Giải pháp bán tự động dịch vụ 116

Chia sẻ: Benq Benq | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:159

0
71
lượt xem
15
download

Giải pháp bán tự động dịch vụ 116

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thời đại thông tin như hiện nay, việc trao đổi thông tin, tìm kiếm thông tin ngày càng nhiều. Con người có thể trao đổi, thu thập thông tin qua thư từ, sách báo, đài, tivi, và hiện nay mọi người có thể chủ động hơn qua mạng điện thoại, Internet. Các ứng dụng trên Internet là rất đa dạng, gồm nhiều loại khác nhau, có thể bao gồm âm thanh, hình ảnh tĩnh hay động.Tuy nhiên, để sử dụng nó không phải bất kỳ nơi đâu, lúc nào cũng có thể dùng......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải pháp bán tự động dịch vụ 116

  1.  Tự ĐộngHóaĐài 116       GVHD: Phan Đình Mãi – Nguyễn Thanh Liêm Mục lục Mục Lục ...........................................................................................................1 Đặt vấn đề ........................................................................................................4 PHẦN MỘT : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO 116..........................................6 I. Thực trạng của dịch vụ 116......................................................................6 II. Giải pháp bán tự động dịch vụ 116......................................................10 1. Các chức năng của ứng dụng.............................................................12 2. Giao tiếp qua điện thoại.....................................................................12 3. Truy tìm dữ liệu trên mạng máy tính.................................................13 4. Phát âm.................................................................................................13 III. Sơ đồ chức năng của chương trình xử lý............................................13 IV. Kết luận.......................................................................................................16 PHẦN HAI : CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................17 CHƯƠNG 1 : GIAO TIẾP QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI..............................................18 I. Giới thiệu....................................................................................................19 II. Mạng điện thoại........................................................................................19 1.Tổng đài điện thoại................................................................................19 1.1 Định nghĩa............................................................................................19 1.2Các lớp tổng đài điện thoại..................................................................19 1.3Phân loại tổng đài.................................................................................20 2.Tổng đài PABX......................................................................................21 3.Máy điện thoại.......................................................................................21 3.1Nguyên tắc cấu tạo máy điện thoại....................................................21 3.2Chức năng chung của máy điện thoại.................................................22 3.3Phân loại các kiểu máy điện thoại......................................................23 3.4Các kiểu mạch của máy điện thoại.....................................................23 3.5Yêu cầu về mạch điện của máy điện thoại.......................................24 3.6 thông số của máy điện thoại........................................................24 Các 3.7Tín hiệu giữa thuê bao và tổng đài.......................................................24 4.Dialogic Card..........................................................................................27 4.1Mô tả card Dialogic/4...........................................................................27 4.2Các mô hình lập trình cho card Dialogic/4...........................................34 4.3Giao diện lập trình ứng dụng (API)....................................................43 CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ TRUY XUẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU...........................49 I. TỔNG QUAN VỀ TRUY XUẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU............................50 1.Cơ sở dữ liệu là gì ?..............................................................................50 2.Các mô hình cơ sở dữ liệu.....................................................................50 2.1Mô hình CSDL phẳng...........................................................................50 2.2Mô hình CSDL quan hệ........................................................................50 3.Cách truy xuất CSDL..............................................................................51 4.Chọn phương pháp truy xuất CSDL......................................................52 II. TRUY XUẤT LIỆU DÙNG ODBC..........................................................52 1.Giới thiệu về ODBC..............................................................................52 2.Kiến trúc của ODBC..............................................................................52 3.Cấu hình một ODBC data source...........................................................56 4.Hướng dẫn gọi các hàm ODBC.............................................................57 5.Các bước ứng dụng căn bản..................................................................58 CHƯƠNG 3. SƠ LƯỢC VỀ TIẾNG NÓI VÀ CÁC......................................................... PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP ÂM...............................................60  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 1
  2.  Tự ĐộngHóaĐài 116       GVHD: Phan Đình Mãi – Nguyễn Thanh Liêm I.SƠ LƯỢC VỀ TIẾNG NÓI......................................................................60 1.Đặc tính chung của tiếng nói.................................................................60 2.Cách thức tổng hợp tiếng nói dùng trong Text-To-Speech...................62 3.Tại sao sử dụng Text-To-Speech...........................................................63 4.Những lý do cho việc thực thi Text-To-Speech.....................................63 5.Những ứng dụng tìm năng ủa3 Text-To-Speech...................................64 6.Hạn chế của Text-To-Speech ..............................................................65 II. SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC TIẾNG VIỆT............................................66 1.Các đặc tính cơ bản của Tiếng Việt.....................................................66 2.Hệ thống ngữ âm Tiếng Việt................................................................66 2.1Khái niệm.............................................................................................66 2.2Cấu trúc âm Tiếng Việt.......................................................................66 III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN TỔNG HỢP TIẾNG NÓI TRONG HỆ THỐNG TIẾNG VIỆT...................69 1.Nguyên nhân cần phải tổng hợp tiếng nói............................................69 2.Các tiêu chuẩn cần thỏa mãn khi tổng hợp tiếng nói...........................69 3.Các phương pháp tổng hợp âm cho Tiếng Việt....................................70 3.1Ghép từng từ đơn.................................................................................70 3.2Ghép âm theo các âm tiết cơ bản nhất................................................71 3.3Ghép âm từ hai âm loại 1.....................................................................71 3.4Ghép âm từ hai âm loại 2.....................................................................75 IV. SƠ LƯỢC VỀ CÁC DẠNG FILE ÂM THANH DÙNG TRONG CARD DIALOGIC...........................................76 1.Cấu trúc Wave file..................................................................................76 2.Đọc RIFF files.........................................................................................80 PHẦN BA : THIẾT KẾ HỆ THỐNG..............................................................................85 CHƯƠNG 1. MODULE GIAO TIẾP..............................................................................87 1.Hoạt động giao tiếp................................................................................88 2.Chọn lựa mô hình lập trình....................................................................88 3.Máy trạng thái.........................................................................................89 CHƯƠNG 2. MODULE TRUY XUẤT DỮ LIỆU.........................................................93 I. GIỚI THIỆU CÁC LỚP MFC ODBC......................................................9 1.Giới thiệu lớp Cdatabase........................................................................94 2.Giới thiệu lớp CrecordSet......................................................................94 II. GIỚI THIỆU VỀ SQL...............................................................................95 III. TRUY XUẤT DATABASEE BẰNG MFC ODBC................................97 1.Nếu các quan hệ của Database.................................................................. đã biết trước tại thời điểm lập trình...........................................97 2.Làm việc với các Database không được xác định trước.....................100 IV. SƠ LƯỢC VỀ CSDL DÙNG TRONG ĐÀI 116,.................................102 V. HOẠT ĐỘNG CỦA PHẦN TRUY XUẤT DỮ LIỆU........................103 CHƯƠNG 3. MODULE TỔNG HỢP ÂM...................................................................105 1. Chức năng...........................................................................................106 2.Chọn phương pháp tổng hợp âm.........................................................106 3.Các bước chuẩn bị................................................................................106 4.Tổ chức lưu trữ dữ liệu âm thanh và hiện thực tổng hợp âm ..............................................................106 4.1 ỉ lưu trữ dữ liệu âm.......................................................................106 Ch 4.2Để riêng lẻ từng file wave.................................................................109 5.Chọn phương pháp lưu trữ tạo âm......................................................109  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 2
  3.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm VẬN HÀNH ĐÁNH GIÁ HỆ.THỐNG..........................................................................110 Giao diện chương trình....................................................................................111 Vận hành chương trình....................................................................................112 Đánh gía hệ thống..............................................................................................113 Kết luận .......................................................................................................114 CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN............................................................................................115 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thời đại thông tin như hiện nay, việc trao đổi thông tin, tìm ki ếm thông tin ngày càng nhiều. Con người có thể trao đổi, thu thập thông tin qua th ư t ừ, sách báo, đài, tivi, và hiện nay mọi người có thể chủ động hơn qua m ạng điện tho ại, Internet. Các ứng dụng trên Internet là rất đa dạng, gồm nhiều loại khác nhau, có thể bao gồm âm thanh, hình ảnh tĩnh hay động.Tuy nhiên, để sử dụng nó không phải bất kỳ nơi đâu, lúc nào cũng có thể dùng được.Tận dụng hạ tầng cơ sở có sẵn trong hệ th ống thông tin liên l ạc qua mạng điện thoại, chúng ta có thể phát triển một số ứng dụng mà cho phép người sử dụng có thể khai thác thông tin chỉ qua máy điện tho ại nối với mạng đi ện tho ại. Các lo ại dịch vụ trao đổi qua mạng điện thoại thường được thực hiện gi ữa người và người nh ư 1080, 116...  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 3
  4.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm Hiện nay, nhu cầu sử dụng các dịch vụ đó ngày càng cao đặt ra cho chúng ta m ột vấn đề : làm sao đáp ứng được nhu cầu đó mà. Có hai cách giải quyết: ∗ Thứ nhất : tăng cường thêm điện thoại và điện thoại viên nhằm đảm bảo các cuộc gọi của khách hàng đến dịch vụ không bị quá tải. ∗ Thứ hai : chuyển sang hướng tự động các dịch vụ thông tin đó dựa trên máy tính. Cả hai cách giải quyết này đều phải dùng lại cơ sở hạ tầng để đảm bảo chi phí cải tạo dịch vụ là thấp nhất. Tuy nhiên, cách thứ nhất tốn kém chí phí hơn :bao gồm phí lắp đặt điện thoại, chi phí tuyển điện thoại viên, lương bổng hàng tháng cho đi ện tho ại viên. Trong khi cách thứ hai chỉ cần một máy tính sử dụng cơ sở dữ li ệu thông tin có sẵn, một phần cứng chuyên dụng, và một phần mềm quản lý. Việc lựa chọn cách giải quyết nào tùy thuôc vào tình hình cụ thể c ơ sơ h ạ t ầng của từng dịch vụ và hướng phát triển của dịch vụ đó. Mặt khác, bản thân người làm k ỹ thuật cũng phải cân nhắc về hiệu quả của giải pháp (chi phi xây dựng, vận hành, bảo trì) và khả năng phát triển của giải pháp theo sự mở rộng của dịch vụ. Vấn đề lớn đặt ra ở đây được cụ thể hóa vào dịch vụ 116 c ủa bưu di ện thành phố. Dịch vụ 116 có chức năng giải đáp số điện thoại từ tên và đ ịa ch ỉ thuê bao và ngược lại, từ tên và địa chỉ thuê bao, cho người gọi biết được số điện thoại c ủa chủ thuê bao đó. Dịch vụ này hiện nay đang quá tải vì số cuộc gọi yêu c ầu gi ải đáp thông tin ngày càng nhiều.  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 4
  5.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm PH ẦN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HỆ THỐNG 116  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 5
  6.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm I. THỰC TRẠNG CỦA DỊCH VỤ 116 : Hiện nay, mọi thông tin giải đáp cho người gọi đều được th ực hi ện thông qua Điện thoại viên. Mỗi Điện thoại viên có một máy điện thoại và một máy tính, thông qua máy điện thoại Điện thoại viên có thể giao tiếp với người gọi, thông qua máy tính Đi ện thoại viên có thể truy xuất dữ trên mạng tùy theo yêu cầu của người gọi. Ơ đây, Đi ện thoại viên đóng vai trò trung gian trong việc chuyển tiếp dữ li ệu từ máy tính lên m ạng điện thoại đến với người gọi. Các thành phần trong dịch vụ 116 :  Database server: chứa dữ liệu và gởi trả dữ liệu khi có yêu cầu.  Hub.  Máy tính: được dùng bởi Điện thoại viên để truy xuất dữ liệu.  Máy điện thoại: được dùng bởi Điện thoại viên để giao tiếp với người gọi.  ACD (Automatically Call Distribution) : phân phối các cu ộc gọi t ự đ ộng đến các Điện thoại viên. Sơ đồ mạng 116 chưa bán tự động.  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 6
  7.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 7
  8.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Thanh Liêm Để cải tạo dịch vụ, ta có hai cách giải quyết đã nêu trong phần đặt v ấn đ ề. Gi ải pháp tự động hóa dịch vụ 116 là giải pháp được ưu tiên lên hàng đầu vì tính kh ả thi, và s ự hiệu quả của nó về mặt kinh tế cũng như về mặt kỹ thuật. Việc tự động hóa dịch vụ 116 thực chất là việc thực hiện quá trình trao đổi gi ữa người và máy. Ơ đây người sử dụng chỉ trao đổi thông qua máy điện tho ại. Do vi ệc trao trực tiếp qua giọng nói với con người là rất khó khăn, không th ể th ực hi ện đ ược ở đây. Vì vậy thông tin mà người sử dụng cung c ấp cho máy ch ỉ qua các phím trên máy đi ện tho ại. Do số lượng phím trên máy điện thoại có giới hạn, thông tin cung c ấp cho máy ch ỉ gói g ọn ở việc nhập vào số điện thoại cùng một số tổ quy định trước cho một số ch ức năng nào đó. Do vậy, việc tự động hóa dịch vụ 116 chỉ dừng lại ở m ức đ ộ bán t ự đ ộng. Máy ch ỉ nhận biết và chuyển đổi thông tin từ số điện thoại sang tên và địa chỉ thuê bao do ng ười gọi nhập vào; còn việc chuyển đổi ngược lại được tự động kết n ối sang Đi ện tho ại viên để thực hiện. II. GIẢI PHÁP BÁN TỰ ĐỘNG DỊCH VỤ 116 . Khi đã được bán tự động, vai trò của các Điện tho ại viên được gi ảm bớt m ột n ửa, chỉ các cuộc gọi yêu cầu cho biết số điện thoại được chuyển đến Điện thoại viên, các thao tác thực hiện của Điện thoại viên y như là chưa bán tự đông. Còn các cu ộc g ọi yêu c ầu v ề địa chỉ thì được xử lý tự động, lúc này quá trình trao đổi được th ực hi ện gi ữa người và máy. Nói cách khác, các thiết bị và chương trình xử lý ở đây đóng vai trò c ủa m ột Đi ện thoại viên. Để thực hiện quá trình chuyển kết nối giữa người gọi với chương trình xử lý t ự động và Điện thoại viên có hai cách để thực hiện. Thứ nhất, quá trình này do chương trình xử lý tự động xử lý theo yêu cầu của người gọi, nghĩa là sau khi giao ti ếp v ới ch ương trình xử lý, nếu người gọi có nhu cầu trao đổi với Đi ện tho ại viên thì ch ương trình s ẽ k ết n ối với Điện thoại viên. Thứ hai, quá trình này được xác định ngay từ đ ầu. Khi khách hàng g ọi vào 116 thì sẽ được yêu cầu chọn một trong hai chức năng c ủa đài 116. N ếu có yêu c ầu v ề tên và địa chỉ của thuê bao thì sẽ được chương trình xử lý giải quyết, nếu có yêu cầu về số điện thoại thì sẽ chuyển qua trao đổi với Điện thoại viên. Trong trường hợp thứ hai này chương trình xử lý coi như nhận các cuộc gọi gọi vào m ột s ố đi ện tho ại c ố đ ịnh, vi ệc chuyển đổi cuộc gọi như thế nào chương trình không quan t âm. Tùy theo cách đưa chức năng kết nối với Điện tho ại viên vào trong hay ngoài chương trình xử lý mà ứng dụng của ta thêm hay bớt chức năng. N ếu đ ưa ra ngoài thì chương trình đơn giản hơn và về mặt ứng dụng trong thực tế thì nó phù hợp h ơn. Lúc này, có thể xem đây là một dịch vụ có một chức năng độc lập, chỉ cung cấp thông tin v ề tên và địa chỉ của các thuê bao và có thể gán cho dịch vụ này m ột số đi ện tho ại nào đó. Cách th ực hiện này phân định rõ chức năng của các dịch vụ có thể giúp cho người gọi s ử d ụng d ễ  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 8
  9.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Thanh Liêm dàng đồng thời quản lý các dịch vụ được dễ dàng. Còn n ếu đ ưa k ết n ối vào bên trong thì sẽ gộp hai chức năng lại trong một chương trình, lúc này có sự kết h ợp gi ữa làm bằng tay và làm bằng máy cho nên quá trình quản lý dịch v ụ sẽ gặp nhi ều khó khăn h ơn. Tùy theo cách chọn mà chương trình có thêm chức năng, còn các chức năng c ơ b ản thì vẫn không đổi. Các thành phần trong dịch vụ 116 khi đã được bán tự động:  Các thành phần khi chưa bán tự động.  Máy tính và một Card chuyên dụng để xử lý tự động.  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 9
  10.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Thanh Liêm Sơ đồ mạng 116 bán tự động (xử lý kết nối bên ngoài)  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 10
  11.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Thanh Liêm Sơ đồ 116 đã bán tự động (xử lý kết nối bên trong)  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 11
  12.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm Khi đã được bán tự động, phần chương trình xử lý bán tự động ho ạt đ ộng gi ống như một Điện thoại viên. Hoạt động của Điện thoại viên:  Điện thoại viên chờ các cuộc gọi.  Điện thoại viên nhấc máy điện thoại khi có một cuộc gọi đến.  Chào hỏi.  Lắng nghe yêu cầu của người gọi.  Điện thoại viên truy tìm dữ liệu trên mạng thông qua máy tính.  Đọc kết quả trả lời cho người gọi.  Quá trình trao đổi lặp lại từ bước 3 đến bước 6.  Khi quá trình trao đổi kết thúc, Điện thoại viên gác máy và quay lại b ước ban đầu. Vì quá hoạt động của chương trình xử lý giống như quá trình ho ạt động của Điện thoại viên, nên chương trình xử lý phải có các chức năng để thực hi ện các thao tác mà bản thân Điện thoại viên thực hiện và Điện thoại viên dùng để thực hiện như giao ti ếp, phát âm, truy tìm dữ liệu. 1. Các Chức Năng Của Ưng Dụng: Để thay thế được Điện thoại viên, chương trình xử lý phải thực hi ện được 3 nhóm chức năng chính sau:  Giao tiếp qua mạng điện thoại.  Truy tìm dữ liệu.  Phát âm. Sự kết hợp của 3 nhóm chức năng trên lại v ới nhau sẽ tạo nên m ột “Đi ện tho ại viên ảo”. 2. Giao Tiếp Qua Điện Thoại Có nhiệm vụ quản lý các cuộc gọi, xử lý các sự kiện khác nhau xảy ra m ạng đi ện thoại, gởi/nhận thông tin trao đổi giữa người gọi và chương trình xử lý. Do máy tính không thể kết nối trực tiếp với mạng điện tho ại qua các c ổng song song hay nối tiếp mà phải qua Modem hay m ột thi ết bị trung gian nào đó có th ể k ết n ối máy tính với mạng điện thoại. Vì vậy, muốn giao ti ếp trực ti ếp v ới m ạng đi ện tho ại ta phải dùng thêm một bộ phận trung gian nào đó. Công ty Dialogic có s ản xu ất m ột s ố Card chuyên dùng cho các ứng dụng trong hệ thống Máy tính đi ện tho ại (Telephony Computer) rất phù hợp với yêu cầu của ứng dụng này. Do vậy, ở đây ta sẽ sử d ụng m ột  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 12
  13.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm trong các Card do công ty Dialogic sản xuất (Dialogic Card) đ ể làm trung gian th ực hi ện quá trình giao tiếp này. Như vậy, Dialogic Card đóng vai trò hết sức quan trọng trong ứng d ụng này, các chức năng mà Dialogic Card hỗ trợ nhiều hay ít sẽ làm cho quá trình giao ti ếp trong ứng dụng của ta thuận tiện hay khó khăn. Và chương trình giao tiếp sẽ dựa vào các chức năng của nó, qua đó thực hiện quá trình giao tiếp. 3. Truy Tìm Dữ Liệu Trên Mạng Máy Tính: Toàn bộ thông tin về các thuê bao được chứa trong một c ơ sở dữ li ệu và được đặt trên một máy chủ (Database Server). Tất cả các thông tin mà ch ương trình xử lý c ần đ ều nằm trên Databae Server. Để đáp ứng yêu cầu của người gọi, Ch ương trình xử lý d ựa vào các thông tin mà người gọi cung cấp, tìm kiếm thông tin trên Database Server. Nh ư vậy, Chương trình xử lý đóng vai trò của một Client giao ti ếp v ới Database Server th ực hiện quá trình gởi/nhận dữ liệu để lấy thông tin cần thiết. Và thông tin lấy được ở đây là ở dạng chữ (text). 4. Phát Am: Vì đây là một quá trình giao tiếp giữa người và máy qua m ạng đi ện tho ại, con người chỉ có thể tiếp nhận thông tin bằng âm thanh, c ụ thề theo ở đây là ti ếng Vi ệt. Do đó, một khi đã có được thông tin ở dạng chữ (text) trong quá trình tìm ki ếm thông tin ở trên, cần phải chuyển đổi sang dạng âm thanh tương ứng để cho người gọi hiểu được. Tóm lại, chức năng chính ở đây là làm sao chuyển từ dạng chữ viết sang dạng tiếng nói tương ứng với chữ viết đó (Text to Speech). III. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ: Sơ đồ bao gồm 3 khối chính : “giao tiếp” , “tìm kiếm nội dung” và “tìm kiếm d ữ liệu âm”. Mỗi khối mang một chức năng riêng, độc lập v ới các kh ối khác. Ba kh ối này mang ba chức năng như đã phân tích ở trên, trong đó kh ối “giao ti ếp” g ọi hai kh ối còn l ại để thực hiện các yêu cầu. Tùy theo chức năng kết nối qua Đi ện tho ại viên đ ược đ ưa vào bên trong hay bên ngoài chương trình xử lý mà quá trình ho ạt đ ộng c ủa ch ương trình có sự thay đổi. Hoạt động của Chương trình xử lý theo sơ đồ chức năng khi s ự k ết n ối đ ược đ ưa vào bên trong:  Khối “giao tiếp” thực hiện chức năng giao tiếp giữa người và máy. K hi có cuộc gọi vào, khối này phát ra yêu cầu chọn loại thông tin nào cần l ấy, khi người gọi chọn một trong hai, chương trình kiểm tra sự chọn lựa.  Nếu là yêu cầu tìm số điện thoại, Chương trình xử lý tự động chuyển cuộc gọi đến Điện thoại viên, Chương trình xử lý chỉ giám sát cuộc gọi, nếu vào thời đi ểm này người gọi có yêu cầu về địa chỉ, thì Chương trình xử lý ngắt cuộc gọi này và chuyển sang chế độ xử lý tự động.  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 13
  14.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm  Nếu là yêu cầu tìm địa chỉ, Chương trình xử lý yêu c ầu người gọi nhập s ố điện thoại qua các phím trên máy điện thoại, khi người gọi nhập xong, nó lấy số điện thoại này gởi cho khối “tìm kiếm”.  Khi khối “tìm kiếm” nhận được số điện thoại, nó lập tức tìm ki ếm các thông tin có liên quan đến chủ thuê bao của số điện tho ại này, nó thi ết l ập c ầu n ối đ ến Database Server để nhận dữ liệu về. Một khi đã có chuỗi thông tin này nó li ền gởi ngay cho khối “tìm kiếm dữ liệu âm” và tiếp chờ số điện thoại khác do kh ối “giao ti ếp” g ởi đến.  Một khi có được chuỗi thông tin do “tìm kiếm” gởi đến, qua thư vi ện âm có sẵn, khối này sẽ chuyển nội dung của thông tin này sang dạng âm với m ột c ơ ch ế nào đó. Sau đó khối “tìm kiếm dữ liệu âm” sẽ chuyển toàn bộ thông tin dạng âm này cho khối “giao tiếp”.  Cuối cùng, khi đã có dữ liệu âm, khối “giao ti ếp” sẽ phát nó lên m ạng đi ện thoại đến với nguời nghe, kết thúc một chu trình xử lý. Bên cạnh các khối chính này, còn có các khối phụ khác phục vụ cho 3 kh ối chính này. Các khối con nào hỗ trợ cho khối chính nào thì ta bỏ luôn vào khối chính đó và cu ối cùng chỉ tạo nên 3 nhóm chính.  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 14
  15.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Thanh Liêm Bảng Phần 1 III (sơ đồ khối chức năng xử lý kết nối bên trong)  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 15
  16.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Thanh Liêm Hoạt động của Chương trình xử lý theo sơ đồ chức năng khi sự k ết n ối đ ược đ ưa ra bên ngoài:  ở đây chỉ có khối “giao tiếp” là thay đổi. Tuy nhiên các ch ức năng c ủa nó không có gì thay đổi ngoài trừ việc phát ra thông báo yêu cầu khách hàng có trao đ ổi với Điện thoại viên hay không và thực hiện kết nối nếu có.  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 16
  17.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Thanh Liêm Bảng Phần 1 III (xử lý bên ngoài)  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 17
  18.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm IV. KẾT LUẬN Từ quá trình phân tích Chương trình xử lý ở m ức toàn c ục nh ư trên, ta phân chia toàn bộ chương trình thành 3 Module chính : Giao ti ếp qua mạng đi ện tho ại, Truy xu ất dữ liệu qua mạng cục bộ và Phát âm. − Giao tiếp qua mạng điện thoại : thực hiện toàn bộ quá trình giao tiếp với người gọi trên mạng điện thoại; nhận yêu cầu của người gọi và thông báo k ết qu ả cho ng ười gọi; có hoặc không tự động chuyển cuộc gọi đến Điện thoại viên khi c ần thi ết và tr ả v ề cho quá trình xử lý tự động khi có yêu cầu. − Truy xuất dữ liệu qua mạng cuc bộ: thực hiện quá trình tìm kiếm thông tin có liên quan đến chủ thuê bao của số điện thoại từ số điện thoại đó đặt trên Database Server thông qua một mạng cục bộ. − Phát âm: chuyển đổi dữ liệu từ dạng chữ (Tiếng việt) sang dạng âm(Tiếng vi ệt ứng với các chữ đó). Trong 3 module trên, module “Giao tiếp qua mạng đi ện tho ại” nhận yêu c ầu t ừ người gọi và sẽ gọi 2 module còn lại để cuối cùng có được d ữ li ệu d ạng âm và phát lên mạng điện thoại, trả lời cho người gọi. Một trong những điều thuận tiện trong việc phân chia các module trên là tính đ ộc lập của các module. Mỗi module sẽ thực hiện một chức năng riêng bi ệt có th ể hi ện th ực một cách độc lập với nhau. Mỗi module sẽ có một đầu vào và m ột đầu ra, trong đó module chính là “Giao tiếp qua mạng điện thoại” sẽ gọi hai module còn l ại đ ể th ực hi ện quá trình xử lý  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 18
  19.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm PH ẦN HAI CƠ SỞ LÝ THUYẾT  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 19
  20.  Tự Động Hóa Đài 116       GVHD : Phan Đình Mãi – Ngu y ễn Than h Liêm CHƯƠNG 1 GIAO TIẾP QUA MẠNG ĐIỆN THOẠI  SVTH: Ngu y ễn Hữu Phú – Trần Lê Trung Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản