Giáo án Đại Số lớp 8: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

Chia sẻ: abcdef_32

I. MỤC TIÊU: - HS nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn. - Hiểu và vận dụng thành thạo hai qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải PT bậc nhất một ẩn. II. CHUẨN BỊ: HS: đọc trước bài học. GV: Phiếu học tập, bảng phụ. III. NỘI DUNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Nội dung Text: Giáo án Đại Số lớp 8: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

 

  1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I. MỤC TIÊU: - HS nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn. - Hiểu và vận dụng thành thạo hai qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải PT bậc nhất một ẩn. II. CHUẨN BỊ: HS: đọc trước bài học. GV: Phiếu học tập, bảng phụ. III. NỘI DUNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: "Hình thành khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn"
  2. 1. Định nghĩa phương trình bậc GV: "Hãy nhận xét dạng của các nhất một ẩn phương trình sau" 1 a/ 2x - 1 =0 b/ 2 x +5 =0 - HS trao đổi nhóm và trả lời. HS 1 khác bổ sung: "Có dạng ax + b c/x- 2 = 0 d/ 0,4x - 4 =0 - GV:thế nào là một phương trình =0; a, b là các số; a  0" bậc nhất một ẩn? - HS làm việc cá nhân và trả lời - GV: Nêu định nghĩa - GV: PT nào là phương trình bậc nhất một ẩn - HS làm việc cá nhân, rồi trao x3 0 a/ 2 b/ x2 - x + 5 = 0 đổi nhóm 2 em cùng bàn và trả 1 lời Các phương trình d/ 3x - 7 =0 c/ x  1 = 0 a/ x2 - x + 5 = 0 1 b/ x  1 = 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn
  3. Hoạt động 2: "Hai quy tắc biến đổi phương trình" a) Qui tắc chuyển vế ?1 : "Hãy giải các phương trình sau" HS đọc qui tắc . GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời ngay (không cần trình bày) 3 HS đứng tại chỗ trả lời.......... b/ 4 + x = 0 a/ x - 4 = 0 x c/ 2 = - 1 d/ 0,1x = 1,5 b) Qui tắc nhân với 1 số (tr8-sgk) HS đọc qui tắc .
  4. - GV: giới thiệu cùng một lúc 2 quy a/ Quy tắc chuyển vế (SGK) tắc biến đổi phương trình" b/ Quy tắc nhân một số (SGK) - GV: "Hãy thử phát biểu quy tắc nhân dưới dạng khác" - HS trao đổi nhóm trả lời GV yêu cầu HS làm ?2 Hoạt động 3: "Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn"
  5. 3. Cách giải phương trình bậc - GV: giới thiệu phần thừa nhận và nhất một ẩn yêu cầu hai HS đọc lại. - Hai HS đọc lại phần thừa nhận -GV yêu cầu HS thực hiện giải ở SGK phương trình -1 HS lên bảng. 3x - 12 = 0 3x = 12 3x - 12 = 0 12  x= 3 x=4 GV: Phương trình có một nghiệm HS nhận xét duy nhất x = 4 hay viết tập nghiệm S - HS thực hiện ?3 = 4 - HS làm việc cá nhân, GV kết luận trao đổi nhóm và trả lời............... Hoạt động 4: "Củng cố”
  6. - Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời BT7 BT7. - HS làm việc cá nhân, trình bày bài tập 8a, 8c. BT8a, 8c: a) 4x - 20 = 0  4x = 20  x = Giải PT: 20 a) 4x - 20 = 0 x=5 4 b) 2x + x +12 = 0 b) 2x + x +12 = 0  3x = -12  12 x= x=-4 3 HS làm việc theo nhóm bài tập 6 c/ BT6 * Bài tập trắc nghiệm : Giá trị của x thoả mãn pt 2x+x=-12 HS chọn đáp án và giải thích . là : D. Cả A. 4 ; B. -4 ; C. 10 ; A,B,C đều sai . IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
  7. - Xem lại các ví dụ trong bài học - Bài tập 8b, 8d, 9 (SGK). Bài 10, 11, 12, 17 (SBT) * Hướng dẫn bài 9-SGK: 11 3x - 11 = 0 => 3x = 11 => x = => x = 3,6666666... 3 Làm tròn đến hàng phần trăm ta được x 3,67 
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản