Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh Tân Bình

Chia sẻ: chovameo

Sau 23 năm cùng với sự đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về nhiều mặt, kể cả số lượng, qui mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vá cá nhân nói riêng; thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh Tân Bình

Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình




Luận văn
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh Tân Bình




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 1 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình



Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................... 4
1.Lý do chọn đề tài .................................................. 4
2.Mục tiêu nghiên cứu : ............................................ 5
3. Phương pháp nghiên cứu ........................................ 5
4.Phạm vi nghiên cứu ............................................... 6
5.Kết cấu đề tài : ..................................................... 6
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
– chi nhánh Tân Bình. .............................................. 7
1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam (VCB) .................................................... 7
1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh Tân
Bình .................................................................. 14
Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Ngoại thương – chi nhánh Tân Bình. .......................... 30
2.1. Các quy định về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Ngoại
thương - chi nhánh Tân Bình .................................... 30
2.2. ...... Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Tân
Bình. ................................................................. 30
2.3. ............. Các hình thức tín dụng cơ bản đang áp dụng tại
Vietcombank Tân Bình ........................................... 44


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 2 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


2.4. ... Thực trạng tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Tân
Bình trong giai đoạn từ năm 2006-2008. ..................... 52
2.5. ..... Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Ngoại thương Tân Bình .......................................... 64
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ở Ngân
hàng Ngoại thương Tân Bình – chi nhánh Tân Bình. ....... 71
3.1. .... Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại
thương Tân Bình................................................... 71
3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của
VCB Tân Bình. .................................................... 73
3.3. .......... Những giải pháp liên quan đến chính sách vĩ mô
........................................................................ 88
3.4 Giải pháp khác. ................................................ 91
Kết luận ............................................................. 92




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 3 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


LỜI NÓI ĐẦU


1.Lý do chọn đề tài
Sau 23 năm cùng với sự đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM)
ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về nhiều mặt, kể cả số lượng,
qui mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công
nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các
thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vá cá nhân nói riêng; thực sự là ngành tiên phong
trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng
nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu t ư cho lĩnh vực sản xuất phát
triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước. Ngành ngân
hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm
phát, ổn định giá cả.
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động tạo
ra giá trị của ngân hàng. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở
nước ta, nó mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, song rủi ro của nó cũng là lớn
nhất. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá
sản. Do đó, đứng trước những thời cơ và thách thức của các tiến tr ình hội nhập kinh tế quốc
tế thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam với các NHTM nước
ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro, đã trở nên cấp thiết
đối với hệ thống NHTM Việt Nam.
Ngày 11 tháng 02 năm 2007, Standard & Poor's Ratings Services đã công bố xếp hạng
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ở mức BB/B, triển vọng ổn định và
năng lực nội tại ở mức D. Xếp hạng tín nhiệm của Vietcombank t ương đương với mức xếp
hạng tín nhiệm của quốc gia. Đây cũng là mức xếp hạng cao nhất của S&P đối với một định
chế tài chính Việt Nam.
Tại diễn đàn Gia nhập WTO của Việt Nam tại Hà Nội ngày 03-04/06/2003, Phó thống
đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Phùng Khắc Kế đã phát biểu “....Có thể nói NHNN và
các NHTM Việt Nam đang đứng trước những vận hội to lớn cho sự phát triển, song những


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 4 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


thách thức và yếu kém trên có thể làm cho hệ thống NHTM Việt Nam phải chịu phần thua
thiệt nhiều hơn phần lợi được hưởng từ quá trình hội nhập quốc tế và có nguy cơ tụt hậu xa
hơn so với thế giới, nếu không có những cải cách bên trong thích hợp và đồng bộ với mở
cửa thương mại, dịch vụ .....”
Trước tình hình cấp thiết đó, cộng với những kiến thức có được trong quá trình nghiên
cứu thực tập tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình, tôi quyết định
chọn tên đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Ngoại thương Tân Bình” để từ đó có nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của chất lượng
tín dụng đối với sự an toàn và vững mạnh của NHTM nói chung và Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình nói riêng.


2.Mục tiêu nghiên cứu :
Hoạt động tín dụng tạo ra giá trị cho ngân hàng thông qua việc quản lý tín dụng và quản
lý danh mục cho vay thận trọng và xác đáng. Chất lượng tín dụng có quan hệ mật thiết đến
rủi ro trong hoạt động tín dụng, nó ảnh hưởng quyết định đến t ài sản có của ngân hàng. Chất
lượng tín dụng kém là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phá sản của ngân hàng. Nâng cao
chất lượng tín dụng cũng là góp phần quan trọng làm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.

Câu hỏi đặt ra là chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào và nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là gì? Do đó mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu
một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của tín dụng ngân hàng và tìm các giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro.


3. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu, tài liệu về t ình hình cho vay trong những năm gần đây tại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình; qua đó sử dụng phương pháp so sánh để có
nhận xét, đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình thông qua các chỉ số như: dư nợ, nợ
quá hạn, nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tổng t ài sản có, nợ quá
hạn trên tổng tài sản có, ....

GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 5 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Từ thực trạng về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân
Bình, tham khảo thêm tài liệu, sách, báo có liên quan đến chất lượng tín dụng để có những
giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phòng ngừa rủi ro trong hoạt
động tín dụng.


4.Phạm vi nghiên cứu
Khái niệm chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung, trong đó
nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Do vậy, trong một số
trường hợp khi nói đến chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp; người ta có thể chỉ nêu lên t ỷ lệ
nợ quá hạn trên tổng dư nợ; nếu tỷ lệ càng cao, có nghĩa chất lượng tín dụng thay đổi theo
chiều hướng không tốt và ngược lại.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng quyết định đến chất lượng tín dụng, nhưng vì thời gian
nghien cứu hạn hẹp nhưng hơn cả là trình độ, kiến thức còn ít nhiều bị hạn chế, nên ở phạm
vi đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp. Do đó em sẽ
nghiên cứu các vấn đề sau:
 Chính sách tín dụng áp dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh
Tân Bình.
 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình.
 Thực trạng về tín dụng, nợ quá hạn trong những năm gần đây tại Ngân hàng Ngoại
thương – chi nhánh Tân Bình ( 2005- 2008)


5.Kết cấu đề tài :
Chương 1 : Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Tân Bình.
Chương 2 : Thực trạng về hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương
Tân Bình.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thương – chi
nhánh Tân Bình.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 6 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình



Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam –
chi nhánh Tân Bình.
1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam (VCB)
Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Việt
1.1.1.
Nam.
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngo ại thương (NHNT) chính thức được thành
lập theo quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm
1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương ( nay là
NHNN ). Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu
tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác ( vận tải, bảo
hiểm,…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại ngân hàng
nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các
nước xã hội chủ nghĩa (cũ)…Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về
chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với
Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ t ướng Chính phủ, Thống đốc
NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng
công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng
Chính phủ.
Sau gần 46 năm hoạt động, NHNT đã phát triển thành một ngân hàng đa năng. Bên cạnh
vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn với nhiều khách hàng truyền thống là
các tổng công ty và doanh nghiệp lớn, NHNT đã xây dựng thành công nền tảng phân phối
rộng và đa dạng, tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ và phục vụ doanh
nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và chất lượng cao. Ngân
hàng còn đầu tư vào các lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đầu t ư, bảo hiểm nhân




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 7 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


thọ,kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng v.v.. thông qua các công ty con và
công ty liên doanh.
NHNT đã tập trung áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện đại, mở rộng và nâng
cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Cho đến nay, mạng lưới của NHNT đã vươn
rộng ra nhiều địa bàn và lĩnh vực, phát triển theo mô hình Ngân hàng đa năng với 1 sở giao
dịch, 58 chi nhánh và 87 Phòng giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn
phòng đại diện, 1 Công ty con ở nước ngoài và 3 Công ty liên doanh với đội ngũ cán bộ gần
6500 người.
Hoạt động của NHNT còn được hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất trong số
các ngân hàng Việt Nam với trên 1300 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và các vùng
lãnh thổ. Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, NHNT còn tham gia các Hiệp hội ngành nghề
như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Asean Pacific Banker’s Club, Tổ chức thanh toán toàn
cầu Swift, Tổ chức thẻ quốc tế Visa, Master Card và là một trong những thành viên đầu tiên
của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
Ngày 23/05/2008, NHNN cấp Giấy phép hoạt động số 138/GP-NHNN cho Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam sau khi cổ phần hóa, chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam từ Ngân hàng thương mại Nhà nước thành Ngân hàng TMCP và chính thức
chuyển hoạt động sang mô hình cổ phần ngày 02/06/2008.
Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam-
Vietcombank.
Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Quận Ho àn Kiếm, Hà Nội.


Lĩnh vực hoạt động.
1.1.2.
Huy động vốn : bao gồm nhận tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các
giấy tờ có giá khác để huy động vốn; vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các hình thức
huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 8 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Hoạt động tín dụng : bao gồm cung cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu
thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, và các hình
thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện
thanh toán trong nước và nước ngoài, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế,
thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ , thực hiện thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho
khách hàng.
Các hoạt động khác : bao gồm góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực
hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam, kinh doanh
ngoại hối và vàng, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ…


1.1.3. Hệ thống điều hành và quản trị VCB.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 9 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 10 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB từ năm 2006 – 2008.


T ổng tài s ản (tỷ VND)


250,000 219,910
197,408
200,000 166,952
136,456
150,000

100,000
50,000

0
2005 2006 2007 2008



Đồ thị 1.1.4a: Tổng tài sản của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Tổng tài sản năm 2006 đạt 166,952 tỷ đồng tăng 22,35% so với năm 2005. Năm 2007
đạt 197,408 tỷ đồng tăng 18,24% so với năm 2006. Đến năm 2008, tổng t ài sản chỉ tăng
11,4% so với năm 2007. Tuy tổng t ài sản của Vietcombank nhìn chung tăng đều qua các
năm nhưng tốc độ tăng lại giảm dần. Lý do : đến năm 2008, sự sụp đổ của Lemon Brothers
cộng với tình hình kinh tế không ổn định trong nước đã ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ
hệ thống ngân hàng, trong đó có Vietcombank. Tuy t ốc độ tăng có giảm nhưng
Vietcombank vẫn đạt được chỉ tiêu hoạt động đề ra cho năm 2008 ( 211.000 tỷ VND )


Vốn chủ s ở hữu (tỷ VND)

13,552 13,316
15,000
11,127
8,415
10,000

5,000

0
2005 2006 2007 2008


Đồ thị 1.1.4b: Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Vốn chủ sở hữu tăng đều từ năm 2005 đến 2007; năm 2008, vốn chủ sở hữu giảm nhẹ từ
13,552 tỷ đồng xuống còn 13.316 tỷ đồng, giảm 1,74% so với năm 2007. Lý do : Những



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 11 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


biến động lớn của thị trường năm 2008 đã ảnh hưởng không nhỏ đến họat động huy dộng
vốn của Vietcombank ( lãi suất huy động biến động chưa từng có, tỷ giá USD/VND tăng
đột biến, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng t ài chính toàn cầu…). Tuy thế, Vietcombank
vẫn giữ vị trí là ngân hàng có tỷ lệ huy động vốn ngoại tệ cao nhất trong các ngân hàng
thương mại Việt Nam.


Dư nợ tín dụng (tỷ VND)

111,642
120,000
97,532
100,000
80,000 67,742
61,043
60,000
40,000
20,000
0
2005 2006 2007 2008



Đồ thị 1.1.4c: Dư nợ tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Dư nợ tín dụng năm 2006 tăng 10,97% so với năm 2005 vì tăng trưởng tín dụng có chọn
lọc và các biện pháp tăng trưởng quản trị rủi ro tín dụng được Vietcombank đặc biệt chú
trọng để củng cố và nâng cao chất lượng danh mục cho vay của ngân hàng. Năm 2007 dư
nợ tín dụng tăng 30,23% so với năm 2006 nhưng đến năm 2008, tốc độ tăng dư nợ tín dụng
giảm còn 14,46%. Lý do : Năm 2007, thị trường chứng khoán sốt lên nhanh chóng, ngườ i
dân đổ xô đầu tư vào chứng khoán thay vì gửi tiền vào ngân hàng. Nắm được xu hướng
chung, Vietcombank đưa ra nhiều chương trình khuyến khích, tạo mọi thuận lợi cho các cá
nhân, tổ chức vay vốn ngân hàng để đầu tư, kinh doanh, mua sắm tiêu dùng; bên cạnh đó
Vietcombank còn mở thêm nhiều điểm giao dịch, chi nhánh để tạo thuận lợi cho cá nhân,
doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động gửi hoặc vay tiền. Do đó, dư nợ tín dụng của
Vietcombank tính đến cuối năm 2007 tăng hơn 30%, tốc độ tăng gấp 3 lần so với năm 2006.
Năm 2008, tình hình kinh t ế thế giới có nhiều biến động chưa lường trước được sẽ ảnh
hưởng như thế nào đối với Việt Nam, nên rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn ở mức cao, do đó các



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 12 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


quy trình thủ tục thẩm định khách hàng vay tín dụng ngày càng chặt chẽ hơn; chi phí đầu
vào lại vẫn ở mức cao do vốn được huy động với lãi suất cao trong thời gian trước nên chưa
thể hạ thấp lãi suất cho vay… vì thế, năm 2008 tốc độ tăng dư nợ tín dụng không cao. Tuy
chưa đạt mức chỉ tiêu tốc độ tăng dư nợ tín dụng đề ra trong năm 2008 (29%) nhưng
Vietcombank đã nổ lực giữ vững được mức độ tăng trưởng ổn định và duy trì vị trí vị trí
ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam.

Lợi nhuận sau thuế (tỷ VND)

3,500
2,877
3,000
2,407
2,500
1,680
2,000
1,290
1,500
1,000
500
0
2005 2006 2007 2008



Đồ thị 1.1.4d: Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Lợi nhuận sau thuế : năm 2006, những kết quả xuất sắc trong tất cả các hoạt động
nghiệp vụ đã mang lại mức tăng trưởng lợi nhuận của Vietcombank cao nhất từ trước tới
nay. Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng đạt con số kỷ lục 2,877 tỷ VND, tăng 122,7% so
với năm trước. Năm 2007, lợi nhuận sau thuế của Vietcombank giảm xuống còn 2,407 tỷ
đồng giảm 16,3% so với năm 2006, nguyên nhân chủ yếu là do NHNT tăng trích lập dự
phòng rủi ro ( 1.179 tỷ VND năm 2007 so với 170 tỷ VND năm 2006) vì việc phân loại nợ
được tiến hành chặt chẽ hơn theo quy định mới của NHNN cho phù hợp với chuẩn quốc tế.
Năm 2008 là một năm chật vật chung với hoạt động ngân hàng, trong đó có Vietcombank.
Biến động lãi suất kéo dài cả năm, những chính sách liên quan biến động quá nhanh, nợ xấu
có xu hướng gia tăng, trích lập dự phòng đầy đủ theo chuẩn quốc tế đã đốt cháy lợi nhuận
đáng kể của ngân hàng. Bên cạnh đó, rủi ro từ thị trường chứng khoán, thị trường bất động
sản “đóng băng” và sụt giá, t ình hình kinh tế thế giới bất ổn lại càng góp phần làm giảm lợi
nhuận của ngân hàng. Vietcombank cũng không thoát khỏi xu hướng chung đó, lợi nhuận
sau thuế năm 2008 đạt 1.680 tỷ VND giảm 30,2% so với năm 2007.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 13 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Nhận xét: Sớm nhận thức được những tác động của kinh tế thị trường đối với hoạt động
tài chính, ngân hàng, Vietcombank đã không ngừng mở rộng hoạt động và nâng cao chất
lượng dịch vụ. Đặc biệt, với việc cổ phần hóa thành công, Vietcombank đã thay đổi toàn
diện để trở thành một ngân hàng đa năng, hiện đại thích ứng nhanh trong một môi trường
kinh doanh mới. Tuy phải đối mặt với những thách thức khó khăn từ t ình hình kinh tế trong
nước và thế giới, nhưng qua các phân tích tài chính nói trên, có thể thấy rõ tiềm năng và vị
thế của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Vietcombank rõ ràng xứng đáng với tư cách là
một trong những ngân hàng lớn mạnh và uy tín hàng đầu tại Việt Nam.



1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương – chi nhánh Tân Bình
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Tân
1.2.1.
Bình.
Tên tiếng anh: BANK FOR FOREIGN OF VN TAN BINH
Tên điện tín: VIETCOMBANK TAN BINH
Trụ sở chính: số 364 Cộng ho à tầng trệt toà nhà E – Town, Quận Tân Bình, TP.HCM
Ngân hàng Ngoại Thương – Chi nhánh Tân Bình được thành lập vào tháng 10/2002 theo
quyết định số 228/QĐ-NHNT-HĐQT với tư cách là Chi nhánh cấp II, lúc này mọi hoạt
động do Vietcombank Tp.HCM quản lý. Đến ng ày 25/10/2006 theo quyết định số 799/QĐ-
NHNN của HĐQT-NHNN Việt Nam về việc nâng cấp chi nhánh Vietcombank Tân B ình
thành chi nhánh cấp I để được mở rộng hơn về quyền quản lý và chi nhánh đang chịu sự
quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam. Ngày 17/11/2006 Vietcombank Tân Bình chính
thức trở thành chi nhánh cấp I theo quyết định số 407/ QĐ-NHNT.
Vietcombank Tân Bình chỉ mới thành lập và hoạt động, cùng với nhu cầu mở rộng thị
trường và phát triển mạng lưới tổ chức hoạt động, cho nên trong những năm qua nguồn
nhân lực của Vietcombank tăng cường về số lượng lẫn về chất lượng, trên 90% có trình độ
đại học trở lên. Vì mới được thành lập nên nhân viên của công ty có độ tuổi rất trẻ, được
đào tạo căn bản và thích nghi với môi trường kinh doanh hiện đại, đây cũng là một lợi thế
rất lớn để thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng ngoại thương CN Tân Bình. Lúc mới bắt đầu
hoạt động, Vietcombank Tân Bình có quy mô rất nhỏ với số lượng nhân viên ít, chỉ với 27


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 14 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


người cho đến nay ngân hàng đã từng bước mở rộng quy mô hoạt động, số lượng nhân viên
là 82 người.
Nhiệm vụ chính của chi nhánh la thực hiện một phần các nghiệp vụ ngân hàng do giám
đốc ngân hàng ngoại thương giao:
+ Nguồn vốn bao gồm: vốn tự có, vốn vay, vốn lưu động,…chi nhánh đã không ngừng
mở rộng nghiệp vụ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, bảo lãnh.
+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, mở L/C
+ Thực hiện mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, nhận uỷ thác, phát hành trái
phiếu, nhận tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ và ngoại tệ cho mổi đối tượng trong và ngoài
nước, bao gồm các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân,…
+ Thực hiện chuyển tiền, thanh toán phí mậu dịch
+ Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ.
+ Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Visa – Vietcombank American
Express,…
Vai trò và nhiệm vụ ngân hàng ngoại thương – chi nhánh Tân Bình
Ngân hàng ngoại thương – chi nhánh Tân Bình là một chi nhánh cấp I thuộc hệ thống
ngân hàng ngoại thương Việt Nam, cho nên vài trò và nhiệm vụ của nó cũng giống nhu bao
ngân hàng thương mại khác, cụ thể nhu sau:
+ Tổ chức huy động vốn tại chổ: Khai thác tối đa và huy động vốn dưới nhiều hình thức,
thực hiện đa dạng hoá hình thức huy động tổ chức các bàn tiết kiệm, dịch vụ, tạo điều kiện
phục vụ cho mọi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Linh hoạt và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm gửi góp,
gửi một lần lĩnh nhiều lần, kỳ phiếu trả lãi trước…phù hợp với thời gian, lãi suất, liên tục
cải tiến và hoàn thiện các khâu dịch vụ, tiện ích phục vụ ngân hàng, trong năm đã hoàn
thiện và đưa vào sử dụng dịch vụ chuyển tiền điện tử thông qua mạng của ngành.
+ Thường xuyên nắm bắt lãi suất thị trường, để điều chỉnh kịp thời và linh hoạt trong cơ
chế lãi suất của ngân hàng ngoại thương Việt Nam vừa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh
huy động vốn vùa đảm bảo yêu cầu hoạch toán kinh doanh.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 15 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


+ Tổ chức cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn đến từng doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh, dịch vụ…
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2.
Sơ đồ tổ chức
1.2.2.1.




GIÁM ĐỐC


PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC




PHÒNG
PHÒNG
TỒ
PHÒNG THANH PHÒNG
KHÁCH
KẾ KIỂM
TOÁN HÀNH PHÒNG
HÀNG
TOÁN - CHÍNH NGÂN TRA
& KINH
QUỸ NỘI
TÀI DOANH NHÂN
DỊCH SỰ BỘ
CHÍNH
VỤ




PGD PGD PGD
LŨY
PGD LÝ TÂN
SỐ 01 THƯỜNG SƠN BÁN
KIỆT NHÌ BÍCH




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 16 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.2.2.2.
 PHÒNG KHÁCH HÀNG
 Chức năng
Phòng khách hàng có chức năng là đầu mối thiết lập quan hệ khách hàng, duy trì và
không ngừng mở rộng mối quan hệ khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản
phẩm khách hàng nhằm đặt được mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an to àn, hiệu quả
và tăng thị phần của NHNT Việt Nam. Đầu mối duy trì và phát triển quan hệ với khách
hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân hàng; phát triển sản phẩm đầu
tư dự án. Phân tích rủi ro và thẩm định giới hạn tín dụng, cấp tín dụng và cấp tín dụng đầu
tư dự án đối với khách hàng.
 Nhiệm vụ cụ thể
Xác định thị trường kinh doanh mục tiêu và đối tượng khách hàng mục tiêu: Trên cơ sở
thường xuyên thu thập và đánh giá thông tin t ừ thị trường, phòng khách hàng xác định thị
trường kinh doanh mục tiêu có khả năng đưa lại lợi nhuận cao cho ngân hàng (theo
ngành/lĩnh vực, khu vực địa lý, nhóm khách hàng, nhóm sản phẩm) đề xuất đối t ượng khách
hàng mục tiêu và trình độ có thẩm quyền phê duyệt. Chịu trách nhiệm cung cấp mọi thông
tin có liên quan đến khách hàng theo yêu cầu của các phòng ban. Phối hợp với các phòng
ban khác có liên quan trong việc đàm phán ký kết các hợp đồng cung ứng dịch vụ hoặc
tham gia cung ứng dịch vụ đến khách hàng. Tổ chức việc đánh giá thực hiện chính sách
khách hàng định kỳ nhằm kịp thời đề suất điều chỉnh chính sách hoặc điều chỉnh biện pháp
triển khai có hiệu quả hơn trong trường hợp cần thiết.
Trực tiếp khởi tạo và quản lý mối quan hệ với khách hàng: Là phòng chịu trách nhiệm
thu thập mọi thông tin và hồ sơ tài liệu cần thiết có liên quan đến khách hàng. Thực hiện
quản lý và xử lý các khoản tín dụng có vấn đề. Phát hành thư xác nhận tiền ký quỹ xuất
khẩu lao động, kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, dịch vụ lữ hành quốc tế. Tiếp nhận nhu
cầu đầu tư dự án của khách hàng, thẩm định dự án, thực hiện và quản lý các khoản đầu t ư
dự án theo quy trình, quy định hiện hành: Tiếp nhận hồ sơ đầu tư dự án của khách hàng; tiếp
nhận và xử lý và/hoặc theo dõi việc xử lý các nhu cầu rút vốn vay theo Hợp đồng tín dụng
đầu tư dự án. Tùy theo đặc điểm riêng đối với từng khách hàng, phối hợp cùng các phòng



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 17 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


ban khác thiết kế các sản phẩm hoặc sản phẩm trọn gói phù hợp và có tính hấp dẫn đối với
khách hàng. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao .
 PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH :
 Công tác kế toán tài chính
Tổ chức thực hiện chế độ kế toán, chế độ báo cáo kế toán và hạch toán kế toán theo
đúng luật kế toán, thống kê của Nhà nước, quy định của Bộ tài chính, của NHNN và NHNT
Việt Nam từng thời kỳ. Hướng dẫn, tập huốn hạch toán kế toán tại chi nhánh và tại các đơn
vị hạch toán báo sổ của chi nhánh. Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán
định kỳ, bảng tổng kết t ài sản và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm, của chi nhánh.
Tổng hợp số liệu báo cáo thống kê và số liệu lịch sữ của chi nhánh. Theo dõi và quản lý chi
tiêu tài chính, mua sắm, tài sản tại chi nhánh đúng quy định về quản lý chi tiêu toàn hệ
thống do Tổng Giám Đốc NHNT Việt Nam ban hành.Lập kế hoạch tài chính của chi nhánh.
Xây dựng kế hoạch tài chính tổng hợp và báo cáo phân tích trên cơ sở đó theo dõi việc thực
hiện kế hoạch tài chính. Hạch toán tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định theo
đúng quy định hiện hành, hạch toán và phân bổ công cụ lao động. Hạch toán và quản lý quỹ
tiền lương, tiền thưởng và các qũy khác của chi nhánh theo chế độ hiện hành. Hạch toán
theo dõi tình hình dự trữ bắt buộc, phí bảo hiểm tiền gửi ( Qua NHNT Việt Nam công bố
hàng ngày. Theo dõi trạng thái hạn mức mua). Quản lý, theo dõi vốn kinh doanh ngoại tệ,
xây dưng áp dụng tỷ giá theo quy định của NHNN Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam và chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương TP.HCM. Trình Ban
giám đốc ký bán trước ngoại tệ trong ngày và thông báo cho các phòng, t ổ liên quan. Đánh
giá lại vốn kinh doanh ngoại tệ cuối tháng, cuôí năm theo quy định. Thực hiện mua bán và
điều hòa ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam từng thời
kỳ. Xây dựng, điều chỉnh lãi suất tiền gửi, tiền vay, biểu phí theo khung tỷ giá, lãi suất của
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh đầu mối ( VCB HCM) và Giám
Đốc chi nhánh NHNT Tân Bình. Thực hiện in, lưu chứng từ báo có, báo nợ IBT online.
Tham gia các Hội đồng chuyên môn theo quy định




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 18 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Công tác quản lý nợ :
Chức năng :

Bộ phận quản lý nợ ( QLN) có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp
liên quan đến việc mở tài khoản vay/hợp đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ.
Đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúng với số liệu trên hồ sơ. Lưu giữ hồ sơ vay đầy đủ
và an toàn. Đảm bảo các khoản cấp tín dụng đều tuân thủ các bước quy định trong Quy trình
tín dụng.
Nhiệm vụ cụ thể :

Kiểm soát tính tuân thủ: Thực hiện kiểm soát và kiểm tra tính tuân thủ của bộ hồ sơ vay
theo đúng trình tự quy định tại quy tr ình tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam. Đối chiếu so sánh tính khớp đúng về nôi dung giữa thông tin tác nghiệp với các hồ s ơ
tài liệu vay đính kèm. Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của từng loại văn bản hồ sơ được lưu
trữ theo quy định. Kiểm tra sự phù hợp của các hồ sơ rút vốn với hạn mức tín dụng còn lại
và các điều kiện tín dụng đã được phê duyệt. Bàn giao hồ sơ rút vốn cho phòng Thanh toán
và kinh doanh dịch vụ. Lập các báo dữ liệu của các khoản vay. In các báo định kỳ về các
khoản vay: hạn mức, dư nợ, ngày đáo hạn, thời điểm kiểm tra sử dụng vốn vay định
kỳ…Lập các báo cáo tín dụng định kỳ, đột xuất . Là đầu mối trong việc lập báo cáo phân
loại nợ và trích dự phòng rủi ro và các báo cáo tín dụng định kỳ theo yêu cầu của NHNN và
NHNT Việt Nam. Cung cấp các thông tin khác theo yêu cầu của phòng Khách hàng và Ban
giám đốc. Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi: Định kỳ in phiếu tính lãi, chấm đối chiếu
và chuyển phòng Thanh toán và Kinh doanh d ịch vụ để tiến hành thu lãi các khoản vay.
Quản lý việc xuất – nhập, mượn tài sản thế chấp, cầm cố. Ngoài các chức năng, nhiệm vụ
trên, Phòng còn thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao .
 PHÒNG THANH TOÁN VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ
 Công tác kế toán thanh toán:
Thực hiện việc mở và đóng tài khoản cá nhân, tổ chức kinh tế (cư trú và không cư trú)
Quản lý hồ sơ pháp lý và Scan chữ ký khách hàng theo quy định. Thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán qua các lệnh bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, nhờ thu, SWIFT, Telex, Séc
chuyển khoản, Séc bảo chi. Thực hiện các lệnh thu, chi tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt từ các t ài



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 19 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


khoản tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản. Thực hiện các lệnh thanh toán, thu chi ngoại
tệ của các tổ chức, cá nhân, theo chế độ quản lý ngoại hối. Thực hiện các nghiệp vụ khác có
liên quan như: chuyển đổi ngoại tệ, ký quỹ, t ài khoản tiền gửi kì hạn, xuất nhập ngoại bảng
tài sản thế chấp và lãi treo ngoại bảng, tra soát và xác nhận số dư
 Công tác kinh doanh dịch vụ
Thực hiện hoạch toán các điện chuyển t iền, kiều hối, chi trả tại quầy, chuyển tiền nhanh.
Thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi bằng VND và ngoại tệ. Tra soát và hoàn trả các món
chuyển tiền kiều hối không đủ yếu tố chi trả. Tiếp nhận và xét hồ sơ các khoản thanh toán
về dịch vụ (cước phí, trả tiền mua sách báo, học phí, hàng phi mậu dịch…) của các cá nhân
và tổ chức. Hạch toán vào tài khoản trung gian, chuyển lệnh chuyển tiền đến VCB trung
ương để thanh toán đi nước ngoài. Mua các loại ngoại tệ chuyển khoản, tiền mặt tự do
chuyển đổi do NHNT Việt Nam quy định. Đổi tiền mặt ngoại tệ (có nguồn gốc) lấy ngoại tệ
khác cho khách hàng nước ngoài. Đổi các loại séc lữ hành (Traveller Cheque) lấy ngoại tệ
hoặc VND. Thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, Amex, MTV…Theo dõi tất toán tài
khoản tạm ứng thẻ. Hoàn quỹ, lập biên bản quỹ ghi nhận đầy đủ những thông tin khi có
thừa, thiếu quỹ, sai sót máy, t ìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục: Theo dõi, giám sát,
lên kế hoạch phối hợp với các đối tác về sửa chữa, bảo hành, bảo trì hệ thống máy. Xây
dựng kế hoạch trình Trung ương liên quan việc triển khai, lắp đặt và phát triển mạng lưới
máy ATM, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Thực hiện ứng dụng sản phẩm mới tăng tiện ích cho
hệ thống máy ATM. Phối hợp với phòng Kinh doanh dịch vụ thẻ ngân hàng TMCP NTVN
và VCB HCM giải quyết tra soát, khiếu nại vướng mắc của khách hàng đảm bảo nhanh
chóng chính xác. Thực hiện các chế độ báo cáo, thống kê theo quy định hiện hành.
 Công tác kinh doanh ngoại tệ
Thực hiện nghiệp vụ mua,bán ngoại tệ với các tổ chức cá nhân theo tỷ giá cô ng bố hàng
ngày trên cơ sở hướng dẫn của Vụ quản lý ngoại hối, NHNT VN và các quy định của Giám
đốc chi nhánh NHNT Tân Bình.
 Công tác thanh toán xuất nhập khẩu
Nhận L/C (và mọi tu chỉnh L/C nếu có) Ngân hàng nước ngoài mở và thông báo cho
khách hàng là người thụ hưởng L/C thông qua chi nhánh đầu mối. Nhận chứng từ hàng xuất



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 20 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


do khách hàng là đơn vị xuất nhập khẩu xuất trình, kiểm tra hướng dẫn sửa chữa sai sót (nếu
có) và gửi bộ chứng từ lên Chi nhánh đầu mối (VCB HCM) thực hiện. Lập hồ sơ chiết khấu
chứng từ gửi chi nhánh đầu mối (VCB HCM) chiết khấu hộ khi khách hàng có yêu cầu và
trong trường hợp chứng từ chưa có báo có của Ngân hàng nước ngoài. Thực hiện tư vấn cho
khách hàng về nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu trong các giao dịch với nước ngoài.
Quản lý theo dõi hạch toán các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ thanh toán hàng nhập.
Lập báo cáo thống kê định kỳ về thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu, các báo cáo liên
quan đến nghiệp vụ khác theo yêu cầu. Tiếp nhận hồ sơ mua ngoại tệ của các tổ chức,
doanh nghiệp. Tiếp nhận hồ sơ mở, tu chỉnh L/C hàng nhập và thanh toán thanh toán hàng
nhập. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao .
 PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
 Công tác nhân sự:
Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác cán bộ, công tác tổ chức, quản lý nhân sự,
tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, tiền lương, thi đua khen thuởng, kỷ luật và thực hiện các chính
sách đối với cán bộ theo quy định của nhà nước, của ngành ngân hàng và của ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Quản lý hồ sơ, lý lịch của CBNV khoa học, an toàn, bí
mật, cập nhật kịp thời những thông tin thay đổi liên quan đến cán bộ. Lập báo cáo thống kê
lao động, tiền lương và công tác quản lý nhân sự theo đúng quy định của ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam. Thành lập các hội đồng chuyên môn theo chỉ đạo của Ban giám
đốc.
 Công tác hành chính :
Thực hiện toàn bộ công tác hành chính văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc, in ấn tài liệu,
lễ tân cơ quan. Thực hiện các thủ tục hành chính phuc vụ cho các phòng nghiệp vụ, bố trí
xe, đăng ký mua vé máy bay hay phương tiện đáp ứng theo nhu cầu công tác chung của cơ
quan. Tham gia quản lý lao động và theo dõi việc chập hành nội quy kỷ luật của CBNV
trong việc tực hiện nép sống văn minh, trật tự vệ sinh, an to àn và giờ giắc lao động. Lập dự
toán kinh phí chỉ tiêu hằng năm để thực hiện việc mua sắm t ài sản, công cụ lao động, triển
khai thực hiện kế hoạch xây dựng sửa chữa, thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng máy móc
thiết bị phục vụ cho hoạt động cơ quan. Phục vụ các cuộc họp của Ban giám đốc, các hội



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 21 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


nghị, hội thảo, tiếp khách của cơ quan. Quản lý t ài sản kho văn phòng phẩm, ấn chỉ, thực
hiện theo dõi và báo cáo về trang bị mới cũng như thanh lý tài sản và tình hình kiểm kê
hàng năm cho Ban giám đốc. Chịu trách nhiệm cung ứng văn phòng phẩm, ấn chỉ cho nhu
cầu hoạt động kinh doanh. Quản lý chìa khóa trụ sở chi nhánh và chịu trách nhiệm bảo vệ
an ninh trật tự an toàn cơ quan. Thực hiện chương trình quảng cáo và theo dõi tiến
trìnhđăng trên báo, đài, pano theo chỉ đạo của Ban giám đốc. Thực hiện đăng ký bảo hiểm
cho CBNV và Bảo hiểm tài sản cơ quan, tham mưu cho ban giám đốc đề xuất các chương
trình bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy với chức năng là một thành viên. Quan hệ đối
ngoại với các đơn vị có mối giao dịch về hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động khinh
doanh ngân hàng.
 Công tác vi tính :
Nghiên cứu và đề xuất xây dựng mạng lưới vi t ính toàn chi nhánh để tổng hợp, cung cấp
các thông tin chính xác phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo điều hành của ban giám đốc. Nâng
cao việc ứng dụng lỹ thuật công nghệ thông tin vào nghiệp vụ ngân hàng, đảm bảo công tác
thanh toán nhanh, an toàn, chính xác. Tổ chức khai thác tối đa khả năng, công suất máy
phục vụ tốt cho các mặt hoạt động của chi nhánh. Quản lý và bảo mật chương trình ứng
dụng, nghiên cứu, sửa đổi, cải tiến chương trình phù hợp với chế độ kế toán, thống kê và
quản lý kinh doanh. Tổ chức huấn luyện bồi dưỡng nâng cao tay nghề sử dụng máy vi tính
phổ cập cho cán bộ, nhân viên thừa hành nghiệp vụ trong cơ quan. Đề xuất các giải pháp kỹ
thuật nhằm sử dụng hiệu quả cao mạng máy tính chung trong mối quan hệ nghiệp vụ kỹ
thuật phát sinh với NHNT Việt Nam, giải quyết yêu cầu đổi mới thanh lý thiết bị máy móc
hiện có. Cung cấp các dịch vụ hổ trợ khách hàng như: E- Bank, truy vấn thông tin tự động,
website…..Thực hiện nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.
 PHÒNG NGÂN QUỸ :
Quản lý xuất nhập kho an to àn tuyệt đối, thu chi tiền mặt đồng Việt Nam, ngoại tệ và
các giấy tờ có giá khác đảm bảo chính xác, nhanh chóng kịp thời theo nhu cầu kinh doanh.
Kiểm tra, kiểm soát tính chất hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thu chi và thực hiện thu chi
tiền mặt đối với khách hàng. Tổ chức sắp xếp gọn gàng giáy tờ có giá, tiền theo chứng từ
loại đúng chế độ an to àn kho quỹ, bảo quản kho luôn an toàn sạch sẽ: Nghiêm chỉnh chấp



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 22 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


hành nội quy phòng cháy chữa cháy với đầy đủ các trang thiết bị Phòng cháy chữa cháy
theo quy định của cơ quan. Tổ chức và duy trì thường xuyên chế độ đảo kho, xịt thuốc
chống mối mọt theo định kỳ. Đào tạo thủ quỹ, hướng dẫn phân biệt các đặc điểm tiền giả
các loại ngoại tệ và Đồng Việt Nam cho cán bộ. Tổ chức tốt việc giao nhận, rút, nộp VND,
các loại ngoại tệ, séc du lịch. Tiếp quỹ và hoàn quỹ thực hiện đúng quy tr ình. Tăng cường
kiểm tra, kiểm soát tại Quỹ chính, các Phòng giao dịch và quầy giao dịch có liên quan.
Đóng gói, niêm phong tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng thực hiện theo quy địn h
riêng của thống đốc NHNN. Tổ chức thực hiện thu chi tiền mặt tại một số công ty do Ban
giám đốc chỉ định, đảm bảo an to àn, đúng chế độ về công tác kho quỹ. Lập các báo cáo định
kỳ, đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc và NH TMCP NTVN. Tham gia các hội đồng
chuyên môn theo quy định. Thực hiện những nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao .
 TỔ KIỂM TRA NỘI BỘ :
Kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy chế, quy trình
nghiệp vụ, quy định nội bộ của ngành tại chi nhánh. Thường xuyên kiểm tra tại chỗ việc
tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các chế độ thể lệ của ngành Ngân hàng
Phát hiện các rủi ro trong quy trình nghiệp vụ, kiến nghị với ban Giám đốc các biện
pháp khắc phục, phòng ngừa. Đồng thời theo dõi việc chấn chỉnh, chỉnh sửa những tồn tại,
thiếu sót trong nghiệp vụ, nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh an to àn
và hiệu quả. Tiếp nhận và đề xuất hướng giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán
bộ, nhân viên của chi nhánh hoặc báo cáo trưởng phòng kiểm tra nội bộ NH TMCP NTVN
nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng giám đốc NHNTVN. Làm đầu mối cung cấp tài
liệu cho cơ quan thanh tra, đoàn kiểm tra, kiểm toán khi có yêu cầu. Tổng hợp và thực hiện
các báo cáo định kỳ theo quy định của thanh tra NHNN và yêu cầu của trưởng phòng kiểm
tra nội bộ NHNTVN. Tham gia các hội đồng chuyên môn theo quy định. Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao.
 CÁC PHÒNG GIAO DỊCH :
Thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện
nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá của NH TMCP NTVN để huy động vốn từ các tổ chức
và cá nhân.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 23 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Mở, quản lý và thực hiện các nghiệp vụ tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ bằng
VND và các loại ngoại tệ của khách hàng là tổ chức, cá nhân. Thực hiện dịch vụ chuyển
tiền trong nước bằng VND và ngoại tệ theo các quy định hiện hành. Thanh toán chi trả các
khoản chuyển tiền đến trong nước và ngoài nước. Thực hiện dịch vụ chi trả t iền lương bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản theo các hợp đồng dịch vụ đã ký. Cho vay thể nhân trong hạn
mức quy định của NHNTVN và Giám đốc chi nhánh.
Thu đổi ngoại tệ tiền mặt, séc du lịch theo quy định. Bán ngoại tệ cho khách hàng để
nộp ký quỹ, mở tài khoản ban đầu bằng mức số dư tối thiểu để duy tr ì tài khoản theo quy
định của NHNTVN. Thực hiện nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ với các tổ chức và cá nhân theo
tỷ giá công bố hàng ngày trên cơ sở hướng dẫn của Vụ quản lý ngoại hối, NHNTVN và các
quy định của Giám đốc chi nhánh. Chi, ứng tiền mặt bằng VND và ngoại tệ cho các chủ thẻ
tín dụng. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, phát hành thẻ ATM, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. Cung
cấp các thông tin về nghiệp vụ ngân hàng cho mọi đối tượng khách hàng khi đến giao dịch.
Thực hiện dịch vụ MONEY GRAM. Hoạch toán ký quỹ và thanh toán sao kê thẻ tín dụng.
Thực hiện các nghiệp vụ khác do Ban giám đốc giao .


Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh Vietcombank Tân Bình :
1.2.3
 Các hoạt động truyền thống:
 Dịch vụ mở tài khoản: Thông qua mở tài khoản tại VCB- chi nhánh Tân Bình
khách hàng có thể sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như: séc, uỷ
nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ,… để thực hiện giao dịch mua bán, chuyển tiền, thanh toán các
dịch vụ sinh hoạt( tiền điện, nước, điện thoại…) một cách thuận tiện an to àn. Ngoài ra
khách hàng còn được hưởng lãi suất tính trên số dư trên tài khoản.
 Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư: Là các hình thức huy động nguồn
tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư với nhiều kỳ hạn và phương thức trả lãi khác
nhau. Loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào NHNT chủ yếu là Đồng Việt Nam và một số
ngoại tệ mạnh như: Đôla Mỹ, Bảng Anh và Euro. Hình thức gửi tiền: tiền mặt, séc du lịch,
chuyển khoản.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 24 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Phát hành giấy tờ có giá: Đây là hình thức huy động vốn của ngân hàng. Các loại
giấy tờ có giá như: kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi là những công cụ nợ, ghi nhận
khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng sở hữu công cụ đó. Tuỳ theo nhu cầu ngắn hạn
hay dài hanjtrong t ừng thời kỳ mà NHNT sẽ phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi hoặc
trái phiếu. Đây là hình thức đầu tư an toàn với lãi suất cao.
 Dịch vụ chiết khấu chứng từ: Là việc ngân hàng mua lại các chứng từ có giá
chưa đến hạn thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng, có hai loại chiết
khấu chủ yểu:
+ Chiết khấu chứng từ có giá: NHNT tiến hành mua dứt những chứng từ như: k ỳ
phiếu, sổ tiết kiệm do NHNT phát hành.
+ Chiết khấu chứng từ thanh toán hàng xuất:
 Chiết khấu miễn truy đòi: NHNT mua dứt toàn bộ chứng từ.
 Chiết khấu truy đòi: NHNT thực hiện chiết khấu được quyền đòi lại tiền
khách hàng nếu ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán.
 Dịch vụ cho vay: NHNT thực hiện cho vay nhằm đáp ứng yêu cầu vốn của
khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ mạnh với thời hạn vay được chia
theo 3 loại chủ yếu: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Với phương thức cho vay rất đa dạng: cho
vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án, và đặc biệt là phương thức cho vay
hợp vốn.
 Các hoạt động ngân hàng hiện đại:
 Dịch vụ bảo lãnh: Hiện tại VCB-Tân Bình đang cung cấp các loại bão lãnh sau:
Bảo lãnh vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh đối ứng,… bằng các hình thức bảo lãnh như: phát hành
bảo lãnh bằng thư/điện, thông báo bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và các
hình thức khác theo quy định của pháp luật.
 Dịch vụ thanh toán quốc tế: VCB là ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt
Nam tham gia hệ thống thanh toán SWIFT( là hệ thống viễn thông t ài chính liên ngân hàng
toàn cầu) nhằm tăng cường khả năng hổ trợ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 25 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


trong việc thanh toán. Thông qua NHNT, khách hàng có thể thanh toán các hợp đồng xuất
nhập khẩu một cách nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm được thời gian.
 Dịch vụ chuyển tiền: Với mạng lưới quan hệ đại lý rộng khắp thế giới và mạng
lưới sở giao dịch và các chi nhánh tại hầu hết các tỉnh, thành phố lớn cũng như có chất
lượng thanh toán SWIFT tốt nhất tại Việt Nam, NHNT- chi nhánh Tân Bình nhận thực hiện
mọi yêu cầu chuyển tiền đi hoặc đến của khách hàng trong và ngoài nước một cách chính
xác, an toàn hiệu quả mà thủ tục đơn giản với mức chi phí hấp dẫn nhất.
 Dịch vụ thẻ: VCB là ngân hàng thương mại đầu tiên ở Việt Nam triển khai dịch
vụ thẻ, hiện tại VCB là đơn vị duy nhất cập nhật thanh toán cả 5 loại thẻ ngân hàng thông
dụng trên thế giới: Visa, Master Card, JCB, American Express, Diner Club. Bên cạnh đó,
VCB còn trực tiếp phát hành thẻ tín dụng quốc tế: VCB Mastercard, VCB Visa và VCB
American Express. Trong đó, VCB là ngân hàng độc quyền phát hành thẻ American
Express. Ngoài thẻ tín dụng quốc tế, tháng 4/2002 VCB phát hành thẻ ghi nợ nội địa
Connect 24. Thẻ Connect 24 cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tự động tại các
máy ATM của VCB trên toàn quốc đồng thời có thể thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các
đơn vị chấp nhận thẻ của VCB.
 Dịch vụ nhờ thu trơn: Đây là một trong những dịch vụ phổ biến hiện nay được
các khách hàng sử dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế. Đối t ượng nhờ thu là các tờ séc
đích danh do ngân hàng nước ngoài phát hành trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc
tiền mặt ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành. Về kết quả thanh toán nhờ thu, NHNT sẽ
trả tiền mặt cho người thụ hưởng trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được giấy báo có của
ngân hàng nước ngoài.
 Dịch vụ bán ngoại tệ: Ngân hàng Ngoại thương cung cấp về ngoại hối phục vụ
nhu cầu thanh toán quốc tế và phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho khách hàng, bao gồm: hợp đồng
giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn. Ngân hàng Ngoại
Thương còn có thể tư vấn miễn phí về quyền t ài sản, phòng ngừa rủi ro và các hình thức
kinh doanh phù hợp có lợi cho khách hàng.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 26 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Ngoài ra, VCB – Tân Bình còn cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn
quốc tế:

 Phone Banking ( dịch vụ truy vấn thông tin qua điện thoại)

 SMS Banking ( dịch vụ truy vấn thông tin qua điện thoại di động)

 VCB – iB@nking ( dịch vụ ngân hàng trực tiếp)

 CB Money ( dịch vụ ngân hàng điện tử)

 Dịch vụ quản lý tài khoản đầu tư chứng khoán.

 VCB Global Trade ( sản phẩm tài trợ thương mại với khả năng tích hợp các
sản phẩm khác)

 VCB Treasure ( sản phẩm kinh doanh vốn với khả năng quản lý tập trung
nguồn vốn của khách hàng)


Tình hình hoạt động trong thời gian qua tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh
1.2.4.
Tân Bình.
VCB – chi nhánh Tân Bình được đặt trụ sở tại tòa nhà Etown, nơi này cũng là nơi đặt
trụ sở kinh doanh của nhiều công ty, tòa nhà này nằm trên đường Cộng Hòa, là nơi thông
thương giữa các quận Tân Bình- Tân Phú- Quận 12- huyện Hóc Môn và gần với quận Gò
Vấp, Phú Nhuận, nằm gần khu công nghiệp Tân Bình và đây cũng là tuyến đường tập trung
rất nhiều các chi nhánh của các ngân hàng thương mại khác. Như vậy, chúng ta có thể thấy
rằng VCB- Tân Bình nằm ở vị trí rất là thuận lợi để tiếp nhận thực hiện các nghiệp vụ ngân
hàng cho các công ty t ại tòa nhà Etown và nhiều thuận lợi khác nữa. Vì vậy, dù thời gian
hoạt động chưa lâu nhưng VCB - Tân Bình cũng đã đạt được nhiều thành tựu rất đáng khích
lệ.
NHNT Việt Nam - chi nhánh Tân Bình gọi tắt là Vietcombank Tân Bình chỉ mới thành
lập và đi vào hoạt động 7 năm, cùng với nhu cầu mở rộng và phát triển mạng lưới tổ chức -
hoạt động, cho nên trong những năm vừa qua, nguồn nhân lực của VCB - Tân Bình không
ngừng tăng lên về cả số lượng và chất lượng trên 90% có trình độ đại học trở lên. Vì là chi
nhánh mới thành lập nên đội ngũ cán bộ của chi nhánh có tuổi đời bình quân trẻ, được đào

GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 27 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


tạo cở bản, có kiến thức, có khả năng thích nghi và nhạy bén với môi trường kinh doanh
hiện đại và năng động. Đây là một lợi thế rất lớn trong công việc phát triển hoạt động của
chi nhánh.
Trước tình hình thị trường tiền tệ có nhiều biến động về lãi suất, tình hình lạm phát của
nền kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt về huy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong nước
ảnh hưởng không nhỏ đến t ình hình hoạt động của VCB- Tân Bình.
Trước tình hình đó, VCB – Tân Bình đã không ngừng nổ lực và nâng cao hoạt động của
mình bằng cách tăng cường hút tiền từ các khách hàng truyền thống là các doanh nghiệp và
cá nhân để nâng cao tỷ trọng huy động vốn từ đó tạo ra sự tăng trưởng nguồn vốn một cách
ổn định.
Với phương trâm “đi vay để cho vay”, VCB- Tân Bình đã sử dụng nguồn vốn chủ yếu
vào công tác cấp tín dụng cho khách hàng, nên tổng dư nợ năm sau luôn luôn cao hơn năm
trước và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng.
Trong những năm qua, dịch vụ phát hành thẻ phát triển với tốc độ rất nhanh, thực sự trở
thành một dịch vụ ngân hàng hiện đại mang tính nền tảng và là mũi nhọn cho chiến lược
phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, mở ra một hướng mới cho huy động vốn, giúp giám sát
lãi suất đầu vào cho ngân hàng. Và để nâng cao hơn nữa dịch vụ ngân hàng bán lẻ, chi
nhánh đã tiến hành mở rộng phòng giao dịch để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh
công tác tín dụng.
Hoạt động thanh toán quốc tế là lĩnh vực kinh doanh đối ngoại truyền thống mà ngân
hàng ngoại thương luôn duy tr ì và khẳng định vị thế hàng đầu trong toàn ngành. Tuy nhiên,
đây lại là bộ phận mới chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 2009 của VCB- Tân Bình và
việc đi vào hoạt động này là rất cần thiết và đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của
chi nhánh. Mặc dù mới ra đời nhưng tình hình hoạt động của VCB-Tân Bình được đánh giá
là hiệu quả, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao vị thế cạnh tranh cũng như lợi nhuận
cho VCB- Tân Bình.
Năm 2008 VCB- Tân Bình tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra chất lượng tín dụng.
Kiểm soát chặt chẽ gia hạn nợ, mở rộng thị phần cho vay tạo điều kiện hổ trợ kịp thời vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 28 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Trong bối cảnh hội nhập và mở cửa thị trường cùng với chính sách khuyến khích các
thành phần kinh tế tư nhân tham gia vao lĩnh vực tài chính ngân hàng, VCB - Tân Bình vẫn
phát hu được nhũng thế mạnh vốn có đồng thời tích cực đổi mới, nâng cao năng lực t ài
chính, năng lực quản trị, trình độ công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ t ài chính…
nhằm đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của chi nhánh.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 29 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình



Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Ngoại thương – chi nhánh Tân Bình.
2.1. Các quy định về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Ngoại
thương - chi nhánh Tân Bình
Cở sở xây dựng chính sách:
2.1.1.

Nội dung của chính sách cho vay được soạn thảo trên cơ sở:

- Quy chế cho vay do NHNN ban hành.

- Quy chế về bảo đảm tiền vay do Chính phủ và NHNN Việt Nam ban hành.

- Chiến lược, định hướng hoạt động tín dụng của NHNT Việt Nam.
Do Ngân hàng Ngoại thương Tân Bình là đơn vị thành viên của Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam nên chính sách cho vay của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cũng
chính là chính sách cho vay được áp dụng tại Vietcombank Tân Bình. Chính sách cho vay
của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam do Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam phê duyệt và ban hành; là khuôn khổ pháp lý chung hướng dẫn hoạt động cho vay của
các chi nhánh và cán bộ tín dụng.


Hình thức:
2.1.2.
Các nội dung chính của chính sách cho vay được thể hiện trong Quyết định số 407/ QĐ
– NHNT – HĐQT ngày 29/03/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương về việc
ban hành Hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương về quy chế cho vay đối với khách hàng.
Nội dung bản hướng dẫn này có thể sẽ được sửa đổi hoặc thay thế theo từng thời kỳ phù
hợp với thực tế và quy trình của NHNN Việt Nam.



2.2. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Tân Bình.
Sơ đồ quy trình tín dụng tại Vietcombank Tân Bình.
2.2.1.
Ngày nay, các ngân hàng và các đ ịnh chế cho vay khác đều thiết lập các quy trình tín
dụng. Về nguyên tắc, các quy tr ình tín dụng của các ngân hàng có các nội dung cơ bản


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 30 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


tương tự nhau, tuy nhiên nội dung chi tiết lại có nhiều khác biệt. Điều này phụ thuộc vào
quy mô của ngân hàng, cấu trúc các loại cho vay, năng lực đội ngũ nhân sự, mức độ ứng
dụng công nghệ tin học.




Sơ đồ quy trình tín dụng tại Vietcombank Tân Bình:
( Ban hành kèm theo quyết định số 130/ QĐ – NHNN - QLTD ngày 12/08/2002 )



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 31 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình



Hồ sơ đề nghị vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn kèm
phương án sản xuất kinh doanh.
Cán bộ trực tiếp cho vay - Hồ sơ pháp lý
Khách hàng cung cấp - Hướng dẫn khách hàng - Hồ sơ liên quan đến tình hình
tài liệu và thông tin lập hồ sơ vay vốn. tài chính và hoạt động SXKD
- Nhận và kiểm tra hồ sơ - Hồ sơ đảm bảo tiền vvay
đề nghị vay vốn




Nguồn thông tin Thủ tục giấy tờ
Tổ chức thẩm định:
- Hồ sơ tài liệu do - Lập báo cáo thẩm định.
- Khách hàng vay vốn.
khách hàng cung cấp. - Tờ trình.
- Phương án, dự án vay
- Khảo sát thực tế. - Giấy tờ về bảo đảm.
vốn của khách hàng
- Nguồn khác.


Từ chối
Giấy báo lý do
Quyết định cho vay
Cập nhật thông tin
- Cán bộ trực tiếp cho vay.
- Thị trường. Hợp đồng vay vốn
- Trưởng/phó phòng
- Chính sách. - Hợp đồng vay
tín dụng.
- Khung pháp lý. vốn kèm theo
- Hội đồng tín dụng cơ sở. Chấp lịch rút vốn.
- GĐ/ PGĐ chi nhánh. thuận - Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Các điều kiện ràng buộc.




Phát tiền vay
- Nhận và kiểm tra các căn
cứ phát tiền vay
- Thực hiện phát tiền vay

- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay. Vi
- Đánh giá khả năng tài chính phạm
của khách hàng theo định kì. hợp
- Lập biên bản, báo cáo kiểm tra. đồng
Kiểm tra sử dụng vốn vay
và thu nợ
-Không đầy đủ.
Thu nợ
- Cán bộ trực tiếp cho vay
- Phụ trách trực tiếp bộ -Không đúng hẹn
gốc và lãi.
phận cho vay
- Thủ trưởng đon vị trực
Đầy đủ
tiếp cho vay

Biện pháp
-Thu hồi vốn vay.
- Ngừng giải ngân.
Thanh lý tín Thanh lý tín
- Chuyển nợ quá hạn.
dụng bắt buộc dụng mặc nhiên
- Tiếp tục đôn đốc thu nợ




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 32 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Giải thích từng bước, từng giai đoạn thực hiện theo sơ đồ.
2.2.2.
Quy trình tín dụng được thực hiện qua 5 bước bao gồm 3 giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn 1: Quy trình xét duyệt vay
Giai đoạn 2: Quy trình phát tiền vay
Giai đoạn 3: Quy trình kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu nợ

Giai đoạn 1: Quy trình xét duyệt cho vay: bao gồm 3 bước

- Nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị vay vốn.
- Thẩm định cho vay (phân tích tín dụng)
- Quyết định cho vay

Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng:

 Tư vấn, thương thảo điều kiện vay vốn:

- Khi khách hàng đề xuất vay vốn, Cán bộ tín dụng (CBTD) thông báo cho khách hàng
biết về chính sách cho vay mà Ngân hàng Ngoại thương Tân Bình đang áp dụng; tham vấn
cho khách hàng lựa chọn loại hình cho vay phù hợp; thương thảo sơ bộ các điều kiện cho
vay mà ngân hàng có thể đáp ứng như: lãi suất, thời hạn, hình thức bảo đảm, điều kiện ràng
buộc, v.v...

- CBTD giải thích, hướng dẫn cụ thể cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định
hiện hành của pháp luật và của Ngân hàng Ngoại thương.

 Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn:

- CBTD kiểm tra về mặt số lượng, tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ và sự phù hợp
giữa các hồ sơ.

- Các loại giấy tờ trong hồ sơ vay vốn là:

+ Các loại giấy tờ phản ánh t ư cách pháp lý của bên vay.

+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh

+ Các loại giấy tờ phản ánh t ình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của
bên vay.


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 33 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


+ Các loại giấy tờ phản ánh t ài sản bảo đảm tiền vay.

Đối với các khách hàng vay vốn lần đầu tại Ngân hàng Ngoại thương Tân Bình cần xuất
trình các loại giấy tờ phản ánh t ư các pháp lý của bên vay. Các lần vay tiếp theo,khách hàng
không cần phải lập lại các loại giấy tờ phản ánh t ư cách pháp lý của bên vay, song phải bổ
sung trong trường hợp có thay đổi như: tăng vốn điều lệ, bổ sung ngành hàng kinh doanh,
thay đổi chủ sở hữu, thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, thay đổi kế toán trưởng, v.v....

Bước 2: Thẩm định cho vay:

a) Nguồn thông tin làm cơ sở để thẩm định:

Thẩm định cho vay được thực hiện trên cơ sở 3 nguồn thông tin:

- Hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp.
- Khảo sát thực tế.
- Nguồn khác

 Phương pháp thu thập:

Các phương pháp phổ biến là phân tích và tổng hợp các thông tin đã có, bên cạnh đó là
trao đổi thông tin với các cơ quan chức năng và trong hệ thống ngân hàng. Một phương
pháp được coi là đáng tin cậy, nhanh chóng là phỏng vấn. Mục đích chính của phỏng vấn là
thu thập thông tin và kiểm tra thông tin. Người được ngân hàng quan tâm phỏng vấn đầu
tiên là chủ doanh nghiệp và người điều hành, sau đó là nhân viên ho ặc những người có quan
hệ với khách hàng.

b) Nội dung thẩm định:

Thẩm định đầu tư tập trung chủ yếu vào hai đối tượng chính:

 Một là, thẩm định khách hàng vay vốn về các phương diện:

- Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng.

- Xem xét năng lực, phẩm chất của khách hàng; phải bảo đảm năng lực về chuyên môn,
năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, uy tín trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 34 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


- Xem xét năng lực kinh doanh của khách hàng: về kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản
phẩm, phân phối, khả năng mở rộng thị phần, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, nguồn
nhân lực thực hiện dự án, phương án,....

- Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng cả trong hiện tại và dự báo trong tương
lai.

 Hai là, thẩm định dự án, phương án vay vốn của khách hàng:

Dự án, phương án vay vốn của khách hàng chia thành hai loại:

 Đối với các dự án, phương án vay vốn ngắn hạn. Cán bộ thẩm định dựa vào các hồ sơ
xin vay để xem xét nhằm bảo đảm:

+ Sự đầy đủ và hợp pháp của các hồ sơ theo chế độ quy định.

+ Tính hợp pháp về mục đích sử dụng vốn của khách hàng.

+ Tính hợp lệ, hợp pháp, hiệu lực, khả năng thực hiện các hợp đồng giữa khách hàng
vay vốn với người cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu, thị trường tiêu thụ và các yếu tố ảnh
hưởng.....

+ Tính hợp lý của doanh thu, vòng quay vốn lưu động.....

+ Xác định tổng nhu cầu vốn, vốn tự có tham gia và nhu cầu vốn xin vay của khách
hàng.

+ Xác định khả năng trả nợ đến hạn (gốc, lãi) của khách hàng.

 Đối với các dự án vay vốn trung-dài hạn, CBTD tập trung các vấn đề sau:

+ CBTD tập hợp đủ các hồ sơ của dự án và xem xét kỹ lưỡng khẳng định được cơ sở
pháp lý của dự án.

+ Phân tích tài chính dự án: xác định tổng mức đầu t ư (vốn cố định, vốn lưu động);
nguồn vốn đầu tư (vốn tự có, vốn đi vay,....); tính toán mức cho vay, thời hạn cho vay, kế
hoạch và khả năng trả nợ ........




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 35 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


+ Phân tích hiệu quả dự án: bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội (tạo công ăn
việc làm, tận dụng tài nguyên, ứng dụng khoa học kỹ thuật, cải t hiện kinh tế,...).

+ Phân tích tính khả thi của dự án: xem xét kỹ và toàn diện về khả năng trả nợ của
dự án; thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ (xem xét kỹ về sản phẩm, thị trường hiện có, hệ
thống và phương thức bán hàng, giá cả, khả năng cạnh tranh); thị trường nguyên vật liệu và
các yếu tố đầu vào (nguồn và khả năng cung cấp, tính ổn định, khả năng thay thế.....); công
nghệ và tài sản cố định của dự án; tổ chức quản lý sản xuất và lao động; các tác động khách
quan khác....

c) Các thủ tục giấy tờ:

Sau khi thẩm định, CBTD lập báo cáo thẩm định và tờ trình thẩm định.

Báo cáo, tờ trình thẩm định được thể hiện mạch lạc, phản ánh trung thực các thông tin
thu thập, tổng hợp được. CBTD có ý kiến riêng rõ ràng về các nội dung sau:

+ Hồ sơ vay vốn có đầy đủ theo quy định.
+ Tư cách pháp lý của khách hàng vay.
+ Phân tích đánh giá t ình hình tài chính của khách hàng hiện nay và dự báo trong
tương lai.
+ Phân tích, đánh giá tính khả thi, hiệu quả dự án/phương án khách hàng xin vay
vốn lần này.
+ Phân tích đánh giá giấy tờ về tài sản bảo đảm của khoản vay.
+ Dự báo các rủi ro có thể xảy ra và các khả năng có thể hạn chế.
+ Khả năng thu hồi nợ vay theo kế hoạch (nợ gốc và nợ lãi).
+ Kết luận: nêu rõ có đồng ý cho vay hay không? Trường hợp đồng ý thì trị giá cho
vay bao nhiêu? Thời hạn cho vay? Lãi suất cho vay? Các đề xuất khác nhằm thu hồi vốn
vay an toàn?

Bước 3: Quyết định cho vay:

a) Ra quyết định cho vay:



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 36 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Ra quyết định cho vay như thế nào - chấp thuận hay không chấp thuận là một công việc
cực kỳ quan trọng. Nó không những ảnh hưởng đến tiến trình hoạt động của khách hàng, mà
còn ảnh hưởng đến cả uy tín của ngân hàng.

Cơ sở để ra quyết định tín dụng: Ngo ài các thông tin được chuyển giao từ giai đoạn
trước chuyển sang, người ra quyết định còn phải dựa vào những cơ sở sau:

+ Thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan.

+ Chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của Nhà
nước.
+ Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định.
+ Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng.

Tại Ngân hàng Ngoại thương Tân Bình, sau khi nhận được báo cáo thẩm định cùng với
toàn bộ hồ sơ vay vốn do phòng tín dụng trình, Giám đốc/Phó giám đốc chi nhánh kiểm tra
lại các thông tin nêu tại tờ trình, đánh giá tính thuyết phục của khoản vay, căn cứ phạm vi
quyền hạn được phân công ra quyết định và ghi rõ các nội dung sau trên tờ trình thẩm định:

+ Đồng ý cho vay: Trong trường hợp này, Giám đốc/ phó Giám đốc ghi rõ đồng ý
cho vay, các điều kiện cho vay (nếu có) ký t ên, ghi ngày ký tên và chuyển trả hồ sơ cho
phòng tín dụng thực hiện các bước tiếp theo.

+ Từ chối cho vay: Trong trường hợp này, Giám đốc/Phó giám đốc ghi rõ lý do
không đồng ý cho vay sau đó thực hiện t ương tự như đồng ý cho vay.

+ Yêu cầu bổ sung, kiểm tra lại thông tin:

+ Các quyết định khác như: yêu cầu tái thẩm định, v.v...

b) Thực hiện quyết định cho vay:

Ở phạm vi mục này, em chỉ trình bày trường hợp đồng ý cho vay và từ chối cho vay.

 Trường hợp từ chối cho vay:

- Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo thông báo trả lời từ chối k hách hàng, nêu rõ lý do t ừ
chối cho vay.


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 37 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


- Trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay kiểm soát và người quyết định cho vay ký
thông báo trả lời khách hàng.

- Gửi trả lại khách hàng toàn bộ các loại hồ sơ khách hàng đã cung cấp đính kèm theo
thư, công văn từ chối.

 Trường hợp đồng ý cho vay:

- Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo và trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay: Hợp
đồng vay vốn kèm theo lịch rút vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc thông báo gửi khách
hàng các điều kiện ràng buộc (nếu có).

- Phụ trách trực tiếp cho vay kiểm tra, kiểm soát, ký kiểm soát, trên từng trang hợp đồng
tín dụng, ký kiểm soát các công văn giấy tờ có liên quan do cán bộ trực tiếp cho vay dự
thảo, trình toàn bộ hồ sơ và tài liệu đó cho người quyết định cho vay ký kết.

Hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan tới bảo đảm tín dụng là cơ sở pháp lý
rất quan trọng để tiến hành giao vốn cho khách hàng và kiểm soát thu hồi vốn đã cấp. Nếu
hợp đồng được ký kết với những điều khoản càng cụ thể và rõ ràng, thì công tác giám sát tín
dụng ở giai đoạn sau sẽ càng thuận lợi. Vì vậy việc đàm phán ký kết hợp đồng tín dụng phải
được coi trọng, đặc biệt là những khoản tín dụng có quy mô lớn hoặc có thời hạn dài, hay
khách hàng có độ rủi ro tương đối cao.

- Sau khi hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các văn bản khác (nếu có)
đã được ký kết giữa các bên, cán bộ trực tiếp cho vay đóng dấu, lấy số công văn và gửi theo
quy định.

- Khai báo theo quy định vào máy tính.

Đến đây đã hình thành hồ sơ tín dụng ban đầu với các giấy tờ ở bước một cộng với các
báo cáo kết quả thẩm định ở bước hai, cùng các tài liệu cập nhật về khách hàng, các hợp
đồng về bảo đảm tín dụng với giấy tờ liên quan, và cuối cùng là hợp đồng tín dụng vừa
được ký kết. Theo Luật pháp nước ta, khi cấp tín dụng phải có hồ sơ tín dụng. Tuy nhiên, hồ
sơ tín dụng là hồ sơ nội bộ được bảo quản nghiêm ngặt và sẽ được bổ sung thường xuyên
trong suốt quá trình sử dụng vốn của khách hàng.


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 38 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


c) Lưu giữ hồ sơ:

Sau khi thực hiện quyết định cho vay: Cán bộ trực tiếp cho vay thực hiện phân loại hồ
sơ và gửi theo qui định.

Giai đoạn 2: Quy trình phát tiền vay (giải ngân):

Giải ngân (phát tiền vay) là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng
đã cam kết theo hợp đồng.

a) Nguyên tắc thực hiện:

- Chỉ thực hiện phát tiền vay khi khách hàng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại
Hợp đồng tín dụng.

- Thực hiện phát tiền vay theo tiến độ sử dụng tiền vay của khách hàng.

- Có căn cứ chứng minh việc sử dụng vốn vay phù hợp với các thỏa thuận ghi tại hợp
đồng tín dụng.

b) Trình tự thực hiện quy trình phát tiền vay:

 Hướng dẫn, nhận hồ sơ phát tiền vay:


Khi khách hàng yêu cầu phát tiền vay, tùy từng mục đích sử dụng vốn vay như đã thỏa
thận tại hợp đồng tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục phát tiền vay
như: Lập giấy ủy nhiệm chi, lập giấy nhận nợ/yêu cầu phát tiền vay theo mẫu, cung cấp các
giấy tờ chứng minh việc sử dụng vốn vay, v.v.....

 Xét duyệt phát tiền vay:


Trên cơ sở các chứng từ phát tiền vay do khách hàng xuất trình, CBTD thực hiện việc
kiểm tra các căn cứ phát tiền vay, cụ thể như sau:

- Kiểm tra nội dung của Giấy nhận nợ/Y êu cầu phát tiền vay:

+ Hiệu lực của thời hạn phát tiền vay.

+ Số tiền rút vốn trên giấy nhận nợ có phù hợp với số tiền được phép rút theo hợp
đồng tín dụng (số tiền còn lại).



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 39 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


+ Mục đích sử dụng vốn vay có phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng. Sự
hợp lý của địa chỉ di chuyển tiền đến (đặc biệt chú ý trong tr ường hợp khách hàng yêu cầu
phát tiền vay vào tài khoản tiền gửi của chính họ).
+ Sự phù hợp giữa thời hạn, lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Tính hợp pháp của người đại diện bên vay ký tên.
+ Nội dung cam kết.

- Kiểm tra các chứng từ kèm theo:

+ Có đủ để chứng minh mục đích sử dụng vốn vay (cả về số lượng và nội dung).
+ Tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ (có đủ dấu và chữ ký, có theo thông lệ,....)

+ Sự phù hợp, tính hợp lý giữa yêu cầu rút vốn (trên giấy nhận nợ) và các chứng từ
kèm theo.

Sau khi đã kiểm tra kỹ các căn cứ rút vốn, CBTD trình toàn bộ hồ sơ cho người phụ
trách trực tiếp cho vay để người này kiểm soát, nêu rõ quan điểm chấp thuận phát tiền vay
hoặc không chấp thuận phát tiền vay và trình người duyệt phát tiền vay. Người duyệt phát
tiền vay kiểm tra hồ sơ và ra quyết định chấp thuận phát tiền vay hoặc từ chố i phát tiền vay;
nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ lại bộ phận trực tiếp cho vay thực hiện các quyết định của
mình.

c) Thực hiện phát tiền vay:

- Trường hợp được người duyệt cho vay chấp thuận phát tiền vay: CBTD thông báo cho
khách hàng và chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán để thực hiện phát tiền vay theo yêu cầu
của khách hàng.

- Trong các trường hợp khác: CBTD dự thảo công văn trả lời và hoàn trả hồ sơ yêu cầu
rút tiền vay cho khách hàng (nếu thấy cần thiết).

Một khoản tín dụng có thể được phát một lần toàn bộ số tiền vay hoặc phát thành nhiều
đợt. Nhiệm vụ của CBTD là theo dõi tiến trình phát tiền vay đúng theo những điều kiện và
số lượng như trong hợp đồng đã ký kết. Khi một khoản tín dụng được giải ngân thành nhiều



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 40 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


đợt, CBTD theo dõi số tiền phát từng lần, bảo đảm tổng các lần phát tiền không được vượt
mức tiền đã ký và đúng những điều kiện đã quy định trong hợp đồng.

Giai đoạn 3: Quy trình kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu nợ:

a) Quy trình kiểm tra sử dụng vốn vay:

 Nguyên tắc thực hiện:


- Thực hiện kiểm tra vốn vay thường xuyên bảo đảm ít nhất 3 tháng/lần đối với cho vay
ngắn hạn và 6 tháng/lần đối với cho vay trung và dài hạn.

- Kết quả kiểm tra khẳng định được ít nhất nội dung:

+ Khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích?
+ Giá trị tài sản hình thành bằng vốn vay không ít hơn giá trị đã phát tiền vay.
+ Phù hợp với cam kết trên hợp đồng tín dụng.

- Khuyến khích kiểm tra sử dụng vốn vay kỹ và sâu.

 Trình tự thực hiện:


- Xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay:

Nội dung bản Kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay cần nêu rõ: kiểm tra theo từng lần
phát tiền vay hay kiểm tra định kỳ? Các căn cứ kiểm tra theo chứng từ? Các căn cứ kiểm tra
theo thực tế? .......

- Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay:

+ CBTD chủ động thực hiện bản Kế hoạch kiểm tra, đề xuất kiến nghị (nếu có) và
trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay.
+ Nội dung kiểm tra nhận xét gồm:

 Kiểm tra việc sử dụng vốn vay.

 Tính toán cân đối nợ vay.

 Nhận xét về tình hình thực hiện phương án/dự án vay vốn, t ình hình sản xuất
kinh doanh của khách hàng.


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 41 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Kiểm tra tình hình tài sản bảo đảm (nếu có).
+ Lập biên bản, báo cáo kiểm tra, đề xuất kiến nghị (nếu có) và trình phụ trách bộ
phận trực tiếp cho vay.

b) Thu hồi nợ vay:

 Nguyên tắc thực hiện:


- Kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn thu của khách hàng để thu hồi nợ vay đúng hạn.
- Tích cực xử lý sớm mọi khoản vay có dấu hiệu trả nợ không đúng hạn.

 Trình tự thực hiện:


- Đôn đốc thu hồi nợ gốc và nợ lãi khi đến hạn:

+ CBTD trực tiếp cho vay thông báo nợ đến hạn cho khách hàng trước ngày đến hạn
trả nợ, trong đó nêu rõ tổng số nợ khách hàng phải trả (nợ gốc và nợ lãi) và ngày đến
hạn.

+ Trong trường hợp khách hàng có đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ,
CBTD trực tiếp cho vay xem xét thẩm định nhu cầu thực tế, ghi ý kiến đề xuất trình phụ
trách bộ phận trực tiếp cho vay. Các bước tiếp theo được thực hiện như trình tự xét duyệt
cho vay.

+ Quá ngày đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả, hoặc trả không đủ và không
có đề nghị gia hạn nợ, hoặc đề nghị gia hạn nợ nhưng không được chấp thuận, CBTD trực
tiếp cho vay phối hợp với kế toán thực hiện thủ tục chuyển nợ quá hạn và tiếp tục đôn đốc
thu hồi nợ.

- Xử lý tài sản bảo đảm (nếu có):

+ Trường hợp khách hàng trả hết nợ: CBTD trực tiếp cho vay trình phụ trách bộ
phận trực tiếp cho vay thực hiện thủ tục ho àn trả hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay theo quy
định hiện hành (thanh lý tín dụng mặc nhiên).




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 42 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


+ Trường hợp không trả được nợ: CBTD trực tiếp cho vay trình phụ trách bộ phận
trực tiếp cho vay thực hiện trình tự và thủ tục xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy
định của pháp luật hiện hành và quy định của NHNT Việt Nam (thanh lý tín dụng bắt buộc).

Giai đoạn ba là giai đoạn có nhiều nghiệp vụ được thực hiện và phong phú về nội dung.
Các nghiệp vụ trong giai đoạn này có thể tiến hành đồng thời (kiểm tra và thu nợ). Những
biểu hiện vi phạm hợp đồng hay quy định chung đều phải được thông báo cho các cấp quản
trị và có biện pháp xử lý kịp thời theo các qui định của chính sách tín dụng.

Tóm lại, ba giai đoạn (bao gồm năm bước) của quy trình tín dụng có mối tương quan
mật thiết với nhau, giai đoạn trước là tiền đề để thực hiện các công việc của giai đoạn sau.
Công việc ở từng giai đoạn có tính chất quan trọng khác nhau; tuy nhiên, theo tôi, chất
lượng của một khoản cho vay được quyết định bởi hai giai đoạn sau:

 Giai đoạn xét duyệt cho vay:


Một khoản tín dụng chỉ được cấp một khi ngân hàng đã tin tưởng chắc chắn vào thái độ
sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng.

Để có được một quyết định chính xác: cấp tín dụng hay không, ngân hàng phải phân tích
hàng loạt các nguồn thông tin có liên quan. Mục tiêu của phân tích tín dụng là dự kiến
những rủi ro có thể xảy ra đối với khoản tín dụng sẽ cấp. V ì vậy sau khi phân tích cần phải
xếp hạng rủi ro của doanh nghiệp theo những tiêu chí nhất định để từ đó có những đề xuất
cụ thể như: có đầu tư (cho vay) hay không, mức đầu tư, loại hình, cơ cấu của khoản vay, các
biện pháp quản lý, kiểm tra và phòng ngừa rủi ro,...Do đó, thông tin để phân tích tín dụng
đóng một vai trò quan trọng trong việc thành đạt của giai đoạn này. Để có thông tin chính
xác và đầy đủ, ngân hàng đã tạo thông tin, tức là thu thập những thông tin chưa được tiết lộ
rộng rãi.

 Giai đoạn kiểm tra sử dụng vốn vay là một khâu rất cần thiết và quan trọng trong

quy trình cho vay. .

Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay theo định kỳ sẽ giúp ngân hàng phát hiện kịp thời
những thay đổi đáng chú ý trong khả năng trả nợ của khách hàng. Kết quả kiểm tra có thể



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 43 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


cho thấy những dấu hiệu làm khả năng hoàn trả bị giảm sút hoặc đưa đến sẽ vi phạm hợp
đồng. Tùy vào mức độ mà CBTD có thể trực tiếp hoặc thông qua các cấp quản trị đề ra các
biện pháp ngăn ngừa như nhắc nhở, ngừng giải ngân, thu hồi vốn, v.v....

Trong trường hợp có những vi phạm thì CBTD trực tiếp kiểm tra phải thông báo kịp
thời cho cấp có thẩm quyền để có biện pháp xử lý thích hợp.

Tuy nhiên, để có được một khoản cấp tín dụng an to àn, hiệu quả, chất lượng, mỗi thành
viên tham gia trong mỗi giai đoạn mà cụ thể là các CBTD trực tiếp cho vay, phụ trách bộ
phận trực tiếp cho vay phải nghiêm túc thực hiện đầy đủ các bước của quy tr ình tín dụng để
có thể giảm thiểu nhất rủi ro cho ngân hàng.



2.3. Các hình thức tín dụng cơ bản đang áp dụng tại
Vietcombank Tân Bình
Tín dụng cá nhân
2.3.1.
Tại sao cá nhân cần phải vay vốn:
 Mua nhà, sửa chửa nhà, xây nhà.
 Mua ô tô và các đồ dùng gia đình.
 Thanh toán các chi phí du học hoặc làm việc nước ngoài.
 Sản xuất, kinh doanh.
 Đáp ứng các mục đích hợp pháp khác.
Lợi ích của tín dụng cá nhân tại Vietcombank
 Tư vấn tài chính một cách chuyên nghiệp.
 Những khoản vay được thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
 Thủ tục vay vốn nhanh gọn với chi phí hợp lý.
 Nhiều ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ khác đi kèm.
Điều kiện vay vốn chung:
 Mục đích vay không trái với quy định của pháp luật.
 Có hồ sơ chứng minh năng lực tài chính bảo đảm đủ khả năng trả nợ trong thời
hạn vay.


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 44 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình




Cho vay trả góp mua nhà
2.3.1.1.
Sản phẩm “cho vay mua nhà dự án” mang lại:
 Khoản tài trợ lên tới:
+ 70% giá trị ngôi nhà nếu được bảo đảm bằng chính ngôi nhà mua.
+ 100% giá trị ngôi nhà nếu được bảo đảm bằng tài sản khác.
 Thời hạn vay vốn lên tới 20 năm.
 Nhiều cách trả nợ cho khách hàng lựa chọn: Trả góp với số tiền trả (tổng gốc và
lãi) đều nhau cho tất cả các kỳ hoặc trả dần với số tiền trả gốc đều nhau hay tăng
dần.
 Lãi vay tính theo dư nợ thực tế.
 Áp lực trả nợ gốc rất thấp trong thời gian đầu vay vốn.
 Nhiều ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác.
 Khả năng kiểm soát tức thời hoạt động rút, trả nợ vay tại Vietcombank bằng dịch
vụ VCB-iB@nking hoặc VCB SMS-B@nking.
Khách hàng có thể sử dụng sản phẩm khi:
 Có nhu cầu mua nhà/căn hộ chung cư tại các dự án có thỏa thuận hợp tác với
Vietcombank.
 Có thu nhập thường xuyên hàng tháng từ 3 triệu đồng trở lên.
Điều kiện vay vốn:
 Hợp đồng mua bán nhà ký với chủ đầu tư.
 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu).
 Chứng minh nhân dân.
 Giấy tờ chứng minh khả năng t ài chính của khách hàng.
 Các giấy tờ về tài sản đảm bảo.


Cho vay trả góp mua ô tô
2.3.1.2.
Sản phẩm “cho vay mua ô tô” mang lại:
 Khoản tài trợ lên tới:


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 45 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


+ 80% giá trị chiếc xe nếu khoản vay được bảo đảm bằng chính chiếc xe đó
+ 100% giá trị chiếc xe nếu khoản vay được bảo đảm bằng tài sản khác.
 Thời gian vay vốn lên tới 5 năm.
 Nhiều cách trả nợ cho khách hàng lựa chọn: Trả góp với số tiền trả (tổng gốc và
lãi) đều nhau cho tất cả các kỳ hoặc trả dần với số tiền trả gốc đều nhau hay tăng
dần.
 Lãi vay tính theo dư nợ thực tế.
 Áp lực trả nợ gốc rất thấp trong khoảng thời gian đầu vay vốn.
 Rất nhiều tiện ích ưu đãi tương ứng với các hạng vay Chuẩn, Vàng, Bạch kim.
Khách hàng có thể sử dụng khi:
 Có độ tuổi từ 25-30 tuổi.
 Có thu nhập thường xuyên hàng tháng tối thiểu là 8 triệu đồng.
Điều kiện vay vốn:
 Hợp đồng mua bán ô tô.
 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu).
 Chứng minh nhân dân.
 Các giấy tờ chứng minh khả năng t ài chính của khách hàng.
 Các giấy tờ về tài sản đảm bảo.


Cho vay cán bộ công nhân viên
2.3.1.3.
Khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng nhanh chóng, thuận tiện thông qua
khoản vay do Vietcombank cung cấp mà không cần có tài sản bảo đảm.
Sản phẩm “cho vay cán bộ công nhân viên” mang lại:
 Sử dụng trọn gói một bộ ba sản phẩm: cho vay tiêu dùng, thấu chi, phát hành thẻ
tín dụng.
 Tổng hạn mức vay vốn tương đương 12 tháng lương của bạn và tối đa tới 200
triệu đồng, hạn mức này được sử dụng một cách linh hoạt giữa bộ ba sản phẩm.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 46 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Thủ tục vay trả thuận tiện, nhanh chóng, khách hàng sẽ nhận được câu trả lời từ
Vietcombank tối đa trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi Vietcombank nhận
được đầy đủ bộ hồ sơ.
Khách hàng có thể sử dụng ngay sản phẩm khi:
 Đã làm việc ổn định tối thiểu 12 tháng t ại cơ quan công tác hiện nay
 Có lương trung bình một tháng tối thiểu là 02 triệu đồng
 Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Vietcombank
Điều kiện cần có:
 Chứng minh tài chính có giá trị xác định mức lương và thời gian công tác.
 CMND hoặc hộ chiếu và Sổ hộ khẩu/ Giấy chứng nhận tạm trú.
 Giấy đề nghị vay vốn do nhân viên Vietcombank hướng dẫn cho khách hàng.


Cho vay cán bộ quản lý điều hành
2.3.1.4.
Khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng nhanh chóng, thuận tiện thông qua
khoản vay do Vietcombank cung cấp mà không cần có tài sản bảo đảm.
Sử dụng sản phẩm “chi vay cán bộ quản lý điều hành” mang lại:
 Sử dụng trọn gói một bộ ba sản phẩm: cho vay tiêu dùng, thấu chi, phát hành thẻ
tín dụng.
 Tổng hạn mức vay vốn tương đương 12 tháng lương của bạn và tối đa tới 300
triệu đồng, hạn mức này được sử dụng một cách linh hoạt giữa bộ ba sản phẩm.
 Thủ tục vay trả thuận tiện, nhanh chóng, khách hàng sẽ nhận được câu trả lời từ
Vietcombank tối đa trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi Vietcombank nhận
được đầy đủ bộ hồ sơ.
Khách hàng có thể sử dụng sản phẩm ngay khi:
 Đã công tác tại vị trí quản lý điều hành tối thiểu là 06 tháng tại cơ quan công tác
hện nay.
 Có lương trung bình một tháng tối thiểu là 02 triệu đồng.
 Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Vietcombank.
Điều kiện cần có:


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 47 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Chứng minh tài chính có giá trị xác định mức lương và thời gian công tác.
 CMND hoặc hộ chiếu và Sổ hộ khẩu/ Giấy chứng nhận tạm trú.
 Giấy đề nghị vay vốn do nhân viên Vietcombank hướng dẫn cho khách hàng.
Tín dụng doanh nghiệp
2.3.2.
Cho vay vốn lưu động
2.3.2.1.
Nhằm giúp khách hàng hoạt động hiệu quả trong suốt chu ky kinh doanh, Vietcombank
sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động một cách kịp thời, phù hợp với dòng tiền trong kinh
doanh của khách hàng. Đến với Vietcombank, khách hàng dễ dàng tiếp cận các phương
thức cho vay vốn lưu động truyền thống cũng như các sản phẩm đặc thù phù hợp với từng
loại hình kinh doanh của khách hàng như: (i) Cho vay từng lần, (ii) cho vay theo hạn mức
tín dụng (iii) Cho vay theo hạn mức thấu chi (iv) Cho vay theo hạn mức tín dụng dự
phòng…. Và các sản phẩm đặc thù theo hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Khách hàng
Khách hàng có nhu cầu vay vốn lưu động
Lợi ích của khách hàng
 Được lựa chọn nhiều hình thức vay vốn phù hợp với loại hình kinh doanh của
Khách hàng;
 Có thể vay bằng nhiều loại tiền khác nhau với lãi suất cho vay hấp dẫn;
 Có đủ kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng;
 Lãi suất cố định trong thời hạn vay;
 Đảm bảo chi phí vay vốn hợp lý, cạnh tranh;
 Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện.

Điều kiện vay vốn

Khách có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân


sự theo quy đinh của Pháp luật;
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với chính sách tín dụng định


hướng của Vietcombank trong từng thời kỳ;
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết ;



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 48 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả


hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật;
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của


Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Vietcombank.

Hồ sơ vay vốn

Hồ sơ pháp lý;


Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh;


Hồ sơ vay vốn;


Hồ sơ về tài sản bảo đảm.



Hướng dẫn sử dụng sản phẩm

Để biết thêm chi tiết về sản phẩm, khách hàng hãy liên hệ với một trong các chuyên
viên của được tư vấn ngân hàng để được ngân hàng, hướng dẫn cụ thể về sản phẩm cho
khách hàng.

Cho vay đầu tư dự án:
2.3.2.2.

Nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để đầu tư dự án (dự án đầu tư/phương án sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, phương án phục vụ đời sống) được thực hiện tại Việt Nam và một số
nước/vùng lãnh thổ tuỳ vào dự án cụ thể phù hợp với quy định của pháp luật và của
Vietcombank trong từng thời kỳ.

Đối tượng cho vay

Tất cả các Dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc các dự án đầu tư
phục vụ đời sống, trừ những nhu cầu vốn không được cho vay, hạn chế cho vay sau:




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 49 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Vietcombank không cho vay các nhu cầu vốn: để mua sắm các tài sản và các chi


phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; để thanh
toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; để đáp ứng nhu cầu t ài
chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
Vietcombank hạn chế cho vay các nhu cầu vốn: góp vốn thành lập doanh nghiệp;


cho vay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; cho vay kinh doanh chứng khoán thực hiện theo
quy định riêng của Vietcombank; cho vay đảo nợ, thực hiện theo quy định riêng của Ngân
hàng Nhà nước và hướng dẫn của Vietcombank.

Khách hàng

Mọi tổ chức kinh tế có dự án đầu t ư phù hợp với đối tượng cho vay của Vietcombank

Cụ thể như:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị kinh doanh có đăng ký kinh doanh: Công


ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t ư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty hợp doanh.
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội


nghề nghiệp và cơ quan, đơn vị trực thuộc các tổ chức trên.

Lợi ích khi sử dụng sản phẩm

Số tiền cho vay có thể lên đến 85% chi phí đầu t ư dự án và không giới hạn quy


mô dự án
Lãi suất cho vay cạnh tranh, hợp lý


Loại tiền cho vay đa dạng: VND, USD hoặc ngoại tệ mạnh khác t ùy theo quy


định của Vietcombank từng thời kỳ
Thời hạn cho vay linh hoạt (từ 1 năm đến tối đa 15 năm), thời gian ân hạn và trả


nợ hợp lý phù hợp với dòng tiền của dự án và doanh nghiệp
Thời gian xử lý hồ sơ vay vốn nhanh chóng thuận tiện, tạo điều kiện nắm bắt cơ


hội kinh doanh của khách hàng



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 50 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Sẵn sàng hỗ trợ về vốn kết hợp với tư vấn có hiệu quả cho khách hàng trong đầu


tư các dự án trung dài hạn
Hình thức cho vay phong phú trên cơ sở kinh nghiệm, uy tín và năng lực của


Vietcombank (cho vay độc lập hoặc hợp vốn, đầu mối thu xếp t ài chính và quản
lý đồng tài trợ, cho vay song song “club-deal’’, cho vay ủy thác…)
Có chính sách ưu đãi trong từng thời kỳ áp dụng đối với khách hàng dựa theo


các tiêu chí như có lịch sử quan hệ tín dụng tốt, sử dụng các dịch vụ ngân hàng
tổng thể của Vietcombank (bao gồm dịch vụ tiền gửi, cho vay, thanh toán, kinh
doanh ngoại tệ….), ưu đãi cho từng ngành nghề (hoạt động xuất khẩu, …)
Đội ngũ chuyên viên tín dụng phục vụ chuyên nghiệp, tận tình, chu đáo.


Điều kiện vay vốn cơ bản

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân


sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, không thuộc những nhu cầu vốn


Vietcombank không cho vay, những trường hợp Vietcombank hạn chế cho vay
sẽ thực hiện theo quy định riêng.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ Vietcombank đủ và đúng thời hạn cam


kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả


hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của


Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Vietcombank.
Có một mức vốn tự có nhất định theo quy định của Vietcombank tham gia vào


dự án đầu tư xin vay vốn.

Tài sản bảo đảm tiền vay

Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có của dự án đầu tư.





GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 51 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Khách hàng có thể dùng các tài sản khác ngoài dự án (như đảm bảo bằng số dư


tài khoản tiền gửi, các giấy tờ có giá, động sản, bất động sản khác không thuộc
dự án, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba) làm biện pháp bảo đảm tiền vay bổ
sung cho vốn vay Vietcombank.




Hồ sơ vay vốn

Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp


Hồ sơ tài chính doanh nghiệp


Hồ sơ pháp lý và kinh tế kỹ thuật dự án


Hồ sơ vay vốn dự án


Hồ sơ bảo đảm tiền vay





2.4. Thực trạng tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Tân
Bình trong giai đoạn từ năm 2006-2008.
2.4.1. Tình hình cho vay
Doanh số tín dụng theo thời hạn cho vay
2.4.1.1.
Bảng 2.4.1.1 : Bảng tổng hợp doanh số tín dụng theo thời hạn cho vay
Đơn vị tính : tỷ đồng


Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08
2006 2007 2008
Mức Tỷ lệ (%) Mức Tỷ lệ (%)
1.067 2.037 4.065 970 90,90 2.028 99,56
Ngắn hạn
2.4.1.2.
37 115 530 78 216,67 415 360,87
Trung dài hạn
Tổng 1.104 2.152 4595 1.048 94,93 2.443 113,52
2.4.1.3.
 Nguồn : Phòng khách hàng
Tổng doanh số cho vay của ngân hàng tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2006 – 2008:


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 52 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Trong các loại cho vay ở Vietcombank Tân Bình thì loại cho vay trung dài hạn có tỷ lệ
tăng cao nhất trong giai đoạn này. Năm 2006, doanh số cho vay trung dài hạn là 37 tỷ đồng
thì sang năm 2007 là 115 tỷ đồng, tăng 78 tỷ đồng t ương ứng với tỷ lệ tăng là 216,67%; đến
năm 2008 doanh số cho vay ở loại này là 530 tỷ đồng, tăng 113,52% so với năm 2007. Điều
này đã cải thiện cơ cấu cho vay tại ngân hàng. Để hiểu rõ ta hãy xem xét chi tiết ở bảng sau:




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 53 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Bảng 2.4.1.1b : Bảng cơ cấu tỷ trọng doanh số tín dụng theo thời hạn cho vay
Đơn vị tính : tỷ đồng
2006 2007 2008
Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng
Số tiền Số tiền Số tiền
(%) (%) (%)
Ngắn hạn 1.067 96,65 2.037 94,66 4.065 88,47
Trung dài hạn 37 3,35 115 5,34 530 11,53
Tổng 1.104 100 2.152 100 4.595 100


 Nguồn : Phòng khách hàng
T ỷ trọng cho vay ngắn hạn giảm đều ở giai đoạn 2006 – 2008. Năm 2006 t ỷ trọng doanh
số cho vay ngắn hạn là 96,65% so với tổng doanh số cho vay của năm thì sang năm 2007 là
94,66% và năm 2008 là 88,47%.
Tương ứng với sự giảm dần của tỷ trọng cho vay ngắn hạn là sự tăng lên của tỷ trọng
cho vay trung dài hạn. Năm 2008 tỷ trọng cho vay trung dài hạn là 11,53% trong khi ở năm
2007 là 5,34% và năm 2006 là 3,35%.
Đồ thị 2.4.1.1 : Đồ thị về doanh số tín dụng theo thời hạn cho vay

DOANH SỐ TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN CHO VAY



100%
80%
2008
60% 2007
2006
40%

20%
0%
Ngắn hạn Trung dài hạn




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 54 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Doanh số tín dụng theo thành phần kinh tế
2.4.1.2.
Bảng 2.4.1.2 : Bảng tổng hợp doanh số tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính : tỷ đồng
Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08
2006 2007 2008
Mức Tỷ lệ (%) Mức Tỷ lệ (%)
TNHH, CTCP 861,12 1.614,75 3.676 798,63 92,74 2.061,25 127,65
22,08 43,06 128,66 20,98 95,12 85,6 198,79
DNTN
220,8 495,19 790,34 274,39 124,27 295,15 59,60
Khác
Tổng 1.104 2.152 4.595 1.048 94,93 2.443 113,52
 Nguồn : Phòng khách hàng
Cùng với sự gia tăng của tổng doanh số cho vay, doanh số cho vay theo từng thành phần
kinh tế cũng tăng trưởng theo, tuy nhiên t ốc độ gia tăng ở mỗi thành phần kinh tế qua các
năm lại không đều nhau, cụ thể:
Ở giai đoạn 2006 – 2008, Vietcombank Tân Bình đã đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng doanh
số cho vay các công ty TNHH, CTCP và DNTN nhưng lại giảm cho vay đối với các thành
phần kinh tế khác.
o Ở năm 2006, doanh số cho vay các doanh nghiệp TNHH, CTCP là 861,12 tỷ
đồng thì sang năm 2007 là 1.614,75 t ỷ đồng, tăng 92,74%; đến năm 2008 doanh số cho vay
này lên đến 3.676 tỷ đồng tăng 127,65% so với năm 2007.
o Tương tự, NHNT Tân Bình đã từng bước chuyển dịch tăng dần sang hướng đa
dạng hóa khách hàng, từng bước chọn lọc khách hàng, tập trung cho vay những doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Điều này đã được thể hiện cụ thể ở bảng sau:




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 55 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Bảng 2.4.1.2b: Bảng cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính : tỷ đồng
2006 2007 2008
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
TNHH, CTCP 861,12 1.614,75 3.676
78 75 80
22,08 43,06 128,66
2 2 2,8
DNTN
220,8 495,19 790,34
20 23 17,2
Khác
1.104 2.152 4.595
Tổng 100 100 100
 Nguồn : Phòng khách hàng
Tương ứng với tốc độ tăng trưởng về doanh số cho vay của các doanh nghiệp TNHH,
CTCP cao hơn so với tốc độ gia tăng doanh số cho vay cho các DNTN và các thành phần
khác trong tổng doanh số cho vay.
Tuy nhiên tỷ trọng về doanh số cho vay của các DNTN và các thành phần kinh tế khác
trong nền kinh tế còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn. Xem biểu đồ:
Đồ thị 2.4.1.2 : Đồ thị doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ


5000

4000
Khác
3000
DNTN
2000 TNHH, CTCP
1000

0
2006 2007 2008



Chủ trương tăng dần tỷ trọng cho vay cho các DNTN và các thành phần kinh tế khác
phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại. Mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng
trong kinh doanh, ngân hàng nên t ập trung lựa chọn khách hàng, cho vay các khách hàng có
thiện chí và năng lực trả nợ khi vay tiền để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 56 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Tình hình về dư nợ tín dụng
2.4.2.
Dư nợ phân theo thời hạn cho vay:
2.4.2.1.
Bảng 2.4.2.1a : Bảng tổng hợp dư nợ cho vay theo thời hạn
Đơn vị tính : tỷ đồng
Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08
2006 2007 2008
Mức Tỷ lệ (%) Mức Tỷ lệ (%)
Ngắn hạn 540 715 780 175 32,41 65 9,1
Trung dài hạn 360 385 420 25 6,94 35 9,1
Tổng 900 1.100 1.200 200 22,22 100 9,1
 Nguồn : Phòng khách hàng
Tổng dư nợ của ngân hàng tăng đều qua các năm. Tổng dư nợ của ngân hàng năm 2006
là 900 t ỷ đồng thì sang năm 2007 là 1.100 tỷ đồng, tăng ở mức 300 tỷ đồng t ương ứng với
tỷ lệ tăng là 22,22%; đến năm 2008 tổng dư nợ cho vay là 1.200 tỷ đồng tương ứng với tốc
độ gia tăng là 9,1% so với năm 2007.
Cùng với sự gia tăng của tổng dư nợ, tỷ lệ biến động về dư nợ cho vay của từng loại cho
vay cũng khác nhau, cụ thể:
o Năm 2006, tổng dư nợ cho vay ngắn hạn là 540 tỷ đồng thì sang năm 2007 là
715 tỷ đồng, tăng ở số tuyệt đối là 175 t ỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 32,41% ; đến
năm 2008, tổng dư nợ cho vay ngắn hạn là 780 tỷ đồng tăng ở mức 65 tỷ đồng tương ứng
với tỷ lệ là 9,1% so với năm 2007.
o Tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn năm 2006 là 360 tỷ đồng ở năm 2007 là
385 tỷ đồng, tăng ở mức 25 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,94%; đến năm 2008 tổng
dư nợ cho vay trung và dài hạn là 420 tỷ đồng tăng ở số tuyệt đối là 35 t ỷ đồng tương ứng
với tốc độ tăng trưởng là 9,1% so với năm 2007.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 57 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Bảng 2.4.2.1b: Bảng cơ cấu tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời hạn
Đơn vị tính : tỷ đồng
2006 2007 2008
Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng
Số tiền Số tiền Số tiền
(%) (%) (%)
Ngắn hạn 540 60 715 65 780 65
Trung dài hạn 360 40 385 35 420 35
Tổng 900 100 1.100 100 1.200 100
 Nguồn : Phòng khách hàng
T ỷ trọng dư nợ ngắn hạn đã giảm dần qua các năm; tỷ trọng dư nợ ngắn hạn năm 2006
là 60% sang năm 2007, 2008 đều là 65% chiếm trong tổng dư nợ.
Tương ứng với sự tăng dần của tỷ trọng dư nợ ngắn hạn, là sự giảm dần của tỷ trọng dư
nợ trung dài hạn, tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn giảm đều với tốc độ tăng của tỷ
trọng nợ ngắn hạn. Cụ thể năm 2006 tỷ trọng dư nợ ngắn hạn 60% thì năm 2007, 2008 là
65%. Trong khi đó t ỷ trọng dư nợ trung dài hạn giảm từ 40% ở năm 2006 xuống còn 35% ở
năm 2007,2008.
Qua việc phân tích trên cho thấy t ỷ trọng cho vay ngắn hạn t ương đối tốt, chiếm 65%
(2008) trong t ổng dư nợ. Đây là điểm đáng mừng đối với một ngân hàng thương mại. Hiện
nay, các ngân hàng thương mại thường có xu hướng cho vay với dư nợ ngắn hạn cao hơn dư
nợ trung dài hạn vì các khoản nợ này có thời gian thu hồi nhanh, ít rủi ro cho ngân hàng. T ỷ
trọng cho vay ngắn hạn cao chứng tỏ ngân hàng đã dần thu hút khách hàng trong lĩnh vực
tín dụng tài trợ vốn lưu động. Khách hàng thường có nhu cầu vốn lưu động rất lớn khi quá
trình sản xuất kinh doanh đã đi vào ổn định. Ngân hàng cho vay đối tượng này ngoài việc có
lợi từ lãi suất còn có lợi về mảng dịch vụ ngân hàng như thanh toán, xuất nhập khẩu,…Cơ
cấu cho vay của NHNT Tân Bình đang chiếm ưu thế cho vay ngắn hạn t ài trợ vốn lưu động
cho doanh nghiệp. Tuy tổng dư nợ còn thấp, chưa tương xứng với tầm vóc của một ngân
hàng lớn trên địa bàn. Dư nợ tín dụng từ năm 2006 – 2008 mặc dù có tăng nhưng không
đáng kể so với các ngân hàng khác trên địa bàn thành phố. Điều này được lý giải là do sự
cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng cũ cũng như nhiều ngân hàng mới xuất hiện trên địa



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 58 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


bàn. Tuy nhiên đây cũng là điều mà Vietcombank Tân Bình cần xem xét lại quy trình và
hoạt động thu hút khách hàng vay vốn.
Đồ thị 2.4.2.1: Đồ thị dư nợ theo thời hạn vay

Dư nợ theo thời hạn vay



2500

2000
2008
1500 2007
2006
1000

500

0
Ngắn hạn Trung dài hạn




Dư nợ phân theo thành phần kinh tế
2.4.2.2.
Bảng 2.4.2.2a: Bảng tổng hợp dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính : tỷ đồng
Tỷ lệ chênh lệch 06/07 Tỷ lệ chênh lệch 07/08
2006 2007 2008
Mức Tỷ lệ (%) Mức Tỷ lệ (%)
702 825 960 123 17,52 135 16,36
TNHH, CTCP
18 22 33,6 4 22,22 11,6 52,73
DNTN
180 253 206,4 73 40,55 -46,6 -18,42
Khác
Tổng 900 1.100 1200 200 22,22 100 9,1
 Nguồn : Phòng khách hàng
Tổng dư nợ cho vay các công ty TNHH và CTCP đã tăng qua các năm, tuy nhiên t ốc độ
tăng thấp hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ của các DNTN và các thành phần khác. Cụ thể, năm
2006, tổng dư nợ cho vay các công ty TNHH và CTCP là 720 t ỷ đồng thì sang năm 2007 là
825 tỷ đồng.
Trong khi đó, dư nợ cho vay các DNTN và thành phần khác lại tăng nhanh hơn do ngân
hàng mở rộng đối tượng cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
các hộ cá thể có thể tiếp cận được nguồn vốn để mở rộng sản xuất; mặt khác các đối t ượng



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 59 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


này chủ động, linh hoạt hơn trong hoạt động kinh doanh và làm ăn có hiệu quả. Đây là chủ
trương đúng của NHNT nhằm tăng cường phòng ngừa, quản lý rủi ro.
Sau đây chúng ta xem xét tỷ trọng dư nợ của từng thành phần kinh tế:
Bảng 2.4.2.2b: Bảng cơ cấu tỷ trọng dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính : tỷ đồng
2006 2007 2008
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
702 78 825 75 960 80
TNHH, CTCP
18 2 22 2 33,6 2,8
DNTN
180 20 253 23 206,4 17,2
Khác
Tổng 900 100 1.100 100 1.200 100
T ỷ trọng dư nợ cho vay các công ty TNHH và CTCP đã có những biến động lên xuống
trong giai đoạn 2006 – 2008 như: năm 2006 t ỷ trọng dư nợ cho vay các công ty này là 78%
nhưng đến năm 2007 tỷ trọng này đã giảm xuống còn 75% nhưng lại tăng lên 80% trong
năm 2008 trong tổng dư nợ.
Tương ứng với sự biến động đó là sự tăng không đều của các DNTN và các thành phần
khác. Sự tăng này cũng góp phần giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro khi cho vay đối
các CTCP và TNHH.
Đồ thị 2.4.2.2 : Đồ thị dư nợ theo thành phần kinh tế

DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ


1200
1000
800
Khác
600
DNTN
400
TNHH, CTCP
200
0
2006 2007 2008
NĂM




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 60 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Tình hình nợ quá hạn
2.4.3.
Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay
2.4.3.1.
Bảng 2.4.3.1a: Bảng tổng hợp nợ quá hạn phân theo thời hạn vay
Đơn vị tính : tỷ đồng


Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08
- 2006 2007 2008
Mức T ỷ lệ (%) Mức T ỷ lệ (%)
Ngắn hạn 1,08 0,715 3,12 -0,365 -33,80% 2,405 336,36%
Trung dài hạn 0,72 0,385 1,68 -0,335 -46,53% 1,295 336,36%
Tổng 1,8 1,1 4,8 -0,7 -38,89% 3,7 336,36%

 Nguồn : Phòng khách hàng
Tương ứng với sự gia tăng của doanh số cho vay và dư nợ, nợ quá hạn ở NHNT Tân
Bình trong giai đoạn 2006 – 2008 cũng có những biến động lớn. Tổng dư nợ quá hạn ở năm
2006 là 1,8 tỷ đồng, sang năm 2007 là 1,1 tỷ đồng, giảm 0,7 tỷ đồng t ương ứng với tỷ lệ
giảm 38,89%. Đây là năm Vietcombank Tân Bình đã giảm mạnh tỷ lệ nợ quá hạn. Nhưng
qua năm 2008 nợ quá hạn của Vietcombank Tân Bình là 3,7 tỷ đồng tăng lên 336,36% so
với năm 2007 là cho NHNT Tân Bình phải đứng trước những thách thức hết sức to lớn.
Phân tích nợ quá hạn ra từng loại cho vay cụ thể ta có thể thấy như sau:
o Nợ quá hạn ngắn hạn ở năm 2007 đã giảm mạnh so với năm 2006 đây là tín
hiệu tốt trong việc đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng trong quá trình cho vay. N ợ
quá hạn ngắn hạn năm 2007 là 0,715 t ỷ đồng giảm 33,80% so với năm 2006. Nhưng đến
năm 2008 nợ quá hạn lại tăng lên 3,12 tỷ đồng tương ứng tăng 336,36% so với năm 2007.
o Trong khi đó, nợ quá hạn trung dài hạn năm 2006 là 0,72 tỷ đồng, sang năm
2007 là 0,385 tỷ đồng, giảm 0,335 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 46,53% ; đến năm 2008
nợ quá hạn trung dài hạn là 1,68 t ỷ đồng tăng 1,295 tỷ đồng t ương ứng với tỷ lệ tăng là
336,36% so với năm 2007.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 61 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Bảng 2.4.3.1b: Bảng cơ cấu tỷ trọng nợ quá hạn theo thời hạn cho vay
Đơn vị tính : tỷ đồng
2006 2007 2008
Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng
Số tiền Số tiền Số tiền
(%) (%) (%)
Ngắn hạn 1,08 60 0,715 65 3,12 65
Trung dài hạn 0,72 40 0,385 35 1,68 35
Tổng 1,8 100 1,1 100 4,8 100
 Nguồn : Phòng khách hàng
Nợ ngắn hạn chiếm trong tổng dư nợ quá hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và qua các
năm tỷ trọng này có xu hướng tăng lên.
o T ỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn trong năm 2006 là 60%, sang năm 2007 tăng lên
65% nhưng đến năm 2008 cũng đừng lại ở 65% trong tổng dư nợ quá hạn. Đây là kết quả
của việc cho vay tập trung quá nhiều vào thể loại cho vay ngắn hạn.
o Tương ứng với sự biến đổi của tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn thì t ỷ trọng nợ quá
hạn trung dài hạn trong tổng dư nợ quá hạn cũng biến đổi theo; cụ thể tỷ trọng nợ quá hạn
trung dài hạn ở năm 2006 là 0,72 t ỷ đồng đến năm 2007 là 0,385 t ỷ đồng nhưng đến năm
2008 tỷ lệ này lại tăng lên 1,68 tỷ đồng.
Đồ thị 2.4.3.1: Đồ thị nợ quá hạn theo thời hạn vay

N Ợ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN VAY

3,5
3

2,5
TỶ ĐỒNG




2 Ngắn hạn
Trung dài hạn
1,5
1

0,5
0
2006 2007 2008
NĂM




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 62 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế.
2.4.3.2.
Bảng 2.4.3.2a: Bảng tổng hợp nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính : tỷ đồng
Tỷ lệ chênh lệch 06/07 Tỷ lệ chênh lệch 07/08
2006 2007 2008
Mức Tỷ lệ (%) Mức Tỷ lệ (%)
TNHH, CTCP 1,404 0,825 3,84 -0,579 -41,24 3,015 365,45
0,036 0,22 0,1344 0,184 511,11 -0,0856 -38,91
DNTN
0,36 0,253 0,8256 -0,107 -29,72 0,5726 226,34
Khác
Tổng 1,8 1,1 4,8 -0,7 -38,89 3,7 336,36
 Nguồn : phòng khách hàng
Nợ quá hạn đối với các khoản vay của các công ty TNHH và CTCP năm 2006 là 1,404
tỷ đồng, sang năm 2007 là 0,825 tỷ đồng, giảm ở số tuyệt đối là 0,579 t ỷ đồng, tương ứng
với t ỷ lệ giảm là 41,24% nhưng đến năm 2003 nợ quá hạn đối với các công ty TNHH và
CTCP tăng lên 3,84 t ỷ đồng, tăng 3,015 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 365,45% so với
năm 2007. Đây là sự tăng lên đột ngột trong năm 2008 điều này ảnh hưởng rất lớn đối với
chất lượng tín dụng. Trái ngược với nợ quá hạn các khoản vay của công ty TNHH và
CTCP, các khoản cho vay các DNTN ở năm 2006 là 0,036 tỷ đồng, đến năm 2007 là 0,22 tỷ
đồng, tăng ở mức 0,184 t ỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 511,11%; nhưng con số này lại
giảm đột ngột xuống 0,1344 tỷ đồng năm 2008 giảm xuống 0,0856 tỷ đồng so với năm 2007
tương ứng với tỷ lệ tăng là 38,91%.
Sau đây chúng ta xem xét tỷ trọng nợ quá hạn của từng thành phần kinh tế:
Bảng 2.4.3.2b: Bảng cơ cấu tỷ trọng nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính : tỷ đồng
2006 2007 2008
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
1,404 78 0,825 75 3,84 80
TNHH, CTCP
0,036 2 0,22 2 0,1344 2,8
DNTN
0,36 20 0,253 23 0,8256 17,2
Khác
Tổng 1,8 100 1,1 100 4,8 100
 Nguồn : Phòng khách hàng


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 63 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Ở năm 2006, nợ quá hạn đối với các khoản vay cho doanh nghiệp TNHH, CTCP chiếm
tỷ trọng 78%, sang năm 2007 tỷ lệ này giảm xuống 75%, nhưng đến năm 2008 tỷ lệ này lại
tăng lên 80%.
Nợ quá hạn của các khoản cho vay đối với các DNTN và các thành phần kinh tế khác
chiếm tỷ trọng thấp hơn so với nợ quá hạn đối với các khoản vay cho doanh nghiệp TNHH,
CTCP. Năm 2006 tỷ lệ này là 22%, năm 2007 tăng lên 25%, nhưng đến năm 2008 tỷ trọng
nợ quá hạn của các khoản cho vay đối với các DNTN và các thành phần kinh tế khác giảm
xuống 20% trong tổng nợ quá hạn.
Đồ thị 2.4.3.2: Đồ thị cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế

NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

100%

80%

2008
60%
2007
40% 2006

20%

0%
TNHH, CTCP DNTN Khác




2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Ngoại thương Tân Bình
Những mặt đã đạt được.
2.5.1.
Cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, doanh số cho vay của NHNT Tân Bình đã
tăng đều qua các năm, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của thị trường. Doanh số cho vay ở
năm sau luôn cao hơn năm trước.
Song hành cùng với tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay là sự tăng trưởng của tổng
dư nợ tín dụng. Tổng dư nợ tín dụng tăng trung bình hằng năm trên 50% tuy nhiên vẫn được
kiểm soát chặt chẽ để đây không phải là mức tăng trưởng tín dụng nóng.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 64 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay thấp. Ngân hàng đã luôn duy trì một khoản
dự phòng để bù đắp rủi ro.
Có chính sách cho vay hợp lý, bảo đảm tính linh hoạt trong hoạt động thực tế; tôn trọng
quyền tự quyết của Ban Giám Đốc, bảo đảm mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng.
Có quy trình cho vay khá chi tiết, rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch giữa
khách hàng và nhân viên tín dụng.
Ngân hàng Ngoại thương Tân Bình đã dần chuyển dịch cơ cấu danh mục co vay: tăng
dần tỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp ngo ài quốc doanh và cá thể, giảm tỷ trọng
cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước; tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn tài trợ đầu
tư, giảm tỷ trọng cho vay ngắn hạn.
Ngoài ra, NHNT Tân Bình còn có những điểm mạnh của mình trong việc lĩnh vực tín
dụng như:
Năng lực tài chính dồi dào.
2.5.1.1.
Năng lực tài chính ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng, một ngân
hàng có khả năng tài chính dồi dào luôn được đánh giá cao, có khả năng cạnh tranh tốt. Một
khi năng lực tài chính vững mạnh, ngân hàng sẽ dễ dàng có được sự tin tưởng, an toàn. Từ
đó có thể lôi kéo thu hút được các khách hàng, đặc biệt là các khách hàng lớn. Mặt khác,
vốn tự có lớn giúp ngân hàng tăng khả năng chống đỡ rủi ro trong nhiều t ình huống thị
trường thay đổi bất lợi như biến động tỷ giá, khách hàng chưa thanh toán…
Nguồn vốn dồi dào cũng là cơ sở, điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động của mình,
nâng cao chất lượng sản phẩm, trang bị máy móc, công nghệ hiện đại cho ngân hàng cũng
như cho nhân viên, tăng cường hoạt động marketing, tăng lương cho nhân viên để cạnh
tranh các ngân hàng khác…
Trong phạm vi nghiên cứu chỉ tại NHNT- chi nhánh Tân Bình nên riêng thực trạng năng
lực về nguồn vốn đề t ài sẽ xem xét so sánh vốn điều lệ của các ngân hàng mạnh, có khả
năng cạnh tranh với Ngân hàng Ngoại thương hiện nay.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 65 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Bảng 2.5.1.1 : Vốn điều lệ một số ngân hàng thương mại Việt Nam (tỷ đồng)
Năm 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
Vietcombank 4.380 11.913 12.100
Agribank 6.617 10.548 11.808
Viettinbank 3.505 7.554 9.230
BIDV 4.077 7.700 10.321
Sacombank 2.089 4.449 7.432
 Nguồn: Website các ngân hàng
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy năng lực tài chính là một trong những điểm mạnh của
hệ thống Ngân hàng Ngoại thương. Với lượng vốn dồi dào từ Hội sở cung cấp, Chi nhánh
có thể xây dựng và phát triển các hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng, cung
cấp vốn cho khách hàng.


Sở hữu một thương hiệu mạnh.
2.5.1.2.
Theo đánh giá của các chuyên gia thì chính thương hiệu là điều tạo sự khác biệt cho
doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh. Khách hàng ngày nay khong mua sản phẩm, dịch
vụ mà mua thương hiệu và sẵn lòng trả giá cao hơn cho những sản phẩm dịch vụ hàng hiệu.
Đối với những ngân hàng, thương hiệu được xem là công cụ, phương tiện để được nhận
diện và tạo sự khác biệt. Đặc trưng của sản phẩm dịch vụ là khách hàng không thể nếm
trước, thử trước sản phẩm, do đó khách hàng thường đến với ngân hàng do yếu tố uy tín và
thương hiệu.
Hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã khẳng định được vị trí là một
trong các ngân hàng thương mại hàng đầu, chiếm hơn 15% thị phần dịch vụ tài chính ở Việt
Nam, với mạng lưới kinh doanh lớn, tập trung ở các trung tâm kinh tế, quan hệ quốc tế rộng
mở, công nghệ tiên tiến, đội ngũ cán bộ có trình độ, đặc biệt là hoạt động kinh doanh tăng
trưởng nhanh, có chất lượng và có hiệu quả.
Là một trong bốn Ngân hàng thương mại Nhà Nước lớn nhất tại Việt Nam, NHNT có
tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Nguồn
vốn luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20% năm,



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 66 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


đặc biệt có năm tăng trưởng 35% so với năm trước. Cùng với lịch sử phát triển, NHNT đang
tiến hành hiện đại hóa để đạt chuẩn khu vực và quốc tế; tiến hành cổ phần hóa, hợp tác với
các tập đoàn lớn trong và ngoài nước để mở rộng kinh doanh, tăng thêm vị thế. Bên cạnh
thế mạnh trong lĩnh vực t ín dụng bán buôn, trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2007
- 2008, NHNT Việt Nam còn phát triển theo hướng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực nhằm
phân tán rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận, hướng tới mục tiêu xây dựng NHNT Việt Nam trở
thành một tập đoàn tài chính vững mạnh.
Với thế mạnh về mạng lưới, khách hàng, Vietcombank ngày càng phát triển hoạt động
kinh doanh, hấp dẫn nhiều nhà đầu tư chiến lược cho cổ phần hóa.
Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, NHNT là một trong những ngân hàng mạnh nhất,
có uy tín với khách hàng, có đội ngũ nhân viên trẻ - tinh thông nghiệp vụ, có trụ sở khang
trang và đặc biệt có bề dày về thành tích. NHNT Tân Bình luôn chú trọng xây dựng một
phong cách – văn hóa doanh nghiệp từ đó gây dựng một hình ảnh ngân hàng hiện đại trong
lòng khách hàng.
Thương hiệu có thể được đánh giá qua 3 yếu tố: yếu tố lịch sử, quy mô chi nhánh và lợi
nhuận hoạt động.
o Về yếu tố lịch sử:
Với bề dày lịch sử hơn 40 năm hình thành và phát triển, NHNT Việt Nam nói chung
và NHNT Tân Bình nói riêng đã tạo được nhiều dấu ấn đối với đối tác và khách hàng.
Hiện nay, thương hiệu ngân hàng Ngoại thương đã được khẳng định trên thị trường
tài chính. Những giải thưởng mà các tổ chức trong và ngoài nước dành cho Vietcombank đã
chứng minh điều đó chẳng hạn như 4 năm liền từ 2005 – 2008 đạt giải thưởng “Thương
hiệu mạnh Việt Nam”, giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” 4 năm liền liên tiếp (2005 - 2008),
giải thưởng “Thương hiệu cạnh tranh” 2008, giải thưởng thương hiệu mạnh; Cúp vàng vì sự
tiến bộ xã hội và phát triển bền vững…Vì vậy, Vietcombank Tân Bình là một trong những
đơn vị hoạt động kinh doanh hiệu quả và được đánh giá cao.
o Về quy mô mạng lưới hoạt động.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 67 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Thương hiệu Vietcombank là một thương hiệu chung cho nên khi đánh giá phân tích
yếu tố quy mô hoạt động, chúng tôi sẽ xem xét trên cả hai phương diện cả nước và trên địa
bàn tỉnh.
Xét trên toàn hệ thống các ngân hàng đang hoạt động thì NHNT Việt Nam là một
trong những ngân hàng có số lượng chi nhánh và điểm giao dịch nhiều nhất (chỉ đứng sau
ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ), đây là một thế mạnh để NHNT Việt Nam có thể gia
tăng thị phần, thu hút khách hàng và quảng bá thương hiệu đến với khách hàng hiệu quả.
Xét trên địa bàn quận Tân Bình, có 1 trụ sở và 4 phòng giao dịch. Trong khi đó, số
lượng này điểm giao dịch trực thuộc của Vietinbank và Agribank Tân Bình, hai ngân hàng
cạnh tranh gay gắt với chi nhánh có số lượng khá cao. Vì hạn chế ở địa bàn hoạt động nên
thị phần trong các năm qua của chi nhánh không tăng.
o Về yếu tố lợi nhuận
Xét riêng trong năm 2008, dù nền kinh tế có nhiều khó khăn do áp lực lạm phát, giá
cả tăng nhanh, thiên tai, dịch bệnh hoành hành…,đặc biệt là sự cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng, tài chính ngày một lớn hơn. Qui mô tài sản tăng 24%, huy động vốn tăng 18,4%;
tăng trưởng tín dụng đạt 28%; chất lượng tín dụng đầu t ư tiếp tục được cải thiện; tài chính
lành mạnh với tỷ lệ nợ xấu xấp xỉ 1%; lợi nhuận trước thuế đạt 30.386 tỷ đồng; sản phẩm
dịch vụ không ngừng được đa dạng hóa và phát triển mới; mạng lưới kinh doanh liên tục
được củng cố và mở rộng, tiếp tục đầu tư nhiều ứng dụng công nghệ, hiện đại hóa hoạt
động. Các chỉ tiêu cơ bản đều hoàn thành vượt cao so với kế hoạch. Các mặt hoạt động kinh
doanh đều tăng trưởng so với năm trước, kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Quy mô tăng trưởng tín dụng của NHNT Việt Nam đến cuối năm 2008 tăng hơn 50
lần so với năm 1990, tốc độ tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 1990 – 2008 bình quân
tăng 30% năm. Những kết quả này đã giúp NHNT Việt Nam thực sự trở thành một kênh
dẫn – điều hòa vốn cho nhiều ngành kinh tế trọng điểm của đất nước, được nhiều khách
hàng lớn đánh giá cao và tin tưởng lựa chọn là ngân hàng đầu mối thu xếp vốn cũng như tài
trợ cho nhiều dự án tầm cỡ quốc gia.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 68 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Đội ngũ nhân lực có chất lượng cao.
2.5.1.3.
Yếu tố nguồn nhân lực đang được các ngân hàng ngày càng quan tâm vì đây là nhân tố
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với ngân hàng, một doanh nghiệp
nằm trong lĩnh vực dịch vụ thì yếu tố con người lại càng quan trọng hơn. Chất lượng nguồn
nhân lực được đánh giá qua hai yếu tố: t rình độ nhân viên và năng lực quản lý của ban lãnh
đạo.
Vietcombank Tân Bình có quy trình tuyển dụng khá khắt khe và chuyên nghiệp. Có thể
nói cán bộ của hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói chung và chi nhánh Tân
Bình nói riêng có chất lượng khá cao so với các ngân hàng/ chi nhánh khác trên địa bàn.
Đến cuối năm 2008, chi nhánh Vietcombank Tân Bình có 127 cán bộ, 6 phòng chuyên
môn/ nghiệp vụ, 4 phòng giao dịch. Trình độ cán bộ được nâng lên từng bước đáp ứng nâng
cao về dịch vụ ngân hàng hiện đại của NHNT Việt Nam. Trong 127 cán bộ có 2 người là
thạc sỹ, 104 người ( đạt 82% ) có trình độ đại học, 4 người là cao đẳng, trung cấp, chưa qua
đào tạo 17 người.
Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng, trình độ của một số nhân viên chưa đáp ứng được
yêu cầu thẩm định các dự án tương đối phức tạp, khả năng về chuyên môn, ngoại ngữ và tin
học còn hạn chế. Một số cán bộ còn hạn chế về khả năng giao tiếp, về kiến thức pháp luật.
Về đội ngũ lãnh đạo, có thể nói Vietcombank Tân Bình có đội ngũ lãnh đạo chuyên
nghiệp, giàu kinh nghiệp và tận tâm với nghề và đã nhận được nhiều danh hiệu từ NHNT
Việt Nam hay các tổ chức khác.


Các tồn tại trong hoạt động tín dụng ở VCB Tân Bình
2.5.2.
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong công tác tín dụng nêu trên, Ngân hàng Ngoại
thương Tân Bình còn gặp phải một số vướng mắc sau:
o Tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh nhưng kèm theo nó là tốc độ gia tăng nợ quá
hạn cũng nhanh, nhanh nhiều hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng; điều này dễ làm tăng rủi ro
tín dụng cho ngân hàng nếu không có giải pháp phòng ngừa hợp lý.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 69 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


o T ỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước và cho vay ngắn hạn còn
khá cao kèm theo đó là tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản vay ngắn hạn và cho vay đối với
các doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ quá hạn.
o T ỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn còn khá cao.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 70 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình



Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ở Ngân hàng
Ngoại thương Tân Bình – chi nhánh Tân Bình.
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại
thương Tân Bình
Định hướng chiến lược của Ngân hàng Ngoại Thương Tân Bình
3.1.1.
Để có thể đứng vững và hội nhập được với các ngân hàng trong nước, khu vực và trên
thế giới, NHNT Việt Nam đang tập trung thực hiện lộ tr ình cơ cấu lại tổ chức và hoạt động
theo đề án đã được phê duyệt. Trong nộ i dung chiến lược phát triển đến năm 2015, NHNT
Việt Nam đã xác định phải chủ động đẩy mạnh quá trình cải cách, tiếp tục đổi mới triệt để
và toàn diện đạt mục tiêu:
o Trở thành tập đoàn tài chính đa sở hữu, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, phát
triển bền vững, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam, hội nhập tích cực với khu vực và thế
giới, trở thành Ngân hàng thương mại lớn tại Châu Á, trong đó hoạt động tín dụng giữ vai
trò chủ lực.
o Nâng cao năng lực quản trị kinh doanh, điều chỉnh c ơ cấu đầu tư tín dụng theo
nhu cầu của nền kinh tế.
o Cung cấp nhiều sản phẩm ngân hàng có chất lượng cao, góp phần tạo nên sự
thịnh vượng cho xã hội và cho ngân hàng.
Trên cơ sở đó, NHNT Việt Nam đã đề ra những giải pháp lớn cơ bản sau:
 Một là, tiếp tục đổi mới tư duy tín dụng theo nguyên tắc thương mại, thị
trường, coi trọng hiệu quả bền vững trên cơ sở lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro là yêu cầu cơ
bản nhất xuyên suốt quá trình hoạt động.
 Hai là, tiếp tục cơ cấu lại tổ chức bộ máy, mạng lưới kinh doanh, thực hiện
cơ chế quản trị kinh doanh theo thông lệ quốc tế và công nghệ tốt nhất.
 Ba là, xây dựng văn hóa tín dụng, có phát huy tinh hoa truyền thống, kết hợp
với những kỹ năng, công nghệ tín dụng hiện đại và phương pháp quản lý tiên tiến, với đặc
trưng cơ bản là: Lợi ích của Vietcombank, chính là lợi ích của người lao động; chủ động lựa




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 71 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


chọn khách hàng trên cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn tín dụng, khả năng trả nợ đúng hạn để cấp
tín dụng; tự giác tuân thủ cơ chế, chính sách và quy trình.
 Bốn là, phát triển kinh doanh đa năng, chuyển mạnh cơ cấu kinh doanh theo
hướng thị trường. Giữ vững thị phần huy động vốn và cho vay.
 Năm là, phát triển công nghệ ngân hàng, thực hiện tốt các nghiệp vụ hiện
đại.
 Sáu là, đặc biệt coi trọng công tác cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, phù hợp với công nghệ tiên tiến và có đạo đức nghề nghiệp.


Định hướng hoạt động của VCB Tân Bình
3.1.2.
Trên cơ sở bám sát định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, Vietcombank Tân Bình đã đưa ra
định hướng hoạt động từ năm 2008 và các năm tiếp theo như sau:
o Xây dựng chiến lược khách hàng đảm bảo ưu thế cạnh tranh, giữ vững an to àn,
phát triển ổn định lâu dài và bền vững. Giữ vững và phát triển khách hàng truyền thống là
hộ sản xuất, đồng thời chú trọng phát triển khách hàng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
o Tích cực huy động vốn tại chỗ nhằm chủ động nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu
cầu vốn hợp lý để phát triển sản xuất, làm cơ sở cho việc tăng trưởng tín dụng một cách
vững chắc.
o Xác định các chương trình dự án đầu tư phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của thành phố; ưu tiên đầu tư các chương trình dự án góp phần thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu cấu nền kinh tế một cách to àn diện, tăng năng suất, nâng cao giá trị hàng hóa, phát
triển cơ sở hạ tầng nâng cao đời sống và thu nhập cho người lao động.
o Với phương châm “tăng trưởng phải đảm bảo an toàn tín dụng” chi nhánh luôn
quan tâm đến việc nâng cao chất lượng tín dụng.
o Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng, chú trọng đúng mức đến
công tác kinh doanh đối ngoại; tiếp tục nâng cao năng lực t ài chính; phát huy tốt các chương
trình hiện đại hóa ngân hàng.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 72 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


o Củng cố và nâng cao mạng lưới hoạt động, tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ
nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển của hoạt động ngân hàng.
o Nâng cấp hệ thống công nghệ phù hợp xu hướng phát triển công nghệ và phát
triển kinh doanh của ngân hàng. Xây dựng mô hình chuẩn về cơ sở hạ tầng công nghệ cho
toàn hệ thống. Tăng cường khả năng bảo mật của hệ thống, giảm thiểu nguy c ơ rủi ro hệ
thống, đưa vào vận hành Trung tâm dự phòng.
Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh cần phải phấn đấu thực hiện từ nay đến năm
2015 như sau:
Phấn đấu trở thành chi nhánh cấp I hạng 1
-
Thực hiện các chỉ tiêu VCB trung ương giao
-
Phát triển mạng lưới phòng giao dịch
-



3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
của VCB Tân Bình.
3.2.1. Chính sách khách hàng
Theo nghiên cứu của Phillip Kotler: những khách hàng có khiếu nại được giải quyết
thỏa đáng thường trung thành hơn những khách hàng không bao giờ bất mãn. Khoảng 34%
khách hàng có khiếu nại lớn sẽ mua tiếp, 52% khách hàng có khiếu nại nhỏ sẽ mua tiếp nếu
khiếu nại của họ được giải quyết thỏa đáng.
Vì vậy công tác chăm sóc khách hàng cần được phổ biến đến từng nhân viên, từng
phòng ban. Chi nhánh cần quan tâm đến những vấn đề nhỏ nhất trong công tác này từ lúc
khách hàng làm quen, bắt đầu tiến hành giao dịch với ngân hàng cho đến khi hết sử dụng
giao dịch thì không gian giao dịch phải rộng rãi, sạch sẽ và tùy từng phân đoạn khách hàng
mà ngân hàng có thêm vào như phục vụ báo, nước trà thậm chí cà phê miễn phí…
Trong lĩnh vực tín dụng, cán bộ tín dụng cần hướng dẫn hồ sơ, thủ tục tận tình, nhanh
chóng phục vụ nhu cầu vay vốn của khách hàng…


Giải pháp khơi tăng nguồn vốn
3.2.2.
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong dân cư:
3.2.2.1.


GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 73 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn động vốn nhằm ổn định nguồn vốn tín dụng
và là cơ sở để tăng trưởng quy mô tín dụng. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay,
chi nhánh nên nghiên cứu và áp dụng các hình thức huy động vốn mới, linh hoạt nhằm chủ
động trong công tác huy động vốn:
 Một là, hình thành tiết kiệm linh hoạt. Trong thực tế, nhiều khách hàng có nguồn
tiền nhàn rỗi nhưng chưa xác định được số tiền sẽ sử dụng trong t ương lai nên gặp khó khăn
trong việc lựa chọn kỳ hạn tiền gửi. Nếu tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khi cần tiền khách
hàng phải rút tiền trước hạn và chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn; nếu tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn mà thời gian dài không sử dụng đến thì hiệu quả của việc gửi tiền không cao.
Chi nhánh nên triển khai hình thức tiết kiệm linh hoạt. Với hình thức này, khách hàng có
tiền nhàn rỗi có thể gửi tiền có kỳ hạn, khi có nhu cầu sử dụng vốn, khách hàng có thể rút
tiền trước thời hạn và hưởng lãi suất tương ứng với lãi suất tiết kiệm với thời gian gần nhất.
Hình thức huy động này đã được một số ngân hàng triển khai và đạt được nhũng hiệu quả
nhất định.
 Hai là, hình thức gửi tiền nhiều lần rút một lần hay tiết kiệm gửi góp. Đây là một
hình thức huy động đã được triển khai tại nhiều nước trên thế giới. Hình thức này thích hợp
với đối tượng có thu nhập không cao nhưng có nhu cầu tiết kiệm để sử dụng trong t ương lai.
Nếu thực hiện được, tiết kiệm gửi góp sẽ là một cách thức tốt để huy động vốn dài hạn.
 Ba là, tiết kiệm một nơi rút tiền nhiều nơi. Khách hàng gửi tiết kiệm ở một chi
nhánh NHNT có thể rút tiền ở bất kì chi nhánh nào của NHNT trên toàn quốc. Thực té, qua
chương trình hiện đại hóa ngân hàng thì việc này có thể được thực hiện một cách dễ dàng
nhưng hiện nay còn một số vướng mắc về việc kiểm soát khách hàng và tính toán hiệu quả
hoạt động của từng chi nhánh mà công việc này hiện chưa được triển khai.
 Bốn là, tăng cường công tác phát hành thẻ ATM, thực hiện chi trả tiền lương qua
hệ thống thẻ ATM. Đây là một nguồn vốn huy động khá lớn, có lãi suất thấp mà chi nhánh
cần đặc biệt quan tâm trong thời gian tới.
 Năm là, phát hành chứng chỉ gửi tiền. Để có thể huy động nguồn tiền gửi trong
dân cư, NHNT có thể xin phép phát hành chứng chỉ tiền gửi và đưa xuống cho các chi
nhánh phát hành vào dân cư.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 74 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Chứng chỉ tiền gửi có ưu thế là có nhiều kỳ hạn khác nhau và có thể phát hành ở
kỳ hạn dài. Người mua chứng chỉ tiền gửi được hưởng lãi suất như lãi suất tiền gửi tiết kiệm
và khi cần tiền ngân hàng có thể chiết khấu cho khách hàng và như vậy sẽ tiện dụng hơn là
làm thủ tục gửi tiền và rút tiền trước hạn. Hơn nữa, chứng chỉ tiền gửi có thể chiết khấu cả ở
những ngân hàng thương mại khác, không nhất thiết là chiết khấu tại ngân hàng thương mại
phát hành ra nó.
 Bên cạnh đó, NHTM cần xem xét việc phát hành các giấy tờ có giá khác như: k ỳ
phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng. Dân cư có thể mua các loại giấy tờ có giá này và khi
cần tiền họ có thể chiết khấu với các ngân hàng thương mại kể cả ngân hàng thương mại
phát hành ra chính giấy tờ có giá đó.
NHTM cũng cần xem xét thêm các loại tiền gửi tiết kiệm khác như:
- Tiết kiệm hưu trí: người gửi tiền nhận lại tiền gửi khi đến tuổi hưu trí và chỉ nhận
lãi hàng năm hoặc quý. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm hưu trí trong từng giai đoạn có thể được
điều chỉnh theo sự tăng, giảm chung của lãi suất thị trường.
- Tiết kiệm du học: người gửi tiền có thể mở các tài khoản tiết kiệm để chuẩn bị cho
con cái đi học nước ngoài. Ngân hàng ngoại thương có thể hỏ trợ thêm vào các kỳ rút tiền
để chuyển ra nươc ngoài, nếu số dư của khách hàng nhỏ không đủ để chuyển trả các chi phí
cần thiết yêu cầu.
- Tiết kiệm xây dựng nhà ở: người gửi tiền có ước muốn có một ngôi nhà ở có thể
mở một tài khoản tiết kiệm ở nhà ở. Khi số dư tài khoản đạt đến một tỷ lệ
( 50% chẳng hạn ) Ngân hàng sẽ cho vay thêm để mua một căn nhà để ở với điều kiện căn
nhà là tài sản thế chấp cho khoản tín dụng để mua căn nhà đó.
Nói chung NHNT nên có nhiều loại tiền gửi tiết kiệm khác nhau đáp ứng nhiều nhu cầu
khác nhau của khách hàng để thu hút nguồn vốn tốt hơn.


Chú trọng khai thác nguồn vốn huy động không kỳ hạn.
3.2.2.2.
Đây là nguồn vốn chủ yếu từ nguồn tiền gửi thanh toán nhàn rỗi của các công ty có chi
phí rẻ do lãi suất thấp ( từ 0,2% tháng đến 0,3% tháng). Nguồn vốn này không ổn định, phụ




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 75 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


thuộc rất lớn vào chu kỳ sản suất kinh doanh của khách hàng. Vì vậy, để ổn định nguồn vốn
này chi nhánh cần chú trọng đến các công tác sau:
 Một là, thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng để duy tr ì các khách hàng có
số dư tiền gửi không kỳ hạn lớn. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến công tác marketing để thu
hút thêm khách hàng mới.
 Hai là, đặc biệt quan tâm thu hút các đơn vị kinh doanh xuất khẩu lớn mở t ài
khoản, có chính sách tốt đối với các đơn vị này trong việc mở tài khoản thanh toán, vay vốn
tại chi nhánh nhằm thu nguồn ngoại tệ không kỳ hạn tại các tổ chức này.
 Ba là, nghiên cứu áp dụng các hình thức quản lý hộ tài sản tài chính cho khách
hàng. Ngân hàng có thể đưa ra các hợp đồng với khách hàng trong đó ngân hàng sẽ quản lý
các tài khoản tiền gửi của khách hàng và khi số tiền đạt đến một quy mô nhất định ( ví dụ
10 triệu đồng trở lên chẳng hạn) ngân hàng sẽ đại diện cho khách hàng đầu tư các khoản
tiền này vào giấy tờ có giá có lợi ích chi cho khách hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng sẽ quản lý
hộ cho khách hàng những giấy tờ có giá đó để khi lĩnh lãi, lĩnh cổ tức, ngân hàng sẽ lĩnh hộ
cho khách hàng theo ủy quyền và nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng.
 Bốn là, ngân hàng có thể ký hợp đồng với khách hàng để trả các khoản phí dịch
vụ hộ cho khách hàng như trả tiền điện, nước…nghĩa là khi ngân hàng nhận được hóa đơn
của cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ, ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của
khách hàng để chuyển vào tài khoản tiền gửi của đơn vị thụ hưởng và gửi hóa đơn, giấy báo
cho khách hàng biết về số dư mà khách hàng đang có t ại ngân hàng. Cao hơn, ngân hàng có
thể sử dụng tài khoản thấu chi để khi khách hàng chưa có đủ số dư trả nợ, ngân hàng sẽ cho
vay để trả nợ đúng hạn.


Phát triển mạng lưới huy động vốn.
3.2.2.3.
Việc huy động vốn hiện nay của NHNT Tân Bình được thực hiện thông qua 5 điểm huy
động( 1 trụ sở chính và 4 phòng giao dịch ). Tất cả các điểm huy động này đều nằm trên địa
bàn quận Tân Bình. Ngân hàng nên xem xét để mở rộng mạng lưới huy động vốn thông qua
việc thành lập thêm các điểm giao dịch, phòng giao dịch tại những điểm đông dân cư, có
tiềm năng huy động vốn.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 76 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
3.2.2.4.
Hiện nay, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn khá gay gắt. Vì vậy việc
cạnh tranh không dừng lại ở cạnh tranh giá cả, mà cụ thể ở đây là lãi suất huy động, các
ngân hàng cũng cần phải thực hiện cạnh tranh phi giá cả.
Mặc dù cạnh tranh giá cả sẽ thu hút khách hàng nhưng đó không phải là yếu tố tạo nên
lòng trung thành của khách hàng mà chính yếu tố cạnh tranh phi giá cả, bao gồm cạnh tranh
về các thuộc tính sản phẩm, dịch vụ; phục vụ khách hàng hoặc các yếu tố công nghệ trong
việc đưa ra các hình thức phân phối mới. Trong đó, yếu tố chất lượng phục vụ được xem là
quan trọng nhất. Khách hàng có thể nhớ đến một chi nhánh NHNT Tân Bình có thái độ
phục vụ của nhân viên ân cấn, nhiệt tình giúp đỡ, giao dịch nhanh chóng...Bên cạnh đó, chi
nhánh cũng cần phải chú ý nhấn mạnh đến thương hiệu của mình, khách hàng luôn có ý
nghĩ ẩn ý rằng giá cả luôn đi đôi với chất lượng, do đó nếu các yếu tố phi giá cả được ngân
hàng thực hiện tốt thì sẽ tạo nên sự trung thành của khách hàng dù mức giá đưa ra có nhỉnh
hơn so với ngân hàng khác.
Cụ thể, chi nhánh cần nâng cao chất lượng phục vụ của mình đối với khách hàng gửi
tiền tiết kiệm, chẳng hạn tăng tốc độ giao dịch, giảm thời gan chờ đợi của khách hàng; tăng
thêm giờ giao dịch. Hiện nay giờ giao dịch với khách hàng là giờ hành chính nên chưa thu
hút được nhiều khách hàng cá nhân đến giao dịch. Ngân hàng có thể tăng thêm thời gian
ngoài giờ hành chính vào cuối giờ làm việc hàng ngày hay sáng thứ bảy… tạo sự lệch pha
trong giờ giao dịch của ngân hàng và giờ hành chính, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng gửi tiền.


Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tín dụng.
3.2.3.
Duy trì và phát triển cho vay khách hàng truyền thống
3.2.3.1.
Các khách hàng truyền thống của chi nhánh hiện nay là các tổng công ty, công ty có dư
nợ lớn, chiếm tỷ trọng dư nợ rất lớn trong tổng dư nợ của chi nhánh. Các khách hàng này
hầu hết có tình hình tài chính lành mạnh, có uy tín trong quan hệ giao dịch với ngân hàng.
Vì vậy, chi nhánh cần duy trì và phát triển khách hàng này giúp ổn định, tăng trưởng tín




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 77 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


dụng nhanh, an toàn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các giải pháp nhằm duy tr ì và phát
triển cho vay khách hàng truyền thống:
 Một là, chi nhánh nên tiếp tục thực hiện chính sách khách hàng, tăng cường công
tác chăm sóc, tiếp thị nhằm duy tr ì và phát triển mối quan hệ, tiếp cận các dự án vay vốn có
hiệu quả từ các khách hàng này.
 Hai là, bám sát quá trình cổ phần hóa, chuyển đổi doanh nghiệp để đảm bảo an
toàn vốn đầu tư. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp dẫn đến chấm dứt t ư cách pháp nhân
của một số doanh nghiệp và hình thành nên những pháp nhân mới. Để đảm bảo an to àn
nguồn vốn, chi nhánh cần theo dõi chặt chẽ quá trình chuyển đổi doanh nghiệp để đảm bảo
tính pháp lý của hồ sơ vay vốn của khách hàng.
 Ba là, tăng cường cho vay VNĐ trong điều kiện nguồn vốn huy động ngoại tệ ít.
Những năm vừa qua, dư nợ cho vay bằng ngoại tệ luôn lớn hơn nguồn vốn huy động ngoại
tệ nên chi nhánh phải nhận vốn điều chuyển từ NHNT Việt Nam, điều này ảnh hưởng đến
hoạt động của chi nhánh.
 Bốn là, để duy trì và phát triển khách hàng, ngân hàng cần phải thiết lập các mối
quan hệ tin cậy lẫn nhau, trong đó ngân hàng luôn sẵn sàng tư vấn và cung cấp cho khách
hàng những tông tin cần thiết về thị trường để khách hàng có thể điều chỉnh kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ của mình có hiệu quả hơn, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng những khoản
tín dụng để khách hàng có thể thực hiện các kế hoạch sản xuất – kinh doanh của mình. Bên
cạnh đó, khách hàng sẵn sàng cung cấp cho ngân hàng những thông tin về t ình hình tài
chính, những khó khăn, thuận lợi trong quá tr ình hoạt động sản xuất – kinh doanh để ngân
hàng và khách hàng kịp thời bàn bạc điều chỉnh các khoản tín dụng sao cho có lợi đối với
đôi bên.
Ngân hàng cần xem khách hàng là người bạn đồng hành trên con đường kinh doanh
nhưng cần phải hiểu rõ đầy đủ nhân tố về năng lực và nhu cầu của khách hàng.
Một khách hàng tốt là một khách hàng mà ngân hàng hiểu rõ về họ đầy đủ nhất.
Một khách hàng truyền thống là một khách hàng mà độ tin cậy lẫn nhau giữa khách
hàng và ngân hàng ở mức cao nhất.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 78 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Phát triển khách hàng mới
3.2.3.2.
Bên cạnh việc duy trì và phát triển khách hàng truyền thống, ngân hàng cần phải thường
xuyên quan tâm phát triển khách hàng mới. Hằng ngày có rất nhiều công ty, doanh nghiệp
mới được thành lập. Ngân hàng phải ngay lập tức gửi thư chào hàng đến những khách hàng
này để tạo mối quan hệ, giới thiệu những sản phẩm tín dụng và thanh toán mà ngân hàng
đang cung cấp và hiểu rõ nếu khách hàng có nhu cầu về những sản phẩm đó thì khách hàng
cần phải có những điều kiện g ì, làm thủ tục gì, thậm chí ngân hàng cử nhân viên đến để làm
quen và giới thiệu về ngân hàng với khách hàng ngay trong ngày khách hàng khai trương.
Đối với những công ty, doanh nghiệp đ ã hoạt động nhưng chưa có quan hệ với ngân
hàng, ngân hàng cũng cần có kế hoạch t ìm hiểu nhu cầu của những khách hàng này và
phương pháp tiếp cận khách hàng như gửi thư chào hàng, giới thiệu sản phẩm, mời tham gia
những lễ hội do ngân hàng tài trợ, tổ chức…và tìm hiểu rõ tình hình sản xuất – kinh doanh
của khách hàng để khi tiếp cận, ngân hàng có thể có một đôi điều tư vấn với khách hàng tạo
thiện cảm và thu hút khách hàng.


Đa dạng hóa các hình thức cho vay và đầu tư.
3.2.3.3.
Hiện tại, sản phẩm tín dụng của chi nhánh t ương đối đa dạng từ các hình thức tín dụng
ngắn hạn, trung – dài hạn, bảo lãnh trong và ngoài nước, chiết khấu bộ chứng từ hàng
xuất…tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đặc biệt là
doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng: giấy, gạch men, may mặc và một số công ty thu mua
nông sản thực phẩm. Để mở rộng hiệu quả hoạt động, bên cạnh việc xây dựng và thực hiện
một chính sách tín dụng đúng đắn, ngân hàng nên nghiên cứu nhằm đa dạng hóa hơn nữa
các hình thức cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Để đa dạng hóa dịch vụ cũng như phân tán rủi ro, trong thời gian tới, chi nhánh cần áp
dụng các hình thức tín dụng mới: mua bán nợ, chiết khấu bộ chứng từ, cho vay thấu chi, bao
thanh toán…Đây là các hình thức cho vay không những đem lại cho ngân hàng lợi nhuận từ
hoạt động tín dụng mà còn tăng thêm doanh thu ở các lĩnh vực khác, chẳng hạn nếu doanh
nghiệp chiết khấu bộ chứng từ hay vay nhập khẩu tại ngân hàng thì thông thường doanh
nghiệp đó sẽ sử dụng luôn dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 79 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Mở rộng cho vay các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh
3.2.3.4.
Để mở rộng cho vay các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động của ngân hàng, ngân hàng cần quan tâm:
 Thứ nhất, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh có thể
tiếp cận được dễ dàng với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng nhưng vẫn phải đảm bảo được
nguyên tắc tín dụng. Ngân hàng nên xem xét để có mức lãi suất, các khoản chi phí cho các
doanh nghiệp này phải có tính cạnh tranh hơn so với các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
 Thứ hai, mở rộng tiếp thị các khách hàng thuộc các doanh nghiệp sản xuất vừa
và nhỏ, tuy số lượng khách hàng và dư nợ cho vay các khách hàng trong đối tượng này còn
thấp. Vì vậy, trong thời gian tới ngân hàng nên xem xét thực hiện tốt chính sách tiếp thị,
đưa ra những sản phẩm phù hợp với hướng kinh doanh của khách hàng để mở rộng cho vay
khách hàng tiềm năng này.
 Ba là, định giá tài sản đảm bảo tiền vay nên xem xét để sát với giá trị thực tế, có
tính đến các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của tài sản nhận
đảm bảo. Tài sản đảm bảo hiện nay, nhất là giá trị quyền sử dụng đất thường được xem xét
và định giá dựa trên cơ sở tham khảo giá của nhà nước nên thường thấp hơn nhiều so với
giá trị thực tế đang được giao dịch.
 Thứ tư, đối với tài sản đảm bảo tiền vay, NHNT nên áp dụng phương pháp tái
xét giá trị tài sản đảm bảo, nếu giá trị t ài sản đảm bảo bị suy giảm giá trị thì khách hàng phải
cam kết và trả nợ để giảm dư nợ tín dụng cho phù hợp với tỷ lệ % giá trị tín dụng so với giá
trị tài sản đảm bảo hoặc khách hàng phải đưa tài sản khác để đảm bảo tỷ lệ theo hợp đồng.
Ví dụ hợp đồng quy định giá trị tín dụng bằng 70% giá trị t ài sản đảm bảo nếu sau một
năm do giá trị tài sản bị suy giảm và giá trị tín dụng bằng 80% giá trị t ài sản đảm bảo thì
khách hàng phải trả bớt một số nợ để giá trị tín dụng trở lại mức >= 70% giá trị tài sản đảm
bảo, hoặc khách hàng phải đưa thêm tài sản khác vào để đảm bảo tỷ lệ cho khoản tín dụng.
Tất nhiên điều này phải dựa vào hợp đồng và phải được khách hàng tự nguyện cam kết thực
hiện.
Đặc biệt với những khách hàng sử dụng cổ phiếu để làm tài sản đảm bảo trong vay nợ
thì giá tr ị tín dụng phải luôn ở mức >= 50% giá tr ị thị trường của cổ phiếu. Nếu giá trị thị



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 80 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


trường của cổ phiếu giảm, khách hàng vay phải trả bớt nợ để đảm bảo giá trị tín dụng
>=50% giá trị thị trường của cổ phiếu. Nếu khách hàng không làm được điều đó, ngân hàng
được quyền bán cổ phiếu để thu nợ ngay.


Tăng cường công tác đánh giá và phân loại khách hàng.
3.2.3.5.
Đánh giá và phân loại khách hàng là một trong những công việc quan trọng để nâng cao
hiệu quả của hoạt động đầu t ư và cho vay.Việc thực hiện đánh giá và phân loại khách hàng
nên được thực hiện có hệ thống, làm cơ sở để ngân hàng nắm bắt được nhiều thông tin hơn
về khách hàng của mình, thông qua đó, thực hiện công tác sàng lọc khách hàng, tạo thuận
lợi cho việc quyết định chính sách tín dụng cho mỗi loại đối tượng của khách hàng của ngân
hàng.
Trong thời gian qua, ngân hàng đã thực hiện việc đánh giá, phân loại khách hàng theo
hướng dẫn tại sổ tay tín dụng và các hướng dẫn của NHNT Việt Nam. Tuy nhiên, hệ thống
đánh giá, xếp hạng còn nhiều bất cập, chưa phù hợp nên chi nhánh chưa coi trọng kết quả
đánh giá, chưa coi kết quả xếp hạng làm căn cứ để phân loại khách hàng, từ đó làm căn cứ
để xác định các chế độ ưu đãi về lãi suất, các mức phí áp dụng, các chính sách ưu đãi khách
hàng khác.
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc chuyên môn hóa trong công tác
thẩm định nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất trong cho vay các dự án, chẳng hạn như chuyên
môn hóa theo ngành nghề, theo quy mô dự án…Ngoài ra, ngân hàng cũng cần chú trọng đến
các ngành nghề lãnh vực sản xuất kinh doanh có tiềm năng phát triển trong t ương lai và phù
hợp với định hướng, lĩnh vực tài trợ có thế mạnh của ngân hàng.
Ngoài ra, ngân hàng cần xem xét khả năng quản trị của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp
cũng như kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, mức độ hiện đại của máy móc thiết bị,
công nghệ sản xuất để đảm bảo rằng sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận, giá
bán sản phẩm được thị trường tiêu thụ dễ dàng.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 81 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát.
3.2.3.6.
Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ là đòi hỏi tất
yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát,
phòng kiểm tra, kiểm soát có thể đưa ra các ý kiến giúp các phòng ban nghiệp vụ có thể
hoàn thiện hồ sơ, tuân thủ các quy trình trong hoạt động kinh doanh của NHNT Việt Nam,
nâng cao chất lượng hoạt động của chi nhánh.
Tuy mô hình tổ chức của phòng kiểm tra nội bộ được thiết lập theo hướng mới, chịu sự
quản lý trực tiếp của NHNT Việt Nam và thời gian qua đã góp phần giúp giảm rủi ro trong
quá trình hoạt động của ngân hàng nhưng hiện tại với số lượng cán bộ có hạn và với nhiều
nghiệp vụ phát sinh mới, thì trong thời gian tới cần bổ sung và đào tạo thêm cán bộ pháp lý
để có thể nâng cao chất lượng của công tác kiểm tra, kiểm soát từ đó góp phần giảm thiểu
rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng và nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh nói
chung.


Tuân thủ các nguyên tắc trong quy trình tín dụng.
3.2.3.7.
Nếu như trước đây tài sản thế chấp được xem là một yếu tố quan trọng trong quyết định
cho vay của ngân hàng thì hiện nay, ngân hàng thường quan tâm đến t ình hình tài chính của
doanh nghiệp, dòng tiền của dự án hơn vì các yếu tố này đảm bảo cho khả năng trả nợ của
doanh nghiệp không có khả năng chi trả. Cần tránh trường hợp chỉ quan t âm đến tài sản thế
chấp, không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng vay vì điều này gây ra hậu quả tín
dụng là nợ xấu tăng cao.
Cần tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc tín dụng trong quá tr ình cho
vay, cụ thể như: tư cách người vay, hiệu quả kinh doanh, mục đích vay, dòng tiền và khả
năng trả nợ, khả năng kiểm soát vay, năng lực quản trị và điều hành, thực trạng tài chính…
Trên cơ sở phân loại khách hàng, ngân hàng có thể mạnh dạn cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản đối với khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, t ình hình tài chính lành
mạnh, có năng lực tài chính.
NHNT Tân Bình cần triển khai các khoản cho vay được đảm bảo bằng hàng tồ kho. Các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phần lớn không đủ t ài sản là quyền sử dụng đất, bất động



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 82 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


sản thế chấp, cho nên việc áp dụng biện pháp cho vay có đảm bảo bằng hàng tồn kho tạo
điều kiện cho doanh nghiệp có thể tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng, đồng thời
ngân hàng cũng có thể quản lý được tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, để được chấp nhận là vật
bảo đảm thì hàng tồn kho phải mang tính thị trường không hư hỏng và được bảo hiểm. Mức
cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm cũng phải được tính toán hợp lý tùy theo uy tín của từng
doanh nghiệp.


Cải tiến quy trình cho vay.
3.2.3.8.
Hiện nay, quy trình cho vay tại ngân hàng nói chung và cả hệ thống nói chung còn nhiều
thủ tục rườm rà, do đó hệ thống và ngân hàng cần xây dựng quy tr ình cho vay, thủ tục cho
vay theo hướng gọn nhẹ, nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ và đầy đủ tính pháp lý. Chẳng hạn
như tinh giảm thủ tục quản lý tài sản bảo đảm tiền vay.


Tăng cường hợp tác giữa các ngân hàng trong việc cấp tín dụng
3.2.3.9.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn khá lớn do có nhiều dự án
đầu tư vào địa bàn, do đó việc tăng cường sự hợp tác của các ngân hàng trên địa bàn trong
việc cấp tín dụng sẽ mang lại nhiều lợi ích. Do vậy NHNT Tân B ình cần thực hiện biện
pháp hợp tác giữa các ngân hàng trong việc cấp tín dụng như cho vay đồng tài trợ vốn đối
với các doanh nghiệp, dự án có quy mô và nhu cầu tín dụng lớn…


Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ ngân hàng.
3.2.4.
Đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng nhằm thu hút nguồn vốn, tăng hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Thông qua việc sử dụng các dịch vụ
ngân hàng sẽ góp phần thay nền kinh tế, nâng cao trình độ dân trí, đem lại thu nhập cao cho
người lao động, đồng thời làm thay đổi tập quán cổ kính lạc hậu, hòa nhập dần vào sự phát
triển chung của thế giới, thực hiện tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Chú trọng phát triển công nghệ tin học ngân hàng, vi tính hóa t ừng bước những nơi có
điều kiện trước mắt đáp ứng yêu cầu thanh toán nhanh chóng, thông tin báo cáo, quản trị
điều hành, quản lý an toàn tài sản.



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 83 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động ngân hàng
3.2.5.
Quá trình cải cánh thủ tục hành chính trong hoạt động ngân hàng vừa phải đảm bảo tuân
thủ luật pháp, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tế, trình độ dân trí, phong tục, tập
quán ở địa phương. Để thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động ngân hàng
cần chú ý:
 Tiếp tục hoàn thiện quy trình tín dụng nhất là tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
như phân công cụ thể cán bộ tiếp nhận và xữ lý hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, tổ
chức hướng dẫn khách hàng về thủ tục vay vốn.
 Tiếp tục sửa đổi và hoàn chỉnh bộ hồ sơ vay vốn đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ bảo đảm tính pháp lý, đ ơn giản, chặt chẽ, vừa giảm bớt phiền hà vừa giúp ngân hàng
quản lý hộ vay vốn được tốt.
 Nhằm tránh phiền hà, tốn kém cho người vay, đề nghị xem xét sát nhập việc
đăng ký tài sản đảm bảo với việc chứng thực hợp đồng đảm bảo vào chức năng của một cơ
quan quản lý nhà nước.
 Việc chứng thực hồ sơ đảm bảo nên giao cho Ủy Ban Nhân Dân Phường xác
nhận các tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và gắn liền với đất, tránh trường hợp nhân
dân phải đến Ủy Ban Nhân Dân Quận hoăc phòng công chứng Nhà Nước thành phố trong
điều kiện đi lại xa xôi, tốn kém mà tốc độ giải quyết công việc lại chậm do số lượng hộ vay
vốn quá nhiều, đặc biệt khi đi vào vụ sản xuất chính của nông dân.


Tuyển dụng, sắp xếp và đào tạo cán bộ
3.2.6.
Một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực ngân hàng đó là con người.
Do vậy chi nhánh cần chú ý quan tâm đầu t ư và phát triển yếu tố nhân lực hơn nữa, đặc biệt
trong tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay. Theo nghiên cứu của các
chuyên gia, nguyên nhân tình trạng chảy máu chất xám tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam là:
 Cơ hội thăng tiến: khi mà cuộc cạnh tranh nhân sự trong lĩnh vực ngân hàng
đang diễn ra sôi động, một nhân vien cũ với kinh nghiệm làm việc, rời khỏi ngân hàng mình




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 84 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


sẽ dễ dàng có được chức vụ cao hơn, điều mà họ không thể có được ở ngân hàng cũ của
mình.
 Thu nhập và chính sách trả lương: rõ ràng đây là vấn đề được người lao động
quan tâm nhất khi làm việc.
 Chưa đánh giá đúng khả năng: những nhân viên không được công nhận sự đóng
góp, ý kiến không được lắng nghe thì rất dễ nản lòng trước những lời chào của ngân hàng
khác.
 Môi trường làm việc chưa chuyên nghiệp: ở ác ngân hàng thương mại Việt Nam
vẫn còn xem trọng vấn đề tình cảm, mối quan hệ quen biết.
Hiểu rõ được nguyên nhân trên, ngân hàng có thể chủ động tạo điều kiện để nhân viên
phát huy năng lực, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Cần nhấn mạnh lại một trong những mệnh đề luôn đúng trong lĩnh vực marketing ngân
hàng: sự thành công của ngân hàng phụ thuộc vào việc giao tiếp và mối quan hệ giữa khách
hàng và nhân viên. Do đó, ngân hàng c ần quan tâm hơn nữa đến lãnh vực này trong thời
buổi cạnh tranh nhân lực mạnh mẽ hiện nay. Để làm được điều đó chi nhánh cần thực hiện
một số vấn đề sau:
 Thay đổi quy trình tuyển dụng:
Minh bạch hóa các thông tin tuyển dụng, mở rộng c ơ hội cho các ứng viên tiềm
năng và có khả năng. Tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu hình ảnh và thương hiệu của chi
nhánh thu hút nhân tài tại các trường đại học chuyên ngành như: Đại học Kinh tế, Đại học
Ngân hàng,…
Hiện tại, quy tr ình tuyển dụng của NHNT Tâm Bình còn phụ thuộc rất nhiều vào hội
sở. Qua đó, chỉ tiêu cán bộ được xét duyệt hàng năm theo nhu cầu của chi nhánh. Vì vậy,
chi nhánh cần nghiên cứu cách thức rút ngắn thời gian tuyển dụng, được tính từ khi nộp hồ
sơ dự tuyển cho đến khi chính thức làm việc để có thể tuyển dụng kịp thời những người có
năng lực. Thực tế đã có nhiều trường hợp, sau khi chính thức được báo trúng tuyển nhưng
do chưa sắp xếp, bố trí được công việc nên người dự tuyển phải chờ đợi thời gian dài và
cuối cùng phải đến làm việc ở môi trường khác.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 85 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


 Xây dựng cơ chế đãi ngộ minh bạch:
Hiện nay, cơ chế trả lương của các NHTM Việt Nam nói chung và chi nhánh nói
riêng thường dựa trên bằng cấp mà không dựa vào thành tích làm việc của nhân viên. Do
đó, để giữ được nhân viên giỏi, các ngân hàng cần xây dựng cơ chế trả lương phù hợp với
từng vị trí công tác trên cơ sở đánh giá toàn bộ năng lực của nhân viên. Ngân hàng cần tuân
thủ các nguyên tắc sau:
o Lương dựa trên vai trò của nhân viên là nguyên tắc chính, nhân viên được trả
lương ở mức cạnh tranh thị trường cho vai trò và mức độ họ đảm nhận công việc trong ngân
hàng.
o Thưởng được quyết định bởi hiệu quả công việc cũng như kết quả hoạt động
cá nhân và những quỹ hiện có của ngân hàng.
o Những nguyên tắc trên sẽ giúp xác định lương thưởng phù hợp cho nhân viên,
từ đó góp phần động viên nhân viên và tạo ra sự đóng góp lâu dài của nhân viên ngân hàng.
o Ngoài ra chi nhánh nên thường xuyên quan tâm đến đội ngũ nhân viên, hoàn
cảnh gia đình, tâm tư nguyện vọng của nhân viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhân viên đi
học…hay những việc đơn giản như tặng hoa, quà chúc mừng sinh nhật, tổ chức các cuộc thi
văn nghệ, thể thao để tạo được cơ hội cho nhân viên phát huy sở trường đồng thời gắn kết
tình cảm của các nhân viên, tạo ra môi trường làm việc thân thiện.
 Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ:
Hiện nay, chi nhánh cũng nhận thức được rằng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ
chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việc là điều kiện để nâng cao chất lượng hoạt động
của chi nhánh, Ban lãnh đạo chi nhánh cũng đã có những chính sách khuyến khích nhân
viên tự học tập: hỗ trợ kinh phí, cho đi học cao học trong giờ làm việc. Tuy nhiên cần đẩy
mạnh việc khuyến khích nhân viên t ự học tập thành phong trào học tập, thi đua học tập. V ì
chỉ có việc học tập, luôn tiếp thu cái mới có thể ho àn thành tốt nhiệm vụ và nhanh chóng
nắm bắt cơ hội trong kinh doanh. Trong thời gian tới, chi nhánh cần thực hiện các biện
pháp:
o Thứ nhất, thực hiện công tác đào tạo dài hạn, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của nhân viên, thường xuyên cử cán bộ, nhân viên đi đào tạo theo các khóa ngắn



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 86 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


hạn tại Trung tâm đào tạo của NHNT Việt Nam nhằm cập nhật những kiến thức mới, quy
định mới trong hoạt động của ngành và của NHNT Việt Nam .
o Thứ hai, tự tổ chức các lớp tập huấn tại chi nhánh: phổ biến về các luật, thẩm
định dự án, phân tích t ài chính doanh nghiệp. Đây là một phương thức đào tạo có hiệu quả,
giúp cán bộ nghiệp vụ có điều kiện bổ sung các kiến thức mới một cách có hệ thống, từ đó
áp dụng hiệu quả vào công tác tại ngân hàng.
o Thứ ba, khuyến khích cán bộ nhân viên tự học thêm các lớp học nhằm nâng
cao kiến thức, bổ trợ kiến thức chuyên môn phục vụ công việc hàng ngày như: tin học, kế
toán, thanh toán quốc tế, phân tích tài chính…thông qua việc hỗ trợ kinh phí học tập, tạo
điều kiện về thời gian học tập; bên cạnh đó, cần đưa chỉ tiêu tự học tập của cán bộ vào các
chỉ tiêu đánh giá thi đua.
o Thứ tư, hằng năm chi nhánh nên tổ chức các cuộc kiểm tra nghiệp vụ chuyên
môn, qua đó thúc đẩy cán bộ không ngừng học tập, nâng cao trình độ.
o Thứ năm, có chế độ thưởng, phạt hợp lý, kịp thời để động viên cán bộ có thành
tích tốt, mang lại hiệu quả cho chi nhánh; đồng thời kỷ luật thích đáng với những nhâ n viên
sai phạm. Có chế độ tiền lương, tiền thưởng hợp lý nhằm khuyến khích cán bộ nhân viên
nâng cao chất lượng công việc.
o Thứ sáu, chi nhánh nên xem xét để có sự bố trí cán bộ trong các phòng ban cho
phù hợp trên cơ sở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tâm tư nguyện vọng của cán bộ, nhằm
sử dụng đúng người đúng việc, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh
của chi nhánh.
o Thứ bảy, thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị, tấp huấn về nghiệp
vụ nhằm nâng cao kiến thức cho nhân viên. Lĩnh vực tín dụng là lĩnh vực tổng hợp, liên
quan đến nhiều lĩnh vực khác nên đòi hỏi các bộ không nhũng phải có trình độ cao về
chuyên môn nghiệp vụ, phân tích tổng quát vê kiến thức kinh tế, chính trị, xã hội…
 Rèn luyện khả năng giao tiếp :
o Chi nhánh cũng cần thường xuyên mở các lớp kỹ năng giao tiếp cho nhân viên
của mình cả trực tiếp và giao tiếp qua điện thoại và các kỹ năng khác như trả lời thư bằng
văn bản thông thường hay điện tử…đặc biệt là các cuộc tiếp xúc đối mặt với nhân viên ngân



GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 87 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


hàng. Một ngân hàng muốn giữ chân khách hàng phải tạo được sự thân thiện, phục vụ tận
tình, chu đáo và tác phong làm việc chuyên nghiệp.
o Bên cạnh đó, chi nhánh cũng cần tạo môi trường làm việc thoải mái, gắn kết
nhân viên tạo được sự thông cảm, chia sẻ giữa các nhân viên với nhau cũng như giữa lãnh
đạo với nhân viên.


Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các ngân hàng
3.2.8.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn khá lớn do có nhiều dự án
đầu tư vào địa bàn, do đó việc tăng cường hợp tác của các ngân hàng trên địa bàn trong việc
cấp tín dụng sẽ mang lại nhiều lợi ích. Do vậy chi nhánh NHNT Tân B ình cần thực hiện
biện pháp hợp tác giữa các ngân hàng trong việc cấp tín dụng như cho vay đồng tài trợ vốn
đối với các doanh nghiệp, dự án có quy mô và nhu cầu tín dụng lớn…



3.3. Những giải pháp liên quan đến chính sách vĩ mô
Thúc đẩy tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.
3.3.1.
Nhằm thúc đẩy tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh nói
chung và của Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói riêng, trong thời gian tới cần phải thành
lập ngân hàng chính sách, thành lập các công ty mua bán nợ để xử lý các vấn đề nợ quá hạn,
tháo gỡ khó khăn tài chính cho các ngân hàng thương mại quốc doanh trong đó có Ngân
hàng Thương mại Việt Nam.
Việc triển khai tách tín dụng nhà nước ra khỏi tín dụng ngân hàng và tách tín dụng ưu
đãi ra khỏi tín dụng thương mại để hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại có hiệu
quả, đây là hướng tích tực để cơ cấu lại các ngân hàng thương mại.
Cần có giải pháp về vốn xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu, nợ khó đòi, nợ khoanh do các
chương trình chỉ định trước đây cấp bù lãi suất kịp thời. Song song đó thành lập các công ty
mua bán nợ vì đây là giải pháp quan trọng trong tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 88 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Nâng cao khả năng tài chính, khả năng cạnh tranh của các NHTM trong nước
3.3.2.
đối với các NHTM nước ngoài.
Vốn điều lệ nhỏ bé đang là thách thức to lớn đối với các ngân hàng thương mại quốc
doanh trong quá trình tham gia hội nhập quốc tế và hạn chế khả năng cạnh tranh trong hoạt
động tín dụng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam hiện nay vốn điều lệ
12.100.860.260.000 đồng Việt Nam và tổng tài sản có khoảng 190 ngàn t ỷ đồng; và hệ số
vốn tự có trên tổng tài sản có (hệ số cooke) đạt được tỷ lệ qui định an toàn 8% là an toàn đối
với các tổ chức tín dụng.
Hiện nay, việc thu tỷ lệ sử dụng vốn 2 - 3% là tỷ lệ an toàn đối với các ngân hàng
thương mại quốc doanh và lâu dài có thể xem xét để lại cho ngân hàng thương mại quốc
doanh bổ sung vốn hoạt động, tạo nguồn cho Ngân hàng thương mại quốc doanh nâng cao
năng lực tài chính.


Phát triển thị trường vốn
3.3.3.
Thị trường vốn được hình thành và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy
động vốn.
Trên thị trường vốn những người có khả năng cung ứng vốn và người có nhu cầu vốn
gặp nhau; qua đó sẽ giúp xử lý có hiệu quả quan hệ cung cầu về vốn, hình thành giá cả của
thị trường vốn tiền tệ.
Hiện nay các ngân hàng thương mại huy động vốn chủ yếu là vốn ngắn hạn, còn nguồn
vốn trung và dài hạn được huy động thông qua việc phát hành trái phiếu nói chung là rất
khó khăn vì tính thanh khoản của trái phiếu chưa cao. Do vậy thị trường vốn phát triển sẽ
tạo thuận tiện cho việc mua bán trái phiếu và tạo điều kiện cho các ngân hàng huy động vốn
trung và dài hạn phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế. Thị trường vốn tạo khả năng
đa dạng để đầu tư, nhà đầu tư có thể tự ý lựa chọn nơi đầu tư và hình thức đầu tư thích hợp.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 89 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Tạo lập môi trường pháp lý
3.3.4.
Nguyện vọng chung của nhà đầu tư là mong đợi có hệ thống pháp lý rõ ràng, đầy đủ và
bình đẳng. Hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay tuy đã có những chuyển biến tích cực
những vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ và chồng chéo; việc hướng dẫn thực hiện của chính phủ,
các bộ, ngành có liên quan chưa kịp thời.
Việc ban hành hệ thống pháp lý đồng bộ và rõ ràng không chỉ tạo niềm tin của dân
chúng mà với quyết định khuyến khích của nhà nước sẽ tạo động lực trực tiếp đến việc điều
chỉnh quan hệ tiêu dùng-tiết kiệm.
Để xây dựng một khu vực ngân hàng an toàn và hiệu quả, góp phần duy tr ì ổn định nền
kinh tế vĩ mô thì một trong những biện pháp đầu tiên là hoàn thiện khung pháp lý, tạo môi
trường thông thoáng cho hoạt động ngân hàng. Yêu cầu của tạo lập môi trường pháp lý
trước hết khắc phục những vấn đề còn bất hợp lý, thiếu tính khả thi trong quy định hiện
hành. Biểu hiện rõ nhất của hoạt động hoàn thiện hệ thống pháp luật về ngân hàng là việc
tiến hành sửa đổi bổ sung luật NHNN Việt Nam và Luật các Tổ chức tín dụng.
Cần mở rộng phạm vi hoạt động, xóa bỏ hạn chế về quyền tiếp cận thị tr ường các tổ
chức tín dụng. Theo đó, thay vì quy định bắt buộc để được xem xét cấp phép khi mở rộng
chi nhánh là “ có nhu cầu hoạt động ngân hàng trên địa bàn” thì Luật các tổ chức tín dụng
nên bổ sung điều kiện cụ thể. Việc cấp phép chỉ đ ược thi hành khi NHNN có đủ căn cứ để
cho rằng giấy phép cấp phục vụ tốt nhất cho hệ thống t ài chính Việt Nam và phải tuân thủ
các quy định về tỷ lệ an toàn của tổ chức tín dụng xin cấp phép và quy định thêm những
hoàn cảnh không cấp phép cho tổ chức tín dụng như giai đoạn chấn chỉnh, củng cố hoặc khi
tỷ lệ nợ xấu vượt mức chấp nhận.


Vấn đề về công chứng tài sản đảm bảo
3.3.5.
Hiện nay ở thành phố Hồ Chí Minh có 6 phòng công chứng, mỗi phòng công chứng
chịu trách nhiệm một số quận và nằm phân tán trong thành phố. Điều này gây khó khăn cho
khách hàng cũng như cán bộ tín dụng khi đi công chứng hợp đồng thế chấp với nhiều t ài sản
thế chấp ở các quận thuộc các phòng công chứng khác nhau.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 90 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình


Thủ tục công chứng một t ài sản thế chấp ở một phòng công chứng vẫn còn mất nhiều
thời gian. Nếu khách hàng có hai tài sản thế chấp trở lên ở các phòng công chứng khác nhau
thì việc công chứng tại các phòng khác nhau thì việc công chứng tại các phòng khác nhau sẽ
tốn nhiều thời gian và chi phí.
Các phòng công chứng có chức năng như nhau, thì nên thay đổi có thể công chứng tài
sản thế chấp ở mọi quận để có thể giảm bớt thủ tục thời gian, chi phí cho ngân hàng và
khách hàng.



3.4 Giải pháp khác.
Xây dựng xếp hạng tín dụng nội bộ tại các ngân hàng thương mại còn gặp nhiều khó
khăn vì việc tiếp cận thông tin giúp cho việc đánh giá, xếp hạng tín dụng khách hàng hiện
vẫn còn hạn chế. Hiện nay Việt Nam mới chỉ có một công ty xếp hạng tín nhiệm của
Vietnamnet được thành lập, tuy nhiên khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của công ty xếp
hạng doanh nghiệp còn thiếu, do công ty xếp hạng tín nhiệm trong nước thực hiên khi phân
tích, đánh giá, xếp hạng tín nhiệm. Vì vây chính phủ cần giao cho Bộ tài chính sớm ban
hành khuôn khổ pháp lý cho hoạt động xếp hạng tín nhiệm.
Lựa chọn vốn đầu tư vào các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau: điều này sẽ hạn
chế rủi ro khi một loại hình nào đó gặp rủi ro còn các loại hình doanh nghiệp khác ít gặp rủi
ro, tức là không bỏ tất cả trứng vào cùng một giỏ.
Ngân hàng cần thận trọng khi đầu t ư vốn quá mức cần thiết vào các dự án cho vay dài
hạn, vì nó thường gặp rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn. Hiện nay Ngân hàng Nhà nước quy
định cho vay dài hạn từ 30% đến 40% tổng nguồn vốn huy động. Trong khi vốn huy động
của ngân hàng lại phần lớn là ngắn hạn.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 91 -
Đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương - chi nhánh
Tân Bình



Kết luận

Thu nhập từ tín dụng vẫn là nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay và trong thời gian tới. Do vậy nâng cao chất lượng tín dụng vẫn sẽ là vấn đề sống
còn của ngân hàng, nhất là trong giai đoạn kinh tế đất nước đang trong quá trình hội nhập
quốc tế mạnh mẽ như hiện nay.
Với mục tiêu nghiên cứu đề xuất: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Ngoại thương Tân Bình”. Báo cáo đã tập trung phân tích, đánh giá
thực trạng hoạt động tín dụng, xác định những nguyên nhân hạn chế ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng tại chi nhánh NHNT Tân Bình từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp với
thực tiễn.
Báo cáo này đã đạt được những nội dung sau:
Một là, đã giới thiệu khái quát được về NHNT Việt Nam và đặc biệt đã giới thiệu về chi
nhánh NHNT Tân Bình từ lịch sử hình thành đến quá trình phát triển, chức năng các phòng
ban, kết quả đạt được hay những hạn chế còn tồn tại.
Hai là, qua việc thu thập số liệu thực tế tại NHNT Tân Bình, báo cáo đã trình bày về
thực trạng hoạt động tín dụng cũng như chất lượng tín dụng của NHNT Tân Bình và những
nguyên nhân làm hạn chế chất lượng tín dụng của NHNT Tân Bình.
Ba là, báo cáo đã đưa ra những giải pháp cần quan tâm thực hiện để khắc phục những
hạn chế chất lượng tín dụng của NHNT Tân Bình.
Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài không tránh khỏi những
khiếm khuyết, sai sót. Rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp của thầy cô và các
bạn quan tâm để bản thân có điều kiện tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa.




GVHD: Ts.Trầm Thị Xuân Hương SVTH : Trương Thị Ngọc
- Trang 92 -

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản