Giáo án địa 7

Chia sẻ: vanoanh76

Bài soạn giáo án giảng dạy môn địa lý lớp 7 tham khảo, năm học 2009 - 2010. Mục tiêu: Giúp cho HS hiểu biết căn bản về : Dân số và tháp tuổi . Dân số là nguồn lao động của một địa phương . Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số . Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển . Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số. Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án địa 7

M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Phần một :
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1 : DÂN SỐ

TuÇn: 1 
Ngµy so¹n: 20/08/2009
TiÕt: 1 
Ngµy d¹y: 24/08/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :
- Dân số và tháp tuổi . Dân số là nguồn lao động của một địa phương .
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số .
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển .
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ
dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ). Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống
làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao
nhiêu già ?
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp. 1. Dân số, nguồn lao động
* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân số
của một nước hoặc một địa phương ?
(Điều tra dân số ) - Các cuộc điều tra dân số
* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết : cho biết tình hình dân số,
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp nguồn lao động … của một
khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ? địa phương, một nước . Dân
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế số được biểu hiện cụ thể
nào ? bằng một tháp tuổi .
? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ
tuổi lao động nhiều ? (thân tháp mở rộng)
* Bước 3 : GV cho HS biết :
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một
địa phương .
- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số,
số Nam , Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   1
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
lao động (là màu xanh lá cây),trong độ tuổi lao
động (là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là
màu cam) .
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và
trong tương lai của 1 địa phương . 2. Dân số thế giới tăng
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhanh trong thế kỉ XIX và
nhất), dân số già ở (tháp thứ hai) . thế kỉ XX :
2. Hoạt động 2 : cả lớp. - Dân số thế giới tăng
* Bước 1 : Gv cho HS quan sát hình 1.2 : nhanh trong hai thế kỉ gần
? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đây.
đến cuối XX (tăng nhanh)
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng - Các nước đang phát triển
vọt vào năm nào ? có tỉ lệ gia tăng dân số tự
(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm nhiên cao hơn các nước phát
1960 đường biểu diễn dốc đứng . Do kinh tế triển .
xã hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn những 3. Sự bùng nổ dân số :
năm đầu công nguyên tăng chậm do dịch bệnh,
đói kém, chiến tranh) . - Bùng nổ dân số là do dân
số tăng nhanh và tăng đột
3. Hoạt động 3 : hoạt động lớp. biến ở nhiều nước châu Á,
* Bước 1 : GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay Phi, Mĩ Latinh
tỉ suất) sinh, tỉ lệ tử .
- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, - Nguyên nhân do tỉ lệ sinh
đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ cao hơn tỉ lệ tử , nên dẫn
gia tăng dân số (khoảng cách giữa đường xanh và đến hậu quả là kinh tế chậm
đường đỏ ). phát triển, đói rách, bệnh tật,
? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra
1950, 1980 , 2000 ? tệ nạn xã hội …
(khoảng cách thu hẹp ⇒ dân số tăng - Các chính sách dân số và
chậm ; còn khoảng cách mở rộng ⇒ dân số phát triển kinh tế - xã hội đã
tăng nhanh ). góp phần hạ thấp tỉ lệ gia
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 : tăng dân số ở nhiều nước .
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước
nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?
(nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn ⇒
các nước này lâm vào tình trạng bùng nổ dân
số (dân số tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng
năm cao hơn 21%o , trong khi đó tỉ lệ tử giảm
nhanh).
? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển
là bao nhiêu ? Các nước phát triển là bao nhiêu
(Nước đang phát triển là 25%o, các nước phát
triển là 17%o).
* Bước 3 : ? Đối với các nước có nền kinh còn
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   2
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
đang phát triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu
quả sẽ như thế nào? (làm kinh tế chậm phát
triển, đói kém, nhà ở, học hành, y tế, tệ nạn
…).
4.CỦNG CỐ HDVN :
Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và
hướng giải quyết
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2 .

Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

TuÇn: 1 
Ngµy so¹n: 20/08/2009
TiÕt: 2 
Ngµy d¹y: 25/08/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS biết :
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế
giới .
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới .
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư .
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới .
- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1
nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới .Tranh ảnh về các
chủng tộc trên thế giới .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và
hướng giải quyết
3. Bài mới :: Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm.
Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi
thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều
đó .

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp. 1. Sự phân bố dân cư :
* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ
dân số " - Dân cư phân bố không
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   3
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Mật độ dân số (người/km2) = Dân số đồng đều trên thế giới . Số
(người):Diện tích (km2) liệu về mật độ dân số cho
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 = chúng ta biết tình hình phân
200người/km2 bố dân cư của một địa
* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới phương, một nước …
thiệu cách thể hiện trên lược đồ (chú giải).
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân
nhất trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái).
? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng
bằng khí hậu thuận lợi).
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông
lớn : sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin .
+ Những khu vực có nền kinh tế phát
triển của các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông
Bắc Hoa Kì , Đông Nam Braxin, Tây phi .
? Những khu vực nào thưa dân ?
(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực,
các vùng núi cao, các vùng sâu trong nội địa).
* Bước 3 :
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như 2. Các chủng tộc :
thế nào ?
(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và - Dân cư thế giới thuộc ba
đi lại ) chủng tộc chính là :
2. Hoạt động nhóm : 4 nhóm. Môngôlôit, Nêgrôit và
* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng Ơrôpêôit .
tộc ".
? Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)
* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 - Dân cư châu Á chủ yếu
hướng dẫn HS tìm ra sự khác nhau về hình thái thuộc chủng tộc Môngôlôit,
bên ngoài của 3 chủng tộc ở châu Phi thuộc chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da Nêgrôit, còn ở châu Âu
vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp . thuộc chủng tộc Ơrôpêôit .
+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc
xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng .
+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng,
tóc nâu hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao
và hẹp .
+ Nhóm 4 : nhận xét 3 người ở 2.2 là người
những nước nào ?
(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ;
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   4
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
người Nam Phi ; Nga)
* Bước 3 : GV nhấn mạnh :
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình
thái bên ngoài . Mọi người đều có cấu tạo hình
thể như nhau .
- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài
là di truyền .
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm
việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế
giới .
4.CỦNG CỐ HDVN:
- Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
- Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các
chủng tộc
- Câu hỏi 3 : Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3 .




Tiết 3 - Bài 3 : QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ

TuÇn: 2 
Ngµy so¹n: 24/08/2009
TiÕt: 3 
Ngµy d¹y: 31/08/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS nắm :
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị .
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị .
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên
thực tế .
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị .
Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :.
2. Kiểm tra bài cũ :
? Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
? Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?
? Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
3. Bài mới :
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   5
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Giới thiệu : từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên
sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên. Các làng mạc và đô thị dần hình
thành trên bề mặt Trái Đất.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1. Hoạt động 1. : cả lớp . 1. Quần cư nông thôn và
* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " quần cư đô thị :
có 2 loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị . - Có hai kiểu quần cư
- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết : chính là quần cư nông thôn
? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở và quần cư thành thị .
nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?
(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông - Ở nông thôn, mật độ dân
thôn ít ) số thường thấp, hoạt động
? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh kinh tế chủ yếu là nông
tế giữa nông thôn đối với đô thị ? nghiệp, lâm nghiệp hay ngư
(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp .
ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và
dịch vụ… ) - Ở đô thị, mật độ dân số
(ở nông thôn sống tập trung thành rất cao, hoạt động kinh tế
thôn, xóm, làng, bản …còn ở đô thị tập trung chủ yếu là công nghiệp và
thành phố xá ) dịch vụ .
⇒ GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người 2. Đô thị hoá. Các siêu đô
sống ở các đô thị ngày càng tăng . thị :

2. Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS. - Ngày nay, số người sống
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu SGK trên các đô thị đã chiếm
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ? khoảng một nửa dân số thế
(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, giới và có xu thế ngày càng
Hy Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng tăng .
hoá .)
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
⇒ Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát
thương mại , thủ công nghiệp và công nghiệp .
* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời - Nhiều đô thị phát triển
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 nhanh chóng trở thành siêu
triệu dân trở lên) ( có 23 siêu đô thị) đô thị .
? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô
thị ? Kể tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)
⇒ Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát
triển .
* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ
XVIII đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ? (tăng
thêm hơn 9 lần)
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   6
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
⇒ Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị
làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ,
nhà ở, y tế, học hành cho con người .
4.CỦNG CỐ HDVN
- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế
giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
- Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc
hành .



Bài 4 : THỰC HÀNH

TuÇn: 2 
Ngµy so¹n: 24/08/2009
TiÕt: 4 
Ngµy d¹y: 01/09/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều
trên thế giới .
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á .
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược
đồ dân số .
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số
theo độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- bản đồ hành chính Việt Nam
- tháp tuổi (phóng to trong SGK).
- Lược đồ phân bố dân cư châu Á.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế
gữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
3. Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS . 1. Mật độ dân số tỉnh
ỗ GV: hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ dân Thái Bình :

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   7
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
số tỉnh Thái Bình năm 2000 .
ỉ Đọc bản chú giải trong lược đồ (có 3 thang - Nơi có mật độ dân số
mật độ dân số 3000) cao nhất là thị xã Thái Bình
ố GV gọi 1 HS lên bảng tìm trên bản đồ : mậ t độ trên 3.000
? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số người/km . 2

cao nhất là bao nhiêu ?
? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ? - Nơi có mật độ dân số
ấ Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp thấp nhất là huyện Tiền
tuổi Hải mật độ dưới 1.000
2. Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều người/km2
tra sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ? 2. Tháp tuổi TP. Hồ Chí
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒ Minh sau 10 năm (1989 -
dân số trẻ . 1999) :
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình
rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ - Hình dáng tháp tuổi 1999
dân số già . thay đổi :
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào + Chân Tháp hẹp .
giảm về tỉ lệ + Thân tháp phình ra .
- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng
điều tra dân số 1989 và năm 1999 cho biết : ⇒ Số người trong độ tuổi
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ? lao động nhiều ⇒ Dân số
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒ già .
dân số trẻ . + Nhóm tuổi dưới tuổi lao
- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình động giảm về tỉ lệ .
rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ + Nhóm tuổi trong tuổi lao
dân số già động tăng về tỉ lệ .
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào 3. Sự phân bố dân cư
giảm tỉ lệ châu Á
3. GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên - Những khu vực tập trung
bảng và chỉ cách xem lược đồ , chỉ hướng . đông dân ở phía Đông, Nam
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu và Đông Nam .
vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ? - Các đô thị lớn ở châu Á
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu thường phân bố ở ven biển,
- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới, đồng bằng nơi có điều sinh
hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn ⇒ dân cư sống, giao thông thuận tiện
ít . và có khí hậu ấm áp …
4.CỦNG CỐ HDVN :
- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì qua bài học ?
- Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5 .



Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   8
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Bài 5 : ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
TuÇn 3 
Ngµy so¹n: 30/08/2009
TiÕt: 5 
Ngµy d¹y: 07/09/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS cần biết
- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới
nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng
mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm ).
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ
đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm .
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh
chụp
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới .
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn) .
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
- Giới thiệu : trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới
lạnh . Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng
quanh năm và lượng mưa dồi dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi
cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng . Đây là nơi có diện tích rừng
rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới . Bài học hôm nay giúp các em hiểu
được điều đó .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp .
? GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị I. Đới nóng :
trí đới nóng . - Đới nóng trải dài giữa hai
- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30 B và 30 N (đới chí tuyến thành một vành đai
o o

nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng liên tục bao quanh Trái Đất .
nội chí tuyến). - Gồm có bốn kiểu môi
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện trường : môi trường xích đạo
tích đất nổi trên Trái Đất ? ẩm, môi trương nhiệt đới,
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ? môi trường nhiệt đới gió
- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở mùa, và môi trường hoang
đới ôn hoà mạ c .
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   9
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 II. Môi trường xích đạo ẩm
HS :
* Bước 1: GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình 1. Khí hậu :
5.2 để tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu
xích đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa .
- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng - Môi trường xích đạo ẩm
mư a . nằm trong khoảng từ 5o B
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng đến 5oN, nắng nóng và mưa
trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc nhiều quanh năm (trung bình
điểm gì ? từ 1.500 mm đến 2.500 mm).
(Đường nhiệt độ ít dao độngvà ở mức cao
tren 25oC ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung
bình năm từ 25oC - 28oC , biên độ nhiệt mùa hạ
và mùa đông thấp khoảng 3oC ).
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự
phân bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh 2. Rừng rậm xanh quanh
lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao năm :
nhiêu milimét ? (trung bình từ 1.500mm - - Độ ẩm và nhiệt độ cao
2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm, tháng tạo điều kiện thuận lợi cho
thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm) rừng rậm xanh quanh năm
* Bước 2 : GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm phát triển .
chênh nhau hơn 10o , mưa vào chiều tối kèm theo
sấm chớp, độ ẩm không khí trên 80% . - Trong rừng có nhiều loài
- Môi trường xích đạo ẩm ⇒ nóng ẩm quanh năm cây, mọc thành nhiều tầng
. rậm rạp và có nhiều loài
- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét : chim thú sinh sống .
? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán,
tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây
bụi, tầng dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ
quyết ).
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
(rừng xanh quanh năm).
4 . CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của
các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   10
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
TuÇn 3 
Ngµy so¹n: 30/08/2009
TiÕt: 6 
Ngµy d¹y: 08/09/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì
khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi :
càng về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài) .
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay
đồng cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS .
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới .
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới .
- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi,
Ôxtrâylia .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ
tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
3. Bài mới :
- Giới thiệu : môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về
gần các chí tuyến càng giảm dần . Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi
đông dân nhất trên thế giới .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1. Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS .
* Bước 1 : GV giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la- 1. Khí hậu :
can và Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :
? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm
của khí hậu nhiệt đới như thế nào ? - Khí hậu nhiệt đới có đặc
( nhiệt độ dao động mạnh từ 22 C - 34 C và điểm là nóng và lượng mưa
o o

có hai lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng tập trung vào một mùa (từ
3 đến tháng 4 và khoảng tháng 9 đến tháng 10) 500 mm đến 1500mm) .
( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến
250 mm giữa các tháng có mưa và các tháng khô
hạn, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến và số
tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9 tháng)
* Bước 2 :
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa
khí hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ? - Càng về gần hai chí
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   11
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Về nhiệt độ : tuyến, thời kì khô hạn càng
+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22oC. kéo dài và biên độ nhiệt
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến trong năm càng lớn.
càng cao hơn 10oC
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên
đỉnh).
- Về lượng mưa :
+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến
từ 841 mm ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở
(Gia-mê-na).
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa
khô hạn, càng về chí tuyến khô hạn càng kéo 2. Các đặc điểm khác của
dài từ 3 đến 8 hoặc 9 tháng . môi trường :
2.
* Bước 1 :GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4 . - Quang cảnh cũng thay
? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan đổi từ rừng thưa sang đồng
Kênia và xavan ở Trung Phi ? cỏ cao (xavan) và cuối cùng
(xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn là nửa hoang mạc .
xavan Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng
không xanh tốt bằng ).lượng mưa rất ảnh - Đất feralít đỏ vàng của
hưởng tới môi trường nhiệt đới, xavan hay miền nhiệt đới rất dễ bị
đồng cỏ cao là thảm thực vật tiêu biểu của môi xói mòn, rửa trôi nếu không
trường nhiệt đới . được cây cối che phủ và
* Bước 2 : canh tác hợp lí .
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô - Sông ngòi nhiệt đới có
hạn) hai mùa nước : mùa lũ và
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều mùa cạn .
vào 1 mùa ? (đất có màu đỏ vàng) - Ở vùng nhiệt đới có thể
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 trồng được nhiều cây
chí tuyến ? ( càng về 2 chí tuyến cây cối càng lương thực và cây công
nghèo nàn và khô cằn hơn) nghiệp. Đây là một trong
* Bước 3 : những khu vực đông dân
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở của thế giới .
rộng ?
( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm
nưong rẫy, lấy củi )
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên
thế giới? ( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm
nông nghiệp, …)

4 .CỦNG CỐ HDVN
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   12
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở
rộng ?
- Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7

Ngµy……th¸ng…….n¨m……….
Ban gi¸m hiÖu duyÖt




Bài 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
TuÇn 4 
Ngµy so¹n: 07/90/2009
TiÕt 7 
Ngµy d¹y: 14/09/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : HS cần :
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm
của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông .
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ
lượng mưa thay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường). Đặc
điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của
gió mùa .
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở
đới nóng .
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam .
- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới .

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   13
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Các ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa (như rừng tre
nứa, rừng mưa mùa, rừng ngập mặn, rừng thông …) ở nước ta .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở
rộng
3. Bài mới :
- Giới thiệu : trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường
nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt
đới gió mùa .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới 1. Khí hậu :
thiệu ký hiệu hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và
mũi tên xanh . - Nam Á và Đông Nam Á là
- GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và hai khu vực điển hình của
Đông Nam Á . môi trường nhiệt đới gió mùa
? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa . (mùa mưa : nóng nhiều
hạ và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ? mưa nhiều ; và mùa khô :
( mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông lạnh và khô)
thổi từ đất liền ra biển ).
? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này
chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa
đông ?
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại
chuyển hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?
( khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay của
Trái Đất làm cho gió đổi hướng ). - Khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Bước 3 : có hai đặc điểm nổi bật là :
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và nhiệt độ, lượng mưa thay
ở Mum Bai có điểm nào khác nhau ? (Hà Nội đổi theo mùa gió và thời tiết
mùa đông xuống dưới 18oC, mùa hạ hơn 30oc, diễn biến thất thường .
biên độ nhiệt cao trên 12o . Còn ở MunBai
nóng nhất là 28oC, mát nhất là 23oC =>Hà Nội
có mùa đông lạnh, còn MumBai nóng quanh
năm)
* Bước 4 :
- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không
mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm .
+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   14
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
hơn 1.500 mm , có mùa khô nhưng không có thời
kì khô hạn kéo dài
* Bước 5 : cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có
tính chất thất thường :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến 2. Các đặc điểm khác của
muộn . môi trường :
+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều
giữa các năm . - Môi trường nhiệt đới gió
+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm mùa là kiểu môi trường đa
đến muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít . dạng và phong phú .
ề Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên - Gió mùa ảnh hưởng lớn
nhiên theo mùa qua hình 7.5 và 7.6 ?(mùa mưa tới cảnh sắc thiên nhiên và
rừng cao su xanh tốt, còn mùa khô lá rụng cuộc sống của con người .
đầy, cây khô lá vàng => môi trường nhiệt đới
thay đổi theo thời gian (theo mùa) - Nam Á và Đông Nam Á là
các khu vực thích hợp cho
* Bước 2 : việc trồng cây lương thực
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi (đặc biệt là cây lúa nước) và
từ nơi này đến nơi khác như thế nào ? cây công nghiệp ; đây là
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên những nơi sớm tập trung
nhiên khác nhau không? (thiên nhiên nhiệt đới đông dân trên thế giới .
gió mùa thay đổi theo không gian nhưng tuỳ
thuộc vào lượng mưa : từ rừng xích đạo ẩm,
rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn,
đồng cỏ cao nhiệt đới ).
* Bước 3 :GV kết luận :
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường
đa dạng và phong phú nhất ở đới nóng .
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập
trung đông dân nhất thế giới .
4 .CỦNG CỐ HDVN
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 25 và chuẩn bị bài 8 .



Bài : 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
TuÇn 4 
Ngµy so¹n: 07/09/2009
TiÕt 8 
Ngµy d¹y: 15/09/2009
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   15
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa nước,
sản xuất theo quy mô lớn . Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân
cư .
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí .
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam Á .
- Ảnh 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ( nếu có ).
- Ảnh về thâm canh lúa nước .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :.
2. Kiểm tra bài cũ
- Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế nào ? ChoVD về thất
thường của thời tiết
- Nơi mưa nhiều nơi mưa ít cảnh sắc thiên nhiên có khác nhau không ?
3. Bài mới : Giới thiệu : đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất
của nhân loại. Ở đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc
điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương . Bài học hôm
nay các em biết được các hình thức đó
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1: cả lớp 1. Làm nương rẫy :
? Xem 8.1 và 8.2 nêu một số biểu hiện cho - Đới nóng là nơi tiến hành
thấy sự lạc hậu của hình thức sản xuất kiểu sản xuất nông nghiệp sớm
nương rẫy ? nhất trên thế giới . Làm
(công cụ cầm tay thô sơ năng suất thấp nương rẫy là hình thức canh
=>mà phá một vạt rừng hay một vạt xavan có tác thô sơ, lạc hậu, năng suất
giá trị cao hơn , làm cho rừng bị thu hẹp thấp .
nhanh chóng ). 2. Làm ruộng, thâm canh
n Hoạt động 2 : Hoạt động cá nhân . lúa nước :
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu và xem hình - Trong khu vực khí hậu
8.4 trả lời nhiệt đới gió mùa là nơi có
? Những điều kiện để phát triển trồng cây lúa nhiều thuận lợi để làm ruộng,
nước (khí hậu nhiệt đới gió mùa : nắng thâm canh cây lúa nước .
nhiều mưa nhiều, có điều kiện giữ nước,
chủ động tưới tiêu, có nguồn lao động dồi
dào, nhiệt độ trên 0oC, lượng mưa hơn 1.000
mm).
? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và
đồng ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách sản - Việc áp dụng tiến bộ khoa
xuất nông nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo học-kĩ thuật và các chính sách
vệ môi trường ? (giữ nước được để đáp ứng nông nghiệp đúng đắn đã giúp
nhu cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói nhiều nước giải quyết được
mòn cuốn trôi đất màu). nạn đói mà nay đã trở thành
- GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận nước xuất khẩu gạo (Việt
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   16
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
lợi trồng lúa nước Nam, Thái Lan).
* Bước 2 :
? HS quan sát lược đồ 8.4 so sánh với lược đồ
4.4 cho nhận xét ? (những vùng trồng lúa
nước châu Á cũng là những vùng đông dân 3. Sản xuất nông sản hàng
châu Á ). hoá theo qui mô lớn :
(thâm canh lúa nước cần nhiều lao động
nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều
vụ, có thể nuôi sống được nhiều người). - Ở các trang trại, đồn điền
. Hoạt động 3 : Hoạt động nhóm : mỗi đới nóng người ta trồng cây
nhóm 4 HS . công nghiệp và chăn nuôi
- GV mô tả cho HS ảnh 8.5 có nhiều nọc tiêu chuyên môn hoá với qui mô
san sát nhau và xa xa có đường ôtô bao quanh . lớn nhằm để xuất khẩu hoặc
* Bước 1 : Qua ảnh 8.5 hãy phân tích và nhận cung cấp nguyên liệu cho nhà
xét : máy chế biến .
(Qui mô sản xuất : diện tích canh tác " Đồn
điền " rộng lớn).
(Về tổ chức sản xuất : đồn điền có tổ chức
khoa học hơn và phải có máy móc ).
( Về sản phẩm : đồn điền làm ra nhiều
hơn).
* Bước 2 :
? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại
sao người ta không lập nhiều đồn điền ?
(phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều
máy móc, và kĩ thuật canh tác, phải có nguồn
tiêu thụ ổn định …)
? Nông nghiệp ở địa phương em đang canh tác
ở hình thức nào ?
4 .CỦNG CỐ HDVN
- Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới
nóng ? (nêu sự khác nhau của 3 hình thức)
- Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 29 và chuẩn bị bài 9.

Ngµy……th¸ng…….n¨m… ….

Ban gi¸m hiÖu duyÖt




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   17
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Bài : 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
TuÇn 5 
Ngµy so¹n: 14/09/2009
TiÕt 9 
Ngµy d¹y: 21/09/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai
thác đất đai và bảo vệ đất.
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới
nóng .
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ
năng đọc ảnh địa lí cho học sinh .
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ
giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Bản đồ tự nhiên thế giới .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : .
2. Kiểm tra bài cu :
? Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của hình thức thứ
2?
? Hãy nêu hình thức sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ? Tại sao sản
xuất theo kiểu đồn điền, trang trại có hiệu quả cao mà sao dân ta không sản
xuất theo kiểu đó ?
3. Bài mới : - Giới thiệu : đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm
và mưa nhiều , tập trung theo mùa . Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi
cho cây trồng tăng trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu
trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi . Vậy
hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào . Chúng ta tìm hiểu qua
bài học hôm nay .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt đông 1 : cả lớp.
* Bước 1: 1.Đặc điểm sản xuất nông
- GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của nghiệp :
+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)
+ Khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ cao quanh năm
trong năm có một thời kì khô hạn (từ tháng 3 - Ở đới nóng, việc trồng trọt
đến tháng 9) càng gần chí tuyến thì khô hạn được tiến hành quanh năm ,
càng kéo dài . có thể xen canh nhiều loại
+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa cây trồng , nếu có đủ nước
thay đổi theo mùa thời tiết diễn biến thất tưới .
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   18
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
thường .
⇒ Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh
năm.
? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với
cây trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng - Trong điều kiện khí hậu
phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, nóng , mưa nhiều hoặc mưa
gối vụ) tập trung theo mùa, đất dễ bị
? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản rửa trôi, xói mòn .Vì vậy,
xuất nông nghiệp. ( Sâu bệnh phát triển gây cần bảo vệ rừng , trồng cây
hại cây trồng, vật nuôi ) che phủ đất và làm thuỷ lợi
* Bước 1: và có kế hoạch phòng chống
- GV : treo biểu đồ hình 9.1 thiên tai .
- GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét
gì ?
(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa
nhiều ⇒ đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với
các khe rãnh sâu )
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều thì
lớp mùn ở đây như thế nào ? (Lớp mùn thường
không dày do bị cuốn trôi )
? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi
trường xích đạo ẩm? (lượng mưa nhiều và
không có cây cối che phủ 2.Các sản phẩm nông
? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ, nghiệp chủ yếu :
trồng rừng)
? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí - Cây trồng chủ yếu là cây
hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến SX nông lúa nước , các loại ngũ cốc
nghiệp ? khác (kê, đậu, ngô, lúa nếp,
(lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói lúa tẻ) và nhiều cây công
mòn, lũ lụt … mùa khô kéo dài gây hạn hán, nghiệp nhiệt đới có giá trị
mất mùa …) xuất khẩu cao.
ấ Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1:
? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) - Chăn nuôi chưa phát triển
có loại cây lương thực nào quan trọng ? (Cây bằng trồng trọt, chủ yếu là
lúa nước) chăn thả năng suất thấp .
? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào
chủ yếu ?
? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ?
Sắn được trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp
với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất cát)
- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo
bo) là cây lương thực thích nghi với loại khí hậu
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   19
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
nóng .Hiện nay cao lương là cây lương thực nuôi
sống hàng triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ, Trung
Quốc .
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng
với những vùng đông dân cư bậc nhất trên thế
giới ?
(Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều
kiện sống và giao thông thuận tiện )
? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân
bố những khu vực nào ?
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp
nào ?
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc
nào ? ở đâu ?
4 .CỦNG CỐ HDVN
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất
nông nghiệp ?
- Để khắc phực những khó khăn đó ta phải làm gì ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Và xác định các khu vực ở đới
nóng sản xuất nhiều loại nông sản đó ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 32 . SGK, xem trước bài 10 .




Tiết 10 - Bài : 10 DÂN SỐ & SỨC ÉP DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
TuÇn 5 
Ngµy so¹n: 14/09/2009
TiÕt 10 
Ngµy d¹y: 22/09/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền
kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản
(ăn, mặc, ở ) của người dân .
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang
phát triển áp dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường .
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ .
- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Sưu tập tư liệu của địa phương ( tỉnh, huyện ) để vẽ biểu đồ quan hệ giữa
dân số và lương thực .
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   20
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa
bãi
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cu
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất
nông nghiệp ?
- Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Ở Việt Nam có những loại nào
?
3. Bài mới: Giới thiệu : đới nóng như tập trung gần như một nửa dân số thế
giới nhưng kinh tế chậm phát triển . Dân cư tập trung quá đông vào một số khu
vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường . Việc giải quyết mối quan hệ
giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2) 1. Dân số :
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV
nào ? - Đới nóng tập trung gần
( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam một nửa dân số thế giới .
Braxin)
? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế
giới nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực
đó, thì sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên và
môi trường ở những nơi đó ? - Dân số tăng nhanh dẫn tới
( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi bùng nổ dân số, tác động
trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động tiêu cực tới tài nguyên và
xấu đến nhiều mặt). môi trường.
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1). - Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ
?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới lệ gia tăng dân số là mối
nóng như thế nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự quan tâm hàng đầu của các
nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số) nước ở đới nóng .
? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống
cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động
như thế nào ?
(tác động xấu đến tài nguyên và môi trường)
* Bước 3 : HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới
nóng :(dân số đới nóng đông nhưng sống tập
trung ở một số khu vực) 2. Sức ép của dân số tới tài
(dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình nguyên, môi trường :
trạng bùng nổ dân số)
=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời
sống nhân dân và cho tài nguyên, môi trường . - Bùng nổ dân số cũng là
ờ Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS. ảnh hưởng xấu tới tài
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   21
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* Bước 1 : cho HS xem hình 10.1, giải thích các nguyên và môi trường của
kí hiệu . đới nóng : thiếu nước sạch,
? Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ môi trường bị ô nhiễm, xuất
100% lên hơn 110% . hiện các khu nhà ổ chuột …
?Tăng dân số tự nhiên 1975 - 1990 từ 100% lên
gần 160% .
=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không - Việc làm giảm tỉ lệ gia
tăng kịp với đà gia tăng dân số . tăng dân số, phát triển kinh
? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người : tế, nâng cao đời sống của
giảm từ 100% xuống còn 80% . Nêu nguyên nhân người dân ở đới nóng sẽ có
giảm ? tác động tích cực tới tài
(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương nguyên và môi trường .
thực)
? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu
người lên là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số,
nâng mức tăng lương thực lên)
* Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số
và rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và
nhận xét :
( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu
người) .( diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống
còn 208,6 triệu ha )
=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm,
do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh
viện, trường học …
* Bước 3 : cho HS đọc từ " Nhằm đáp ứng …
cạn kiệt "
? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài
nguyên thiên nhiên như thế nào ?
(bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng)
- GV cho HS đọc từ " Bùng nổ dân số … tàn phá
"
?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến
môi trường ? ( thiếu nước sạch, môi trường tự
nhiên bị huỷ hoại dần, môi trường sống ở các
khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm …)
4 .CỦNG CỐ HDVN
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 35 và chuẩn bị bài 11.

Ngµy……th¸ng…….n¨m… ….

Ban gi¸m hiÖu duyÖt
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   22
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Tiết 11 - Bài : 11 DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ
ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
TuÇn 6 
Ngµy so¹n: 21/09/2009
TiÕt 11 
Ngµy d¹y: 28/09/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng .
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị,
siêu đô thị ở đới nóng .
- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên
nhân di dân) .
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình
cột
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới .
- Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập
nước mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn
mày, ăn xin, người lang than không nhà …trong sách báo .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   23
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cu :
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
3. Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân . Sự
di dân đã thức đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh. Đô thị hoá tự phát đang
đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng . Bài học hôm
nay các em sẽ thấy được điều ấy .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : 1. Sự di dân :
? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều - Sự di dân các nước đới
nguyên nhân khác nhau : dân số đông, thiên tai, nóng là do : bị thiên tai,
chiến tranh, nhu cầu phát triển nông - công chiến tranh, xung đột sắc
nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc làm …) tộc, nghèo đói, tìm kiếm
* Bước 2 : việc làm …
? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích - Nếu di dân có tổ chức có
cực (di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai kế hoạch sẽ có tác động
hoang, lập đồn điền, làm giảm sức ép của dân tích cực đến sự phát triển
số đến đời sống và kinh tế) kinh tế - xã hội và môi
trường .
2. Đô thị hoá :
ế Hoạt động 2 : : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS biết " Đô thị hoá " - Đới nóng là nơi có sự di
- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào dân và tốc độ đô thị hoá
tới 4 triệu dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị cao trên thế giới .
trên 8 triệu dân .
- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2
lần năm 1989 . - Tỉ lệ dân thành thị tăng
? Vậy ý muốn nói dân số đới nóng tăng như thế nhanh và số siêu đô thị
nào ? ngày càng nhiều . Tuy
(tăng rất nhanh) nhiên, đô thị hoá tự phát đã
để lại những hậu quả xấu
* Bước 2 : giới thiệu nội dung của hình 11.1 và cho môi trường .
11.2 :
- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch ,
nay trở thành 1 trong những thành phố hiện đại
và sạch nhất thế giới .
- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố - Ngày nay, nhiều nước ở
của Ấn Độ được hình thành tự phát trong quá đới nóng cũng cần thiết
trình đô thị hoá do di dân tự do . phải tiến hành đô thị hoá,
? HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2 . hãy so sánh sự nhưng phải có kế hoạch
khác nhau giữa đô thị tự phát và đô thị có kế hoạch hợp lí .
?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   24
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
( đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề cho
đời sống như : thiếu điện nước, tiện nghi sinh
hoạt, dễ bị dịch bệnh … Về môi trường : ô
nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, làm
mất vẽ đẹp của môi trường đô thị ).
(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống
người dân ổn định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi
trường đô thị sạch đẹp ).
* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi
trên đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5
đôla .
* Bước 3 :
? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện nay
là gì ?
(gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh
tế và phân bố lại dân cư cho hợp lí)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ
là gì ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 38 và chuẩn bị những câu hỏi bài
12 .



Tiết 12 - Bài : 12 THỰC HÀNH :
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
TuÇn 6 
Ngµy so¹n: 21/09/2009
TiÕt 12 
Ngµy d¹y: 29/09/2009

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa .
- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng .
- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa . Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với
chế độ sông ngòi , giữa khí hậu với môi trường .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của huyện , tỉnh mình
cho học sinh đọc , phân tích thêm tại lớp, có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiên địa
phương
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   25
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cu :
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?
3. Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS. 1
? Hãy xác định tên môi trường của 3 ảnh A, B, (ảnh A là : môi trường
C? hoang mạc ; B là : môi
(ảnh A là : môi trường hoang mạc ở Xahara ; trường nhiệt đới xavan đồng
B là : môi trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao cỏ cao ; C là : môi trường
ở Tandania ; C là : môi trường xích đạo ẩm xích đạo ẩm rừng rậm nhiều
rừng rậm nhiều tầng ở CH Công gô ) tầng )

) Hoạt động 2 : 2. Trong ba biểu đồ nhiệt
- GV cho HS xem ảnh (xavan đồng cỏ cao, có độ và lượng mưa dưới đây
đàn trâu rừng) hãy chọn biểu đồ phù hợp
? Hãy xác định tên môi trường của ảnh xavan này với ảnh xavan kèm theo ?
?
( Môi trường nhiệt đới)
- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa quanh (chọn B đúng vì mưa nhiều
năm : không phải môi trường nhiết đới . phù hợp với xavan có nhiều
- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần nhiệt độ cây hơn là C)
tăng cao, mưa theo mùa và có 1 thời kì khô hạn
dài 3 - 4 tháng : là môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt
độ tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn
dài 6 -7tháng : là môi trường nhiệt đới
=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt
đới .
? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh
xavan ? Tại sao ? (chọn B đúng vì mưa nhiều
phù hợp với xavan có nhiều cây hơn là C) 3. Cho ba biểu đồ lượng mưa
ơ Hoạt động 3 : (A, B, C) và hai biểu đồ lưu
- GV nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và lượng nước của các con sông
chế độ nước trên sông : (mưa quanh năm thì (X - Y), hãy chọn và sắp xếp
sông đầy nước quanh năm ; mưa theo mùa thì thành 2 cặp sao cho phù hợp .
sông có mùa lũ và mùa cạn)
? HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho nhận xét
về chế độ mưa ?(A mưa quanh năm, B có thời
kì khô hạn kéo dài 4 tháng không mưa, C mưa (A phù hợp với X ; C phù
theo mùa) hợp với Y ; B có thời kì khô
? Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về chế độ hạn kéo dài không phù hợp
nước trên sông ?( Biểu đồ X có nước quanh với Y)
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   26
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
năm, Y có mùa lũ và mùa cạn, nhưng không có
tháng nào không có nước )
? Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ chế
độ nước trên sông để sắp xếp cho phù hợp từng
đôi một ? (loại 1 biểu đồ không phù hợp )
(A phù hợp với X ; C phù hợp với Y ; B có 4. Quan sát các biểu đồ
thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y) nhiệt độ và lượng mưa dưới
ớ Hoạt động 4 : đây để chọn ra một biểu đồ
* GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt độ thuộc đới nóng . Cho biết lí
và lượng mưa của đới nóng , loại bỏ biểu đồ do chọn .
không đúng .
- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống
thấp dưới 15o Cvào mùa hạ nhưng lại là mùa - Biểu đồ B : nóng quanh
mưa : không phải của đới nóng (loại). năm trên 20oC và có 2 lần
- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và có 2 nhiệt độ lên cao trong năm,
lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều mùa mưa nhiều mùa hạ : đúng
hạ : đúng của môi trường đới nóng . của môi trường đới nóng .
- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ
không quá 20o C, mùa đông ấm áp không xuống
dưới 5oC, mưa quanh năm : không phải của đới
nóng (loại) .
- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC : không phải
của đới nóng (loại)
- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C, đông
mát dưới 15o C, mưa rất ít và mưa vào thu đông :
không phải của đới nóng (loại).
4.CỦNG CỐ HDVN
- Về nhà làm bài lại 4 câu hỏi bài này trong giấy nộp làm kiểm tra 15 phút
.
- Chuẩn bị bài 13 .


Ngµy… … th¸ng… … . m … … … .

Ban gi¸m hiÖu duyÖt




TuÇn 7                                        Tiết 13 - ÔN
TẬP
Ôn tập từ bài 1 đến bài 11.

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   27
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Tiết 14 - KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT




Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ,
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Bài 13. MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
TuÇn 8 
Ngµy so¹n: 05/10/2009
TiÕt 15 
Ngµy d¹y: 12/10/2009

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà
- Tính chất thất thường của thời tiết do vị trí trung gian, tính đa dạng thể hiện ở
sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian .
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua
biểu đồ .Anh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ) đối với sự phân bố các
kiểu môi trường.
- Đọc và phân tích bản đồ , biểu đồ.
- Nhận biết các kiểu khí hậu qua biểu đồ, tranh ảnh
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Lược đồ hình 13 - 1 SGK phóng to
- Bản đồ thế giới (tự nhiên )
- Ảnh 4 ở đới ôn hoà (nếu có ).
- SGK địa lí lớp 7
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cu
3 .Bài mới : Giới thiệu : đới ôn hoà chiếm ½ diện tích đất nổi trên Trái Đất,
trải dài từ chí tuyến đến vòng cực . Với vị trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có
những nét khác biệt với môi trường khác và hết sức đa dạng . Vậy bài học hôm
nay giúp các em hiểu được những điều đó .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Xem 13.1 hãy xác định vị trí đới ôn hoà và cho
nhận xét ?
(nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh , từ 2 chí
tuyến đến 2 đường vòng cực)
? Phân bố của đới ở đâu ? (hai bán cầu, nhiều
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   28
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
nhất là Bắc bán cầu ) 1. Khí hậu đới ôn hoa :
ầ Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm mỗi nhóm 4 - Đới ôn hoà có 5 kiểu
HS. môi trường :
* Bước 1 : HS căn cứ vào bảng số liệu trang 42 + Môi trường ôn đới
SGK.Tìm trên lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới hải dương.
các địa điểm . Ac-khan-gen, Côn, TP HCM . + Môi trường ôn đới
- HS phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung lục địa.
gian của khí hậu ôn hoà . + Môi trường địa trung
(So sánh 3 nơi về vị trí, nhiệt độ, lượng mưa hải.
=>Côn ở đới ôn hoà . + Môi trường cận nhiệt
* Bước 2 : đới gió mùa, cận nhiệt đới
? Với vị trí đới ôn hoà chịu ảnh hưởng của loại gió ẩm.
nào ? + Môi trường hoang
(Gió Tây ôn đới) mạc ôn đới
- GV yêu cầu học sinh : dựa vào các kí hiệu trên - Khí hậu đới ôn hoà
bản đồ 13.1 mang tính chất trung gian
? Cho biết những yếu tố nào gây biến động thời giữa đới nóng và đới
tiết ở đới ôn hoà ? lạnh .
+ Đợt khí lạnh , Đợt khí nóng, Gió Tây ôn
đới . - Do vị trí trung gian
- GV giải thích thêm : nên thời tiết đới ôn hoà
ả Đợt khí lạnh nhiệt độ xuống đột ngột thay đổi thất thường .
dưới 0 C gió mạnh, tuyết rơi.
o

ơ Đợt khí nóng : nhiệt độ tăng rất cao =>
rất khô dễ gây cháy .
Gió Tây ôn đới + các khối khí ấm, ẩm
vào đất liền làm biến động .
* Bước 3 : Nêu ảnh hưởng của sự biến động thời
thiết đối với đời sống và sản xuất ở đới ôn hoà ?
? Xem 13.1 cho biết tại sao đới ôn hoà thời tiết
thất thường ? (Vị trí trung gian giữa lục địa và
đại dương ).
(Vị trí trung gian giữa đới nóng và lạnh ).
- Do khí hậu phức tạp và đa dạng => môi trường có 2. Sự phân hoá của môi
sự phân hoá . trường đới ôn hoa :
- GV giới thiệu cho học sinh hiểu thêm ở khí hậu
ôn hoà thời tiết mới có 4 mùa : Xuân , Hạ , Thu ,
Đông . - Thiên nhiên đới ôn
Hoạt động 2 : cả lớp . hoà thay đổi theo thời gian
? Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trường ? . Một năm có 4 mùa :
? Lục địa Á - Âu và Bắc Mỹ từ Tây - Đông, từ Bắc xuân, hạ, thu, đông.
xuống Nam có những kiểu môi trường nào ?
? Ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh đối với khí
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   29
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
hậu như thế nào ?(Đới. nóng: nhiệt độ cao, mưa
nhiều; dòng lạnh: nhiệt độ thấp ít mưa)
- HS đọc biểu đồ khí hậu 48oB, 56oB, 41oB và điền - Môi trường đới ôn
vào bảng sau : hoà thay đổi theo không
gian : Từ Bắc xuống Nam,
Biểu đồ Nhiệt độ ( C)
o
Lượng mưa (mm) từ Tây sang Đông .
khí hậu Tháng Tháng Tháng 1 Tháng 7
1 7
Biểuđồ 6 16 133 62 - Sự biến đổi của thiên
o
48 B ôn nhiên theo không gian : từ
đới hải rừng lá rộng, rừng lá kim,
dương rừng hỗn giao, cây bụi gai
Biểu đồ -10 19 31 74 .
56oB ôn
đới lụ c
địa
Biểu đồ 10 28 69 9
o
41 B Khí
hậu
ĐT.Hải
? GV gọi HS dựa vào 3 biểu đồ khí hậu cho biết
nhiệt độ và lượng mưa tháng thấp nhất và tháng
cao nhất ?
- Từ đó => đặc điểm của từng kiểu môi trường khí
hậu .
- Quan sát H.13.2,13.3,13.4 và biểu đồ bên cạnh.
Giải thích
? Tại sao môi trường ôn đới hải dương hình thành
rừng lá rộng ? (mưa nhiều, nhiệt độ vào mùa
đông không lạnh lắm)
? Tại sao môi trường ôn đới lục địa có rừng lá kim .
(lượng mưa ít, nhiệt độ vào mùa đông
lạnh)
? Tại sao môi trường Địa trung hải rừng cây bụi gai
.
(lượng mưa ít, nhiệt độ luôn cao)
) Đó là mối quan hệ giữa khí hậu (nhiệt độ,
lượng mưa) và sự phát triển của thực vật.
ậ So sánh rừng lá rộng ôn đới hải dương và
rừng đới nóng .
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tính chất trung gian của khí hậu thể hiện như thế nào ?
- Những nguyên nhân nào làm cho thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường ?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   30
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà theo thời gian và không
gian
- Về nhà học bài, trả lời những câu hỏi SGK, chuẩn bị trước bài 14 .



Bài 14. HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI ÔN HOÀ
TuÇn 8 
Ngµy so¹n: 05/10/2009
TiÕt 16 
Ngµy d¹y: 13/10/2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà.
- Biết được nền nông nghiệp của đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn
nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và
cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông
nghiệp .
- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình và
theo trang trại ở ôn hoà
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí .
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh ảnh về sản xuất chuyên nôm hoá cao( trồng trọt, chăn nuôi ) ở đới ôn
hoà như ở Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôtrâylia, Bắc Âu, Đông Âu…
- Bản đồ nông nghiệp ở Hoa Kì (để minh hoạ cho các vành đai nông nghiệp )
hoặc vẽ phóng to bản đồ nông nghiệp Hoa Kì.
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cu :
- Tại sao nói đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới
lạnh ? Những nguyên nhân làm cho thời tiết khí hậu thay đổi thất thường?
3 .Bài mới : Giới thiệu : nhìn chung, đới ôn hoà có nền nông nghiệp tiên tiến.
Những khó khăn về thời tiết, khí hậu đã và đang khắc phục nhờ sự tiến bộ của
khoa học-kĩ thuật, giúp cho nông nghiệp ở đây phát triển hơn ở đới nóng .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : hoạt động nhóm, mỗi nhóm
4 HS. 1. Nền nông nghiệp tiên
* Bước 1 : cho HS đọc từ " Tổ chức sản xuất tiến.
… nông nghiệp "
? Có những hình thức tổ chức sản xuất nông - Các nước kinh tế phát
nghiệp nào phổ biến ở đới ôn hoà ? ( hộ gia triển ở đới ôn hoà có nền
đình và trang trại ) nông nghiệp sản xuất
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   31
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Các hình thức này có gì giống nhau và khác chuyên môn hoá với quy mô
nhau ? lớn, được tổ chức chặt chẽ
(Khác nhau : là về quy mô ; giống nhau theo kiểu công nghiệp, ứng
là : trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng dụng rộng rãi các thành tựu
nhiều dịch vụ nông nghiệp) khoa học - kĩ thuật, nên tạo
ra được một khối lượng
* Bước 2 : cho học sinh quan sát hình 14.1 với nông sản lớn, chất lượng
các hộ dân, hình 14.2 với các trang trại . cao .
- Làm ruộng ở đới ôn hoà gặp rất nhiều khó
khăn thời tiết biến động thất thường, khí
hậu : ít mưa, có mùa đông lạnh, có đợt khí
nóng, có đợt khí lạnh đột ngột …
? Cách khắc phục lượng mưa ít ở đới ôn hoà như
thế nào ? (XD hệ thống kênh mương, hệ
thống tưới tự động)
? Cách khắc phục do thời tiết thất thường(sương
gía, sương muối, mưa đá, đợt khí nóng, đợt khí
lạnh) ?
( các luống rau được che phủ bằng tấm
nhựa trong )
(bằng các hàng rào cây xanh trồng trên đông
ruộng)
(hệ thống tưới phun sương tự động có thể
phun cả hơi nước nóng khi cần thiết để
chống lạnh)
? Cách khắc phục những bất lợi do khí hậu có
mùa đông lạnh là gì ? (trồng cây trong nhà
kính)
* Bước 3 : Qua quá trình sản xuất nông nghiệp
ôn hoà rút ra các đặc điểm sau :
- Để có nông sản chất lượng cao , phù hợp thị 2. Các sản phẩm nông
trường cần tuyển chọn giống cây trồng và vật nghiệp chủ yếu :
nuôi . - Ở vùng cận nhiệt đới gió
- Để có một số lượng nông sản lớn cần tổ chức mùa trồng : lúa nước, đậu
sản xuất nông nghiệp qui mô lớn theo kiểu công tương, cam, quýt, mận …
nghiệp . - Ở vùng khí hậu Địa Trung
- Để có nông sản chất lượng cao và đồng đều, Hải : có nho , cam, chanh,
cần phải chuyên môn hoá sản xuất từng nông ôliu …
sản . Ở ôn đới hải dương có lúa
(cụ thể như : tạo giống bò nhiều sữa, giống mì, củ cải đường, chăn nuôi
hoa hồng đen ở Hà Lan ; lợn nhiều nạc ít mỡ bò thịt và bò sữa .
ở Tây Âu ; cam nho không hạt ở Bắc Mĩ …) - Vùng ôn đới lục địa :
) Hoạt động 2 : cả lớp. trông lúa mì , ngô, khoai tây;
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   32
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* Bước 1 : GV nhắc lại đặc điểm của khí hậu chăn nuôi bò , ngựa, lợn .
Địa Trung Hải : mùa hạ khô nóng , mưa mùa thu ,
nắng quanh năm
+ Ôn đới hải dương : đông ấm, hạ mát , mưa
quanh năm
+ Ôn đới lục địa : đông lạnh, hạ nóng, có mưa .
+ Ôn đới lạnh : đông rất lạnh, hạ mát , có mưa .
+ Gió mùa ôn đới : đông ấm khô, hạ nóng ẩm .
+ Hoang mạc : rất khô và nóng .
* Bước 2 :
- Sản phẩm nông nghiệp ôn hoà rất đa dạng .
- Từ kiểu môi trường khác nhau thì có những
nông sản khác nhau .

4.CỦNG CỐ HDVN
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp
tiên tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì ?
- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?
Ngµy… … t h¸ng… … . m … … … .

Ban gi¸m hiÖu duyÖt

Bài 15. HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
TuÇn 9 
Ngµy so¹n: 12/10/2009
TiÕt 17 
Ngµy d¹y: 19/10/2009

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được nền công nghiệp của các nước đới ôn hoà là nền công nghiệp hiện
đại, thể hiện trong công nghiệp chế biến .
- Biết phân biệt được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà : khu
công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp .
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí .
II . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước (sưu tầm trong báo, tạp chí,
tờ lịch) .
- Ảnh về các cảng biển lớn trên thế giới .
- Bản đồ công nghiệp thế giới .
III . HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên
tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì ?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   33
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?
3. Bài mới :

- Giới thiệu : công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà. Ở
đây, những dấu hiệu của một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công
nghiệp và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta. Hệ thông giao thông các loại đan
xen nhau …
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS. 1. Nền công nghiệp hiện
* Bước 1 :GV cho HS biết công nghiệp có 2 đại, có cơ cấu đa dạng :
ngành quan trọng : khai thác và chế biến ; hai
ngành này có mối quan hệ mật thiết với nhau .( - Đới ôn hoà là nơi có nền
Ngành khai thác phát triển mạnh ở những công nghiệp phát triển sớm
nơi có nhiều khoáng sản & chỉ trên bản đồ nhất trên thế giới, cách đây
những khu vực đó .) khoảng 250 năm.
* Bước 2 :
? Công nghiệp chế biến gồm có những ngành - Công nghiệp chế biến là thế
nào ? mạnh nổi bật của nhiều nước
(có nhiều ngành : luyện kim , cơ khí, ở đới ôn hoà.
điện tử, viễn thông, hàng không vũ trụ …)
- GV nhấn mạnh đặc điểm công nghiệp đới ôn
hoà : - ¾ sản phẩm công nghiệp
+ Từ sản xuất ra nguyên liệu (luyện kim, lọc của thế giơi sử dụng là do các
dầu ) , các sản phẩm tiêu dùng, các loại máy nước đới ôn hoà cung cấp.
đơn giản đến tinh vi, tự động hoá .
+ Phần lớn các nguyên liệu nhập từ các - Các nước có nền công
nước đới nóng nghiệp phát triển hàng đầu
* Bước 3 : GV nêu bậc nền công nghiệp ôn hoà thế giới là : Hoa Kì, Nhật
: Bản, Đức, Liên Bang Nga,
- Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của Anh, Pháp, Canada …
thế giới .
- Các nước công nghiệp hàng đầu thế giới : 2. Cảnh quan công nghiệp :
Hoa Kì, Nhật, Đức, Nga, Anh, Pháp, Canada .
- Chuyển ý : các nước đới ôn hoà có công - Nhiều nhà máy tập trung
nghiệp hiện đại cảnh quan của nó thể hiện lại thành khu công nghiệp,
như thế nào ? Ta tìm hiểu tiếp mục 2. nhiều khu công nghiệp hợp
lại thành trung tâm công
ụ Hoạt động 2 : cả lớp . nghiệp, nhiều trung tâm công
* Bước 1 : giới thiệu " Cảnh quan công nghiệp nghiệp hợp lại thành vùng
hoá " công nghiệp .
- GV giải thích : đây là môi trường nhân tạo
được xây dựng nên trong quá trình công nghiệp
hoá (nhà cửa, nhà máy, cửa hàng…), đan xen
với các tuyến đường bộ, sắt, thuỷ, ống, sân
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   34
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
bay, bến cảng, nhà ga …)
* Bước 2 :
? Nêu các loại cảnh quan công nghiệp phổ biến
ở đới ôn hoà ? (nhiều nhà máy tập trung lại
thành một khu công nghiệp; nhiều khu công
nghiệp tập trung lại thành một trung tâm
công nghiệp , thường là thành phố công
nghiệp ). - Những nơi có ngành công
(nhiều trung tâm công nghiệp tập trung trên 1 nghiệp phát triển, cũng là nơi
vùng lãnh thổ , thành các vùng công nghiệp tập trung nhiều nguồn gây ô
như : Đông Bắc Hoa Kì, trung tâm của Anh, nhiễm môi trường .
vùng Rua của Đức ).
- GV chỉ các trung tâm đó trên bản đồ .
- Liên hệ Việt Nam có những trung tâm công
nghiệp nào ? (Hà Nội , TP Hồ Chí Minh)
* Bước 3 : GV giới thiệu nội dung ảnh 15.1 &
15.2 .
? Công nghiệp phát triển mạnh góp phần làm
giàu cho đất nước , nhưng bên cạnh đó cũng có
ảnh hưởng xấu của nó là gì ? (Làm ô nhiễm
môi trường)
? Trong 2 khu công nghiệp này, khu nào có khả
năng gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất (nước
, không khí) ? (Ảnh 15.1 gây ô nhiễm, xu thế
ngày nay thế giới xây dựng những
" Khu công nghiệp xanh " để giảm bớt gây ô
nhiễm môi trường ).
- Cho HS xem cảnh ô nhiễm môi trường hình
17.1 trang 56,17.4 trang 57.
4.CỦNG CỐ HDVN
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 52, chuẩn bị trước bài 16.



Bài 16. ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ
TuÇn 9 
Ngµy so¹n: 12/09/2009
TiÕt 18 
Ngµy d¹y: 20/10/2009

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   35
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà (phát triển về
số lượng , về chiều rộng , chiều cao và chiều sâu ; liên kết với nhau thành chùm
đô thị hoặc siêu đô thị ; phát triển đô thị có quy hoạch ).
- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước phát
triển (nạn thất nghiệp, thiếu chỗ ở và công trình công cộng , ô nhiễm ùn tắc giao
thông, … ) và cách giải quyết .
- Cho học sinh nhận biết đô thị cổ và đô thị mới .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển (sưu tầm từ các tạp chí, các
tờ lịch )
- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to lược đồ hình 3.3 SGK .
- Ảnh về người thất nghiệp, về các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà ?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?
3 .Bài mới : . Giới thiệu : đại bộ phận dân số ở đới ôn hoà sống trong các đô
thị lớn, nhỏ . Đô thị hoá ở đới ôn hoà có những nét khác biệt với đô thị hoá ở đới
nóng. Bài học hôm nay thấy được sự khác biệt đó .

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : cả lớp. 1. Đô thị hoá ở mức độ cao
? Nêu các đặc điểm cơ bản của 1 vùng đô thị hoá
cao ?
( có tỉ lệ dân ở đô thị cao, có những chuỗi đô
thị hay siêu đô thị có các đường giao thông hết
sức phát triển ; có những đô thị phát triển theo - Hơn 75% dân cư đới ôn
quy hoạch không chỉ mở rộng ra chung quanh hoà sống trong các đô thị..
mà còn vươn lên cả chiều cao lẫn chiều sâu , - Nhiều đô thị mở rộng
là vùng mà lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng kết nối với nhau thành chuỗi
ven đô ) đô thị hoặc chùm đô thị . Lối
? Như thế nào người ta gọi là siêu đô thị ? sống đô thị đã trở thành phổ
( siêu đô thị là những đô thị lớn có từ 8 triệu dân biến đối với dân cư đới ôn
trở lên) hoà .
2. Các vấn đề của đô thị :


ở Hoạt động 2 : cả lớp . - Tuy nhiên, sự phát triển
? Việc tập trung dân số quá đông vào các đô thị, nhanh của các đô thị đã phát
siêu đô thị có ảnh hưởng gì tới môi trường ? sinh nhiều vấn đề nan giải :
(ô nhiễm nước và không khí do khói, ô nhiễm môi trường, ùn tắc
bụi ) giao thông …

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   36
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Hiện nay tình hình dân cư ở địa phương em
như thế nào ? (tuỳ HS trả lời GV có thể bổ - Hiện nay, nhiều nước
sung ) đang qui hoạch lại đô thị
? Khi quan sát ảnh 16.3 & 16.4 em có nhận xét theo hướng " Phi tập trung"
gì ? để giảm áp lực cho các đô
(khói bụi tao lớp sương mù bao phủ bầu thị .
trời và nạn kẹt xe triền miên)
- GV giải pháp ngày nay là " Đô thị hoá phi tập
trung ".
(đô thị hoá phân tán kể cả nông thôn cũng
thành lập đô thị)

4 .CỦNG CO HDVN
- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và
hướng giảiquyết?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 17 .

Ngµy……th¸ng…….n¨m… ….

Ban gi¸m hiÖu duyÖt




Tiết 19 - Bài 17. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   37
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
TuÇn 10 
Ngµy so¹n: 19/10/2009
TiÕt 19 
Ngµy d¹y: 26/10/2009

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các
nước phát triển
- Biết được các hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và
con người không chỉ ở đới ôn hoà mà cho toàn thế giới .
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh
địa lí .
II . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Các ảnh về ô nhiễm không khí và nước (mưa axit, ô nhiễm sông rạch, tai
nạn tàu chở dầu …) .
- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ôdôn .
III . HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nét đặc trưng của môi trường ở đới ôn hoà ?
- Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng
giải quyết
3 .Bài mới : Giới thiệu : ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà, đặc biệt là ô
nhiễm không khí và ô nhiễm nước đã đến mức báo động. Nguyên nhân là do sự
lạm dụng kĩ thuật … và chủ yếu là sự thiếu ý thức bảo vệ môi trường của con
người .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động: mỗi nhóm 4 HS. 1. Ô nhiễm không khí :
* Bước 1 : cho HS xem ảnh 17.1 & 17.2 .
- Giải thích : "Mưa Axit" là mưa có chứa 1 - Ô nhiễm không khí và ô
lượng axit được tạo nên chủ yếu từ khói xe nhiễm nguồn nước là những
cộ và khói của các nhà máy thải vào không vấn đề rất lớn về môi
khí . trường ở đới ôn hoà .
* Bước 2 :
? Nêu những tác hại toàn cầu của khí thải ?
- GV giải thích " Hiệu ứng nhà kính " làm Trái - Nguyên nhân gây ra là do
Đất nóng lên . ( hiệu ứng nhà kính là hiện khói bụi của các nhà máy và
tượng lớp khối khí ở gần mặt đất bị nóng lên khí thải xe cộ …
là do các khí thải tạo ra một lớp màn chắn trên
cao, ngăn cản nhiệt mặt trời bức xạ từ mặt
đất không thoát được vào không gian ) - Khí thải còn tạo ra lỗ
* Bước 3 : thủng trong tầng ôzôn , gây
- GV nói thêm một nguy cơ tìm ẩn về ô nhiễm nguy hiểm cho sức khoẻ con
về môi trường ở đới ôn hoà và tác hại chưa thể người .
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   38
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
lường hết được là ô nhiễm phóng xạ nguyên tử .
- Do đó mà hầu hết các nước phải kí nghị định
thư Kiôtô. 2. Ô nhiễm nước :
Để tìm hiểu tiếp nguyên nhân nào gây ô nhiễm
nguồn nước ta sang phần 2 :
ầ Hoạt động lớp : - Các nguồn nước bị ô
* Bước 1 : cho HS quan sát ảnh 17.3 & 17.4 nhiễm : nước biển , nước
? Nguyên nhân nào gây ô nhiễm nước các sông sông hồ, nước ngầm …
rạch và nước biển. ? (nước thải của các nhà
máy đổ vào sông ngòi, do tai nan của tàu chở
dầu )
* Bước 2 : - Các hiện tượng mưa axít,
? Các đô thị tập trung ven biển gây ô nhiễm như thuỷ triều đỏ, thuỷ triều đen,
thế nào cho nước sông và nước biển ? hiệu ứng nhà kính … không
(làm cho nước biển ven bờ bị ô nhiễm những gây hậu quả nghiêm
nặng ) trọng cho đới ôn hoà mà còn
? Như vậy có tác hại như thế nào đến thiên nhiên cho toàn Trái Đất .
và con người ?
* Bước 3 :
- GV giải thích " Thuỷ triều đỏ " : do 1 vùng
biển có màu đỏ .
- Nguyên nhân gây ra thuỷ triều đỏ : do nước có
quá thừa đạm từ nước sinh hoạt, phân bón
hoá học, từ đồng ruộng xuống sông rạch …
tạo điều kiện thuận lợi cho loài tảo đỏ phát
triển nhanh nên ta thấy cả 1 vùng có màu đỏ .
- Thuỷ triều đen : do tàu chở dầu bị đắm &
nước thải công nghiệp .
? Thuỷ triều đỏ & thuỷ triều đen ảnh hưởng như
thế nào đến sinh vật dưới nước và ven bờ ?
(làm ô nhiễm nước biển , làm cho các loài
sinh vật sông dưới nước chết ngạt (thiếu ô xi)

4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 58, chuẩn bị trước 3 câu hỏi thực
hành bài 18 .



Tiết 20 - Bài : 18 THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   39
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
TuÇn 10 
Ngµy so¹n: 19/09/2009
TiÕt 20 
Ngµy d¹y: 27/10/2009

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Qua các bài tập thực hành , HS củng cố kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về
:
+ Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa .
+ Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết được qua ảnh địa lí .
+ Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà và biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng
lượng khí thải độc hại .
+ Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T= 2P .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà (tự vẽ) .
- Ảnh 3 kiểu rừng ôn đới (rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao)
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.ổn định lớp : .
2 .Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí đới ôn hoà ?
3 .Bài mới :
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
- Gọi HS phân tích biểu đồ A : Về nhiệt độ 1. Xác định các biểu đồ
mùa hạ không quá 10oC, có 9 tháng nhiệt tương quan nhiệt - ẩm
độ dưới 0oC , mùa đông lạnh -30oC ; mưa ít dưới đây thuộc các môi
tháng nhiều nhất không quá 50 mm và có 9 trường nào của đới ôn
tháng mưa dưới dạng tuyết rơi, mưa nhiều hoà ?
vào mùa hạ .
? Hãy xác định biẻu đồ A thuộc kiểu khí hậu - A : Kiểu khí hậu ôn đới
nào ? lục địa gần cực .
(Kiểu khí hậu ôn đới lục địa vùng gần - B : Kiểu khí hậu Địa
cực) Trung Hải .
- Gọi HS phân tích biểu đồ B : mùa hạ đến - C : Kiểu khí hậu ôn đới
25oC, đông ấm áp 10oC ; mùa hạ khô hạn, hải dương .
mưa vào thu-đông .
? Hãy xác định biểu đồ B thuộc kiểu khí hậu
nào ?
( Thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải)
- Gọi HS phân tích biểu đồ C : mùa đông ấm
xuống không quá 5oC , mùa hạ mát dưới 2. Dưới đây là các ảnh các
15oC ; mưa quanh năm tháng thấp nhất 40 kiểu rừng ở đới ôn hoà :
mm, cao nhất 250 mm. rừng hỗn giao, rừng lá kim,
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   40
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Hãy xác định biểu đồ C thuộc kiểu khí hậu nào rừng lá rộng . Xác định
? từng ảnh thuộc kiểu rừng
(Khí hậu ôn đới hải dương) nào ?
- Rừng lá kim ở Thụy
ơ Hoạt động 2 : Điển, rừng lá rộng ở Pháp
- Yêu cầu HS quan sát 3 ảnh và tìm hiểu xem các và rừng hỗn giao phong và
cây trong ảnh thuộc kiểu rừng nào . Cần cho biết 41hong ở Canada .
ở Canada có cây phong đỏ được coi là cây biểu 3. Lượng khí thải CO2
trưng cho Canada, có mặt cho quốc kì : lá phong (điôxít cacbon) là nguyên
trên nền tuyết trắng . Cây phong là cây lá rộng . nhân chủ yếu làm cho Trái
- GV cùng HS lần lượt xác định 3 kiểu rừng : Đất nóng lên . Cho đến
rừng lá kim ở Thụy Điển, rừng lá rộng ở Pháp và năm 1840, lượng CO2 trong
rừng hỗn giao giữa phong và 41hong ở Canada . không khí luôn ổn định ở
ở Hoạt động 3 : mức 275 phần triệu ( viết
- Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong tắc là 275 p.p.m) . Từ khi
khí quyển Trái Đất từ năm 1840 đến năm bắt đầu cuộc cách mạng
1997 . Có thể vẽ đường biểu diễn hoặc công nghiệp đến nay lượng
biểu đồ cột để thể hiện các số liệu đã cho . CO2 trong không khí không
? Giải thích nguyên nhân sự gia tăng ? ngừng tăng lên như sau :
(do sản xuất công nghiệp và do tiêu 41hon chất - Năm 1840 : 275 phần
đốt ngày càng gia tăng) triệu
* Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về sự gia tăng CO2 - Năm 1957 : 312 phần
trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997 và giải triệu
thích nguyên nhân sự gia tăng đó . - Năm 1980 : 335 phần
triệu
- Năm 1997 : 355 phần
triệu
4.CỦNG CỐ HDVN
- Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ cột .
- Về nhà học bài, xem lại cách vẽ biểu đồ cột , chuẩn bị trước bài 19.
*Rót kinh nghiÖm:
…… … … … … … … .... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … ……………
... . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Ngµy……th¸ng… ….n¨m …
… ….
Ban gi¸m hiÖu duyÖt


Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   41
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Chương III : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
TuÇn 11 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG
MẠC
TiÕt 21                 Bài 19 : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
Ngµy so¹n: 26/10/2009
Ngµy d¹y: 02/11/2009 
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được đặc điểm của hoang mạc (khí hậu cực kì khô hạn và khắc
nghiệt) và phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc
lạnh .
- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang
mạ c .
- Đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu hay bản đồ cảnh quan thế giới .
- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới .
- Ảnh chụp các hoang mạc ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ, Ôxtrâylia .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
3 .Bài mới : Hoang mạc là nơi có khí hậu hết sức khắc nghiệt và khô hạn.
Hoang mạc có ở hầu hết các châu lục và chiếm gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái
Đất. Diện tích các hoang mạc ngày càng mở rộng .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS .
* Bước 1 : quan sát lược đồ 19.1 . 1. Đặc điểm của môi trường
? Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố :
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   42
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ở đâu ?
( do có dòng biển lạnh ngoài khơi ngăn hơi - Hoang mạc chiếm một
nước từ biển vào, nằm sâu trong nội địa xa diện tích khá lớn trên bề mặt
ảnh hưởng của biển ; nằm dọc theo 2 Trái Đất, chủ yếu nằm dọc
đường chí tuyến : do ở 2 chí tuyến có 2 dải theo hai bên đường chí tuyến
khí áp cao hơi nước khó ngưng tụ thành mây) và giữa đại lục Á-Âu .
* Bước 2 : GV chỉ 2 hoang mạc Xahara và GôBi
trên lược đồ .
- GV cho HS quan sát bản đồ khí hậu 19.2
(Bin-ma Nigiê); và 19.3 (Đalan Giađagat Mông - Khí hậu ở đây hết sức khô
cổ) và cho nhận xét : hạn, khắc nghiệt. Sự chênh
- Đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc : lệch nhiệt độ giữa ngày và
mưa ít ở Xahara 21 mm, GôBi 140 mm ; biên đêm rất lớn .
độ nhiệt năm lớn Xahara 24oC, Mông cổ
44oC,
- GV nói thêm có lúc giữa trưa lên đến 40oC
đêm hạ xuống 0oC.
- Sự khác nhau về khí hậu giữa hoang mạc ở
đới nóng và hoang mạc ở ôn hoà :
+ Hoang mạc đới nóng : biên độ nhiệt năm - Do thiếu nước nên thực vật
cao nhưng có mùa đông ấm áp (trên 10oC); cằn cỗi, thưa thớt ; động vật
mùa hạ rất nóng trên 36oC. hiếm hoi.
+ Hoang mạc đới ôn hoà : biên độ nhiệt năm
rất cao, nhưng có mùa hạ không quá nóng
(20oC), mùa đông rất lạnh (-24oC) ; khí hậu
ổn định hơn hoang mạc đới nóng .

* Bước 3 : HS quan sát 2 ảnh 19.4 Xahara và
19.5 Ariđôna(Hoa Kì)
? Mô tả quang cảnh hoang mạc châu Phi và
hoang mạc Bắc Mĩ ?
(Hoang mạc Xahara ở châu Phi như
một biển cát mênh mông từ Tây sang Đông 4500
km , từ Bắc xuống Nam 1800 km, với những
đụn cát di động ; một số nơi là ốc đảo với các
cây chà là có dáng như cây dừa)
(Hoang mạc Ariđôna ở Bắc Mĩ là vùng đất 2. Sự thích nghi của thực-
sỏi đá với các cây bụi gai và các cây xương động vật với môi trường :
rồng nến khổng lồ cao 5m, mọc rải rác ).
ả Hoạt động lớp . - Đối với thực vật : cây rút
* Bước 1 : cho học sinh thảo luận về sự thích ngắn chu kì sinh trưởng, lá bọc
nghi khô hạn động vật-thực vật sau đó cử đại sáp, dày bóng hoặc biến thành
diện nhóm trình bày . ( tự hạn chế sự mất gai, bộ rễ dài và to , dự trữ
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   43
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
nước : thân lá bọc sáp hay biến thành gai; bò nước trong thân .
sát và côn trùng vùi xuống cát, chỉ ra ngoài
kiếm ăn vào ban đêm, lạc đà ít đổ mồ hôi khi - Đối với động vật : chạy
hoạt động, người mặc áo choàng nhiều lớp nhanh, vùi mình trong cát, hốc
chùm kín đầu để tránh mất nước vào ban đá, chịu đói khát giỏi, dự trữ
ngày và chống rét vào ban đêm …). nước trong thân .
(tăng cường dự trữ nước và chất dinh
dưỡng trong cơ thể : cây có bộ rễ sâu và toả
rộng, cây xương rồng khổng lồ và cây có
thân hình chai để dự trữ nước trong thân cây,
lạc đà ăn và uống nhiều để dự trữ mỡ trên
bứu .)
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1 : Nêu những đặc điểm của khí hậu hoang mạc ?
Câu hỏi 2 : Thực - động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường
hoang mạc như thế nào ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 20.

*Rót ki  nghi :
nh Öm  
… … … ……………………………… ..
. ......................................
.....
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
..................................................



TuÇn 11
TiÕt 21     Bài 20. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦACON NGƯỜI Ở
HOANG MẠC
Ngµy so¹n: 26/10/2009
Ngµy d¹y: 03/11/2009

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Hiểu biêt được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con
nguời trong các hoang mạc, qua đó làm nổi bật khả năng thích ứng của con
người đối với môi trường .
- Biết được nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và
những biện pháp cải tạo hoang mạc hiện nay để ứng dụng vào cuộc sống vào
cải tạo môi trường .

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   44
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí và tư duy tổng hợp địa lí .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trên các
hoang mạc
- Ảnh về các thành phố hiện đại trong hoang mạc ở các nước Arập hay ở
Bắc Mĩ .
- Ảnh về cách phòng chống hoang mạc hoá trên thế giới
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : .
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những đặc điểm của khí hậu hoang mạc ?
- Thực - động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường hoang mạc
như thế nào ?
3 .Bài mới :. Hoang mạc tuy khô khan, cát đá mênh mông nhưng con người
vẫn sinh sống ở đó từ lâu đời. Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ thuật, con người
ngày càng tiến sâu và chinh phục và khai thác hoang mạc .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động nhóm : 1. Hoạt động kinh tế :
* Bước 1 : cho HS quan sát ảnh 20.1 và 20.2 .
? Hãy cho biết một vài hoạt động kinh tế cổ
truyền ở hoang mạc ? - Hoạt động kinh tế cổ truyền
(chăn nuôi du mục, trồng trọt trên các ốc của các dân tộc sống trong
đảo, chuyên chở hàng hoá qua hoang mạc) hoang mạc là chăn nuôi du mục
- GV giải thích thuật ngữ ' Ốc đảo " là nơi có và trồng trọt ở các ốc đảo và
thấp có nước ngầm thuận lợi cho sinh vật phát chuyên chở hàng hoá qua hoang
triển . mạ c .
? Tại sao phải chăn nuôi du mục ?
(do nguồn thức ăn và điều kiện khí hậu
khắc nghiệt)
? Ngoài chăn nuôi du mục ở hoang mạc còn có
hoạt động kinh tế cổ truyền nào khác ?
(trồng trọt ở ốc đảo; vận chuyển hàng hoá
qua hoang mạc )
* Bước 2 : GV nêu nội dung của ảnh 20.3 và
20.4.
- Ảnh 20.3 : là cảnh trồng trọt ở những nơi có
dàn tưới nước tự động xoay tròn của LiBi. - Ngày nay, với sự tiến bộ của
Cây cối chỉ mọc ở chổ có nước tưới hình khoa học - kĩ thuật : đưa nước
thành những vòng tròn xanh bên ngoài ra vào hoang mạc bằng nhiều
hoang mạc, rất tốn kém ( kĩ thuật khoan sâu ) phương pháp để con người tiến
- Ảnh 20.4 : là các dàn khoan dầu mỏ với các vào khai thác các hoang mạc .
cột khói của khí đồng hành đang bốc cháy, các
giếng dầu này nằm rất sâu ; các nguồn lợi
dầu mỏ, khí đốt … giúp con người có đủ khả
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   45
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
năng trả chi phí rất đắc cho việc khoan sâu .
- GV nói kĩ thuật khoan sâu cũng là những
ngành hiện đại làm thay đổi bộ mặt hoang 2. Hoang mạc đang ngày càng
mạ c . mở rộng :
? Một ngành kinh tế mới xuất hiện cũng là
nguồn lợi lớn ở hoang mạc là gì ? - Diện tích hoang mạc trên thế
(những chuyến du lịch trên hoang giới vẫn đang tiếp tục mở rộng.
mạc)
) Hoạt động lớp :
* Bước 1 : cho Hs quan sát ảnh 20.5 .
?Nêu những tác động của con người làm tăng
diện tích hoang mạc trên thế giới ?
(khai thác gỗ làm củi đun, gia súc ăn lá, cát
lấn)
* Bước 2 : quan sát ảnh 20.6 và ảnh 20.3, GV - Trồng cây gây rừng để vừa
nêu nội dung . chống cát bay, vừa cải tạo khí
- Ảnh 20.3 : là ảnh cải tạo hoang mạc ở LiBi . hậu hoang mạc và hạn chế quá
trình hoang mạc hoá .
- Ảnh 20.6 : là cảnh khu rừng chống cát bay từ
hoang mạc GôBi lấn vào vùng tây bắc Trung
Quốc . Ảnh cho thấy có khu rừng phía xa,
rừng lá rộng chen lẫn những đồng cỏ đang
chăn thả ngựa ở cận cảnh .
? Nêu những biện pháp cải tạo hoang mạc ?
(đưa nước vào hoang mạc bằng giếng
khoan hay bằng kênh đào và trồng cây gây
rừng chống cát bay, cải tạo khí hậu)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang
mạc ngày nay ?
- Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn
chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ?
*Rót kinh nghiÖm:
…… … … … … … … .... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … ……………
... . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngµy… …th¸ng… ….n¨m … … ….
Ban gi¸m hiÖu duyÖt




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   46
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
 
TuÇn 1 
 2

Chương IV : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
TiÕt 23                            Bài 21. MÔI TRƯỜNG ĐỚI
LẠNH
Ngµy so¹n: 02/11/2009
Ngµy d¹y: 09/11/2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh (lạnh lẽo, có ngày và đêm
dài từ 24 giờ đến tận 6 tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết .)
- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật để tồn tại và phát triển
trong môi trường đới lạnh . Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ & ảnh địa lí, đọc
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới lạnh .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Lược đồ hình 21.1, 21.2,21.3 phóng to .
- Bản đồ hai miền địa cực .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong
các hoang mạc ngày nay ?
- Hãy nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và
hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ?
3 .Bài mới : Ở phần 2 SGK các em đã nghiên cứu sơ lược về các môi trường
địa lí trên Trái Đất và thực tế các em hãy tìm hiểu được hai môi trường địa lí các
hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng; đới ôn hoà . Hôm nay chúng ta sẽ
nghiên cứu tiếp một môi trường mới đó là " Môi trường đới lạnh hoạt động kinh
tế của con người ở môi trường này " .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động lớp : 1. Đặc điểm của môi
* Bước 1 : trường :
? Dựa vào lược đồ 21.1 và 21.2 em hãy xác định
vị trí của môi trường đới lạnh ?
- Giới thiệu cho HS đường vòng cực thể hiện - Đới lạnh nằm trong
bằng vòng tròn nét đứt màu xanh thẫm . khoảng từ 2 đường vòng cực
ẫ Đường đẳng nhiệt 10 tháng 7 BBC & về phía 2 cực có khí hậu vô
o

tháng 1 ở NBC. cùng lạnh lẽo, lượng mưa ít
ở Liên hệ kiến thức cũ giải thích thêm chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.
đường đẳng nhiệt .
? HS dựa vào hình 21.1 & 21.2 đọc & tìm được
vị trí của môi trường đới lạnh? (BC & NC )
ạ Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm
từ vòng cực đến 2 cực.
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   47
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

- HS xác định được đới lạnh Bắc cực ( BBC ) là
đại dương còn Nam cực (NBC ) là lục địa .
* GV cho hs xác định đặc điểm cơ bản về nhiệt
độ & lượng mưa ở Hon Man để => là môi
trường đới lạnh .
* GV cho hs quan sát hình 21.4 & 21.5 tìm ra sự
khác nhau của núi băng & băng trôi . 2. sự thích nghi của động
ủ Hoạt động 2 : Hoạt động lớp vật và thực vật với môi
* GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 21.6 & trường :
21.7 mô tả so sánh 2 hình trên ?
(21.6 là vài đám rêu & địa y đang nở hoa đỏ và
vàng; phía xa ở ven bờ hồ là các cây thông lùn
và liễu lùn)
(21.7 thực vật nghèo nàn & thưa thớt chỉ - Vùng đài nguyên nằm ven
thấy vài túm địa y mọc đang nở hoa đỏ, không có biển gần bắc cực có các loài
thông lùn liễu lùn => lạnh hơn Bắc Âu ) thực vật đặc trưng là rêu &
* Bước 1 : địa y … và một số loài cây
? HS nhận xét về cây cỏ ở đài nguyên ? Vì sao thấp lùn . Động vật thích
cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ ? nghi được với khí hậu lạnh
(có thông lùn , liễu lùn (giảm chiều cao để nhờ có lớp mỡ, lớp lông dày
chống bão tuyết mạnh và có tán lá kín để giữ hoặc bộ lông không thấm
ấm); các bụi cỏ, rêu, địa y (thường ra hoa nước. Một số động vật di cư
trước khi tuyết tan , ra lá sao cho kịp với thời để tránh mùa đông lạnh, có
gian nắng ấm ngắn ngủi của mùa hạ) một số loài ngủ suốt mùa
đông.
* Xem 3 hình (21.8 & 21.9, 21.10 ) & nêu tên các
con vật sống ở đới lạnh ? (tuần lộc sống dựa
vào cây cỏ, rêu, địa y ; còn chim cánh cụt, hải
cẩu sống dựa vào tôm cá dưới biển)
? Giải thích cách thích nghi & sinh họat của các
động vật vào mùa đông : ngủ đông, di cư đến
nơi ấm áp.
* GV nêu rõ động vật ở đới lạnh phong phú hơn
thực vật : là nhờ có nguồn thức ăn tôm cá dưới
biển đồi dào .
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ?
- Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt ?
- Giải thích sự thích nghi của người I nuch với khí hậu mùa đông quá lạnh ?
- Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 70 , chuẩn bị trước bài 22.

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   48
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
*Rót   kinh   nghi :
Öm  
… … … ……………………………… ..
. ......................................
.....
........................................................
........................................................
.........................


Ti Õ 24
t Bài 22: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
N gµy so¹ n: 02/ 11/ 2009
N gµy d¹ y: 10/ 11/ 2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Thấy được hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu là chăn nuôi hoặc
săn bắt động vật .Thấy được các hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài
nguyên thiên nhiên của đới lạnh(săn bắt cá voi, săn bắn và nuôi các loại thú có
lông và da quý , thăm dò và khai thác dầu mỏ, khí đốt … ) và những khó khăn trong
hoạt động kinh tế của đới lạnh .
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lí , kĩ năng vẽ sơ đồ về
các mối quan hệ
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế thế giới hay bản đồ khoáng sản thế giới .
- Ảnh các thành phố ở đới lạnh của các nước Bắc Âu, Aixơlen, Mĩ, Canađa,
Liên bang Nga hoặc các hoạt động kinh tế ở cực và của các dân tộc phương
Bắc .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?
- Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt?
3 .Bài mới :. Giới thiệu : bất chấp cái lạnh và băng tuyết nhiều dân tộc đã sinh
sống ở phương Bắc từ hàng nghìn năm nay. Họ chăn nuôi, đánh cá hoặc săn bắn.
Ngày nay, với phương tiện kĩ thuật hiện đại, con người đã bắt đầu khai thác các
tài nguyên ở vùng cực .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động nhóm : 1. Hoạt động kinh tế của
* Bước 1 : cho HS xem lược đồ 22.1 các dân tộc ở phương Bắc :
? Tên các dân tộc đang sinh sống ở phương Bắc
và hoạt động kinh tế chủ yếu của họ là gì ? - Đới lạnh là nơi có ít người
(Người chúc, người I-a-kut, người Xa-mô- sinh sống nhất trên Trái Đất .
Yet ở Bắc Á ; người La Pông ở Bắc Âu ,sống
chủ yếu bằng nghề chăn nuôi) - Hoạt động kinh tế cổ
(địa bàn cư trú của những dân tộc sống truyền của các dân tộc ở đới
bằng nghề săn bắn người I-nuc ở Bắc Mĩ ) lạnh phương Bắc là chăn
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   49
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven biển nuôi tuân lộc, đánh bắt cá, săn
Bắc Âu , Bắc Á, Bắc Mĩ … mà không sống ở thú có lông quý để lấy mỡ,
gần cực Bắc, cực Nam ? (gần 2 cực rất lạnh, thịt và da .
không có nguồn thực phẩm cần thiết cho con
người)
* Bước 2 : cho HS quan sát ảnh 22.2 & 22.3 mô
tả lại thấy những gì trong ảnh :
- Ảnh 22.2 là cảnh 1 người LaPông đang chăn
đàn tuần lộc trên đài nguyên tuyết trắng với các
đám cây bụi thấp bị tuyết phủ .
Ảnh 22.3 : là cảnh một người đàn ông người I-
nuc đang ngồi trên 1 chiếc xe trượt tuyết (do
chó kéo) câu cá ở một chổ được khoét trên lớp
băng trên mặt sông có vài con cá để bên cạnh ,
trang phục của ông toàn là bằng da thú . đặc
biệt là ông đeo đôi kính mát đen sậm để chống
lại ánh sáng chói phản xạ từ mặt tuyết trắng . 2. Việc nghiên cứu và khai
ắ Hoạt động 2 : lớp. thác môi trường :
* Bước 1 :
? Hãy kể các nguồn tài nguyên ở đới lạnh ?
( khoáng sản, hải sản, thú có lông
quý )
? Tại sao cho đến nay các tài nguyên ở đới lạnh - Ngày nay, con người đang
vẫn chưa được khai thác ? nghiên cứu để khai thác tài
(do khí hậu quá lạnh, mặt đất đóng băng nguyên ở đới lạnh như : dầu
quanh năm, có mùa đông kéo dài, thiếu nhân mỏ, kim cương, vàng, urani
công mà đưa nhân công từ nơi khác đến thì …
quá tốn kém, thiếu phương tiện vận chuyển
và kĩ thuật hiện đại …)
* Bước 2 : cho HS mô tả nội dung 22.4 & 22.5
- Ảnh 22.4 : là một dàn khoan dầu mỏ trên
biển Bắc giữa các tảng băng trôi . - Hai vấn đề lớn phải giải
Ảnh 22.5 : là cảnh các nhà khoa học đang quyết là thiếu nhân lực và
khoan thăm dò địa chất ở châu Nam Cực (mùa nguy cơ tuyệt chủng của một
hạ họ sống ở các lều và làm việc ở đó, mùa số loài động vật quý.
đông rút về các trạm ở ven biển để tránh
lạnh và bão tuyết ).
- GV nói thêm : kinh tế chủ yếu ở đới lạnh hiện
nay là khai thác dầu mỏ và khoáng sản quý (kim
cương, vàng, Urani … đánh bắt và chế biến sản
phẩm cá voi, nuôi thú có lông quý .
* Bước 3 : GV nhắc môi trường đới nóng (xói
mòn đất, diện tích rừng suy giảm, đới ôn hoà ô
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   50
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
nhiễm nguồn không khí )
Vậy ở đới lạnh vấn đề cần quan tâm đối với
môi trường là gì ?
( là vấn đề bảo vệ động vật quý hiếm :
cá voi, thú có lông quý, do săn bắt quá mức có
nguy cơ tuyệt chủng và vấn đề thiếu nhân
lực)

4.CỦNG CỐ HDVN
- Hãy kể những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương Bắc ?
- Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào ? Tại sao cho đến nay các
nguồn tài nguyên đới lạnh vẫn chưa được khai thác ?
- về học bài , làm bài tập 3 tr.73 . Chuẩn bị trước bài 23
*Rót kinh nghiÖm:
… … … … … ……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … … … … … … .....
... . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngµy… …th¸ng… ….n¨m … … ….
Ban gi¸m hiÖu duyÖt
TuÇn 13

Chương V : MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI.
HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI
Ti Õ 25
t Bài 23 : MÔI
TRƯỜNG VÙNG NÚI
Ngµy so¹ n: 09/ 11/ 2009
Ngµy d¹ y: 16/ 11/ 2009

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được những đặc điểm của môi trường vùng núi (càng lên cao không khí
càng lạnh và càng loãng , thực vật phân tầng theo độ cao).
- Biết được cách cư trú khác nhau của con người ở các vùng núi trên thế giới .
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí và cách đọc lát cắt một ngọn núi .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh chụp các vùng núi ở nước ta(Sa pa, Đà Lạt, Tam Đảo) và các nước khác …
- Bản đồ địa hình thế giới .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương Bắc ?
- Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào ? Tại sao cho đến nay các
nguồn tài nguyên đới lạnh vẫn chưa được khai thác ?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   51
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
3 .Bài mới : môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao
và theo hướng của sườn núi. Càng lên cao, không khí càng loãng và càng lạnh làm
cho quan cảnh tự nhiên và cuộc sống của con người các vùng núi có nhiều điểm
khác biệt so với ở đồng bằng .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm :
* Bước 1 : GV nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng
đến khí hậu đã học lớp 6 (vĩ độ, độ cao, vị trí
gần hay xa biển) 1.Đặc điểm của môi
* Bước 2 : giới thiệu cách đọc lát cắt , cho HS trường
quan sát lát cắt núi Anpơ :
? Cây cối phân bố từ chân núi đến đỉnh núi như
thế nào ?
(phân bố thành các vành đai từ thấp - Khí hậu và thực vật ở
lên cao) vùng núi thay đổi theo độ
?Vì sao cây cối phải biến đổi theo độ cao ?(vì cao. Sự phân tầng thực vật
càng lên cao càng lạnh nên thực vật cũng thay thành các đai cao ở vùng núi
đổi theo) cũng gần giống như khi đi
? Xem 23.2 từ chân núi đến đỉnh núi có mấy vành từ vùng vĩ độ thấp lên vùng
đai thực vật ? (rừng lá rộng lên đến 900m, rừng vĩ độ cao.
lá kim từ 900m đến 2200m, đồng cỏ từ 2200m
đến 3000m, còn trên 3000m là tuyết ).
- GV hướng dẫn HS đọc ảnh 23.1 : là vùng núi
Nêpan ở sườn Nam Himalaya ở đới nóng châu
Á . Toàn cảnh cho ta thấy các cây bụi lùn thấp , - Khí hậu và thực vật còn
hoa đỏ , phía xa là tuyết phủ trắng các đỉnh núi thay đổi theo hướng của
cao. sườn núi . (sườn đón gió và
? Xem hình 23.3 để thấy được sự khác nhau giữa sườn khuất gió)
phân tầng thực vật theo độ cao của đới nóng với
đới ôn hoà ?
- GV nêu bật 2 đặc điểm khác nhau giữa phân
tầng thực vật theo độ cao của 2 đới :
+ Các tầng thực vật ở đới nóng nằm độ cao, cao
hơn ở đới ôn hoà.
+ Đới nóng có vành đai rừng rậm mà đới ôn hoà
không có * Bước 3 : cho HS xem lát cắt phân tầng
độ cao núi Anpơ hình 23.2 và nhận xét :
? Sự khác nhau về sự phân bố cây cối giữa sườn
đón nắng và sườn khuất nắng ở đới ôn hoà ?
(các vành đai cây cối ở sườn đón nắng
nằm cao hơn ở sườn khuất nắng)
? Vì sao các vành đai thực vật ở sườn đón nắng
nằm cao hơn sườn khuất nắng ? (sườn đón nắng
ấm hơn sườn khuất nắng); ở những sườn đón
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   52
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
gió (ẩm hơn, ấm hoặc mát hơn) thực vật đa
dạng phong phú hơn bên khuất gió (khô hơn,
nóng hoặc lạnh hơn)
* Bước 4 : 2. Cư trú của con người :
? Nêu ảnh hưởng của độ dốc đến tự nhiên và
kinh tế ở vùng núi ? ( nếu không có cây cối che
phủ sườn núi thì dễ gây ra lũ quét , lở đất , giao - Các vùng núi thường là
thông đi lại gặp khó khăn ; càng lên cao không nơi thưa dân. Người dân ở
khí càng lạnh và càng loãng => thiếu ôxy, thực những vùng núi trên Trái
vật thay đổi theo độ cao ) Đất có những đặc điểm cư
ộ Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp . trú khác nhau, do phụ thuộc
* Bước 1 :? Nêu những đặc điểm chung của các vào các điều kiện như : địa
dân tộc sống ở vùng núi tỉnh ta ? Nước ta ? hình, khí hậu, nguồn tài
* Bước 2 : GV minh hoạ thêm 1 số vùng núi trên nguyên, nguồn nước …
thế giới .
- Các dân tộc châu Á, Phi ở nhiệt đới trồng lúa
nước, ở chân núi .
- Các dân tộc Nam Mĩ sinh sống ở độ cao
3000 :để trồng trọt chăn nuôi, có khí hậu mát mẻ.
- Các dân tộc ở châu Âu sống ở chân núi, đón
nắng vừa canh tác vừa chăn nuôi trên đồng cỏ núi
cao.
- Các dân tộc vùng Sừng châu Phi sống ở vùng núi
cao chắn gió có nhiều mưa, khí hậu trong lành .
4.CỦNG CỐ HDVN
- Trình bày sự thay đổi của thực vật theo độ cao, theo hướng sườn ở vùng
núi Anpơ ?
- Nêu những đặc điểm chung của các dân tộc sống ở vùng núi ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 76 theo gới ý sau :
* Xác định số lượng vành đai thực vật ở đới nóng và đới ôn hoà ? (nóng
có 6 vành đai , ôn hoà có 5)
* Giải thích tại sao cùng độ cao, những vùng núi đới nóng có nhiều
vành đai thực vật hơn vùng núi đới ôn hoà ? (đới nóng có thêm vành đai rừng
rậm nhiệt đới mà đới ôn hoà không có )
*Rót kinh nghiÖm:
… … … … … ……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … … … … … … .....
... . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Ti Õ 26
t Bài 24: HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   53
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI   
Ngµy so¹n: 09/11/2009
Ngµy d¹y: 17/11/2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Biết được hoạt động ngành kinh tế cổ truyền ở các vùng núi trên thế giới
(chăn nuôi , trồng trọt, khai thác lâm sản, nghề thủ công ).
- Biết được những điều kiện để phát triển kinh tế vùng núi và những hoạt động
kinh tế hiện đại ở vùng núi , cũng như hậu quả đến môi trường vùng núi do các
hoạt động kinh tế của con người gây ra .
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về hoạt động kinh tế ở các vùng núi trên thế giới .
- Ảnh về các dân tộc và các lễ hội ở các vùng núi trên thế giới .
- Ảnh về các thành phố lớn trong các vùng núi trên thế giới .
III .Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày sự thay đổi của thực vật theo độ cao, theo hướng sườn ở vùng
núi Anpơ ?
- Nêu những đặc điểm chung của các dân tộc sống ở vùng núi ?
3 .Bài mới : ngày nay, nhờ sự phát triển lưới điện và đường giao thông … Vùng
núi đã giảm dần sự cách biệt với vùng đồng bằng và vùng ven biển. Bộ mặt nhiều
vùng núi đang thay đổi nhanh chóng .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : Hoạt động lớp :
* Bước 1: cho học sinh quan sát ảnh 24.1và 24.2 1. Hoạt động kinh tế cổ
cho biết ? Các hoạt động kinh tế cổ truyền trong truyền :
ảnh là những - Trồng trot, chăn nuôi,
ngành gì. (chăn nuôi, làm nghề thủ công) sản xuất hàng thủ công,
? Nêu một số ngành kinh tế khác ở vùng núi . khai thác và chế biến lâm
(trồng trọt, khai thác chế biến lâm sản, chế sản … là những hoạt động
biến thực phẩm, dệt vải. kinh tế cổ truyền của các
* Bước 2 : dân tộc ít người ở vùng
? Tại sao hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân núi .
tộc ở vùng núi lại đa dạng và không giống nhau ? - Các hoạt động kinh tế
( do tài nguyên và môi trường các vùng núi này hết sức đa dạng và phù
khác nhau, tập quán canh tác và truyền thống hợp với hoàn cảnh cụ thể
của các dân tộc khác nhau, do giao lưu khó của từng nơi .
khăn …) 2. Sự thay đổi kinh tế-xã
k Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS. hội :
* Bước 1 : cho HS quan sát ảnh 24.3 cho biết :
? Nội dung của ảnh 24.3 là g - Nhờ phát triển giao
( một con đường ô tô ngoắt ngoéo để vượt qua thông và điện lực … nhiều
vùng núi) ngành kinh tế mới đã xuất
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   54
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Những trở ngại làm cho kinh tế vùng núi kém hiện, làm cho bộ mặt nhiều
phát triển là gì ? vùng núi biến đổi nhanh
(giải thích đi lại khó khăn, nông nghiệp, thủ chóng .
công nghiệp kém phát triển, dịch bệnh , sâu bọ
côn trùng gây ra , lên cao thiếu ôxy …)
* Bước 2 : HS quan sát ảnh 24.3 & 24.4
? Hai điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế
vùng núi là gì ?
(phát triển giao thông và điện)
? Ngoài ra còn những hoạt động kinh tế nào tạo
nên sự biến đổi bộ mặt kinh tế vùng núi ?
(thành lập khu công nghiệp, du lịch nghỉ - Tuy nhiên ở một số nơi
dưỡng vào mùa hạ và mùa đông , các môn thể sự phát triển này đã tác
thao leo núi ) động tiêu cực đến môi
* Bước 3 : GV cho HS nhắc lại các vấn đề môi trường, đến bản sắc văn
trường ở đới nóng (xói mòn), ôn hoà (ô nhiễm môi hoá của các dân tộc ở vùng
trường) ; lạnh ( bảo bệ động vật quý hiếm) núi .
? Các vấn đề về môi trường của vùng núi là gì ?
(chống phá rừng, chống xói mòn đất đai,
chống săn bắt động vật quý hiếm, chống gây ô
nhiễm môi trường, nguồn nước : vì vùng núi là
đầu nguồn các con sông ; giữ gìn bản sắc dân
tộc )
4.CỦNG CỐ HDVN
- Cho biết một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc vùng núi ?
- Tại sao các hoạt động kinh tế vùng núi lại đa dạng và không giống nhau
giữa các địa phương , các châu lục ?
- Sự phát triển kinh tế của các vùng núi cần chú ý những vấn đề gì về môi
trường ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 25 .
*Rót   ki nh   nghi :
Öm  
… … … ……………………………… .. . ......................................
.....
........................................................
........................................................
......................... Ngµy… …th¸ng… ….n¨m 2009
Ban gi¸m hiÖu duyÖt




TuÇn 14
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   55
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

TiÕt 27                            ÔN TẬP CÁC CHƯƠNG :II,
III, IV, V       
Ngµy so¹n: 16/11/2009
Ngµy d¹y: 23/11/2009


Phần ba
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

TiÕt 28                            Bài 25 : THẾ GIỚI RỘNG
LỚN VÀ ĐA DẠNG
Ngµy so¹n: 16/11/2009
Ngµy d¹y: 24/11/2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được sự phân chia thế giới thành lục địa và châu lục .
- Nắm vững một số khái niệm kinh tế cần thiết : thu nhập bình quân đầu
người, tỉ lệ tử vong ở trẻ em và chỉ số phát triển con người, sử dụng các khái
niệm này để phân loại các nước trên thế giới .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu .
- Bảng số liệu thống kê về GDP, dân số, số trẻ em tử vong và chỉ số phát triển
con người của một quốc gia trên thế giới .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cu :
- Cho biết một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc vùng núi ?
- Sự phát triển kinh tế của các vùng núi cần chú ý những vấn đề gì về môi
trường ?
3 .Bài mới : thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng . Bề mặt
Trái Đất có các lục địa và các đại dương . Trên các châu lục có hơn 200 quốc gia
và vùng lãnh thổ khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế-xã hội và văn hoá …
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : Hoạt động lớp :
*Bước 1 : cho HS quan sát bản đồ thế giới. 1. Các lục địa và các châu
? Cho biết sự khác nhau giữa lục địa và châu lục lục :
?
( các lục địa có biển & đại dương bao bọc)
(các châu lục bao gồm các lục địa và các - Trên thế giới, có 6 châu
đảo thuộc lục địa đó ) lục với hơn 200 quốc gia và
? Xác định vị trí của 6 lục địa ? vùng lãnh thổ khác nhau.
(Á-Âu ; Phi ; Nam Mĩ - Bắc Mĩ ; Ôxtrâylia;
Nam Cực)

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   56
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Nêu tên các đại dương bao quanh ?
(Thái Bình dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ
Dương, Bắc Băng Dương)
? Kể tên một số đảo và quần đảo lớn nằm chung 2. Các nhóm nước trên thế
quanh từng lục địa giới :
ị Hoạt động 2 : Hoạt động lớp :
- GV giải thích chỉ số phát triển con
người(HDI) :thu nhập bình quân đầu người
và tỉ lệ tử vong. - Người ta thường dựa vào
- Dựa vào chỉ số phát triển con người (HDI) để các chỉ tiêu : thu nhập bình
phân loại các quốc gia trên thế giới ? quân đầu người, tỉ lệ tử
- Nước phát triển thu nhập bình quân đầu người vong của trẻ em … hoặc chỉ
trên 20.000 USD/năm và tỉ lệ tử vong trẻ em số phát triển con người để
thấp , HDI từ 0,7 đến 1 . phân loại các quốc gia vào
- Nước đang phát triển thu nhập bình quân đầu nhóm phát triển hay nhóm
người dưới 20.000 USD/năm và tỉ lệ tử vong trẻ nước đang phát triển .
em khá cao , HDI dưới 0,7 .

- Ngoài ra người ta còn phân ra các nhóm nước
dựa vào : nước công nghiệp, nông nghiệp …
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1 : Tại sao nói thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng
?
Câu hỏi 2 : Để biết một nước phát triển hay đang phát triển người ta
dựa vào những đặc điểm nào ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 81, chuẩn bị trước bài 26 .

*Rót kinh nghiÖm:
…… … … … … … … .... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … ……………
... . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngµy… …th¸ng… ….n¨m 2009
Ban gi¸m hiÖu duyÖt




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   57
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




TuÇn 15

Chương VI: CHÂU PHI
TiÕt 29                            Bài 26. THIÊN NHIÊN
CHÂU PHI
Ngµy so¹n: 24/11/2009
Ngµy d¹y: 30/11/2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được vị trí địa lí, hình dạng lục địa châu Phi .
- Đặc điểm địa hình và khoáng sản .
- Đọc và phân tích lược đồ tự nhiên châu Phi .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ thế giới .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao nói thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng ?
- Để biết một nước phát triển hay đang phát triển người ta dựa vào những đặc
điểm nào ?
3 .Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm :
? Em hãy cho biết châu Phi tiếp giáp với những 1.Vị trí địa lí :
đại dương nào ? - Châu Phi tiếp giáp với :
( Bắc : Địa trung hải, Tây : giáp đại tây dương, + Phía Bắc giáp Đại Trung
Đông Bắc : Biển đỏ và eo đất Xuyê, Đông Hải .
Nam : giáp Ấn độ dương ) + Phía Tây giáp Đại Tây
? Cho biết đường xích đạo đi qua vùng nào của Dương
khu vực Trung phi ? (qua Bồn địa Công gô và + Phía Đông Bắc giáp biển
hồ Vichtoria) Đỏ (ngăn cách với châu Á
? Hãy nhận xét bộ phận lãnh thổ châu Phi với bởi kênh đào Xuyê).
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   58
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
hai chí tuyến ? (nằm giữa 2 đường chí tuyến ) + Phía Đông Nam giáp Ấn
? Với vị trí của châu Phi đã tạo cho châu Phi một Độ Dương .
loại môi trường đặc biệt . Đó là loại môi trường
nào ?
(môi trường đới nóng, có khí hậu nóng và - Châu Phi nằm trong môi
khô) trường đới nóng nên có khí
? Nhận xét về đường bờ biển châu Phi như thế hậu rất nóng và khô .
nào ? Có ảnh hưởng gì đến khí hậu ?
(ít bị chia cắt, ít vịnh, biển nội địa, bán đảo
và đảo => khí hậu khô hạn .)
- GV Xác định bán đảo Xômali, đảo Mađagaxca.
- GV giới thiệu dòng biển nóng và dòng biển
lạnh .
- Xác định & đọc tên các dòng biển lạnh trên
lược đồ ? Có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu
?
(phía Tây : dòng Canari, Benghêla ; phía
Đông : dòng Xômali => nhiệt độ giảm, khô khan
, ít mưa )
? Dòng biển nóng có ảnh hưởng như thế nào
đến khí hậu
(phía Tây : dòng Ghinê ; Đông : dòng
Môdămbich, Mũi kim => nhiệt độ cao , mưa 2. Địa hình và khoáng sản :
nhiều ) a. Địa hình :
- GV Xác định kênh đào Xuyê trên lược đồ . - Toàn bộ lãnh thổ châu phi
(Kênh dài 160 km, được đào từ năm 1859 - là một cao nguyên khổng lồ,
1869) cao trung bình 750m, chủ
- Em hãy nêu ý nghĩa của của kênh đào Xuyê đối yếu là sơn nguyên xen lẫn
với giao thông đường biển trên thế giới ? bồn địa , ít núi cao và đồng
(là đường giao thông ngắn nhất giữa Thái bằng thấp .
bình dương và Đại tây dương)
) Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm :
- GV treo bản đồ tự nhiên châu Phi , giới thiệu
thang màu , phân ra làm 4 nhóm :
+ Nhóm 1: xác định các dãy núi chính và đồng
bằng .
( Núi : Atlát & Đrekenbec ; đồng bằng ven
biển ).
+ Nhóm 2 : Xác định và nêu tên các hồ và sông .
(Hồ : Sát, Vichtoria, Tanganica, Niatca ; b. Khoáng sản :
Sông : Nin, Nigiê,Công gô, Dămbedi ).
+ Nhóm 3 : Xác định và nêu tên các sơn nguyên .
(Sơn nguyên : Etiôpia, Đông phi .) - Tài nguyên khoáng sản
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   59
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
+ Nhóm 4 : Xác định và nêu tên các bồn địa . phong phú , đặc biệt là kim
(Bồn địa : Sát , Công gô, Calahari, Nin loại quý hiếm như : Vàng,
thượng .) kim cương, dầu mỏ, khí đốt
? Qua đó cho biết châu Phi có dạng địa hình nào …
chủ yếu
(là sơn nguyên xen kẻ bồn địa , ít núi cao và
đồng bằng thấp )
? Hãy xác định hướng nghiêng chung của địa hình
châu Phi (Cao phía Đông & Đông Nam thấp
dần về Tây Bắc )
ắ Hoạt động 3 : chia 4 nhóm .
+ Nhóm 1 : Tìm khoáng sản tại đồng bằng ven
biển Bắc Phi và Tây Phi . (dầu mỏ, khí đốt )
+ Nhóm 2 : Tìm khoáng sản dãy núi At lát (sắt)
+ Nhóm 3 : Tìm khoáng sản ở khu vực Trung Phi
và các cao nguyên ở Nam Phi (vàng)
+ Nhóm 4 : tìm khoáng sản ở các cao nguyên
Nam Phi .
(Côban, mangan, đồng , chì, kim cương,
Uranium)
? Em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản
châu Phi
(Phong phú & đa dạng )
4.CỦNG CỐ HDVN
- Quan sát hình 26.1, hãy nhận xét đường bờ biển châu Phi ? Đặc điểm đó có
ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ?
- Xác định trên hình 26.1, hồ Vichtoria, và sông Nin,sông Nigiê, sông
Công gô, sông Dăm bedi ?
- Châu phi thuộc môi trường khí hậu nào ? Tại sao ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 84, chuẩn bị trước bài 27 .
*Rót   ki nh   nghi :
Öm  
… … … ……………………………… .. . ......................................
.....
........................................................
........................................................
......................... Ngµy… …th¸ng… ….n¨m 2009
Ban gi¸m hiÖu duyÖt



Ti Õ 30
t Bài : 27. THIÊN NHIÊN
CHÂU PHI (tt)
Ngµy so¹ n: 24/ 11/ 2009
Ngµy d¹ y: 01/ 12/ 2009
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   60
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm các môi trường tự nhiên châu phi .
- Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên châu phi .
- Biết mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với sự phân bố
các môi trường tự nhiên.
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Phi . Bản đồ phân bố lượng mưa châu Phi .
- Bản đồ các môi trường châu phi .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Phi như thế nào ?
3 .Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
ộ Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS .
- Cho HS xem lược đồ 26.1 và 27.1 3. Khí hậu :
? Giải thích vì sao châu Phi là châu lục nóng ?
(Phần lớn lãnh thổ châu phi nằm giữa hai chí - Châu Phi có khí hậu nóng
tuyến) và khô bậc nhất thế giới.
? Giải thích tại sao khí hậu ở châu Phi khô, hình Nhiệt độ trung bình năm trên
thành những hoang mạc lớn ? 20o C, thời tiết ổn định ,
(bờ biển châu Phi không cắt xẻ nhiều lượng mưa ít .
châu Phi là một lục địa hình khối, kích thước
châu Phi rất lớn, ảnh hưởng của biển không
sâu trong đất liền nên châu Phi là lục địa khô)
? Giải thích tại sao hoang mạc chiếm diện tích
lớn ở Bắc Phi ? (do chí tuyến Bắc đi qua giữa
Bắc Phi nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp - Xahara là hoang mạc lớn
cao cận chí tuyến , thời tiết rất ổn định , nhất trên thế giới .
không có mưa diện tích mở rộng, tiếp cận với
lục địa Á-Âu lớn, biển ít ăn sâu vào đất liền ).
? Dựa vào hình 27.1 cho biết sự phân bố lượng
mưa ở châu Phi ? (lượng mưa phân bố rất
không đồng đều)
? Các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng tới
lượng mưa các vùng ven biển châu Phi như thế
nào ? 4. Các đặc điểm khác của
(những nơi có dòng biển nóng chảy môi trường tự nhiên :
qua nhiệt độ tăng cao và mưa nhiều ; còn - Các môi trường tự nhiên
những nơi có dòng biển lạnh chảy qua nhiệt của châu Phi nằm đối xứng
độ giảm và ít mưa) qua xích đạo, gồm : môi
ư Hoạt động lớp : trường xích đạo ẩm, môi
- Cho HS quan sát hình 27.2 trường nhiệt đới, môi trường
? Châu Phi có những môi trường nào ? hoang mạc và môi trường địa
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   61
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
(có các môi trường : môi trường xích trung hải . Trong đó hoang
đạo ẩm có rừng xích đạo ; môi trường nhiệt mạc chiếm diện tích lớn ở
đới có xavan ; môi trường hoang mạc có hoang châu Phi .
mạc chí tuyến ; môi trường Địa Trung Hải có
2 môi trường cận nhiệt đới khô)
? Trong các môi trường vừa nêu, môi trường nào
chiếm diện tích lớn nhất ?
(môi trường hoang mạc và xavan lớn
hơn cả)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng tới khí hậu ở các vùng ven
biển châu Phi ?
- Xem hình 27.1 & 27.2 và sự hiểu biết, nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và
thực vật ?
- Giải thích tại sao hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất Bắc Phi ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước 2 câu hỏi bài thực hành 28 .
*Rót kinh nghiÖm:
… … … … … ……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … … … … … … .....
... . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngµy… …th¸ng… ….n¨m 2009
Ban gi¸m hiÖu duyÖt




TuÇn 15

Ti Õ 31
t Bài 28 THỰC HÀNH :PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI .
N gµy so¹ n: 30/ 11/ 2009
N gµy d¹ y: 07/ 12/ 2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích được
nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó .
- Nắm vững cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở châu Phi và xác định được
trên lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi vị trí địa điểm đó của biểu đồ đó .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ các môi trường tự nhiên châu Phi .
- Biểu đồ khí hậu của 4 địa điểm ở châu phi .
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   62
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Một số hình ảnh về các môi trường tự nhiên ở châu Phi ..
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
- Các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng tới khí hậu ở các vùng ven biển
châu Phi ?
- Giải thích tại sao hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất Bắc Phi ?
3 .Bài mới :
1. Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên
* Quan sát hình 27.2 và dựa vào kiến thức đã học :
? So sánh diện tích các môi trường ở châu Phi .
(có các môi trường như : môi trường xích đạo ẩm; môi trường cận
nhiệt đới ẩm ; môi trường nhiệt đới ; môi trường địa trung hải ; môi trường
hoang mạc . Trong các môi trường ở châu Phi thì môi trường xavan và môi
trường hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất).
? Giải thích vì sao các hoang mạc ở châu Phi lại lan ra sát bờ biển : xem
hình 27.1.
(Là do ảnh hưởng của dòng biển lạnh & đường chí tuyến & lục địa Á - Âu
lớn khó gây mưa : (hoang mạc Xahara do dòng biển lạnh Canari & Xômali vào
tháng 7 ; hoang mạc Namip do dòng biển lạnh Ben-gê-la)
2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa theo gợi ý sau :
+ Lượng mưa trung bình năm, sự phân bố lượng mưa trong năm ?
(A : lượng mưa TB năm : 1244mm ; mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
(B : lượng mưa TB năm : 897mm ; mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 )
(C : lượng mưa TB năm : 2592mm ; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau)
(D : lượng mưa TB năm : 506mm ; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 7)
+ Biên độ nhiệt trong năm, sự phân bố nhiệt độ trong năm?
(A : biên độ nhiệt trong năm khoảng 13 oC ; nóng nhất là tháng 3 & 11 khoảng 25
o
C ; tháng lạnh nhất là tháng 7 khoảng 12 oC => ở nửa cầu Nam)
(B : biên độ nhiệt trong năm khoảng 15 oC ; nóng nhất là tháng 5 khoảng 35 oC ;
tháng lạnh nhất là tháng 1 khoảng 20 oC => ở nửa cầu Bắc)
(C : biên độ nhiệt trong năm khoảng 8 oC ; nóng nhất là tháng 4 khoảng 28 oC ;
tháng lạnh nhất là tháng 7 khoảng 20 oC => ở nửa cầu Nam)
(D : biên độ nhiệt trong năm khoảng 12 oC ; nóng nhất là tháng 2 khoảng 22
o
C ; tháng lạnh nhất là tháng 7 khoảng 10 oC => ở nửa cầu Nam)
+ Cho biết từng biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào ? Nêu đặc điểm chung của
kiểu khí hậu đó?
(A : là kiểu khí hậu nhiệt đới ở nửa cầu Nam . Nên mưa từ tháng 10 đến
tháng 4 năm sau)
(B : là kiểu khí hậu nhiệt đới ở nửa cầu Bắc .Nên mưa từ tháng 5 đến tháng
10)
(C : là kiểu khí hậu xích đạo ẩm .Nên mưa nhiều và mưa đều quanh năm)
(D : là kiểu khí hậu hoang mạc . Do có lượng mưa ít )

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   63
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
+ Hãy sắp xếp các biểu đồ nhiệt độ & lượng mưa A, B, C, D vào các vị trí 1,
2, 3, 4 trên hình 27.2 cho phù hợp.
( A vớ i 3 ; B với 2 ; C với 1 ; D vớ i 4 )
* Các em hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ dân số của 3 thành phố sau :
- Niu York : 10% dân số Hoa Kì .
- Tôkiô : 27% dân số Nhật .
- Pari : 21% dân số Pháp .
Qua biểu đồ em có nhận xét gì ?
4 .DẶN DÒ :
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 29.
*Rót kinh nghiÖm:
… … … … … ……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … … … … … … .....
... . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Ti Õ 32
t Bài 29 : DÂN CƯ, XÃ
HỘI CHÂU PHI
N gµy so¹ n: 30/ 11/ 2009
N gµy d¹ y: 08/ 12/ 2009
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm vững sự phân bố dân cư rất không đồng đều ở châu Phi .
- Hiểu rõ những hậu quả của lịch sử để lại qua việc buôn bán nô lệ và thuộc
địa hoá bởi các cường quốc phương Tây . Hiểu được : sự bùng nổ dân số không
thể kiểm soát được qua sự xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển
của châu Phi .
II .PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi .
- Bảng số liệu thống kê về tỉ lệ gia tăng dân số một quốc gia châu Phi .
- Một số hình ảnh về xung đột vũ trang và di dân do xung đột vũ trang ở
châu Phi .
III .HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2. Bài mới :
Giới thiệu : dân cư châu Phi phân bố không đều và gia tăng nhanh. Bùng nổ dân
số, và đại dich AIDS, xung đột giữa các tộc người và sự can thiệp của nước ngoài
là những nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội của châu lục
này .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1. Hoạt động lớp :
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về 4 thời kì phát 1. Lich sử và dân cư :
triển lịch sử châu Phi do sự buôn bán nô lệ và a. Sơ lược về lịch sử :
thuộc địa hoá của các đế quốc phương Tây để
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   64
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
thấy được hậu quả của nó là : sự lạc hậu , - Châu Phi có nền văn minh
chậm phát triển về dân số ở các thế kỉ XVI - sông Nin rực rỡ trong thời Cổ
XVIII và sự xung đột sắc tộc triền miên hiện nay đại.
ở châu Phi . - Từ thế kỉ XVI - XIX 125
? Xem hình 29.1. Tại sao sự phân bố dân cư châu triệu người da đen ở châu Phi
Phi không đều ? bị đưa sang châu Mĩ làm nô lệ
+ Ở hoang mạc hầu như không có người sinh .
sống, mà chỉ tập trung ở các ốc đảo . - Đến cuối thế kỉ XIX đầu
+ Ở sông Nin có mật độ dân số cao nhất vì ở XX gần như toàn bộ châu phi
đây có đồng bằng châu thổ phì nhiêu . bị chiếm làm thuộc địa .
+ Ở xavan có mật độ trung bình . - Sau chiến tranh thế giới
+ Còn ở xích đạo ẩm mật độ dân số khá cao . thứ hai lần lượt các nước
châu phi giành được độc lập .

b. Dân cư :
? Hãy đọc tên các thành phố châu Phi từ 1 triệu - Dân cư châu Phi phân bố
dân trở lên ? Phân bố ở đâu ? (kể tên : Cairô, rất không đều. Các thành phố
Angiê …và phân bố ở ven biển ). có trên 1 triệu dân thường tập
trung ở ven biển .

2. Sự bùng nổ dân số và
. Hoạt động lớp : xung đột tộc người châu
? Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Phi :
cao hơn mức trung bình nằm ở vùng nào của
châu Phi ? - Bùng nổ dân số, xung đột
(tăng cao hơn mức trung bình (2,4%) : tộc người , đại dịch AIDS và
Êtiôpia 2,9% , Tandania 2,8% ở Đông Phi ; sự can thiệp của nước ngoài
Nigiêria 2,7% ở Tây Phi ). là những nguyên nhân chủ
(còn quốc gia tăng tự nhiên thấp nhất là : yếu kìm hãm sự phát triển
CH Nam Phi 1,1% ). kinh tế-xã hội ở châu Phi.

* Nguyên nhân : khó thực hiện kế hoạch hoá gia
đình do ảnh hưởng của tập tục , truyền thống,
sự thiếu hiểu biết về khoa học kĩ thuật …
* Xung đột tộc người : do mâu thuẩn của sự
khác nhau về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, tôn
giáo …

* GV nói thêm hậu quả của xung đột sắc tộc ở
châu Phi :
- Có những luồng di cư đến những nơi an toàn .
- Làng mạc bị tàn phá, nhà máy xí nghiệp , hầm
mỏ , ruộng đồng bị bỏ hoang , sản xuất bị đình
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   65
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
trệ …
- Nạn thất nghiệp, bệnh tật , dịch bệnh, suy dinh
dưỡng …
=> Làm cản trở sự phát triển kinh tế của đất
nước .
4.CỦNG CỐ HDVN
- Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở châu Phi ?
- Những nguyên nhân nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội các nước
châu Phi ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 30 .

*Rót kinh nghiÖm:
… … … … … ……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
… … … … … … … .....
... . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngµy… …th¸ng… ….n¨m 2009
Ban gi¸m hiÖu duyÖt




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   66
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Tiết 33 - Bài 30 : KINH TẾ CHÂU PHI

I . Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức : giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm nông nghiệp và công nghiệp châu Phi .
- Nắm vững tình hình phát triển nông nghiệp và công nghiệp ở châu Phi .
- Đọc và phân tích lược đồ để hiểu rõ sự phân bố các ngành nông nghiệp &
công nghiệp ở châu Phi .
2. kĩ năng :
II .Phương tiện dạy học :
- Bản đồ nông nghiệp châu Phi .
- Bản đồ công nghiệp châu Phi .
- Một số hình ảnh về trồng trọt và chăn nuôi, về các ngành công nghiệp châu
Phi .
III .Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở châu Phi ?
? Những nguyên nhân nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội các nước châu
Phi ?
3 .Bài mới :
- Giới thiệu : kinh tế châu Phi còn lạc hậu . Nền kinh tế phát triển theo
hướng chuyên môn hoá phiến diện, phụ thuộc nhiều vào thị trường nên dễ
bị thiệt hại khi kinh tế thế giới biến động . Đô thị hoá diễn ra nhanh nhưng
chủ yếu là tự phát .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1. Hoạt động lớp :
- Cho HS quan sát hình 30.1 trả lời câu hỏi sau : 1. Nông nghiệp : (trồng trọt &
? Nêu sự phân bố của các loại cây công nghiệp chăn nuôi)
: ca cao, cà phê, cọ dầu, lạc ?
? Cây ăn quả nhiệt đới : cam, chanh, nho, ôliu - Nền kinh tế châu phi phát
phân bố ở đâu ? triển theo hướng chuyên môn
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   67
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
hoá phiến diện .
? Cây lương thực : lúa mì, ngô phân bố ở đâu ?
(GV nói thêm : lúa gạo ở Ai Cập )
- Phần lớn các quốc gia châu
? Nêu sự khác nhau trong sản xuất cây công Phi có nền kinh tế kém phát
nghiệp và cây lương thực ở châu Phi ? triển, hình thức canh tác
(Cây công nghiệp : được trồng trong các nương rẫy còn khá phổ biến,
đồn điền , theo hướng chuyên môn hoá, nhằm kĩ thuật lạc hậu, thiếu phân
mục đích xuất khẩu ). bón, chủ yếu dựa vào sức
(Cây lương thực : chiếm tỉ trọng nhỏ người là chính .
trong cơ cấu trồng trọt, hình thức canh tác
nương rẫy còn khá phổ biến, kĩ thuật lạc hậu,
thiếu phân bón, chủ yếu dựa vào sức người là
chính ).

- GV nói thêm về chăn nuôi : 2. Công nghiệp:
+ Cừu, dê, được nuôi ở các đồng cỏ trên các
cao nguyên và các vùng nửa hoang mạc .
+ Lợn được nuôi ở các nước Trung Phi và các
nước Nam Phi . - Tuy có nguồn tài nguyên
+ Bò nuôi ở :Êtiôpia, Nigiêria có những đàn khoáng sản phong phú , nhưng
bò lớn . các nước châu Phi có nền công
2. Hoạt động nhóm : nghiệp nhỏ bé chỉ chiếm 2%
- GV phân ra thành 4 nhóm : tổng sản lượng công nghiệp
+ Nhóm 1 : trình bày sự phân bố ngành công thế giới .
nghiệp khai thác khoáng sản ở những nước nào
?
(CH Nam Phi, Angiêri, CHDC Công gô)
+ Nhóm 2 : ngành luyện kim màu ở những
nước nào ? - Một số nước có nền công
(CH Nam Phi, Ca mơ run, Dămbia) nghiệp tương đối phát triển là
+ Nhóm 3 : ngành cơ khí ở những nước nào ? Cộng hoà Nam Phi, Li Bi.
(CH Nam Phi, Ai Cập, Dămbia, Angiêri, ) Angiêri, Ai Cập .
+ Nhóm 4 : ngành lọc dầu ở những nước
nào ?
(Li Bi, Angiêri, Marốc)
- Qua đó GV yêu cầu HS có nhận xét và nêu 3
khu vực có trình độ phát triển công nghiệp khác
nhau ?
(khu vực phát triển nhất : là CH Nam Phi có
công nghiệp phát triển toàn diện nhất)
(Khu vực phát triển : các nước Bắc Phi … có
công nghiệp dầu khí phát triển )
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   68
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
(Khu vực chậm phát triển : các nước còn lại
của châu Phi, chỉ phát triển một vài ngành
công nghiệp khai khoáng, công nghiệp nhẹ)
? Cho biết những nguyên nhân nào làm cho
công nghiệp châu Phi chậm phát triển ?
(trình độ dân trí thấp, thiếu lao động
chuyên môn kĩ thuật, cơ sở vật chất lạc hậu ,
thiếu vốn nghiêm trọng)
? Hãy kể tên những nước tương đối phát triển
ở châu Phi ?
(CH Nam Phi, Li Bi, Angiêri, Ai Cập)
4.CỦNG CỐ HDVN
1/ Nêu sự khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp và cây lương thực ở
châu Phi ?
2/ Tại sao công nghiệp châu Phi chậm phát triển ? Hãy kể tên một số nước
tương đối phát triển ở châu Phi ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 96.
- Gợi ý : vẽ 2 biểu đồ tròn, nhận xét : biểu đồ cho thấy công nghiệp châu
Phi kém phát triển , chiếm vị trí nhỏ bé trong nền kinh tế thế giới, vì thế không
đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại .




Tiết 34 - Bài 31 : KINH TẾ CHÂU PHI (Tiếp Theo)

I . Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức : giúp cho HS
- Cần nắm vững cấu trúc đơn giản của nền kinh tế các nước châu Phi .
- Hiểu rõ sự đô thị hoá nhanh nhưng không tương xứng với trình độ phát
triển công nghiệp làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế - xã hôi phải giải quyết .
2. kĩ năng :
II .Phương tiện dạy học :
- Lược đồ kinh tế châu Phi hướng về xuất khẩu .
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị châu phi.
- Một số hình ảnh về khu ổ chuột của các nước Bắc Phi, Trung Phi và Nam
Phi .
- Bảng cơ cấu hàng xuất khẩu và nhập khâu châu Phi .
III .Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định lớp :
2 .Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Nêu tình hình sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của châu
Phi như thế nào ?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   69
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
3 .Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1. Hoạt động lớp :
- Cho HS xem lược đồ 31.1 nhận xét kinh tế 3. Dịch vụ :
châu Phi phục vụ cho hoạt động xuất khẩu chủ
yếu là các loại cây công nghiệp, khai thác
khoáng sản xuất khẩu . - Hoạt động kinh tế đối
ngoại của các nước châu Phi
? Nêu nhận xét để thấy các tuyến đường sắt tương đối đơn giản :
quan trọng ở châu Phi chủ yếu phục vụ cho + Xuất khẩu sản phẩm cây
hoạt động xuất khẩu ? công nghiệp nhiệt đới và
( các tuyến đường sắt đều bắt đầu từ các vùng khoáng sản .
trồng cây công nghiệp xuất khẩu hay vùng khai
thác khoáng sản sâu trong nội địa ra bờ biển + Nhập khẩu máy móc,
đến các thành phố cảng phục vụ vận chuyển thiết bị, hàng tiêu dùng,
xuất khẩu) lương thực .

? Hãy nêu tên một số cảng lớn ở châu Phi ?
(những cảng lớn là : Angiê, Caxa blan ca,
A bit gian , Đaca, Kep tao, Đuôc ban , Môn
basa )

? Vì sao châu Phi xuất khẩu cây công nghiệp
nhiệt đới , khoáng sản và nhập khẩu máy móc,
thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực ?
(do công nghiệp châu Phi chậm phát triển
thiên về khai khoáng xuất khẩu, nông nghiệp
phát triển theo hướng chuyên môn hoá cây công
nghiệp nhiệt đới xuất khẩu , nên châu Phi chủ
yếu xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp ,
khoáng sản và nhập khẩu máy móc, thiết bị,
hàng tiêu dùng ,lương thực ).

- GV nhấn mạnh : hàng xuất khẩu với giá rất 4. Đô thị hoá :
thấp, còn nhập khẩu với giá rất cao => gây thiệt
hại nền kinh tế châu Phi.
- Cho HS hiểu từ " Khủng hoảng kinh tế ". - Bùng nổ dân số ở đô thị là
kết quả của sự gia tăng dân
4. Hoạt động nhóm : số tự nhiên cao, cùng với sự
? Cho HS quan sát hình 29.1 cho biết sự khác di dân ồ ạt từ nông thôn ra
nhau về mức đô thị hoá của châu Phi ? các thành phố lớn, làm nảy
(đô thị hoá cao nhất ở duyên hải Bắc Phi sinh nhiều vấn đề kinh tế-xã
: Angiêri , Aicập) hội cần phải giải quyết .
(đô thị hoá khá cao ở ven vịnh Ghine :
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   70
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Nigiêria)
(đô thị hoá thấp ở duyên hải đông Phi :
Kênia, Xômali )

? Quan sát 29.1 Châu Phi có bao nhiêu đô thị
trên 1 triệu dân ? Nêu tên các đô thị trên 5 triệu
dân ?
(có 21 đô thị trên 1 triệu dân ; 3 đô thị trên
5 triệu dân ở châu Phi là : Cairô (Ai Cập),Angiê
(Angiêri) và La Gôt (Ni-giê-ri-a).

? Nguyên nhân nào làm cho dân số đô thị châu
Phi tăng nhanh ?
(thu hút vào sản xuất công nghiệp, dịch
vụ công nghiệp xuất khẩu, thiên tai, xung đột,
chiến tranh …)
? Nêu những vấn đề về kinh tế xã hội nảy sinh
do bùng nổ dân số đô thị ở châu Phi ?
(khó khăn về nhà ở, thất nghiệp, dịch
bệnh , mù chữ, y tế, những tệ nạn xã hội khác,
hút chích …)

4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1 : Vì sao châu Phi chủ yếu xuất khẩu sản phẩm cây công
nghiệp nhiệt đới , khoáng sản và nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng,
lương thực ?
Câu hỏi 2 : Châu Phi có bao nhiêu đô thị trên 1 triệu dân ? Nêu tên các
đô thị trên 5 triệu dân ?
Câu hỏi 3 : Hãy dụa vào lược đồ 31.1 nêu tên một số cảng lớn ở châu
Phi ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 32 .




Tiết 35 - ÔN TẬP THI HỌC KÌ I

Tiết 36 - KIỂM TRA HỌC KÌ I

Tiết 37 - Bài 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   71
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Giúp cho HS
- Nắm được sự phân chia Châu Phi thành 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và Nam
Phi.
- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc Phi và Trung Phi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ 3 khu vực kinh tế châu Phi .
- Bản đồ kinh tế châu Phi .
- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Bắc Phi, Trung Phi và
Nam Phi.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao châu Phi chủ yếu xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới , khoáng
sản và nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực ?
- Châu Phi có bao nhiêu đô thị trên 1 triệu dân ? Nêu tên các đô thị trên 5 triệu dân ?
3 .Bài mới :
Giới thiệu : châu Phi có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất không điều: Các
nước Nam Phi và Bắc Phi phát triển hơn, các nước Trung Phi một thời gian dài
trải qua khủng hoảng kinh tế lớn.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động lớp: 1. Khu vực Bắc Phi:
? Xem lược đồ 32.1 châu Phi chia làm mấy
khu vực?
(làm 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi, Nam
Phi )
? Dựa vào a và lược đồ 27.1 biết Bắc Phi có - Dân cư Bắc Phi chủ yếu là
những môi trường nào người Ả Rập và người Béc-be
thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
theo đạo Hồi.
(ở ven biển phía tây bắc có rừng rậm, sâu Kinh tế tương đối phát triển dựa
trong nội địa có xavan và cây bụi lá cứng, trên cơ sở các ngành dầu khí và
lùi xuống là hoang mạc Xahara là hoang du lịch.
mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới mưa
không quá 50 mm)
? Gọi HS chỉ tên và giới hạn của các nước
Bắc Phi?
? Xem lược đồ 32.2 kể một số sản phẩm
nông nghiệp và các khoáng sản của Bắc Phi?
Hoạt động lớp: 2. Khu vực Trung Phi:
? Quan sát lược đồ 32.1 nêu tên các nước
Trung Phi?
? Xem hình 32.2 nêu tên các cây công nghiệp
ở Trung Phi ? (cà phê, ca cao, bông, cọ dầu).
? Nông nghiệp ở Trung Phi phát triển ở những - Dân cư Trung Phi chủ yếu là
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   72
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
khu vực nào? Tại sao lại phát triển ở đó? người Ban tu thuộc chủng tộc
Nêgrôit, có tín ngưỡng đa dạng.
(ở phía đông của Trung Phi có nhiều cà - Kinh tế các nước Trung Phi
phê do có nhiều đất đỏ badan thuộc sơn chậm phát triển.
nguyên Êtiôpia và phía tây của Trung Phi có
nhiều lạc và ca cao ở ven biển)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Hãy dựa vào hình 32.3 nêu tên những nước có nhiều dầu mỏ ở Bắc Phi?
(Angiêri, Li Bi)
- Hãy dựa vào hình 32.3 nêu tên những nước có nhiều kim cương nhất?
(CHDC Công gô)
Câu hỏi 3: Nêu sự khác nhau về kinh tế của Bắc Phi và Trung Phi?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 104 và chuẩn bị trước bài 33.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   73
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

Tiết 38 - Bài 33: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (tt)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm vững nhưng đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Nam Phi.
- Nắm vững những nét khác nhau giữa các khu vực Bắc Phi, Trung phi và Nam Phi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Bản đồ các khu vực châu Phi . Bản đồ tự nhiên
châu Phi . Bản đồ phân bố lượng mưa châu Phi. Bản đồ các môi trường châu Phi.
Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước châu Phi Ả rập - Hồi giáo,
châu Phi Nam Xahara và Nam Phi.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật.
2. Kiểm tra bài cũ : (4ph)
- Nêu sự khác nhau về kinh tế của Bắc Phi và Trung Phi?
- Hãy dựa vào hình 32.3 nêu tên những nước có nhiều dầu mỏ ở Bắc Phi?
3 .Bài mới: (35ph)
Giới thiệu: để hiểu về kinh tế - xã hội khu vực Nam Phi ta sang bài 33.

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm:
? Xem lược đồ 32.1 hãy xác định giới hạn của 3. Khu vực Nam Phi:
khu vực Nam Phi?
? Xem lược đồ 26.1,Từ màu sắc như vậy
Nam Phi có độ cao trung bình khoảng bao
nhiêu? (trung bình hơn 1000 m).
? Dựa vào vị trí của Nam Phi, vậy Nam Phi ở - Phần lớn khu vực Nam Phi có
môi trường nào? (Nam Phi nằm trong môi khí hậu nhiệt đới.
trường nhiệt đới).
- Cho HS tách nhóm:
* Nhóm 1:
Quan sát hình 27.1 cho biết tên của các dòng
biển nóng ở phía đông của KV Nam Phi ? Và
có ảnh hưởng đến lượng mưa như thế nào?
(dòng biển nóng Mũi Kim và dòng biển nóng - Dân cư khu vực Nam Phi
Môdămbích lượng mưa ở phía đông nhiều thuộc các chủng tộc Nêgrôit,
càng về phía tây mưa càng giảm). Môngôlôit, Ơrôpêôit và người
lai, phần lớn theo đạo Thiên
Chúa.
* Nhóm 2 và 3:
Quan sát hình 27.2 cho biết vai trò của dãy
Đrêkenbec đối với lượng mưa ở 2 sườn của
dãy núi này?
(dãy Đrêkenbec chắn gió nên đồng bằng
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   74
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
duyên hải và các sườn núi hướng ra biển
có mưa nhiều còn ở sườn phía tây ít mưa).
* Nhóm 4:
Cho biết thực vật từ đông sang tây thay đổi
như thế nào.
(phía đông có nhiều mưa có rừng rậm
nhiệt đới dần về phía tây là rừng thưa và
xavan).
- Các nước ở khu vực Nam Phi
có trình độ phát triển kinh tế rất
chênh lệch, phát triển nhất là
nước Cộng hoà Nam Phi.
- Quan sát hình 32.1 nêu tên các nước KV
Nam Phi?
+ Bắc Phi chủ yếu là người Ả rập, Béc be
thuộc Ơrôpêôit .
+ Trung Phi chủ yếu là người Nêgrôit.
+ Nam Phi chủ yếu là người Nêgrôit,
Ơrôpêôit và người lai. Riêng ở đảo
Mađagaxca là người Man gát thuộc chủng
tộc Môngôlôit .
- Tệ nạn phân biệt chủng tộc ở Nam Phi ở
Nam Phi đã được xoá bỏ.
- Quan sát hình 32.2 nêu sự phân bố của các
loại khoáng sản và các ngành công nghiệp
của Nam Phi?
(khoáng sản: Uranium, Crôm; công nghiệp
như: luyện kim màu, hoá chất, dệt, cơ khí,
sản xuất ôtô).
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tại sao phần lớn Bắc Phi & Nam Phi đều nằm giữa môi trường nhiệt đới nhưng
khí hậu Nam Phi ẩm và dịu hơn khí hậu Bắc Phi?
(diện tích lớn, giáp biển,có dòng biển nóng, có gió đông nam thổi vào)
- Nêu một số đặc điểm của công nghiệp và nông nghiệp của cộng hoà Nam
Phi?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 106, chuẩn bị trước 2 câu hỏi bài 34.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   75
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

Tiết 39 - Bài 34: THỰC HÀNH: SO SÁNH NỀN KINH TẾ
CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài thực hành giúp cho HS
- Nắm vững sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ở
châu Phi .
- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi (phóng to).
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đặc điểm của khu vực Nam Phi?
3. Bài mới:
1. Quan sát hình 34.1 cho biết:
- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người trên 1.000
USD/năm. Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi ?
(Bắc Phi: Marốc, Angiêri, Tuynidi, Li Bi, Ai Cập)
(Trung Phi: GaBông)
(Nam Phi: Namibia, Bốt Xoa Na, CH Nam Phi, Xoa-Di-Len)
- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người dưới 200
USD/năm. Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi?
(Bắc Phi: Buốc ki na Pha xô, Nigiê, Sát)
(Trung Phi: Ê-Ri-Tơ-Ri-a, Êtiôpia, Xômali ); Nam Phi: Ma-La-uy.
- Nêu nhận xét về sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa 3 khu vực kinh
tế của châu Phi:
(Trong từng khu vực có thu nhập bình quân đầu người khác nhau)
2. Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi: (thảo luận
nhóm chia làm 3 nhóm)
Xem lại nội dung bài 32&33.
* Nhóm 1: Thảo luận xong rồi trình bày đặc điểm kinh tế Bắc Phi?
(Kinh tế tương đối phát triển các ngành công nghiệp chính là khai khoáng và
khai thác dầu mỏ và du lịch)
* Nhóm 2: thảo luận xong rồi trình bày đặc điểm kinh tế Trung Phi?
(Kinh tế các nước Trung Phi chậm phát triển trồng trọt và chăn nuôi theo lối
cổ truyền chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoáng sản và trồng cây công
nghiệp xuất khẩu).
* Nhóm 3&4: thảo luận xong rồi trình bày đặc điểm kinh tế Nam Phi?
(Các nước ở khu vực Nam Phi có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch,
phát triển nhất là nước Cộng hoà Nam Phi . Có các ngành công nghiệp chính
như : khai khoáng, luyện kim màu, cơ khí , hoá chất … )
4. DẶN DÒ:
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   76
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 35.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   77
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Chương VII: CHÂU MĨ


Tiết 40 - Bài 35: KHÁI QUÁT CHÂU MĨ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm được vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ , kích thước để hiểu rõ châu Mĩ là
một lãnh thổ rộng lớn.
- Châu Mĩ nằm ở nữa cầu Tây, là lãnh thổ của những người nhập cư nên thành
phần chủng tộc đa dạng là và văn hoá độc đáo. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng
đọc và phân tích lược đồ, xác định giới hạn, vị trí địa lí, qui mô lãnh thổ châu Mĩ &
các luồng nhập cư vào châu Mĩ để rút ra những kiến thức về sự hình thành dân cư
châu Mĩ .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ thế giới, Quả địa cầu .
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ .
- Lược đồ các luồng nhập cư châu Mĩ .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Giới thiệu: Châu Mĩ được người châu Âu phát kiến vào cuối thế kỉ
XV nên được gọi là tân thế giới. Những luồng di dân trong quá trình lịch sử đã góp
phần hình thành một cộng đồng dân cư năng động và đa dạng ở châu lục.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Lớp 1. Một lãnh thổ rộng lớn.
- GV chỉ ranh giới châu Mĩ?
- Xác định châu Mĩ nằm ở bán cầu nào ? Châu Mĩ rộng 42 Tr km2 nằm
(Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây) hoàn toàn ở nửa cầu Tây.
GV hướng dẫn học sinh xác định 2 bán cầu
Đông và Tây trên quả địa cầu.
Hoạt động 2: Cá nhân.
? Châu Mĩ tiếp giáp những đại dương nào?
(Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương).
- GV chỉ vị trí của Bắc Mĩ , Trung và Nam - Châu Mĩ nằm trải dài trên
Mĩ. nhiều vĩ độ từ vòng cực Bắc
đến tận vùng cận cực Nam .
- GV chỉ phần hẹp nhất của châu Mĩ trên bản
đồ.
(eo đất Pa-na-ma rộng không quá 50 km) .
? Hãy nêu ý nghĩa kinh tế của kênh đào
Panama?
(là đường giao thông ngắn nhất từ Thái
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   78
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Bình Dương sang Đại Tây dương)
? Lãnh thổ châu Mĩ từ Bắc xuống Nam kéo
dài khoảng bao nhiêu vĩ độ ? khoảng 127 vĩ
độ).
Hoạt động 3: Nhóm.
? Châu Mĩ được người Âu phát kiến vào thời 2. Vùng đất của dân nhập cư.
gian nào? Thành phần chủng tộc đa
dạng:
(vào thế kỉ XV) - Chủ nhân của châu Mĩ là người
Anh Điêng và người Exkimô
thuộc chủng tộc Môngôlôit.
? Chủ nhân của châu Mĩ là ai ? Họ thuộc
chủng tộc nào?
(Chủ nhân là người Anh điêng và người
Exkimô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it)
? Dựa vào lược đồ các luồng nhập cư vào
châu Mĩ cho biết châu Mĩ có những chủng tộc
nào di cư sang?
(trả lời hình 35.2 SGK)
? Xem hình 35.2 giải thích tại sao có sự khác - Do lịch sử nhập cư lâu dài,
nhau về ngôn ngữ gữa dân cư Bắc Mĩ, Trung châu Mĩ có thành phần chủng tộc
Mĩ và Nam Mĩ ? đa dạng như : Môn-gô-lô-it, Ơ-
rô-pê-ô-it, Nê-grô-it.
(do các nước nhập cư châu Mĩ ở những
khu vực khác nhau như: ở Bắc Mĩ là Anh,
Pháp, Đức, Italia; Trung Mĩ là người
Nêgrôit; còn Nam Mĩ là Tây Ban Nha, Bồ
Đào Nha).
? Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như Các chủng tộc châu Mĩ đã hoà
thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư huyết, tạo nên các thành phần
châu Mĩ? người lai.
(trước thế kỉ XV có người Anh Điêng và
Exkimô, sau này châu Mĩ có đủ các chủng
tộc trên thế giới và sự hoà huyết giữa các
chủng tộc đã tạo nên các dạng người lai)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Xác định vị trí địa lí châu Mĩ trên bản đồ ? Phần lục địa kéo dài khoảng bao nhiêu
vĩ độ?
- Xác định trên lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ? Có vai trò như thế
nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ ?
- Về nhà học bài, xác định lại vị trí địa lí châu Mĩ và các luồng nhập cư vào châu

- Làm bài tập 1 trang 112; Chuẩn bị trước bài 36: "Thiên nhiên Bắc Mĩ".
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   79
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Tiết 41 - Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm địa hình Bắc Mĩ.
- Nắm vững sự phân hoá địa hình theo hướng kinh tuyến kéo theo sự phân hoá khí
hậu ở Bắc Mĩ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lát cắt địa hình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa hình Bắc Mĩ.
- Bản đồ khí hậu Bắc Mĩ.
- Một số hình ảnh về tự nhiên và hiện tượng khí hậu Bắc Mĩ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phần lục địa kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? Nêu ý nghĩa của kênh đào Panama?
- Xác định trên lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ? Có vai trò như thế nào
đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ?
3. Bài mới:Giới thiệu:
Bắc Mĩ gồm ba quốc gia: Ca-na-đa, HoaKì, Mêhicô. Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình
đơn giản nhưng khí hậu đa dạng.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động: lớp. 1. Các khu vực địa hình:
- Hướng dẫn học sinh đọc lát cắt địa hình.
? Quan sát 36.1 và 36.2 Nêu đặc điểm cấu trúc * Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình
địa hình Bắc Mĩ? đơn giản, gồm ba bộ phận:
(núi già ở phía đông, đồng bằng ở giữa và
núi trẻ ở phía tây)
- Ở phía tây là hệ thống núi trẻ
Cooc-đi-e cao, đồ sộ dài 9.000
km, cao trung bình 3.000 - 4.000
m.
? Xác định độ cao trung bình, sự phân bố các
dãy núi và các cao nguyên của hệ thống
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   80
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Coocđie?
(cao trung bình 3.000 - 4.000m, gồm nhiều - Ở phía đông sơn nguyên, núi
dãy chạy song song xen vào giữa là các cao già A-pa-lat.
nguyên và sơn nguyên)
- GV giải thích thêm: miền đồng bằng trung - Ở giữa là đồng bằng rộng lớn,
tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã trong miền có hệ thống Hồ Lớn
tạo điều kiện cho không khí lạnh ở phía và hệ thống sông Mit-xu-ri-Mi-
bắc và không khí nóng ở phía nam dễ dàng xi-xi-pi.
xâm nhập sâu vào nội địa.
Hoạt động nhóm. 2. Sự phân hoá khí hậu:
? Xem lược đồ 36.3 cho biết Bắc Mĩ có các
kiểu khí hậu nào?
(Khí hậu hàn đới , ôn đới, nhiệt đới)
? Ở Bắc Mĩ kiểu khí hậu nào chiếm diện tích - Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng, vừa
lớn nhất? ( đó là kiểu khí hậu ôn đới) phân hoá theo chiều Bắc - Nam
lại vừa phân hoá theo chiều Tây-
Đông.
? Xem lược đồ 36.2 & 36.3 giải thích tại sao
có sự khác biệt về khí hậu ở phía tây & phía
đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì?
(các dãy núi thuộc hệ thống Coocđie kéo dài
theo hướng Bắc-Nam ngăn cản sự di
chuyển của các khối khí từ Thái Bình
Dương vào. Vì vậy , các cao nguyên, bồn
địa và ở sườn đông Coocđie ít mưa; còn ở
phía tây coocđie thì mưa nhiều)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ? Giải thích sự phân hoá đó.
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 37.




Tiết 42 - Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm vững sự phân bố dân cư khác nhau ở phía đông và phía tây kinh tuyến 100o
T.
- Hiểu rõ các luồng di cư từ vùng Hồ Lớn xuống Vành đai mặt trời, từ Mêhicô
sang Hoa Kì.
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   81
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ.
- Một số hình ảnh về đô thị Bắc Mĩ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ ? Giải thích sự phân hoá đó.
3. Bài mới: Giới thiệu:
Sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ đang biến động cùng với các chuyển biến trong
nền kinh tế của các quốc gia trên lục địa này. Quá trình đô thị hoá nhanh ở Bắc Mĩ
là kết quả của sự phát triển công nghiệp, hình thành nên các dải siêu đô thị.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động lớp: 1. Sự phân bố dân cư:
- Cho HS xem lược đồ 37.1 và phần chú giải.
? Tại sao ở miền Bắc và phía Tây dân cư quá - Dân cư Bắc Mĩ phân bố
thưa thớt ?(do ở phía bắc là vùng giá lạnh, không đều. Mật độ dân số có sự
còn phía tây là vùng núi Coocđie) khác biệt giữa miền Bắc và
miền Nam, giữa phía Tây và phía
Đông.
(dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều tập
trung đông đúc ở vùng Hồ Lớn, Đông Bắc
Hoa Kì, và phía đông của sông Mit-xi-xi-pi)
Hoạt động nhóm:
- Xem lược đồ 37.1 2. Đặc điểm đô thị:
- Đô thị tập trung ở phía nam vùng Hồ Lớn và
ven Thái Bình Dương: từ Bô-xtơn đến
Oasinh tơn; Si-ca-gô đến Môn-trê-an.
? Càng đi sâu vào nội địa thì mạng lưới đô thị - Hơn ¾ dân cư Bắc Mĩ sống
như thế nào? (thưa thớt hơn và nhỏ bé trong các đô thị. Phần lớn các
hơn) thành phố tập trung ở phía nam
Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây
Dương.
? Xem hình 37.2 em có nhận xét gì?
(thành phố Sicagô có nhiều toà nhà cao ốc - Gần đây, sự xuất hiện nhiều
chen chúc nhau , vì thế dân ở Sicagô rất thành phố mới ở miền nam và
đông hoạt động kinh tế chủ yếu là công duyên hải Thái Bình Dương đã
nghiệp và dịch vụ) dẫn tới sự phân bố lại dân cư
của Hoa Kì.
? Xem lược đồ 37.1 nêu tên các thành phố lớn
nằm trên hai dải siêu đô thị từ Bô-xtơn đến
Oa sinh tơn; Sicagô đến Môntrêan?
(Bô-xtơn→NiuI-ooc→Phi-la-đen-phi-
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   82
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
a→Oasinh tơn)
(Sicagô→Đi-tơ-roi→Tô-rôn-tô→Ôt-ta-oa→
Môn-trê-an)
? Ở vùng hồ lớn và ven Đại Tây Dương tập
trung nhiều thành phố lớn đông dân, vậy có
ảnh hưởng đến đời sống xã hội như thế nào?
(ô nhiễm không khí, nguồn nước, an ninh
trật tự, thất nghiệp, tệ nạn xã hội … )
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tại sao ở miền Bắc và phía Tây dân cư lại quá ít?
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố lớn trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 118, chuẩn bị trước bài 38.




Tiết 43 - Bài 38: KINH TẾ BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp cho HS
- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ mang lại hiệu quả cao mặc dù bị nhiều thiên
tai và phụ thuộc vào thương mại và tài chính.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ nông nghiệp Hoa Kì.
Một số hình ảnh về nông nghiệp Hoa Kì.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ ?
- Chỉ trên bản đồ mộtsố thành phố lớn trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ ?
3. Bài mới:
Giới thiệu: Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp hàng hoá, phát triển đạt đến
trình độ cao tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và
Canada với nền nông nghiệp Mêhicô.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động lớp: 1. Nền nông nghiệp tiên tiến:
- Cho HS phân tích bảng số liệu "Nông
nghiệp Bắc Mĩ 2001".
? Nhận xét tỉ lệ lao động trong nông nghiệp
như thế nào?
(thấy được trình độ phát triển của Hoa Kì
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   83
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
và Canada cao hơn Mêhicô)
(Canada và Hoa Kì có khả năng xuất khẩu - Nhờ có các điều kiện tự nhiên
lương thực) thuận lợi và trình độ khoa học-kĩ
thuật tiên tiến, nền nông nghiệp
Băc Mĩ sản xuất theo qui mô lớn,
phát triển đến mức độ cao; đặc
biệt, sản xuất nông nghiệp Hoa
Kì và Canada chiếm vị trí hàng
đầu thế giới.
- HS quan sát hình 38.1 em có nhận xét gì?
(thu hoạch bông ở Hoa Kì bằng cơ giới
hoá)
Hoạt động nhóm:
? Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì,
Canada phát triển đến trình độ cao?
(điều kiện tự nhiên thuận lợi, trình độ
khoa học kĩ thuật cao => Sản xuất nông
nghiệp đạt hiệu quả cao => Nền nông
nghiệp hàng hoá)
- Ở thị trường thế giới Hoa Kì và Canada
phải chịu sự cạnh tranh với liên minh châu Âu
và Oxtrâylia.
- Phân bố sản xuất nông nghiệp
cũng có sự phân hoá rõ rệt từ Bắc
xuống Nam và từ Tây sang Đông.
- GV cho HS biết thêm sự phân bố nông
nghiệp Bắc Mĩ theo các đới khí hậu: Canada
và Hoa Kì có các sản phẩm nông nghiệp ôn
đới và cận nhiệt; còn Mêhicô có các sản
phẩm nhiệt đới.
? Quan sát hình 38.2 trình bày sự phân bố 1 số
sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ
Bắc Mĩ?
(lúa mì trồng nhiều ở phía nam Canada và
phía bắc Hoa Kì; xuống phía nam là vùng
trồng ngô xen với lúa mì, nuôi lợn, bò sữa;
còn ở ven vịnh Mêhicô là nơi trồng cây công
nghiệp nhiệt đới: bông, mía, dừa, càphê, và
cây ăn quả như: chuối, cam)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì, Canada phát triển đến trình độ cao?
- Xem 38.2 nêu sự phân bố số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh
thổ Bắc Mĩ?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   84
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 39.




Tiết 44 - Bài 39: KINH TẾ BẮC MĨ (tt)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Biết được công nghiệp Băc Mĩ đã phát triển ở trình độ cao .
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kì
trong NAFTA.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ .
- Một số hình ảnh về các ngành công nghiệp hàng không, vũ trụ, công nghệ
thông tin … của Bắc Mĩ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì , Canada phát triển đến trình độ cao?
- Xem 38.2 nêu sự phân bố số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ
Bắc Mĩ ?
3. Bài mới: Giới thiệu: Hoa Kì và Ca-na-đa là 2 cường quốc công nghiệp hàng
đầu trên thế giới. Công nghiệp chiếm ưu thế, được xây dựng trên cơ sở ứng
dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật mới nhất. Các nước Bắc Mĩ đã thành
lập khối kinh tế chung.


Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động lớp: 2. Công nghiệp chiếm vị trí
hàng đầu trên thế giới.
- Quan sát hình 39.1 & đọc phần 3 cho biết:
? Công nghiệp Bắc Mĩ gồm những ngành nào - Các nước Bắc Mĩ có nền công
& phân bố ở đâu? (3 nước Canada , HoaKì , nghiệp phát triển. Công nghiệp
Mêhicô trả lời SGK) chế biến chiếm ưu thế.
? HS quan sát hình 39.2 rút ra nhận xét ngành
công nghiệp vũ trụ của Hoa Kì?
(Tàu con thoi Chalen giơ giống như 1 máy
bay phản lực , trước đây tên lửa chỉ sử
dụng một lần còn bây giờ tàu vũ trụ được
sử dụng nhiều lần)
? HS quan sát hình 39.3 nhận xét về công
nghiệp sản xuất máy bay Hoa Kì?
(sản xuất máy bay Bô ing đòi hỏi nguồn
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   85
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
nhân lực đông, có tay nghề cao, phân công
lao động hợp lí và chính xác, ứng dụng
những thành tựu khoa học kĩ thuật mới
nhất).
? Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của
Bắc Mĩ?
(sản xuất máy tự động, điện tử, vi điện tử,
sản xuất máy bay phản lực, tên lửa vũ trụ
…)
? Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến
đổi như thế nào?
- Gần đây, nhiều ngành công
nghiệp mũi nhọn như: sản xuất
máy tự động, điện tử, hàng
không vũ trụ … được chú trọng
phát triển.
(cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật
các ngành công nghiệp gắn với thành tựu
khoa học kĩ thuật mới phát triển rất nhanh
làm xuất hiện "vành đai Mặt Trời" ở phía
tây và phía nam Hoa Kì. Còn các ngành cơ
khí, luyện kim, hoá chất, chế tạo ôtô …
phát triển ở các phành phố lớn của Canada
& Mêhicô dưới sự đầu tư của Hoa Kì).
Hoạt động lớp: Hoạt động lớp: 3. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
trong nền kinh tế:
Dựa vào bảng số liệu 3 cho biết vai trò của - SGK.
các ngành dịch vụ của Bắc Mĩ? (SGK)
Hoạt động nhóm: 4. Hiệp định mậu dịch tự do
Bắc Mĩ (NAFTA):
? Xem hình 39.1 xác định 3 thành viên của
NAFTA?
(Canada, Hoa Kì, Mêhicô)
? Hãy nhận xét về công nghiệp của 3 nước
này?
(Hoa kì phát triển các ngành công nghiệp
đặc biệt là các ngành kĩ thuật cao).
(Canada chủ yếu hoá chất, luyện kim màu,
khai thác lâm sản).
(Mêhicô cơ khí, luyện kim, lọc dầu, hoá chất )

- Hoa Kì, Ca-na-đa và Mêhicô đã
thông Hiệp định mậu dịch tự do
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   86
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Bắc Mĩ hình thành khối kinh tế
có tài nguyên phong phú, nguồn
nhân lực dồi dào và công nghệ
hiện đại, nhằm cạnh tranh có
hiệu quả hơn trên thị trường thế
giới.
? Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập
NAFTA?
(NAFTA được thành lập để có sức cạnh
tranh với Liên minh châu Âu và trên thế
giới)
(NAFTA cho phép Hoa Kì & Canada
chuyển giao công nghệ cho Mêhicô nhằm
để tận dụng được nguồn nhân lực dồi dào,
giá rẻ và nguồn nguyên liệu giàu có của
nước này)
- GV nói thêm Hoa Kì muốn kết nạp thêm 1
số nước ở Mĩ Latinh.
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ?
- Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?
- Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập NAFTA
- Về học bài, chuẩn bị bài thực hành




Tiết 45 - Bài 40. THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS:
- Hiểu rõ cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã làm thay đổi trong phân bố sản
xuất công nghiệp Hoa Kì.
- Hiểu rõ sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp
Đông Bắc và ở "Vành đai Mặt Trời ".
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ công nghiệp Hoa Kì .
- Một số hình ảnh về thung lũng Silicôn, công nghệ thông tin.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ ?
- Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?
- Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập NAFTA
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   87
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
3. Bài mới :
1. Vùng công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa Kì .
Học sinh quan sát hình 37.1 ; 39.1 và kiến thức đã học cho biết:
Hỏi: Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?
Đô thị trên 10 triệu dân : Niu I-ooc
Đô thị 5 - 10 triệu dân : Oa-Sinh -Tơn, Ôt-ta-oa, Si-ca-gô.
Đô thị 3 - 5 triệu dân : Phi-la-đen-Phi-a, Môn-trê-an, Tô-rôn-tô, Đi-tơ-roi.
Hỏi: Tên các ngành công nghiệp chính ở đây?
( Luyện kim đen, luyện kim màu, hoá chất, đóng tàu, dệt, cơ khí, khai thác và
chế biến gỗ)
Hỏi: Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có
thời kì bị sa sút?
(do ảnh hưởng của những cuộc khủng hoảng kinh tế )
2. Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
- Quan sát hình 40.1 và kiến thức đã học cho biết:
Hỏi: Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì?
( Từ Đông Bắc Hoa Kì xuống vành đai công nghiệp mới ở phía nam)
Hỏi: Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?
(Tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở
phía nam trong giai đoạn hiện nay)
Hỏi : Vị trí của vùng công nghiệp " Vành đai Mặt Trời " có những thuận lợi gì?
(Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá
sang các nước Trung và Nam Mĩ)
(Phía tây thuận lợi cho việc giao tiếp (xuất nhập khẩu) với châu Á - Thái Bình
Dương)
4. DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 41.



Tiết 46 - Bài 41. THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
Nhận biết Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ.
Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ.
Một số hình ảnh về các dạng địa hình ở Trung và Nam Mĩ .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:


Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   88
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Giới thiệu: Với diện tích rộng lớn, địa hình đa dạng, trải dài theo phương kinh
tuyến từ xích đạo đến vòng cực, Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu môi trường
trên Trái Đất.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm:
? Quan sát hình 41.1 cho biết Trung và Nam 1. Khái quát tự nhiên:
Mĩ giáp với biển và đại dương nào?
(Thái bình dương, Đại tây dương, và biển
Caribê
a. Eo đất Trung Mĩ và quần đảo
Angti:
a. - Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng
của hệ thống Coocđie, có các núi
cao và có nhiều núi lửa hoạt
động.
? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti nằm
trong môi trường nào?
(Môi trường nhiệt đới)
? Gió thổi quanh năm ở đây là gió gì? Thổi
theo hướng nào?
(Gió tín phong, hướng đông nam => nên
phía đông mưa nhiều hơn phía tây).
b.
? Nam Mĩ có mấy khu vực địa hình?
(có 3 khu vực địa hình ) - Quần đảo Ăngti gồm vô số các
đảo lớn nhỏ, kéo dài từ cửa vịnh
Mêhicô đến bờ đại lục Nam Mĩ,
bao quanh biển Caribê.
- GV cho HS so sánh địa hình Trung và Nam
Mĩ với Bắc Mĩ:
* Cấu trúc địa hình của Trung và Nam Mĩ
cũng giống như Bắc Mĩ , chỉ khác nhau ở chổ:
b. Khu vực Nam Mĩ:
+ Phía đông: Bắc Mĩ là núi già Apalat còn
Trung và Nam Mĩ là các cao nguyên.
+ Hệ thống núi trẻ Anđét ở phía
tây
+ Phía tây : Bắc Mĩ là núi trẻ Coocđie rộng,
thấp; còn Trung và Nam Mĩ có núi trẻ Anđet
có diện tích nhỏ nhưng cao đồ sộ.
+ Đồng bằng ở giữa lớn nhất là
đồng bằng Amadôn.
+ Ở trung tâm: Bắc Mĩ là đồng bằng cao
phía Bắc và thấp dần về phía Nam; còn
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   89
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Trung và Nam Mĩ có nhiều đồng bằng liên
tục từ đồng bằng Ô-ri-nô-cô đến Amdôn
đến Pampa đều thấp, trừ đồng bằng
Pampa cao lên thành 1 cao nguyên.
? Xem lược đồ 41.1 nhận xét về sự phân bố
khoáng sản của Trung và Nam Mĩ?
(các loại khoáng sản tập trung chủ yếu ở
vùng núi và cao nguyên)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Quan sát lược đồ 41.1 nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?
- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 42.




Tiết 47 - Bài 42. THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và kích thước Trung và Nam Mĩ để thấy
được Trung và Nam Mĩ là một không gian khổng lồ.
Nắm vững các kiểu môi trường của Trung và Nam Mĩ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ.
Một số ảnh về các môi trường ở Trung và Nam Mĩ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Quan sát lược đồ 41.1 nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?
- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?
3. Bài mới:
Giới thiệu: thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phong phú, đa dạng; chủ yếu thuộc môi
trường đới nóng.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm:
? Quan sát hình 42.1 cho biết Trung & Nam 2. Sự phân hoá tự nhiên:
Mĩ có các kiểu khí hậu nào?
(Kiểu khí hậu xích đạo, Cận xích đạo, khí
hậu nhiệt đới, khí hậu cận nhiệt đới, khí
hậu ôn đới)
Do lãnh thổ trải dài theo hướng
kinh tuyến từ vùng chí tuyến
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   90
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Bắc đến gần vòng cực Nam, lại
có hệ thống núi cao đồ sộ ở phía
tây, Trung và Nam Mĩ có gần đủ
các loại khí hậu trên Trái Đất.
Hoạt động 2: lớp.
- Gió ở đây chủ yếu là gió mậu dịch đông bắc
nửa cầu Bắc & gió mậu dịch đông nam nửa
cầu Nam.
- Vì rìa phía đông sơn nguyên Braxin cao
nên gió mậu dịch thổi từ biển vào bị chặn
lại và trút hết mưa ở sườn đông , khi vào
bên trong hết mưa nên khô khan chỉ có
rừng thưa và xavan.
- Từ 40o trở xuống có gió Tây từ Thái Bình - Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
Dương thổi vào trút hết mưa ở ở đồng bằng phong phú đa dạng, Phần lớn
duyên hải và tây Anđét, còn ở phía đông Anđét diện tích khu vực nằm trong môi
thuộc Ac-hen-ti-na là thảo nguyên khô. trường xích đạo ẩm và môi
trường nhiệt đới.
* GV giải thích môi trường tự nhiên thay đổi
theo 3 chiều:
+ Từ tây sang đông: phân biệt thành khu
đông và khu tây của Nam Mĩ.
+ Từ Bắc xuống Nam: rõ nhất là khu đông
của Nam Mĩ.
+ Từ thấp lên cao: rõ nhất là khu tây của
Nam Mĩ gọi là vùng Anđét .
- Giải thích ảnh hưởng của dòng biển nóng &
lạnh đến khí hậu.
- Giải thích ảnh hưởng của hướng sườn về
khí hậu và thực vật.
- Lên cao khí hậu thay đổi: lên 100 mét nhiệt
độ giảm 0,6oC
4.CỦNG CỐ HDVN
- Quan sát hình 41.1 & 42.1 Nêu tên các kiểu khí hậu Trung & Nam Mĩ?
- Trình bày các kiểu môi trường chính ở Trung & Nam Mĩ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 130, chuẩn bị bài 43.




Tiết 48 - Bài 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   91
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Giúp cho HS
- Nắm được quá trình thuộc địa trong quá khứ ở Trung và Nam Mĩ.
- Nắm vững đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ.
- Hiểu rõ Trung và Nam Mĩ nằm trong sự kiểm soát của Hoa Kì và sự độc lập của
Cu ba.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ Trung và Nam Mĩ trước năm 1990.
- Bản đồ các nước Trung và Nam Mĩ.
- Bản đồ dân cư Trung và Nam Mĩ .
- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam Mĩ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự phân hoá tự nhiên của Trung và Nam Mĩ ? Nêu tên các kiểu khí hậu ở
đây?
- Giải thích tại sao duyên hải tây Anđét có hoang mạc?
3. Bài mới:
- Giới thiệu: các nước Trung và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu dài
giành độc lập chủ quyền. Sự hợp huyết giữa người Âu, người Phi và người Anh
Điêng đã làm cho Trung và Nam Mĩ có thành phần người lai khá đông và xuất
hiện nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động lớp:
? Trước năm 1492 Trung & Nam Mĩ có loại
người nào sinh sống? (người Anh điêng)
? Từ 1492 - thế kỉ XVI tình hình Trung &
Nam Mĩ như thế nào?
(thực dân Tây ban nha, Bồ đào nha xâm
lược Trung & Nam Mĩ).
- Đến thế kỉ XIX nhiều nước Trung & Nam
Mĩ giành được độc lập.
1. Sơ lược lịch sử:
- Các nước Trung và Nam Mĩ
đều trải qua quá trình đấu tranh
lâu dài để giành độc lập và hiện
đang cố gắng thoát khỏi sự lệ
thuộc vào Hoa Kì.
Hoạt động nhóm: 2. Dân cư:
? Dân cư Trung & Nam Mĩ chủ yếu là loại
người nào?
(người lai : Âu; Phi; Anh điêng)
? Sự phân bố dân cư Trung & Nam Mĩ như Dân cư Trung và Nam Mĩ phân
thế nào? bố không đều chủ yếu tập trung
(không đồng đều ) & gia tăng dân số tự ở ven biển, cửa sông và trên các
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   92
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
nhiên còn cao 1,7% cao nguyên; thưa thớt ở các vùng
nằm sâu trong nội địa.
? Dân cư tập trung đông ở nơi nào?
( tập trung đông ở các cửa sông, ven biển
hoặc trên các cao nguyên có khí hậu mát
mẻ)
Hoạt động nhóm:
? Quan sát hình 43.1 Cho biết sự phân bố dân - Trung và Nam Mĩ có nền văn
cư Trung & Nam Mĩ có gì khác với Bắc Mĩ ? hoá Mĩ Latinh độc đáo, do sự kết
Chú ý ở đồng bằng và miền núi. hợp từ ba dòng văn hoá: Âu, Phi
và Anh điêng.
(Dân cư Trung & Nam Mĩ có nhiều đô thị ở
vùng núi Anđét ; trong khi đó ở núi Coocđie
lại thưa thớt)
(dân cư Trung & Nam Mĩ phân bố thưa
thớt ở đồng bằng Amadôn; còn ở Bắc Mĩ
rất đông đúc ở đồng bằng trung tâm )
? Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt
dân cư ở một số vùng của châu Mĩ ?
(khí hậu hàn đới khắc nghiệt chỉ có người 3. Đô thị hoá:
Anh điêng & Exkimô sinh sống; là vùng núi
Coocđie khí hậu hoang mạc rất khắc
nghiệt; là đồng bằng Amadôn nhiều rừng
rậm chưa được khai thác hợp lí nên ít dân
cư; là hoang mạc trên núi cao phía nam
Anđét khí hậu khô khan)
- Quá trình đô thị hoá ở Trung &
Nam Mĩ diễn ra với tốc độ
nhanh trong khi kinh tế còn
chậm phát triển nên dẫn đến
những hậu quả nghiêm trọng.
? Hãy nêu tên các đô thị trên 5 Tr dân ở Trung
& Nam Mĩ
? (Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Xao-pao-lô, Bu-ê-nôt
Ai-ret , Xan-ti-a-gô, Li-ma, Bô-gô-ta)
? Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ
khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
(ở Bắc Mĩ đô thị hoá gắn liền với phát - Các đô thị lớn nhất là Xa Pao-
triển công nghiệp hoa nên đô thị trở nên Lô , Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt
hiện đại; còn đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ Ai-ret.
diễn ra với tốc độ nhanh trong khi đó kinh
tế còn chậm phát triển dẫn đến những hậu
quả nghiêm trọng).
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   93
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Vậy em hãy nêu những vấn đề nảy sinh
trong xã hội do đô thị hoá tự phát ở Trung &
Nam Mĩ?
(ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông,
xuất hiện những khu nhà ổ chuột, số
người vô gia cư, nạn thất nghiệp, trộm
cướp, rượu chè, hút chích …)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu
Mĩ?
- Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 & 2 trang 133, chuẩn bị bài 44.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   94
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

Tiết 49 - Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Hiểu rõ sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều với hai hình
thức sản xuất nông nghiệp mi-ni-fun-đi-a và la-ti-fun-đi-a; cải cách ruộng đất ở
Trung và Nam Mĩ ít thành công.
- Nắm vững sự phân bố nông nghiệp Trung và Nam Mĩ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ.
- Một số hình ảnh về mi-ni-fun-đi-a (tiểu điền trang) và la-ti-fun-đi-a (đại điền
trang).
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ?
- Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
3. Bài mới:
- Giới thiệu: trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ còn tồn tại sự phân chia
ruộng đất không công bằng, biểu hiện qua hai hình thức sở hữu nông nghiệp và
đại điền trang, tiểu điền tang. Một số quốc gia Trung và Nam Mĩ đã tiến hành cải
cách ruộng đất, nhưng kết quả thu được rất hạn chế.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính




4.CỦNG CỐ HDVN
- Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ ?
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   95
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Quan sát hình 44.4, Trung & Nam Mĩ có các loại cây trồng nào chủ yếu? Phân
bố ở đâu?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 136, chuẩn bị bài 45.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   96
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

Tiết 50 - Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm vững sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ.
- Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ.
- Nắm vững sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ đô thị ở Trung và Nam Mĩ.
- Lược đồ khai thác vùng Amadôn của Braxin.
- Vấn đề siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ.
- Một số hình ảnh về khu nhà ổ chuột, siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ và hình ảnh
về khai thác vùng Amadôn của Braxin.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết tình hình nông nghiệp ở Trung & Nam Mĩ?
- Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm:
? Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố sản 2. Công nghiệp.
xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu ở
Trung & Nam Mĩ?
(Braxin, Achentina, Chilê, Vênêxuêla, là - Hoạt động kinh tế chủ yếu của
những nước có nền công nghiệp mới phát các nước Trung & Nam Mĩ là
triển nhất, các ngành chủ yếu là: cơ khí sản xuất nông sản và khai thác
chế tạo, lọc dầu, hoá chất, dệt, thực phẩm) khoáng sản để xuất khẩu.
? Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển
mạnh ở khu vực nào?
(các nước vùng Anđét, các nước vùng eo
đất Trung Mĩ).
? Tại sao ở đó phát triển mạnh công nghiệp
khai khoáng?
(do tài nguyên khoáng sản có nhiều ở đó là - Bốn nước có nền kinh tế phát
vùng núi) triển nhất khu vực là: Braxin,
Achentina, Chilê, Vê-nê-xuê-la.
? Các nước trong vùng biển Caribê phát triển
công nghiệp gì? (phát triển công nghiệp
thực phẩm và sơ chế nông sản)
Hoạt động lớp:
- Chia ra làm 2 giai đoạn:
+ Trước đây các bộ lạc người Anh điêng 3. Vấn đề khai thác rừng
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   97
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
sống trong rừng Amadôn khai thác tự nhiên Amadôn:
bằng hình thức hái lượm và săn bắn =>
Không ảnh hưởng nhiều đến tài nguyên.
+ Hiện nay nhà nước cho phép nhân dân - Việc khai thác rừng Amadôn
khai thác rừng Amadôn và trao đất lại cho nhằm mục đích phát triển kinh
các công ty TB Braxin & Công ty TB nước tế , nhưng đồng thời cũng có tác
ngoài nhằm để phát triển kinh tế & đời động xấu tới môi trường của
sống vùng Amadôn => Rừng bị huỷ hoại khu vực và thế giới.
dần , ảnh hưởng khí hậu đến khu vực và
toàn cầu .
- Ta có câu nói Amadôn là " lá Phổi xanh
của thế giới "
Hoạt động lớp: 4. Khối thị trường chung Mec-
cô-xua:
* Cho HS thảo luận:
? Mục đích của việc thành lập Mec cô xua?
(Tăng cường trao đổi thương mại giữa các - Nhằm để thoát khỏi lũng đoạn
quốc gia trong khối, thoát khỏi sự lũng kinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ hàng
đoạn kinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ hàng rào rào hải quan , một số nước
hải quan giữa các nước). Trung và Nam Mĩ cùng nhau hình
thành Khối thị trường chung
Mec-cô-xua.
4.CỦNG CỐ HDVN
- Xem 45.1 nêu sự phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung &
Nam Mĩ?
- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 138, chuẩn bị 3 câu hỏi bài thực hành
46.




Tiết 51 - Bài 46: Thực Hành
SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC VẬT Ở SƯỜN
ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY NÚI ANĐÉT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm vững sự phân hoá của môi trường theo độ cao của Anđét.
- Hiểu rõ sự khác nhau giữa sườn đông và sườn tây của dãy Anđét. Sự khác nhau
trong vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở sườn đông và sườn tây dãy
Anđét.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   98
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Lát cắt sườn đông và sườn tây của dãy Anđét .
- Lược đồ miền Bắc của dãy Anđét.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (
- Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố sản xuất của các ngành công nghiệp chủ
yếu ở Trung & Nam Mĩ ?
- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động theo nhóm:
(Thực vật nửa hoang mạc, cây bụi xương 1. Quan sát hình 46.1, cho biết
rồng, đồng cỏ cây bụi, đồng cỏ núi cao, các đai thực vật theo chiều cao ở
băng tuyết) sườn tây Anđét 2. Quan sát hình
46.2 cho biết:
- Cho biết thứ tự các đai thực
vật theo chiều cao của sườn
đông Anđét.
+ Rừng nhiệt đới : 0 - 1000m. - Từng đai thực vật được phân
bố độ cao nào đến độ cao nào?
+ Rừng lá rộng : 1000m – 1300m.
+ Rừng lá kim : 1300m - 3000m.
+ Đồng cỏ : 3000m - 4000m.
+ Đồng cỏ núi cao : 4000m - 5000m
+ Băng tuyết : 5000m - 6500m.
3. Quan sát hình 46.1 & 46.2 ,
cho biết: Tại sao từ độ cao 0m
đến 1000m , ở sườn đông có
rừng nhiệt đới còn ở sườn tây là
thực vật nửa hoang mạc.
- Ở phía tây Anđét là: thực vật nửa hoang
mạc.
- Ở phía đông Anđét là: rừng nhiệt đới.
=> Do khí hậu tây Anđét khô hơn đông Anđét:
sườn đông mưa nhiều hơn do ảnh hưởng của
gió mậu dịch từ biển thổi vào; còn sườn tây ít
mưa hơn do ảnh hưởng của dòng biển lạnh
Pêru.
4.CỦNG CỐ HDVN
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 47.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   99
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Tiết 52 - ÔN TẬP
Tiết 53 - KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT (Giữa HK II)




Chương VIII: CHÂU NAM CỰC

Tiết 54 - Bài 47: CHÂU NAM CỰC
CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Hiểu rõ các hiệ tượng và đặc điểm tự nhiên của một châu lục ở vùng địa cực.
- Giáo dục cho các em tinh thần dũng cảm, không ngại nguy hiểm, gian khó trong
nghiên cứu, thám hiểm địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa lí ở các vùng địa cực .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ châu Nam cực. Bản đồ lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
- Một số tranh ảnh (các tàu thuyền, chân dung của các nhà thám hiểm; ảnh 1 trạm
nghiên cứu và công việc của các nhà khoa học ở Nam Cực).
- Quan cảnh bờ biển Nam Cực và các đàn chim cánh cụt, chim hải âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Bài trước kiểm tra.
3. Bài mới:
- Giới thiệu: Châu Nam Cực bị băng tuyết bao phủ quanh năm. Vì thế nơi đây
không có dân cư sinh sống thường xuyên …
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Quan sát 47.1 xác định vị trí địa lí của châu 1. Khí hậu:
Nam Cực? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế
nào đến khí hậu?
(Vị trí nằm từ đường vòng cực Nam đến
Cực Nam)
(Vị trí đó làm cho khí hậu rất lạnh, châu
Nam Cực còn gọi là " Cực lạnh " của thế
giới -94,5oC).
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   100
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Châu Nam Cực có diện tích
14,1 Tr km2 bị băng tuyết bao
phủ quanh năm, giàu tài nguyên
khoáng sản.
Hoạt động nhóm:
- Nhóm 1: xác định độ cao của trạm Lit tơn
A-me-ri-can: 500m.
- Nhóm 2: Xác định độ cao của trạm Vôxtốc:
3000m
* Quan sát 47.2 xác định về nhiệt độ châu
Nam Cực:
- Nhóm 1: xác định nhiệt độ của trạm Lit tơn
A-me-ri-can: (Cao nhất tháng 1= -10oC;
Thấp nhất tháng 9 = - 42oC.
- Nhóm 2: xác định nhiệt độ của trạm
Vôxtốc:
(Cao nhất tháng 1= -38oC; Thấp nhất tháng

10 = -73oC)
=> Nơi nào nhiệt độ âm càng lớn thì băng
càng cao.
? Xem 47.3 cho biết đặc điểm nổi bật của bề
mặt lục địa Nam Cực?
(địa hình châu Nam Cực phần lớn diện
tích là băng hà bao phủ)
? Sự tan băng ở châu Nam Cực ảnh hưởng
đến con người trên Trái Đất như thế nào?
(Nước biển & đại dương dâng cao, gây lũ
lụt …)
? Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc
lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo có nhiều
chim và động vật sinh sống?
(do ở đó có nhiều cá, tôm và phù du sinh vật
dồi dào)
(sinh vật phù du là những sinh vật nhỏ
sống trôi nổi trên mặt nước)
? Nói đến Nam cực có động vật nào tiêu
biểu ? Chim cánh cụt.
2.
? Hãy kể một vài loại người chịu lạnh giỏi
nhất?
(Người I-nuch, Exkimô…)
- Vào tháng 03 năm 2004 một số nhà khoa 2. Vài nét về lịch sử khám phá
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   101
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
học người Nga bị tai nạn lở tuyết và bị vùi và nghiên cứu:
lấp dưới tuyết ở châu Nam Cực.
- Nam Cực là châu lục được
phát hiện và nghiên cứu muộn
nhất. Đây là châu lục duy nhất
trên thế giới chưa có cư dân sinh
sống thường xuyên.
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các
đảo có nhiều chim và động vật sinh sống?
- Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 48.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   102
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Chương IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Tiết 55 - Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Biết và mô tả được 4 nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại Dương.
- Hiểu được đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại Dương .
- Biết quan sát, phân tích các bản đồ, biểu đồ và ảnh để nắm được kiến thức.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ châu Đại dương.
- Một số tranh, ảnh về cảnh quan tự nhiên, chủng tộc và hoạt động sản xuất của
con người.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: 1. Vị trí địa lí, địa hình:
? Quan sát 48.1, xác định vị trí đại lục
Ôxtrâylia & các đảo lớn?
(chỉ trên bản đồ đại lục Ôxtrâylia & Niu-di- - Châu Đại Dương gồm lục địa
lân) Ôxtrâylia, quần đảo Niudilen, ba
chuỗi đảo san hô và núi lửa
Malanêdi, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-
di và vô số đảo nhỏ trong Thái
Bình Dương.
? Xác định vị trí & nêu nguồn gốc hình thành
các chuỗi đảo?
+ Chuỗi đảo núi lửa: Mê-la-nê-di.
+ Chuỗi đảo san hô: Mi-crô-nê-di.
+ Chuỗi đảo núi lửa & san hô: Pô-li-nê-di.
+ Đảo lục địa: Niu-di-lân.
Hoạt động 2: (lớp chia 2 nhóm) 2. Khí hậu, thực vật và động
vật:
- Hoạt động nhóm tìm hiểu khí hậu các nhóm
đảo:
+ Nhóm1: xác định lượng mưa của 2 trạm
Gu-am & trạm Nu-mê-a ? Giải thích mưa ở
đây như thế nào?
(mưa nhiều quanh năm & lượng mưa thay - Phần lớn các đảo của châu Đại
đổi phụ thuộc vào hướng gió và hướng Dương có khí hậu nhiệt đới
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   103
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
núi) nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều
quanh năm. Phần lớn diện tích
lục địa Ôxtrâylia là hoang mạc.
+ Nhóm 2: Xác định nhiệt độ ở tháng 1 & 7
của 2 trạm và nhận xét.
(Trạm Gu-am: nhiệt độ thấp tháng1: 26oC;
nhiệt độ cao nhất tháng 7: 28oC)
(Trạm Nu-mê-a: nhiệt độ cao nhất tháng 1:
28oC; nhiệt độ thấp nhất tháng 7: 20oC)
=> Nhiệt độ cao mưa nhiều cây cối quanh
năm xanh tốt còn gọi là " thiên đàng xanh ".
? Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại - Động vật có các loài thú có túi,
dương được gọi là " thiên đàng xanh " của cáo mỏ vịt …
Thái Bình Dương?
(Phần lớn các đảo châu Đại Dương có khí - Biển và rừng là những nguồn
hậu nóng ẩm & điều hoà. Mưa nhiều cây tài nguyên quan trọng của châu
cối quanh năm xanh tốt , đặc biệt là các Đại Dương.
rừng dừa ven biển khiến cho các đảo châu
Đại Dương được gọi là " thiên đàng xanh "
Thái Bình Dương)
? Tại sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia có
khí hậu khô hạn?
(Do đường chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh
thổ Ôxtrâylia, diện tích Ôxtrâylia lớn, dòng
biển lạnh Tây Ôxtrâylia, là khu vực cao áp
chí tuyến nên khó gây mưa)
(Ở phía đông Ôxtrâylia là dãy trường sơn
nằm sát biển chạy dài từ Bắc xuống Nam
ngăn chặn gió từ biển thổi vào và gây mưa
ở đông trường sơn , còn sườn khuất gió ít
mưa làm cho khí hậu lục địa Ôxtrâylia khô
hạn)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Xác định vị trí & nêu nguồn gốc hình thành các chuỗi đảo?
- Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại Dương được gọi là " thiên đàng xanh
" của Thái Bình dương?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 146, chuẩn bị bài 49.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   104
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Tiết 56 - Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp cho HS
Nắm vững đặc điểm dân cư và sự phát triển kinh tế-xã hội của châu Đại Dương
đặc biệt là của Ôxtrâylia và Niu-Di-lân.
Hiểu rõ mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư, sự phát
triển và phân bố sản xuất công, nông nghiệp .
Củng cố kĩ nang đọc, phân tích, nhận xét nội dung các lược đồ bảng số liệu .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Ôxtrâylia.
Bản đồ kinh tế ở Ôxtrâylia.
Ảnh về thổ dân ở Ôxtrâylia, cảnh chăn nuôi hoặc khai khoáng.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khí hậu, thực vật và động vật?
- Tại sao gọi châu Đại Dương được gọi là " thiên đàng xanh " của Thái Bình
Dương ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: (Hoạt động theo nhóm)
* Nhóm 1: Nhận xét về diện tích các nước 1. Dân cư:
châu Đại Dương?
(lớn nhất là Ôxtrâylia và nhỏ nhất là Va-
nu-a-tu)
* Nhóm 2: Nhận xét về dân số các nước châu - Châu Đại Dương có mật độ
Đại Dương? dân số thấp nhất thế giới . Tỉ lệ
dân thành thị cao, nhưng cao
nhất là ở Ôxtrâylia và Niu-di-len.
(đông nhất là Ôxtrâylia và ít nhất là Va-nu-
a-tu)
* Nhóm 3: Nhận xét về mật độ dân số các
nước châu Đại Dương? (cao nhất là nước
Va-nu-a-tu và thấp nhất là Ôxtrâylia)
* Nhóm 4: Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị các
nước châu Đại dương. (cao nhất là Ôxtrâylia
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   105
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
& thấp nhất là Pa-pua-Niu-Ghi-nê)
? Tại sao Ôxtrâylia mật độ dân số thấp?
(có nhiều diện tích đất là hoang mạc)
? Tỉ lệ dân bản địa & người nhập cư tỉ lệ nào
nhiều hơn? Chủ yếu là những nước nào?
(Người nhập cư nhiều hơn 80% ở
Ôxtrâylia , Niu di lân và các đảo lớn)
- Hiện nay châu Đại Dương còn một số đảo
còn là thuộc địa của Anh, Pháp, Hoa Kì, Chilê

Hoạt động 2: 2. Kinh tế:
? Dựa vào bảng số liệu cho biết tình hình
kinh tế châu Đại Dương?
(thu nhập đầu người cao nhất là Ôxtrâylia - Kinh tế phát triển rất không
kế đó là Niudilen & thấp nhất là Papua Niu đều giữa các nước. Ôxtrâylia và
ghi nê). Niu-di-len là hai nước có nền
kinh tế phát triển. Các nước còn
lại kinh tế chủ yếu dựa vào du
lịch và khai thác tài nguyên thiên
nhiên để xuất khẩu.
? Sự phân bố các khoáng sản như thế nào?
(chủ yếu các đảo lớn gồm : bôxit, niken,
sắt, than đá, dầu mỏ, khí đốt, vàng , đồng
…)
? Các đảo san hô kinh tế chủ yếu là gì?
(có nhiều phốt phát, du lịch và hải sản)
? Xem hình 49.3 nhận xét các về các sản
phẩm công nghiệp và sự phân bố của nó?
(có nhiều khoáng sản ở phía đông là vùng
núi và những ngành công nghiệp cũng phân
bố gần đó)
(có nhiều khoáng sản ở phía đông là vùng
núi và những ngành công nghiệp cũng phân
bố gần đó)
(cũng chủ yếu phân bố ở phía Đông vì là
sườn đón gió mưa nhiều nên thuận lợi)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Trình bày đặc điểm dân cư châu đại dương ?
- Nêu sự khác nhau về kinh tế của Ôxtrâylia & Niu Dilân với các nước khác?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 50.



Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   106
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Tiết 57 - Bài 50: Thực Hành- VIẾT BÁO CÁO
VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA Ô-XTRÂY-LI-A

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm địa hình Ôxtrâylia.
- Hiểu rõ đặc điểm khí hậu (chế độ nhiệt, chế độ lượng mưa, lượng mưa) của 3
địa điểm đại diện cho 3 kiểu khí hậu khác nhau của Ôxtrâylia và nguyên nhân của
sự khác nhau đó.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, nhận xét các biểu đồ khí hậu , các lược đồ và
phát triển óc tư duy để giải thích các hiện tượng các vấn đề . Các kĩ năng trên sẽ
giúp HS khả năng tự học trong quá trình học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên lục địa Ôxtrâylia
- Lát cắt địa hình lục địa Ôxtrâylia theo vĩ tuyến 30o N.
- Lược đồ hướng gió và phân bố lượng mưa trên lục địa Ôxtrâylia và các đảo lân
cận .
- Các biểu đồ khí hậu của 3 trạm được vẽ sẵn .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật.
2. Kiểm tra bài cũ:(4ph)
- Trình bày đặc điểm dân cư châu Đại dương?
- Nêu sự khác nhau về kinh tế của Ôxtrâylia & Niu Dilân với các nước khác?
3. Bài mới: (35ph)
Câu 1 : Dựa vào hình 48.1 & lát cắt địa hình dưới đây, trình bày đặc điểm địa hình
Ôxtrâylia theo gợi ý sau:
? Địa hình chia ra làm mấy khu vực?
- Địa hình chia ra làm 3 khu vực.
? Đặc điểm địa hình & độ cao chủ yếu của mỗi khu vực ?
Núi ở phía đông tương đối thấp, đồng bằng ở trung tâm tương đối bằng
phẳng & cao nguyên ở phía tây Ôxtrâylia cao khoảng 500m.
? Đỉnh núi cao nhất nằm ở đâu? cao khoảng bao nhiêu mét?
- Đỉnh núi cao nhất ở phía đông là đỉnh Rao-đơ -Mao cao khoảng 1.500 m.
Câu 2 : Dựa vào 48.1, 50.2, 50.3, nêu nhận xét về khí hậu của lục địa Ôxtrâylia
theo gợi ý sau:
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   107
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
? Các loại gió và hướng gió thổi đến lục địa Ôxtrâylia?
- Gió Tín phong thổi theo hướng đông nam đến Ôxtrâylia.
- Gió Tây ôn đới thổi từ hướng tây đến Oxtrâylia.
- Gió mùa có 2 mùa gió: 1 mùa từ hướng đông-bắc đến Ôxtrâylia; 1 mùa thổi
từ tây-bắc thổi đến Ôxtrâylia.
? Sự phân bố lượng mưa trên lục địa. Giải thích sự phân bố đó?
- Phía Bắc và phía đông lượng mưa 1.001 - 1.500mm, càng sâu trong nội địa lượng
mưa càng giảm. Giải thích: phía đông mưa nhiều là do ảnh hưởng của gió tín
phong, còn phía bắc mưa nhiều là do ảnh hưởng của gió mùa.
? Sự phân bố hoang mạc ở lục địa Ôxtrâylia . Giải thích sự phân bố đó.
- Hoang mạc ở trung tâm và kéo dài ra sát biển phía tây. Giải thích: là do ở phía
tây có dòng biển lạnh Tây Ôxtrâylia chảy qua.
4.CỦNG CỐ HDVN
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 50.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   108
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Chương X: CHÂU ÂU
Tiết 58 - Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu để thấy được
châu Âu là châu lục ở đới ôn hoà với nhiều bán đảo .
Nắm vững các đặc điểm của thiên nhiên châu Âu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Bản đồ khí hậu châu Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Quan sát hình 51.1 , xác định các biển trên 1. Vị trí, địa hình:
bản đồ?
(Địa Trung Hải, Măng Sơ, Biển Bắc, Ban
Tích, Biển Đen, Biển Trắng)
- Châu Âu có diện tích 10 Tr
km2, nằm giữa các vĩ tuyến
36oB - 71oB, là một bộ phận của
lục địa Á-Âu, bờ biển bị cắt xẻ
mạnh, biển ăn sâu vào đất liền,
tạo thành nhiều bán đảo.
? Xác định các bán đảo Xcan-đi-na-vi, Ibêrich,
Italia trên bản đồ?
? Châu Âu có những dạng địa hình nào ?
(đồng bằng: gồm đồng bằng ở khu vực Tây
và Trung Âu , đồng bằng Đông Âu)
(Núi già: gồm miền núi già gồm khu vực
Tây và Trung Âu, Bắc Âu)
(Núi trẻ: gồm miền núi trẻ của khu vực
Tây và Trung Âu, Nam Âu).
? Hãy xác định các đồng bằng lớn và các dãy - Đồng bằng kéo dài từ Tây
núi chính ? sang Đông, núi già ở phía Bắc
(đồng bằng Pháp, đb Trung lưu sông Đa và trung tâm và núi trẻ ở phía
nuýp, đb Hạ lưu sông Đa nuýp & đồng bằng Nam.
Đông Âu)
(Dãy Xcanđinavi, Py-Re nê, An-Pơ, Các-Pát ,
A-Pen-Nin , An-pơ Đi-na-rich , Ban căng)
2.
? Quan sát hình 51.2, Châu Âu có các kiểu khí 2. Khí hậu, sông ngòi, thực
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   109
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
hậu nào? vật:
(phần lớn diện tích là Ôn đới hải dương &
Ôn đới lục địa , phần nhỏ ở phía Bắc là khí
hậu Hàn đới và ở phía nam có khí hậu Địa
Trung Hải)
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu
có khí hậu ôn đới, chỉ có một
phần nhỏ diện tích ở phía bắc
có khí hậu hàn đới; phía nam có
khí hậu địa trung hải.
? Xem hình 51.1 mật độ sông ngòi châu Âu
như thế nào? (mật độ sông ngòi dày đặc)
? Hãy kể tên những sông lớn ở châu Âu ? Đổ
nước vào biển nào?
(sông Đa nuýp trên bán đảo Ban căng đổ - Sông ngòi dày đặc, lượng
nước vào Biển Đen) nước dồi dào.
(sông Vônga )
(sông En-bơ, sông Rai-nơ đổ vào Biển Bắc)
? Quan sát 51.1, Nhận xét về khí hậu giữa
phía đông và phía tây của châu Âu?
- Sự phân bố thực vật thay đổi
theo nhiệt độ và lượng mưa;
ven biển Tây Âu có rừng lá
rộng, đi sâu vào nội địa có rừng
lá kim, phía đông nam có thảo
nguyên và ven Địa Trung Hải có
rừng lá cứng.
(do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc
Đại Tây Dương & gió tây Ôn đới từ biển
thổi vào nên khí hậu ấm áp, mưa nhiều và
ôn hoà).
(còn càng đi sâu về phía đông và đông nam
là càng đi sâu vào đất liền nên lượng mưa
càng giảm , nhiệt độ chênh lệch giữa mùa
hạ & mùa đông lớn)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Quan sát 51.1 , Nhận xét về khí hậu giữa phía đông và phía tây của châu
Âu ?
- Châu Âu có những dạng địa hình nào?
- Về nhà học bài, câu hỏi 2 trang 155, chuẩn bị bài 52.



Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   110
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

Tiết 59 - Bài 52: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (tt)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
- Nắm vững các đặc điểm của các kiểu môi trường ở châu Âu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các kiểu khí hậu châu Âu.
- Một số hình ảnh về các kiểu môi trường thiên nhiên của châu Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Khí hậu, sông ngòi, thực vật châu Âu như thế nào?
Câu hỏi 2: Châu Âu có những dạng địa hình nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
a. 3. Các môi trường tự nhiên:
? Dựa vào hình 52.1, cho biết những đặc
điểm về nhiệt độ & lượng mưa của môi
trường ôn đới hải dương?
(nhiệt độ cao nhất là T7 = 18oC ; thấp nhất * Châu Âu có các loại môi
là T1 = 8oC biên độ nhiệt TB năm là 10o) trường:
(mùa mưa nhiều từ T10 đến T1 năm sau ;
mùa mưa ít từ T2 đến T9 ; tổng lượng mưa
trong năm là 820 mm)
a. Môi trường ôn đới hải
dương:
=> Hình 52.1 là môi trường ôn đới hải dương. - Môi trường ôn đới hải dương
ở các đảo và ven biển Tây Âu
có khí hậu ôn hoà, sông ngòi
nhiều nước quanh năm, phát
triển rừng cây lá rộng như: sồi,
dẻ...
b. b. Môi trường ôn đới lục địa:
? Quan sát hình 52.2 cho biết đặc điểm nhiệt
độ & lượng mưa?
(nhiệt độ tháng cao nhất là T7 = 20oC; thấp - Vào sâu trong đất liền là môi
nhất T1 = -12oC ; biên độ nhiệt TB năm là trường ôn đới lục địa, biên độ
32o) nhiệt trong năm lớn , lượng
(mùa mưa từ T5 đến T10 ; mùa khô từ T11 mưa giảm, sông ngòi đóng băng
đến T4 năm sau ; tổng lượng mưa 442mm) về mùa đông. Rừng và thảo
nguyên chiếm phần lớn diện
tích.
=> Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có khả
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   111
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
năng tuyết rơi & nước sông đóng băng vì
nhiệt độ dưới 0oC.
c. c. Môi trường địa trung hải:
? Quan sát hình 52.3 cho biết nhiệt độ &
lượng mưa môi trường Địa Trung Hải có gì
đặc biệt?
(nhiệt độ cao nhất T7 = 25oC; thấp nhất T1 - Phía nam là môi trường địa
= 10oC; biên độ nhiệt TB năm là 15o) trung hải, mưa tập trung vào
mùa thu-đông, mùa hạ nóng
khô, sông ngòi ngắn và dốc ,
rừng thưa, cây lá cứng xanh
quanh năm.
(mùa mưa từ T10 đến T3 năm sau; mùa
khô từ T4 đến T9; tổng lượng mưa là 711
mm)
=> Hình 52.3 là môi trường Đ-T- Hải có chế
độ mưa là thu – đông.
d. d. Môi trường núi cao:
? Quan sát hình 52.4, cho biết có bao nhiêu
vành đai thực vật ? Mỗi đai bắt đầu & kết
thúc ở độ cao nào?
- Môi trường núi cao có nhiều
mưa trên các sườn đón gió ở
phía tây, thực vật thay đổi theo
độ cao.
(SGK trang 157)
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương & ôn đới
lục địa?
Câu hỏi 2: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới lục địa & Địa Trung
Hải?
Câu hỏi 3: Tại sao thực vật châu Âu lại thay đổi từ Tây sang Đông?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 158, chuẩn bị 2 câu hỏi bài thực hành
53.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   112
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Tiết 60 - Bài 53: Thực Hành
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ, BIỂU ĐỒ
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm khí hậu châu Âu.
- Nắm vững cách phân tích biểu đồ khí hậu châu Âu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, sơ đồ thảm thực vật một số vùng của châu Âu.
- Lược đồ khí hậu châu Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật.
2. Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Câu hỏi 1: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương & ôn đới lục địa?
Câu hỏi 2: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới lục địa & Địa Trung Hải?
3. Bài mới: (35ph)
Câu 1: Nhận biết đặc điểm khí hậu.
* Quan sát hình 51.2 cho biết:
? Cho biết vì sao cùng vĩ độ nhưng miền ven biển của bán đáo Xcan-đi-na-vi có
khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở Aixơlen?
(Là do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây dương)
? Quan sát các đường đẳng nhiệt tháng giêng, nhận xét về nhiệt độ của châu Âu
vào mùa đông ?
(Nhiệt độ tháng giêng châu Âu: ấm áp nhất là ven biển Đại Tây Dương nhiệt
độ +10oC; càng đi về phía đông càng lạnh dần nơi giáp với Uran nhiệt độ
-20oC)
? Nêu tên các kiểu khí hậu ở châu Âu. So sánh diện tích của các vùng có các kiểu
khí hậu đó?
(châu Âu có 4 kiểu khí hậu: diện tích lớn nhất là khí hậu ôn đới lục địa; 2 là
khí hậu ôn đới hải dương; 3 là khí hậu Địa Trung Hải; 4 là khí hậu Hàn đới)
Câu 2 : Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa: (Thảo luận nhóm chia
làm 4 nhóm)
- Phân tích các biểu đồ hình 53.1 cho biết:
* Nhóm 1: Nhiệt độ trung bình tháng 1 & tháng 7 . Sự chênh lệch nhiệt độ giữa
tháng 1 & tháng 7. Nhận xét chung về chế độ nhiệt.
(Trạm A : T1 = -5oC ; T7 = +18oC , nhiệt độ T1 -T7 chênh lệch lớn là 23oC)
(Trạm B : T1 = 9oC ; T 7 = 20oC , nhiệt độ T1 -T7 chênh lệch là 11oC)
(Trạm C : T1 = 5oC ; T7 = 15oC , nhiệt độ T1 -T7 chênh lệch nhỏ là 10oC)
* Nhóm 2: Các tháng mưa nhiều. Các tháng mưa ít. Nhận xét chung về chế độ
mưa. (Trạm A : Các tháng mưa nhiều: 5, 6, 7, 8, các tháng mưa ít 9, 10, 11, 12 &
1, 2, 3, 4 năm sau . lượng mưa ít mùa khô kéo dái 8 tháng)
(Trạm B: Các tháng mưa nhiều: 9, 10, 11, 12, các tháng mưa ít 1, 2, 3, 4, 5, 6,7,
8, mưa nhiều vào mùa đông).
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   113
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
(Trạm C: Các tháng mưa nhiều : 8, 9, 10, 11, 12, 1, 2, 3 năm sau ; các tháng
mưa ít 4, 5, 6, 7. Lượng mưa nhiều và đều quanh năm)
* Nhóm 3: Xác định kiểu khí hậu của từng trạm. Cho biết lí do .
(Trạm A : là kiểu khí hậu ôn đới lục địa. Vì lượng mưa ít & biên độ nhiệt mùa
hạ mùa đông lớn).
(Trạm B: là kiểu khí hậu Địa Trung Hải. Vì có nhiệt độ luôn luôn cao và mưa
nhiều vào mùa đông)
(Trạm C : là kiểu khí hậu ôn đới hải dương. Vì có mưa nhiều quanh năm,
nhiệt độ ổn định )
* Nhóm 4: Xếp các biểu đồ nhiệt độ & lượng mưa (A,B,C) với các lát cắt thảm
thực vật (D,E,F) thành từng cặp sao cho phù hợp.
(Trạm A với thảm thực vật D. Vì có mùa đông lạnh nên có cây lá kim.)
(Trạm B với thảm thực vật F. Vì có nhiệt độ luôn cao, mưa ít nên có cây lá
cứng.)
(Trạm C với thảm thực vật E . Vì có mưa nhiều, nhiệt độ ổn định nên có cây
lá rộng)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Về nhà học bài.



Tiết 61 - Bài 54: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
Nắm vững dân số châu Âu đang già đi, dẫn đến làn sống nhập cư lao động, gây
nhiều khó khăn về kinh tế-xã hội.
Nắm vững châu Âu là một châu lục có mức độ đô thị hoá cao, thúc đẩy nông thôn-
thành thị này càng xích lại gần nhau.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Âu.
- Bảng tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của một số nước châu Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Bài 53 là bài thực hành .
3. Bài mới:
- Giới thiệu:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
? Quan sát 54.1 cho biết châu Âu có các nhóm 1. Sự đa dạng về tôn giáo, ngôn
ngôn ngữ nào ? Nêu tên các nước thuộc từng ngữ và văn hoa:
nhóm?
(Nhóm Giéc man:Na uy, Thụy Điển, Đan
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   114
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Mạch, Anh, Bỉ, Đức, Áo)
(Nhóm Latinh: Tây ban nha, Bồ đào nha, - Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc
Pháp, Italia, Rumani, Hungari) chủng tộc Ơrôpeôit. Những cuộc
thiên di và chiến tranh tôn giáo
trong lịch sử đã tạo nên sự đa
dạng về văn hoá, ngôn ngữ, tôn
giáo trong các quốc gia ở châu
Âu.
(Nhóm Xlavơ: Nga, Bêlarut, Balan, Sec,
Xlôvakia, Ucraina, Mônđôva, Xlô-vê-ni-a,
Crô-a-ti-a, Hec-xê-gô-vi-na, Bungari)
Hoạt động 2: 2. Dân cư châu Âu đang già đi.
Mức độ đô thị hoá cao:
? Quan sát 54.2 Nhận xét sự thay đổi kết cấu
dân số theo độ tuổi châu Âu & thế giới từ
1960 – 2000?
(Dân số dưới độ tuổi lao động châu Âu - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
giảm dần từ 1960 -2000 . Trong khi đó dưới quá thấp chưa tới 0,1%. Dân số
tuổi lao động của thế giới tăng liên tục châu Âu đang già đi.
1960 -2000)
(Số người trong độ tuổi lao động châu Âu
tăng chậm từ 1960 -1980 và giảm dần từ
1980 -2000 . Trong khi đó số người độ tuổi
lao động của thế giới tăng liên tục từ 1960 -
2000)
(Số người trên tuổi lao động châu Âu tăng - Đô thị hoá ở châu Âu có một số
liên tục từ 1960 -2000. Trong khi đó số đặc điểm: tỉ lệ dân thành thị cao,
người trên tuổi lao động của thế giới cũng các thành phố nối tiếp nhau tạo
tăng liên tục từ 1960 -2000 nhưng chiếm tỉ thành dải đô thị, đô thị hoá nông
lệ nhỏ không đáng kể). thôn phát triển .
? Các em hãy nhận xét về hình dạng của tháp
tuổi châu Âu & thế giới từ 1960 – 2000?
(Tháp tuổi châu Âu từ 1960 - 2000 chuyển
dần từ tháp tuổi trẻ sang tháp tuổi già . Đáy
rộng sang đáy thu hẹp)
(Trong khi đó tháp tuổi thế giới qua các
năm vẫn là tháp tuổi trẻ. Đáy rộng, đỉnh
hẹp)
Hoạt động 3:
? Quan sát 54.3 cho biết sự phân bố dân cư
châu Âu như thế nào?
(trên 125 người tập trung ven Địa Trung
Hải &ven Đại Tây Dương)
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   115
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
(phần lớn lãnh thổ có mật độ dân số từ 25
đến 125 người)
(dưới 25 người ở Đông âu & Bắc âu)
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1: Trình bày sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hoá & tôn giáo châu Âu?
Câu hỏi 2: Sự phân bố dân cư châu Âu như thế nào ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 163, chuẩn bị trước bài 55.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   116
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

Tiết 62 - Bài 55: KINH TẾ CHÂU ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
Nắm vững châu Âu có một nền nông nghiệp tiên tiến , có hiệu quả cao, một nền
công nghiệp phát triển và một khu vực hoạt động dich vụ năng động, đa dạng,
chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế.
Nắm vững sự phân bố các ngành công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ ở châu Âu .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ nông nghiệp châu Âu.
Bản đồ công nghiệp châu Âu.
Một số hình ảnh về công nghiệp, nông nghiệp, du lịch ở châu Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Trình bày sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hoá & tôn giáo châu Âu?
Câu hỏi 2: Sự phân bố dân cư châu Âu như thế nào ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Quan sát hình 55.1, cho biết các loại cây 1. Nông nghiệp:
trồng & vật nuôi chính của châu Âu?
(lúa mì, ngô, củ cải đường, nho, cam,
chanh, ôliu, nuôi bò, lợn)
? Sự phân bố các loại cây trồng, vật nuôi đó - Châu Âu có nền nông nghiệp
như thế nào? tiên tiến, đạt hiệu quả cao. Sản
(nho, cam, chanh ở Địa Trung Hải xuất nông nghiệp được chuyên
(chăn nuôi bò, lợn, cừu chủ yếu ở đồng môn hoá trong các trang trại lớn
bằng phía Bắc của Tây Trung Âu) hoặc đa canh trong các hộ gia
đình.
? Vì sao sản xuất nông nghiệp châu Âu đạt
hiệu quả cao?
(do nền nông nghiệp thâm canh, phát triển
ở trình độ cao; áp dụng các tiến bộ khoa
học kĩ thuật tiên tiến; gắn chặt với công
nghiệp chế biến)
2. 2. Công nghiệp:
? Quan sát hình 55.2, cho biết sự phân bố các
ngành công nghiệp châu Âu?
(công nghiệp gồm nhiều ngành tập trung ở - Nền công nghiệp châu Âu phát
vùng Rua & ở dọc sông Rainơ) triển rất sớm, có nhiều sản
phẩm nổi tiếng về chất lượng
cao.
? Quan sát hình 55.3, Nêu sự hợp tác rộng rãi
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   117
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
của ngành sản xuất máy bay ở châu Âu?
(ngành sản xuất máy bay châu Âu được
chuyên môn hoá & hợp tác hoá cao độ, mỗi
nước sản xuất một vài bộ phận, nhằm vận
dụng thành tựu khoa học kĩ thuật của các
nước => nhằm đạt hiệu quả cao, giá thành
thấp)
? Trình bày sự phát triển của các ngành công - Các vùng công nghiệp truyền
nghiệp châu Âu? thống đang gặp khó khăn, đòi
hỏi phải thay đổi công nghệ …
- Nhiều ngành công nghiệp hiện
đại đang được phát triển trong
các trung tâm công nghệ cao.
(công nghiệp mũi nhọn như: điện tử, cơ
khí chính xác & tự động hoá, hàng không …
nhờ liên kết chặt chẽ với các viện nghiên
cứu & các Trường Đại học, có sự hợp tác
rộng rãi giữa các nước nên năng suất &
chất lượng được nâng cao, thay đổi phù
hợp với thị trường
3. 3. Dịch vu:
- Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phất triển nhất
châu Âu.
- Dịch vụ là ngành kinh tế quan
trọng, phát triển đa dạng, rộng
khắp và là nguồn thu ngoại tệ
lớn.
? Lĩnh vực dịch vụ châu Âu phát triển đa
dạng như thế nào?
(Dịch vụ châu Âu thâm nhập rộng khắp và
phục vụ cho phát triển của mọi kinh tế .
Phát triển nhất là các ngành tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm, giao thông vận tải, giáo
dục, xuất nhập khẩu, thương mại & du
lịch)
? Nêu một số trung tâm du lịch nổi tiếng ở
châu Âu?
(là khu du lịch trên dãy Anpơ)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Câu hỏi 1: Trình bày sự phát triển của các ngành công nghiệp châu Âu?
- Câu hỏi 2: Lĩnh vực dịch vụ châu Âu phát triển đa dạng như thế nào?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 167, chuẩn bị trước 56.

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   118
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Tiết 63 - Bài 56: KHU VỰC BẮC ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp cho HS nắm vững địa hình của khu vực Bắc Âu đặc biệt là bán đảo
Xcănđinavi.
- Hiểu đặc điểm của ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên của khu vực Bắc Âu
để phát triển kinh tế.
- Xác định vị trí các nước Bắc Âu.
- Đọc và phân tích lược đồ để nắm vững mối quan hệ giữa khí hậu & thực vật
của khu vực Bắc Âu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Lược đồ khu vực Bắc Âu .
Một số hình ảnh về địa hình băng hà núi cao bờ biển Na Uy, khai thác thuỷ sản
(nếu có )
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Vì sao sản xuất nông nghiệp ở Châu Âu đạt hiệu quả cao ?
Câu hỏi 2: Trình bày sự phát triển công nghiệp ở Châu Âu ?
Câu hỏi 3: Lĩnh vực dịch vụ ở châu Âu phát triển như thế nào ?
3. Bài mới:
- Giới thiệu: Bắc Âu là khu vực nằm ở các vĩ độ cao nhất của châu Âu, đây là nơi
có địa hình băng hà cổ thiên nhiên được khai thác hợp lí và khoa học để nắm được
địa hình khu vực và tài nguyên nơi đây như thế nào. Hôm nay chúng ta đi vào tìm
hiểu bài 56 "Khu vực Bắc Âu "
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: 1. Khái quát tự nhiên:
? Nêu tên và xác định các nước Bắc Âu?
(Nauy, Thụy Điển, Phần Lan, Aixơlen)
? Khu vực Bắc Âu thuộc môi trường nào? - Khu vực Bắc Âu gồm các
nước: Nauy, Thụy Điển, Phần
Lan và Aixơlen.
(Bắc Âu thuộc môi trường đới lạnh)
Hoạt động 2:
? Quan sát hình 56.2 & 56.3, nêu tên các dạng
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   119
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
địa hình ở Bắc Âu?
(địa hình băng hà cổ , có dạng Fio và nhiều
hồ, đầm, ngoài ra còn có nhiều núi lửa và
suối nước nóng)
- Địa hình băng hà cổ rất phổ
biến trên bán đảo Xcăn-đi-na-vi:
bờ biển dạng fio (Nauy); hồ,
đầm (Phần Lan); Aixơlen có
nhiều núi lửa và suối nước nóng.
Hoạt động 3 :
? Quan sát hình 56.4 , giải thích tại sao ở phía
đông Xcănđinavi khí hậu lạnh còn phía tây thì
nóng?
(Phía tây do ảnh hưởng của dòng biển
nóng Bắc Đại Tây Dương & gió Tây ôn đới
nên khí hậu ấm & ẩm ướt hơn)
(Phía đông là sâu trong nội địa có dãy - Khí hậu giá lạnh vào mùa đông
Xcănđinavi ngăn chặn ảnh hưởng của dòng và mát mẻ vào mùa hạ.
biển nóng & gió Tây ôn đới nên mùa đông
khí hậu rất lạnh)
? Hãy nêu các nguồn tài nguyên của Bắc Âu?
(Ba thế mạnh của các nước Bắc âu là :
Biển, rừng, thuỷ năng …)
? Nêu những khó khăn về tự nhiên của các
nước Bắc Âu với đời sống và sản xuất?
(Giá lạnh về mùa đông ở Bắc Âu làm cho
biển đóng băng ở khu vực giữa Thụy Điển
& Phần Lan gây khó khăn cho sản xuất &
đời sống)
2. 2. Kinh tế:
Hoạt động 4:
? Các nước Bắc Âu đã khai thác tự nhiên hợp - Các nước Bắc Âu có mức
lí để phát triển kinh tế như thế nào? sống cao dựa trên cơ sở khai thác
tài nguyên thiên nhiên một cách
hợp lí để phát triển kinh tế đạt
hiệu quả.
(Bắc Âu cũng có nhiều ngành nhưng nổi
bật nhất là hàng hải , đánh cá, khai thác
rừng & thuỷ năng ; vừa khai thác vừa bảo
vệ nhằm tái tạo các nguồn tài nguyên)
- Quan sát hình 56.5, nhận xét:
(đánh cá ở các nước Na Uy dưới dạng sản
xuất công nghiệp, cơ giới hoá cao từ khâu
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   120
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
đánh bắt đến chế biến trên tàu).
- Ba thế mạnh của các nước
Bắc Âu là: biển, rừng, thuỷ
điện.
? Rừng có vai trò như thế nào ?
( Khai thác, chế biến gỗ và xuất cảng sản
phẩm gỗ )
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1: Xác định và nêu tên các nước Bắc Âu ?
Câu hỏi 2: Nêu các dạng băng hà cổ ? Xác định dãy núi trên bán đảo Xcănđinavi ?
Câu hỏi 3: Các nước Bắc Âu khai thác thiên nhiên hợp lí để phát triển kinh tế và
bảo vệ môi trường?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 171.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   121
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 

Tiết 64 - Bài 57: KHU VỰC TÂY VÀ TRUNG ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm tự nhiên khu vực Tây và Trung Âu.
- Nắm vững tình hình phát triển kinh tế khu vực Tây và Trung Âu .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên Tây và Trung Âu.
- Bản đồ công nghiệp châu Âu.
- Bản đồ nông nghiệp châu Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm tự nhiên của Bắc Âu ?
Câu hỏi 2: Các nước Bắc Âu khai thác thiên nhiên hợp lí để phát triển kinh tế và
bảo vệ môi trường ?
3. Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Quan sát 57.1 giải thích tại sao khí hậu Tây
& Trung âu ảnh hưởng của biển rõ nét?
(ở phía tây do ảnh hưởng của dòng biển 1. Khái quát tự nhiên:
nóng Bắc Đại Tây Dương & gió Tây ôn đới
nên mưa nhiều, có khí hậu ôn đới hải
dương, sông nhiều nước)
(Càng đi về phía đông có khí hậu lục địa
mùa hạ nóng , mùa đông lạnh , sông ngòi
đóng băng)
- Khu vực Tây và Trung Âu gồm
ba miền địa hình : miền đồng
bằng ở phía Bắc, miền núi già ở
giữa và miền núi trẻ ở phía Nam.
? Quan sát 57.1, địa hình Tây & Trung âu như
thế nào ?
(gồm 3 miền: đồng bằng ở phía Bắc, núi
già ở giữa, núi trẻ ở phía Nam gồm dãy
Anpơ & Cac Pat)
2.
a.
? Tình hình sản xuất & phân bố công nghiệp
như thế nào?
(Tây & Trung âu là nơi có nhiều cường 2. Kinh tế
quốc công nghiệp của thế giới như : Anh,
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   122
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Pháp, Đức … có từ những ngành truyền
thống đến những ngành hiện đại như Rua
của Đức)
- Tây và Trung Âu tập trung
nhiều cường quốc công nghiệp
hàng đầu của thế giới. Đây cũng
là nơi có nhiều vùng công
nghiệp nổi tiếng, nhiều hải
cảng lớn. nền công nghiệp đa
dạng và có năng suất cao nhất
châu Âu.
b.
? Tình hình sản xuất & phân bố nông nghiệp
như thế nào?
(được sản xuất theo phương pháp hiện
đại , áp dụng nhiều máy móc nên đạt năng
suất cao)
c.
? Dịch vụ ở đây phát triển như thế nào?
(có các trung tâm tài chính lớn: Luân Đôn, - Các ngành dịch vụ phát triển,
Pari, Duy rich … và du lịch ở núi Anpơ: chiếm trên 2/3 tổng thu nhập
nghỉ ngơi, leo núi, trượt tuyết ) quốc dân.
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm về địa hình của Tây & Trung âu ?
Câu hỏi 2: Công nghiệp Tây & Trung âu phát triển như thế nào ?
Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 174, chuẩn bị trước bài 58.




Tiết 65 - Bài 58: KHU VỰC NAM ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm địa hình của khu vực Nam Âu (hệ núi uốn nếp và vùng Địa
Trung Hải): đây là khu vực không ổn định của lớp vỏ Trái Đất.
- Hiểu rõ vai trò của thuỷ lợi trong nông nghiệp ở khu vực Nam Âu ; vai trò của
khí hậu, văn hoá-lịch sử và phong cảnh đối với du lịch Nam Âu
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Lược đồ Nam Âu.
Một số hình ảnh về cảnh quan và hoạt động kinh tế của các nước Nam âu.
Hình ảnh về cảnh quan du lịch ở Nam Âu.
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   123
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm về địa hình của Tây & Trung âu?
Câu hỏi 2: Công nghiệp Tây & Trung âu phát triển như thế nào?
3. Bài mới:
- Giới thiệu:

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
? Quan sát 58.1 nêu tên một số dãy núi Nam 1. Khái quát tự nhiên:
âu?
(Pi- rê -nê, Anpơ, Cacpat, Anpơ Đinarich)
? Quan sát 58.1 nhận xét về địa hình Nam
âu ?
(phần lớn diện tích Nam âu là núi & cao
nguyên ; đồng bằng nhỏ bé ở ven biển
hoặc xen lẫn vào trong núi & cao nguyên)
Hoạt động 2: - Nam Âu nằm ven Địa Trung
Hải, gồm 3 bán đảo lớn : bán
đảo I-bê-rích , bán đảo
I-ta-li-a và bán đảo Ban-căng.
Phần lớn diện tích là núi và cao
nguyên.
? Quan sát 58.2 phân tích nhiệt độ & lượng
mưa để thấy Nam âu có kiểu khí hậu nào?
(nhiệt độ luôn cao, mưa nhiều vào thu-
đông => kiểu khí hậu Địa trung hải, có các
sản phẩm như: cam, chanh, ôliu )
2.
Hoạt động 3: 2. Kinh tế:
? Phân tích 58.3, cho biết chăn nuôi cừu ở Hi
Lạp như thế nào?
(cừu được chăn thả du mục; mùa hạ lên - Kinh tế Nam Âu nhìn chung
núi, mùa đông xuống đồng bằng) chưa phát triển bằng Bắc Âu,
Tây và Trung Âu. I-ta-li-a là
nước phát triển nhất trong khu
vực.
(số lượng đàn cừu không nhiều , quy mô
nhỏ => nên sản lượng không cao)
? Quan sát 58.4, nhận xét về thành phố Vơ-
ni-dơ?
(Vơnidơ là 1 thành phố trên biển , giao
thông đi lại trong thành phố khi thuỷ triều
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   124
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
lên là bằng thuyền nhỏ)
- Nông nghiệp vùng Địa Trung
Hải có nhiều sản phẩm độc đáo,
đặc biệt là cây ăn quả cận nhiệt
đới (cam, chanh, … và ôliu).
(Vơnidơ là 1 thành phố du lịch, nên người
dân có ý thức rất cao trong vấn đề xử lí rác
thải & nước sinh hoạt , mặt dù ngập nước
thường xuyên)
? Tại sao nói kinh tế Nam âu kém phát triển
hơn Bắc âu & Tây-Trung âu?
(khoảng 20% lao động làm việc trong nông
nghiệp, sán xuất theo quy mô nhỏ)
(Trình độ sản xuất chưa cao, Italia có công - Du lịch là nguồn thu ngoại tệ
nghiệp phát triển nhất nhưng tập trung ở quan trọng của nhiều nước trong
phía Bắc của đất nước) khu vực.
? Quan sát 58.5, em có nhận xét gì về tháp
Pida?
(tháp nghiêng Pida ở Italia thu hút nhiều
khách du lịch , và vì nơi đây là nơi nhà Bác
học Ga-li-lê đã thực hiện thí nghiệm vật
rơi tự do nổi tiếng của ông)
? Nêu những tiềm năng để phát triển du
lịch Nam âu?
(có nhiều công trình kiến trúc, di tích lịch
sử, văn hoá & nghệ thuật cổ đại, bờ biển
đẹp, khí hậu địa trung hải đặc sắc)
? Ở Việt Nam có những phong cảnh nào ? du
lịch có ý nghĩa gì ?
(vịnh Hạ Long, động Phong Nha, cố đô
Huế, Đà Lạt, Nha Trang, … có ý nghĩa là
nghỉ mát, giải trí, trị bệnh …) phải có biện
pháp bảo vệ các di tích đó vì có nhiều du
khách)
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1: Tại sao nói kinh tế Nam âu kém phát triển hơn Bắc âu & Tây-Trung
âu ?
Câu hỏi 2: Nêu những tiềm năng để phát triển du lịch Nam âu ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 59.




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   125
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 




Tiết 65 - Bài 59: KHU VỰC ĐÔNG ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp cho HS
- Nắm vững đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Âu.
- Hiểu rõ tình hình phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Đông âu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên của khu vực đông Âu.
- Sơ đồ lát cắt thảm thực vật Đông Âu theo chiều từ Bắc xuống Nam.
- Tranh ảnh về thiên nhiên, văn hoá, kinh tế các nước khu vực Đông Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
1/ Tại sao nói kinh tế Nam âu kém phát triển hơn Bắc âu & Tây-Trung âu?
2/ Nêu những tiềm năng để phát triển du lịch Nam âu ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Quan sát hình 59.1 cho biết địa hình chủ
yếu của Đông âu ?
(phần lớn diện tích là đồng bằng cao từ 1. Khái quát tự nhiên:
100 - 200m ; phía Bắc có băng hà; còn ven
biển Catxpi thấp dưới mực nước biển
28m)
? Quan sát hình 59.2 giải thích sự thay đổi từ
Bắc xuống Nam của thảm thực vật Đông âu?
(phần phía Bắc có khí hậu giá lạnh có đồng - Khu vực Đông Âu là một dải
rêu → rừng cây lá kim → rừng hỗn giao → đồng bằng rộng lớn, chiếm ½
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   126
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
rừng cây lá rộng → thảo nguyên → nửa diện tích châu Âu. Khí hậu mang
hoang mạc) tính chất lục địa. Thảm thực vật
thay đổi rõ rệt từ bắc xuống
nam.
? Quan sát hình 59.1 cho biết đặc điểm khí
hậu của Đông âu?
(càng xuống vĩ độ thấp nhận được nhiều
nhiệt & ánh sáng nên mùa đông bớt lạnh và
ngắn , mùa hạ dài và ấm hơn
(Đông âu là đồng bằng nên các khối khí từ
địa cực dễ dàng di chuyển xuống phía Nam
làm nhiệt độ ở phía Nam giảm ; còn khối
khí nóng từ lục địa di chuyển lên phía Bắc
làm nhiệt độ tăng lên đột ngột)
2. 2. Kinh tế:
? Quan sát hình 59.1 cho biết sự phân bố
khoáng sản ở Đông âu?
(than, đồng, sắt, mangan, dầu mỏ ở LB Nga - Điều kiện tự nhiên thuận lợi
& Ucraina) cho việc phát triển công nghiệp
và nông nghiệp . Công nghiệp
khá phát triển , đặc biệt là các
ngành truyền thống . Các nước
phát triển hơn cả là Nga, U-crai-
na.
? Quan sát hình 59.1 cho biết sự phân bố các
ngành công nghiệp Đông âu?
(sản xuất máy bay, ôtô, luyện kim màu, hoá
chất, lọc dầu)
? Nông nghiệp trồng được những loại - Sản xuất nông nghiệp được
nào? tiến hành theo qui mô lớn. U-
(lúa mì, ngô, khoai tây, củ cải đường; chăn crai-na là một trong những vựa
nuôi bò thịt, bò sữa, lợn , gia cầm theo qui lúa lớn của châu Âu.
mô lớn)
? Cho biết kinh tế Đông âu có những gì khác
biệt so với các khu vực khác của châu Âu?
(nền công nghiệp châu Âu khá phát triển ,
nhưng những ngành truyền thống như :
khai thác khoáng sản, luyện kim & cơ khí
giữ vai trò chủ đạo)
(nông nghiệp phát triển theo qui mô lớn,
chủ yếu là sản xuất lúa mì & các nông sản
ôn đới)

Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   127
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật cuả châu Âu?
Câu hỏi 2: Cho biết kinh tế Đông âu có những gì khác biệt so với các khu
vực khác của châu Âu?
Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 60.




Tiết 66 - Bài 60 : LIÊN MINH CHÂU ÂU


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
- Biết được sự ra đời và mở rộng của liên minh châu Âu.
- Hiểu rõ các mục tiêu của liên minh châu Âu.
- Hiểu rõ liên minh châu Âu không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế, văn hoá, xã
hội với các nước trong khu vực và trên thế giới .
- Nắm vững liên minh châu Âu là tổ chức thương mại hàng đầu và cũng là một
trong những khu vực kinh tế lớn nhất thế giới .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ quá trình mở rộng liên minh châu Âu.
- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước liên minh châu Âu.
- Lược đồ các khối kinh tế trên thế giới.
- Sơ đồ ngoại thương liên minh Châu Âu -Hoa Kì -Châu Á.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật cuả châu Âu ?
Câu hỏi 2 : Cho biết kinh tế Đông âu có những gì khác biệt so với các khu vực
khác của châu Âu ?
3. Bài mới :
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Quan sát 60.1 Nêu sự mở rộng của Liên 1. Sự mở rộng của Liên minh
minh châu Âu qua các giai đoạn ? Sau 4 lần châu Âu:
mở rộng được 15 nước.
+ Năm 1958 có 6 nước : Italia, Pháp, Bỉ, Luc-
xem-bua, Đức, HàLan.
+ Năm 1973 thêm 3 nước : Anh, Ailen, Đan - Liên minh châu Âu được mở
Mạch. rộng từng bước qua nhiều giai
đoạn, đến năm 1995 đã gồm 15
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   128
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
thành viên và đang có xu hướng
tăng thêm.
+ Năm 1981 thêm 1 nước: HyLạp.
+ Năm 1986 thêm 2 nước :Tây Ban Nha, Bồ
Đào Nha.
+ Năm 1995 thêm 3 nước : Áo, Thụy Điển, 2. Liên minh châu Âu - một mô
Phần Lan. hình liên minh toàn diện nhất
thế giới:
Hoạt động 2:
- GV xác định được mục tiêu chính trị xã hội
và kinh tế của Liên minh châu Âu, trao đổi
buôn bán tự do với nhau.
- GV liên hệ thực tiễn ở Việt Nam về vấn
đề: quốc tịch, tôn giáo, dân tộc và đa dạng
về văn hoá.
- Liên minh châu Âu là hình thức
liên minh cao nhất trong các hình
thức tổ chức kinh tế khu vực
hiện nay trên thế giới, là tổ chức
thương mại hàng đầu của thế
giới.
- Liên minh châu Âu sử dụng đồng tiền
chung (đồng Ơ-rô) tiêu sài dễ dàng qua lại
nhiều nước trong khối này.
Hoạt động 3:
? Quan sát 60.3 nêu vài nét về hoạt động
thương mại của Liên minh châu Âu?
(Liên minh châu Âu đầu tư công nghiệp 3. Liên minh châu Âu - tổ chức
vào các nước công nghiệp mới ở châu Á, thương mại hàng đầu thế
Trung và Nam Mĩ ) giới:
? Tại sao nói Liên minh châu Âu là hình thức
liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức
kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới?
- Liên minh châu Âu không
ngừng mở rộng quan hệ với các
nước và các tổ chức kinh tế trên
toàn cầu.
(Vì khu vực này là khu vực tập trung
những nước có trình độ công nghiệp ,
KHKT rất cao , nên chiếm tỉ trọng 40%
hoạt động ngoại thương của thế giới )
- GV liên hệ việc Việt Nam gia nhập
ASEAN vào ngày 25.7.1995 và nêu ý nghĩa
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   129
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
của nó.
(để buôn bán hàng hoá khỏi đóng thuế
quan, chuyển giao công nghệ cho Việt Nam,
thành 1 khối kinh tế lớn để cạnh tranh với
các nước trên thế giới, nhằm thu lợi nhuận
cao nhất)
4.CỦNG CỐ HDVN
Câu hỏi 1: Kể tên những nước của Liên minh châu Âu?
Câu hỏi 2: Tại sao nói Liên minh châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các
hình thức tổ chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 183, chuẩn bị 2 câu hỏi bài thực hành 61.




Tiết 67 - Bài 61: Thực Hành
ĐỌC LƯỢC ĐỒ, VẼ BIỂU ĐỒ
CƠ CẤU KINH TẾ CHÂU ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp cho HS
- Nắm vững vị trí địa lí một số quốc gia ở châu Âu theo các cách phân loại khác
nhau.
- Nắm vững cách vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế của một số quốc gia châu Âu .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các nước châu Âu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Kể tên những nước của Liên minh châu Âu ?
Câu hỏi 2: Tại sao nói Liên minh châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các
hình thức tổ chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới?
3. Bài mới:
1. Xác định một số quốc gia trên lược đồ
- Các nước Bắc Âu: Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan, và Aixơlen.
- Các nước Nam Âu: Tây ban nha, Bồ đào nha, Italia, Crô-a-ti-a, Hec-xê-gô-vi-
na, Xec-bi, Môn-tê-nê-grô, Ma-xê-đô-ni-a, Bungari, Anbani, Thổ nhỉ kì, HyLạp.
- Các nước Đông Âu: Lát-vi, Lit-va, Ê-xtô-ni-a, Bê-la-rut, Uc-rai-na, Môn-đô-va,
LB Nga.
- Các nước tây và Trung âu: Anh, Ailen, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đan Mạch, Luc-xem-
bua, Đức, Balan, CH Sec, Xlôvakia, Rumani, Hungari, Ao, Thụy Sĩ,


Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   130
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
- Các nước thuộc Liên minh châu Âu: Italia, Pháp, Bỉ, Luc-xem-bua, Đức,
HàLan, Anh, Ailen, Đan Mạch, HyLạp,TâyBan Nha, Bồ Đào Nha, Áo , Thụy
Điển, Phần Lan.
2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- Xác định Pháp trên lược đồ ở Tây âu; Ucraina ở Đông âu.
- Hướng dẫn HS vẽ 2 biểu đồ tròn: 1 biểu đồ tròn thể hiện sản phẩm của pháp và
1 biểu đồ tròn thể hiện sản phẩm của Ucraina.



3
Noâg, laâ ,
n m
26.1 ngö nghieä
p
Coâg nghieä
n p
& xaâ döï g
y n
Dò vuï
ch
70.9




Biểu đồ tròn thể hiện sản phẩm của pháp


14.0
Noâg, laâ ,
n m
ngö nghieä
p
47.5 Coâg nghieä
n p
& xaâ döï g
y n
38.5 Dò vuï
ch



Biểu đồ tròn thể hiện sản phẩm của Ucraina.

- Nhận xét trình độ phát triển của 2 nước .
- Kết luận Pháp phát triển hơn Ucraina.
4.CỦNG CỐ HDVN

Tiết 67 - ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II
Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   131
Trêng THCS Nam Minh  
M«n §Þa lÝ 
N¨m häc 2009­2010 
Tiết 68 - KIỂM TRA HỌC KÌ II




Gi¸o viªn NguyÔn V¨n Oanh   132
Trêng THCS Nam Minh  
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản