Giáo án chính khóa - Hoá học 12

Chia sẻ: hangthong79vn

Kiến thức : HS biết : khái niệm, danh pháp, tính chất của este. HS hiểu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân. Kỹ năng : Biết gọi tên 1 số este. Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án chính khóa - Hoá học 12

 

  1. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 01 - - Tiết 02 - - Ngày soạn : 19/08/2009 - Chương 1. ESTE – LIPIT Bài 1. ESTE A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - HS biết : khái niệm, danh pháp, tính chất của este. - HS hiểu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân. 2. Kỹ năng : - Biết gọi tên 1 số este. - Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân. B. Chuẩn bị : Dụng cụ, hóa chất : dầu ăn, mỡ, dd H2SO4, dd NaOH, ống nghiệm, đèn cồn, … C. Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG  Hoạt động 1 : I. Khái niệm- danh pháp : - Gv yêu cầu HS viết 2 pthh như 1. Ví dụ : SGK, nhận xét. CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O H 2 SO4 ñ ¬  to HS viết 2 pthh ⇒ sản phẩm sinh ra là este vì có nhóm –COO- → H SO ñ RCOOH + HOR’ ¬  RCOOR’ + H2O 2 4 to - Thế nào là este? Cho HS thấy khi 2. Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl thế nhóm OH trong nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. bởi nhóm –OR thì thu được este ( có - CT chung của este đơn chức : RCOOR’ nhóm –COO-). - CTPT Este no đơn chức : CnH2nO2, n ≥ 2 - Gv cho HS nhận xét tên gọi etyl 3. Danh pháp : axetat, từ đó đưa ra cách gọi tên. Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOOH nhưng đổi đuôi - Lưu ý tên gọi 1 số axit : ic thành đuôi at. + no đơn chức từ C1→C4 VD : CH3COOC2H5 : etyl axetat + CH2=CH-COOH : axit acrylic CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat + CH2 = C − COOH | CH3 Axit metacrylic + C6H5-COOH : axit benzoic  Hoạt động 2 : II. Tính chất vật lí : - Nêu tính chất vật lí của este. - Là chất lỏng hoặc rắn ở t o thường, hầu như - Vì sao este có tosôi và độ tan trong không tan trong nước. nước < axit hoặc ancol có cùng M - Có tosôi và độ tan trong nước < axit hoặc ancol hoặc cùng số nguyên tử C. có cùng M hoặc cùng số nguyên tử C. - HS căn cứ vào SGK để trình bày Nguyên nhân : Do este không có liên kết hidro giữa - Do este không có liên kết hiđro giữa các phân tử este và khả năng tạo liên kết hidro với các phân tử este ⇒ to sôi < axit hay nước rất kém. ancol có cùng M. - Thường có mùi thơm đặc trưng. - 1-
  2. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Do este hầu như không tạo liên kết hiđro với nước ⇒ hầu như không tan trong nước. III. Tính chất hóa học : phản ứng thủy phân.  Hoạt động 3 : 1. Thủy phân trong dd axit : - Xét VD ở I ⇒ phản ứng nghịch gọi CH3COOC2H5 + H2O ¬  CH3COOH + C2H5OH → H SO l 2 4 o là phản ứng thủy phân. HS viết pthh. t - Làm thế nào để phản ứng trên xảy ⇒ Phản ứng thuận nghịch. 2. Thủy phân trong dd kiềm (phản ứng xà phòng ra hồn tồn ? ⇒ Gv dẫn dắt HS đến hóa) : phản ứng xà phòng hóa. o - Cho HS nghiên cứu TN trong SGK, CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH → t nhận xét ? ⇒ Phản ứng một chiều. - Este cho phản ứng thủy phân, lên bảng viết pthh. - Muốn phản ứng xảy ra hồn tồn thì phải ngăn ko cho 2 sản phẩm phản ứng với nhau ⇒ dùng dd bazơ. - Từ TN : ⇒ + Phản ứng thủy phân : sau còn 2 lớp không tan vì còn este. + Phản ứng xà phòng hóa sau phản ứng tạo 1 dd đồng nhất ⇒ 1 chiều.  Hoạt động 4 : IV. Điều chế : - Điều chế este bằng cách nào ? Viết 1. Phương pháp chung : pt HCOOH + CH3OH RCOOH + R’OH ˆ ˆHˆSOˆ ñˆˆ RCOOR’ + H2O ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ 2 4 O - Gv cho biết còn 1 số phản ứng t 2. Phương pháp riêng : khác, đưa VD trong SGK, giải thích. o HS suy nghĩ, trả lời : dùng phản ứng CH3COOH + CH≡ CH  CH3COO-CH=CH2 → t , xt este hóa (phương pháp chung), lên bảng viết pt. HS nghiên cứu phản ứng của Gv V. Ứng dụng : đưa ra. - Làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl - Gv cho HS nghiên cứu hình 1.3 và axetat), pha sơn (butyl axetat), … SGK ⇒ nêu ứng dụng của este, vì sao - Sản xuất chất dẻo : polivinyl axetat, polimetyl este cho những ứng dụng đó. metacrylat, … HS nghiên cứu SGK trình bày : xà - Làm chất tạo hương trong CN thực phẩm, mỹ phòng, chất giặt rửa ; bánh ; nước phẩm, … hoa & mỹ phẩm ; phụ gia thực phẩm ; keo dán, kính ôtô, …  Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò. - Nhấn mạnh este có chứa nhóm –COOR - Cho HS giải bài tập 1/7 SGK, Chuẩn bị các bài tập 2,3,4,5,6/7 SGK - Lipit là gì ? Cho biết một vài hợp chất lipit tiêu biểu (ctpt, ctct, sự hình thành lipit đó). - 2-
  3. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 02 - - Tiết 03 - - Ngày soạn : 23/08/2009 - Bài 2. LIPIT A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : Học sinh biết : - Lipit là gì ? Các loại lipit. - Tính chất hóa học của chất béo. Học sinh hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo. 2. Kỹ năng : Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo – tính chất” viết các PTHH minh họa tính chất este cho chất béo. 3. Tình cảm, thái độ : Biết quý trọng và sử dụng hợp lý các nguồn chất béo trong tự nhiên. B. Chuẩn bị : Mẫu dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol, . . . để làm thí nghiệm xà phòng hóa chất béo. Học sinh chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo. C. Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG  Hoạt động 1 : I. Khái niệm : Tìm hiểu về khái niệm chất béo, cấu tạo Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế và tính chất vật lí. bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng tan - GV giới thiệu lipit và thành phần cấu trong dung môi hữu cơ không phân cực. tạo. Ví dụ : các chất béo, sáp, steroit và - HS nghiên cứu SGK để nắm được khái photpholipit, …về mặt cấu tạo thì chúng là niệm chất béo. những este phức tạp.  Hoạt động 2 : II. Chất béo : - GV cho HS nghiên cứu khái niệm chất 1. Khái niệm : béo trong SGK. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, - Nhóm axyl là nhóm R-CO- gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol. - Chất béo là gì ? Cấu tạo chất béo ? CH 2 − COOR - GV giới thiệu CTCT chất béo. | Công thức cấu tạo chung : CH − COOR ' | CH 2 − COOR " Trong đó R, R’, R” là gốc hidrocacbon của các axit béo có thể giống hoặc giống nhau. Như : - Axit béo là axit đơn chức có mạch C dài, C17H35COOH : axit stearic không phân nhánh. C17H33COOH : axit oleic - Cho vd vài axit béo ? C15H31COOH : axit panmitic ,......  Hoạt động 3 : 2. Tính chất vật lý : Chất lỏng (dầu thực vật), chất rắn (mở động - 3-
  4. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Từ CTCT hãy suy ra trạng thái vật lí của vật), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan chất béo ở nhiệt độ thường (tính tan, nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi khối lượng riêng) ? thấp (vì không có liên kết Hyđro). - Lỏng : dầu - Rắn : mỡ - Không tan trong nước. - Nhẹ hơn nước. 3. Tính chất hố học :  Hoạt động 4 : Nghiên cứu tính chất a) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit hóa học của chất béo : : - GV hướng dẫn HS nắm được bản chất CH 2 − COOR CH 2 − OH + RCOOH | | chất béo chính là este ba lần este (3 chức) CH − COOR ' + o + 3H2O  H ,t CH − OH + R COOH ' từ đó hãy nêu tính chất hóa học của lipit ? |  → | - HS thảo luận và trả lời. CH 2 − COOR " CH 2 − OH + R "COOH - Tính chất giống este : phản ứng thủy phân trong môi trường axit và phản ứng xà phòng hóa. b) Phản ứng xà phòng hố (mt bazơ) : - HS viết phương trình phản ứng CH 2 − COOR CH 2 − OH + RCOONa - Gọi HS viết phản ứng và nêu đặc điểm | | CH − COOR ' +3NaOH  t CH − OH + R 'COONa o →| các phản ứng. | Muối Natri của axit béo được dùng làm CH 2 − COOR " CH 2 − OH + R "COONa xà phòng nên gọi là phản ứng xà phòng xà phòng hóa. - Chất béo ở trạng thái rắn : gốc axit no ; Lỏng : gốc axit không no. Vậy có cách nào để chuyển chất béo lỏng thành chất c) Cộng hiđro vào chất béo lỏng (gốc béo rắn không ? Nhận xét ? hidrocacbon chưa no) : - Cộng H2 để tạo thành hợp chất no (rắn) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni, 175−190o C  → Mỡ để lâu có mùi khó chịu do đâu ? (C17H35COO)3C3H5 ˆ Dầu mỡ đã sử dụng cũng không nên dùng lại. - Do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo peoxit, anđehit có mùi khó chịu và gây hại cho thức ăn. 4. Ứng dụng :  Hoạt động 5 : (SGK) Nêu những ứng dụng của chất béo mà em biết ? - HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng : là thức ăn, điều chế xà phòng, sản xuất mì sợi ….  Hoạt động 5 : Củng cố bài : - Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ? - Tính chất hố học đặc trưng của chất béo là gì , viết pthh. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ? - 4-
  5. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh. B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng. C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không nocủa axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu. D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. Câu 2 : Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ? A. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật. B. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật. C. Là chất lỏng, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính của dầu,mỡ động thực vật. D. Là chất rắn, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính của dầu,mỡ động thực vật. Câu 3 : Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Dầu ăn là este của glixerol. B. Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo. C. Dầu ăn là este. D. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo. Câu 4 : Khi cho một chất béo tác dụng với kiềm sẽ thu được glixerol và : A. Một muối của axit béo B. Hai muối của axit béo C. Ba muối của axit béo D. Một hỗn hợp muối của axit béo. Câu 5 : Phản ứng thủy phân este trong dd bazơ còn gọi là : A. phản ứng este hóa B. phản ứng thủy phân hóa C. phản ứng xà phòng hóa D. phản ứng oxi hóa - Dặn dò HS làm bài tập 1,2,3, 4,5/11,12 SGK - Cho biết thành phần hóa học của xà phòng, môi trường, vì sao xà phòng lại giặt sạch chất bẩn ? ----------------------------------- - 5-
  6. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 02 - - Tiết 04 - - Ngày soạn : 24/08/2009 - Bài 3. KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - HS biết khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. - HS hiểu : Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. 2. Kỹ năng : - Biết phân biệt xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. - Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. 3. Tình cảm, thái độ : - Có ý thức sử dụng có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. - Bảo vệ tài nguyên, môi trường. B. Chuẩn bị : - Mẩu vật xà phòng, bột giặt. - Hình vẽ cơ chế giặt rửa. C. Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG  Hoạt động 1 : I. Xà phòng : - Gv cho HS xem mẩu vật xà phòng và 1. Khái niệm : bột giặt và đặt vấn đề : người ta sử - Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của dụng xà phòng và bột giặt để giặt, rửa, các axit béo, có thêm 1 số chất phụ gia. vậy xà phòng và bột giặt là gì, vì sao - Thành phần chủ yếu : chúng có tính giặt rửa. Các em hãy tìm C15H31COONa : natri panmitat. hiểu trong SGK về xà phòng và trình bày. C17H35COONa : natri stearat. HS nghiên cứu SGK và trình bày : 2. Phương pháp sản xuất : - Xà phòng chứa muối natri của các axit a) Chất béo hh muối Na và glixerol cacboxylic mạch dài ( axit béo). xà phòng bánh + glixerol. - Dùng phản ứng xà phòng hóa. HS viết o (RCOO)3C3H5+3NaOH  3RCOONa+C3H5(OH)3 t → phương trình tổng quát. b) phương pháp hiện đại : - Hãy nêu 1 phương pháp đã học để điều chế xà phòng. Gv cho HS đọc SGK và giảng thêm về các giai đoạn sản xuất xà phòng. - HS xem SGK và nghe giảng để nắm được. Thí dụ: CH3[CH2]14CH2CH2[CH2]14CH3 → O ,t , xt 2 o 2CH3[CH2]14COOH 2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3 → - 6-
  7. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan 2CH3[CH2]14COONa + H2O + CO2  Hoạt động 2 : II. Chất giặt rửa tổng hợp : - Gv cho biết, ngày nay người ta đã tổng 1. Khái niệm : hợp được những chất có tính năng giặt Chất giặp rửa tổng hợp là những chất không rửa như xà phòng thường là các muối Na phải là muối Na của axit cacboxylic nhưng có ankyl sunfat, ankyl sunfonat, ankyl benzen tính năng giặt rửa như xà phòng. sunfonat, … 2. Phương pháp sản xuất : - HS chú ý nghe giảng. - Gv cho HS nghiên cứu SGK và mô tả phương pháp sản xuất natri dodexyl benzen sunfonat (thành phần chính của 1 loại CTRTH). HS nghiên cứu SGK, viết sơ đồ và pthh minh họa. CH3[CH2]11-C6H4SO3H → Na CO 2 3 axit dodexylbenzensunfonic CH 3[CH2]11-C6H4SO3Na natri dodexylbenzensunfonat III. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất  Hoạt động 3 : giặt rửa tổng hợp : - Vì sao xà phòng và CGRTH làm sạch - Muối Na trong xà phòng hay trong Chất giặt quần áo khỏi vết bẩn ? Gv cho HS nghiên rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng cứu hình 1.8 với hướng dẫn của Gv. bề mặt của các chất bẩn bám trên da, vải ,… - HS nghiên cứu hình 1.8 → các pt xà → vết bẩn bị phân thành nhiều phần nhỏ hơn phòng gắn 1 đầu vào vết bẩn và lôi kéo và bị rửa trôi. nó tách thành các vết bẩn nhỏ hơn, rồi bị - Không dùng xà phòng trong nước cứng (nước rửa trôi khỏi bề mặt vải sợi. có nhiều Ca2+, Mg2+) vì làm giảm tính giặt rửa. - Gv cho biết nhiều vùng có nước cứng - Chất giặt rửa tổng hợp giặt rửa được ngay ( là nước có nhiều Ca2+, Mg2+). cả trong nước cứng → ưu điểm hơn. - Do xà phòng tác dụng Ca2+, Mg2+ → kết tủa (C17H35COO)2Ca↓ làm giảm tính giặt rửa, còn CGRTH không phản ứng nên tính giặt rửa không bị ảnh hưởng. - Vì sao xà phòng không có hiệu quả trong nước cứng ? Còn CGRTH thì sao? Gv đưa ra 2 ví dụ : C17H35COO-Na+ + Ca2+ → (C 17H35COO)2Ca↓ CH3[CH2]11-C6H4SO3 Na + Ca2+→ - + không phản ứng. Gv tổng kết : xà phòng và CGRTH đều có tính giặt rửa nhưng CGRTH có ưu điểm hơn vì giặt rửa được trong nhiều loại nước.  Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò. - 7-
  8. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - So sánh cấu tạo và tính giặt rửa của xà phòng và CGRTH ? - Giữa xà phòng, bồ kết, CGRTH, chất nào gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn ? Câu hỏi trắc nghiệm : 1. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là: A. giặt rửa được trong mọi loại nước. B. đều chứa muối Na có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn. C. đều có nguồn gốc từ động vật, thực vật. D. đều chứa muối có khả năng làm kết tủa các vết bẩn trên bề mặt vải sợi. 2. Chất nào sau đây có thể là thành phần chính của chất giặt rửa ? A. C17H35COONa B. C15H31COONa C. CH3[CH2]11-C6H4SO3Na D. CH3[CH2]11-C6H4SO3H 3. Những chất nào sau đây có tính giặt rửa ngay cả trong nước cứng? A. C17H35COONa B. CH3[CH2]11-C6H4SO3Na C. A và B đều đúng D. A và B đều sai 4. Tính khối lượng muối Na thu được khi cho 100 kg 1 loại mỡ chứa 50% tristearin tác dụng vừa đủ với NaOH. A.52,08 kg(*) B.34,38 kg C. 64,86 kg D.51,24 kg 5. Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa thường có 1 số este. Vai trò của chúng là : A. làm tăng khả năng giặt rửa B. tạo hương thơm dễ chịu C. tạo màu sắc hấp dẫn D. Làm giảm gía thành sản phẩm. Dặn dò : Ôn tập, tiết sau luyện tập chương 1 ----------------------------- - 8-
  9. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 03 - - Tiết 05 - - Ngày soạn : 30/08/2009 - Bài 4. Luyện tập ESTE VÀ CHẤT BÉO A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Củng cố kiến thức về este và lipit. 2. Kỹ năng : - Giải các bài tập về este. B. Chuẩn bị : Học sinh xem lại bài este và lipit. C. Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG  Hoạt động 1 : Hệ thống kiến thức. I. Kiến thức cần nhớ : GV nêu câu hỏi để học sinh trả lời các 1. Khái niệm este : SGK nội dung sau : RCOOH + HOR’  RCOOR’ + HOH H 2SO 4 → to - Khái niệm este, lipit, chất béo và cho ví Este dụ minh họa. - Este no đơn chức mạch hở đơn giản nhất là : - Hãy viết công thức cấu tạo của este no HCOOCH3 gọi là metyl fomiat. đơn chức mạch hở đơn giản nhất ? - Đặc điểm cấu tạo : Phân tử este của axit - Từ đó suy ra công thức chung của chúng. cacboxylic có nhóm – COOR’, với R’ là gốc hidrocacbon. - Este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 với n ≥ 2.  Hoạt động 2 : Giáo viên yêu cầu hs 2. Khái niệm chất béo : SGK nêu khái niệm chất béo, viết công thức Công thức cấu tạo chung của chất béo : chung của chất béo và cho biết một số RCOO − CH 2 CH 2 − COOR axit thường gặp trong chất béo. | | R 'COO − CH hoặc CH − COOR ' hoặc | | R COO − CH 2 " CH 2 − COOR " (R – COO)3C3H5 Trong đó R, R’ và R” là gốc hiđrocacbon của axit béo. 3. Tính chất hóa học của este, chất béo :  Hoạt động 3 : GV yêu cầu hs nêu tính Phản ứng đặc trưng của este là phản ứng thủy chất hóa học đặc trưng của este, từ đó phân trong môi trường axit và phản ứng xà dựa vào đặc điểm cấu tạo của chất béo phòng hóa. suy ra tính chất hóa học của chất béo. Vì chất béo có cấu tạo như este là trieste, nên - Hs viết PTHH của este, chất béo trong có tính chất hố học như este, ngồi ra chất béo môi trường axit, kiềm và phản ứng của lỏng còn có phản ứng cộng với hiđro tạo chất chất béo lỏng với H2. béo rắn. - 9-
  10. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OH H 2SO 4 to →  Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS thảo RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH H 2SO 4 → luận và trả lời các bài tập trong sách giáo to khoa. - Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng. (CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COO)3C3H5 + 3H2  (CH3[CH2]7CH2-CH2[CH2]7COO)3C3H5 to →  Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò. - Nắm cấu tạo và định nghĩa este, chất béo từ đó suy ra tính chất hóc học của chúng. - HS làm các bài tập trong SGK, SBT. - Thế nào là cacbohiđrat, glucozơ là gì, viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của glucozơ. -------------------------------- - 10-
  11. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 3 - - Tiết 06, 07 - - Ngày soạn : 03/09/2009 - Chương 2. CACBOHIĐRAT Bài 5. GLUCOZƠ A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : Hs biết : - Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ. - Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ. Hs hiểu: - Phương pháp đ/c, ứng dụng của glucozơ và fuctozơ. 2. Kỹ năng : - Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm. - Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ. B. Chuẩn bị : - Dụng cụ : kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí nghiệm nhỏ. - Hóa chất : glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH. - Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học. C. Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG  Hoạt động 1 : I. Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên : - GV : Cho hs quan sát mẫu glucozơ và tự Glucozơ là chất rắn, kết tinh, không màu, nghiên cứu SGK. nóng chảy ở 1400C, dễ tan trong nước. Có vị - GV : Em hãy cho biết những tính chất ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, vật lí và trạng thái thiên nhiên của hoa, rễ). Có nhiều trong quả nho chín, mật glucozơ ? ong... Trong máu người có một lượng nhỏ Hs : Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1% SGK từ đó rút ra nhận xét  Hoạt động 2 : II. Cấu tạo phân tử : GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk. Glucozơ có : - 1 nhóm - CHO Và cho biết : Để xác định được CTCT - 5 nhóm - OH của glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào ? Hs tham khảo và đi đến kết luận. Hs : Trả lời : GV kết luận : Glucozơ là hợp chất tạp chức, - Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO. anđehit đơn chức và ancol 5 chức. - Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân gọn là : - 11-
  12. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO nhau. Hoặc viết gọn hơn : - Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy CH2OH[CHOH]4CHO trong phân tử có 5 nhóm –OH . - Khử hồn tồn phân tử glucozơ thu được n - hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh. GV lưu ý hs : -Thực tế glucozơ tồn tại ở 2 dạng mạch vòng là α và β .  Hoạt động 3 : GV: Cho hs làm TN sgk III. Tính chất hố học : HS : Nghiên cứu TN SGK, trình bày TN, 1. Tính chất của ancol đa chức : nêu hiện tượng viết pthh. a) Tác dụng với Cu(OH)2 : Gv : Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H12O)2Cu + 2H2O ra ở nhiệt độ thường. Gv : cho hs hiểu được trong phân tử glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm – b) Phản ứng tạo este : (sgk) OH ở vị trí liền kề. GV: Hs thảo luận kết luận Qua các pư hs kết luận : Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH.  Hoạt động 4 : GV: Biểu diễn thí 2 .Tính chất của nhóm anđehit : nghiệm oxi hố glucozơ bằng dd AgNO3 a) Oxi hố glucozơ : trong dung dịch NH3 (chú ý ống nghiệm CH2oOH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng)  t → HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu CH2OH(CHOH)4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag ↓ hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng. GV : Biểu diễn thí nghiệm oxi hố CH2OH(CHOH)4CHO + Cu(OH)2 + NaOH  to → glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung dịch CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O NaOH . HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng. GV : yêu cầu học sinh viết phương trình hố học của phản ứng khử glucozơ b) Khử glucozơ bằng hiđro : CH2OH(CHOH)4CHO + H2  Ni, t o bằng hiđro. → CH2OH(CHOH)4CH2OH GV : Hs thảo luận kết luận. Sobitol Qua các pư trên, ta kết luận : Phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO. GV : yêu cầu học sinh viết phương trình 3. Phản ứng lên men : hố học lên men glucozơ. - 12-
  13. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan  Hoạt động 5 :  enzim → GV : Cho hs đọc sgk C6H12O6 30−350 C 2C2H5OH + 2CO2 ↑ IV. Điều chế và ứng dụng : HS : Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc 1. Điều chế : (sgk) điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng 2. Ứng dụng : (sgk) nhất của glucozơ là fructozơ. V. Đồng phân của glucozơ : Fructozơ. HS : Cho biết tính chất vật lí và trạng Kết luận : thái tự nhiên của fructozơ. - Fructozơ là polihiđroxixeton HS : cho biết các tính chất hố học đặc - Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 trưng của fructozơ. Giải thích nguyên cạnh (dạng 5 cạnh có 2 đồng phân α và β ) nhân gây ra các tính chất đó. - Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có sự chuyển hố giữa 2 dạng đồng phân trong mt bazơ : − Glucozơ ˆ ˆOH ˆ Fructozơ ˆ ˆˆ ˆ ˆ  Hoạt động 6 : Củng cố & hướng dẫn làm bài tập. - Bằng phương pháp hóa học nhận biết hai dd glucoz và fructoz ? - Có các chất sau : dd AgNO3 trong NH3, Cu(OH)2. glucoz và fructoz chất nào tác dụng được với cả hai chất trên, giải thích ? - HS : Xem thêm tư liệu về glucozơ và fructozơ. - Bài tập : 1-6 (sgk-25) --------------------------- - 13-
  14. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 4 - - Tiết 08, 09 - - Ngày soạn : 06/09/2009 - Bài 6. SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : Hs biết : Cấu tạo và tính chất điển hình của saccaroz, tinh bột và xenluloz. 2. Kỹ năng : - So sánh nhận dạng saccaroz, tinh bột và xenluluz. - Viết các pthh minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên. - Giải các bài tập về saccarozơ và tinh bột, xenlulozơ. B. Chuẩn bị : - Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ. - Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp. - Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ống nhỏ giọt. - Hố chất: Tinh bột, dung dịch iốt. - Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan. C. Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC I. Saccarozơ :  Hoạt động 1 : 1. Tính chất vật lý : * HS quan sát mẫu saccarozơ (đường - Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, kính trắng) và tìm hiểu SGK để biết ngọt, to nc 185oC. Tan tốt trong nước. những tính chất vật lí và trạng thái thiên - Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nhiên của saccarozơ. nốt.  Hoạt động 2 : 2. Cấu truc phân tử : - Cho biết để xác định CTCT của CTPT C12H22O11 saccarozơ người ta phải tiến hành các thí - Phân tử saccarozơ gồm gốc α -glucozơ và gốc nghiệm nào. Phân tích các kết quả thu β-fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi được rút ra kết luận về cấu tạo phân tử giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 - O - của saccarozơ. C2). Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit. Vậy, cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễn như sau : 6 CH2OH H 5 O 1 H HOCH2 O H 4 H 2 OH H 1 5 H HO HO O 6 CH2OH 3 2 4 3 H OH H OH gốc α - glucozơ gốc β -fructozơ - 14-
  15. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan  Hoạt động 3 : 3. Tính chất hóa học : Gv: Hs cần nêu tính chất hóa học của a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit : saccarozơ. H+ , to C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6 → Hs : Thảo luận và viết pthh. Saccarozơ Glucozơ Fructozơ Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2 b) Thuỷ phân nhờ enzim : thành dung dịch xanh lam→ có nhiều Saccarozơ  Glucozơ. enzim → nhóm -OH kề nhau. c) Phản ứng của ancol đa chức : Phản ứng với Cu(OH)2 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + H2O 4. Ứng dụng và sản xuất : (sgk)  Hoạt động 4 : II. Tinh bột : HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên cứu 1. Tính chất vật lý : SGK cho biết các tính chất vật lí và trạng - Chất rắn vô định hình, màu trắng, không mùi. thái thiên nhiên của tinh bột. Chỉ tan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột. - Có trong các loại ngũ cốc,… 2. Cấu trúc phân tử : - Nghiên cứu SGk, cho biết cấu trúc Thuộc loại Polisaccarit (gồm 2 loại). phân tử của tinh bột. - Aamilozơ : mạch không phân nhánh. - Cho biết đặc điểm liên kết giữa các - Amilopectin : mạch phân nhánh. mắt xích α-glucozơ trong phân tử tinh CTPT (C6H10O5 )n bột. 3. Tính chất hố học : a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit : H+ , to (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6 - Nêu hiện tượng khi đun nóng dung dịch → tinh bột với axit vô cơ lỗng. Viết PTHH. b) Thuỷ phân nhờ enzim : - Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình thuỷ Tinh bột  Glucozơ. enzim → phân tinh bột xảy ra nhờ enzim. c) Phản ứng màu với iot : GV biểu diễn : - Cho dd iot vào dd hồ tinh bột → dd màu xanh - Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung lam. dịch tinh bột ở nhiệt độ thường, đun nóng và để nguội. GV giải thích và nhấn mạnh đây là phản ứng đặc trưng để nhận ra tinh bột.  Hoạt động 5 : HS nêu tóm tắt quá trình tạo thành tinh bột trong cây xanh. GV phân tích ý nghĩa của phương trình tổng hợp tinh bột. 4. Ứng dụng : (sgk) III. Xenlulozơ :  Hoạt động 6 : 1. Tính chất vật lý – Trạng thái tự nhiên : * HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông (SGK) thấm nước), tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên của xenlulozơ. 2. Cấu trúc phân tử :  Hoạt động 7 : HS nghiên cứu SGK Là polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β - cho biết: glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài thành - Cấu trúc của phân tử xenlulozơ. sợi có phân tử khối lớn. - 15-
  16. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Những đặc điểm chính về cấu tạo phân tử của xenlulozơ. So sánh với cấu 3. Tính chất hóa học : tạo của phân tử tinh bột. a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit : H+ , to (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6→ b) Thuỷ phân nhờ enzim xenlulaza trong dạ dày của động vật tạo glucozơ. c) Phản ứng với axit nitric : [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3  H 2SO 4 dac , t 0 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O 4. Ứng dụng : (sgk)  Hoạt động 8 : * HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu SGK cho biết các ứng dụng của xenlulozơ. * GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, để tạo ra nguồn nguyên liệu quý giá này, chúng ta phải tích cực trồng cây phủ xanh mặt đất.  Hoạt động 9 : - Củng cố : So sánh cấu tạo, tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ? - Dặn dò : Làm các bài tập 3, 4/38 SGK. - Chuẩn bị tốt các nội dung về chương cacbohiđrat về thành phần phân tử, cấu tạo và tính chất hóc học. Vai trò của chúng trong đời sống hàng ngày ? --------------------------------- - 16-
  17. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 5 - - Tiết 10 - - Ngày soạn : 15/09/2009 - Bài 7. Luyện tập CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu. - Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hố học của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu. - Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên. 2. Kỹ năng : - Lập bảng tổng kết chương. - Rèn luyện cho Hs về pp tư duy trừu tường, từ cấu tạo phức tạp đó suy ra tính chất hóa học và viết pthh chứng minh. - Giải các bài tốn về các hợp chất cacbonhiđrat. 3. Trọng tâm : Cấu trúc và tính chất của một số cacbohydrat B. Chuẩn bị : - HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất. - HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập. - GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau : C. Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG  Hoạt động 1 : A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ : GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết. 1. Cấu tạo : GV: Gọi 3 hs lên bảng. a) Monosaccarit : C6H12O6 HS thứ 1 : Viết công thức phân tử của Bao gồm : Glucozơ và frutozơ monosaccarit và nêu những đặc điểm của - Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu hợp chất này. gọn dạng mạch hở là : HS thứ 2 : Viết công thức phân tử của CH2OH – [CHOH]4 – CH = O đisaccarit và nêu những đặc điểm của Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO hợp chất này. - Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở HS thứ 3 : Viết công thức phân tử của là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo polisaccarit và nêu những đặc điểm của thu gọn là : hợp chất này. CH2OH – [CHOH]3– CO – CH2OH GV : Sửa chữa cấu trúc phân tử của học Hoặc viết gọn là : sinh vừa nêu, ghi vào bảng tổng kết và CH2OH[CHOH]3COCH2OH nêu những đặc điểm về cấu trúc phân tử Đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển cần lưu ý. thành glucozơ theo cân bằng sau : GV : Qua đó các em có kết luận gì về − Fructozơ ˆ ˆOH ˆˆ ˆ ˆˆ ˆ ˆ Glucozơ cấu trúc của các cacbohiđrat ? - 17-
  18. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan HS : Lên bảng trình bày câu trả lời của b) Đisaccarit : là saccarozơ (C12H22O11 ) mình. Trong phân tử không có nhóm CHO c) Tinh bột : (C6H10O5)n - Amilozơ : polisaccarit không phân nhánh, do các mắt xích α - glucozơ liên kết với nhau. - Amolopectin : polisaccaric phân nhánh, do các mắt xích α - glucozơ nối với nhau, phân nhánh. d) Xenlulozơ (C6H10O5)n Polisaccaric không phân nhánh, do các mắt xích β - glucozơ liên kết với nhau. 2. Tính chất hóa học (xem bảng tổng kết)  Hoạt động 2 : GV đặt các câu hỏi sau đây để học sinh trả lời và viết pthh. - Glucozơ và fructozơ phản ứng được với dd - Em hãy cho biết những hợp chất 3 3 cacbohiđrat nào tác dụng được với dd AgNO / NH , tại vì phân tử có nhóm –CHO (có AgNO3/ NH3, tại sao ? - Em hãy cho biết những hợp chất phản ứng tráng gương). cacbohiđrat nào tác dụng được với Cu(OH)2, tại sao ? - Monosaccarit và đisaccrit đều phản ứng - Em hãy cho biết những hợp chất được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, nhưng cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa chức. Phản ứng nào đặc trưng nhất ? khi đun nóng thì monosaccarit tạo hiện tượng - Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi kết tủa đỏ gạch. trường H+, đun nóng ? - Em hãy cho biết hợp chất cacbohiđrat - Monosaccarit và đisaccrit đều có tính chất nào có phản ứng màu với I2 ? của ancol đa chức. Đặc trưng là phản ứng với GV : Qua đó em có kết luận gì về tính 2 chất của các cacbohiđrat ? Cu(OH) ở điều kiện thường tạo dung dịch  Hoạt động 3 : GV : Hướng dẫn học sinh giải một số màu xanh lam. bài tập SGK và SBT GV : Cho bài tập bổ sung : - Cả đisaccarit và polisaccarit. Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu glucozơ, fuctozơ, mantozo, saccarozơ, - Chỉ có tinh bột. xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ tổng hợp ra etanol. II. BÀI TẬP : Hs làm theo sự hướng dẫn của Gv.  Hoạt động 5 : GV củng cố tồn tiết học theo bảng tính chất sau đây. - Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat. - Nêu một số tính chất hóa học điển hình của chúng ? - 18-
  19. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Có thể nhận biết được đồng thời cả hai hợp chất monosaccarit hoặc cả hai hợp chất đisaccarit được không ? giải thích và viết pthh chứng minh ? - Gv cho Hs tham khảo bảng nhận biết sau : Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ AgNO3 Ag ↓ + - Ag ↓ - - Dd xanh Dd xanh Dd xanh Dd xanh + Cu(OH)2 - - lam lam lam lam Xenlulozơ (CH3CO)2O + + + + + triaxetat HNO3/ Xenlulozơ + + + + + H2SO4 triaxetat glucozơ + H2O/H+ - - glucozơ glucozơ glucozơ fructozơ - Học sinh về làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT. - Đọc và chuẩn bị tốt bài thực hành số 1. - 19-
  20. Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan - Tuần 6 - - Tiết 11 - - Ngày soạn :20/09/2009 - Bài 8. THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT A. Mục tiêu : 1. Kiến thức : – Củng cố những tính chất quan trọng của este, cacbohiđrat như phản ứng xà phòng hóa, phản ứng với dd Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng của hồ tinh bột với iot, khái niệm về phản ứng điều chế este, xà phòng. – Tiến hành một số thí nghiệm : + Điều chế etyl axetat. + Phản ứng xà phòng hóa chất béo. + Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2. + Phản ứng màu của hồ tinh bột với dd iot. 2. Kỹ năng : – Rèn kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ như : vừa đun nóng hỗn hợp liên tục, vừa khuấy đều hỗn hợp, làm lạnh sản phẩm phản ứng. – Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát hiện tượng thí nghiệm xảy ra. B. Chuẩn bị : DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HỐ CHẤT THÍ NGHIỆM - ống nghiệm 36 dd NaOH 10% - cốc thuỷ tinh 100ml 6 dd CuSO4 5% - cặp ống nghiệm gỗ 6 dd glucozo 1% - đèn cồn 6 H2SO4 đặc - ống hút nhỏ giọt 36 Tinh bột (củ mì và nước cơm) - giá để ống nghiệm 6 dd I2 0,05% ancol etylic axit axetic dd NaCl bão hồ dd AgNO3 dd amoniac C. Các hoạt động dạy học : - Ổn định. - Chia lớp ra làm 6 nhóm nhỏ theo nhóm để tiến hành làm thí nghiệm. - Vào làm thí nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG  Hoạt động 1 : Nội dung và cách tiến hành thí nghiệm : Gv đặt câu hỏi từng thí nghiệm yêu cầu 1. Thí nghiệm 1 điều chế etyl axetat : - 20-
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản