Giáo án chính khóa - Hoá học 12

Chia sẻ: hangthong79vn

Kiến thức : HS biết : khái niệm, danh pháp, tính chất của este. HS hiểu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân. Kỹ năng : Biết gọi tên 1 số este. Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án chính khóa - Hoá học 12

Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Tuần 01 - - Tiết 02 - - Ngày soạn : 19/08/2009 -
Chương 1. ESTE – LIPIT
Bài 1. ESTE
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS biết : khái niệm, danh pháp, tính chất của este.
- HS hiểu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân.
2. Kỹ năng :
- Biết gọi tên 1 số este.
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong
nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân.
B. Chuẩn bị :
Dụng cụ, hóa chất : dầu ăn, mỡ, dd H2SO4, dd NaOH, ống nghiệm, đèn cồn, …
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : I. Khái niệm- danh pháp :
- Gv yêu cầu HS viết 2 pthh như 1. Ví dụ :
SGK, nhận xét. CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
H 2 SO4 ñ
¬  to
HS viết 2 pthh ⇒ sản phẩm sinh ra
là este vì có nhóm –COO- →
H SO ñ
RCOOH + HOR’ ¬  RCOOR’ + H2O
2 4

to
- Thế nào là este? Cho HS thấy khi 2. Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl
thế nhóm OH trong nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
bởi nhóm –OR thì thu được este ( có - CT chung của este đơn chức : RCOOR’
nhóm –COO-). - CTPT Este no đơn chức : CnH2nO2, n ≥ 2
- Gv cho HS nhận xét tên gọi etyl 3. Danh pháp :
axetat, từ đó đưa ra cách gọi tên. Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOOH nhưng đổi đuôi
- Lưu ý tên gọi 1 số axit : ic thành đuôi at.
+ no đơn chức từ C1→C4 VD : CH3COOC2H5 : etyl axetat
+ CH2=CH-COOH : axit acrylic CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat
+ CH2 = C − COOH
|
CH3 Axit metacrylic
+ C6H5-COOH : axit benzoic
 Hoạt động 2 : II. Tính chất vật lí :
- Nêu tính chất vật lí của este. - Là chất lỏng hoặc rắn ở t o thường, hầu như
- Vì sao este có tosôi và độ tan trong không tan trong nước.
nước < axit hoặc ancol có cùng M - Có tosôi và độ tan trong nước < axit hoặc ancol
hoặc cùng số nguyên tử C. có cùng M hoặc cùng số nguyên tử C.
- HS căn cứ vào SGK để trình bày Nguyên nhân : Do este không có liên kết hidro giữa
- Do este không có liên kết hiđro giữa các phân tử este và khả năng tạo liên kết hidro với
các phân tử este ⇒ to sôi < axit hay nước rất kém.
ancol có cùng M. - Thường có mùi thơm đặc trưng.

- 1-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Do este hầu như không tạo liên kết
hiđro với nước ⇒ hầu như không tan
trong nước. III. Tính chất hóa học : phản ứng thủy phân.
 Hoạt động 3 : 1. Thủy phân trong dd axit :
- Xét VD ở I ⇒ phản ứng nghịch gọi CH3COOC2H5 + H2O ¬  CH3COOH + C2H5OH
→
H SO l
2 4
o
là phản ứng thủy phân. HS viết pthh. t

- Làm thế nào để phản ứng trên xảy ⇒ Phản ứng thuận nghịch.
2. Thủy phân trong dd kiềm (phản ứng xà phòng
ra hồn tồn ? ⇒ Gv dẫn dắt HS đến
hóa) :
phản ứng xà phòng hóa. o

- Cho HS nghiên cứu TN trong SGK, CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH →
t


nhận xét ? ⇒ Phản ứng một chiều.
- Este cho phản ứng thủy phân, lên
bảng viết pthh.
- Muốn phản ứng xảy ra hồn tồn thì
phải ngăn ko cho 2 sản phẩm phản
ứng với nhau ⇒ dùng dd bazơ.
- Từ TN : ⇒
+ Phản ứng thủy phân : sau còn 2
lớp không tan vì còn este.
+ Phản ứng xà phòng hóa sau phản
ứng tạo 1 dd đồng nhất ⇒ 1 chiều.
 Hoạt động 4 : IV. Điều chế :
- Điều chế este bằng cách nào ? Viết 1. Phương pháp chung :
pt HCOOH + CH3OH RCOOH + R’OH ˆ ˆHˆSOˆ ñˆˆ RCOOR’ + H2O
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ
2 4
O
- Gv cho biết còn 1 số phản ứng t
2. Phương pháp riêng :
khác, đưa VD trong SGK, giải thích. o

HS suy nghĩ, trả lời : dùng phản ứng CH3COOH + CH≡ CH  CH3COO-CH=CH2 →
t , xt


este hóa (phương pháp chung), lên
bảng viết pt.
HS nghiên cứu phản ứng của Gv V. Ứng dụng :
đưa ra. - Làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl
- Gv cho HS nghiên cứu hình 1.3 và axetat), pha sơn (butyl axetat), …
SGK ⇒ nêu ứng dụng của este, vì sao - Sản xuất chất dẻo : polivinyl axetat, polimetyl
este cho những ứng dụng đó. metacrylat, …
HS nghiên cứu SGK trình bày : xà - Làm chất tạo hương trong CN thực phẩm, mỹ
phòng, chất giặt rửa ; bánh ; nước phẩm, …
hoa & mỹ phẩm ; phụ gia thực phẩm
; keo dán, kính ôtô, …
 Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò.
- Nhấn mạnh este có chứa nhóm –COOR
- Cho HS giải bài tập 1/7 SGK, Chuẩn bị các bài tập 2,3,4,5,6/7 SGK
- Lipit là gì ? Cho biết một vài hợp chất lipit tiêu biểu (ctpt, ctct, sự hình thành lipit
đó).

- 2-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 02 - - Tiết 03 - - Ngày soạn : 23/08/2009 -

Bài 2. LIPIT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Học sinh biết :
- Lipit là gì ? Các loại lipit.
- Tính chất hóa học của chất béo.
Học sinh hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo.
2. Kỹ năng :
Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo – tính chất” viết các PTHH minh họa tính chất este
cho chất béo.
3. Tình cảm, thái độ :
Biết quý trọng và sử dụng hợp lý các nguồn chất béo trong tự nhiên.
B. Chuẩn bị :
Mẫu dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol, . . . để làm thí nghiệm xà phòng hóa chất
béo.
Học sinh chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : I. Khái niệm :
Tìm hiểu về khái niệm chất béo, cấu tạo Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế
và tính chất vật lí. bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng tan
- GV giới thiệu lipit và thành phần cấu trong dung môi hữu cơ không phân cực.
tạo. Ví dụ : các chất béo, sáp, steroit và
- HS nghiên cứu SGK để nắm được khái photpholipit, …về mặt cấu tạo thì chúng là
niệm chất béo. những este phức tạp.
 Hoạt động 2 : II. Chất béo :
- GV cho HS nghiên cứu khái niệm chất 1. Khái niệm :
béo trong SGK. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo,
- Nhóm axyl là nhóm R-CO- gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
- Chất béo là gì ? Cấu tạo chất béo ? CH 2 − COOR
- GV giới thiệu CTCT chất béo. |
Công thức cấu tạo chung : CH − COOR
'

|
CH 2 − COOR "
Trong đó R, R’, R” là gốc hidrocacbon của các
axit béo có thể giống hoặc giống nhau. Như :
- Axit béo là axit đơn chức có mạch C dài, C17H35COOH : axit stearic
không phân nhánh. C17H33COOH : axit oleic
- Cho vd vài axit béo ? C15H31COOH : axit panmitic ,......
 Hoạt động 3 : 2. Tính chất vật lý :
Chất lỏng (dầu thực vật), chất rắn (mở động
- 3-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Từ CTCT hãy suy ra trạng thái vật lí của vật), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan
chất béo ở nhiệt độ thường (tính tan, nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi
khối lượng riêng) ? thấp (vì không có liên kết Hyđro).
- Lỏng : dầu
- Rắn : mỡ
- Không tan trong nước.
- Nhẹ hơn nước. 3. Tính chất hố học :
 Hoạt động 4 : Nghiên cứu tính chất a) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
hóa học của chất béo : :
- GV hướng dẫn HS nắm được bản chất CH 2 − COOR CH 2 − OH + RCOOH
| |
chất béo chính là este ba lần este (3 chức) CH − COOR ' + o
+ 3H2O  H ,t CH − OH + R COOH
'

từ đó hãy nêu tính chất hóa học của lipit ? |  → |
- HS thảo luận và trả lời. CH 2 − COOR " CH 2 − OH + R "COOH
- Tính chất giống este : phản ứng thủy
phân trong môi trường axit và phản ứng
xà phòng hóa. b) Phản ứng xà phòng hố (mt bazơ) :
- HS viết phương trình phản ứng CH 2 − COOR CH 2 − OH + RCOONa
- Gọi HS viết phản ứng và nêu đặc điểm | |
CH − COOR ' +3NaOH  t CH − OH + R 'COONa
o
→|
các phản ứng. |
Muối Natri của axit béo được dùng làm CH 2 − COOR "
CH 2 − OH + R "COONa
xà phòng nên gọi là phản ứng xà phòng xà phòng
hóa.
- Chất béo ở trạng thái rắn : gốc axit no ;
Lỏng : gốc axit không no. Vậy có cách
nào để chuyển chất béo lỏng thành chất c) Cộng hiđro vào chất béo lỏng (gốc
béo rắn không ? Nhận xét ? hidrocacbon chưa no) :
- Cộng H2 để tạo thành hợp chất no (rắn) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni, 175−190o C
 →
Mỡ để lâu có mùi khó chịu do đâu ?
(C17H35COO)3C3H5
ˆ Dầu mỡ đã sử dụng cũng không nên
dùng lại.
- Do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no
của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi
không khí tạo peoxit, anđehit có mùi khó
chịu và gây hại cho thức ăn. 4. Ứng dụng :
 Hoạt động 5 : (SGK)
Nêu những ứng dụng của chất béo mà
em biết ?
- HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng : là
thức ăn, điều chế xà phòng, sản xuất mì
sợi ….
 Hoạt động 5 : Củng cố bài :
- Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ?
- Tính chất hố học đặc trưng của chất béo là gì , viết pthh.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
- 4-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài,
không phân nhánh.
B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không nocủa axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ
phòng và được gọi là dầu.
D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Câu 2 : Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ?
A. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ
động thực vật.
B. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ
động thực vật.
C. Là chất lỏng, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính của
dầu,mỡ động thực vật.
D. Là chất rắn, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính của
dầu,mỡ động thực vật.
Câu 3 : Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Dầu ăn là este của glixerol.
B. Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo.
C. Dầu ăn là este.
D. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.
Câu 4 : Khi cho một chất béo tác dụng với kiềm sẽ thu được glixerol và :
A. Một muối của axit béo B. Hai muối của axit béo
C. Ba muối của axit béo D. Một hỗn hợp muối của axit béo.
Câu 5 : Phản ứng thủy phân este trong dd bazơ còn gọi là :
A. phản ứng este hóa B. phản ứng thủy phân hóa
C. phản ứng xà phòng hóa D. phản ứng oxi hóa
- Dặn dò HS làm bài tập 1,2,3, 4,5/11,12 SGK
- Cho biết thành phần hóa học của xà phòng, môi trường, vì sao xà phòng lại giặt sạch chất
bẩn ?
-----------------------------------




- 5-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 02 - - Tiết 04 - - Ngày soạn : 24/08/2009 -

Bài 3. KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ
CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS biết khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- HS hiểu : Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp.
2. Kỹ năng :
- Biết phân biệt xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
3. Tình cảm, thái độ :
- Có ý thức sử dụng có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. Chuẩn bị :
- Mẩu vật xà phòng, bột giặt.
- Hình vẽ cơ chế giặt rửa.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : I. Xà phòng :
- Gv cho HS xem mẩu vật xà phòng và 1. Khái niệm :
bột giặt và đặt vấn đề : người ta sử - Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của
dụng xà phòng và bột giặt để giặt, rửa, các axit béo, có thêm 1 số chất phụ gia.
vậy xà phòng và bột giặt là gì, vì sao - Thành phần chủ yếu :
chúng có tính giặt rửa. Các em hãy tìm C15H31COONa : natri panmitat.
hiểu trong SGK về xà phòng và trình bày. C17H35COONa : natri stearat.
HS nghiên cứu SGK và trình bày : 2. Phương pháp sản xuất :
- Xà phòng chứa muối natri của các axit a) Chất béo hh muối Na và glixerol
cacboxylic mạch dài ( axit béo). xà phòng bánh + glixerol.
- Dùng phản ứng xà phòng hóa. HS viết
o
(RCOO)3C3H5+3NaOH  3RCOONa+C3H5(OH)3
t

phương trình tổng quát. b) phương pháp hiện đại :
- Hãy nêu 1 phương pháp đã học để điều
chế xà phòng. Gv cho HS đọc SGK và
giảng thêm về các giai đoạn sản xuất xà
phòng.
- HS xem SGK và nghe giảng để nắm
được. Thí dụ:
CH3[CH2]14CH2CH2[CH2]14CH3 →
O ,t , xt
2
o



2CH3[CH2]14COOH
2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3 →
- 6-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

2CH3[CH2]14COONa + H2O + CO2
 Hoạt động 2 : II. Chất giặt rửa tổng hợp :
- Gv cho biết, ngày nay người ta đã tổng 1. Khái niệm :
hợp được những chất có tính năng giặt Chất giặp rửa tổng hợp là những chất không
rửa như xà phòng thường là các muối Na phải là muối Na của axit cacboxylic nhưng có
ankyl sunfat, ankyl sunfonat, ankyl benzen tính năng giặt rửa như xà phòng.
sunfonat, … 2. Phương pháp sản xuất :
- HS chú ý nghe giảng.
- Gv cho HS nghiên cứu SGK và mô tả
phương pháp sản xuất natri dodexyl
benzen sunfonat (thành phần chính của 1
loại CTRTH).
HS nghiên cứu SGK, viết sơ đồ và pthh
minh họa. CH3[CH2]11-C6H4SO3H → Na CO
2 3


axit dodexylbenzensunfonic
CH 3[CH2]11-C6H4SO3Na
natri dodexylbenzensunfonat
III. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất
 Hoạt động 3 : giặt rửa tổng hợp :
- Vì sao xà phòng và CGRTH làm sạch - Muối Na trong xà phòng hay trong Chất giặt
quần áo khỏi vết bẩn ? Gv cho HS nghiên rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng
cứu hình 1.8 với hướng dẫn của Gv. bề mặt của các chất bẩn bám trên da, vải ,…
- HS nghiên cứu hình 1.8 → các pt xà → vết bẩn bị phân thành nhiều phần nhỏ hơn
phòng gắn 1 đầu vào vết bẩn và lôi kéo và bị rửa trôi.
nó tách thành các vết bẩn nhỏ hơn, rồi bị - Không dùng xà phòng trong nước cứng (nước
rửa trôi khỏi bề mặt vải sợi. có nhiều Ca2+, Mg2+) vì làm giảm tính giặt rửa.
- Gv cho biết nhiều vùng có nước cứng - Chất giặt rửa tổng hợp giặt rửa được ngay
( là nước có nhiều Ca2+, Mg2+). cả trong nước cứng → ưu điểm hơn.
- Do xà phòng tác dụng Ca2+, Mg2+ → kết
tủa (C17H35COO)2Ca↓ làm giảm tính giặt
rửa, còn CGRTH không phản ứng nên
tính giặt rửa không bị ảnh hưởng.
- Vì sao xà phòng không có hiệu quả trong
nước cứng ? Còn CGRTH thì sao?
Gv đưa ra 2 ví dụ :
C17H35COO-Na+ + Ca2+ →
(C 17H35COO)2Ca↓
CH3[CH2]11-C6H4SO3 Na + Ca2+→
- +

không phản ứng.
Gv tổng kết : xà phòng và CGRTH đều
có tính giặt rửa nhưng CGRTH có ưu
điểm hơn vì giặt rửa được trong nhiều
loại nước.
 Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò.
- 7-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- So sánh cấu tạo và tính giặt rửa của xà phòng và CGRTH ?
- Giữa xà phòng, bồ kết, CGRTH, chất nào gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn ?
Câu hỏi trắc nghiệm :
1. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là:
A. giặt rửa được trong mọi loại nước.
B. đều chứa muối Na có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn.
C. đều có nguồn gốc từ động vật, thực vật.
D. đều chứa muối có khả năng làm kết tủa các vết bẩn trên bề mặt vải sợi.
2. Chất nào sau đây có thể là thành phần chính của chất giặt rửa ?
A. C17H35COONa B. C15H31COONa
C. CH3[CH2]11-C6H4SO3Na D. CH3[CH2]11-C6H4SO3H
3. Những chất nào sau đây có tính giặt rửa ngay cả trong nước cứng?
A. C17H35COONa B. CH3[CH2]11-C6H4SO3Na
C. A và B đều đúng D. A và B đều sai
4. Tính khối lượng muối Na thu được khi cho 100 kg 1 loại mỡ chứa 50% tristearin tác
dụng vừa đủ với NaOH.
A.52,08 kg(*) B.34,38 kg C. 64,86 kg D.51,24 kg
5. Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa thường có 1 số este. Vai trò của chúng
là :
A. làm tăng khả năng giặt rửa B. tạo hương thơm dễ chịu
C. tạo màu sắc hấp dẫn D. Làm giảm gía thành sản phẩm.
Dặn dò : Ôn tập, tiết sau luyện tập chương 1
-----------------------------




- 8-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 03 - - Tiết 05 - - Ngày soạn : 30/08/2009 -

Bài 4. Luyện tập
ESTE VÀ CHẤT BÉO
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức về este và lipit.
2. Kỹ năng :
- Giải các bài tập về este.
B. Chuẩn bị :
Học sinh xem lại bài este và lipit.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : Hệ thống kiến thức. I. Kiến thức cần nhớ :
GV nêu câu hỏi để học sinh trả lời các 1. Khái niệm este : SGK
nội dung sau : RCOOH + HOR’  RCOOR’ + HOH
H 2SO 4

to
- Khái niệm este, lipit, chất béo và cho ví
Este
dụ minh họa.
- Este no đơn chức mạch hở đơn giản nhất là :
- Hãy viết công thức cấu tạo của este no
HCOOCH3 gọi là metyl fomiat.
đơn chức mạch hở đơn giản nhất ?
- Đặc điểm cấu tạo : Phân tử este của axit
- Từ đó suy ra công thức chung của chúng.
cacboxylic có nhóm – COOR’, với R’ là gốc
hidrocacbon.
- Este no đơn chức mạch hở có công thức phân
tử là CnH2nO2 với n ≥ 2.
 Hoạt động 2 : Giáo viên yêu cầu hs 2. Khái niệm chất béo : SGK
nêu khái niệm chất béo, viết công thức Công thức cấu tạo chung của chất béo :
chung của chất béo và cho biết một số RCOO − CH 2 CH 2 − COOR
axit thường gặp trong chất béo. | |
R 'COO − CH hoặc CH − COOR ' hoặc
| |
R COO − CH 2
"
CH 2 − COOR "
(R – COO)3C3H5
Trong đó R, R’ và R” là gốc hiđrocacbon của
axit béo.
3. Tính chất hóa học của este, chất béo :
 Hoạt động 3 : GV yêu cầu hs nêu tính Phản ứng đặc trưng của este là phản ứng thủy
chất hóa học đặc trưng của este, từ đó phân trong môi trường axit và phản ứng xà
dựa vào đặc điểm cấu tạo của chất béo phòng hóa.
suy ra tính chất hóa học của chất béo. Vì chất béo có cấu tạo như este là trieste, nên
- Hs viết PTHH của este, chất béo trong có tính chất hố học như este, ngồi ra chất béo
môi trường axit, kiềm và phản ứng của lỏng còn có phản ứng cộng với hiđro tạo chất
chất béo lỏng với H2. béo rắn.
- 9-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OH
H 2SO 4
to

 Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS thảo
RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH
H 2SO 4

luận và trả lời các bài tập trong sách giáo to

khoa. - Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng.
(CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COO)3C3H5 + 3H2
 (CH3[CH2]7CH2-CH2[CH2]7COO)3C3H5
to



 Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò.
- Nắm cấu tạo và định nghĩa este, chất béo từ đó suy ra tính chất hóc học của chúng.
- HS làm các bài tập trong SGK, SBT.
- Thế nào là cacbohiđrat, glucozơ là gì, viết công thức phân tử và công thức cấu tạo
của glucozơ.
--------------------------------




- 10-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 3 - - Tiết 06, 07 - - Ngày soạn : 03/09/2009 -
Chương 2. CACBOHIĐRAT
Bài 5. GLUCOZƠ
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Hs biết :
- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ.
- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của các
nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ.
Hs hiểu:
- Phương pháp đ/c, ứng dụng của glucozơ và fuctozơ.
2. Kỹ năng :
- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ.
B. Chuẩn bị :
- Dụng cụ : kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí
nghiệm nhỏ.
- Hóa chất : glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.
- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : I. Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên :
- GV : Cho hs quan sát mẫu glucozơ và tự Glucozơ là chất rắn, kết tinh, không màu,
nghiên cứu SGK. nóng chảy ở 1400C, dễ tan trong nước. Có vị
- GV : Em hãy cho biết những tính chất ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá,
vật lí và trạng thái thiên nhiên của hoa, rễ). Có nhiều trong quả nho chín, mật
glucozơ ? ong... Trong máu người có một lượng nhỏ
Hs : Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%
SGK từ đó rút ra nhận xét
 Hoạt động 2 : II. Cấu tạo phân tử :
GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk. Glucozơ có : - 1 nhóm - CHO
Và cho biết : Để xác định được CTCT - 5 nhóm - OH
của glucozơ phải tiến hành các thí
nghiệm nào ?
Hs tham khảo và đi đến kết luận.
Hs : Trả lời : GV kết luận : Glucozơ là hợp chất tạp chức,
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của
trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO. anđehit đơn chức và ancol 5 chức.
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu
dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân gọn là :
- 11-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
nhau. Hoặc viết gọn hơn :
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy CH2OH[CHOH]4CHO
trong phân tử có 5 nhóm –OH .
- Khử hồn tồn phân tử glucozơ thu được
n - hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử
glucozơ tạo thành một mạch không phân
nhánh.
GV lưu ý hs :
-Thực tế glucozơ tồn tại ở 2 dạng
mạch vòng là α và β .
 Hoạt động 3 : GV: Cho hs làm TN sgk III. Tính chất hố học :
HS : Nghiên cứu TN SGK, trình bày TN, 1. Tính chất của ancol đa chức :
nêu hiện tượng viết pthh. a) Tác dụng với Cu(OH)2 :
Gv : Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H12O)2Cu + 2H2O
ra ở nhiệt độ thường.
Gv : cho hs hiểu được trong phân tử
glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm – b) Phản ứng tạo este : (sgk)
OH ở vị trí liền kề.
GV: Hs thảo luận kết luận Qua các pư hs kết luận :
Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có
chứa 5 nhóm chức –OH.
 Hoạt động 4 : GV: Biểu diễn thí 2 .Tính chất của nhóm anđehit :
nghiệm oxi hố glucozơ bằng dd AgNO3 a) Oxi hố glucozơ :
trong dung dịch NH3 (chú ý ống nghiệm CH2oOH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng)  t

HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu CH2OH(CHOH)4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag ↓
hiện tượng, giải thích và viết phương
trình phản ứng.
GV : Biểu diễn thí nghiệm oxi hố CH2OH(CHOH)4CHO + Cu(OH)2 + NaOH  to

glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung dịch CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
NaOH .
HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích và viết phương
trình phản ứng.
GV : yêu cầu học sinh viết phương
trình hố học của phản ứng khử glucozơ b) Khử glucozơ bằng hiđro :
CH2OH(CHOH)4CHO + H2  Ni, t o
bằng hiđro. →
CH2OH(CHOH)4CH2OH
GV : Hs thảo luận kết luận. Sobitol
Qua các pư trên, ta kết luận :
Phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO.
GV : yêu cầu học sinh viết phương trình 3. Phản ứng lên men :
hố học lên men glucozơ.
- 12-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

 Hoạt động 5 : 
enzim

GV : Cho hs đọc sgk C6H12O6 30−350 C 2C2H5OH + 2CO2 ↑
IV. Điều chế và ứng dụng :
HS : Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc 1. Điều chế : (sgk)
điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng 2. Ứng dụng : (sgk)
nhất của glucozơ là fructozơ. V. Đồng phân của glucozơ : Fructozơ.
HS : Cho biết tính chất vật lí và trạng Kết luận :
thái tự nhiên của fructozơ. - Fructozơ là polihiđroxixeton
HS : cho biết các tính chất hố học đặc - Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6
trưng của fructozơ. Giải thích nguyên cạnh (dạng 5 cạnh có 2 đồng phân α và β )
nhân gây ra các tính chất đó. - Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có
sự chuyển hố giữa 2 dạng đồng phân trong mt
bazơ :

Glucozơ ˆ ˆOH ˆ Fructozơ
ˆ ˆˆ ˆ
ˆ


 Hoạt động 6 : Củng cố & hướng dẫn làm bài tập.
- Bằng phương pháp hóa học nhận biết hai dd glucoz và fructoz ?
- Có các chất sau : dd AgNO3 trong NH3, Cu(OH)2. glucoz và fructoz chất nào tác
dụng được với cả hai chất trên, giải thích ?
- HS : Xem thêm tư liệu về glucozơ và fructozơ.
- Bài tập : 1-6 (sgk-25)
---------------------------




- 13-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 4 - - Tiết 08, 09 - - Ngày soạn : 06/09/2009 -

Bài 6. SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Hs biết : Cấu tạo và tính chất điển hình của saccaroz, tinh bột và xenluloz.
2. Kỹ năng :
- So sánh nhận dạng saccaroz, tinh bột và xenluluz.
- Viết các pthh minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên.
- Giải các bài tập về saccarozơ và tinh bột, xenlulozơ.
B. Chuẩn bị :
- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ.
- Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp.
- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ống nhỏ giọt.
- Hố chất: Tinh bột, dung dịch iốt.
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Saccarozơ :
 Hoạt động 1 : 1. Tính chất vật lý :
* HS quan sát mẫu saccarozơ (đường - Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi,
kính trắng) và tìm hiểu SGK để biết ngọt, to nc 185oC. Tan tốt trong nước.
những tính chất vật lí và trạng thái thiên - Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt
nhiên của saccarozơ. nốt.
 Hoạt động 2 : 2. Cấu truc phân tử :
- Cho biết để xác định CTCT của CTPT C12H22O11
saccarozơ người ta phải tiến hành các thí - Phân tử saccarozơ gồm gốc α -glucozơ và gốc
nghiệm nào. Phân tích các kết quả thu β-fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi
được rút ra kết luận về cấu tạo phân tử giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 - O -
của saccarozơ. C2). Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit.
Vậy, cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu
diễn như sau :

6
CH2OH
H 5 O 1
H HOCH2 O H
4 H 2
OH H 1 5
H HO
HO O 6
CH2OH
3 2 4
3
H OH H
OH
gốc α - glucozơ gốc β -fructozơ

- 14-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

 Hoạt động 3 : 3. Tính chất hóa học :
Gv: Hs cần nêu tính chất hóa học của a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit :
saccarozơ. H+ , to
C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6

Hs : Thảo luận và viết pthh. Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2 b) Thuỷ phân nhờ enzim :
thành dung dịch xanh lam→ có nhiều Saccarozơ  Glucozơ.
enzim

nhóm -OH kề nhau. c) Phản ứng của ancol đa chức :
Phản ứng với Cu(OH)2
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + H2O
4. Ứng dụng và sản xuất : (sgk)
 Hoạt động 4 : II. Tinh bột :
HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên cứu 1. Tính chất vật lý :
SGK cho biết các tính chất vật lí và trạng - Chất rắn vô định hình, màu trắng, không mùi.
thái thiên nhiên của tinh bột. Chỉ tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.
- Có trong các loại ngũ cốc,…
2. Cấu trúc phân tử :
- Nghiên cứu SGk, cho biết cấu trúc Thuộc loại Polisaccarit (gồm 2 loại).
phân tử của tinh bột. - Aamilozơ : mạch không phân nhánh.
- Cho biết đặc điểm liên kết giữa các - Amilopectin : mạch phân nhánh.
mắt xích α-glucozơ trong phân tử tinh CTPT (C6H10O5 )n
bột. 3. Tính chất hố học :
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit :
H+ , to
(C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6
- Nêu hiện tượng khi đun nóng dung dịch →
tinh bột với axit vô cơ lỗng. Viết PTHH. b) Thuỷ phân nhờ enzim :
- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình thuỷ Tinh bột  Glucozơ.
enzim

phân tinh bột xảy ra nhờ enzim. c) Phản ứng màu với iot :
GV biểu diễn : - Cho dd iot vào dd hồ tinh bột → dd màu xanh
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung lam.
dịch tinh bột ở nhiệt độ thường, đun
nóng và để nguội.
GV giải thích và nhấn mạnh đây là phản
ứng đặc trưng để nhận ra tinh bột.
 Hoạt động 5 : HS nêu tóm tắt quá
trình tạo thành tinh bột trong cây xanh.
GV phân tích ý nghĩa của phương trình
tổng hợp tinh bột. 4. Ứng dụng : (sgk)
III. Xenlulozơ :
 Hoạt động 6 : 1. Tính chất vật lý – Trạng thái tự nhiên :
* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông (SGK)
thấm nước), tìm hiểu tính chất vật lí và
trạng thái thiên nhiên của xenlulozơ. 2. Cấu trúc phân tử :
 Hoạt động 7 : HS nghiên cứu SGK Là polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β -
cho biết: glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài thành
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ. sợi có phân tử khối lớn.
- 15-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Những đặc điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenlulozơ. So sánh với cấu 3. Tính chất hóa học :
tạo của phân tử tinh bột. a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit :
H+ , to
(C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6→
b) Thuỷ phân nhờ enzim xenlulaza trong dạ
dày của động vật tạo glucozơ.
c) Phản ứng với axit nitric :
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3  H 2SO 4 dac , t 0

[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
4. Ứng dụng : (sgk)
 Hoạt động 8 :
* HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm
hiểu SGK cho biết các ứng dụng của
xenlulozơ.
* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng
trong đời sống và sản xuất, để tạo ra
nguồn nguyên liệu quý giá này, chúng ta
phải tích cực trồng cây phủ xanh mặt
đất.

 Hoạt động 9 :
- Củng cố : So sánh cấu tạo, tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ?
- Dặn dò : Làm các bài tập 3, 4/38 SGK.
- Chuẩn bị tốt các nội dung về chương cacbohiđrat về thành phần phân tử, cấu tạo
và tính chất hóc học. Vai trò của chúng trong đời sống hàng ngày ?
---------------------------------




- 16-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 5 - - Tiết 10 - - Ngày soạn : 15/09/2009 -

Bài 7. Luyện tập
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu.
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hố học của các hợp chất
cacbonhiđrat tiêu biểu.
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên.
2. Kỹ năng :
- Lập bảng tổng kết chương.
- Rèn luyện cho Hs về pp tư duy trừu tường, từ cấu tạo phức tạp đó suy ra tính chất
hóa học và viết pthh chứng minh.
- Giải các bài tốn về các hợp chất cacbonhiđrat.
3. Trọng tâm :
Cấu trúc và tính chất của một số cacbohydrat
B. Chuẩn bị :
- HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất.
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập.
- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau :
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ :
GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết. 1. Cấu tạo :
GV: Gọi 3 hs lên bảng. a) Monosaccarit : C6H12O6
HS thứ 1 : Viết công thức phân tử của Bao gồm : Glucozơ và frutozơ
monosaccarit và nêu những đặc điểm của - Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu
hợp chất này. gọn dạng mạch hở là :
HS thứ 2 : Viết công thức phân tử của CH2OH – [CHOH]4 – CH = O
đisaccarit và nêu những đặc điểm của Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO
hợp chất này. - Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở
HS thứ 3 : Viết công thức phân tử của là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo
polisaccarit và nêu những đặc điểm của thu gọn là :
hợp chất này. CH2OH – [CHOH]3– CO – CH2OH
GV : Sửa chữa cấu trúc phân tử của học Hoặc viết gọn là :
sinh vừa nêu, ghi vào bảng tổng kết và CH2OH[CHOH]3COCH2OH
nêu những đặc điểm về cấu trúc phân tử Đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển
cần lưu ý. thành glucozơ theo cân bằng sau :
GV : Qua đó các em có kết luận gì về −
Fructozơ ˆ ˆOH ˆˆ
ˆ ˆˆ ˆ
ˆ Glucozơ
cấu trúc của các cacbohiđrat ?
- 17-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

HS : Lên bảng trình bày câu trả lời của b) Đisaccarit : là saccarozơ (C12H22O11 )
mình. Trong phân tử không có nhóm CHO
c) Tinh bột : (C6H10O5)n
- Amilozơ : polisaccarit không phân nhánh, do
các mắt xích α - glucozơ liên kết với nhau.
- Amolopectin : polisaccaric phân nhánh, do các
mắt xích α - glucozơ nối với nhau, phân nhánh.
d) Xenlulozơ (C6H10O5)n
Polisaccaric không phân nhánh, do các mắt
xích β - glucozơ liên kết với nhau.
2. Tính chất hóa học (xem bảng tổng kết)
 Hoạt động 2 : GV đặt các câu hỏi sau
đây để học sinh trả lời và viết pthh. - Glucozơ và fructozơ phản ứng được với dd
- Em hãy cho biết những hợp chất 3 3
cacbohiđrat nào tác dụng được với dd AgNO / NH , tại vì phân tử có nhóm –CHO (có
AgNO3/ NH3, tại sao ?
- Em hãy cho biết những hợp chất phản ứng tráng gương).
cacbohiđrat nào tác dụng được với
Cu(OH)2, tại sao ? - Monosaccarit và đisaccrit đều phản ứng
- Em hãy cho biết những hợp chất được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, nhưng
cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa
chức. Phản ứng nào đặc trưng nhất ? khi đun nóng thì monosaccarit tạo hiện tượng
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi kết tủa đỏ gạch.
trường H+, đun nóng ?
- Em hãy cho biết hợp chất cacbohiđrat - Monosaccarit và đisaccrit đều có tính chất
nào có phản ứng màu với I2 ? của ancol đa chức. Đặc trưng là phản ứng với
GV : Qua đó em có kết luận gì về tính
2
chất của các cacbohiđrat ? Cu(OH) ở điều kiện thường tạo dung dịch
 Hoạt động 3 :
GV : Hướng dẫn học sinh giải một số màu xanh lam.
bài tập SGK và SBT
GV : Cho bài tập bổ sung : - Cả đisaccarit và polisaccarit.
Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
glucozơ, fuctozơ, mantozo, saccarozơ, - Chỉ có tinh bột.
xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ tổng
hợp ra etanol.

II. BÀI TẬP :
Hs làm theo sự hướng dẫn của Gv.
 Hoạt động 5 : GV củng cố tồn tiết học theo bảng tính chất sau đây.
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat.
- Nêu một số tính chất hóa học điển hình của chúng ?

- 18-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Có thể nhận biết được đồng thời cả hai hợp chất monosaccarit hoặc cả hai hợp
chất đisaccarit được không ? giải thích và viết pthh chứng minh ?
- Gv cho Hs tham khảo bảng nhận biết sau :
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ
AgNO3 Ag ↓ + - Ag ↓ - -
Dd xanh Dd xanh Dd xanh Dd xanh
+ Cu(OH)2 - -
lam lam lam lam
Xenlulozơ
(CH3CO)2O + + + + +
triaxetat
HNO3/ Xenlulozơ
+ + + + +
H2SO4 triaxetat
glucozơ +
H2O/H+ - - glucozơ glucozơ glucozơ
fructozơ
- Học sinh về làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT.
- Đọc và chuẩn bị tốt bài thực hành số 1.




- 19-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 6 - - Tiết 11 - - Ngày soạn :20/09/2009 -

Bài 8. THỰC HÀNH
ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
– Củng cố những tính chất quan trọng của este, cacbohiđrat như phản ứng xà phòng
hóa, phản ứng với dd Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng của hồ tinh bột với iot, khái niệm về
phản ứng điều chế este, xà phòng.
– Tiến hành một số thí nghiệm :
+ Điều chế etyl axetat.
+ Phản ứng xà phòng hóa chất béo.
+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2.
+ Phản ứng màu của hồ tinh bột với dd iot.
2. Kỹ năng :
– Rèn kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ như : vừa đun nóng hỗn hợp
liên tục, vừa khuấy đều hỗn hợp, làm lạnh sản phẩm phản ứng.
– Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát hiện
tượng thí nghiệm xảy ra.
B. Chuẩn bị :

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HỐ CHẤT THÍ NGHIỆM
- ống nghiệm 36 dd NaOH 10%
- cốc thuỷ tinh 100ml 6 dd CuSO4 5%
- cặp ống nghiệm gỗ 6 dd glucozo 1%
- đèn cồn 6 H2SO4 đặc
- ống hút nhỏ giọt 36 Tinh bột (củ mì và nước cơm)
- giá để ống nghiệm 6 dd I2 0,05%
ancol etylic
axit axetic
dd NaCl bão hồ
dd AgNO3
dd amoniac
C. Các hoạt động dạy học :
- Ổn định.
- Chia lớp ra làm 6 nhóm nhỏ theo nhóm để tiến hành làm thí nghiệm.
- Vào làm thí nghiệm.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : Nội dung và cách tiến hành thí nghiệm :
Gv đặt câu hỏi từng thí nghiệm yêu cầu 1. Thí nghiệm 1 điều chế etyl axetat :

- 20-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

học sinh trả lời, giải thích và viết pthh Cho vào ống nghiệm khô 1 ml ancol etylic, 1
(nếu có) sau đó cho học sinh tiến hành ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit
làm thí nghiệm. sunfuric đặc. Lắc đều, đồng thời đun nóng trên
 Hoạt động 2 : Gv hướng dẫn Hs làm ngọn lửa đèn cồn khoảng 5 - 6 phút (lưu ý là
bày thực hành. không để hỗn hợp sôi). Làm lạnh rồi rót thêm
Thí nghiệm 1 : Dặn dò HS cẩn thận khi vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
tiếp xúc với H2SO4 đặc, nhất là khi đun Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương
nóng. trình hóa học.
2. Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với
Cu(OH)2 :
Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịch
Thí nghiệm 2 : Phản ứng của glucozo CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH. Lắc nhẹ,
với Cu(OH)2. gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa
GV : lưu ý Cu(OH)2. Cho thêm vào ống nghiệm 2 ml dung
- Các em có thể dùng ống nhỏ giọt để dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ, nhận xét hiện
ước lượng hố chất thực hiện phản ứng. tượng xảy ra, giải thích. Sau đó đun nóng hỗn
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd CuSO4 hợp, để nguội. Nhận xét hiện tượng.
5% và 6 giọt dd NaOH 10%. Lắc nhẹ để 3. Thí nghiệm 3 Phản ứng của hồ tinh bột với
có kết tủa Cu(OH)2. Gạn bỏ phần dd. iot :
- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch hồ
glucozo 1% lắc nhẹ. tinh bột (nước cơm) rồi thêm vài giọt dung
- Đun nóng dd đến sôi, để nguội. dịch iot 0,05%, lắc nhẹ .Đun nóng dung dịch có
Thí nghiệm 3 : Phản ứng của HTB với nút đậy ở trên rồi lại để nguội. Quan sát hiện
I2. Không nên cho quá nhiều dd I2 (chỉ cho tượng, giải thích.
1 giọt là vừa).

 Hoạt động 3 :
- Củng cố : GV làm lại thí nghiệm nào mà HS làm chưa thành công.
- Dặn dò : Hs viết bản tường trình.
--------------------------------




- 21-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 7 - - Tiết 13, 14 - - Ngày soạn : 27/09/2009 -
Chương 3. AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
Bài 9. AMIN
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Biết các loại amin, danh pháp của amin.
- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin.
2. Kỹ năng :
- Nhận dạng các hợp chất của amin.
- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất amin.
- Viết chính xác các PTHH của amin.
- Quan sát, phân tích các TN chứng minh.
B. Chuẩn bị :
- Dụng cu : ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt.
- Hố chất : Các dd CH3NH2, HCl, anilin, nước Br2.
- Mô hình phân tử amin.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Khái niệm, phân loại, và danh pháp :
 Hoạt động 1 : 1. Khái niệm, phân loại :
Gv : Viết CTCT của NH3 và 4 amin Khi thay thế nguyên tử hiđro trong phân tử
khác. NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
Hs : Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ Thí dụ : NH3 amoniac
trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo CH3 – NH2 metylamin
amoniac và các amin. CH3 – NH – CH3 đimeylamin
Gv : Định hướng cho hs phân tích. C6H5 – NH2 phenylamin (anilin)
Hs : Từ đó hs hãy cho biết định nghĩa
tổng quát về amin ?
Hs : Trả lời và ghi nhận định nghĩa.
Gv : Các em hãy nghiên cứu kỹ SGK và 2. Phân loại : Amin được phân loại theo 2
từ các ví dụ trên. Hãy cho biết cách phân cách :
loại các amin và cho ví dụ ? + Theo gốc hiđrocacbon :
Hs : Nghiên cứu và trả lời, cho các ví dụ * Amin béo : CH3NH2, C2H5NH2
minh hoạ. * Amin thơm : C6H5NH2
GV : Tại sao gọi là amin béo ? + Theo bậc của amin :
* Bậc 1 : CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2
* Bậc 2 : (CH3)2 NH
* Bậc 3 : (CH3)3 N
Gv : Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK 3. Danh pháp :
(danh pháp các amin) từ đó cho biết : Cách gọi tên theo danh pháp
- Qui luật gọi tên các amin theo danh pháp Gốc chức : Ank + vị trí + yl + amin
- 22 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

gốc - chức. Thay thế : Ankan + vị trí + amin
- Qui luật gọi tên theo danh pháp thay thế. Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số
Gv : Nhận xét, bổ xung. amin.
Hs : Trên cơ sở trên, em hãy gọi tên các
amin theo bảng.
Gv giới thiệu về đồng phân của amin và 4. Đồng phân :
được chia làm 3 loại đồng phân. Hs về + Đồng phân về mạch cacbon :
viết tiếp các đồng phân còn lại (tất cả 8 CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – NH2
đồng phân). CH3 − CH − CH 2 − NH 2
|
CH3
+ Đồng phân về vị trí nhóm chức :
CH3 − CH 2 − CH − CH3
|
NH 2
+ Đồng phân về bậc của amin :
CH3 − CH 2 − N − CH3
|
CH3
 Hoạt động 2 : II. Tính chất vật lí :
Gv : Các em hãy nghiên cứu SGK phần Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và
tính chất vật lí của amin và anilin. etylamin là những chất khí có mùi khó chịu,
Hs : Cho biết các tính chất vật lí đặc độc, dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng
trưng của amin và chất tiêu biểu là cao hơn là chất lỏng hoặc rắn.
anilin ? III. Cấu tạo phân tử và tính chất hố học :
 Hoạt động 3 : 1. Cấu tạo phân tử :
Gv : Giới thiệu biết CTCT của vài amin. Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do
Hs : Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo của của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó
amin mạch hở và anilin. chúng có tính bazơ. Nên amin mạch hở và
Gv : Bổ sung và phân tích kĩ để học sinh anilin có khả năng phản ứng được với các
hiểu kĩ hơn. chất sau đây.
Vì nguyên tử N ở nhóm chức amin còn Bậc của amin :
..
có 2e tự do − N − . R − NH 2 ; R − NH − R' ; R − N − R'
| |
Dễ nhận Proton (H+) R"
Các amin béo thì gốc hiđrocacbon có tính
chất đẩy e. Còn gốc hiđrocacbon thơm thì
có tính chất hút e. Nên gốc ankyl là nhóm
đẩy e dẫn đến mật độ (-) tăng dẫn đến
hút H+ mạnh → bazơ tăng. 2. Tính chất hố học :
Hs : Từ CTCT và nghiên cứu SGK em a) Tính bazơ :
hãy cho biết amin mạch hở và anilin có - Các dung dịch của amin béo đều làm giấy
tính chất hố học gì ? quỳ tím chuyển thành màu xanh, làm hồng
Gv : Chứng minh TN 1 cho quan sát. phenolphtalein, còn anilin và các dung dịch
Hs : cho biết khi tác dụng với metylamin amin thơm khác thì không làm đổi màu giấy
- 23 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

và anilin quì tím có hiện tượng gì ? Vì quỳ và cũng không làm hồng phenolphtalein.
sao? CH3NH2 + H2O ˆ ˆ ˆˆ [CH3NH3]+ + OH-
ˆ ˆ
Hs : Nêu hiện tượng.
Gv : Giải thích hiện tượng ? C6H5NH2 + HCl → [C6H5NH3]+Cl–
GV : Biểu diễn thí nghiệm giữa C6H5NH2 phenylamino clorua
với dd HCl. Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2
Hs : Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện b) Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin :
tượng xảy ra trong thí nghiệm trên và giải
thích và viết phương trình hóa học ra. NH2 NH2
Hs : So sánh tính bazơ của metylamin, Br
Br
amoniac và anilin.
+ 3Br2 + 3HBr
Gv : Biểu diễn thí nghiệm của anilin với
nước brôm :
Hs : Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra? Br
Hs : Nghiên cứu và viết phương trình hóa kết tủa trắng
học. 2, 4, 6 tribromanilin
Hs : Giải thích tại sao nguyên tử brôm lại Phản ứng này dùng nhận biết anilin.
thế vào 3 vị trí 2,4,6 trong phân tử anilin.
HS : Do ảnh hưởng của nhóm –NH2,
nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các
nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân thơm
của phân tử anilin.

 Hoạt động 4 :
- Gv yêu cầu Hs gọi tên lại một số chất đã học, giải thích vì sao amin có tính baz ơ,
nêu tính chất hóa học của amin.
- Làm các bài tập trong sách GK và BT.
- Hs chuẩn bị bài mới cho tiết sau.
Bảng 3.1. Tên gọi của một số amin
Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường
CH3NH2 metylamin metanamin
C2H5NH2 etylamin etanamin
CH3CH2CH2 NH2 prop–1–ylamin propan - 1 - amin
CH3CH(NH2)CH3 prop–2–ylamin propan - 2 - amin
H2N(CH2)6NH2 hexametylenđiamin hexan - 1,6 - điamin
C6H5NH2 phenylamin benzenamin anilin
C6H5NHCH3 metylphenylamin N-metylbenzenamin N-metylanilin
C2H5NHCH3 etylmetylamin N-metyletanamin
----------------------------




- 24-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 08 - - Tiết 15 - - Ngày soạn : 05/10/2009-
Bài 10. AMINO AXIT

A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS biết: Khái niệm về amino axit.
HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của amino axit.
2. Kỹ năng :
– Nhận dạng các hợp chất amino axit.
– Viết chính xác các phương trình hóc học của amino axit.
B. Chuẩn bị :
– Hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.
– Hệ thống các câu hỏi của bài học.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : I- Khái niệm - Danh pháp :
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho 1. Khái niệm :
biết định nghĩa về hợp chất amino axit. Aminoaxit là những HCHC tạp chức, phân tử
Cho ví dụ. chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH2) và
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho nhóm chức cacboxyl (-COOH)
biết các cách gọi tên amino axit. Cho ví Thí dụ :
dụ. H2N – CH(CH3)- COOH (alanin)
Kết luận : 2. Danh pháp :
+ Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp Tên thay thế :
chức, mà phân tử chứa đồng thời nhóm axit + vị trí nhóm amino + amino + ankanoic
amino và nhóm cacboxyl. NH2 – CH2 – COOH axit 2 – aminoetanoic
+ Tên axit tương ứng có thêm tiếp đầu Nếu phân tử có nhiều nhánh thì : axit + vị trí
ngữ amino và chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε) nhóm amino + amino + vị trí nhánh + tên nhánh
,... hoặc vị trí chứa nhóm NH2. + ankanoic
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử và tính Tên bán hệ thống, tên thường, ký hiệu. (xem
chất hóc học. bảng 3.2)
II. Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học :
 Hoạt động 2 : 1. Cấu tạo phân tử :
– GV viết công thức cấu tạo của một Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính
amino axit, từ đó yêu cầu HS nhận xét bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn
đặc điểm cấu tạo. tại ở dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch,
– GV khắc sâu về đặc điểm cấu tạo (1 dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ
nhóm COOH và 1 nhóm NH2), các nhóm thành dạng phân tử :
này mang tính chất khác nhau, chúng có R CH COO- R CH COOH
thể tác dụng với nhau từ đó yêu cầu HS +
NH3 NH2
viết dưới dạng ion lưỡng cực. dạng ion lưỡng cực dạng phân tử
– GV thông báo cho HS một số tính chất 2. Tính chất hóa học :
- 25-
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

vật lí đặc trưng của amino axit. a) Tính chất lưỡng tính : Aminoaxit vừa có
 Hoạt động 3 : Từ đặc điểm cấu tạo tính chất axit vừa có tính bazơ.
của các amino axit, HS dự đốn tính chất - Tính bazơ : Tác dụng axit mạnh
+
hóa học của nó. HOOC-CH2 -NH2 + HCl → HOOC-CH2- N H3Cl-
– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa - Tính axit : Tác dụng với bazơ mạnh
học giữa glyxin với dung dịch HCl và H N-CH COOH+NaOH→H N-CH COONa+ H O
2 2 2 2 2
dung dịch NaOH. b) Tính axit – bazơ của dd amino axit :
– GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng Tùy thuộc vào tỷ lệ nhóm chức giữa amino và
khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch cacboxyl trong phân tử có thể tạo ra môi trường
glyxin thì màu của quỳ tím không bị thay trung tính, axit hay kiềm.
đổi. Thí dụ :
– GV nêu vấn đề tùy thuộc vào số lượng H2N – CH2 – COOH glyxin
các nhóm COOH và NH2 trong mỗi amino HOOC − CH 2 CH 2CH − COOH axit glutamic
axit sẽ cho môi trường nhất định từ đó |
yêu cầu HS cho nhận xét khi nhúng giấy NH 2
quỳ vào dung dịch glyxin và axit glutamic. H 2 N − [ CH 2 ] 4 CH − COOH lysin
Viết phương trình điện li và giải thích. |
NH 2
c) Phản ứng riêng của nhóm COOH (phản
– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa
ứng este hóa) :
học của phản ứng este hóa giữa glyxin
với etanol (có xúc tác khí HCl). H2N – CH2 – COOH + C2H5OH ˆ ˆkhíˆHClˆ
ˆ ˆˆ ˆ ˆ
ˆ
H2N – CH2 – COOC2H5 + H2O
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho d) Phản ứng trùng ngưng :
biết điều kiện để các amino axit tham gia Khi đun nóng : OH của nhóm – COOH của
phản ứng trùng ngưng tạo ra polime loại phân tử amino axit này kết hợp với H của
poliamit. nhóm –NH2 của phân tử aminoaxit kia cho sản
– GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của loại phẩm có phân tử khối lớn gọi là polime, đồng
phản ứng này. Viết phương trình hóa học thời giải phóng H2O.
nH2N[CH2]5COOH 
o
trùng ngưng của aminocaproic. t

Kết luận : Do amino axit chứa nhóm ( HN[CH2]5CO ) n + nH2O
COOH và nhóm NH2, do đó :
+ Có tính chất lưỡng tính.
+ Tham gia phản ứng este hóa.
+ Tham gia phản ứng trùng ngưng.
 Hoạt động 4 : III. Ứng dụng : (sgk)
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho Kết luận :
biết các ứng dụng của amino axit. + Amino axit là chất cơ sở tạo ra protein.
+ Amino axit dùng làm nguyên liệu điều chế
gia gị thức ăn, dược phẩm, tơ nilon–6 nilon–7.
 Hoạt động 5 : Củng cố : Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6
Dặn dò : - Bài tập 5, 6/66, 67
- Học bài cũ, đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết sau.
Bảng 3.2. Tên gọi của một số α - amino axit
- 26 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường
hiệu
CH2 -COOH
Axit aminoetanoic Axit aminoaxetic Glyxin Gly
NH2
CH3 - CH - COOH Axit Axit α
Alanin Ala
NH2 2 - aminopropanoic - aminopropionoic
CH3 - CH – CH -COOH Axit - 2 - amino -3 - Axit α -
Valin Val
CH3 NH2 metylbutanoic aminoisovaleric
H2N(CH2)4CH - COOH Axit 2,6 - Axit α, ε -
Lysin Lys
NH2 điaminohexanoic điaminocaproic
HOOC(CH2)2CH-COOH Axit Axit α - Axit
Glu
NH2 2 - aminopentanđioic aminoglutaric glutamic
-------------------------




- 27 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 09 - - Tiết 16, 17 - - Ngày soạn :06/10/2009 -
Bài 11. PEPTIT VÀ PROTEIN
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Khái niệm về peptit, protein, axit nucleic, enzim.
- Cấu tạo phân tử và tính chất cơ bản của peptit, protein.
2. Kỹ năng :
- Nhận biết liên kết peptit.
- Gọi tên peptit.
- Viết phương trình hóa học của peptit, protein.
- Phân biệt cấu trúc bậc I và bậc II của protein.
B. Chuẩn bị :
- Tranh : cấu trúc xốn kép của AND, cấu trúc bậc I của phân tử insulin.
- Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm peptit tác dụng với Cu(OH) 2 protein tác
dụng với HNO3 đặc.
C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 : I. Peptit :
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho 1. Khái niệm :
biết khái niệm của peptit ? Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50
HS : Nghiên cứu SGK và trả lời. gốc α - amino axit liên kết với nhau bởi các
GV : Lấy ví dụ về một mạch peptit và liên kết peptit.
yêu cầu học sinh chỉ ra liên kết peptit cho Liên kết peptit : –CO–NH–
biết nguyên nhân hình thành mạch peptit liên kết peptit
trên ?

HS : Theo dõi và trả lời
GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK ... − NH − CH − C − N − CH − C − ...
| || | | ||
và cho biết cách phân loại peptit. 1
R O H R O 2
HS : Nghiên cứu SGK và trả lời.
Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, … gốc α -
amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit, … còn
những phân tử peptit chứa trên 10 gốc α -
amino axit được gọi là polipeptit. Và người ta
thường biễn như sau : Ala – Gly hoặc Gly –
Ala, …
2. Tính chất hố học :
a) Phản ứng thuỷ phân :
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc
biết qui luật của phản ứng thuỷ phân của kiềm, peptit bị thủy phân thành hỗn hợp các α-
peptit trong môi trường axit, bazơ hoặc amino axit.
nhờ xúc tác enzim ?
HS : Khi đun nóng với dung dịch axit,
- 28 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

bazơ hay nhờ xúc tác của enzim, peptit bị
thuỷ phân thành hỗn hợp các α - amino
axit.
Hs : Viết phương trình phản ứng thuỷ
phân mạch peptit trong phân tử protein có
chứa 3 amino axit khác nhau ?
Gv : Giới thiệu phản ứng màu của peptit. b) Phản ứng màu biure :
Peptit + NaOH + Cu(OH)2 → màu tím
 Hoạt động 2 : II. Protein :
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK cho 1. Khái niệm :
biết định nghĩa về protein và phân loại. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân
HS : Đọc SGK để nắm được thông tin. tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC.
GV : Treo hình vẽ phóng to cấu trúc phân Protein được chia làm 2 loại : protein đơn
tử protein cho HS quan sát, so sánh với giản và protein phức tạp.
hình vẽ trong SGK. - Protein đơn giản : khi thủy phân chỉ cho hỗn
hợp các α- amino axit.
Như : anbumin của lòng trắng trứng, fibroin
của tơ tằm, …
- Protein phức tạp : được tạo thành từ protein
đơn giản cộng với thành phân phi protein : như
nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein
chứa chất béo, …
2. Cấu tạo phân tử :
HS : Nghiên cứu SGK cho biết cấu tạo Phân tử protein được cấu tạo từ một hay
phân tử protein nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau.

( NH − CH − C ) n
| ||
R O
3. Tính chất :
 Hoạt động 3 :
a) Tính chất vật lí : (sgk)
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
b) Tính chất hố học :
biết những tính chất đặc trưng của
Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dung
protein ?
dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liên
HS : Đọc SGK và suy nghĩ trả lời.
kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt
HS : Xem phản ứng hố học phần peptit
dần, tạo thành cá chuỗi polipetit và cuối cùng
thành hỗn hợp các α - amino axit.
HS : Đọc sgk để hiểu vai trò của protein 4. Vai trò của protein đối với sự sống : sgk
trong đời sống.
III. Khái niệm về enzim và axit nucleic :
 Hoạt động 4 :
1. Enzim :
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
Enzim là những chất hầu hết có bản chất
biết :
protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình
- Định nghĩa về enzim.
hố học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật.
- Các đặc điểm của enzim.
- 29 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

HS : Nghiên cứu SGK và trả lời. Xúc tác enzim có 2 đặc điểm :
+ Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúc
tác cho một sự chuyển hố nhất định.
+ Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất
lớn gấp 109 – 1011 tốc độ phản ứng nhờ xúc
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho tác hố học.
biết đặc điểm chính của axit nucleic. 2. Axit nucleic :
- Axit nucleic là polieste của axit photphoric và
pentozơ (monosaccarit có 5 C) mỗi pentozơ lại
HS : Cho biết sự khác nhau của phân tử có một nhóm thế là một bazơ nitơ.
AND và ARN khi nghiên cứu SGK ? + Nếu pentozơ là ribozơ : tạo axit ARN.
+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ : tạo axit ADN.
+ Khối lượng ADN từ 4 –8 triệu đvC, thường
tồn tại ở dạng xoắn kép. Khối lượng phân tử
ARD nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạng
xoắn đơn.
- Vai trò : sgk
 Hoạt động 5 :
- Củng cố : 1, 2, 3/55 sgk
- Dặn dò : 5,6/55 sgk
- Đọc và làm trước bài tập trong bài luyện tập.

----------------------------




- 30 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan


- Tuần 10 - - Tiết 19 - - Ngày soạn : 22/10/2008 -

Bài 12. Luyện tập
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA
AMIN, AMINOAXIT, PROTEIN.
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hố học cơ bản của amin, amino axit,
protein.
2. Kĩ năng :
Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương.
Viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quátcho các hợp chất: amin, amino
axit.protein.
Giải các bài tập về phần amin,amino axit và protein.
II. CHUẨN BỊ :
Sau khi kết thúc bài 9, GV yêu cầu học sinh ôn tập tồn bộ chương và làm bảng tổng
kết theo qui định của GV.
Chuẩn bị thêm một số bài tập cho học sinh để củng cố kiến thức trong chương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
◊ Hoạt động 1 : I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
GV : Các em đã nghiên cứu và học lí 1. Cấu tạo phân tử :
thuyết của các bài trong tồn chương em R − NH 2 R − CH − COOH
hãy cho biết : |
NH 2
CTCT chung của amin, amino axit và
protein ? Amin α - amino axit
HS : Cho biết đặc điểm cấu tạo của các H 2 N − CH − CO − ... − NH − CH − COOH
hợp chất amin, amino axit, protein và điền | |
Ri Rn
vào bảng sau ?
Peptit
HS : Trả lời và ghi vào bảng.
2. Tính chất :
a) Tính chất của nhóm NH2 :
HS : Từ bảng trên và bảng sgk, hs rút ra
nhận xét về nhóm đặc trưng và t/c hh của - Tính bazơ : RNH2 + H2O → [RNH3] +OH
+ -


các chất. RNH2 + HCl → [RNH3] Cl-
GV : Các em hãy cho biết tính chất hố b) Amino axit có tính chất của nhóm COOH :
học đặc trưng của amin, aminoaxit và - Tính axit : RCH(NH2)COOH + NaOH →
protein ? RCH(NH2)COONa + H2O
HS : Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra - Phản ứng este hóa :
phản ứng hố học của các hợp chất amin, RCH(NH2)COOH + R’OH → 
HCl


aminoaxit và protein ? RCH(NH2)COOR’ + H2O
HS : Em hãy so sánh tính chất hố học của c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH
amin và aminoaxit ? và NH2 :
- 31 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

HS : Em hãy cho biết những tính chất Tạo muối nội (ion lưỡng cực) :
giống nhau giữa anilin và protein ? H2N - CH(R) - COOH→H3N+ - CH(R) - COO-
Nguyên nhân của sự giống nhau về tính Phản ứng trùng ngưng của các ε - và ω -
chất hố học đó ? amino axit tạo poliamit :
nH2N - [CH2]5 - COOH t →
( NH - [CH2]5 CO )n + nH2O
d) Protein có phản ứng của nhóm peptit CO–NH :
e) Anilin có phản ứng thế dễ dàng 3 nguyên tử
của vòng benzen :
NH2 NH2
Br Br
(dd) + 3Br2 (dd) + 3HBr
◊ Hoạt động 2 : (traég)
n
Gv : Hs làm bài tập 1, 2 Br
II. BÀI TẬP :
Hs : Giải bài tập băng phương pháp tự
Bài tập 1, 2 sgk – trang 58.
luận, chọn phương án đúng khoanh tròn.
Bài tập 3, 4, 5 sgk – trang 58.
Gv và hs nhận xét bổ xung.
◊ Hoạt động 3 :
GV : Các em hãy thảo luận nhóm giải các
bài tập 3, 4,5 SGK
GV : Gọiï 3 em học sinh đại diện 3 nhóm
lên bảng giải 3 bài tập trên.
Gv và hs nhận xét bổ xung.

◊ Hoạt động 4 :
1, 2, 3/80 sgk
Hs: Chuẩn bị kiến thức chương polime

--------------------------------------------



- Tuần 10, 11 - - Tiết 20, 21- - Ngày soạn : 26/10/2008-
Chương 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Bài 13. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
- Biết được khái niệm chung về polime :Định nghĩa, phân loại, cấu trúc, tính chất.
- Hiểu phản ứng trùng hợp, trùng ngưng và nhận dạng được polime để tổng hợp
được polime.
2. Kỹ năng :
- Phân loại, gọi tên các polime.
- 32 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- So sánh phản ứng trùng hợp với phản ứng trùng ngưng.
- Viết phương trình phản ứng tổng hợp ra các polime.
II. CHUẨN BỊ :
- Những bảng tổng kết sơ đồ, hình vẽ liên quan đến tiết học.
- Hệ thống câu hỏi của bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
◊ Hoạt động 1 : I- KHÁI NIỆM :
GV: Em hãy tìm hiểu SGK và cho biết Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lượng
thế nào là polime? phân tử rất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắch
Hs: Đọc sgk và cho một vài ví dụ về xích) liên kết với nhau tạo nên.
polime Vd : PE, Tinh bột...
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và Phân loại Polime :
cho biết cách phân loại polime ? - Thiên nhiên
Hs : cho vd minh hoạ về polime nào - Tổng hợp ( trùng hợp, trùng ngưng)
thuộc polime thiên nhiên, polime tổng
hợp, bán tổng hợp.
◊ Hoạt động 2 : II. ĐẶC ĐIỂM CÂU TRÚC :
Hs: Đọc sách giáo khoa trang 60, rút ra Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3
kiến thức quan trọng về đặc điểm cấu dạng cấu trúc cơ bản:
trúc polime. - Dạng mạch thẳng : PE, PVC, xenlulozơ…
- Dạng phân nhánh : amilopectin của tinh bột ...
- Dạng mạng lưới không gian :
VD : Cao su lưu hóa (các mạch thẳng trong cao su
lưu hóa gắn với nhau bởi những cầu nối đisunfua
−S−S−).
Hs: Đọc sách giáo khoa trang 61, rút ra III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ :
kiến thức quan trọng về lí tính polime. - Các polime là những chất rắn, không bay hơi,
t0nc có khoảng khá rộng.
- Đa số polime không tan trong các dung môi
thông thường.
- Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC…) có tính
đàn hồi (cao su…), cách nhiệt, cách điện(PE,
PVC…..).
◊ Hoạt động 3 : IV. TÍNH CHẤT HỐ HỌC :
Hs: Viết ptpư thể hiện các tính chất
hố học của polime 1. Các pứ phân cắt mạch polime :
Phân cắt, giữ nguyên và tăng mạch - Phản ứng thủy phân : Tinh bột, xenlulozơ…
polime. - Phản ứng nhiệt phân : (giải trùng hợp)
Hs: Chọn ví dụ minh hoạ. 2. Các phản ứng giữ nguyên mạch polime : đó là
phản ứng thế và công vào mạch polime.
3. Các phản ứng làm tăng mạch polime : phản

- 33 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

◊ Hoạt động 4 : ứng khâu mạch cacbon.
GV: Em hãy cho biết phản ứng nào V. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ :
có thể điều chế được polime từ 1. Phản ứng trùng hợp :
monome?(Hs) Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên
tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay
HS: Như vậy, điều kiện về cấu tạo tương tự nhau thành phân tử lớn (polime).
monome tham gia phản ứng trùng hợp VD :
là phải có nối đôi. nCH2=CH xt , t → −CH2−CH−n
0
 ,P
HS: Viết phương trình phản ứng   PVC
Cl Cl
2. Phản ứng trùng ngưng :
Phản ứng trùng ngưng là quá trình cộng hợp
liên tiếp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn
đồng thời tạo ra những phân tử nhỏ.: (H2O)
VD :
Gv: Giới thiêu phản ứng trùng ngưng Khi đun nóng, các phân tử axit ε -aminocaproic
hoặc xảy ra giữa 2 loại monome có kết hợp với nhau tạo ra policaproamit và giải
cấu tạo khác nhau, hoặc từ cùng một phóng những phân tử nước.
loại monome. nH2N[CH2]5COOH t 0 -NH[CH2]5CO-n + nH2O
→
Như vậy, điều kiện cần về cấu tạo Khi đun nóng hỗn hợp axit terephtalic và etylen
monome tham gia phản ứng trùng glicol, ta thu được một polieste gọi là poli (etylen-
ngưng là phải có từ 2 nhóm chức trở terephtalat) đồng thời giải phóng những phân tử
lên trong phân tử . nước.
Hs: Viết ptpư. n(p-HOOC-C6H4-COOH) + n HO-CH2-CH2-OH
t 0
→ (-CO-C6H4-COO-CH2-CH2-O-)n + 2n H2O
Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử
nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng
thời giải phóng những phân tử khác (như H2O,…)
Điều kiện của phản ứng trùng ngưng là :
Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng
phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản
ứng để tạo được liên kết với nhau.
VD : HOCH2CH2OH, HOOCC6H4COOH,…
VI. ỨNG DỤNG (sgk)
4. Củng cố:
- Phương pháp điều chế Polime
- Hãy cho biết công thức cấu tạo các pôlime : PE; PVC; PP; PVA.
- Tính chất các polime?
- Viết phản ứng tạo : Cao su Buna-S; Cao su Buna-N; Thuỷ tinh hữu cơ.
5. Dặn dò: Bài tập 1-6 /trang 64




- 34 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan




- Tuần 13 - - Tiết 25 - - Ngày soạn : 15/11/2008 -
Bài 16. THỰC HÀNH
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN VÀ VẬT LIỆU POLIME

A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Củng cố những tính chất đặc trưng của protein, vật liệu polime.
- Tiến hành một số thí nghiệm :
+ Sự đông tụ của protein khi đun nóng.
+ Phản ứng màu của protein.
+ Tính chất của PE, PVC, sợi len, sợi xenluloz khi đun nóng.
2. Kỹ năng :
Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành thành công một số thí nghiệm về tính
chất của polime và vật liệu polime thường gặp.
B. Chuẩn bị :
- Dụng cụ :
+ Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
+ Đèn cồn, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm.
+ Kẹp sắt.
- Hóa chất :
+ Trứng gà.
+ Dung dịch : NaOH, CuSO4, AgNO3.
+ Mẫu nhỏ PE, PVC, sợi len, sợi xenluloz (hoặc bông).
Dụng cụ và hóa chất chuẩn bị đủ cho 4 lớp và mỗi lớp có 6 nhóm)
C. Các hoạt động dạy và học :
◊ Hoạt động 1 :
GV tổ chức cho Hs trình bày cách tiến hành, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng đồng
thời viết các pthh xảy ra nếu có.
- 35 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

◊ Hoạt động 2 : Gv hướng dẫn Hs làm bài thực hành theo cách tiến hành sau đây. Đồng
thời lưu ý với các Hs về quá trình làm và hiện tượng, mùi của sự cháy.
Thí nghiệm 1. Sự đông tụ của protein khi đun nóng.
Cho vào ống nghiệm 2-3 ml dung dịch protein (lòng trắng trứng). Sau đó đun nóng đến sôi.
Quan sát hiện tượng.
Thí nghiệm 2. Phản ứng màu biure.
Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH, 1 ml dung dịch CuSO4 lắc đều đồng thời cho
dung dịch protein vào hỗn hợp trên. Quan sát hiện tượng.
Thí nghiệm 3. Tính chất của một vài vật liệu polime khi đun nóng.
Dùng 4 kẹp sắt kẹp lần lượt màng mỏng PE, ống nhựa PVC, sợi len và bông. Hơ chúng
gần ngọn lửa đèn cồn sau đó đốt cháy chúng. Quan sát mùi của sự cháy.

◊ Hoạt động 3 :
- Hs viết bản tường trình.
- GV dặn dò Hs đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
- Hs lau rửa ống nghiệm.
----------------------------




- 36 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan



- Tuần 13 - - Tiết 26 - - Ngày soạn :16/11/2008 -
KIỂM TRA MỘT TIẾT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Các kiến thức chính trong chương.
2. Kỹ năng :
Vận dụng kiến thức đã học để làm một số bài tập dạng trắc nghiệm bà tự luận.
B. Chuẩn bị :
Gv chuẩn bị đề và đáp án.
Hs học và làm các bài tập đã cho.
C. Nội dung kiểm tra :

ĐỀ 121
A. TRẮC NGHIỆM : (3 điểm )
Câu 1 : Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là :
A. CH2 = C CH = CH2 ; C6H5 CH = CH2

CH3
B. CH2 = CH CH = CH2 ; C6H5 CH = CH2
C. CH2 = CH CH = CH2 ; lưu huỳnh
D. CH2 = CH CH = CH2 ; CH3 CH = CH2
Câu 2 : Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng :
A. Đất sét nhào với nước rất dẻo, có thể ép thành gạch ngói. Vậy đất sét nhào n ước là
chất dẻo.
B. Thạch cao nhào nước rất dẻo, có thể nặn thành tượng, vậy đó là một chất dẻo.
C. Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) rất cứng và bền với nhiệt, vậy đó không phải là chất dẻo.
D. Tính dẻo của chất dẻo chỉ thể hiện trong những điều kiện nhất định ; ở các điều kiện
khác, chất dẻo có thể không dẻo.
Câu 3 : Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?
A. C6H5 NH2. B. C6H5 – CH2 – NH2
C. C6H5 NH C6H5 D. p-CH3 C6H4 NH2
Câu 4 : Khi đốt cháy hồn tồn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO 2, 2,80 lít N2
và 20,25 gam nước (các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức phân tử của X là : (C = 12, H
= 1, O = 16, N = 14)
A. C4H9N B. C3H5N C. C3H9N D. C2H7N
Câu 5 : Teflon là tên của một polime được dùng làm :
A. chất dẻo B. tơ tổng hợp C. cao su tổng hợp D. keo
dán.
Câu 6 : Để phân biệt ba dung dịch H2N CH2 COOH, CH3COOH và C2H5 NH2 chỉ cần dùng
một thuốc thử là :
A. dung dịch NaOH B. dung dịch HCl

- 37 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

C. natri kim loại D. giấy quỳ tím.
Câu 7 : Cho biết phân tử khối trung bình của xenlulozơ, PE, PVC lần lượt là 1.620.000 ,
420.000 và 250.000. Hệ số polime hóa của chúng lần lượt là : (C = 12, H = 1, O = 16, N =
14)
A. 4.000 ; 15.000 ; 10.000 B. 10.000 ; 15.000 ; 4.000
C. 4.000 ; 10.000 ; 15.000 D. 10.000 ; 4.000 ; 15.000.
Câu 8 : Công thức cấu tạo của alanin là :
A. CH 3 − CH − COOH B. H 2 N − CH 2 − COOH
|
NH2
C. H 2 N − CH 2 − CH 2 − COOH D. CH 2 − CH 2
| |
OH OH
B. TỰ LUẬN : (7 điểm )
Câu 1 : (2,5 điểm ) Từ nguyên liệu là axetylen và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế
poli (vinyl axetat) và poli (vinyl ancol). Hãy viết pthh của các phản ứng xảy ra trong quá
trình điều chế đó.
Câu 2 : (1,5 điểm) Viết pthh điều chế cao su buna và tơ nilon 6,6 từ các monome tương
ứng.
Câu 3 : (3 điểm) Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, N, O) và ancol
etylic. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 51,5. Đốt cháy hồn tồn 10,3 gam este A thu được 8,96
lít CO2 , 8,1 gam nước và 1,12 lít N2 (các khí đều đo ở đktc). Xác định công thức phân tử và
công thức cấu tạo của A, B.
(cho : C = 12, H = 1, O = 16, N = 14)

ĐỀ 122
A. TRẮC NGHIỆM : (3 điểm )
Câu 1 : Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?
A. C6H5 NH2. B. C6H5 – CH2 – NH2
C. C6H5 NH C6H5 D. p-CH3 C6H4 NH2
Câu 2 : Để phân biệt ba dung dịch H2N CH2 COOH, CH3COOH và C2H5 NH2 chỉ cần dùng
một thuốc thử là :
A. dung dịch NaOH B. dung dịch HCl
C. natri kim loại D. giấy quỳ tím.
Câu 3 : Cho biết phân tử khối trung bình của xenlulozơ, PE, PVC lần lượt là 1.620.000 ,
420.000 và 250.000. Hệ số polime hóa của chúng lần lượt là : (C = 12, H = 1, O = 16, N =
14)
A. 4.000 ; 15.000 ; 10.000 B. 10.000 ; 15.000 ; 4.000
C. 4.000 ; 10.000 ; 15.000 D. 10.000 ; 4.000 ; 15.000.
Câu 4 : Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là :
A. CH2 = C CH = CH2 ; C6H5 CH = CH2
CH3
B. CH2 = CH CH = CH2 ; C6H5 CH = CH2
C. CH2 = CH CH = CH2 ; lưu huỳnh
D. CH2 = CH CH = CH2 ; CH3 CH = CH2
- 38 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

Câu 5 : Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng :
A. Đất sét nhào với nước rất dẻo, có thể ép thành gạch ngói. Vậy đất sét nhào n ước là
chất dẻo.
B. Thạch cao nhào nước rất dẻo, có thể nặn thành tượng, vậy đó là một chất dẻo.
C. Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) rất cứng và bền với nhiệt, vậy đó không phải là chất dẻo.
D. Tính dẻo của chất dẻo chỉ thể hiện trong những điều kiện nhất định ; ở các điều kiện
khác, chất dẻo có thể không dẻo.
Câu 6 : Công thức cấu tạo của alanin là :
A. CH 3 − CH − COOH B. H 2 N − CH 2 − COOH
|
NH2
C. H 2 N − CH 2 − CH 2 − COOH D. CH 2 − CH 2
| |
OH OH
Câu 7 : Khi đốt cháy hồn tồn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO 2, 2,80 lít N2
và 20,25 gam nước, (các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức phân tử của X là : (C = 12,
H = 1, O = 16, N = 14)
A. C4H9N B. C3H5N C. C3H9N D. C2H7N
Câu 8 : Teflon là tên của một polime được dùng làm :
A. chất dẻo B. tơ tổng hợp C. cao su tổng hợp D. keo
dán.
B. TỰ LUẬN : (7 điểm )
Câu 1 : (2,5 điểm ) Từ nguyên liệu là axetylen và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế
poli (vinyl axetat) và poli (vinyl ancol). Hãy viết pthh của các phản ứng xảy ra trong quá
trình điều chế đó.
Câu 2 : (1,5 điểm) Viết pthh điều chế cao su buna và tơ nilon 6,6 từ các monome tương
ứng.
Câu 3 : (3 điểm) Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, N, O) và ancol
etylic. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 51,5. Đốt cháy hồn tồn 10,3 gam este A thu được 8,96
lít CO2 , 8,1 gam nước và 1,12 lít N2 (các khí đều đo ở đktc). Xác định công thức phân tử và
công thức cấu tạo của A, B.
(cho : C = 12, H = 1, O = 16, N = 14)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA
Môn : Hóa – Lớp 12 – Năm học : 2008 – 2009
A. TRẮC NGHIỆM :
1 2 3 4 5 6 7 8
Đề 121 B D B C A D B A
Điểm 0,5 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5
Đề 122 B D B B D A C A
Điểm 0,25 0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,5 0,25
B. TỰ LUẬN :
Câu 1 : CH ≡ CH + H2O  CH3 – CH = O→
HgSO 4
to 0,5 đ
2CH3 – CH = O + O2  2CH3 – COOH
xt
→ 0,5 đ
CH3 – COOH + CH ≡ CH  CH3 – COO – CH = CH2
(CH3COO) 2 zn
→ 0,5 đ
- 39 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
o
nCH 2 = CH → − CH − CH 2 −
p,t
xt
| |
OOC - CH3 OOC − CH 3 n 0,5 đ
to
−CH − CH 2 − + nNaOH  nCH 3COONa + −CH − CH 2 −

| | n
0,5 đ
OOC − CH 3 n OH
Câu 2 :
nCH2 = CH – CH = CH2  – CH2 – CH = CH – CH2 –n
Na
→ 0,5 đ
nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH 
→ to NH [CH2]6NHCO[CH2]4CO n + 2nH2O 1đ

Câu 3 : MA = 51,5 x 2 = 103 0,25 đ
y t
C n H yO z N t + O1 → nCO 2 + H 2O + N 2 (1) 0,25 đ
2 2
8,96 8,1 1,12
n CO2 = = 0, 4(mol) ; n H2O = = 0, 45(mol) n N 2 = = 0,05(mol) 0,25 đ x 3 = 0,75 đ
22, 4 18 22, 4
10,3
(1) ⇒ n CO2 = xn A ⇒ 0, 4 = x ⇒x=4 0,25 đ
103
y y
n H2O = n A ⇒ 0, 45 = 0,1 ⇒ y = 9 0,25 đ
2 2
t t
n N 2 = n A ⇒ 0,05 = 0,1 ⇒ t = 1 0,25 đ
2 2
103 − (12.4 + 9.1 + 14)
Z= =2 0,25 đ
16
⇒ CTPT : C 4 H 9 NO 2 0,25 đ
CH 2 − COOC 2 H 5
CTCT A: | B: NH 2 − CH 2 − COOH 0,25 x 2 = 0,5 đ
NH 2
- Tuần 14 - - Tiết 27- - Ngày soạn : 25/11/2008 -
Bài 17. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HỒN
VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hồn.
- Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể của các kim loại.
- Liên kết kim loại.
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy ra
ứng dụng và phương pháp điều chế.
B. Chuẩn bị :
- Bảng tuần hồn các nguyên tố hóa học.
- Mô hình mạng tinh thể.
- 40 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

C. Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
◊ Hoạt động 1 : I. Vị trí của các nguyên tố kim loại trong
Giáo viên sử dụng bảng TH lớn cho học bảng tuần hồn :
sinh quan sát , gọi tên 1 số kim loại và chỉ Nhóm IA → IIIA (trừ H, B)
ra vị trí của các nguyên tố kim loại trong Một phần của nhóm IVA → VIA
BTH Nhóm IB → VIIIB
Trong bảng TH các kim loại thuộc Họ lan tan và actini
nhómA chính nằm bên trái chia theo
dường chéo qua B, Si, As, Te và At trong
đó B, Si là phi kim , As và Te là nửa kim
loại.
◊ Hoạt động 2 : II. Cấu tạo của nguyên tử kim loại :
Giáo viên cho học sinh viết cấu hình e 1. Cấu tạo nguyên tử :
một số nguyên tử kim loại Na, Mg ,Al → - Các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 e ngồi
KL thường có số e ngồi là bao nhiêu cùng .
HS so sánh bán kính nguyên tử KL và Na:[Ne]3s1. Mg[Ne]3s2. Al[Ne]3s23p1
phi kim trong cùng chu kì
HS cho biêt trạng thái kim loại ở điều
kiện thường?

◊ Hoạt động 3 : 2. Câu tạo tinh thể :
GV cho hs quan sát 1 kiêu mạng tinh thể Ở nhiệt độ thường trừ Hg ở trạng thái lỏng
kim loại và cho biết cấu tạo mang tinh - Các kim loại khác ở tt rắn và có cấu tạo tinh
thể kim loại gồm các phần tử nào. thể.
Cho hs quan sát 3 kiểu mạng tinh thể : - Tinh thể kim loại gồm nguyên tử, ion
lục phương, lập phương tâmdiện và lập dương nằm ở nút mạng và các elec chuyển
phương tâm khối.ø Lần lượt cho biết cấu động tự do.
tạo, đặt điểm của 3 loại - Có 3 kiểu mang tinh thể phổ biến:lục,lập
phương tâm diên, lập phương tâm khối. (xem
các kiểu mạng tinh thể sgk)
◊ Hoạt động 4 : 3. Liên kết kim loại :
GV: tại sao các ion dương và nguyên tử Liên kết kim loại là liên kêt đuơc hinh thành do
liên kết với nhau? Kết luận gì vvề lk kim các electron chuyển động tự do liên kết các ion
loại? dương và nguyên tử.


◊ Hoạt động 5 :
- Củng cố : 1, 2, 3, 4/82
- Dặn dò : 7, 8, 9/82
--------------------------------



- 41 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan




- Tuần 14, 15 - - Tiết 28, 29, 30 - - Ngày soạn : 26/11/2008 -
Bài 18. TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Hs biết :
- Tính chất vật lý chung và tính chất hóa học chung của kim loại.
- Dãy điện hóa của kim loại.
Hs hiểu : Nguyên nhân gây ra tính chất vật lý chung và tính chất hóa học chung c ủa
kim loại.
2. Kỹ năng :
Rèn luyện cho Hs các kỹ năng sau :
- Suy diễn : Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hồn, suy ra cấu tạo nguyên tử và
từ đó suy ra tính chất của kim loại.
- Giải các bài tập về kim loại.
B. Chuẩn bị :
Hóa chất : Kim loại Na, dây sắt, lá đồng, lá nhôm, viên kẽm, dd HCl, dd H2SO4 lỗng,
dd HNO3 lỗng.
Dụng cụ : Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm, . . .
C. Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
 GV yêu cầu HS nêu những tính chất 1. Tính chất chung : Ở điều kiện thường, các
vật lí chung của kim loại (đã học ở năm kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), có tính
lớp 9). dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
2. Giải thích
- 42 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

a) Tính dẻo
Hoạt động 2 Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong
 HS nghiên cứu SGK và giải thích tính mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau
dẻo của kim loại. dễ dàng mà không tách rời nhau nhờ những
 GV ?: Nhiều ứng dụng quan trọng của electron tự do chuyển động dính kết chúng với
kim loại trong cuộc sống là nhờ vào tính nhau.
dẻo của kim loại. Em hãy kể tên những
ứng dụng đó.




b) Tính dẫn điện
Hoạt động 3 - Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây
 HS nghiên cứu SGK và giải thích kim loại, những electron chuyển động tự do
nguyên nhân về tính dẫn điện của kim trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có
loại. hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành
 GV dẫn dắt HS giải thích nguyên nhân dòng điện.
vì sao ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện của - Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của
kim loại càng giảm. kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion
dương dao động mạnh cản trở dòng electron
chuyển động.
c) Tính dẫn nhiệt
Hoạt động 4 - Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động
 HS nghiên cứu SGK và giải thích năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh
nguyên nhân về tính dẫn nhiệt của kim chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền
loại. năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên
nhiệt độ lan truyền được từ vùng này đến vùng
khác trong khối kim loại.
- Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn
nhiệt tốt.
d) Ánh kim
Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản
Hoạt động 5 xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do
 HS nghiên cứu SGK và giải thích đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim.
nguyên nhân về tính ánh kim của kim Kết luận : Tính chất vật lí chung của kim loại
loại. gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do
 GV giới thiệu thêm một số tính chất trong mạng tinh thể kim loại.
vật lí khác của kim loại. - Không những các electron tự do trong tinh thể
kim loại, mà đặc điểm cấu trúc mạng tinh thể
kim loại, bán kính nguyên tử,…cũng ảnh hưởng
đến tính chất vật lí của kim loại.
 Ngồi một số tính chất vật lí chung của các
kim loại, kim loại còn có một số tính chất vật
lí không giống nhau.
- 43 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3);
lớn nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nóng chảy : Thấp nhất : Hg (−39 0C)
; cao nhất W (34100C).
- Tính cứng : Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs
(dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (có thể
cắt được kính).

Hoạt động 1 II. TÍNH CHẤT HỐ HỌC
 GV ?: Các electron hố trị dễ tách ra - Trong một chu kì : Bán kính nguyên tử của
khỏi nguyên tử kim loại ? Vì sao ? nguyên tố kim loại < bán kính nguyên tử của
 GV ?: Vậy các electron hố trị dễ tách ra nguyên tố phi kim.
khỏi nguyên tử kim loại. Vậy tính chất hố - Số electron hố trị ít, lực liên kết với hạt nhân
học chung của kim loại là gì ? tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên
tử.
 Tính chất hố học chung của kim loại là tính
khử.
M → Mn+ + ne
1. Tác dụng với phi kim
Hoạt động 2 a) Tác dụng với clo
0 0 + -1
3
 GV ?: Fe tác dụng với Cl2 sẽ thu được 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3
sản phẩm gì ?
 GV biểu diễn thí nghiệm để chứng
minh sản phẩm tạo thành sau phản ứng
trên là muối sắt (III).
 HS viết các PTHH: Al cháy trong khí
O2; Hg tác dụng với S; Fe cháy trong khí
O2; Fe + S.
 HS so sánh số oxi hố của sắt trong
FeCl3, Fe3O4, FeS và rút ra kết luận về sự
nhường electron của sắt.
b) Tác dụng với oxi
0 0 t0 + -2
3
2Al + 3O
2 2Al2O3
0 0 t0 + -2
8/3
3Fe + 2O
2 Fe3O4
c) Tác dụng với lưu huỳnh
Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim loại
cần đun nóng.
0 0 t0 + -2
2
Fe + S FeS
0 0 + -2
2
Hg + S HgS
2. Tác dụng với dung dịch axit
 GV yêu cầu HS viết PTHH của kim a) Dung dịch HCl, H2SO4 lỗng
loại Fe với dung dịch HCl, nhận xét về số
- 44 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

oxi hố của Fe trong muối thu được. 0
Fe + 2HCl
+1 +2
FeCl2 + H
0
2
 GV thông báo Cu cũng như các kim loại b) Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc: Phản ứng
khác có thể khử N+5 và S+6 trong HNO3 và với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
H2SO4 lỗng về các mức oxi hố thấp hơn. 0 +5 +2 +2

 HS viết các PTHH của phản ứng. 3Cu + 8HNO(loaõng) 3Cu(NO3)2 +2NO +4H2O
3
0 +6 +2 +4
Cu + 2H 4 (ñaëc)
2SO CuSO4 +SO2 +2H2O
3. Tác dụng với nước
 GV thông báo về khả năng phản ứng - Các kim loại có tính khử mạnh: kim loại
với nước của các kim loại ở nhiệt độ nhóm IA và IIA (trừ Be, Mg) khử H 2O dễ dàng
thường và yêu cầu HS viết PTHH của ở nhiệt độ thường.
phản ứng giữa Na và Ca với nước. - Các kim loại có tính khử trung bình chỉ khử
 GV thông bào một số kim loại tác dụng nước ở nhiệt độ cao (Fe, Zn,…). Các kim loại
với hơi nước ở nhiệt độ cao như Mg, Fe, còn lại không khử được H2O.
0 +1 +1 0
… 2Na + 2H2O 2NaOH + 2
H

 GV yêu cầu HS viết PTHH khi cho Fe 4. Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại
tác dụng với dd CuSO4 ở dạng phân tử và mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại
ion thu gọn. Xác định vai trò của các chât yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại
trong phản ứng trên. tự do.
0 +2 +2 0
 HS nêu điều kiện của phản ứng (kim Fe + CuSO4 FeSO + Cu
4 
loại mạnh không tác dụng với nước và
muối tan).
III – ĐÃY ĐIỆN HỐ CỦA KIM LOẠI
Hoạt động 1 1. Cặp oxi hố – khử của kim loại
+
 GV thông báo về cặp oxi hố – khử của Ag + 1e Ag
2+
kim loại: Dạng oxi hố và dạng khử của Cu + 2e Cu
cùng một nguyên tố kim loại tạo thành Fe2+ + 2e Fe
cặp oxi hố – khử của kim loại. [O] [K]
 GV ?: Cách viết các cặp oxi hố – khử Dạng oxi hố và dạng khử của cùng một nguyên
của kim loại có điểm gì giống nhau ? tố kim loại tạo nên cặp oxi hố – khử của kim
loại.
Thí dụ: Cặp oxi hố – khử Ag+/Ag; Cu2+/Cu;
Fe2+/Fe
Hoạt động 2 2. So sánh tính chất của các cặp oxi hố –
 GV lưu ý HS trước khi so sánh tính khử
chất của hai cặp oxi hố – khử Cu2+/Cu và Thí dụ: So sánh tính chất của hai cặp oxi hố –
Ag+/Ag là phản ứng khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag.
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag chỉ xảy ra theo Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
1 chiều. Kết luận : Tính khử : Cu > Ag
 GV dẫn dắt HS so sánh để có được kết Tính oxi hố: Ag+ > Cu2+
quả như bên.
Hoạt động 3: GV giới thiệu dãy điện hố 3. Dãy điện hố của kim loại
của kim loại và lưu ý HS đây là dãy chứa
- 45 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

những cặp oxi hố – khử thông dụng, ngồi
những cặp oxi hố – khử này ra vẫn còn có
những cặp khác.
K + Na+ Mg2+ Al 3+ Zn2+
Fe2+ Ni2+ Sn2+
Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+
Tính oxi hoaù a ion kim loaï taêg
cuû i n

K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Ag Au
Tính khöû a kim loaï giaû
cuû i m
4. Ý nghĩa dãy điện hố của kim loại
Dự đốn chiều của phản ứng oxi hố – khử theo
Hoạt động 4: quy tắc α : Phản ứng giữa hai cặp oxi hố –
 GV giới thiệu ý nghĩa dãy điện hố của khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hố mạnh
kim loại và quy tắc α . hơn sẽ oxi hố chất khử mạnh hơn, sinh ra chất
 HS vận dụng quy tắc α để xét chiều oxi hố yếu hơn và chất khử yếu hơn.
của phản ứng oxi hố – khử. Thí dụ : Phản ứng giữa hai cặp Fe2+/Fe và
Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hố Fe
tạo ra ion Fe2+ và Cu.
Fe2+ Cu2+

Fe Cu
Fe + Cu → Fe + Cu
2+ 2+

Tổng quát : Giả sử có 2 cặp oxi hố – khử
Xx+/X và Yy+/Y (cặp Xx+/X đứng trước cặp
Yy+/Y).

Xx+ Yy+

X Y

Phương trình phản ứng:
Yy+ + X → Xx+ + Y
D. CỦNG CỐ :
1. Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của kim loại ? Giải thích.
2. Em hãy kể tên các vật dụng trong gia đình được làm bằng kim loại. Những ứng dụng
của các đồ vật đó dựa trên tính chất vật lí nào của kim loại ?
3. Tính chất hố học cơ bản của kim loại là gì và vì sao kim loại có những tính chất đó ?
4. Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì dùng chất
nào trong các chất sau để khử độc thuỷ ngân ?
A. Bột sắt B. Bột lưu huỳnh C. Bột than D. Nước
5. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Hãy giới thiệu phương pháp hố học đơn
giản để có thể loại được tạp chất. Giải thích việc làm và viết PTHH dạng phân tử và ion
rút gọn.
6. Dựa vào dãy điện hố của kim loại hãy cho biết:
- Kim loại nào dễ bị oxi hố nhất ?
- Kim loại nào có tính khử yếu nhất ?
- 46 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Ion kim loại nào có tính oxi hố mạnh nhất.
- Ion kim loại nào khó bị khử nhất.
7.
a) Hãy cho biết vị trí của cặp Mn 2+/Mn trong dãy điện hố. Biết rằng ion H + oxi hố được
Mn. Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng.
b) Có thể dự đốn được điều gì xảy ra khi nhúng là Mn vào các dung dịch muối: AgNO 3,
MnSO4, CuSO4. Nếu có, hãy viết phương trình ion rút gọn của phản ứng.
8. So sánh tính chất của các cặp oxi hố – khử sau: Cu2+/Cu và Ag+/Ag; Sn2+/Sn và Fe2+/Fe.
9. Kim loại đồng có tan được trong dung dịch FeCl 3 hay không, biết trong dãy điện hố cặp
Cu2+/Cu đứng trước cặp Fe3+/Fe. Nếu có, viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của phản
ứng.
10. Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hố c ủa các nguyên t ử và
ion trong hai trường hợp sau đây : Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+
E. DẶN DÒ
1. Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 88-89 (SGK).
2. Xem trước phần Luyện tập TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

-------------------------------------------




- Tuần 16 - - Tiết 31 - - Ngày soạn : 30.11.2009 -
Bài 22. LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Hệ thống hố về kiến thức của kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính
tốn.
2. Kĩ năng : Giải được các bài tập liên quan đến tính chất của kim loại.
II. PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
III. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết luyện tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Bài 1: Dãy các kim loại đều phản ứng với H 2O ở
 HS vận dụng tính chất hố học nhiệt độ thường là:
- 47 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

chung của kim loại để giải quyết A. Fe, Zn, Li, Sn B. Cu, Pb, Rb, Ag
bài tập. C. K, Na, Ca, Ba D. Al, Hg, Cs, Sr

 Vận dụng phương pháp tăng Bài 2: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch
giảm khối lượng (nhanh nhất). CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt.
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu Sau khi phản ứng xong, lấy đinh sắt ra, sấy khô,
56g 1mol 64g  tăng 8g khối lượng đinh sắt tăng thêm
0,1 mol  tăng 0,8g. A. 15,5g B. 0,8g C. 2,7g D. 2,4g
 Bài này chỉ cần cân bằng sự Bài 3: Cho 4,8g kim loại R hố trị II tan hồn tồn
tương quan giữa kim loại R và NO trong dung dịch HNO3 lỗng thu được 1,12 lít NO
3R → 2NO duy nhất (đkc). Kim loại R là:
0,075 0,05 A. Zn B. Mg C. Fe D. Cu
 R = 4,8/0,075 = 64
 Tương tự bài 3, cân bằng sự Bài 4: Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO3
tương quan giữa Cu và NO2 đặc, dư thì thể tích khí NO2 thu được (đkc) là
Cu → 2NO2 A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít
 Fe và FeS tác dụng với HCl đều Bài 5: Nung nóng 16,8g Fe với 6,4g bột S (không có
cho cùng một số mol khí nên thể không khí) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng
tích khí thu được xem như chỉ do với dung dịch HCl dư thì có V lít khí thốt ra (đkc).
một mình lượng Fe ban đầu phản Các phản ứng xảy ra hồn tồn. Giá trị V là
ứng. A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 3,36 lít
Fe → H2
 nH2 = nFe = 16,8/56 = 0,3
 V = 6,72 lít
 nhh oxit = nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol) Bài 6: Để khử hồn tồn hỗn hợp gồm FeO và ZnO
Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với thành kim loại cần 2,24 lít H2 (đkc). Nếu đem hết
dung dịch HCl thì: hỗn hợp thu được cho tác dụng với dung dịch HCl
nH2 = nhh kim loại = 0,1 (mol) thì thể tích khí H2 thu được (đkc) là
A. 4,48 lít B. 1,12 lít C. 3,36 lít D. 2,24 lít
 V = 2,24 lít
Bài 7: Cho 6,72 lít H2 (đkc) đi qua ống sứ đựng 32g
 Tính số mol CuO tạo thành  CuO đun nóng thu được chất rắn A. Thể tích dung
nHCl = nCuO  kết quả dịch HCl đủ để tác dụng hết với A là
A. 0,2 lít B. 0,1 lít C. 0,3 lít D. 0,01 lít
Hoạt động 2 Bài 8: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một
trong những muối sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2,
ZnCl2, KNO3, AgNO3. Viết PTHH dạng phân tử và
ion rút gọn của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho
 HS vận dụng quy luật phản ứng biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.
giữa kim loại và dung dịch muối để Giải
biết trường hợp nào xảy ra phản  Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
ứng và viết PTHH của phản ứng. Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
 GV lưu ý đến phản ứng của Fe  Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
với dung dịch AgNO3, trong trường Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb
- 48 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

hợp AgNO3 thì tiếp tục xảy ra phản  Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
ứng giữa dung dịch muối Fe2+ và Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
dung dịch muối Ag+. Nếu AgNO3 dư thì :
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
Bài 9: Hồ tan hồn tồn 1,5g hỗn hợp bột Al và Mg
vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Tính
% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Giải
 Cách làm nhanh nhất là vận dụng Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và Mg.
phương pháp bảo tồn electron. 27a+ 24b= 1,5
 a = 1/30
 1,68 
3a+ 2b= 22,4.2 = 0,15  b = 0,025

27/30
%Al = =
.100 60% %Mg = 40%
1,5
IV. CỦNG CỐ
1. Đốt cháy hết 1,08g một kim loại hố trị III trong khí Cl 2 thu được 5,34g muối clorua của
kim loại đó. Xác định kim loại.
2. Khối lượng thanh Zn thay đổi như thế nào sau khi ngâm một thời gian trong các dung
dịch:
a) CuCl2 b) Pb(NO3)2 c) AgNO3 d) NiSO4
3. Cho 8,85g hỗn hợp Mg, Cu và Zn vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H 2 (đkc).
Phần chất rắn không tan trong axit được rửa sạch rồi đốt trong khí O 2 thu được 4g chất bột
màu đen. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
V. DẶN DÒ :
- Bài tập sgk, sbt.
- Xem trước bài ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.




- 49 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan




- Tuần 16 - - Tiết 32 - - Ngày soạn : 02.12.2009 -
Bài 21. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS hiểu : Nguyên tắc chung của việc điều chế kim loại.
- HS biết : Các phương pháp điều chế kim loại.
2. Kĩ năng : Rèn luyện tư duy: Tính khử khác nhau của các kim loại và biết cách chọn
phương pháp thích hợp để điều chế kim loại.
II. Chuẩn bị :
- Hố chất : dung dịch CuSO4, đinh sắt.
- Dụng cụ : Ống nghiệm thường, ống nghiệm hình chữ U, lõi than lấy từ pin hỏng dùng
làm điện cực, dây điện, pin hoặc bình ăcquy.
III. Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 I – Nguyên tắc điều chế kim loại
 GV đặt hệ thống câu hỏi : Khử ion kim loại thành nguyên tử.
- Trong tự nhiên, ngồi vàng và platin có Mn+ + ne → M
ở trạng thái tự do, hầu hết các kim loại
còn lại đều tồn tại ở trạng thái nào ?
- Muốn điều chế kim loại ta phải làm
gì ?
- Nguyên tắc chung của việc điều chế
kim loại là gì ?
II – Phương pháp
Hoạt động 2 1. Phương pháp nhiệt luyện
 GV giới thiệu phương pháp nhiệt  Nguyên tắc : Khử ion kim loại trong hợp chất
luyện. ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2
 GV yêu cầu HS viết PTHH điều chế hoặc các kim loại hoạt động.
Cu và Fe bằng phương pháp nhiệt  Phạm vi áp dụng : Sản xuất các kim loại có
luyện sau : tính khưt trung bình (Zn, FE, Sn, Pb,…) trong
CuO + H2 → công nghiệp.
Fe2O3 + CO → Thí dụ :
- 50 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

Fe2O3 + Al → PbO + H
t0
Pb +H2O
2
t0
Fe3O4 + 4CO 3Fe +4CO2
0
t
Fe2O3 + 2Al 2Fe +Al2O3
2. Phương pháp thuỷ luyện
Hoạt động 3  Nguyên tắc : Dùng những dung dịch thích hợp
 GV giới thiệu phương pháp thuỷ như: H2SO4, NaOH, NaCN,… để hồ tan kim loại
luyện. hoặc các hợp chất của kim loại và tách ra khỏi
 GV biểu diễn thí nghiệm Fe + dd phần không tan có ở trong quặng. Sau đó khử
CuSO4 và yêu cầu HS viết PTHH của những ion kim loại này trong dung dịch bằng
phản ứng. những kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,…
 HS tìm thêm một số thí dụ khác về Thí dụ :
phương pháp dùng kim loại để khử ion Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
kim loại yêu hơn. Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
 Phạm vi áp dụng : Thường sử dụng để điều
chế các kim loại có tính khử yếu.
3. Phương pháp điện phân
a) Điện phân hợp chất nóng chảy
 Nguyên tắc : Khử các ion kim loại bằng dòng
Hoạt động 4 điện bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất
 GV : của kim loại.
- Những kim loại có độ hoạt động hố  Phạm vi áp dụng : Điều chế các kim loại
học như thế nào phải điều chế bằng hoạt động hố học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al.
phương pháp điện phân nóng chảy ? Thí dụ 1 : Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều
Chúng đứng ở vị trí nào trong dãy hoạt chế Al.
động hố học của kim loại ? K (-) Al2O3 A (+)
 HS nghiên cứu SGK và viết PTHH Al 3+ O2-
của phản ứng xảy ra ở các điện cực và Al3+ +3e Al 2O2- O2 +4e
PTHH chung của sự điện phân khi điện 2Al2O3 ñpnc 4Al +3O2
phân nóng chảy Al2O3, MgCl2. Thí dụ 2 : Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều
chế Mg.
K (-) MgCl2 A (+)
Mg2+ Cl-
Mg2+ +2e Mg 2Cl- Cl2 +2e
ñpnc
MgCl2 Mg +Cl2
Hoạt động 5 b) Điện phân dung dịch
 GV :  Nguyên tắc : Điện phân dung dịch muối của
- Những kim loại có độ hoạt động hố kim loại.
học như thế nào phải điều chế bằng  Phạm vi áp dụng : Điều chế các kim loại có
phương pháp điện phân dung dịch ? độ hoạt động hố học trung bình hoặc yếu.
Chúng đứng ở vị trí nào trong dãy hoạt Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế
động hố học của kim loại ? kim loại Cu.
 HS nghiên cứu SGK và viết PTHH
- 51 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

của phản ứng xảy ra ở các điện cực và K (-) CuCl2 A (+)
2+ -
PTHH chung của sự điện phân khi điện Cu , H2O (H2O) Cl , H2O
2+
phân dung dịch CuCl2. Cu +2e Cu 2Cl- Cl2 +2e
ñpdd
CuCl2 Cu +Cl2
c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực
Hoạt động 6 AIt
Dựa vào công thức Farađây: m = , trong đó:
 GV giới thiệu công thức Farađây nF
dùng để tính lượng chất thu được ở các m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g).
điện cực và giải thích các kí hiệu có A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được
trong công thức. ở điện cực.
n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho
hoặc nhận.
I: Cường độ dòng điện (ampe)
t: Thời gian điện phân (giấy)
F: Hằng số Farađây (F = 96.500).
IV. Củng cố :
1. Trình bày cách để : - Điều chế Ca từ CaCO3 ; - điều chế Cu từ CuSO4.
2. Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp
thích hợp. Viết PTHH của phản ứng.
V. Dặn dò :
1. Bài tập về nhà: 1 - 5 trang 98 SGK.
2. Xem trước bài Luyện tập :ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI




- Tuần 16 - - Tiết 33 - - Ngày soạn : 02.12.2009 -
Bài 23. LUYỆN TẬP
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp
điều chế kim loại.

- 52 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

2. Kĩ năng : Kĩ năng tính tốn lượng kim loại điều chế theo các ph ương pháp hoặc các đ ại
lượng có liên quan.
3. Thái độ :
II. Chuẩn bị : Các bài tập.
III. Phương pháp : Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bài 1: Bằng những phương pháp nào có thể
điều chế được Ag từ dung dịch AgNO3, điều
Hoạt động 1 chế Mg từ dung dịch MgCl2 ? Viết các phương
 HS nhắc lại các phương pháp điều trình hố học.
chế kim loại và phạm vi áp dụng của Giải
mỗi phương pháp. 1. Từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag. Có 3
 GV : Kim loại Ag, Mg hoạt động hố cách:
học mạnh hay yếu ? Ta có thể sử dụng  Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để
phương pháp nào để điều chế kim loại khử ion Ag+.
Ag từ dung dịch AgNO3, kim loại Mg từ Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
dung dịch MgCl2 ?  Điện phân dung dịch AgNO3:
 HS vận dụng các kiến thức có liên 4AgNO + 2HO ñpdd 4Ag +O2 +4HNO3
3 2
quan để giải quyết bài tốn.  Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3:
t0
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
2. Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg : chỉ có 1
cách là cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng
chảy :
ñpnc
MgCl2 Mg + Cl2
Bài 2 : Ngâm một vật bằng đồng có khối
Hoạt động 2 lượng 10g trong 250g dung dịch AgNO3 4%.
 HS Khi lấây vật ra thì khối lượng AgNO3 trong
- Viết PTHH của phản ứng. dung dịch giảm 17%.
- Xác định khối lượng AgNO3 có trong a) Viết phương trình hố học của phản ứng và
250g dung dịch và số mol AgNO3 đã cho biết vai trò của các chất tham gia phản
phản ứng. ứng.
b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng.
Giải
a) PTHH
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
 GV phát vấn để dẫn dắt HS tính b) Xác định khối lượng của vật sau phản
được khối lượng của vật sau phản ứng ứng
theo công thức: Khối lượng AgNO3 có trong 250g dd :
mvật sau phản ứng = mCu(bđ) – mCu(phản ứng) + 250.4= 10(g)
mAg(bám vào) 100
Số mol AgNO3 tham gia phản ứng là :

- 53 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

10.17
= 0,01(mol)
100.170
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
mol: 0,005 ← 0,01→ 0,01
Khối lượng vật sau phản ứng là :
10 + (108.0,01) – (64.0,005) = 10,76 (g)
Bài 3 : Để khử hồn tồn 23,2g một oxit kim
loại, cần dùng 8,96 lít H2 (đkc). Kim loại đó là
A. Mg B. Cu C. Fe D. Cr
Giải
Hoạt động 3 MxOy + yH2 → xM + yH2O
 GV hướng dẫn HS giải quyết bài nH2 = 0,4  nO(oxit) = nH2 = 0,4
tập.  Khối lượng kim loại trong oxit = 23,2 –
0,4.16 = 16,8 (g)
16,8
x:y= : 0,4. Thay giá trị nguyên tử khối
M
của các kim loại vào biểu thức trên ta tìm được
giá trị M bằng 56 là phù hợp với tỉ lệ x : y.
Hoạt động 4 Bài 4: Cho 9,6g bột kim loại M vào 500 ml
 GV : dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu
- Trong số 4 kim loại đã cho, kim loại được 5,376 lít H2 (đkc). Kim loại M là:
nào phản ứng được với dung dịch HCl ? A. Mg B. Ca C. Fe D. Ba
Hố trị của kim loại trong muối clorua Giải
thu được có điểm gì giống nhau ? nH2 = 5,376/22,4 = 0,24 (mol)
- Sau phản ứng giữa kim loại với dd nHCl = 0,5.1 = 0,5 (mol)
HCl thì kim loại hết hay không ? M + 2HCl → MCl2 + H2
 HS giải quyết bài tốn trên cơ sở 0,24 0,48 0,24
hướng dẫn của GV. nHCl(pư) = 0,48 < nHCl(bđ) = 0,5  Kim loại
hết, HCl dư
9,6
M= = 40 M là Ca
0,24
Bài 5 : Điện phân nóng chảy muối clorua kim
Hoạt động 5 loại M. Ở catot thu được 6g kim loại và ở anot
 HS lập 1 phương trình liên hệ giữa thu được 3,36 lít khí (đkc) thốt ra. Muối clorua
hố trị của kim loại và khối lượng mol đó là
của kim loại. A. NaCl B. KCl C. BaCl2 D. CaCl2
 GV theo dõi, giúp đỡ HS giải quyết Giải
bài tốn. nCl2 = 0,15
2MCln → 2M + nCl2
0,3
0,15
n



- 54 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

6
 M = 0,3 = 20n  n = 2 & M = 40 M là Ca
n
V. Củng cố :
1. Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (đun nóng). Khi phản ứng xảy
ra hồn tồn thu được chất rắn gồm:
A. Cu, Al, Mg B. Cu, Al, MgO C. Cu, Al2O3, Mg D. Cu, Al2O3, MgO
2. Hồ tan hồn tồn 28g Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là:
A. 108g B. 162g  C. 216g
D. 154g
VI. Dặn dò :
- Bài tập sgk, sbt.
- Xem trước bài HỢP KIM

----------------------------------------------




- Tuần 17 - - Tiết 34 - - Ngày soạn : 16.12.2009 -
Bài 19. HỢP KIM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
 HS biết :
- Khái niệm về hợp kim.
- Tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các ngành kinh tế quốc dân.
 HS hiểu : Vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần
của hợp kim.
II. CHUẨN BỊ : GV sưu tầm một số hợp kim như gang, thép, đuyra cho HS quan sát.
III. PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :
1. Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
I – KHÁI NIỆM : Hợp kim là vật liệu kim
Hoạt động 1 loại có chứa một số kim loại cơ bản và một số
- 55 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

 HS nghiên cứu SGK để biết khái kim loại hoặc phi kim khác.
niệm về hợp kim. Thí dụ :
- Thép là hợp kim của Fe với C và một số
nguyên tố khac.
- Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng,
mangan, magie, silic.
II – TÍNH CHẤT
Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành
phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh
thể hợp kim.
 Tính chất hố học : Tương tự tính chất của
Hoạt động 2 các đơn chất tham gia vào hợp kim.
 Hs trả lời các câu hỏi sau : Thí dụ : Hợp kim Cu-Zn
- Vì sao hợp kim dẫn điện và nhiệt kém - Tác dụng với dung dịch NaOH : Chỉ có Zn
các kim loại thành phần ? phản ứng
- Vì sao các hợp kim cứng hơn các kim Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2
loại thành phần ? - Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng: Cả
- Vì sao hợp kim có nhiệt độ nóng chảy 2 đều phản ứng
thấp hơn các kim loại thành phần ? Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O
 Tính chất vật lí, tính chất cơ học: Khác
nhiều so với tính chất của các đơn chất.
Thí dụ :
- Hợp kim không bị ăn mòn : Fe-Cr-Ni (thép
inoc), …
- Hợp kim siêu cứng : W-Co, Co-Cr-W-Fe,…
- Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb
(thiếc hàn, tnc = 2100C,…
- Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-
Mg.
III – ỨNG DỤNG
- Những hợp kim nhẹ,bền chịu được nhiệt độ
cao và áp suất cao dùng để chế tạo tên lửa, tàu
vũ trụ, máy bay, ô tô,…
Hoạt động 3 - Những hợp kim có tính bền hố học và cơ học
 HS nghiên cứu SGK và tìm những thí cao dùng để chế tạo các thiết bị trong ngành
dụ thực tế về ứng dụng của hợp kim. dầu mỏ và công nghiệp hố chất.
 GV bổ sung thêm một số ứng dụng - Những hợp kim không gỉ dùng để chế tạo
khác của các hợp kim. các dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp,…
- Hợp kim của vàng với Ag, Cu (vàng tây) đẹp
và cứng dùng để chế tạo đồ trang sức và trước
đây ở một số nước còn dùng để đúc tiền.
V. THÔNG TIN BỔ SUNG
1. Về thành phần của một số hợp kim

- 56 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Thép không gỉ (gồm Fe, C, Cr, Ni).
- Đuyra là hợp kim của nhôm (gồm 8% - 12%Cu), cứng hơn vàng, dùng để đúc tiền, làm
đồ trang sức, ngòi bút máy,…
- Hợp kim Pb-Sn (gồm 80%Pb và 20%Sn) cứng hơn Pb nhiều, dùng đúc chữ in.
- Hợp kim của Hg gọi là hỗn hống.
- Đồng thau (gồm Cu và Zn).
- Đồng thiếc (gồm Cu, Zn và Sn).
- Đồng bạch (gồm Cu; 20-30%Ni và lượng nhỏ sắt và mangan)
2. Về ứng dụng của hợp kim
- Có nhứng hợp kim trơ với axit, bazơ và các hố chất khác dùng chế tạo các máy móc,
thiết bị dùng trong nhà máy sản xuất hố chất.
- Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong động cơ phản lực.
- Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng để chế tạo dàn ống chữa cháy tự động.
Trong các kho hàng hố, khi có cháy, nhiệt độ tăng làm hợp kim nóng chảy và nước phun qua
những lỗ được hàn bằng hợp kim này.
VI. DẶN DÒ
1. Bài tập về nhà: 1 - 4 trang 91 (SGK).
2. Xem lại các nội dung quan trọng trong từng chương chuẩn bị cho lần sau ôn tập học kỳ.




- 57 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan




- Tuần 18 - - Tiết 35 - - Ngày soạn : 18.12.2009 -
ÔN TẬP HỌC KỲ I

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Ôn tập, củng cố, hệ thống hố kiến thức các chương hố học hữu cơ (Este – lipit;
Cacbohiđrat; Amin, amino axit và protein; Polime và vật liệu polime).
2. Kĩ năng :
- Phát triển kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận thuộc các chương hố học
hữu cơ lớp 12.
II. CHUẨN BỊ :
- Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của các chương hố học hữu cơ tr ước khi lên
lớp ôn tập phần hố học hữu cơ.
- GV lập bảng tổng kết kiến thức của các chương vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY :
1. Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : GV dùng phương pháp đàm thoại để củng cố, hệ thống hố kiến thức
chương ESTE – LIPIT theo bảng sau :
Este Lipit
Khi thay thế nhóm OH ở nhóm - Lipit là những hợp chất hữu cơ có
cacboxyl của axit cacboxylic trong tế bào sống, không hồ tan
bằng nhóm OR thì được este. trong nước, tan nhiều trong dung
Công thức chung: RCOOR’ môi hữu cơ không phân cực. Lipit là
Khái niệm các este phức tạp.
- Chất béo là trieste của glixerol với
axit béo (axit béo là axit đơn chức có
mạch cacbon dài, không phân
nhánh).
Tính chất hố  Phản ứng thuỷ phân, xt  Phản ứng thuỷ phân
học axit.  Phản ứng xà phòng hố.
 Phản ứng ở gốc Phản ứng cộng H2 của chất béo
hiđrocacbon không no: lỏng.

- 58 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

- Phản ứng cộng.
- Phản ứng trùng hợp.
Hoạt động 2 : GV dùng phương pháp đàm thoại để củng cố, hệ thống hố kiến thức
chương CACBOHIĐRAT theo bảng sau :
Glucozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ
CTPT C6H12O6 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n
CH2OH[CHOH]4CHO C6H11O5-O- C6H11O5 [C6H7O2(OH)3]n
CTCT thu Glucozơ là (saccarozơ là
gọn (monoanđehit và poliancol, không
poliancol) có nhóm CHO)
- Có phản ứng - Có phản ứng - Có phản ứng - Có phản ứng
của chức anđehit thuỷ phân nhờ xt thuỷ phân nhờ của chức
(phản ứng tráng H+ hay enzim xt H+ hay poliancol.
bạc) - Có phản ứng enzim. - Có phản ứng
- Có phản ứng của chức - Có phản ứng với axit HNO3
Tính chất
của chức poliancol với iot tạo hợp đặc tạo ra
hố học
poliancol (phản chất màu xanh xenlulozơtrinitrat
ứng với Cu(OH)2 tím. - Có phản ứng
cho hợp chất tan thuỷ phân nhờ xt
màu xanh lam. H+ hay enzim

Hoạt động 3: GV dùng phương pháp đàm thoại để củng cố, hệ thống hố kiến thức
chương AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN theo bảng sau:
Amin Amino axit Peptit và protein
Amin là hợp chất Amino axit là hợp chất  Peptit là hợp chất chứa
hữu cơ có thể coi hữu cơ tạp chức, phân tử từ 2 – 50 gốc ∝-amino axit
như được tạo chứa đồng thời nhóm liên kết với nhau bằng các
nên khi thay thế amino (NH2) và nhóm liên
Khái niệm một hay nhiều cacboxyl (COOH) keát peptitC N
nguyên tử H O H
trong phân tử  Protein là loại polipeptit
NH3 bằng gốc cao phân tử có PTK từ vài
hiđrocacbon. chục nghìn đến vài triệu.
CH3NH2 ; H2N-CH2-COOH (Glyxin)
CH3-NH-CH3 CH3-CH(NH2)-COOH
CTPT
(CH3)3N, (alanin)
C6H5NH2 (anilin)
 Tính bazơ  Tính chất lưỡng tính  Phản ứng thuỷ phân.
CH3NH2 + H2O ¾ H2N-R-COOH + HCl →  Phản ứng màu biure
[CH3NH3]+ + OH- ClH3N-R-COOH
Tính chất RNH2 + HCl →
H2N-R-COOH + NaOH
hố học RNH3Cl
→ H2N-R-COONa+ H2O
 Phản ứng este hố.
 Phản ứng trùng ngưng
- 59 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

Hoạt động 3: GV dùng phương pháp đàm thoại để củng cố, hệ thống hố kiến thức
chương AMIN – POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME theo bảng sau:
Polime Vật liệu polime
Polime hay hợp chất cao phân A. Chất dẻo là những vật liệu polime
tử là những hợp chất có PTK có tính dẻo.
Khái niệm lớn do nhiều đơn chức vị cơ sở Một số polime dùng làm chất dẻo:
gọi là mắt xích liên kết với 1. PE
nhau tạo nên. 2. PVC
Có phản ứng phân cắt mạch, 3. Poli (metyl metacrylat)
Tính chất
giữ nguyên mạch và phát triển 4. Poli (phenol-fomanđehit)
hố học
mạch. B. Tơ là những polime hình sợi dài và
- Phản ứng trùng hợp: Trùng mảnh với độ bền nhất định.
hợp là quá trình kết hợp nhiều 1. Tơ nilon-6,6
phân tử nhỏ (monome) giống 2. Tơ nitron (olon)
nhau hay tương tự nhau thành C. Cao su là loại vật liêu polime có
phân tử lớn (polime). tính đàn hồi.
- Phản ứng trùng ngưng: Trùng 1. Cao su thiên nhiên.
Điều chế ngưng là quá trình kết hợp 2. Cao su tổng hợp.
nhiều phân tử nhỏ (monome) D. Keo dán là loại vật liệu có khái
thành phân tử lớn (polime) đồng niệm kết dính hai mảnh vật liệu rắn
thời giải phóng những phân tử khác nhau.
nhỏ khác (như nước). 1. Nhựa vá săm
2. Keo dán epxi
3. Keo dán ure-fomanđehit.
V. CỦNG CỐ: Trong tiết ôn tập.
VI. DẶN DÒ : TIẾT SAU THI HỌC KÌ.




- 60 -
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản