Giải trình hoạt động markting: Sáu “đòn bẩy giá trị” cần đạt được

Chia sẻ: Bun Rieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
31
lượt xem
7
download

Giải trình hoạt động markting: Sáu “đòn bẩy giá trị” cần đạt được

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quản trị viên cao cấp liên tục đòi hỏi các marketer phải chứng minh được sự đền đáp xứng đáng từ các khoản đầu tư, cung cấp chứng cớ và nhiều sự giải trình hơn để chứng minh sự đầu tư cho marketing đang tạo ra sự phát triển cho công việc kinh doanh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải trình hoạt động markting: Sáu “đòn bẩy giá trị” cần đạt được

  1. Gi i trình ho t ng markting: Sáu “ òn b y giá tr ” c n t ư c Qu n tr viên cao c p liên t c òi h i các marketer ph i ch ng minh ư c s n áp x ng áng t các kho n u tư, cung c p ch ng c và nhi u s gi i trình hơn ch ng minh s u tư cho marketing ang t o ra s phát tri n cho công vi c kinh doanh. i u này òi h i các marketer ph i ưa ra ư c nh ng k ho ch có h th ng, giám sát ch t ch và nh lư ng các k t qu , trên t t c h ph i liên t c t o ra nh ng i m i trong ho t ng. H cũng ph i cho th y ư c nguyên nhân và k t qu , nhanh chóng tìm ra nguyên nhân c a m i v n phát sinh, t ó có th ưa ra nh ng quy t nh nhanh chóng, k p th i. G i ư c g i là gi i trình ho t ng marketing, m t m c tiêu c n sáu “ òn b y giá tr ” Chi n lư c òn b y then ch t này bao g m m t lo t các l a ch n, chuy n t i toàn b thông tin v các ho t ng xuyên su t các òn b y khác.
  2. Nó bao g m m t lo t các quy t nh l a ch n marketing chi n lư c. * Công ty c a b n có cơ h i kinh doanh t t nh t v i nh ng nhóm khách hàng nào? * Nh ng ph n ng d dàng có ư c t nh ng nhóm khách hàng m c tiêu này là gì? * Nh ng l i ích, thu c tính và ý tư ng c nh t có kh năng khơi g i ph n ng thèm mu n t khách hàng m c tiêu là gì? * Nh ng thách th c ang c n ư ng b n? ưa ra câu tr l i thông minh cho nh ng câu h i trên òi h i ph i có m t n n t ng ki n th c d a trên th c t , bao g m phân khúc và khách hàng, phân tích khách hàng, xây d ng mô hình tài s n thương hi u và ho t ng mua bán. N i Dung N n t ng chi n lư c ph i ư c th hi n bên trong nh ng ý tư ng thông i p h p d n và lôi cu n. Ti n t t nh t dành cho n i dung b t ngu n t s k t h p kỳ di u gi a s am hi u th u áo và l i th hi n sáng t o, t t c ư c k t n i v i nhau theo nh ng cách áng tin c y và h p d n. H u h t m i công ty u d a vào các i lý thành viên bên ngoài. ây là m t m i quan h h p tác có th truy n c m h ng tuy t v i cho công vi c, nh ng ý tư ng cho n i dung có th b t ut b t
  3. c âu – các i lý, các thành viên n i b - t t c nh ng ngư i này theo u i nh ng ý tư ng c a riêng mình và có ph n c nh tranh - ho c có th là m t c ng tác viên ơn l , ngư i có th tìm th y ý tư ng trong m t cu c d o chơi ho c trong m t nhà t m. Ngu n l c b tc âu, nh ng công ty thông minh ch c n xem l i các ý tư ng thông i p, ki m tra tính thi t th c trư c khi tri n khai r ng kh p trong các chi n d ch l n. Phương ti n marketing Nh ng l a ch n hi u qu v phương di n công c truy n thông là nh ng l a ch n cho phép thông i p c a b n thu hút khách hàng và k t n i v i h theo nh ng phương th c a d ng, phù h p, úng th i i m ng th i hi u qu v m t chi phí. Nhưng t ư c i u ó, b n ph i hi u, âu là a i m khán gi s tương tác v i các phương ti n truy n thông, cũng như s c i m c a h trong vi c ti p nh n thông i p theo cách mà b n ã s p t. B n ph i hi u nh ng c tính t i ưu c a m i phương ti n truy n thông, cách th c cân b ng các y u t c a chúng t o ra hi u qu t t nh t bao g m c hi u qu v m t kinh t . Nh ng l a ch n sai có r t nguy hi m. B n ph i gánh r i ro th t b i b i s k t h p sai các phương ti n v i m c tiêu marketing, khách hàng, ho c m c bao ph c a thông tin không tương x ng. i u này tương t như nh ng th t b i trong vi c t o ra s hi u qu v
  4. m t kinh t và l i nhu n. Cu i cùng, t o ra s cân b ng gi a các phương ti n truy n th ng và hi n i m i là i u c n thi t. Các m c u tư òn b y này ư c th c hi n nh m xác nh toàn b các kho n u tư vào marketing có quá cao hay quá th p hay không so v i hi u qu th c t v m t tài chính c a nh ng ho t ng marketing, tương quan v i các m c tiêu marketing chi n lư c ã ư c ra. Nhưng nó r t ph c t p. Hi u qu c a các chương trình marketing không d ng tĩnh t i. Nh ng thay i trong m c nh n bi t thương hi u hay kh năng c nh tranh có th chi ph i m c hi u qu c a chương trình. Thay i thói quen s d ng và chi phí dành cho m i phương ti n truy n thông có th cũng nh hư ng n hi u qu c a chúng. K t qu mà ho t ng marketing mang l i th c s r t khó n m b t. Cho dù g p ph i nh ng thách th c, thì òn b y này có nh ng giá tr r t áng xem xét. Th hi n trên th trư ng M t n i dung tuy t v i v n c n m t c máy phát tán t t; s t n tâm trong th c hi n s m b o các n i dung marketing và c máy phát tán v n hành ăn kh p v i nhau. Nh ng quy t nh mang tính chi n thu t t o i u ki n cho m t chi n d ch thành công và hi u qu v m t chi phí. Xây d ng k ho ch òi h i nh ng l a ch n v ph m vi, t n su t, m c bao
  5. phù v m t a lý. L a ch n kênh truy n thông th c s là m t quy t nh khó khăn b i s bi n ng trong lãnh v c tuy n thông, b n ph i tìm hi u uy tín c a kênh truy n thông, danh ti ng và chi phí c a nó ng th i hi u ư c nh ng c i m v nhân kh u c a nhóm khách hàng b n mu n nh m n. Tr i nghi m c a khách hàng ph i phù h p và li n m ch. C nh báo: N u b n có s th hi n y u kém trên th trư ng, nh ng sai sót c a b n có th b th i ph ng lên, và ư c bàn tán xôn xao trong c ng ng thông qua nh ng kênh truy n thông d a trên web. Qu n lý chi phí c nh M c ích c a òn b y này nh m nâng cao hi u qu và tính kh thi v m t chi phí thông qua vi c c t gi m chi phí và chính sách ngăn ch n chi phí phát sinh. Chi phí c nh c a b n ph thu c vào các chương trình marketing c a b n và có th chi m t i 20 – 60% toàn b ngân sách marketing. Ph n ti t ki m ư c có th ư c phân ph i l i phân ph i l i vào trong các chương trình t ó nâng cao tính kh thi c a toàn b chương trình. òn b y này òi h i vi c áp d ng h th ng tư duy qu n lý nh ng hi u qu t ư c. M t trong nh ng cách b t u là hi u t l gi a “hi u qu ” và “không hi u qu ” c a nh ng kho n phí ã ư c s d ng cho vi c t o ra các chương trình marketing. N u t l này th p, th áp d ng có ch n l c nh ng nguyên t c xác nh nguyên nhân nh m c t gi m chi phí không c n thi t, ánh giá l i các
  6. chương trình chính, t ó cho phép các chương trình có th ư c th c hi n hi u qu hơn v m t chi phí ho c có th c n thi t ph i thi t k l i toàn b quy trình t i gi m chi phí mà không nh hư ng n ch t lư ng chương trình. Gi i trình ho t ng marketing là m t m c tiêu có th t ư c. B ng vi c t p trung và gi i phóng s c m nh c a sáu òn b y giá tr trên, marketing s ch ng minh ư c giá tr c a nó như m t ngu n l c cho s tăng trư ng trong tương lai.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản