GIÁO ÁN ;CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU - ĐẠI SỐ 10 NÂNG CAO

Chia sẻ: Thanh Thanh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:8

0
41
lượt xem
10
download

GIÁO ÁN ;CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU - ĐẠI SỐ 10 NÂNG CAO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Về kiến thức: + Biết được khái niệm phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu và ý nghĩa thống kê của chúng. + Củng cố các kiến thức về số trung bình, số trung vị, mốt đã học trong tiết trước. 2. Về kĩ năng: + Tính được phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê. + Luyện tập kĩ năng tính số trung bình, số trung vị, mốt của một mẫu số liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIÁO ÁN ;CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU - ĐẠI SỐ 10 NÂNG CAO

  1.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu Ngày soạn: 06/03/2013 Ngày dạy : 11/03/2013 ́ Tiêt: 72 §3. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (Tiết 2: Mục 4 & Bài tập) ̣ I. Muc tiêu: 1. Về kiên thức: ́ + Biết được khái niệm phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu và ý nghĩa thống kê của chúng. + Củng cố các kiến thức về số trung bình, số trung vị, mốt đã học trong tiết trước. 2. Về kĩ năng: + Tính được phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê. + Luyện tập kĩ năng tính số trung bình, số trung vị, mốt của một mẫu số liệu. 3. Về tư duy, thai đô: ́ ̣ + Rèn luyện tư duy logic + Có thái độ tích cực với bài học, cẩn thận và chính xác trong tính toán. + Hiểu rõ hơn ý nghĩa các số đặc trưng của mẫu số liệu trong việc đánh giá tổng quát kết quả thực nghiệm. II. Chuân bị cua GV và HS: ̉ ̉ ́ 1. Giao viên: + Chuân bị tôt giao an. ̉ ́ ́́ + Thước kẻ, bảng phụ. ̣ 2. Hoc sinh: + Ôn lại kiến thức về số trung bình, số trung vị, mốt. + Đoc và chuân bị bai mới. ̣ ̉ ̀ III. Phương phap day hoc: ́ ̣ ̣ Sử dung phương phap đam thoai, vân đap gợi mở thông qua môt số hoat đông tư ̣ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̣ duy tich cực, lây hoc sinh lam trung tâm. ́ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̀ ̣ IV. Tiên trinh bai day: 1. Ôn đinh lớp: Ổn đinh và kiêm tra sĩ số lớp. ̉ ̣ ̣ ̉ 2. Kiêm tra bai cu: Kiêm tra trong quá trinh hoc bai mới. ̉ ̀̃ ̉ ̀ ̣ ̀ 3. Bai mới: ̀ Đặt vấn đề: Trong tiết trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về số trung bình, số trung vị và mốt. Các số đặc trưng này cho ta những thông tin cô đọng về mẫu số liệu và được dùng làm đại diện cho mẫu số liệu. Tuy nhiên, để mô tả mẫu số liệu một cách đ ầy đủ hơn, ta còn có 2 số đặc trưng khác là phương sai và độ lệch chuẩn. Đó là nội dung chính của tiết học hôm nay. GSTT: Nguyễn Thanh Thảo Trang 1
  2.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phương sai, độ lệch chuẩn: ̣ ̣ Hoat đông ̣ ̣ ̉ ́ Nội dung ghi bảng Hoat đông cua Giao viên ̉ cua HS + Treo Bảng phụ 1. Ví dụ 1: Điểm trung + Yêu cầu học sinh tính + HS trả lời. bình từng môn học của điểm trung bình của Nam hai HS Nam, Linh trong và của Linh? + Nam (vì điểm TB của học kì vừa qua được cho + Nếu căn cứ vào điểm số Nam là 8.2, cao hơn điểm trong bảng sau: trung bình thì giữa Nam và tb của Linh: 8.1) * Bảng phụ 1: Linh, ai học khá hơn? Điểm Điểm của + Linh Môn của Nam + HS lắng nghe, ghi chép. Toán 9.3 Vật lí 9.2 Hóa học 9.5 + Nếu nhìn vào từng điểm Sinh học 8.9 số thì ai học đều hơn? Ngữ Văn 5 + Để đo mức độ chênh Lịch sử 5.5 lệch giữa các giá trị của Địa lí 6.5 mẫu số liệu so với trung Tiếng Anh 8.9 Thể dục 9 bình, người ta đưa ra số Công nghệ 8.5 đặc trưng là phương sai. GDCD 9.9 ? Tính điểm trung bình + Nêu công thức tính (không kể hệ số) của tất phương sai cả các môn học của Nam + Khi số liệu có đơn vị thì và của Linh. đơn vị của phương sai là 4. Phương sai và độ lệch bình phương đơn vị của chuẩn: số liệu. Cho mẫu số liệu có + Để tránh việc phương kích thước N là sai và dấu hiệu nghiên + Phương sai (kí hiệu:) cứu không cùng đơn vị của mẫu số liệu được người ta đã đưa ra thêm tính bởi công thức: (1) một số đặc trưng nữa là + Độ lệch chuẩn (kí “độ lệch chuẩn”. hiệu:s) của mẫu số liệu + Độ lệch chuẩn đơn là: giản là căn bậc hai của (2) phương sai và ký hiệu là s. + Nhận xét: Phương sai là trung bình cộng của tổng 2
  3.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu * Ý nghĩa của phương bình phương các khoảng sai và độ lệch chuẩn: cách từ mỗi số liệu tới số Phương sai và độ lệch chuẩn đo mức độ phân tán trung bình. + Từ đó, nêu ý nghĩa của của các số liệu trong mẫu phương sai và độ lệch quanh số trung bình. chuẩn Phương sai và độ lệch + Nêu công thức (3) chuẩn càng lớn thì độ phân tán càng lớn. * Chú ý: Công thức (1) có thể viết thành: (3) Hay: s2 = - Hoạt động 2: Áp dụng tính phương sai và độ lệch chuẩn ̣ ̣ Hoat đông ̣ ̣ ̉ ́ Nôi dung ghi bảng ̣ Hoat đông cua Giao viên ̉ cua HS + Hướng dẫn HS tính thực Ví dụ 1: + HS phương sai và độ lệch chuẩn hiện. + Từ số liệu ở cột điểm của Nam, ta của Ví dụ 1. có: - Nhóm 1: Tính phương sai, độ lệch chuẩn điểm các môn của Nam. - Nhóm 2: Tính phương sai, độ lệch chuẩn điểm các môn + HS trình bày + Từ số liệu ở cột điểm của Linh, ta của Linh. kết quả. có: + Yêu cầu đại diện HS trình bày kết quả. + So sánh hai phương sai để đi đến đi đến nhận xét: Bạn lắng + HS Nam học lệch hơn bạn Linh. nghe + Qua ví dụ, củng cố lại ý nghĩa của phương sai, độ lệch chuẩn: Khi hai dãy số liệu thống kê có cùng đơn vị đo và có số trung bình cộng bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau GSTT: Nguyễn Thanh Thảo Trang 3
  4.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu nếu phương sai càng nhỏ thì mức độ phân tán (so với số TB cộng) của các số liệu thống kê càng bé. Hoạt động 3: Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng phân bố tần số, tần suất. ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ Hoat đông cua Giao viên Hoat đông cua HS Nôi dung ghi bang 4
  5.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu + Nêu công thức tính + HS lắng nghe, ghi chép. + Nếu mẫu số liệu được phương sai của mẫu số cho bởi bảng phân bố tần liệu được cho dưới dạng số, tần suất thì phương sai bảng phân bố tần số, tần được tính bởi công thức: suất. Trong đó: , lần lượt là tần số của số liệu (i = 1, …,m). Ví dụ 2: (Bài 11/SGK trang 178) + HS thực hiện và nêu kết Bảng sau đây trích từ số + Yêu cầu HS làm Ví dụ 2. quả: theo dõi bán hàng của a) Số trung bình bán được một cửa hàng bán xe trong một ngày: máy: b) Phương sai: Số xe bán trong ngày Tần số Độ lệch chuẩn: 0 1 + HS lắng nghe, ghi chép. + Nêu công thức tính 2 phương sai của mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng phân bố tần số, tần 3 suất ghép lớp 4 5 a) Tính số xe trung bình bán được trong một ngày. GSTT: Nguyễn Thanh Thảo Trang 5
  6.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu + HS tính toán và trình bày b) Tìm phương sai và độ kết quả. lệch chuẩn. + Nêu Ví dụ 3 + Nếu mẫu số liệu được + Chia lớp thành hai nhóm cho bởi bảng phân bố tần và thực hiện Ví dụ. số, tần suất ghép lớp thì phương sai được tính xấp xỉ theo công thức: Trong đó: + ci là giá trị đại diện của lớp thứ i. + , lần lượt là tần số, tần suất của lớp thứ i * Ví dụ 3: (Phiếu học tập 1): Đo khối lượng của 100 quả táo sau vụ thu hoạch, người ta + Táo Fuji: gam. thống kê kết quả trong 2 = 2752 bảng sau: (g) - Giống táo Gala: + Táo Gala: gam = 3072 Khối lượng Tấn số (gam) (g) + Táo Fuji [80;120) [120;160) 13 [160; 200) [200;240) 15 + Loại táo nào có khối [240;280) lượng đồng đều hơn? N = 50 + Từ đó cho thấy ý nghĩa của phương sai, độ lệch chuẩn trong việc đánh giá - Giống táo Fuji: chất lượng sản phẩm Khối lượng Tấn số trong kinh doanh.v.v.. (gam) [80;120) [120;160) 11 [160; 200) 12 [200;240) 11 [240;280) 6
  7.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu N = 50 + Tính khối lượng trung bình của mỗi loại táo? + Tìm phương sai và độ lệch chuẩn của mỗi mẫu số liệu? Hoạt động 3: Củng cố bài học: + Khái niệm và cách tính phương sai và độ lệch chuẩn. + Ý nghĩa của phương sai và độ lệch chuẩn. + Phương sai s2 và độ lệch chuẩn s đều được dùng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu thống kê (so với số trung bình). Nhưng khi chú ý đ ến đ ơn vị đo thì ta dùng s, vì s có cùng đơn vị đo với dấu hiệu được nghiên cứu. Hoạt động 4: Hoạt động về nhà: + Làm bài tập 10, 11, 12, 13, 14, 15/SGK trang 178, 179. + Chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Luyện tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: GSTT: Nguyễn Thanh Thảo Trang 7
  8.  Giáo án Đại số 10_Nâng cao GVHD: Thầy Nguyễn Hữu Thu .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. VI. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 8
Đồng bộ tài khoản