Giải toán trên máy tính cầm tay môn hóa học - Quảng Ngãi

Chia sẻ: quanchuon31

Tài liệu tham khảo cho các bạn học sinh phổ thông có tư liệu ôn thi tốt đạt kết quả cao trong các kì thi giải toán trên máy tính

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giải toán trên máy tính cầm tay môn hóa học - Quảng Ngãi

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NGÃI   KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
CẤP TỈNH – NĂM HỌC 2008­2009

MÔN THI:  HOÁ HỌC THPT

Bài 1. Ở 200C hoà tan vào dung dịch NaOH nồng độ 0,016 g/lít một  NaI + NaIO +→lươựng iot đủ 
để phản ứng sau xảy ra hoàn toàn:  2NaOH + I2  H2O.
   Tính pH của dung dịch thu được. Biết hằng số axit của HIO = 11.−10× 2
Bài 2. Cho rằng hạt nhân nguyên tử và chính nguyên tử   có dạng hình 15m, bán kính 
nguyên−cầu. Hạt nhân nguyên tử hiđro có bán kính gần đúng bằng 10 10m. Hãy xác định khối 
lượng riêng của hạt nhân và nguyên−10× tử hiđro bằng 0,53 27kg ; khối lượng−10×  1,672≈ tử  . 
(cho khối lượng proton = khối lượng nơtron  31kg)−10× electron = 9,109
Bài 3.  X và Y là hai chất khí phổ biến có dạng AOm và BOn. Khối lượng mol phân tử của hai khí 
chênh lệch nhau 20 gam. Nếu lấy 2,816 gam mỗi khí cho vào bình với dung tích 2,24 lít ở 00 thì 
áp suất trong hai bình sẽ chênh lệch nhau 0,2 atm. Xác định CTPT của X và Y.
Bài 4.  Hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng mol 
trung bình là 64. Ở 1000C hỗn hợp này ở thể khí còn khi làm lạnh đến nhiệt độ phòng thì một số 
chất trong đó bị ngưng tụ. Các chất ở trạng thái khí có khối lượng mol trung bình bằng 54 còn các 
chất ở trạng thái lỏng có khối lượng mol trung bình là 74. Tổng khối lượng mol các chất trong hỗn 
hợp bằng 252. Khối lượng mol của chất nặng nhất gấp đôi khối lượng mol của chất nhẹ nhất. Hãy 
xác định: 
a.   CTPT các chất trong hỗn hợp đầu.
b.   Tỉ lệ mol của các chất trong hỗn hợp trên.
Bài 5.  Cacbon 14 phân rã phóng xạ theo phản ứng sau :  . Thời gian bán rã là 5730 năm. Hãy 
tính tuổi của một mẫu gỗ khảo cổ có độ phóng xạ bằng 72% độ phóng xạ của mẫu gỗ hiện tại ?
Bài 6.  Nhúng một sợi Ag vào dung dịch 2M. Xác định nồng độ của Fe3+, Fe2+, Ag+ khi cân 
bằng ở 250C.−10× Fe2(SO4)3 2,5 Tính thế của các cặp oxi hoá ­ khử khi cân bằng.
Bài 7.  Một nguyên tử X có bán kính là 1,44Å ; khối lượng riêng thực của tinh thể là 19,36 g/cm3. 
Nguyên tử này chỉ chiếm 74% thể tích trong mạng tinh thể, phần còn lại là rỗng
1. Hãy xác định khối lượng riêng trung bình của nguyên tử rồi suy ra khối lượng mol nguyên tử?
Bài 8.  Cho 24,696 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 210ml dung dịch HNO3 3,4M 
khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí, trong dung 
dịch còng dư một kim loại chưa tan hết. Đổ tiếp từ từ dung dịch H2SO4 2,5M vào, chất khí 
trên lại thoát ra  cho đến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 92,4ml dung dịch axit, thu được 
dung dịch A. Lấy ½ dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, lọc kết tủa, 
rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 16,38 gam. Tính 
% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Xem Cu(OH)2 không tan trong dung dịch NaOH 
loãng.
Bài 9.   Có một hỗn hợp gồm hai khí A và B. 
­   Nếu trộn cùng số mol A và B thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 7,5.
­   Nếu trộn cùng khối lượng  A và B thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với O2 bằng 11/15. 
Tìm khối lượng mol của A và B. 
Bài 10.   Tinh thể magiê kim loại có cấu trúc mạng lục phương. 
a.   Hãy vẽ cấu trúc mạng tế bào cơ sở và cho biết số nguyên tử Mg chứa trong tế bào cơ sở 
này.
b.   Tính khối lượng riêng của tinh thể kim loại Mg theo g/cm3.
Cho bán kính nguyên tử Mg bằng 1,6Å. Nguyên tử 24 gam.−10× khối của Mg bằng 24,31 ; 
1u=1,6605

ĐỀ THI HSG TỈNH AN GIANG 
MÔN HÓA HỌC
NGÀY THI: 13/11/2005
BÀI 2

Câu 1: (5đ)

1. Viết các phương trình phản ứng kèm theo điều kiện thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau, chất 
hữu cơ viết dưới dạng công thức cất tạo thu gọn.

­ C2H2 ­> A ­> C2H50H ­> C2H40 ­> C2H302NH4

­ C2H2 ­> B ­> C2H402 ­> C2H500CCH3 ­> C ­> CH4

­ C2H2 ­> C2H3Cl ­> B ­> D ­> CH2=CH0C2H5

­ C2H2 ­> C2H4Cl ­> B ­> C2H402 ­> CH2=CH00CCH3 ­> PVA

2. Các chất A, B, C có cùng CTPT C4H902N. Biết A tác dụng với cả HCl và Na20. B tác dụng 
với hidro mới sinh tạo ra B' ; B' tác dụng với HCl tạo ra B'' ; B'' tác dụg NaOH tạo lại B ; C tác 
dung với NaOH tạo ra muối và NH3. Cho biết A, B, C ứng vói đồng phân chức nào ? Viết các 
phương trình phản ứng đã dùng .

Câu 2: (5đ)

1. Có 3 hợp chất hữu cơ A, B , C lần lượt có CTPT là CH40 , CH20, CH202.
a. Viết CTCT và gọi tên chúng theo danh pháp IUPAC và thông thường.
b. Viết các PTPƯ thục hiện chuyển hóa sau: 
(1) A ­> B
(2) B ­> A
(3) B ­> C
(4) A ­> C
c. Một dung dich hòa tan 3 chất trên. Bằng những thí nghiệm nào chứng minh sự có mặt của 
chúng. Viết các phương trình phản ứng.

2. So sánh và giải thích độ mạnh các axit sau : phenol, o­nitrophenol, m­nitrophenol, p­
nitrophenol.

3. So sánh và giải thích độ mạnh bazơ của các dung dịch cùng nồng độ: NaOH, 
CH3COONa, C2H50Na , C6H50Na

Câu 3: (5đ).

Đốt 11,7 gam chất hữu cơ A thì thu được 9.9 g H20, 22g C02, 1.4 g N2. Xác định CTPT A biết 
MA  C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O

C5H7O4NNa2 dd HCl ­­­­>C5H10O4NCl + NaCl

Biết: C5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm –NH2 ở vị trí α. Xác 
định công thức cấu tạo có thể có của X và viết phương trình hóa học của các phản ứng theo 
hai biến hóa trên dưới dạng công thức cấu tạo.

2. Hợp chất A có công thức C9H8 có khả năng kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3 và 
phản ứng với brom trong CCl4 theo tỷ lệ mol 1 : 2. Đun nóng A với dung dịch KMnO4 tới khi 
hết màu tím, rồi thêm lượng dư dung dịch HCl đặc vào hỗn hợp sau phản ứng thấy có kết tủa 
trắng là axit benzoic đồng thời giải phóng khí CO2 và Cl2. Xác định công thức cấu tạo của A 
và viết phương trình hóa học của các phản ứng xẩy ra.

Câu 4 (3,0 điểm). 
Cho hỗn hợp Y gồm ba kim loại K, Zn, Fe vào nước dư thu được 6,72 lít khí (đktc) và còn lại 
chất rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam. Cho B vào 100 ml CuSO4 3M, thu được chất 
rắn C có khối lượng 16,00 gam. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong Y? 

 

Câu 5 (4,0 điểm) 1. Từ khí thiên nhiên và các chất vô cơ cần thiết, thiết bị phản ứng đầy đủ. 
Hãy viết phương trình điều chế các chất sau : m–H2N–C6H4–COONa và p–H2N–C6H4–
COONa

2. Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử CnH2n­8O2. Hơi B có khối 
lượng riêng 5,447 gam/lít (ở đktc). A có khả năng phản ứng với Na giải phóng H2 và có phản 
ứng tráng gương. B phản ứng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2.

a) Viết công thức cấu tạo của A và B.

b) Trong các cấu tạo của A có chất A1 có nhiệt độ sôi nhỏ nhất. Hãy xác định công thức cấu 
tạo đúng của A1.

c) Viết các phương trình phản ứng chuyển hóa o–crezol thành A1.

Câu 6 (4,0 điểm).

1. Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu 
được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với 
dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?

2. Trong một bình kín A dung tích 1 lít ở 500 0C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI 
từ H2 và I2 bằng 46. 

a)Tính nồng độ mol các chất ở trạng thái cân bằng? Biết ban đầu trong bình A có 1mol H2 và 
1mol I2

b) Nếu ban đầu cho 2 mol HI vào bình A ở nhiệt độ 500 0C thì nồng độ các chất lúc cân bằng 
là bao nhiêu?

c) Nếu hệ đang ở trạng thái cân bằng ở câu a, ta thêm vào hệ 1,5 mol H2 và 2,0 mol HI thì 
cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?

(Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, S=32, K =39, Fe=56; Zn=65, Ba =137)

­ ­ ­ Hết ­ ­ ­
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 13 TẠI AN 
GIANG
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu I: (4đ)
1. Hợp chất A tạo thành từ các ion đều có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Trong một 
phân tử chất A có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 164.
a­ Xác định công thức cấu tạo của A. Biết rằng A tác dụng được với một đơn chất có trong 
thành phần của A theo tỉ lệ 1 : 1 tạo thành chất B. Viết công thức electron của A và B.
b­ Cho A và B tác dụng với một lượng vừa đủ Brôm đều thu được chất rắn X. Mặt khác cho m 
gam kim loại Y chỉ có hóa trị n tác dụng hết với oxi thu được a gam oxit. Nếu cho m gam kim 
loại Y tác dụng hết với X thu được b gam muối. Biết a = 0.68b. Hỏi Y là kim loại gì ?

2. Từ các đơn chất và chỉ bằng phản ứng oxi hóa khử, viết phương trình phản ứng điều chế 
FeS04, NH4NO3. 

Câu II:(4đ) 
1. PCl5 phân ly theo phương trình :
PCl5 (k)  PCl3 (k) + Cl2(kh)
Cho n mol PCl5 vào một bình kín (không có không khí). Hệ lúc cân bằng có áp suất P, nhiệt 
độ 500 K, độ phân li a
a. Thiết lập mối liên hệ giữa hằng số cân bằng Kp với n,a,P.
b. Ở 500 K , Kp = 1/3
Tính độ phân li của PCl5 ở áp suất 1 atm và 8 atm. Các kết wả đó có phù hợp với nguyên lý 
chuyển dịch cân bằng không ?

2. Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ: 
a. Muối A + H20 ­­> X + ...
b. Muối B + Axit ­­­> Y + ...
c. X + Y ­­> H20 + ...

Câu III: (4đ)
1. Cho phản ứng : CH4(k)  C(r) + 2H2(k) /\ = +890 kJ/mol  D + E
B + C ­­> A + E
E + F ­­> G + H ( F là kim loại).
B + G ­­> M + A
Tìm công thức A,B. Viết phương trình phản ứng.

2. Cho thêm 30 lít hidrôBrômua vào 40 lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, metylamin, 
dimetylamin. Sau đó tỷ khối của hỗn hợp khí so với không khí là 1.836. Đun nóng hỗn hợp 
rắn được tạo nên, thu được hỗn hợp khí có tỷ khối so với không khí là 2.028.
Tính phần trăm thể tích trong hỗn hợp đầu biết các khí đo ở cùng điều kiện.

Câu V: (4đ)
Hỗn hợp A gồm hai muối sunfua kim loại FeS2 và RS. Cho 6.05 gam A tác dụng hoàn toàn 
với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch A1 và 11.872 lít (đktc) hỗn 
hợp khí A2 có khối lượng 24.22 gam gồm hai khí N02 và N0. Cho dung dịch BaCl2 vào dung 
dịch A1 thấy có kết tủa trắng không tan trong axit.
a. Gọi tên RS. Biết R có hóa trị không đổi, số mol FeS2 bằng 1/5 số mol RS.
b. Cho dung dịch A1 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, viết các phương trình phản ứng xảy 
ra và tín Ngày thi: 13­11­2007
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu I (2,0 điểm)
1/ Cho từ từ dung dịch chứa x mol Ba(NO3¬)2 vào dung dịch chứa y mol K2CO3 thu được 
dung dịch A và kết tủa B. Trong dung dịch A chứa những ion nào, bao nhiêu mol( Tính theo x 
và y)? Hãy đánh giá PH của dung dịch.
2/ Tính nồng độ cân bằng của các chất, các ion trong dung dịch Hclo nồng độ 0,001 mol/lít 
và tính hằng số phân li của axit HclO. Biết = 0,707%.µrằng ở nồng độ này HclO có độ điện li 
3/Có dung dịch NH3 nồng độ 1,5 mol/lít. Tính nồng độ cân bằng của ion H+trong dung dịch 
trên. Cho biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,7.10­14.
Câu II (2,5 điểm)
1/ Hợp chất Q có công thức phân tử C7H6O3. Khi Q tác dụng với lượng dư NaOH tạo ra chất 
Q1 có công thức phân tử C7H4Na2O3, còn khi Q tác dụng với NaHCO3 dư tạp ra chất Q2 có 
công thức phân tử C7H5NaO3. Khi Q phản ứng với metenol (Có mặt axit sunfuric làm xúc 
tác), thu được chất Q3 có công thức phân tử C8H8O3. Viết công thức cấu tạo của Q và viết 
phương trình hoá học cảu các phản ứng trên.
2/ Cho sơ đồ biến hoá sau:
CxHyO (Chất A) (Chất B) C6H14O (Chất D).
Biết rằng trong phân tử chất A có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 6, các chất đều có cấu tạo 
mạch hở, không nhánh; mỗi mũi tên ứng với một phương tình hoá học và cả hai quá trình trên 
đều không sử dụng thêm các hợp chất chứa cacbon. Tìm các công thức cấu tạo của các chất 
A,B,D và viết các phương trình hoá học phù hợp với quá trình biến hoá trên.
3/ Cho sơ đồ biến hoá sau:
CH2=CHCH= CH2 Br2, to X 2NaOH Y H¬2, to Z KMnO4 (Loãng)
H2O H2SO4
Viết công thức cấu tạo của các chất X,Y,Z và C4H6O4.
Câu III (3,5 điểm)
1/ Hoà tan hòan toàn 0,31g hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 0.175 lít dung dịch HNO3 có pH= 
1.Sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 3 muối và không thấy có khí thoát ra.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi kim loại trong 
hỗn hợp đầu.
b) Dẫn từ từ khí NH3 vào dung dịch X. Viết phương trình các phản ứng xảy ra và thể tích NH3 
(ở dktc) cần dùng để thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất. Các phản ứng xảy ra hoàn 
toàn.
2/ Nung hỗn hợp 2 muối của kim loại kali ở 4000C, sau phản ứng thu được 0,336 lít khí A 
không màu và hỗn hợp chất X ở trạng thái rắn. Cho toàn bộ lượng chất X thu được ởtrênvào 
cốc đựng một lượng dư dung dịch đậm đặc của FeSO4 trong H2SO4, rồi đun nóng nhẹ, thu 
được 0,896 lít khí B không màu. Khí B kết hợp dễ dàng với khí A hoặc bị chuyển màu trong 
không khí thành khí C có màu đỏ. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và xác 
định thành phần phần trăm vầ khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Các thể tích 
khí đo ở dktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu IV(4,25 điểm)
1/ Nung 10,13 g hỗn hợp gồm 3 chất là tinh thể axit oxatic ngậm nước, đồng (II) oxit và chì (II) 
oxit. Kết thúc phản ứng, sau khi ngưng tụ hơi nước thu được 3,35g chất rắn và 2,4 lít khí(có 
khối lượng riêng 1,7g/lít) đo ở nhiệt độ 200C, áp suất 1atm.Biết rằng khi nung, axit oxalic bị 
phân huỷ thành CO, CO2 và H2O.
a)Hãy xác định công thức phân tử của axit ngậm nước trên.
b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu.
2/ Đun hỗn hợp gồm 36g CH3COOH và 7,36g C2H5OH có mặt H2SO4, đến một nhiệt độ 
nào đó thu được hỗn hợp X ở trạng tháicân bằng. Khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng với 
lượng dư dung dịch BaCl2 tạo ra 4,66g kết tủa; còn khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng 
với lượng dư dung dịch KHCO3 sẽ giải phóng 12,1 lít khí CO2 (ở đktc ). Tìm số mol este trong 
hỗn hợp thu được khi đun nóng 150g CH3COOH với 200ml dung dịch C2H5OH 90% (khối 
lượng riêng 0,82g/ml) có mặt H2SO4 ở cùng nhiệt độ như trên.
Câu V: (4,0 điểm)
1/ Một hiđrocacbon X khi tác dụng với lượng dư dung dịch brom tạo thành dẫn xuất đibrom 
chứa 57,56% brom về khối lượng. Khi đun sôi X với dung dịch KMnO4 đã thêm H2SO4 tạo ra 
2 axit cacbonxylic đơn chức. Hai axit trên tác dụng được Cl2 trong hai điều kiện khác nhau.
a) Xác định công thức phân tử của X và viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy 
ra.
b) Y là đồng phân của X, khi tác dụng với KMnO4 trong điều kiện như trên có tạo ra một axit 
cacboxylic hai chức. Cho biết công thức cấu tạo của Y và viết phương trình hoá học của phản 
ứng trên.
2/ Cho 30 lít hiđro bromua vào 35 lít hỗn hợp khí A gồm CH3NH2, (CH3¬¬)2NH, CO2. Sau 
phản ứng thu được hỗi hợp khí X có tỉ khối so với không khí là 1,942 và hỗn hợp rắn Y. Đốt 
cháy hoàn toàn 35 lít hỗn hợp A trên bằng một lượng oxit vừa đủ, sau khi ngưng thụ hơi 
nươcs còn lại 62,5 lít hỗn hợp khí B. Các thể tích đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. 
Tìm thể tích của các khí trong hỗn hợp A.
Câu VI: (3,75 điểm)
1/ Cho một lượng dung dịch NaOH vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch chứa 33,84 g 
đồng(II) nitrat, sau đó thêm tiếp 3,92g anđehit đơn chức A, rồi đun nóng hỗn hợp. Sau phản 
ứng, lọc lấy chất rắn rồi đun ở 1500C đến khi khối lượng không đổi, cân nặng 13,38g. Xác 
định công thức cấu tạo của A.
2/ Có hỗn hợp gồm 2 axit hữu cơ đơn chức mạch hở, trong phân tử hơn kém nhau không quá 
2 nguyên tử cacbon. Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau:
­ Cho phần 1 vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M; lượng kiềm dư được trung hoà bởi 150ml 
dung dịch HCl 1M.
­ Phần 2 phản ứng vừa đủ với lượng nước brom có chứa 6,4g Br2.
­ Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,136 lít CO2 (ở đktc) và 1,8g H2O.
a) Xác định công thức cấu tạo 2 axit trên. Biết rằng hỗn hợp axit trên không có phản ứng 
tráng bạc.
b) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi axittrong hỗn hợp trên.

Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Al=27; S=32; K=39; Cu=64; Zn= 65;
Br =80; Ba=137; Pb=207./.
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­Hết­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­
3. ĐÀO TẠO                    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    THÁI NGUYÊN                        LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2007 – 2008
                                                Môn: HOÁ HỌC
                                            Thời gian: 150 phút 
                                       
Câu 1. (2,0 điểm)
   Cho A, B, C, D, E, F là các hợp chất hữu cơ có oxi của nguyên tố X tác dụng với dung dịch 
NaOH tạo ra chất Y và nước. Phân tử chất X có tổng số proton, nơtron nhỏ hơn 35 và có tổng 
đại số các số oxi hoá ( số oxi hoá dương lớn nhất, hai lần số oxi hoá âm nhỏ nhất ) bằng ­1. 
Hãy xác định các chất trên và viết các phương trình hoá học , biết dung dịch các chất A, B, C 
làm quỳ tím hoá đỏ, dung dịch các chất E, F vừa có phản ứng axit vừa có phản ứng bazơ.
Câu 2. (2,0 điểm)  
   1. Viết cấu trúc Lewis ( công thức electron theo quy tắc bát tử ) của NO2 và nêu dạng hình 
học của nó. Dự đoán dạng hình học của ion NO2­ và ion NO2+. So sánh hình dạng của của 
2 ion với NO2.
           2. Năng lượng liên kết của N­N bằng 163 kJ.mol­1, của N ≡ N bằng 945 kJ.mol­1. Từ 4 
nguyên tử N có thể tạo ra 1 phân tử N4 tứ diện đều hoặc 2 phân tử N2 thông thường. Trường 
hợp nào thuận lợi hơn? Hãy giải thích.
Câu 3. (2,0 điểm)
   1. 1200 và 1080 là số đo góc liên kết quan sát được trong hai hợp chất trimetylamin 
(H3C)3N và trisilylamin (H3Si)3N. Hãy gán trị số đo góc liên kết cho mỗi hợp chất và giải 
thích sự khác biệt này.
   2. Phản ứng của NaNO3 trong nước với hỗn hống Na/Hg cũng như phản ứng của etylnitrit 
C2H5NO2 với hydroxylamine NH2OH có mặt Natrietoxit C2H5ONa cho cùng một sản phẩm. 
Sản phẩm này là muối của một axit yếu (X) không bền chứa nitơ, axit X đồng phân hoá thành 
một sản phẩm có ứng dụng trong thành phần nhiên liệu tên lửa. Viết phương trình hoá học, 
công thức cấu trúc ( dạng hình học ) của axit X và đồng phân nói trên.
Câu 4. (3,0 điểm)
       Một dung dịch A gồm có các ion Ag+ (0,10M), Cu2+ (0,10M), Mg2+ (0,01M), Zn2+ 
(0,10M), Ba2+ (0,01M) và H+ (1,00M).
   1. Hỏi anion nào trong số các ion SO42­, NO3­, Cl­, S2­, HSO32­ có thể có mặt trong dung 
dịch A? Tại sao?
        2. Thêm NH3 đặc vào dung dịch A sao cho nồng độ NH3 tự do [NH3]=1M ( coi thể tích 
dung dịch không thay đổi khi thêm NH3).
 a) Tính pH của dd thu được ( dd B)
 b) Có những hiện tượng nà xảy ra và có những cation nào có mặt trong dung dịch B? Viết 
các phương trình phản ứng.
 c) Hãy tìm cách nhận biết các cation có mặt trong dd B.
Cho pKa của NH4+=9,24; tích số tan của Mg(OH)2 : Ks= 10­11.
Câu 5. (4,0 điểm)
     1. Hòa tan 0,1 mol AgNO3 trong 1 lít dd NH3. Tính nồng độ tối thiểu mà dd NH3 phải có 
để khi thêm 0,5 mol NaCl vào dd Ag+ trong dd NH3 ta không được kết tủa AgCl. Cho hằng số 
phân li của Ag(NH3)2+: K=6.10­8; TAgCl = 1,6 . 10­10
     2. Khi đổ 100g NaHSO4 vào 100g dd K2CO3 thì thu được 198,9g hỗn hợp. Nếu đổ 100g 
dd K2CO3 vào 100g dd NaHSO4 thì thu được 197,8g hỗn hợp. Mặt khác nếu thêm 50g dd 
NaHSO4 vào 100g dd K2CO3 thì thu được 150g dd hỗn hợp. Giải thích hiện tượng và tính C
% dd ban đầu.
Câu 6. (2,0 điểm)
   Hoàn chỉnh các phương trình hóa học dạng ion cho những phản ứng sau:
a) NO + KMnO4 ­> MnO2 + ...
b) HNO2 + HI ­> I2 + ...
c) HNO2 + FeSO4 + H2SO4 ­> N2 + ...
d) NaNO2 + Cr2O72­ + H2SO4 ­> ...
Câu 7. (3,0 điểm)
       Cho 1,08 g hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dd axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo 
ra dd A và 224ml ( đo ở 354,9K và 988mmHg) hỗn hợp khí B khô gồm 2 khí không màu, 
không đổi màu trong không khí. Tỷ khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của CO2 so 
với Nitơ. Làm khan A một cách cẩn thận thu được chất rắn D, nung D đến khối lượng không 
đổi thu được 1,92g chất rắn E.
  1. Viết phương trình hóa học cho các phản ứng xảy ra, tính % lượng mỗi kim loại trong hỗn 
hợp ban đầu.
  2. Tính lượng chất rắn D. 
Câu 8. (2,0 điểm)
  1. Đốt cháy 2,400g hợp chất hữu cơ X bằng một lượng dư oxi ( tỉ khối của oxi so với hiđro 
bằng 16 ) sinh ra 4,395 g khí Cácbonic ( tỉ khối so với hidro bằng 22) và 1,995g nước ( tỉ khối 
hơi so với hidro bằng 10). Hãy xác định công thức phân tử của X, biết rằng hơi của X nặng 
hơn không khí là 3,31 lần.
  2. X là một hợp chất không phân cực ( có momen lưỡng cực bằng 0). Khi tác dụng với clo 
( có chiếu sáng ) theo tỉ lệ mol 1:1, X chỉ cho một dẫn xuất monoclo ( xét về mặt cấu tạo hóa 
học). Hãy xác định công thức cấu tạo của X. Viết phương trình hóa học cho phản ứng.

­­­­­­­ Hết ­­­­­­­­­­­
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản