Giải pháp hữu ích : RÈN KĨ NĂNG GIÚP HỌC SINH LỚP 8 LẬP NHANH MỘT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Chia sẻ: kimku11

PHẦN I : MỞ ĐẦU Nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người có tri thức và biết vận dụng tri thức đó vào thực tế cuộc sống . Mặt khác nhằm thực hiện cuộc vận động hai không với bốn nội dung của bộ giáo dục đòi hỏi giáo viên và học sinh phải dạy thực chất và học thực chất .

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giải pháp hữu ích : RÈN KĨ NĂNG GIÚP HỌC SINH LỚP 8 LẬP NHANH MỘT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

 

  1. Giải pháp hữu ích : RÈN KĨ NĂNG GIÚP HỌC SINH LỚP 8 LẬP NHANH MỘT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHẦN I : MỞ ĐẦU Nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người có tri thức và biết vận dụng tri thức đó vào thực tế cuộc sống . Mặt khác nhằm thực hiện cuộc vận động hai không với bốn nội dung của bộ giáo dục đòi hỏi giáo viên và học sinh phải dạy thực chất và học thực chất . Song song với vấn đề trên thì học sinh phải nhanh chóng tiếp cận được phương pháp dạy học mới đang được triển khai và hiện hành , đó là “ học sinh học theo hướng tích cực , độc lập sáng tạo để lĩnh hội , vận dụng kiến thức” . Thực tế khi học môn hóa học 8 đặc biệt là khi học bài 17 sách giáo khoa lớp 8 “lập phương trình hóa học ’’ thì nhiều em sau khi học xong bài này vẫn lúng chưa biết làm thế nào để lập được các phương trình hóa học , hoặc một số biết lập nhưng vẫn rất chậm nên đây là một nội dung khó đối với học sinh và cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng bộ môn , Giải pháp này nhằm giúp cho học sinh nắm vững cách lập một phương trình hóa học ” mà ở chương trình trung học cơ sở các em hay gặp và cũng nhằm nâng cao chất lượng bộ môn , ngoài ra nó còn tạo hứng thú say mê cho học sinh với môn học từ đó tạo tiền đề cho học sinh tiếp tục học những kiến thức tiếp theo của môn hóa học , chính vì vậy để dạy tốt tiết học này đòi hỏi giáo viên cần tìm tòi soạn giảng như thế nào để học sinh tiếp thu kiến thức và biết vận dụng để lập được các phương trình hóa học trong chương trình trung học cơ sở Qua thực tế giảng dạy tôi thấy tiết dạy này khó , nội dung kiến thức trong sách giáo khoa đưa ra thì đa số học sinh không thể vận dụng được các phương trình hóa học hoặc một số nếu vận dụng được thì cũng rất chậm , nên tôi đã suy nghĩ và viết giải pháp này vận dụng vào thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả tiết dạy này và tôi đã áp dụng giảng dạy cho học sinh lớp 8 trường trung học cơ sở Hiệp An từ năm 2004-2005 đến nay và đã thu được kết quả cao hơn PHẦN II : NỘI DUNG I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Giải pháp này nhằm giúp giáo viên thiết kế tiết 22 bài 17 “ Lập phương trình hóa học ” để giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn (vì kiến thức của bài này liên quan rất nhiều đến những kiến thức tiếp theo của chương trình hóa học ) và cũng nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng vào lập các phương trình nhanh và chính xác
  2. Muốn nâng cao được hiệu quả của tiết dạy này thì giáo viên cần lấy thêm một số ví dụ về một số dạng phản ứng và hướng dẫn học sinh một số kĩ năng lập phương trình hóa học chủ yếu là kĩ năng cân bằng nhanh một phản ứng hóa học từ những phản ứng đơn giản đến phức tạp . Chuẩn bị tốt một số kiến thức đã học có liên quan đến bài mới . giáo viên phải nắm bắt chính xác và đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh từ đó có thể tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục để tiết học mang lại hiệu quả hơn . dây cũng chính là nội dung chính trong giải pháp này II/ THỰC TRẠNG Trong thực tế giảng dạy môn hóa học 8 ở trường trung học cơ sở Hiệp An những năm qua tôi thấy tiết dạy này khó đối với giáo viên . mặc dù giáo viên đã đưa ra những ví dụ của từng dạng phản ứng hóa học và hướng dẫn học sinh cách lập phương trình nhưng học sinh vẫn vận dụng rất chậm . Hơn nữa giáo viên phải thiết kế tiết dạy trên lớp trong thời gian khống chế 45 phút mà khi lập phương trình hóa học phải tiến hành theo trình tự sách giáo khoa đưa ra nếu giáo viên không đầu tư thêm thì học sinh sẽ không thể vận dụng lập được các phương trình hóa học trong chương trình THCS Ngoài ra nhà trường cũng chưa bố trí tiết dạy phụ đạo cho học sinh yếu môn hóa 8 nên cũng chưa củng cố thêm được kiến thức cho học sinh Về phía học sinh chưa thường xuyên ôn tập kiến thức cũ mà trong môn hóa học 8 có nhiều kiến thức cũ liên quan đến kiến thức mới . Một số học sinh ỉ lại , lười suy nghĩ , trong giờ học không tập trung , không học bài và làm bài trước khi đến lớp làm cho kiến thức bị thiếu hụt . Mặt khác học sinh cũng chưa tích cực chủ động sáng tạo , rèn luyện khả năng tư duy , trong tổng số học sinh của một lớp có đến một nửa là con em đồng bào dân tộc ít người nên khả năng tiếp thu kiến thức còn rất hạn chế , còn thụ động trong học tập . Thực tế những năm đầu khi dạy bài này tôi thu được kết quả rất thấp trong một lớp chỉ 1/4 số học sinh là biết vận dụng lập phương trình hóa học . Từ kết quả trên tôi đã băn khoăn suy nghĩ về cách thiết kế giáo án và giảng dạy tiết này như thế nào để học sinh có thể hiểu được bài và biết vận dụng vào lập được các phương trình hóa học giới hạn trong chương trình trung học cơ sở và đây cũng là điều mong mu ốn của tôi III/ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC A/ Giải pháp :để nâng cao được hiệu quả của tiết dạy “ lập phương trình hóa học tôi có những giải pháp sau : 1/ Thu thập kiến thức về một số dạng phản ứng 2/ Dặn dò học sinh ở tiết học trước ôn tập thật kĩ những kiến thức cũ liên quan để giúp học sinh lập phương trình hóa học ở bước 1 nhanh và chính xác 3/ Thiết kế giáo án sao cho phù hợp : lấy những ví dụ về một số dạng phản ứng hóa học và hướng dẫn học sinh cách lập phương trình hóa học từ những phản ứng đơn giản đến phức tạp , rèn kĩ năng cho học sinh lập nhanh và chính xác các phương trình hóa học 4/ Đánh giá việc nắm bắt kiến thức của tiết học thông qua bài tập đánh giá cuối tiết dạy để rút kinh nghi ệm B/ Tổ chức thực hiện Từ năm học 2004-2005 tôi đã tiến hành giảng dạy theo giải pháp này và mỗi năm tôi lại thu được kết quả khả quan hơn . Giải pháp được tiến hành 1/ Thu thập kiến thức phục vụ cho tiết dạy : Giáo viên phải nắm chắc được những kiến thức cần truyền thụ cho học sinh để tiết dạy mang lại hiệu quả hơn , học sinh hiểu bài và biết vận dụng lập được các phương trình hóa học . nếu giáo viên chỉ nghiên cứu sách giáo khoa và sách giáo viên thì chưa đủ để truyền thụ kiến thức cho học sinh hiểu bài mà giáo viên cần phải nghiên cứu thêm một số sách tham khảo : dặn dò cuối tiết học sẽ giúp giáo viên nhắc nhở những kiến thức học sinh cần ôn lại 2/ Dặn dò học sinh những kiến thức đã học liên quan đến bài mới để học sinh dễ dàng thực hiện ở bước 1 và không bị sai ở bước 2:
  3. - Học thuộc kí hiệu hóa học của các nguyên tố ,và viết đúng các kí hiệu hóa học để khi có thể viết đúng các kí hiệu hóa học trong các CTHH -Phải nắm vững kiến thức về cách lập công thức hóa học của đơn chất kim loại và phi kim để viết nhanh công thức hóa học của phi kim , kim loại -Lập công thức hóa học của hợp chất học sinh phải ôn lại cách nhớ nhanh để lập công thức hóa học đó là : Thông thường gạch chéo hóa trị a,b sẽ ra chỉ số x = b ; y = a Đặc biệt : khi hóa trị bằng nhau a = b chỉ số đều bằng 1 (khỏi ghi ) V í dụ : , - Hóa trị a> b đều là số chẵn A có chỉ số x= 1 ; B có chỉ số y = V í dụ : = 2 Công thức CO2 : x=1;y= Để lập nhanh công thức hóa học , học sinh phải nhớ hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử , học sinh thường xuyên ôn tập những kiến thức này để có thể viết đúng công thức hóa học Ở bài phản ứng hóa học phải ôn lại cách ghi phương trình chữ của phản ứng xác định được chất tham gia và sản phẩm tạo thành để khi khi lập phương trình hóa học có thể thực hiện bước 1 dễ dàng Phần chuẩn bị chu đáo rồi thì phần thiết kế giáo án cũng cần phải có chất lượng vì nó mang lại hiệu quả cao trong tiết dạy và nó đóng góp một phần khá quan trọng trong giải pháp này 3/ Thiết kế giáo án và phần bài tập đánh giá Muốn tiết học mang lại hiệu quả ngoài sự chuẩn bị của học sinh chu đáo thì giáo viên phải thiết kế được giáo án tốt , mu ốn vậy trong tiết học này giáo viên cần chú ý đưa ra các ví dụ và hướng dẫn thật kĩ và rèn cho học sinh kĩ năng lập nhanh một phương trình hóa học từ đó yêu cầu học sinh rút ra từng điểm lưu ý khi lập phương trình hóa học . Các kiến Về phía học sinh cần chuẩn bị thật tốt cho tiết học . Học sinh cần phải ôn lại những kiến thức đã học có liên quan đến những kiến thức mới Phần dặn dò cuối tiết học sẽ giúp giáo viên nhắc nhở những kiến thức học sinh cần ôn lại 2/ Dặn dò học sinh những kiến thức đã học liên quan đến bài mới để học sinh dễ dàng thực hiện ở bước 1 và không bị sai ở bước 2: - Học thuộc kí hiệu hóa học của các nguyên tố ,và viết đúng các kí hiệu hóa học để khi có thể viết đúng các kí hiệu hóa học trong các CTHH -Phải nắm vững kiến thức về cách lập công thức hóa học của đơn chất kim loại và phi kim để viết nhanh công thức hóa học của phi kim , kim loại -Lập công thức hóa học của hợp chất học sinh phải ôn lại cách nhớ nhanh để lập công thức hóa học đó là : Thông thường gạch chéo hóa trị a,b sẽ ra chỉ số x = b ; y = a
  4. V í dụ : ; Đặc biệt : khi hóa trị bằng nhau a = b chỉ số đều bằng 1 (khỏi ghi ) V í dụ : , - Hóa trị a> b đều là số chẵn A có chỉ số x= 1 ; B có chỉ số y = Ví d ụ : = 2 Công thức CO2 : x=1;y= Để lập nhanh công thức hóa học , học sinh phải nhớ hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử , học sinh thường xuyên ôn tập những kiến thức này để có thể viết đúng công thức hóa học Ở bài phản ứng hóa học phải ôn lại cách ghi phương trình chữ của phản ứng xác định được chất tham gia và sản phẩm tạo thành để khi khi lập phương trình hóa học có thể thực hiện bước 1 dễ dàng Phần chuẩn bị chu đáo rồi thì phần thiết kế giáo án cũng cần phải có chất lượng vì nó mang lại hiệu quả cao trong tiết dạy và nó đóng góp một phần khá quan trọng trong giải pháp này 3/ Thiết kế giáo án và phần bài tập đánh giá Muốn tiết học mang lại hiệu quả ngoài sự chuẩn bị của học sinh chu đáo thì giáo viên phải thiết kế được giáo án tốt , mu ốn vậy trong tiết học này giáo viên cần chú ý đưa ra các ví dụ và hướng dẫn thật kĩ và rèn cho học sinh kĩ năng lập nhanh một phương trình hóa học từ đó yêu cầu học sinh rút ra từng điểm lưu ý khi lập phương trình hóa học . Các kiến thức đưa ra trong giáo án phải đi theo kiểu qui nạp từ đơn giản đến phức tạp thì học sinh mới hiểu bà i Mục đích của việc đưa ra bài tập đánh giá nhằm giúp giáo viên nắm bắt được khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh , nên phần bài tập đánh giá cần đúng trọng tâm , có phần nâng cao giành cho học sinh khá giỏi và có biểu điểm rõ ràng Sau đây là giáo án cụ thể và phần bài tập đánh giá Tuần 11 Tiết 22 Bài 15: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (t1) I. Mục tiêu ; Học xong tiết học này học sinh có thể : 1.Kiến thức : Hs -Biết được phương trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp - Biết cách lập PTHH khi biết các chất phản ứng và sản phẩm 2.Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập CTHH II. CHUẨN BỊ 1/ Đồ dùng
  5. *Gv: tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48, bảng phụ * Hs: chuẩn bị bài 2/ Phương pháp dạy học chủ yếu : Trực quan, hoạt động hợp tác nhóm, đàm thoại tìm tòi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp 2. Bài cũ: phát biểu nội dung định luật BTKL và biểu thức của định luật và giải thích, sửa BT2/54 SGK 3. Bài mới: phản ứng hoá học là gì? Phát biểu lại định luật bảo toàn khối lượng? Để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và vận dụng định luật này người ta lập PTHH. Vậy PTHH được lập như thế nào? HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI VIÊN Hoạt động 1: tìm hiểu về phương trình hoá học Gv nêu VD cho khí H2 tác dụng Hs viết PTHH chữ vào I. Lập phương trình với khí O2 bảng con hoá học Hãy viết phương trình chữ của Thay chữ bằng CTHH 1. Phương trình hoá học PƯHH và bảng con Thay tên các chất bằng CTHH? VD 1: Hướng dẫn HS cách viết dấu mũi Khí hiđrô + khí oxi nước tên? Nhắc lại bản chất của PƯHH. Trong PƯHH nguyên tử Vậy để cho số nguyên tử bằng được bảo toàn nhau ta làm như thế nào? Gv treo sơ đồ hình vẽ SGK/55 Cân nghiêng về bên trái, giới thiệu về hình vẽ a, b, c cho vì bên trái có 20 mà bên biết cân nghiêng về phía nào? Vì phải có 10 Cần 20 sao? H. a bên trái 20 mà bên phải có H2 + O2 --> H2O 10. Vậy phải làm như thế nào? 2H2 + O2 2H2O Hướng dẫn HS cách đặt hệ số Đặt hệ số 2 trước H2O Vì bên phải có 4 H mà bên HS quan sát hình b: tại sao cân trái chỉ có 2 H. thêm vào nghiêng về bên phải, phải thêm bên trái có 2H VD2: kim loại Al + khí vào bên trái mấy H? Thêm vào bên trái 2 H O2 nhôm oxít(Al2O3) Hình c cho biết điều gì? Vì sao Cân đã thăng bằng vì số Hãy lập PTHH của phản cân thăng bằng. Gv hướng dẫn nguyên tử O và H ở 2 vế ứng HS cách thay dấu mũi tên? đã bằng nhau Gv hướng dẫn HS lưu ý phân 2 H2 Nhôm + oxi nhôm oxít biệt cách viết: số nguyên tử S và O ở 2 4 Al + 3 O2 2Al2O3 Gv hướng dẫn HS một số chú ý vế đã bằng nhau không để tránh viết sai hệ số, chỉ số cần thêm hệ số Số 2 trước H chỉ gì? HS lập PTHH 2 nhỏ dưới H chỉ gì? bảng 1 HS l ên lớp nhận xét VD2 : kl Al + khí O2 Al2O3
  6. Hãy lập PTHH của pư .Cho HS HS viết vào bảng con nhận xét về số nguyên tử Al, O ở chữ PTHH 2 vế ? thay chữ bằng CTHH c Số nguyên tử O ở 2 vế phải hấ t nhiều hơn và không bằng nhau, HS nhận xét số nguyên tử lẻ? Kết luận: PTHH biểu O 1 bên 2, 1 bên 3 Gv hướng dẫn HS cách cân bằng HS cân bằng diễn ngắn gọn PƯHH Chỉ số lẻ thêm vào để làm chẵn Bắt đầu với số nguyên tố 2. Các bước lập PTHH điểm lưu ý của PT này có nguyên tử nhiều hơn và a. Viết sơ đồ của phản Nhận xét gì về phương trình không bằng nhau ở 2 vế ứng : gồm CTHH của các này? Phân biệt PTHH có khác gì Nếu chỉ số lẻ làm chẵn chất phản ứng và sản so với sơ đồ phản ứng biểu diễn ngắn gọn PƯHH phẩm Vậy PTHH biểu diễn gì? Có pt tự cân bằng nên cần b. Cân bằng số nguyên tử SO2 . Lập kiểm tra số nguyên tử của mỗi nguyên tố : Tìm VD 3 : S + O2 trước khi cân bằng hệ số thích hợp đặt vào PTHH điểm lưu ý Không được thay đổi chỉ trước các CT Gv lấy vd và hướng dẫn HS cân số c.Viết PTHH bằng :Al+ H2SO4-->Al2(SO4)3 + Xem nhóm SO4 như 1 đơn * Những điểm lưu ý khi vị lập PTHH H2 .Xem nhóm SO4 như 1 đơn vị. 3 nhóm SO4 nên vế trái -Không được thay đổi chỉ Vậy vế phải có mấy nhóm SO4? phải thêm hệ số 3 số trong công thức hóa Vế trái có mấy nhóm và cần 1 HS lên bảng cân bằng, học viết đúng , viết hệ số mấy? lớp làm vào vở bài tập cao bằng khhh Từ các vd yêu cầu HS rút ra các 4P + 5 O2 2P2O5 bước để lập PTHH. Những điểm 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 cần lưu ý khi lập PTHH Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4 Nếu trong công thức hh có nhóm nguyên tử (CO3 ,SO4 ,NO3 , Gv treo BT: cho các sơ đồ phản OH ... )thì xem cả nhóm ứng như 1 đơn vị P + O2 -->P2O5 VD: 2Al+3 Fe + Cl2 -->FeCl3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 Na2SO4 + BaCl2 -->NaCl + 3. Vận dụng BaSO4 1/ 4P + 5O2 2P2O5 Yêu cầu HS cân bằng 2/ SO2 + O2 SO3 3/ 2Na+ 2H2O2NaOH+H2 4/ 2Al + 3FeSO4 Al2(SO4)3+ 3Fe IV/ Củng cố: cho sơ đồ các phản ứng sau ( HS lên bảng lập ) a/ SO2 + O2 -->SO3 b/ Al + Cl2 -->AlCl3 c/ Cu(OH) 2 + HCl --> CuCl2 + H2O Hãy lập PTHH của các phản ứng trên * Dặn dò: Học ôn toàn bộ kiến thức của C.II và học bài 22, làm bt 1, 2, 3 / 58 SGK. Chuẩn bị phần IV còn lại V/ NHẬN XÉT - RÚT KINH NGHIỆM
  7. 2/ Đối với học sinh : - Chuẩn bị đầy đủ : ôn tập thật kĩ những kiến thức mà giáo viên yêu cầu , chuẩn bị kiến thức mới chu đáo - Tập trung vào bài học không phân tán tư tưởng và làm việc riêng - Tự giác rèn luyện kĩ năng tư duy , độc lập sáng tạo khi lập phương trình - Nhận biết được từng dạng phản ứng khi cân bằng , tự lập phương trình và tích cực phát biểu ý kiến , nhận xét bổ sung góp ý xây dựng kiên thức - Ghi bài đầy đủ Trên đây là một số yêu cầu đối với giáo viên và học sinh khi dạy và học bài này . Sau đây là cách thực hiện giải pháp: Để làm tốt một số loại bài tập hóa học như bài toán tính theo phương trình hóa học thì việc cần thiết trước hết là các em phải lập phương trình hóa học đúng rồi mới làm đúng các bước tiếp theo . Trong quá trình lập phương trình hóa học quan trọng nhất là bước thứ 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố Mặc dù bước thứ 2 là quan trọng nhất nhưng ở bước 1 : “Viết sơ đồ phản ứng ” nếu các em không thực hiện chính xác thì bước tiếp theo cũng không chính xác.Vậy muốn học sinh “Viết sơ đồ phản ứng ” đúng thì ngay từ những chương trước giáo viên phải rèn cho học sinh những kiến thức liên quan đến bài lập phương trình hóa họ c : Sau khi đã rèn cho học sinh thành thạo các kĩ năng này thì khi vào bài lập phương trình hóa học giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự thực hiện bước 1 đó là viết phương trình chữ sau đó thay tên các chất bằng công thức hóa học và rút ra điểm cần lưu ý ở bước này ( phải viết đúng công thức hóa học , viết đủ các chất tham gia và sản phẩm tạo thành ) sau đó thực hiện bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố : tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức Qua thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh rất lúng túng ở bước 2 khi đi tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học do đó việc cân bằng hóa học là một nội dung khó đối với học sinh . Để cho nội dung này không còn khó đối với học sinh giáo viên cần tìm hiểu và hướng dẫn học sinh cách cân bằng để các em có thể cân bằng chính xác các phương trình hóa học phù hợp với trình độ nhận thức của các em : Khi cân bằng các em cần phải nhớ bản chất của phản ứng hóa học đó là trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi Nghĩa là khi cân bằng các em cần phải làm như thế nào để cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau
  8. - Giáo viên lấy ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng của khí hiđrô và khí oxi , và phản ứng hóa học giữa kim loại natri với oxi tạo ra natri oxít , Giáo viên hướng dẫn học sinh cách lập phương trình này rút ra các bước lập phương trình hóa học và từ ví dụ đó yêu cầu học sinh phân biệt được hệ số , chỉ số 2H2 + O2 2H2O Hệ số Chỉ số (chỉ 2 phân tử H2O) ( Chỉ 2 nguyên tử H) Cũng từ phương trình trên giáo viên viết lại : 2H2 + 2O 2H2O Yêu cầu học sinh nhận xét , giải thích dựa vào kiến thức đã học , rút ra điểm lưu ý (Không được thay đổi chỉ số khi cân bằng trong các công thức hóa học viết đúng , viết hệ số phải cao bằng kí hiệu hóa học) để họcsinh không bị nhầm lẫn và không viết sai chỉ số và hệ số Ngoài cách cân bằng số nguyên tử như ở ví dụ 1 giáo viên đưa ra 1 số dạng phản ứng hóa học và hướng dẫn học sinh cách thực hiện để khi gặp học sinh có thể dễ dàng cân bằng : -Dạng 1 : Một số phản ứng số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau Ví dụ 2 : Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng S + O2 --> SO2 CaCO3 --> CaO + CO2 Học sinh lên bảng cân bằng và sau đó rút ra điểm lưu ý Các phản ứng này số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau nên chỉ cân thay --> bằng ta được phương trình hóa học hoàn chỉnh do đó điểm lưu ý là trước khi cân bằng các phương trình phải kiểm tra số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế nếu số nguyên tử bằng nhau thì chỉ cần thay --> bằng còn nếu số nguyên tử ở 2 vế không bằng nhau thì sau đó mới đặt hệ số thích hợp vào trước các công thức hóa học - Dạng 2 : Trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử Ví dụ 3 : hãy lập phương trình hóa học của phản ứng Cu + AgNO3 --> Cu(NO3)2 + Ag Yêu cầu học sinh nhận xét : ở vế trái có 2 nhóm NO3 mà vế phải chỉ có 1 nhóm . Vậy cách thực hiên như sau ta thêm hệ số 2 trước AgNO3 và hệ số 2 vào trước Ag để cân bằng số nguyên tử Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag Yêu cầu học sinh nhận xét và rút ra điểm lưu ý khi cân bằng loại phản ứng có nhóm nguy ên tử này : Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử thì xem cả nhóm như một một đơn vị để cân bằng - Dạng 3 : “chẵn – lẻ ” để cân bằng các loại phản ứng như dạng này ta : Xét các chất trước và sau phản ứng , nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức hóa học là số chẵn ở vế này còn công thức khác ở vế kia lại là số lẻ thì đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử lẻ , sau đó tìm các hệ số còn lại Ví dụ 3 : Lập phương trình hóa học của phản ứng sau : P + O2 --> P2O5 Nhận xét : ta thấy số nguyên tử O trong O2 là chẵn còn số nguyên tử O trong P2O5 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức P2O5 P + O2 --> 2P2O5 Tiếp theo để cân bằng số nguyên tử O và P cần đặt hệ số 5 trước công thức O2 và hệ số 4 trước công thức P ta được phương trình 4P + 3O2 2P2O5 Nhận xét : cách cân bằng này áp dụng trong trường hợp số nguyên tử của một số nguyên tố một bên chẵn , một bên lẻ
  9. Ngoài các các dạng trên thì giáo viên còn lưu ý cho học sinh đó là trong khi lập phương trình có rất nhiều phương trình tương tự nhau : Ví dụ : Lập phương trình hóa học của các phản ứng a/ Na + O2 --> Na2O b/ Fe2O3 + H2SO4 --> Fe2(SO4)3 + H2O c/ K + O2 --> K2O d/ Al2O3 + H2SO4 --> Al2(SO4)3 + H2O Nhận xét : ta thấy phương trình (a) giống với phương trình (c) và Phương trình (b) giống với phương trình (d) . Vậy ta cân bằng phương trình (a) và (b) rồi lấy kết quả điền vào phương trình giống nhau Ta cân bằng phương trình a, c a/ 4Na + O2 2Na2O b/ Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O Ta suy ra phương trình c, d như sau : c/ 4K + O2 2K2O d/ Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O Qua những ví dụ trên ta thấy một phương trình có thể có nhiều cách cân bằng khác nhau do đó muốn cân bằng nhanh và chính xác đòi hỏi các em phải tự giác vận dụng thường xuyên , linh hoạt khi cân bằng vào các phương trình hóa học cụ thể đến khi nhuần nhuyễn chúng ta có thể tính nhẩm và cân bằng nhanh III/ KẾT LUẬN Trên đây là một số kĩ năng giúp học sinh lập nhanh và chính xác một phương trình hóa học phù hợp với trình độ nhận thức chung của học sinh lớp 8 mà tôi đã áp dụng vào giảng dạy và đã thu được kết quả nhất định . Mặt khác trong sách giáo khoa chưa đề cập đến những cách này . Mỗi cách tôi cố gắng nêu lên những phản ứng đơn giản và hay gặp nhất mà học sinh lớp 8 hay lập phương trình . các giải pháp đưa ra chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong được sự góp ý từ đồng nghiệp để tôi có thể sửa chữa bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả dạy học TÀI LIỆU THAM KHẢO : - Sách giáo khoa hóa học 8 - Bài tập nâng cao hóa học 8 ( tác giả : Nguyễn Xuân Trường ) - Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học 8( tác giả : Ngô Ngọc An) 2/ Đối với học sinh : - Chuẩn bị đầy đủ : ôn tập thật kĩ những kiến thức mà giáo viên yêu cầu , chuẩn bị kiến thức mới chu đáo - Tập trung vào bài học không phân tán tư tưởng và làm việc riêng - Tự giác rèn luyện kĩ năng tư duy , độc lập sáng tạo khi lập phương trình - Nhận biết được từng dạng phản ứng khi cân bằng , tự lập phương trình và tích cực phát biểu ý kiến , nhận xét bổ sung góp ý xây dựng kiên thức - Ghi bài đầy đủ Trên đây là một số yêu cầu đối với giáo viên và học sinh khi dạy và học bài này . Sau đây là cách thực hiện giải pháp:
  10. Để làm tốt một số loại bài tập hóa học như bài toán tính theo phương trình hóa học thì việc cần thiết trước hết là các em phải lập phương trình hóa học đúng rồi mới làm đúng các bước tiếp theo . Trong quá trình lập phương trình hóa học quan trọng nhất là bước thứ 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố Mặc dù bước thứ 2 là quan trọng nhất nhưng ở bước 1 : “Viết sơ đồ phản ứng ” nếu các em không thực hiện chính xác thì bước tiếp theo cũng không chính xác.Vậy muốn học sinh “Viết sơ đồ phản ứng ” đúng thì ngay từ những chương trước giáo viên phải rèn cho học sinh những kiến thức liên quan đến bài lập phương trình hóa họ c : Sau khi đã rèn cho học sinh thành thạo các kĩ năng này thì khi vào bài lập phương trình hóa học giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự thực hiện bước 1 đó là viết phương trình chữ sau đó thay tên các chất bằng công thức hóa học và rút ra điểm cần lưu ý ở bước này ( phải viết đúng công thức hóa học , viết đủ các chất tham gia và sản phẩm tạo thành ) sau đó thực hiện bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố : tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức Qua thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh rất lúng túng ở bước 2 khi đi tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học do đó việc cân bằng hóa học là một nội dung khó đối với học sinh . Để cho nội dung này không còn khó đối với học sinh giáo viên cần tìm hiểu và hướng dẫn học sinh cách cân bằng để các em có thể cân bằng chính xác các phương trình hóa học phù hợp với trình độ nhận thức của các em : Khi cân bằng các em cần phải nhớ bản chất của phản ứng hóa học đó là trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi Nghĩa là khi cân bằng các em cần phải làm như thế nào để cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau - Giáo viên lấy ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng của khí hiđrô và khí oxi , và phản ứng hóa học giữa kim loại natri với oxi tạo ra natri oxít , Giáo viên hướng dẫn học sinh cách lập phương trình này rút ra các bước lập phương trình hóa học và từ ví dụ đó yêu cầu học sinh phân biệt được hệ số , chỉ số 2H2 + O2 2H2O Hệ số Chỉ số (chỉ 2 phân tử H2O) ( Chỉ 2 nguyên tử H) Cũng từ phương trình trên giáo viên viết lại : 2H2 + 2O 2H2O Yêu cầu học sinh nhận xét , giải thích dựa vào kiến thức đã học , rút ra điểm lưu ý (Không được thay đổi chỉ số khi cân bằng trong các công thức hóa học viết đúng , viết hệ số phải cao bằng kí hiệu hóa học) để họcsinh không bị nhầm lẫn và không viết sai chỉ số và hệ số Ngoài cách cân bằng số nguyên tử như ở ví dụ 1 giáo viên đưa ra 1 số dạng phản ứng hóa học và hướng dẫn học sinh cách thực hiện để khi gặp học sinh có thể dễ dàng cân bằng : -Dạng 1 : Một số phản ứng số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau Ví dụ 2 : Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng S + O2 --> SO2 CaCO3 --> CaO + CO2 Học sinh lên bảng cân bằng và sau đó rút ra điểm lưu ý Các phản ứng này số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau nên chỉ cân thay --> bằng ta được phương trình hóa học hoàn chỉnh do đó điểm lưu ý là trước khi cân bằng các phương trình phải kiểm tra số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế nếu số nguyên tử bằng nhau thì chỉ cần thay --> bằng còn nếu số nguyên tử ở 2 vế không bằng nhau thì sau đó mới đặt hệ số thích hợp vào trước các công thức hóa học
  11. - Dạng 2 : Trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử Ví dụ 3 : hãy lập phương trình hóa học của phản ứng Cu + AgNO3 --> Cu(NO3)2 + Ag Yêu cầu học sinh nhận xét : ở vế trái có 2 nhóm NO3 mà vế phải chỉ có 1 nhóm . Vậy cách thực hiên như sau ta thêm hệ số 2 trước AgNO3 và hệ số 2 vào trước Ag để cân bằng số nguyên tử Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag Yêu cầu học sinh nhận xét và rút ra điểm lưu ý khi cân bằng loại phản ứng có nhóm nguy ên tử này : Nếu trong công thức hóa học có nhóm nguyên tử thì xem cả nhóm như một một đơn vị để cân bằng - Dạng 3 : “chẵn – lẻ ” để cân bằng các loại phản ứng như dạng này ta : Xét các chất trước và sau phản ứng , nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức hóa học là số chẵn ở vế này còn công thức khác ở vế kia lại là số lẻ thì đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử lẻ , sau đó tìm các hệ số còn lại Ví dụ 3 : Lập phương trình hóa học của phản ứng sau : P + O2 --> P2O5 Nhận xét : ta thấy số nguyên tử O trong O2 là chẵn còn số nguyên tử O trong P2O5 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức P2O5 P + O2 --> 2P2O5 Tiếp theo để cân bằng số nguyên tử O và P cần đặt hệ số 5 trước công thức O2 và hệ số 4 trước công thức P ta được phương trình 4P + 3O2 2P2O5 Nhận xét : cách cân bằng này áp dụng trong trường hợp số nguyên tử của một số nguyên tố một bên chẵn , một bên lẻ Ngoài các các dạng trên thì giáo viên còn lưu ý cho học sinh đó là trong khi lập phương trình có rất nhiều phương trình tương tự nhau : Ví dụ : Lập phương trình hóa học của các phản ứng a/ Na + O2 --> Na2O b/ Fe2O3 + H2SO4 --> Fe2(SO4)3 + H2O c/ K + O2 --> K2O d/ Al2O3 + H2SO4 --> Al2(SO4)3 + H2O Nhận xét : ta thấy phương trình (a) giống với phương trình (c) và Phương trình (b) giống với phương trình (d) . Vậy ta cân bằng phương trình (a) và (b) rồi lấy kết quả điền vào phương trình giống nhau Ta cân bằng phương trình a, c a/ 4Na + O2 2Na2O b/ Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O Ta suy ra phương trình c, d như sau : c/ 4K + O2 2K2O d/ Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O Qua những ví dụ trên ta thấy một phương trình có thể có nhiều cách cân bằng khác nhau do đó muốn cân bằng nhanh và chính xác đòi hỏi các em phải tự giác vận dụng thường xuyên , linh hoạt khi cân bằng vào các phương trình hóa học cụ thể đến khi nhuần nhuyễn chúng ta có thể tính nhẩm và cân bằng nhanh III/ KẾT LUẬN Trên đây là một số kĩ năng giúp học sinh lập nhanh và chính xác một phương trình hóa học phù hợp với trình độ nhận thức chung của học sinh lớp 8 mà tôi đã áp dụng vào giảng dạy và đã thu được kết quả nhất định . Mặt khác trong sách giáo khoa chưa đề cập đến những cách này . Mỗi cách tôi cố gắng nêu lên những phản ứng đơn giản và hay gặp nhất mà học sinh lớp 8 hay lập phương trình . các giải pháp đưa ra chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong được sự góp ý từ đồng nghiệp để tôi có thể sửa chữa bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
  12. TÀI LIỆU THAM KHẢO : - Sách giáo khoa hóa học 8 - Bài tập nâng cao hóa học 8 ( tác giả : Nguyễn Xuân Trường ) - Rèn luyện kĩ năng giải toán hóa học 8( tác giả : Ngô Ngọc An)
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản