Giải nhanh bài toán hóa học - Phương pháp Bảo toàn nguyên tố

Chia sẻ: kenji_1992

Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”. • Điều này có nghĩa là : Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau. Chú ý : • Để áp dụng tốt phương pháp này, ta nên hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào đó nên viết sơ đồ phản ứng (sơ đồ hợp thức, có chú ý hệ số), biểu diễn các biến đổi cơ bản của chất (nguyên tố) quan tâm. • Nên quy về...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giải nhanh bài toán hóa học - Phương pháp Bảo toàn nguyên tố

Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học




Phần 3.
Phương pháp
Bảo toàn nguyên tố
Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Nội dung


A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng


B. Các thí dụ minh họa


C. Bài tập luyện tập
A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng


 Nội dung phương pháp :
• Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học
thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”.
• Điều này có nghĩa là : Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất
kì trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau.

 Chú ý :
• Để áp dụng tốt phương pháp này, ta nên hạn chế viết phương trình phản
ứng mà thay vào đó nên viết sơ đồ phản ứng (sơ đồ hợp thức, có chú ý
hệ số), biểu diễn các biến đổi cơ bản của chất (nguyên tố) quan tâm.
• Nên quy về số mol nguyên tố (nguyên tử).
• Đề bài thường cho (hoặc qua dữ kiện bài toán sẽ tính được) số mol của
nguyên tố quan tâm → lượng chất (chú ý hiệu suất phản ứng, nếu có).
B. Các thí dụ minh họa


Thí dụ 1
Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư
được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết
tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,0. B. 30,4. C. 32,0. D. 48,0.

Hướng dẫn giải

Sơ đồ phản ứng :
Fe HCl FeCl NaOH Fe(OH) 2 to
Fe2O 3 D FeCl 2 Fe(OH) 3
Fe2O 3
3

Theo 
BTN T nFe(Fe2O 3 ,r¾n)  nFe(Fe)  nFe(Fe2O 3 ,®Çu)
:   
=  +   

⇒ nFe(Fe2O 3 ,r¾n)    2  1. =  4  ol
 
= 0, +0, 2 0, m
0,4
⇒ nFe2O 3 (r¾n)    =  2  ol m   m Fe2O 3 (r¾n)    2.
= ⇒ =
0, m   = 0, 160 =  gam
32 
2
→  ¸p  C .
§ ¸n 
B. Các thí dụ minh họa (tt)


Thí dụ 2
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3
trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng
với dung dịch X thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối
lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết hiệu suất các phản ứng đều
đạt 100%. Khối lượng của Z là
A. 2,04 gam. B. 2,31 gam. C. 3,06 gam. D. 2,55 gam.

Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng :
Al NaOH CO2 to
NaAlO2 Al(OH)3 Al2O3
Al2O3

Theo 
BTN T nAlAlO 3 ,Z)  nAlAl  nAlAlO 3 ,®Çu)
: ( 2   =  ( ) +  ( 2  
 
0,27 2, 04 0,05
⇒ nAlAlO 3 ,Z)   
( 2   =  
+ × 2 =  05  ol nAlO 3 (Z)   
0, m   ⇒ 2 = =  025  ol
0, m  
27 102 2
⇒ m Z   m AlO 3 (Z)    025.
= 2
= 0, 102 =  55  → § ¸n 
2, gam     ¸p  D .
B. Các thí dụ minh họa (tt)


Thí dụ 3
Đun nóng hỗn hợp bột gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3
và 0,02 mol FeO một thời gian. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau
phản ứng bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Thêm NH3 vào
X cho đến dư, lọc kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng
không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 9,46. B. 7,78. C. 6,40. D. 6,16.

Hướng dẫn giải
Al AlCl3
Fe3O4 NH 3 Al(OH)3 Al2O 3
to r¾n HCl FeCl 2 to
Sơ đồ : Fe2O3 Fe(OH)2 Fe2O3
FeO FeCl 3 Fe(OH)3
1 0, 06
Theo  BTN T nAlO 3     nAl = 
: 2 =
  =  03  ol m AlO 3     03.
0, m   ⇒ = 0, 102  3, gam
=  06 
2 2 2


1 1
M Ætkh¸c nFe2O 3 (r¾n)    ∑ nFe(®Çu) = ( 01. +  015. +  02)=  04  ol
  :  = 0, 3  0, 2  0, 0, m  
2 2
⇒ m Fe2O 3 (r¾n)    04.
= 0, 160  6, gam
=  4 
⇒ m     AlO 3   Fe2O 3 (r¾n) =  06  6, =  46 
= m 2 +m → § ¸n 
3, +  4  9, gam     ¸p  A.
B. Các thí dụ minh họa (tt)


Thí dụ 4
Đốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp X gồm FeO,
Fe3O4, Fe2O3. Để hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung dịch chứa
HNO3 2M, thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc).
Giá trị của V là
A. 5,712. B. 3,360. C. 8,064. D. 6,048.
Hướng dẫn giải

O2
FeO HNO3
Sơ đồ biến đổi : Fe Fe3O4 Fe(NO 3) 3 + NO2
Fe2O3

6, 72
BTN T      Fe(N O 3 )3     Fe = 
Theo  víi n
Fe: =n =  12  ol
0, m  
56
BTN T    :nN (H N O 3 )    N (Fe(N O 3 )3 ) + nN (N O 2 ) ⇒ nN (N O 2 )    N (H N O 3 ) − nN (Fe(N O 3 )3 )
Theo  víi  
N =n =n
= 255. − 0, 3 = 0, m ol
⇒ nN O 2     N (N O 2 )  0,
=n 2 12. 15 
⇒ V    N O 2   0, 22, = 3,
= V = 15. 4 360 Ý
lt
→  ¸p  B.
§ ¸n 
B. Các thí dụ minh họa (tt)


Thí dụ 5
Lấy a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO2, thu được đúng 200
ml dung dịch D. Trong dung dịch D không còn NaOH và nồng độ của ion
CO32− là 0,2 mol/l. a có giá trị là
A. 0,12. B. 0,08. C. 0,06. D. 0,10.

Hướng dẫn giải

Na2CO 3 (x mol)
Sơ đồ biến đổi : NaOH +CO2
NaHCO 3 (y mol)

BTN T    :nC (C O 2 )    C (N a2C O 3 ) +nC (N aH C O 3 ) ⇒ nC (N aH C O 3 )    C (C O 2 ) − nC (N a2C O 3 )
víi  
C =n =n

⇒ y  nN aH C O 3     C (N aH C O 3 )  nC O 2
= =n = −n
N a2C O 3
2,
=
64
− 0,2. 2  0,02  ol
0, = m
44
BTN T    a :nN a(N aO H )    N a(N a2C O 3 ) + nN a(N aH C O 3 ) =  N a2C O 3 + nN aH C O 3
víi  
N =n 2n
⇒ a    N a(N aO H )  2. 2. 2 + 0, =  10  ol
=n = 0, 0, 02 0, m
→  ¸p  D .
§ ¸n 
B. Các thí dụ minh họa (tt)


Thí dụ 6
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3
(vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy
nhất NO. Tỉ số của x/y là
A. 1/3. B. 1/2. C. 2/1. D. 3/1.

Hướng dẫn giải

D o  chØcã  uèisunf    
X    m   dÞ kh« cßn  N −
at⇔ dung  ch  ng  gèc  O 3
S¬  bi ®æi   → Fe SO 3   (
®å  Õn     2FeS 2     2 ( 4 )    1)
:
               x        5x      
                      0,       
               → 2C
             C u2S     uSO 4     (
    2)
                       2y
              y        
D ung  ch    c¸c on Fe3+ ,C u2+   SO 2−
dÞ chØcã  i :     vµ  4
BTN T    :2x + y = 3. 5x  2y    5x = y ⇒  y = 2/
Theo  víi  
S 0, +  ⇒ 0, x/ 1
→  ¸p  C .
§ ¸n 
B. Các thí dụ minh họa (tt)

Thí dụ 7
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4
gam CO2 và 2,52 gam H2O, m có giá trị là
A. 1,48. B. 2,48. C. 1,34. D. 1,82.

Hướng dẫn giải

CH4 O2
Sơ đồ biến đổi : C3H6 CO2 + H2O
C4H10

N hËn        X =  C (X) +m H (X) =  C (C O 2 ) +m H (H 2O )
xÐt:m = m m m
4,4 2,52
⇒ m     ×12+
= × 2  1, gam
= 48 
44 18
→  ¸p  A.
§ ¸n 
B. Các thí dụ minh họa (tt)

Thí dụ 8
Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7
gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là
A. 2,80 lít. B. 3,92 lít. C. 4,48 lít. D. 5,60 lít.

Hướng dẫn giải

Theo 
BTN T    :
víi  
O
2,24 2,7
=n =
nO (O 2 )    O (C O 2 ) +nO (H 2O )    × 2+ = 35 
  0, m ol
22,4 18
1 0,35
⇒  O 2     nO    
n = = = 175  ol   O 2     175. 4  3, lt
  0, m   V = 0,
⇒ 22, =  92 Ý
2 2
→  ¸p  B.
§ ¸n 
B. Các thí dụ minh họa (tt)

Thí dụ 9
Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu
được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn
toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng
H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc là
A. 9,0 gam. B. 4,5 gam. C. 18,0 gam. D. 13,5 gam.

Hướng dẫn giải
CH4
C2H6 O2
crackinh
Sơ đồ phản ứng : C 4H 10 X C2H4 H 2O
C3H6
C4H10
§ é ¨ng   ­ îng  b × H 2SO 4   nh µ  2O    
t khèil cña  nh  chÝ l H bÞ hÊp hô
t
5,8 1 1,0
⇒  H (H 2O )    H (C 4H10 ) =  ×10 =  0  ol   H 2O     nH (H 2O ) =  =  5  ol
n =n 1, m   n =
⇒ 0, m  
58 2 2
⇒  H 2O     5. =  0 
m = 0, 18  9, gam     ¸p  A.
→ § ¸n 
B. Các thí dụ minh họa (tt)

Thí dụ 10
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng dãy đồng
đẳng cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 10,08 lít CO2 (đktc)
và 12,6 gam H2O. Giá trị của V là
A. 17,92. B. 4,48. C. 15,12. D. 25,76.

Hướng dẫn giải
10, 08 12,6
=
C ã nC O 2    
:  =  45  ol  H 2O  
0, m  n = ; =  7  ol
0, m
22, 4 18
N hËn   
xÐt:  
n =n − 0, − 0, = 0, m
+)nH 2O   nC O 2 ⇔  r­ îu    H 2O   nC O 2 =  7    45    25  ol
  >
 ­
+)r îu  chøc    r­ îu    O (r­ îu) =  25  ol
®¬n  ⇔n =n 0, m
Theo  BTN T     víi : O  
nO (O 2 )    O (C O 2 ) + nO (H 2O ) −  O (r­ îu)    0, +  7    25    35  ol
=n n = 2. 45  0, − 0, = 1, m
1,35
⇒  O 2    
V = × 22, =  12 Ý    ¸p  C .
4  15, lt→ § ¸n 
2
B. Các thí dụ minh họa (tt)

Thí dụ 11
Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc
tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, dẫn sản
phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng
Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở
bình 2 là
A. 6,0 gam. B. 9,6 gam. C. 35,2 gam. D. 22,0 gam.

Hướng dẫn giải
C 2H 2 O2
C 2H 4 Ni
Sơ đồ phản ứng : B CO2 + H 2O
H2
14, 4
= 14, gam ⇒  H 2O    
m H 2O     4  n =     8  ol m H (H 2O )    8. =  6 
= 0, m   ⇒ = 0, 2 1, gam
18
xÐt: = m +  ⇒ m = m − m 7, − 1, 6, gam
N hËn   m A     C   m H     C     A     H =  6    6 =  0 
 
6,0
⇒  C O 2   nC         5  ol   C O 2     5. =  gam     ¸p  D .
n = = = 0, m   m
⇒ = 0, 44  22  → § ¸n 
12
B. Các thí dụ minh họa (tt)

Thí dụ 12
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anđehit đơn chức X cần dùng vừa đủ 12,32 lít
khí O2 (đktc), thu được 17,6 gam CO2. X là anđehit nào dưới đây ?
A. CH≡ C− 2−
CH CHO. B. CH3− 2− 2−
CH CH CHO.
C. CH2=CH− 2−
CH CHO. D. CH2=C=CH−CHO.

Hướng dẫn giải

N hËn   an®ehi 
xÐt:
  chøc    an®ehi    O (an®ehi) =  1m ol
t®¬n  ⇔n t=n t 0,    
Theo  = n +  −n
BTN T     nO (H 2O )    O (X)  nO (O 2 )    O (C O 2 )
víi :
O  

⇒  H 2O   nO (H 2O )    1+ 
n = = 0,  
12,32
− 17,6 × 2 =  4  ol
× 2    0, m
22,4 44
t :   = = 0, m   an®ehi  l no,®¬n 
N hËn hÊy nH 2O   nC O 2     4  ol   ⇒ tX µ    chøc
⇒  l C H 3C H 2C H 2C H O     ¸p  B.
X µ  → § ¸n 
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 1
Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn
toàn X bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư
vào Y, thu được kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn T. Giá trị
của m là
A. 32,0. B. 16,0. C. 39,2. D. 40,0.


Hướng dẫn giải
Fe2O3 HCl FeCl NaOH Fe(OH) to
Y FeCl2 Z Fe(OH)2 Fe2O3
Sơ đồ : Fe3O4 3 3


Theo 
BTN T nFe(T)  nFe(Fe2O 3 ,®Çu)  nFe(Fe3O 4 ,®Çu)
:  =   
+   

⇒ nFe(T)    1. +0, 3 =  5  ol
= 0, 2  1. 0, m
0,5
⇒ nFe2O 3 (T)    =  25  ol m   m Fe2O 3 (T)    25.
= 0, m  ⇒ = = 0, 160 =  gam
40 
2
→  ¸p  D .
§ ¸n 
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007)
Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một
oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng
có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể
tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%.

Hướng dẫn giải

Ph¶n  :  xO y  C O     +  O 2  1)hay    O   [ ]→  O 2  2)
øng  Fe
  +  → Fe  C (   : C + O   C
  (
4,48
nkhÝsau  nkhÝtr­ íc =
  =   =  2  ol
0, m
22,4
l :
  m   −
T¨ng  ¶m    ­ îng m O (FexO y ) =  khÝsau  m khÝtr­ íc
gi khèi  


⇒  O (FexO y ) =  2. 2 − 28. 2 =  4 
2,4
m 20. 0, 0, 2, gam   nO (FexO y )    =  15  ol
⇒ = 0, m
16
⇒ m Fe(FexO y )    0 − 2, =  6 
5,6
= 8, 4 5, gam ⇒ nFe(FexO y )    =  1m ol
= 0,  
56
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007) (tt)
Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một
oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng
có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể
tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%.

Hướng dẫn giải (tt)

x 0, 1 2
⇒ =  = ⇒ tl Fe
      oxi µ  2O 3
y 0,15 3
nguyªn è nC O 2 =  O (Fe2O 3 ) =  15  ol
B¶o oµn 
t t :  n 0, m
0,
15
⇒  VC O 2 = 
% ×100% = 
75%
0,2
→  ¸p  B.
§ ¸n 
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 3 (Đề ĐH Khối A – 2007)
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2
nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,048. B. 0,032. C. 0,04. D. 0,06.
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + Ba(HCO3)2
2,688 15, 76
=
nC O 2   =  12  ol  BaC O 3  
0, m  n ; = =  08  ol
0, m
22, 4 197
Theo  BTN T    :nC (C O 2 ) =  C (BaC O 3 )  nC (Ba(H C O 3 )2 )
víi  
C  n +
⇒  C (Ba(H C O 3 )2 ) =  C (C O 2 ) − nC (BaC O 3 ) =  C O 2
n n n −n
BaC O 3 =  12 − 0, = 0, m ol
0, 08 04 
0,04
⇒  Ba(H C O 3 )2 = 
n = 0, m ol
02 
2
Theo BTN T    :nBa(Ba(O H )2 ) =  Ba(BaC O 3 )  nBa(Ba(H C O 3 )2 )
víi  
Ba  n +
⇒  Ba(O H )2 =  BaC O 3   nBa(H C O 3 )2 =  08 + 0, = 0, m ol
n n + 0, 02 10 
0,
10
⇒ a 
= =  04  oll § ¸p  C .
0, m / → ¸n 
2,5
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 4 (Đề ĐH Khối A – 2007)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit
HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí
duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04. B. 0,12. C. 0,075. D. 0,06.

Hướng dẫn giải

X    m   at⇔ dung  ch 
D o  chØcã  uèisunf     cßn gèc  −
dÞ kh«ng    N O 3
S¬  bi ®æi   → Fe SO 3   (
®å  Õn     2FeS 2     2 ( 4 )    1)
:
              0,     0,       
               12      06      
               → 2C
             C u2S     uSO 4     (
    2)
                       2a
              a        
D ung  ch    c¸c on Fe3+ ,C u2+   SO 2−
dÞ chØcã  i :     vµ  4
BTN T    :  0, + a = 3. 06  2a    = 0,
Theo  víi  2. 12
S 0, +  ⇒ a 06
→  ¸p  D .
§ ¸n 
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 5
Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A khô (H2, CO, CO2).
Cho A qua dung dịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp khí B khô (H2, CO).
Một lượng khí B tác dụng vừa hết 8,96 gam CuO thấy tạo thành 1,26
gam nước. Thành phần % thể tích CO2 trong A là
A. 20,0%. B. 11,11%. C. 29,16%. D. 30,12%.

Hướng dẫn giải
CO CuO CO 2
Sơ đồ phản ứng : CO B H D HO
C Ca(OH) 2 2 to 2
H 2O A CO2
to H2 CaCO 3
1, 26
=n =
nH 2 (A)    H 2 (B)  nH 2O   = =  07  ol
0, m
18
Theo  víi tong  ai®o¹n õ  →  :
BTN T     r O gi   t B  D   
nO (C O ) +  O (C uO ) = nO (C O 2 ,D ) +nO (H 2O ) ⇒ nO (C O 2 ,D )  nO (C O ) = nO (C uO ) − nO (H 2O )
n     −

8,96
⇒ nC O (A)    C O (B)  nC O 2 (D ) = nC uO − nH 2O =
=n = − 0, = 0,
07 042  ol
m
80
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 5 (tt)
Hướng dẫn giải (tt)


Sơ đồ phản ứng :
CO CuO CO 2
CO B H D H O
C Ca(OH) 2 2 to 2
H 2O A CO2
to H2 CaCO 3

Theo 
BTN T     r t H → A 
víi tong  ai®o¹n õ  2O     :
O gi    
nO (H 2O ) = nO (C O ) +nO (C O 2 ,A) ⇒ nO (C O 2 ,A) = nO (H 2O ) − nO (C O ) = nH 2O − nC O
   

0,028
⇒ nO (C O 2 ,A) = 0, − 0,
  07 042 = 0,028  ol nC O 2 (A) =
m ⇒ = 0,014  ol
m
2
0,014
⇒ % VC O 2 (A) = ×100% = 11,
11%  
0,014  0,
+  042  0,
+  07
→  ¸p  B.
§ ¸n 
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 6 (Đề CĐ Khối A – 2007)
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan
bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được
7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc)
nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.

Hướng dẫn giải

Sơ đồ phản ứng : Khí thiên nhiên (CH4, C2H6, C3H8) + O2 → CO2 + H2O
Theo 
BTN T     
víi :
O  
7,84 9,9
nO (O 2 ) = nO (C O 2 ) +nO (H 2O ) = × 2+ = 1, m ol
25 
22,4 18
1,25
⇒ nO 2 = = 0,625  ol VO 2 = 0,
m ⇒ 625. 4 = 14 Ý
22, lt
2
14
⇒ Vkh«ng   m i =
khÝ( n) = 70 Ý →  ¸p  A.
lt § ¸n 
20%
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 7
Đốt cháy 5,8 gam chất M ta thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và
12,1 gam CO2. Biết CTPT của M trùng với công thức đơn giản nhất.
Công thức phân tử của M là
A. C9H11ONa. B. C7H7ONa. C. C6H5ONa. D. C8H9ONa.

Hướng dẫn giải
G äi TPT  M  µ  xH yO zN at
 C cña  l C
:  →N
S¬  ch¸y C xH yO zN at    a2C O 3   H 2O +  O 2  
®å  +  C
2,65 2,25 12,1
nN a2C O 3 = = 0,025  ol  H 2O =
m  n; = 0,
125  ol  C O 2 =
m  n; = 0,275  ol
m
106 18 44

nN a = 2. 025  0, m ol  H = 2. 125  0, m ol
0, = 05   n; 0, = 25 

⇒ nC = 0, 025  0, = 3 
+  275  0, m ol
 5, − 23. 05  1. 25  12. 3)
8  ( 0, +  0, +  0,
nO = = 05 
  0, m ol
 16
⇒ x  y  z  t= 0, :0, :0, :0, = 6 5 1:   M  µ  6H 5O N a →  ¸p  C .
: : :
      3  25  05  05  : :  1⇒ l C
           § ¸n 
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 8
Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy
hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc).
Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu
được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
A. HCHO. B. C2H5CHO. C. C3H7CHO. D. CH3CHO.

Hướng dẫn giải

Gọi CTPT của X là CnH2n+1CHO (n ≥ 0)
C nH 2n+1CHO O2 CO 2 Ca(OH)2
Sơ đồ phản ứng :
to H2O CaCO 3
CH2=CHCHO
8,5 2, 296
nC O 2 = nC aC O 3 = = 0,085  ol  O 2 =
m  n
; = 0,1025  ol
m
100 22, 4
N hËn   an®ehi µ 
xÐt:   tl ®¬n  chøc    O (an®ehi) = nan®ehi
⇔n t t

Theo  :  =m
BTKL m H 2O     an®ehi  m O 2
t +  −m CO 2 1, +  1025. − 0,
=  72  0, 32 085.
44
1,26
⇒ m H 2O   1, gam   nH 2O  
= 26  ⇒ = = 0, m ol
07 
18
C. Bài tập luyện tập

Bài tập 8 (tt)
Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy
hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc).
Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu
được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
A. HCHO. B. C2H5CHO. C. C3H7CHO. D. CH3CHO.

Hướng dẫn giải (tt)
CnH2n+1CHO O2 CO 2 Ca(OH)2
CaCO 3
CH2=CHCHO to H2O
Theo  BTN T     
víi : O  
nO (an®ehi) +nO (O 2 ) = nO (C O 2 ) +nO (H 2O ) ⇒ nO (an®ehi) = nO (C O 2 ) +nO (H 2O ) − nO (O 2 )
t t

⇒ nan®ehi = 0,
t 2+0, − 0,
085. 07 1025. = 0,
2 035  ol
m
  :  =
M Ætkh¸c nC H 2 =C H C H O   nC O 2 −n H 2O 08 − 07
= 0, 5  0, = 0,015  ol
m
⇒ nX = 0,035 − 0,015 = 0, m ol
02 
C ã m an®ehi = m C H 2 =C H C H O +m X ⇒ 1, = 0,
:  t 72 015.
56+0, 14n+30)
02(
⇒ n = 1⇒  l C H 3C H O →  ¸p  n  .
  X µ  § ¸ D
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản