Giáo án Công Nghệ lớp 10: Bài 40 : Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Chia sẻ: Abcdef_33 Abcdef_33 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

1
363
lượt xem
54
download

Giáo án Công Nghệ lớp 10: Bài 40 : Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I. Mục tiêu: - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của bảo quảnm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. - Biết được đặc điểm cơ bản của nông, lâm, thuỷ sản và ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến chất lượng nông, lâm, thủy sản trong bảo quản và chế biến. - HS biết được tầm quan trọng của việc bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản và có ý thức vận dụng vào đời sống hàng ngày. II. Chuẩn bị phương tiện dạy học 1. Chuẩn bị nội dung bài giảng a, Các kiến thức liên...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Công Nghệ lớp 10: Bài 40 : Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

  1. Bài 40 : mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. I. Mục tiêu: - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của bảo quảnm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. - Biết được đặc điểm cơ bản của nông, lâm, thuỷ sản và ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến chất lượng nông, lâm, thủy sản trong bảo quản và chế biến. - HS biết được tầm quan trọng của việc bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản và có ý thức vận dụng vào đời sống hàng ngày. II. Chuẩn bị phương tiện dạy học 1. Chuẩn bị nội dung bài giảng a, Các kiến thức liên quan: Hiện nay ở nước ta nông, lâm, ngư nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hoá ra thị trường nước ngoài. Với sản lượng hàng năm là: hơn 30 triệu tấn thóc, 2 triệu tấn ngô, 4 triệu tấn khoai, sắn (củ mì), gần 10 triệu tấn rau quả, 2 triệu mét khối gỗ, 2 triệu tấn cá nước ngọt và cá biển. Ngoài số lượng thóc, gạo xuất khẩu còn lại được bảo quản trong các kho dự trữ của Nhà nước, một phần thóc, ngô chủ yếu được nông dân bảo quản bằng phương pháp thủ công tại gia đình.
  2. Riêng đối với các loại củ như khoai, sắn dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây mốc, thối, vì vậy được bảo quản sau khi đã xử lý bằng nhiều cách khác nhau như thái phơi, chế biến thành tinh bột để bảo quản. Hiện nay, với công nghệ hiện đại, phương tiện máy móc, trang thiết bị chuyên dùng người ta đã tiến hành bảo quản các loại rau, thực phẩm trong các hầm lạnh hoặc chế biến thành các sản phẩm được bao gói trong hộp để bảo quản. GV cần hiểu các đặc điểm của từng loại nông, lâm, thuỷ sản và các tác động của yếu tố điều kiện tự nhiên như độ ẩm, nhiệt độ môi trường nên chúng để có biện pháp thích hợp đảm bảo tính khoa học trong bảo quản và chế biến. b, Chuẩn bị cho nội dung: Dạy bày này GV cần nghiên cứu kỹ SGK (bài 40), tìm tòi và thu thập các thông tin liên quan. Nghiên cứu kỹ nội dung và chuẩn bị hệ thống câu hỏi để dẫn dắt HS tìm hiểu các nội dung của bài học. 2. Chuẩn bị về thiết bị dạy học Bài học này gần gũi với HS, không có tranh ảnh giáo khoa để GV giới thiệu bài. Vì vậy, GV cần nghiên cứu kỹ các tranh ảnh có trong SGK (hình 40.1, 40.2, 40.3, 40.4) để khai thác nội dung học tập, đồng thời cần phát động HS và từ mình sưu tầm các tranh, ảnh, số liệu liên quan làm tư liệu cho bài giảng. 3. Phương pháp dạy học:
  3. Sử dụng phương pháp trực quan và phương pháp dạy học nêu vấn đề. III.Tiến trình bài giảng: 1. Đặt vấn đề vào bài: ở bài 1 các em đã biết tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (năm 1998 là 24,5%, năm 2004 là 21,7%). Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đã thu được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, cũng còn một số hạn chế trong công tác bảo quản, chế biến sản phẩm nên tính cạnh tranh không cao, giá thành hạ ảnh hưởng đến thu nhập chung. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta có giá trị cao Để thực hiện việc này nước ta đã ứng dụng công nghệ sinh học trong công việc bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp. 2. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CỦA HS GV Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của công tác quản lý, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Hỏi: Thế nào là bảo 1-2 HS trả lời. 1. Mục đích, ý nghĩa quản nông, lâm, thuỷ của công tác bảo
  4. sản? quản nông, lâm, thuỷ GV: Duy trì những đặc sản tính ban đầu của sản - Mục đích: phẩm. Hỏi: Mục đích của việc bảo quản sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản là gì? GV giải thích: Để hạn chế tổn thất về số lượng thức bảo - Hình và chất lượng của sản quản. phẩm. Hỏi: Có các hình thức nào để bảo quản sản HS đọc SGK, trả phẩm? lời. GV hướng dẫn HS quan sát H40.1, tìm hiểu các kiểu kho bảo quản. HS quan sát H40.1 GV giải thích các hình SGK để trả lời. thức bảo quản. Giải thích kho silô, kho lạnh. HS liên hệ với thực Hỏi: Trong đời sống tế để trả lời câu hằng ngày em hỏi. các
  5. thường gặp các hình thức bảo quản nào? sát 2. Mục đích, ý nghĩa HS: Quan GV: Cất giữ thóc giống, H40.2 để trả lời, của công tác chế biến khoai tây, cất củ lạc lấy VD: Làm hoa nông, lâm, thuỷ sản. trong chum, treo ngô ở quả hộp, cá hộp và nơi khô … thịt hộp; sấy vải Hỏi: Thế nào là chế khô; nhãn khô; làm biến nông, lâm, thủy xi rô mơ, mận… sản? GV hướng dẫn HS quan sát hình 40.2 để trả lời. GV giải thích: Sử dụng - Mục đích: các biện pháp kỹ thuật HS liên hệ thực tế khác nhau tác động lên đời sống để trả lời sản phẩm theo một quy câu hỏi. trình để giữ và nâng cao chất lượng của sản phẩm. Hỏi: Vì sao phải chế biến nông, lâm, thuỷ sản? GV giảng: : thu hoạch cùng một lúc với khối HS đọc nội dung
  6. lượng lớn, do tác động SGK trả lời. của môi trường nếu không chế biến sẽ bị vi khuẩn xâm nhập gây thối, lên men … làm giảm chất lượng sản phẩm. * Tóm tắt và kết Hỏi: Người ta chế biến luận. nông, lâm, thuỷ sản nhằm mục đích gì? - Duy trì, nâng cao chất lượng. - Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo quản. - Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao. GV: Kết luận, đặt vấn đề vào nội dung 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của nông, lâm, thuỷ sản Hỏi: Em có nhận xét gì 1. Dinh dưỡng về chất dinh dưỡng trong các sản phẩm
  7. nông, lâm, thuỷ sản. hiểu SGK, Tìm Hướng dẫn HS quan sát quan sát H40.3 trả hình 40.3 trả lời. lời. Lương thực, thực phẩm Kể tên các loại sản chứa các chất dinh phẩm nông, thuỷ dưỡng như: đạm, chất sản có chứa nhiều bột, chất béo, chất sơ, các chất dinh các loại đường, khoáng dưỡng. chất và nhiều vitamin; thịt, cá, đậu lạc cung cấp nhiều chất đạm, béo; gạo ngô, khoai sắn chứa nhiều đường, bột; rau, quả chứa nhiều 2. Nước chất khoáng, sơ, Trả lời: Trong sản vitamin. Hỏi: Trong công tác phẩm nông, thuỷ bảo quản nông, thuỷ sản có chứa nước. sản người ta phải phơi Đọc các thông số 3. Tác động của vi khuẩn khô, Vì sao? trong SGK. Đa số nông, thuỷ sản chứa nhiều nước. Vì sao các sản phẩm
  8. nông, thuỷ sản dễ bị vi 1-2 HS trả lời. khuẩn xâm nhập, gây 4. Đặc điểm của lâm thối hỏng. HS: kể tên một số sản Hướng dẫn HS vận sản phẩm lâm sản. dụng kiến thức đã học 1HS trả lời. để trả lời. GV: Lâm sản: mây, tre, gỗ… HS đọc SGK trả lời Hỏi: em hãy cho biết câu hỏi. đặc điểm của lâm sản? GV: chứa chủ yếu các chất xơ. Hỏi: sản phẩm của lâm sản dùng để làm gì? Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm, thuỷ sản trong quá trình bảo quản. Hỏi: Điều kiện môi 1. Môi trường. trường gồm các yếu tố chính nào? GV hướng dẫn HS liên hệ với các 1 - 2 HS trả lời kiến thức đã học trả lời. Môi trường có ảnh 2. ảnh hưởng của các hưởng đến chất lượng yếu tố môi trường.
  9. sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản trong quá trình bảo quản, chế biến không? GV : ảnh hưởng mạnh. a, độ ẩm không khí. Hỏi: độ ẩm không khí 1 - 2 HS trả lời. có tác động đến sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản như thế nào? GV gọi HS trả lời và giảng - Độ ẩm không khí làm nông, lâm, thuỷ sản đã khô bị ẩm trở lại. Nếu HS bằng kinh quá giới hạn cho phép nghiệm thực tế để sẽ làm hỏng sản phẩm. xác định độ ẩm - Độ ẩm thích hợp cho không khí. b, Nhiệt độ bảo quản: Thóc, gạo (70-80)%; rau quả tươi Đại diện một số nhóm HS trả lời. (85-90)%. Hỏi: Nhiệt độ của môi HS nghe và củng trường có ảnh hưởng gì cố lại kiến thức vừa đến chất lượng nông, thảo luận.
  10. lâm thuỷ sản bảo quản tự bốc nóng chất lượng giảm mạnh. ở điều kiện c, Sinh vật gây hại nhiệt độ từ (20 - 40)0C đa số vi sinh vật phát triển nhanh và phá hoại mạnh nông, lâm, thuỷ sản. Hỏi: Em hãy cho biết HS vận dụng vốn trong môi trường tự sống thực tế để trả nhiên có các loại sinh lời câu hỏi. vật nào gây hại cho việc bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. GV cho HS trao đổi và phát biểu ý kiến. GV kết luận: Gồm vi sinh vật, các loại động vật gây hại (côn trùng, sâu bọ, các loài gặm nhấm…). Hoạt động 4: Củng cố và tổng kết bài học
  11. - GV tóm tắt nội dung bài giảng và nhấn mạnh phần I, II trọng tâm của bài. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK. - Dặn dò HS đọc phần thông tin bổ sung và chuẩn bị cho bài 41.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản