Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

GIÁO ÁN " BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN "

Chia sẻ: Le Thi Cam Cam | Ngày: | Loại File: doc | 4 trang

0
163
lượt xem
37
download

TÀI LIỆU GIÁO ÁN VỀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN CHO CÁC ĐỌC GIẢ

GIÁO ÁN " BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN "
Nội dung Text

  1. Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án đại số 8 Ngy soạn :17/4/10 Tuần : 32 Ngy dạy : 19/4/10 Tiết :62 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : − Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình − Biết giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất một ẩn − Biết cách giải một số bất phương trình đưa về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : − Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập, 1. Giáo viên : − Thước thẳng, phấn màu 2. Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước − Thước thẳng III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện 2. Kiểm tra bài cũ : 7phút HS1 : − Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn. Cho ví dụ ? − Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi tương đương bất phương trình − Chữa bài tập 19 (c, d) SGK : Giải bất phương trình : c) −3x > −4x + 2 ; d) 8x + 2 < 7x − 1 c) Tập nghiệm là :{x / x > 2} d) Tập nghiệm là {x/x < −3} Đáp án : HS2 : − Phát biểu quy tắc nhân để biến đổi tương đương bất phương trình − Chữa bài tập 20 (c, d) SGK : Giải bất phương trình : c) −x > 4 d) 1,5x > −9 ; c) Tập nghiệm là {x / x < −4} d) Tập nghiệm là {x / x > − 6} Đáp án : 3. Bài mới : Hoạt động của Giáo viên&Học sinh Kiến thức TL HĐ 1 : Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn 3. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn GV nêu ví dụ 5 : Ví dụ 5 : (SGK) 15’ 1 HS đọc to đề bài Giải HS : cả lớp làm bài Ta có : 2x − 3 < 0 Giải bất phương trình ⇔ 2x < 3(chuyển −3 sang 2x − 3 < 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số ? vế phải) GV gọi 1HS làm miệng. ⇔ 2x : 2 < 3 : 2 (chia cho 2) GV ghi bảng ⇔ x < 1,5. GV yêu cầu HS khác lên biểu diễn tập nghiệm trên GV: Lê Thị Cẩm Năm học: 2009 - 2010
  2. Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án đại số 8 trục số Tập nghiệm của bất PT là {x / x < 1,5} 1HS làm miệng giải bất phương trình : 2x − 3 < 0 ) 1 HS lên biểu diễn tập nghiệm 0 1,5 GV lưu ý HS : đã sử dụng hai quy tắc để giải bất phương trình Giáo viên yêu cầu HS ?5 hoạt động nhóm Ta có : −4x −8 < 0 làm ?5 ⇔ −4x < 8 (chuyển − 8 sang vế phải và đổi dấu) Giải bất phương trình : ⇔ −4x : (−4) > 8 : (−4) (chia hai vế cho − 4 và đổi −4x −8 < 0 và biểu diễn chiều) tập nghiệm trên trục số ⇔ x > − 2. GV kiểm tra các nhóm làm việc Tập nghiệm của bất PT là {x / x > −2} GV gọi đại diện nhóm Biểu diễn tập nghiệm trên trục số : lên bảng trình bày ( Đại diện nhóm lên bảng 0 −2 trình bày HS cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm GV yêu cầu HS đọc “chú ý” tr 46 SGK về việc Ví dụ 6 : Giải bất PT trình bày gọn bài giải bất phương trình : −4x + 12 < 0 − Không ghi câu giải thích ⇔ −4x < − 12 − Trả lời đơn giản ⇔ −4x : (−4) >−12 : (-4) Cụ thể : bài ?5 trình bày lại như sau : −4x −8 < 0 ⇔ x > 3. ⇔ −4x < 8 ⇔ Vậy nghiệm của bất ⇔ −4x : (−4) > 8 : (−4) PT là : x > 3. ⇔ x > − 2. Nghiệm của bất PT là x > − 2 GV yêu cầu HS tự xem lấy ví dụ 6 SGK GV: Lê Thị Cẩm Năm học: 2009 - 2010
  3. Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án đại số 8 HĐ 2 : Giải bất phương trình đưa về dạng ax + 4 Giải bất phương trình đưa về dạng ax + b < 0 ; ax + b > 0 ; ax + b ≤ 0 ; ax + b ≥ b < 0 ; ax + b > 0 0 ; ax + b ≤ 0 ; 10’ GV đưa ra ví dụ 7 SGK Giải bất PT : 3x+5< 5x +7 ax + b ≥ 0 GV nói : Nếu ta chuyển tất cả các hạng tử ở vế Ví dụ 7 : Giải bất PT : phải sang vế trái rồi thu gọn ta sẽ được bất PT bậc 3x + 5 < 5x − 7 nhất một ẩn : − 2x + 12 < 0 ⇔ 3x − 5x < − 7− 5 Hỏi : nhưng với mục đích giải bất phương trình ta ⇔ −2x < − 12 nên làm thế nào? ⇔ −2x : (−2) > −12 :(−2) GV tự giải bất PT trên ⇔ x > 6 . Vậy nghiệm của GV gọi 1HS lên bảng bất PT là x > 6 GV yêu cầu HS làm ?6 Bài ?6 : Giải bất phương trình −0,2x − 0,2 > 0,4x − 2 −0,2x − 0,2 > 0,4x − 2 ⇔ −0,2x − 0,4x > −2 +0,2 GV gọi 1HS lên bảng làm ⇔ −0,6x > −1,8 GV gọi HS nhận xét ⇔ x < − 1,8 : (−0,6) 1HS lên bảng làm ⇔ x < 3. 1 vài HS nhận xét Nghiệm của bất phương trình là x < 3 HĐ 3 : Luyện tập : Bài 26 (a) tr 47 Bài 26 (a) tr 47 : (Đề bài đưa lên bảng phụ) Hình vẽ biểu diễn tập hình vẽ sau biểu diễn tập hợp nghiệm nào ? nghiệm của bất phương HS : quan sát hình vẽ bảng phụ trình : {x / x ≤ 12} 3’ ] Ví dụ : x − 12 ≤ 0 0 12 2x ≤ 24 Hỏi : Kể ba bất PT có cùng tập nghiệm với : x − 2 ≤ 10 {x / x ≤ 12} HS : tự lấy ví dụ ba bất PT có cùng tập nghiệm GV: Lê Thị Cẩm Năm học: 2009 - 2010
  4. Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án đại số 8 Bài 23 tr 47 SGK Bài 23 tr 47 SGK GV yêu cầu HS hoạt a) 2x − 3 > 0 ⇔ 2x > 3 b) 3x + 4 < 0 ⇔ 3x < − động theo nhóm ⇔ x > 1,5 4 7’ − Nửa lớp giải câu a và c Nghiệm của bất PT : 3 ⇔x < − 4 . − Nửa lớp giải câu b và d x > 1,5 Nghiệm của bất Học sinh hoạt động theo ( phương trình là : x < nhóm. 0 12 3 − 4. c) 4−3x ≤ 0 ⇔ −3 x ≤ −4 ) 0 3 −4 4 ⇔x ≥ GV đi kiểm tra các nhóm 3 d) 5 − 2x ≥ 0 [ làm bài tập ⇔ − 2x ≥ −5 0 4 3 ⇔ x ≤ 2,5 ] Sau 5’ GV gọi đại diện 0 2,5 hai nhóm lần lượt trình bày bài làm GV gọi HS nhận xét 4. Hướng dẫn học ở nhà : - So snh cch giải phương trình với bất phương trình − Nắm vững cách giải bất PT đưa được về dạng bất PT bậc nhất một ẩn 2’ − Bài tập về nhà : 22, 24, 25, 26 (b) , 27 , 28 tr 47 − 48 SGK − Xem lại cách giải PT đưa về dạng ax + b = 0 (chương III). - Tiết sau luyện tập GV: Lê Thị Cẩm Năm học: 2009 - 2010

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản