005 Đông Bắc 19,69 Tây Nguyên 18,39 Tây Bắc 21,56 Đ.Nam Bộ 17,10 (Đơn vị: %). ĐBS Hồng 21,25 ĐBSCL 20,00 B.Trung Bộ 23,55 a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ lệ thiếu VL ở các vùng nông thôn năm 2005. b. Phân tích biểu đồ và rút ra nhận xét. ======================================================================== Trang 5
  6. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thanh ngang thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm ở b. Phân tích biểu đồ. các vùng nông thôn năm 2005 - Tỉ lệ thiếu VL ở khu vực N.Thôn cả nước khá cao (19,350/0). 2 vùng có tỉ lệ thiếu VL thấp hơn mức TB của cả nước là Đ.NBộ (17,100/0) và Tây Nguyên (18,39%) - Các vùng có tỉ lệ thiếu VL cao hơn mức TB cả nước: BTBộ, NTBô, Tây Bắc, ĐBSH, ĐBSCL và Đ.Bắc (Cao nhất là B.Trung Bộ (23,550/0). - Nhìn chung các vùng N.Thôn ở các ĐBằng, TLệ thiếu việc làm cao hơn các vùng khác. c. Giải thích: Ở vùng nông thôn tình trạng thiếu VL lại cao. Bởi vì, nền SXNN thuần nông còn phổ biến ở nhiều vùng, khả năng tạo VL hạn chế. Riêng ở ĐBSH, tỉ lệ thiếu VL còn cao hơn nữa, bởi vì dân số của vùng quá đông; sự hạn hẹp của tài nguyên đất nông nghiệp/người… d. Biện pháp để tạo việc làm ở nông thôn: Đa dạng hóa các hoạt động KTế ở nông thôn. Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống. Phát triển các hoạt động dịch vụ nông thôn. Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. Chưa có Bài 8. Cho bảng số liệu: tình trạng Các vùng Tổng số LĐ VLTX việc làm phân theo vùng ở Cả nước 35866,0 965,6 VN 1996. (Đơn vị: 1000 người) Miền núi - trung du phía Bắc 6433,0 87,9 Đồng bằng sông Hồng 7383,0 182,7 a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể Bắc Trung Bộ 4664,0 123,0 hiện tỉ lệ người chưa có VLTX phân Duyên hải Nam Trung Bộ 3805,0 122,1 theo vùng ở nước ta năm 1996. Tây Nguyên 1442,0 15,6 b. Ph/tích biểu đồ và rút ra nhận Đông Nam Bộ 4391,0 204,3 xét. Đồng bằng sông Cửu Long 7748,0 229,9 Các vùng Tổng số LĐ LĐ chưa có VL a. Vẽ biểu đồ - Phải lập bảng xử lý số liệu: Cả nước 100,0 2,69 (Tính tỉ lệ (%) số LĐ chưa có Miền núi - trung du phía Bắc 100,0 1,37 VLTX) Đồng bằng sông Hồng 100,0 2,47 - Vẽ biểu đồ cột (đứng hoặc Bắc Trung Bộ 100,0 2,64 thanh ngang) nên vẽ biểu đồ cột Duyên hải Nam Trung Bộ 100,0 3,21 thanh ngang). Tây Nguyên 100,0 1,08 - Vẽ thêm đường trung bình của Đông Nam Bộ 100,0 4,65 cả nước. Ghi chú giải. Đồng bằng sông Cửu Long 100,0 2,97 ======================================================================== Trang 6
  7. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Biểu đồ thể hiện tỉ lệ người chưa có việc làm thường b. Phân tích biểu đồ: Tỉ lệ xuyên phân theo vùng ở nước ta năm 1996 người chưa có VLTX của cả nước là 2,69%. Những vùng có tỉ lệ người chưa có VLTX cao hơn mức TB của cả nước là ĐNBộ; DHNTBộ, ĐBSCL. Các vùng còn lại đều thấp hơn mức TB của cả nước (thấp nhất: Tây Nguyên và MN - TDPB) c. Nhận xét & giải thích: ó sự khác biệt giữa các vùng như trên là do ở những vùng mang T/C thuần nông tỉ lệ người chưa có VLTX thấp (Tây Nguyên). Ngược lại, ở những vùng tỉ lệ người chưa có VLTX cao thường liên quan đến các TP lớn (ĐNBộ). Bài 9. Dựa vào bảng số liệu sau: Số học sinh phổ thông của nước ta trong 2 năm 2002 và 2006 (Đơn vị: học sinh) 2002 2006 a. Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu 2002 2006 Cả nước 17699628 16256654 học sinh PT nước ta theo cấp học 100,0 100,0 Tiểu học 8815717 7029424 trong 2 năm 2002 và 2006. 49,81 43,24 THCS 6429748 6152040 b. Rút ra nhận xét cần thiết. 36,33 37,84 PTTH 2454163 3075190 Lập bảng xử lí số liệu 13,87 18,92 a. Vẽ biểu đồ: - Tính R cho các vòng tròn. Tổng số HS năm 2002 gấp 1,10 lần tổng số HS năm 2006  Suy ra bán kính của vòng tròn (2002) sẽ lớn gấp 1,10 = 1,04 lần bán kính vòng tròn (2006) - Vẽ biểu đồ. Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu học sinh phổ thông năm học 2002 và 2006 b. Nhận xét. Năm 2006 tổng số học các cấp giảm 1.442.974 em (8,15%) so với năm 2002. Trong đó: bậc Tiểu học giảm 1.786.293 em (20,26%), Bậc THCS giảm 277.708 em (4,30%). Trong khi đó, học sinh ở bậc PTTH lại tăng 621.027 em (20,99%) c. Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi cả về qui mô và cơ cấu học sinh các cấp trong 2 năm học trên đó là do chúng ta thực hiện tốt công tác DS - KHHGĐ (số trẻ em giảm…). Nhà nước rất chú trọng chăm lo đến giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đời sống của nhân dân được cải thiện… Chia ra Năm Tổng số Bài 10. Tổng sản phẩm trong nước N – L - TS CN - XD D.Vụ theo giá thực tế phân theo khu vực 1986 599,0 228,0 173,0 198,0 kinh tế các năm từ 1986 - 2005 1989 28093,0 11818,0 6444,0 9831,0 1993 140258,0 41895,0 40535,0 57828,0 (Đơn vị: Tỉ đồng VN) 1995 228892,0 62219,0 65820,0 100853,0 a. Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự 1999 399942,0 101723,0 137959,0 160260,0 thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong 2000 441646,0 108356,0 162220,0 171070,0 nước thời kỳ trên. 2005 839211,0 175984,0 344224,0 319003,0 b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó. ======================================================================== Trang 7
  8. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Chia ra a. Vẽ biểu đồ: Năm Tổng số N – L - TS CN - XD D.Vụ - Xử lí số liệu: Bảng cơ cấu tổng sản 1986 100,0 38,06 28,88 33,06 phẩm trong nước phân theo khu vực kinh 1989 100,0 42,07 22,94 34,99 tế từ 1986 – 2005 (%) 1993 100,0 29,87 28,90 41,23 1995 100,0 27,18 28,76 44,06 1999 100,0 25,43 34,49 40,07 2000 100,0 24,53 36,73 38,73 2005 100,0 20,97 41,02 38,01 - Vẽ biểu đồ. Biểu đồ sự thay đổi cơ cấu TSP trong nước phân theo khu vực kinh tế từ 1986 – 2005 b. Nhận xét. Từ 1986 – 2005: - Về tốc độ tăng: Giá trị TSP trong nước tăng rất nhanh (1.401,0 lần). Tăng nhanh nhất là CN - XD (1.990,0 lần); đến Dịch vụ (1.611,0 lần) và sau cùng là N – L - TS (772,0 lần). - Về cơ cấu: TSP trong nước phân theo khu vực kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng CNH’ và HĐH’: ▫ Giảm nhanh tỉ trọng khu vực N - L - TS từ 38,06% xuống 20,97% giảm 17,09%, riêng năm 1989 tăng về tỉ trọng & sau đó bắt đầu giảm nhanh. ▫ Tăng nhanh tỉ trọng trong khu vực CN - XD từ 28,88% lên 41,02% (tăng 12,14%), riêng năm 1989 tỉ trọng giảm so với năm 1986, sau đó bắt đầu tăng khá đều và đến 1995 đã vượt tỉ trọng của khu vực N - L – N, năm 2005 cũng vượt tỉ trọng của khu vực dịch vụ. ▫ Khu vực dịch vụ tăng trung bình và chiếm tỉ trọng khá cao. c. Giải thích. Có sự chuyển dịch cơ cấu như trên đó là thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT- XH. Giai đoạn đầu khi chuyển sang cơ chế thị trường, ngành SX CN chưa thích ứng kịp với cơ chế, SX CN gặp nhiều khó khăn (tỉ trọng giảm - 1989), một vài năm sau do thích ứng được với cơ chế thị trường, thì SX CN bắt đầu tăng. Tỉ trọng giá trị sản xuất trong khu vực CN - XD và dịch vụ tăng thì tỉ trọng giá trị của khu vực N-L-N sẽ giảm, nhưng giá trị tuyệt đối của tất cả các khu vực đều tăng. Bài 11. Cho hai bảng số liệu sau. Bảng 1: Cơ cấu TSP trong nước phân theo Bảng 2: Chỉ số phát triển TSP trong nước phân theo ngành kinh tế theo giá hiện hành. (Đơn vị: %) ngành (giá so sánh 1989). Đơn vị: % Năm Tổng số N- L -N CN-XD D.Vụ Năm Tổng số N- L -N CN-XD D.Vụ 1990 100,00 27,43 28,87 43,70 1990 100,00 100,00 100,00 100,00 1993 100,00 29,87 28,90 41,23 1993 127,29 111,68 134,51 134,85 1995 100,00 27,18 28,76 44,06 1995 118,85 127,06 127,71 129,26 1997 100,00 25,77 32,08 42,15 1997 115,11 107,03 124,38 114,32 1999 100,00 25,43 34,50 40,07 1999 110,43 109,29 117,61 106,38 2001 100,00 23,24 38,13 38,63 2001 111,32 103,23 113,13 108,68 2003 100,00 22,54 39,47 37,99 2003 116,61 112,08 117,42 113,02 2005 100,00 20,97 41,02 38,01 2005 116,04 112,82 119,68 117,41 ======================================================================== Trang 8
  9. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng 1. Vẽ các biểu đồ: a. Thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP qua các năm. b. Thể hiện chỉ số phát triển GDP năm sau so với năm trước. 2. Hãy P.Tích: a. Xu hướng p/triển của TSP trong nước phân theo ngành KTế (1990 - 2005). b. Xu hướng ch.biến cơ cấu ngành KTế thể hiện ở cơ cấu GDP (1990 - 2005) 1. Vẽ 2 biểu đồ: 1: Sự thay đổi cơ cấu GDP thời kì từ 1990 – 2005 2: Chỉ số phát triển GDP thời kỳ từ 1990 – 2005 2. Phân tích: a. Xu hướng phát triển của TSP trong nước phân theo ngành kinh tế: ▫ Cả nước: GDP tăng ở mức cao và ổn định, từ 1990 – 2005 tăng 16,04 lần. ▫ Tăng nhanh nhất là CN – XD (19,68 lần), đến dịch Vụ (17,41 lần), đến N – L – N (12,82 lần) b. Xu hướng chuyển biến cơ cấu ngành kinh tế: ▫ Khu vực CN – XD tăng nhanh và khá đều, từ 28,87% lên 41,02% (tăng 12,15%) ▫ Giảm nhanh tỉ trọng của N - L – N từ 27,43% xuống 20,97% (giảm 6,46%) ▫ Khu vực dịch vụ giảm chút ít từ 43,70% xuống 38,01% (giảm 5,69%). Như vậy, từ sau 1990 khi cả nước đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì khu vực CN - XD có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất nhằm biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu sang một nước công nghiệp. Bài 12. Cho bảng số liệu: Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2 năm 1993 và 2006. Năm 1993 2006 Các loại đất (%) (1000 ha) a. Vẽ biểu đồ về cơ cấu sử dụng Đất nông nghiệp 22,2 9412200 đất của nước ta năm 1993 và năm Đất lâm nghiệp có rừng 30,0 14437300 2006. Đất chuyên dùng và thổ cư 5,6 2003700 b. Nhận xét và giải thích sự thay Đất chưa sử dụng 42,2 7268000 đổi cơ cấu sử dụng đất của nước ta Tổng 100,0 33121200 trong 2 năm 1993 và 2006. a. Chọn biểu đồ: Vẽ biểu đồ hình tròn bằng nhau (vì không có cơ sở để vẽ 2 hình tròn khác nhau) - Phải xử lý số liệu: Tính tỉ lệ cơ câu (%) của các loại đất năm 2006. Lập bảng: Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của nước ta năm 1993 và 2006 (%) ======================================================================== Trang 9
  10. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Năm 1993 2006 Vẽ biểu đồ: Các loại đất Đất nông nghiệp 22,20 28,42 Thực hiện đầy đủ theo qui trình vẽ biểu Đất lâm nghiệp có rừng 30,00 43,59 đồ hình tròn (như đã hướng dẫn). (không Đất chuyên dùng và thổ cư 5,60 6,05 phải tính bán kính cho mỗi vòng tròn, vì tổng Đất chưa sử dụng 42,20 21,94 diện tích đất tự nhiên của nước ta không thay Tổng 100,0 100,0 đổi) Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất tự nhiên trong 2 năm 1993 và 2006. b. Nhận xét và giải thích: từ 1993 - 2006: - Diện tích đất nông nghiệp tăng cả về qui mô và cơ cấu (tương ứng là 2,06 triệu ha và 6,22%). Nguyên nhân do có chính sách khai hoang, mở rộng diện tích; Phát triển kinh tế trang trại; Do quản lý qui hoạch tốt đất chuyên dùng, nên tuy một phần đất nông nghiệp đã chuyển sang đất chuyên dùng và đô thị nhưng đất nông nghiệp vẫn tăng. - Đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn (4,5 triệu ha và 13,59%), do có chính sách đóng cửa rừng; chính sách phủ xanh ĐTĐNT, phát triển rừng và phát triển kinh tế trang trại. - Đất CD và TC tăng chậm (1,48 triệu ha và 0,55%), do thực hiện tốt chính sách dân số, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá. - Đất chưa SD giảm mạnh (giảm 6,7 triệu ha, tỉ trọng giảm 20,26%), do tăng cường khai hoang, đẩy mạnh phong trào trồng rừng. Bài 13. Dựa vào bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từ 1990 - 2006 (tỉ đồng). Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì trên. Phân tích và rút ra nhận xét. Chăn Dịch 1. Vẽ biểu Tổng Trồng trọt Tr.trọt Ch.nuôi D.vụ nuôi vụ đồ. 1990 16393,5 3701,0 572,0 - Lập bảng xử 1990 100,0 79,3 17,9 2,8 1995 66793,8 16168,2 2545,6 lí số liệu: 1995 100,0 78,1 18,9 3,0 2000 101043,7 24960,2 3136,6 2000 100,0 78,2 19,3 2,5 2002 111171,8 30574,8 3274,7 2002 100,0 76,7 21,1 2,2 2004 131551,9 37343,6 3599,4 2004 100,0 76,3 21,6 2,1 2006 144773,1 48654,5 3560,1 2006 100,0 73,5 24,7 1,8 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1990 - 2006 ======================================================================== Trang 10
  11. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng 2. Phân tích bảng số liệu & nhận xét. a. Phân tích bảng số liệu: Giá trị SXNN là tổng GTSX của ngành Trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ NN. Trong thời gian trên tổng giá trị SX cả 3 ngành đều tăng, ngành trồng trọt chiếm ưu thế tuyệt đối, sau đó là ngành chăn nuôi và thấp nhất là dịch vụ NN b. Nhận xét. Từ 1990 – 2006: - Về tốc độ tăng: Tổng GT SXNN tăng 9,53 lần. Tăng nhanh nhất là ngành chăn nuôi (13,15 lần), đến ngành trồng trọt (8,83 lần) và dịch vụ NN (6,22 lần). - Về cơ cấu: Do tốc độ tăng khác nhau, vì vậy tỉ trọng trong cơ cấu có thay đổi: ngành trồng trọt giảm (5,80%), dịch vụ NN (1,00%), ngành chăn nuôi tăng (6,80%). Bài 14. Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt trong 2 năm 1990 và 2006 (Đơn vị: %). (Tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt năm 2006 lớn gấp 2,23 lần năm 1990) Năm Cây lương thực Rau đậu các loại Cây công nghiệp Cây ăn quả Cây khác 1990 67,11 7,01 13,49 10,14 2,25 2006 57,92 8,48 24,89 7,25 1,46 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trông trọt trong 2 năm trên. b. Rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu và tốc độ tăng về giá trị sản xuất của các loại cây trồng trên. a. Vẽ biểu đồ: - Tính bán kính cho mỗi vòng tròn: năm 1990 = 1,0, năm 2006 = 1,49. Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng b. Nhận xét: Từ 1990 - trọt năm 1990 và 2006. 2006: - Về tỉ trọng trong cơ cấu: + Giảm: cây LT (9,19%); cây ăn quả (2,89%); cây trồng khác (0,79%). + Tăng: cây CN (11,40%), rau đậu (1,47%). - Về giá trị tuyệt đối: GTSX của các loại cây trồng đều tăng. Tăng nhanh nhất theo thứ tự là cây công nghiệp (4,12 lần), đến rau đậu các loại (2,70 lần, cây LT (1,93 lần), cây khác (2,25 lần), cây ăn quả (1,16 lần). - Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên là phù hợp với quá trình CNH’ - HĐH’ đất nước. Bài 15. Cho bảng số liệu BQLT/ng của cả nước, ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long (Đơn vị: kg/người) Năm Cả nước ĐBS Hồng ĐBS Cửu Long a. Hãy vẽ biểu đồ so sánh BQLT/Ng của cả nước, đồng bằng sông Hồng và 1988 307,0 288,0 535,0 đồng bằng sông Cửu Long từ 1988 - 2005. 1992 349,0 346,0 727,0 b. Nhận xét và giải thích sự chênh 1995 363,1 330,9 831,6 lệch BQLT/Ng của Cả nước, ĐBSH và 1999 432,7 397,3 1009,8 ĐBSCL. 2005 476,8 361,5 1129,4 ======================================================================== Trang 11
  12. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng a. Vẽ biểu đồ. Biểu đồ thể hiện BQLT/ng của cả nước, ĐBSH và ĐBSCL các năm từ 1988 - 2005 b. Nhận xét: - Từ 1988 – 2005: BQLT/Ng của cả nước và 2 đồng bằng đều tăng. - Mức độ tăng khác nhau: Cả nước tăng 1,55 lần. ĐBSH tăng 1,26 lần. ĐBSCL tăng 2,11 lần. c. Giải thích: - ĐBSCL: BQLT/Người cao nhất vì: Là đồng bằng rộng lớn nhất nước ta (~ 4 triệu ha). Điều kiện khí hậu, đất đai, nguồn nước đều thuận lợi. Mật độ dân cư chỉ bằng 1/3 mật độ dân số của ĐB sông Hồng. - ĐBSH: BQLT/Ng thấp hơn vì: Diện tích nhỏ hơn (1,5 triệu ha) = 1/3 ĐBSCL, chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai (bão, lụt, hạn hán...). Khả năng mở rộng DT hạn chế. Đặc biệt là dân số quá đông... Bài 16. Cho bảng số liệu về số dân và sản lượng lúa từ 1982 - 2005. Năm 1982 1988 1990 1996 1999 2005 a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất Số dân thể hiện tốc độ tăng số dân, sản 56,2 63,6 66,2 75,3 76,3 83,1 (triệu người) lượng và BQ lúa/người của nước ta thời kì trên. Sản lượng lúa 14,4 17,0 19,2 26,4 31,4 35,8 b. Rút ra nhận xét từ bảng số liệu (triệu tấn) và biểu đồ đã vẽ. a. Vẽ biểu đồ: Xử lý số liệu: * Tính bình quân lúa/người Năm 1982 1988 1990 1996 1999 2005 Số dân (triệu người) 56,2 63,6 66,2 75,3 76,3 83,1 Sản lượng lúa (triệu tấn) 14,4 17,0 19,2 26,4 31,4 35,8 BQ lúa/người (kg) 256,2 267,3 290,0 350,6 411,5 430,8 * Tính tốc độ tăng số dân, sản lượng lúa và bình quân lúa/người (%) ( năm 1981 = 100.0). Năm 1982 1988 1990 1996 1999 2005 Số dân 100 113,2 117,8 134,0 135,8 147,9 S.lượng lúa 100 118,1 133,3 183,3 218,1 248,6 BQ lúa/người 100 104,3 113,2 136,8 160,6 168,2 ======================================================================== Trang 12
  13. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng số dân, sản lượng và BQ lúa/người của nước ta từ 1982 - 2005 b. Nhận xét. - Từ 1982 - 2005: Số dân, sản lượng và BQ lúa/người của nước ta đều tăng. Sản lượng lúa tăng ( 2,48 lần), BQ lúa/người (1,68 lần) và sau cùng là số dân (1,47 lần). - Thời kì từ 1982 - 1988: tốc độ tăng chậm hơn; bắt đầu từ sau 1990 tăng nhanh, đặc biệt là từ 1996 đến nay. c. Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới S.Lượng & BQ lúa/Ng của nước ta tăng là do: - DT gieo trồng không ngừng được mở rộng. - Công tác thủy lợi được quan tâm đúng mức. - Đưa các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của mỗi vùng. - Do thay đổi cơ cấu mùa vụ. - Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh trong SXNN. - Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa (ĐBSH, ĐBSCL). - Thị trường (trong và ngoài nước) có nhu cầu lớn. - Ngoài ra, còn phải kể đến việc thực hiện tốt công tác DS-KHHGĐ. Bài 17. Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lúa thời kì từ 1980 - 2005 Năm 1980 1985 1990 1995 1999 2005 Số dân (Triệu người) 54,0 59,8 66,1 73,9 76,3 83,1 Sản lượng lúa (Triệu tấn) 11,6 15,9 19,2 24,9 31,4 35,8 a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mối quan hệ giữa số dân và sản lượng lúa của nước ta thời kì trên. b. Rút ra nhận xét cần thiết. ======================================================================== Trang 13
  14. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ kết hợp (cột và đường) b. Nhận xét. thể hiện số dân và SL lúa nước ta thời kì từ 1980 - Trong thời gian từ 1980 - 2005: Cả số 2005 dân & SL lúa đều tăng. Mức độ tăng khác nhau: Dân số tăng 1,54 lần. Sản lượng lúa tăng 3,10 lần. Như vậy, mặc dù dân số tăng khá nhanh, nhưng do có nhiều cố gắng trong việc mở rộng diện tích, áp dụng những tiến bộ của KH – KT, mà quan trọng hơn cả là đẩy mạnh thâm canh nên BQ sản lượng lúa/người của nước ta tăng liên tục, từ 215 kg/ng (1980) lên 290 kg/ng (1990) và 400 kg/ng (2005). Tuy nhiên, với một quốc gia đông dân, GTDSTN vẫn còn cao, nhu cầu về LT là rất lớn. Vì vậy, để đảm bảo an ninh về LT, nâng cao CLCS của nhân dân cần phải tiếp tục đẩy mạnh việc thâm canh cây lúa Bài 18. Dựa vào bảng số liệu dưới đây: 1985 1995 1999 2005 Diện tích cây lương thực (1000 ha) 1185,0 1209,6 1189,9 1220,9 + Trong đó lúa 1052,0 1042,1 1048,2 1138,9 Sản lượng lương thực qui thóc (1000 tấn) 3387,0 5236,2 6119,8 6517,9 + Trong đó lúa 3092,0 4623,1 5692,9 6183,5 Hãy vẽ biểu đồ biểu hiện diện tích trồng lúa so với DTích trồng cây LT ở ĐB S.Hồng các năm 1985, 1995, 1999 và 2005 và nêu nhận xét về vị trí của ngành trồng lúa ở ĐBSH. a. Biểu đồ (cũng có thể vẽ biểu đồ cột chồng theo đại lượng (%), nhưng không thích hợp) Biểu đồ thể hiện DT trồng lúa so với DT cây LT ở b. Nhận xét: Từ 1985 - 2005: ĐBS Hồng từ 1985 - 2005 - Về diện tích: Cây LT tăng không đáng kể (tăng 35.900 ha), diện tích lên xuống thất thường (năm 1999 giảm 19.700 ha so với 1995). DT trồng lúa cũng giảm 86.900 ha. - Về S.Lượng: cây LT tăng 1,93 lần, riêng cây lúa tăng 2,00 lần - Về năng suất: Cả cây LT và cây lúa tăng đều qua các năm: Cây lương thực, năm 1985 là 28,6 tạ/ha thì đến năm 2005 tăng lên 53,4 tạ/ha (tăng 1,87 lần). Cây lúa, mặc dù diện tích giảm nhưng năng suất vẫn tăng, năm 1985 năng suất TB là 29,4 tạ/ha thì đến năm 2005 tăng lên 54,3 tạ/ha (tăng 1,85 lần) - Về cơ cấu: Cây lúa chiếm ưu thế cả về diện tích và sản lượng (năm 2005, tỉ lệ tương ứng là 93,28% và 94,87%) - Như vậy, cây lúa ở ĐB sông Hồng giữ vai trò chủ đạo trong ngành trồng cây lương thực. Nguyên nhân do có ĐKTN (Đ.Đai, khí hậu, nguồn nước) rất thuận lợi cho cây lúa nước. Nhân dân có K/Nghiệm, tập quán rất lâu đời. Trình độ thâm canh và hệ số sử dụng đất cao nhất trong các vùng của cả nước. Dân số đông. Nhu cầu lớn. Nhà nước lại chú trọng đầu tư để biến thành vùng trọng điểm LT-TP số 2. ======================================================================== Trang 14
  15. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Bài 19. Cho bảng số liệu diện tích cây CN hàng năm và cây CN lâu năm (Đơn vị: 1000 ha) Năm Tổng Chia ra Anh (chị) hãy: diện tích Cây công nghiệp Cây công nghiệp lâu năm hàng năm a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ 1985 1071,0 600,7 470,3 cấu DT giữa cây CN lâu năm và 1990 1122,4 622,5 499,9 cây CN hàng năm. 1995 1539,4 870,5 668,9 b. Rút ra nhận xét và giải thích 1999 2113,3 1323,7 789,6 nguyên nhân về sự thay đổi cơ cấu 2002 2296,9 1488,8 808,1 DT giữa hai loại cây trên thời kỳ 2005 2432,5 1631,8 800,7 1985 - 2002. Cây công nghiệp Cây công nghiệp Năm Tổng Hướng dẫn lâu năm hàng năm 1985 100,0 56,09 43,91 a. Vẽ biểu đồ miền 1990 100,0 55,46 44,54 Lập bảng xử lí số liệu: Cơ cấu 1995 100,0 56,55 43,45 cây CN lâu năm và hàng năm 1999 100,0 62,64 37,36 các năm từ 1985 – 2005 (%) 2002 100,0 64,82 35,18 2005 100,0 67,08 32,92 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây CN (lâu năm và hàng năm) từ 1985 - 2005 b. Nhận xét - Về giá trị tuyệt đối: Từ 1985 - 2005 tổng diện tích cây công nghiệp tăng 2,27 lần. Trong đó, cây công nghiệp lâu năm tăng 2,72 lần và cây công nghiệp hàng năm tăng 1,70 lần - Về cơ cấu: Cây công nghiệp lâu năm luôn luôn chiếm tỉ trọng cao hơn cây công nghiệp hàng năm. Tuy nhiên cũng có sự thay đổi chút ít qua các năm: Từ 1985 - 1990, tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm giảm 0,63%, sau đó bắt đầu tăng về tỉ trọng đến năm 2005 đã chiếm 67,08% tổng diện tích cây công nghiệp của cả nước. Cây công nghiệp hàng năm (ngược lại). c. Giải thích: Có sự thay đổi cả về diện tích và cơ cấu cây công nghiệp như trên, chủ yếu là do sự biến động của thị trường (cả trong và ngoài nước) và một vài lí do khác… Cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng lớn và tăng nhanh là do thị trường thế giới có nhu cầu lớn, đất đai thích hợp (đặc biệt là cây cà phê – cây xuất khẩu chủ lực, diện tích tăng mạnh từ sau 1995 khi giá cà phê xuất khẩu trên thế giới tăng cao). Cây công nghiệp hàng năm tuy có tăng, nhưng không mạnh là do nhu cầu của thị trường kém ổn định. mặt khác cây này được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, thường trồng xen trên đất lúa. ======================================================================== Trang 15
  16. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng Bài 20. Cho bảng số liệu: Diện tích cây trồng phân theo loại cây của nước ta năm 1985 và 2005 (Đơn vị: ngàn ha) Chia ra Cây hàng năm Cây lâu năm Trong đó Trong đó Năm Tổng số Cây Cây Cây Tổng số Tổng số Cây ăn lương công Cây khác công Cây khác quả thực nghiệp nghiệp 1985 8557,5 7841,0 6833,6 600,7 406,7 716,5 477,6 217,7 21,2 2005 13487,2 11019,0 8383,4 861,5 1774,1 2468,2 1633,6 767,4 67,2 Anh (chị) hãy: a. Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT các loại cây trồng phân theo các loại cây năm 1985- 2005. b. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét về sự thay đổi diện tích các loại cây trồng trên. a. Vẽ biểu đồ: - Xử lý số liệu (cần đọc kỹ bảng số liệu để xử lý cho chính xác) Chia ra Cây hàng năm Cây lâu năm Năm Tổng số Trong đó Trong đó Tổng số Tổng số Cây LT Cây CN Cây khác Cây CN C. ăn quả Cây khác 1985 100,0 91,62 79,86 7,02 4,74 8,38 5,58 2,55 0,25 2005 100,0 81,70 62,16 6,39 13,15 18,30 12,11 5,69 0,50 - Tính bán kính cho mỗi hình tròn: Tổng diện tích các loại cây trồng năm 1996 gấp 1,58 lần năm 1986  Suy ra bán kính vòng tròn năm 1996 gấp 1 , 58 = 1,26 lần năm 1985 Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu các loại cây trồng năm 1985 và 2005 b. Nhận xét. - Về giá trị tuyệt đối: Từ 1985 đến 2005, tổng diện tích cây trồng của nước ta tăng 1,58 lần. Trong đó: nhóm cây lâu năm tăng 3,44 lần; nhóm cây hàng năm tăng1,41 lần. Tăng nhanh nhất là cây thực phẩm (4,36 lần) đến cây ăn quả (3,53 lần) đến cây công nghiệp lâu năm (3,42 lần) - Về tỉ trọng: ◦ Diện tích các loại cây hàng năm chiếm ưu thế và có xu hướng giảm từ 91,62% (1985) xuống 81,70% (2005). Diện tích của các loại cây lâu năm tăng tương ứng từ 8,38% lên 18,30% ◦ Tăng nhanh nhất là cây hàng năm khác (8,41%), đến cây CN lâu năm (6,53%) và cây ăn quả (3,14%). ◦ Giảm nhanh nhất là cây LThực (17,70%), cây CN hàng năm giảm chút ít (0,63%). ======================================================================== Trang 16
  17. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng DT trồng mía SX đường NK đường Bài 21. Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng Năm (1000 ha) (1000 tấn) (1000 tấn) mía, sản xuất đường và nhập khẩu đường 1990 130,6 324,0 23,8 qua các năm từ 1990 - 1995. 1991 143,7 372,0 15,9 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện mối quan hệ về 1992 146,5 365,0 11,3 diện tích trồng mía với việc sản xuất đường và 1993 143,0 369,0 44,3 nhập khẩu đường của nước ta thời kì trên. 1994 164,8 364,1 124,4 1995 224,8 517,2 145,5 b. Nhận xét và giải thích xu hướng biến đổi của sản xuất đường thời kỳ trên. a. Vẽ biểu đồ. Biểu đồ cột và đường thể hiện diện tích, SX đường và NK đường thời kỳ từ 1990 - 1995 b. Nhận xét: DTích gieo trồng mía tăng nhanh trong thập kỷ 90, (đặc biệt là trong 2 năm 1994 - 1995). Sản xuất đường mật tăng nhưng nhập khẩu đường cũng tăng. c. Giải thích: Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển sản xuất mía đường. Trước kia, trồng mía chủ yếu trên đất bãi, ở đồng bằng, gần đây đã phát triển trên đồi, trên đất xám phù sa cổ. Phát triển sản xuất mía đường là để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong cả nước. Nhưng trong thời gian trên sản xuất chưa đáp ứng đủ nhu cầu, vì vậy sản xuất đường mật tuy có tăng, nhưng N.Khẩu đường cũng tăng. Bài 22. Diện tích gieo trồng và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm từ 1985-2005. Loại Diện tích (1000 ha) Sản lượng (1000 tấn) cây 1985 1990 1995 1999 2005 1985 1990 1995 1999 2005 Cao su 180,2 221,7 278,4 394,3 482,7 47,9 57,9 124,7 214,8 481,6 Cà phê 44,7 119,3 186,4 397,4 497,4 12,3 92,0 218,0 486,8 752,1 Chè 50,8 60,0 66,7 84,6 122,5 28,2 32,2 42,0 64,7 570,0 Tổng 275,7 401,0 531,5 876,3 110,3 88,4 182,1 384,7 766,3 1804,0 a. Vẽ biểu đồ so sánh sự thay đổi tổng diện tích và sản lượng của cây công nghiệp lâu năm trong thời gian từ 1985 - 2005. b. Cho nhận xét về sự thay đổi đó. ======================================================================== Trang 17
  18. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng a. Vẽ biểu đồ. Biểu đồ so sánh sự thay đổi về diện tích và sản lượng cây công nghiệp lâu năm từ 1985 - 2005. b. Nhận xét. Trong thời gian từ 1985 – 2005: - Về diện tích: Tổng diện tích của 3 loại cây trên tăng 4,0 lần. Tăng nhanh nhất là cây cà phê (11,13 lần), tiếp đến là cao su (2,68 lần) và sau cùng là cây chè (2,41 lần). - Về sản lượng: Tổng sản lượng của 3 loại cây trên tăng 20,4 lần. Tăng nhanh nhất là cây cà phê (61,15 lần) đến cây chè (20,21 lần) và sau cùng cây cao su (10,05 lần) - Trong 3 loại cây CN trên, thì cây cà phê và cao su chiếm ưu thế cả về diện tích và sản lượng, đây là cây chủ lực của nước ta, được trồng chủ yếu trên vùng đất đỏ ba dan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và trên đất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ; Cây chè phát triển mạnh ở TDMN' phía Bắc và Tây Nguyên (riêng tỉnh Lâm Đồng chiếm gần 25% diện tích chè cả nước - 2008) Bài 23. Cho bảng số liệu: Diện tích cây chè, cà phê, cao su trong 3 năm 1985, 1995 và 2005 (Đơn vị: 1.000 ha). a. Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT của 3 loại Năm Chè Cà phê Cao su cây công nghiệp trên. 1985 50,8 44,7 180,2 b. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích 1995 70,0 150,0 260,0 nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi DT cây CN trên 2005 122,5 497,4 482,7 a. Vẽ biểu đồ - Xử lí số liệu. Tỉ trọng cây chè, cà phê và cao su các năm 1985, 1995 và 2005 (%) Năm Tổng Chè Cà phê Cao su 1985 100,0 18,43 16,21 65,36 - Tính bán kính cho mỗi hình tròn (xem các bài 1995 100,0 14,58 31,25 54,17 trước) R(1985) = 1,0  R(1995) = 1,32  2005 100,0 11,10 45,11 43,78 R(2005) = 1,99 ======================================================================== Trang 18
  19. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng - Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT cây chè, cà phê và cao su ở nước ta năm 1985, 1995 và 2005 b. Nhận xét và giải thích: Trong thời gian từ 1985 - 2005: - Diện tích cả 3 loại cây công nghiệp tăng 4,00 lần. Trong đó, cây chè (2,41 lần), Cây cà phê (11,13 lần), Cây cao su (2,68 lần). - Do tốc độ tăng khác nhau nên tỉ trọng của 3 loại cây có sự thay đổi trong cơ cấu: Cây cà phê tăng 28,9%. Cây chè và cây cao su đều giảm tương ứng 7,29% và 21,62%. - Có sự thay đổi DTích của 3 loại cây trên chủ yếu là do biến động của thị trường… Bài 24. Cho bảng số liệu: Giá trị SLCN phân Vùng 1995 2005 theo vùng năm 1995 và 2005 Đồng bằng sông Hồng 18294,1 94210,8 (Đơn vị: Tỉ đồng). Đông Bắc 6179,2 21245,3 a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui Tây Bắc 320,5 1295,8 mô, cơ cấu GTSLCN của cả nước phân theo vùng Bắc Trung Bộ 3705,2 15302,2 các năm 1995 và 2005. DH Nam Trung Bộ 5555,7 24061,8 b. Giải thích tại sao ĐNBộ là vùng chiếm tỉ Tây Nguyên 1223,8 3504,6 trọng lớn nhất và tăng nhanh nhất trong cơ cấu Đông Nam Bộ 50508.3 199622,5 GTSLCN cả nước thời gian trên. ĐB sông Cửu Long 12236,9 37400,2 Vùng 1995 2005 Cả nước 100,0 100,0 a. Vẽ biểu đồ Đồng bằng sông Hồng 18,66 23,75 - Xử lí số liệu về (%) Đông Bắc 6,30 5,36 Tây Bắc 0,33 0,33 - Tính bán kính: GTSLCN của cả nước năm 2005 là Bắc Trung Bộ 3,78 3,86 (396643,2 tỉ đồng) lớn gấp 4,05 lần năm 1995 (98023,7 tỉ đồng). Suy ra: Bán kính của vòng tròn năm 2005 lớn gấp DH Nam Trung Bộ 5,67 6,07 Tây Nguyên 1,25 0,88 4,05 = 2,01 lần năm 1995 Đông Nam Bộ 51,53 50,33 ĐB sông Cửu Long 12,48 9,43 - Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp ở nước ta năm 1995 và 2005 (%) ======================================================================== Trang 19
  20. Kĩ năng địa lý – ThS. Nguyễn Duy Hòa – Đại học Đà Nẵng b. Giải thích (vận dụng kiến thức đã học, giải thích theo dàn ý sau): ĐNBộ chiếm trên 50,0% GTSLCN của cả nước, bởi vì: ◦ Có vị trí địa lý thuận lợi ...? ◦ TNTN (đất, khí hậu, nguồn nước, vùng biển, kh/sản...? ◦ CSVC-KT và CSHT...? ◦ CN sớm phát triển, có TP HCM là TTCN lớn nhất cả nước...? ◦ Thu hút mạnh nhất ĐTNN cùng với chính sách ....? Bài 25. Dựa vào bảng số liệu giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp của các vùng năm 2005 . Giá so sánh năm 1994. (Đơn vị: tính: tỉ đồng) Công nghiệp Nông nghiệp a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GTSL Cả nước 396643,2 137112,0 công nghiệp và nông nghiệp của các vùng ĐB sông Hồng 94210,8 24140,0 trong giá trị tổng SLCN và giá trị tổng Đông Bắc 21245,3 11147,1 SLNN năm 2005. Tây Bắc 1295,8 3072,0 Bắc Trung Bộ 15302,2 11718,1 b. So sánh sự phát triển công nghiệp và DH Nam Trung Bộ 24061,8 9253,2 nông nghiệp giữa các vùng nói trên. Giải Tây Nguyên 3504,6 16139,8 thích ví sao có sự khác biệt giữa các vùng ? Đông Nam Bộ 199622,5 13872,0 ĐB sông Cửu Long 37400,2 47769,8 a. Vẽ biểu đồ. Công nghiệp Nông nghiệp - Xử lí số liệu: Lập bảng cơ cấu Cả nước 100,0 100,0 GTSL CN và NN năm 2005 (%) ĐB sông Hồng 23,75 17,61 Đông Bắc 5,36 8,13 - Tính bán kính cho mỗi vòng tròn: Tây Bắc 0,33 2,24 Tổng GTSLCN gấp 2,89 lần tổng Bắc Trung Bộ 3,86 8,55 GTSLNN. Suy ra bán kính của (công DH Nam Trung Bộ 6,07 6,75 nghiệp) lớn gấp 2 . 89 = 1,7 lần (nông Tây Nguyên 0,88 11,77 nghiệp) Đông Nam Bộ 50,33 10,12 ĐB sông Cửu Long 9,43 34,84 - Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp năm 2005 b. Nhận xét: ▪ Về tỉ trọng: Cơ cấu GTSL cả công nghiệp và nông nghiệp rất khác nhau giữa các vùng: - Về công nghiệp: chiếm tỉ trọng lớn nhất là ĐNBộ (50,33%), tiếp đến là ĐB sông Hồng (23,75%). Thấp nhất là Tây Bắc (0,33%) và Tây Nguyên (0,88%) - Về nông nghiệp: chiếm tỉ trọng lớn nhất là ĐBSCLong (34,84%), tiếp đến là ĐBS.Hồng (17,61%). Thấp nhất là Tây Bắc (2,24%) và DH Nam trung Bộ (6,75%) - Trong 8 vùng, thì 2 vùng có GTSL công nghiệp lớn hơn nông nghiệp, đó là Đ.Nam Bộ và ĐB sông Hồng; các vùng còn lại (ngược lại). ======================================================================== Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản