Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Giáo án Công Dân lớp 8: QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Chia sẻ: Abcdef_25 Abcdef_25 | Ngày: | Loại File: pdf | 9 trang

0
112
lượt xem
10
download

1.Kiến thức. HS hiểu và phân biệt nội dung của quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân 2. Kĩ năng. HS biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hình thành ý thức đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật. 3. Thái độ. Đề cao trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện hai quyền này. II.Chuẩn bị. 1.Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, phiếu học tập, bút dạ. 2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ. III.Phương pháp dạy học: - Phương pháp diễn...

Lưu

Giáo án Công Dân lớp 8: QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Nội dung Text

  1. QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1.Kiến thức. HS hiểu và phân biệt nội dung của quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân 2. Kĩ năng. HS biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hình thành ý thức đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật. 3. Thái độ. Đề cao trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện hai quyền này. II.Chuẩn bị. 1.Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, phiếu học tập, bút dạ. 2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ. III.Phương pháp dạy học: - Phương pháp diễn giải. - Thảo luận. - Trò chơi sắm vai IV.Tiến trình: 1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS. 2.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Nêu các loại tài sản nhà nước và lợi ích công cộng? Liên hệ bản thân đã thực hiện qui định của pháp luật như thế nào? * Tài sản nhà nước gồm: - Đất đai, rừng núi. - Sông hồ, nguồn nước, tài nguyên: Biển, Thềm lục địa, vùng trời. - Vốn tài sản cố định do nhà nước xây dựng. * Lợi ích công cộng: Lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội. Câu hỏi 2: kể về một số gương dũng cảm bảo vệ tài sản nhà nứơc và lợi ích công cộng. * HS tự liên hệ. 3.Giảng bài mới:
  2. Hoạt động của GV và HS. Nội dung bài học Vợ chồng T và chị M sống cùng thôn với gia đình Hạnh. T lười lao động, suốt ngày uống rượu. Cứ mỗi lần say rượu là T đánh đập vợ con. Nhiều lần gia đình chị M phải đưa chị cấp cứu ở bệnh viện Tỉnh. Gia đình, họ hàng, làng xóm khuyên ngăn T không được. Hạnh rất bất bình và thắc mắc. Tại sao chính quyền địa phương không có biện pháp với T để bảo vệ chị M. để hiểu và giải đáp được thắc mắc của Hạnh cũng như các em, chúng ta học bài hôm nay. I. Đặt vấn đề. HS đọc phần đặt vấn đề SGK. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. Nhóm 1: Nghi ngờ có ngươi 2 buôn bán và sử dụng ma tuý, em sẽ xử lý như thế nào? Nhóm 2: phát hiện người lấy cắp xe đạp của bạn em sẽ xử lý như thế nào? Nhóm 3: theo em, anh H phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? HS: Thảo luận
  3. HS: Cử đại diện nhóm trình II. Nội dung bài học. 1. Quyền khiếu nại là: bày HS: cả lớp thảo luận - Quyền công dân đề nghị GV: Nhận xét, giải đáp. cơ quan tổ chức có thẩm GV chuyển ý. quyền xem xét lại các GV: Tổ chức cho HS thảo quyết định, việc làm của luận lớp, tìm hiểu nội dung cán bộ công chức nhà quyền khiếu nại và quyền tố nước… làm trái hoặc cáo của công dân. làm xâm phạm lợi ích - Ai là người thực hiện? hợp pháp của mình. - Thực hiện vấn đề gì? - Khiếu nại trực tiếp hoặc gián tiếp (gửi đơn, thư). - Vì sao? - Đề làm gì? 2. Quyền tố cáo là: - Dưới hình thức nào? - Quuyền công dân báo cho HS: Tranh luận, trả lời. cơ quan, tổ chức, cá GV: Tổng kết theo nội dung nhân có thẩm quyền về và bổ sung thêm các ý cần vụ việc việc vi phạm thiết. pháp luật … thiệt hại GV: Chốt lại nội dung bài đến lợi ích nhà nước, tổ học (chiếu lên máy hoặc ghi chức, cơ quan và công lên bảng phụ. dân. - Người tố cáo gặp trực HS: Ghi bài. GV: Nhắc HS học kĩ nội tiếp hoặc gửi đơn, thư. dung lý thuyết. GV: Cho HS làm bài tập củng cố phần này (bài 4 SGK). Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về quyền khiếu nại, quyền tố cáo. GV: Gợi ý cho HS dựa vào bảng của phần trên để trả lời. HS: Dựa vào phương án lựa chọn, ghi vào bảng. HS: cả lớp nhận xét.
  4. GV: Nhận xét đánh giá ý kiến tốt. Khiếu nại Tố cáo Giống -Điều là những nhau quyền chính trị cơ bản của công dân được qui định trong hiến pháp. -Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. -là phương tiện để công dân tham gia quản lý nhà nước, xã hội. Khiếu Tố cáo nại Khác -Người -Là mọi nhau khiếu công dân nại là -Mục đích: người ngăn chặn trực mọi hành tiếp bị vi xâm 3. Ý nghĩa, tầm quan trọng hại phạm đến của quyền khiếu nại, tố cáo quyền và Quyền khiếu nại và tố cáo là lợi ích nhà một trong những quyền cơ nước, tổ bản của công dân được ghi chức, cơ nhận trong Hiến pháp và các quan và văn bản luật công dân. Khi công dân. thực hiện quyền khiếu nại tố cáo cần trung thục, khách GV: Chuyển ý quan, thận trọng. GV: Cho HS tìm hiểu ý
  5. nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. GV: Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận. Câu hỏi 1: Vì sao hiến pháp qui định công dâncó quyền khiếu nại và tố cáo? GV: Gợi ý HS dựa vào 2 bảng trên để phân tích. HS: Trình bày ý kiến cá nhân. HS: Cả lớp thảo luận GV: Nhận xét, giải đáp và tổng kết ý kiến của HS. Chúng ta phải thấy được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo là biện pháp để công dân 4. Trách nhiệm nhà nước đấu tranh với các hành vi vi công dân phạm pháp luật của cơ quan, Nhà nước nghiêm cấm việc tổ chức, cá nhân. Là hình trả thù người khiếu nại, tố thức để công dân giám sát cáo, hoặc lợi dụng quyền hoạt động của cơ quan nhà khiếu nại, tố cáo để vu nước, cán bộ công chức nhà khống, vu cáo người bị hại. nước khi thi hành công vụ. HS: Ghi bài GV: Nhắc nhở HS học kĩ nội dung. GV: Giới thiệu cho HS trách nhiệm của nhà nước, công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. GV: Ghi rõ điều 74 (hiến pháp năm 1992) lên bảng phụ hoặc chiếu lên máy. HS: Đọc 1 lần qui định điều
  6. 74 cho cả lớp nghe. HS: Trả lời các câu hỏi qua nghiên cứu điều 74 hiến pháp 1992. -Trách nhiệm của cơ quan giải quyết khiếu nại tố cáo như thế nào? -Trách nhiệm của người 5. HS cần phải làm gì? khiếu nại và tố cáo? - Nâng cao hiểu biết pháp -Ngoài Hiến pháp 1992, luật Quốc hội còn ban hành luật - Học tập, lao động, rèn gì? có hiệu lực từ bao giờ? luyện đạo đức. Có nội dung gì? HS: Cả lớp trao đổi. HS: Phát biểu ý kiến cá nhân GV: Ghi bài HS: Ghi bài. GV: Nhấn mạnh, chuyển ý GV: Trách nhiệm của công dân. -Tích cực học tập, nâng cao hiểu biết về pháp luật nói chu ng, luật khiếu nại, tố cáo nói riêng. -Người có thẩm quyền giải quyết phải trung thực, khách quan thận trọng. -Người khiếu nại, tố cáo không được vu khống, vu cáo làm hại người khác. GV: Cho HS làm bài tập củng cố phần này. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây nói về trách nhiệm của công dânvà HS (gạch X
  7. vào ô trống). -Nâng cao trình độ hiều biết  về pháp luật -Bảo vệ quyền lợi chính  đáng của bản thân -Sử dụng đúng đắn quyền  khiếu nại tố cáo -Khách quan, trung thực khi  làm việc -Lợi dụng để vu khống, trả  thù -Cùng với người lớn phòng chống tệ nạn xã hội  -Ngăn ngừa tội ác  -Nhờ người đại diện bảo vệ III. Bài tập. quyền lợi cho Đáp án: bản thân Câu a: Bổ sung thêm bảo  vệ quyền lợi công dân. HS: Làm việc độc lập Câu b: Bổ sung thêm là HS: Cả lớp tranh luận tham gia quản lý nhà GV: Gợi ý học sinh trả lời và nước. giải thích vì sao đúng, sai? GV: Nhận xét đánh giá, cho điểm HS GV: Cho HS liên hệ bản thân HS: Nêu những việc cần phải làm của lứa tuổi học sinh THCS. GV: Phát phiếu học tập GV: Cho bài tập 3 (SGK trang 52) Hãy nhận xét và phát biểu suy nghĩ của mình về các ý
  8. kiến sau. (a) Thực hiện tốt quyền khiếu nại, tố cáo là tham gia quản lý nhà nước, quản lí xã hội. (b) Thực hiện quyền khiếu nại tố cáo không phải là tham gia quản lí nhà nước mà chỉ để bảo vệ lợi ích của bản thân công dân. HS: Trả lời vào phiếu. GV: Thu phiếu 5 HS hoàn thành nhanh nhất GV: Đọc kết quả từng học sinh HS: Cả lớp trao đổi thảo luận GV: Nhận xét đưa ra đáp án đúng. GV: Kết luận hoàn chỉnh của bài tập Thực hiện tốt quyền khiếu nại tố cáo là tham gia quản lý nhà nước, quản lí xã hội và bảo vệ lợi ích của công dân. 4. Củng cố và luyện tập. GV: Tổ chức cho HS trò chơi sắm vai. GV: Đưa ra tình huống (1) Bài tập 1 SGK trang 52. HS: Tự xây dựng kịch bản, lời thoại, phân vai. HS: 1 nhóm thực hiện. HS: Cả lớp nhận xét tình huống.
  9. GV: Nhận xét về việc đóng vai của nhóm và giúp các em liên hệ bản thân. 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Bài cũ: -Học bài kết hợp SGK trang 50. -Làm bài tập còn lại SGK trang 52. Bài mới: Học thuộc các bài từ tiết 19 đến tiết 25 chuận bị tuần 26 kiểm tra 1 tiết.

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản