Firmware, Freeware, Shareware... là gì ?

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
203
lượt xem
32
download

Firmware, Freeware, Shareware... là gì ?

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong cuộc sống, ai cũng đã từng nghe đến những khái niệm về Firmware, shareware, Freeware... để hiểu chi tiết về những khái niệm này mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây sẽ giúp bạn sáng tỏ về những khái niệm trên. Firmware Có người gọi là phần sụn hay sự mềm dẻo hóa phần cứng. Thực chất Firmware là phần mềm nhớ trong bộ nhớ chỉ đọc (ROM-Read Only Memory) chứa các thủ tục khởi động, lệnh vào/ra ở mức thấp. Nó mềm dẻo hóa phần cứng do linh hoạt, dễ sửa đổi và thông quá đó làm tăng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Firmware, Freeware, Shareware... là gì ?

  1. Firmware, Freeware, Shareware... là gì ? Trong cu c s ng, ai cũng ã t ng nghe n nh ng khái ni m v Firmware, shareware, Freeware... hi u chi ti t v nh ng khái ni m này m i b n c tham kh o bài vi t sau ây s giúp b n sáng t v nh ng khái ni m trên. Firmware Có ngư i g i là ph n s n hay s m m d o hóa ph n c ng. Th c ch t Firmware là ph n m m nh trong b nh ch c (ROM-Read Only Memory) ch a các th t c kh i ng, l nh vào/ra m c th p. Nó m m d o hóa ph n c ng do linh ho t, d s a i và thông quá ó làm tăng t c ph n c ng. Đi n hình là nh ng Firmware c a hãng Lite on giúp tăng t c c a ĩa CD-RW, nó có th nâng t c t 48x16x48x lên thành 52x24x52x. ĩa c ng cũng v y, firmware có vai trò nh t nh. Ch ng h n n u chúng ta dùng ĩa c ng c a hãng Seagate, Model ST340015A thì Firmware Revision là 3.01 và s h tr ti p theo c a Seagate s là 3.02…
  2. V khía c nh thương m i, Firmware là m t ph n m m mi n phí. Nhưng th c ch t b n ã tr phí khi b ti n mua ph n c ng. Firmware có th do chính hãng s n xu t thi t b ph n c ng vi t ho c thuê hãng th ba vi t h tr khách hàng và xét cho cùng thì ó cũng là m t chiêu câu khách. Freeware Có nghĩa là “Ph n m m mi n phí”, ngư i s d ng không ph i tr ti n khi dùng nó. Tuy nhiên freeeware l i có nh ng gi i h n sau ây: + Dung lư ng không l n, ch c năng không nhi u và tác gi không có trách nhi m b o hành cho ngư i dùng (l b nh hư ng gì n các chương trình khác trong máy thì ráng ch u! Mi n phí mà). + Ngư i s d ng freeware th y hay thì có quy n sao chép cho ngư i khác s d ng như mình. Nhưng, t t nhiên là không ư c l y ti n (vì tác gi ph n m m có l y ti n âu!). + Không ư c s d ng cho m c ích thương m i. Th m chí có tác gi yêu c u không ư cs d ng cho b máy công quy n hay m c ích quân s (không c k ph n th a thu n b n quy n trư c khi cài t, có ngày b ki n ra tòa y. Đ ng tư ng b v i Freeware) + Tác gi v n gi b n quy n (copyright)
  3. + Freeware thì mi n phí nhưng không nh t thi t ph i là mã ngu n m , có nh ng trư ng h p tác gi quy nh ngư i dùng không ư c d ch ngư c mã ngu n ho c làm thay i s n ph m ã hoàn ch nh. Chính vì v y freeware khác v i khái ni m free software. Và ã có ý ki n nên dùng thu t ng Gratisware nhưng thu t ng này không ư c ph bi n. Khái ni m Freeware ư c Andrew Fluegelman t ra, ban u như là m t thương hi u (Trademak) cho ph n m m PC-Talk do ông vi t h i năm 1982, sau ó thương hi u này b b và freeware tr thành m t danh t chung. Chúng ta còn có Abandonware (abandon-b rơi) ó là nh ng ph n m m h t “ át”, không còn bán trên th trư ng n a. Th c s ch có m t s ph n m m d ng này khi ngư i gi b n quy n chính th c tuyên b v i bàn dân thiên h . Shareware Là ph n m m mi n phí trong m t s i u ki n. Shareware s ưa ra m t s yêu c u mà b n ph i tuân theo n u mu n s d ng lâu dài, n nh. Shareware bao g m: + Donatewate: (donate-t ng) tác gi ch c n ngư i dùng tr ti n “tùy lòng h o tâm” cho tác gi ho c cho m t t ch c th ba nào ó, thư ng là m t t ch c t thi n. N u
  4. t ng cho t ch c t thi n thu t ng s là Careware ho c Charityware. + Postcardware: Tác gi ch c n ngư i dùng g i thư ph n h i v s n ph m, ho c g i bưu thi p, bưu nh giúp tác gi có b sưu t p v các thành ph , các c nh p trên toàn th gi i. + Adware: S d ng mi n phí nhưng ph i ch u khó c qu ng cáo trong giao di n c a chương trình ho c m t o n qu ng cáo khi b t u ch y chương trình. Tuy nhiên, g n ây Adware d b ánh ng v i Spyware. C ba lo i Donateware, Postcardware và Adware rõ ràng là không t n phí khi s d ng v i y tính năng c a ph n m m. Vì v y, v n có th coi là Freeware. V y Shareware th c th ? Là các ph n m m b h n ch tính năng s d ng ho c gi i h n th i gian ho c s l n dùng. Lo i h n ch này có tên g i là Cripleware. B n ph i tr ti n thì m i có b n y tính năng (full version). Th c ch t ó là nh ng b n dùng th v i m c ích “câu khách”, là m t cách qu ng bá s n ph m. Đi u t t y u i kèm trong th gi i k thu t s là các Shareware nhanh chóng tr thành n n nhân c a Crack. Vi t Nam ta hai công ty L c Vi t và Ban Mai là i n hình c a n n Crack n n i không còn h ng thú phát tri n nh ng ph m m m vô cùng h u d ng.
  5. R t dí d m khi m t s Shareware v n có th cho ngư i dùng ti p t c làm vi c v i nó dù ã h t th i h n dùng th , nhưng liên t c ưa ra l i nh c nh ngư i dùng ph i ăng ký và tr ti n, ư c g i là Nagware (nag-mè nheo, càu nhàu!!!). N u không nh m thì WinZip và WinRar là Nagware th thi t. Thu t ng Shareware ư c Bob Wallace s d ng l n u tiên năm 1980 v i ph n m m PC-Write, m t chương trình x lý văn b n. Free Software và Open Source Richard Stallmann, ngư i i tiên phong trong vi c ch ng l i s s h u ph n m m “làm c a riêng” ã ưa khái ni m này ra trong d án GNU h i năm 1984. Theo Richard Stallmann m t Free software ph i em n cho ngư i s d ng các quy n t do sau ây: + Quy n t do 0: T do ch y chương trình vì b t kỳ lý do gì. + Quy n t do 1: T do nghiên c u chương trình làm vi c như th nào, ư c phép s a i cho phù h p v i nhu c u c a ngư i dùng c th . Mã ngu n m là i u ki n tiên quy t cho quy n t do này + Quy n t do 2: T do phân ph i các b n sao giúp nh ng ngư i khác có nhu c u.
  6. + Quy n t do 3: T do c i ti n chương trình và ưa s c i ti n này ra cho c ng ng cùng hư ng l i. Đương nhiên, mã ngu n m là i u ki n tiên quy t. Stallmann và nh ng ngư i ng h ã dùng Free software i l p v i proprietary software (ph n m m s h u riêng). Ph n m m s h u riêng c m oán ngư i khác ch nh s a và phân ph i l i, nó là tài s n và là bí m t riêng c a cá nhân, công ty, t ch c. Tuy nhiên Free software không nh t thi t ph i là Freeware, nghĩa là không nh t thi t ph i mi n phí. Stallmann nh c i nh c l i ”free” trong t “free software” không ph i là không t n ti n mà là có t do (“free as in free speech not as in free bear”), c bi t là quy n ư c thay i và óng góp cho c ng ng qua vi c có th n m ư c mã ngu n c a chương trình. Vì v y, tính ch t mã ngu n m c a chúng (open source) là khác bi t r t quan tr ng v i ph n m m óng (close source), cho dù ph n m m óng có mi n phí hay không. T t nhiên, ph n m m mã ngu n m luôn r hơn ph n m m óng vì vi c ch nh s a s ít t n công s c hơn vi c t o m it u. M t khía c nh khác c a mã ngu n m là tính an ninh trong s d ng.
  7. Ph n m m mã ngu n m mà i n hình là Linux v i các b n phân ph i thương m i như Red Hat là m t ví d ch ng minh cho tư tư ng free software và tính kh thi c a tư tư ng này. Đáng bu n là nư c ta, khi nghĩ n …WARE thì i a s ngư i dùng ng nghĩa hóa nó v i “xài chùa”. Ph n m m t do, c th là nh ng ph n m m mã ngu n m là l i thoát h u như duy nh t cho m t t nư c ang phát tri n. Là i tr ng áng k cho nh ng ph n m m thương m i c a các i gia ph i bi t i u (Microsoft ã ph i h giá bán, ph i công b m t s mã ngu n trư c áp l c c a free software). Tuy nhiên, vi c xây d ng các ph n m m mã ngu n m Vi t Nam n nay khó có th g i là “thành công t t p”. Đã có bao nhiêu khoa tin h c, công ngh thông tin c a các trư ng i h c ưa mã ngu n m vào nghiên c u, gi ng d y? Trong khi ó, rõ ràng tư tư ng ph n m m t do là r t ti n b , r t phù h p v i xu hư ng phát tri n theo nh hư ng xã h i ch nghĩa nư c ta.
Đồng bộ tài khoản