Gải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các quốc gia

Chia sẻ: | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:45

0
538
lượt xem
327
download

Gải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các quốc gia

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về Gải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các quốc gia. Là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia hoặc lãnh thổ. Là tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia chủ yếu xuất phát từ việc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong các điều ước quốc tế về thương mại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các quốc gia

  1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA CÁC QUỐC GIA
  2. Là viêc trao đôi ̣ ̉ hang hoa và dich ̀ ́ ̣ vụ qua biên giới ́ quôc gia hoăc ̣ lanh thổ ̃
  3. TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Là tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia chủ yếu xuất phát từ việc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong các điều ước quốc tế về thương mại
  4. TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Việc giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia có thể thực hiện theo 2 cách khác nhau Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia là thành viên của tổ chức thương mại thế giới Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia không là thành viên của tổ chức thương mại thế giới
  5. A. CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI GIỮA CÁC QUỐC GIA
  6. I. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA CÁC QUỐC GIA KHÔNG TRONG KHUÔN KHỔ CUA WTO ̉ ́ ̉ ́ NGUYÊN TĂC GIAI QUYÊT Tuân thủ theo các nguyên tắc cụ thể do các bên ký kết các thỏa thuận trong các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương
  7. TRINH TỰ GIAI QUYÊT ̀ ̉ ́ Trình tự giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia phụ thuộc vào các quốc gia có các điều ước quốc tế liên quan hay không
  8. VIỆC ÁP DỤNG CHẾ TÀI Chế tài thường được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm của bên bị khiếu nại và mức độ thiệt hại của bên khiếu nại, là tạm đình chỉ quan hệ thương mại chấm dứt quan hệ thương mại giữa các bên ....
  9. II. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA CÁC QUỐC GIA TRONG KHUÔN KHỔ CUA WTO ̉ - Được hinh thanh từ sau vòng ̀ ̀ đàm phán Uruguay và chính thức áp dụng vào tháng 12/1996.
  10. 1. CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO - DSB  WTO không thành lập một cơ quan giải quyết tranh chấp hoàn toàn độc lập và tách rời khỏi cơ cấu tổ chức chung của WTO.  Đại hội đồng WTO vừa là cơ quan thường trực vừa là cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO, thành v iên của DSB cũng chính là các đại diện của các nước thành viên trong đại hội đồng.  DSB có một chủ tịch viên và được hỗ trợ bởi ban thư ký của WTO trong quá trình tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp.
  11. THẨM QUYỀN CỦA DSB  Thành lập ban hội thẩm để giải quyết từng tranh chấp cụ thể khi có yêu cầu của nguyên đơn, được thành lập và giám sát hoạt động của cơ quan phúc thẩm.  Thông qua các báo cáo của ban hội thẩm và cơ quan phúc thẩm .  Đảm bảo và giám sát việc thực thi các phán quyết và khuyến nghị cùa các cơ quan nói trên bằng cách cho phém áp dụng các biện pháp trả đũa hay đình chỉ thi hành những nhượng bộ và các nghĩa vụ khác theo các hiệp định có liên quan.
  12. CHỨC NĂNG CỦA DSB  Giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các nước thành viên theo những nguyên tắc, trình tự và thủ tục quy định trong DSU, đưa ra quyết định cuối cùng về tranh chấp.  Đãm bảo thực hiện và giám sát thi hành thỏa thuận DSU nhằm tạo dựng và duy trì một cơ chế giải quyết tranh chấp công khai, thống nhất, khách quan, hiệu quả.  Xây dựng, ban hành các quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp đãm bảo các nghĩa vụ thực thi thỏa thuận DSU
  13. CƠ QUAN TRỰC THUỘC DSB  ̣ ̉ Ban hôi thâm (panel)  Cơ quan phuc thâm (Appelate) ́ ̉
  14. BAN HỘI THẨM  Một cuộc họp DSB được tổ chức trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu, với điều kiện là phải thông báo cuộc họp trước 10 ngày.  Thành phần ban hội thẩm gồm: 3 hội thẩm viên. Các bên tranh chấp cũng có thể thỏa thuận một ban hội thảm gồm 5thành viên.  Các hội thẩm viên được DSB lựa chọn trên cơ sở danh sách các chuyên gia do ban thư ký giới thiệu và được thông báo cho các thành viên của WTO
  15. BAN HỘI THẨM(tt) CHỨC NĂNG CUA BAN HÔI THÂM: ̉ ̣ ̉ Hỗ trợ làm tròn trách nhiệm theo thỏa thuận DSU và các hiệp định có liên quan, đánh giá một cách khách quan về các vấn đề tranh chấp
  16. BAN HỘI THẨM (tt) NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA BAN HỘI THẨM:  Ban hội thẩm sẽ họp kín. Các bên tranh chấp và bên thứ ba có quyền lợi liên quan sẽ có mặt tại các buổi họp chỉ khi được ban hội thẩm trình  diệGiữ bí mật việc nghị án của ban n. hội thẩm và những tài liệu được đệ trình Tạo quyền bình đẳng ngang nhau cho các bên tranh chấp, và tạo cơ hội cho bên thứ ba có quan tâm đến vụ tranh chấp trình bày quan điểm của mình.
  17. CƠ QUAN PHÚC THẨM Được thành lập và duy trì như một cơ quan thường trực của DSB. Cơ quan phúc thẩm sẽ xem xét các kháng cáo về báo cáo của Ban hội thẩm.Cơ quan phúc thẩm gồm 7 người và mỗi bộ sẽ do 3 người xét xử.
  18. 2. CÁC NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRANH CHẤP: Các nước thành viên tranh chấp dù là nước lớn hay nước nhỏ, phát triển hay chậm phát triển đều bình đẳng như nhau trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh.
  19. 2. CÁC NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO (tt) NGUYÊN TẮC BÍ MẬT: Là các cuộc họp kín không công khai, nội dung của các cuộc họp của ban hội thẩm, cơ quan phúc thẩm là bí mật đối với các thành viên thứ ba, nội dung tham vấn giữa các nước thành viên tranh chấp không được thông báo cho các nước thành viên của WTO biết.
  20. 2. CÁC NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO (tt) NGUYÊN TẮC ĐỒNG THUẬN PHỦ QUYẾT:Trong mọi trường hợp ban hội thẩm sẽ được thành lập để giải quyết tranh chấp và các báo cáo của ban hội thẩm, của cơ quan phúc thẩm sẽ được thông qua trừ khi DSB quyết định trên cơ sở đồng thuận không thành lập ban hội thẩm hay không thông qua các báo cáo này  việc hầu như ban hội thẩm được thành lập một cách tự lập khi có yêu cầu bằng văn bản của nguyên đơn và các báo cáo cũng được thông qua một cách tự động.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản