GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao

Chia sẻ: vantien2268

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Biết được sự tương phản vÒ trình độ phát triền kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển, đang phát triển,nước và lãnh thổ công nghiệp mới. - Giải thích được sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội thế giới,vấn đề đầu tư ra nước ngoài,nợ nước ngoài và GDP/người của các nước phát triển, đang phát triển,nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới . 2.Kĩ năng: - Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Ngày soạn: 20.08.2009
Tuần 01
Ngày giảng: 26.08
Tiết: 01

A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1. Bài 1. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được sự tương phản vÒ trình độ phát triền kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển, đang phát triển,nước và lãnh thổ công
nghiệp mới.
- Giải thích được sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội thế giới,vấn đề đầu tư ra nước ngoài,nợ nước ngoài và
GDP/người của các nước phát triển, đang phát triển,nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới .
2.Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược đồ trong SGK.
- Phân tích các bảng số liệu trong SGK.
3.Thái độ:
Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Phóng to các bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong SGK.
- Bản đồ các nước trên thế giới
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. æn ®Þnh líp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vµo bài mới:
Mở bài: Ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cương về tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội. Năm nay các em sẽ được học những
vấn đề cụ thể hơn vê tự nhiên và kinh tế - xã hội của các nhóm nước và các nước. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét khái
quát về các nhóm nước .
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cá nhân I. Sự phân chia thành các nhóm nước.
Bước 1: GV thuyết trình: Ta thường nghe nhiều - Thế giới gồm 2 nhóm nước :
về các nước phát triển, đang phát triển, công + Nhóm nước phát triển (có GDP/người lớn, FDI nhiều, HDI
nghiệp mới. Đó là những nước như thế nào? GV cao).
yêu cầu HS đọc mục I SGK để có những hiểu biết + Nhóm nước đang phát triển (ngược lại)
khái quát về các nhóm nước. - Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá: NIC, trung bình,
Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào H1 nhận xét về chậm phát triển.
sự phân bố của nhóm nước giàu nhất, nghèo nhất? - Phân bố:
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, giảng + Các nước phát triển: phân bố chủ yếu ở phía bắc các châu lục.
giải thêm. + Các nước đang phát triển: phân bố chủ yếu ở phía nam các
châu lục.


15’ Hoạt động 2: Nhóm II. Sự tương phản về kinh tế của các nhóm nước.
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu học 1. Về trình độ phát triển kinh tế.
tập.
- Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1, so sánh tỉ trọng
GDP của 2 nhóm nước và kết luận.
- Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu
GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm
nước.
- Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3, nhận xét về đầu
tư ra nước ngoài và nợ nước ngoài giữa 2 nhóm
nước.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV kết
luận, đưa ra kết quả phản hồi thông tin.
GV hỏi: Tại sao các nước và đang phát triển có sự
khác nhau về đầu tư ra nước ngoài va nhận đầu tư
từ nước ngoài?
15’ Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 1
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Hoạt đông 3: Nhóm Tiêu chí
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu học Nhóm PT
tập Nhóm
-Nhóm 1: Làm việc ô thông tin về tuổi thọ trung đang PT
bình. Rút ra nhận xét tuổi thọ trung bình của 2
nhóm nước. GDP(2004)
- Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.4, nhận xét chỉ số
HDI của 2 nhóm nước. Lớn(79,3%
- Nhóm 3: Rút ra kết luận sự tương phản về trình )
độ phát triển KT-XH giữa 2 nóm nước. Nhỏ(20,7%
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV )
chuẩn kiến thức, đưa thông tin phản hồi.
GDP/người

Cao
Thấp

Tỉ trọng
GDP(2004)
Khu vực I
thấp (2%)
Khu vực III
cao(71%)
Khu vực I
còn
cao(25%)
Khu vực III
thấp(43%)




2. Về đầu tư ra nước ngoài và nợ nước ngoài.
- Các nước phát triển:
+ Đầu tư ra nước ngoài lớn(3/4)
+ Nhận giá trị đầu tư từ nước ngoài lớn(2/3).
- Các nước đang phát triển:
+ Đầu tư ra nước ngoài và nhận đầu tư từ nước ngoài thấp.
+ Hầu hết đều nợ nước ngoài và khó có khả năng trả nợ.
III. Sự tương phản về một số khía cạnh xã hội của các
nhóm nước.




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 2
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Tiêu chí
Nhóm PT
Nhóm đang PT

Tuổi thọ(2005)
Cao(76)
Thấp(52)

HDI(2003)
Cao(0,855)
Thấp(0,694)



Trình độ phát
triển KT-XH
Cao


Lạc hậu




IV. Đánh giá, củng cố.
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
Câu 1. Các quốc gia trên thế giới đươc chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a. Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên. b. Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước.
c. Sự khác nhau về trình độ KT-XH. d. Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người.
Câu 2. Tiêu chí nào thuộc về các nước đang phat triển:
a. Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bình quân đầu người cao.
b. Có nền kinh tế còn chậm phát triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bình quân đầu người thấp.
c. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu.
d. Câu a và c đúng.
Câu 3. NIC là tên gọi các nước và lãnh thổ:
a. Chậm phát triển.
b. đã thực hiện chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu.
c. Có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều.
d. Xuất khảu nhiều dầu khí.
Đáp án: 1.c,2.b,3.b
B. Tự luận:
Câu 1: Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
V.Hoạt động nối tiếp.
Làm bài tập 2 và 3 SGK
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 28.08.2009 Tuần 02
Ngày giảng: 02.09 Tiết: 02
Tiết 2. Bài 2. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI- NỀN KINH TẾ TRI THỨC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc trưng nổi bật và tác động của cuộc cách mạng khoa học va công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế
giới.
- Phân biệt được điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế tri thức với nền kinh tế nông nghiệp và công nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Phân tích sơ đồ trang 10 SGK để hiểu và nêu được ví dụ thành tựu của bốn công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại.


TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 3
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

- Phân tích sơ đồ trang 11 SGK để hiểu và nêu được ví dụ thành tựu của một số tác động của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại đến sự phat triển kinh tế - xã hội.
- Phân tích bảng 2.2 nhằm phân biệt được đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức so với nền kinh tế nông nghiệp và công
nghiệp.
3. Thái độ:
- Xác định ý thức trách nhiệm trong học tập để góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức của đất nước trong tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
        - Các sơ đồ, bảng kiến th ức và bảng số li ệu phóng to  từ SG K.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. æn ®Þnh líp:
2. KiÓm tra bµi cũ:
3. Vµo bµi míi: 
Thời  Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung chÝnh
gian
10’ Hoạt động 1:Cả lớp/ cặp I. Cuéc c¸ch m¹ng khoa häc vµ c«ng 
Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa nghÖ hiÖn ®¹i
học và công nghệ hiện đại. Giải thích và làm sáng tỏ khái niệm 1. Thêi gian xuÊt hiÖn:
công nghệ cao. Đồng thời giới thiệu sơ lược về vai trò của bốn Cuèi thÕ kû XX, đầu thế kỷ XXI
công nghệ trụ cột. 2. §Æc trng:
Bước 2: Yêu cầu các cặp HS đọc sơ đồ trang 10, thảo luận và ­ Lµm xuÊt hiÖn vµ bïng næ c«ng 
tìm ví dụ về vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc cách nghÖ cao.
mạng khoa học và công nghệ hiện đại. ­ Dùa vµo thµnh tùu khoa häc míi 
Bước 3: Đại diện các cặp lên trình bày, GV chuẩn kiến thức. víi hµm l¬ng tri thøc cao.
Có thể bổ sung các câu hỏi sau: ­ Bèn c«ng nghÖ trô cét: Sinh häc, 
- Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với VËt liÖu, N¨ng lîng, Th«ng tin.
các cuộc cách mạng kỹ thuật trước đây? ­ T¸c ®éng m¹nh mÏ vµ s©u s¾c ®Õn 
- Nêu một số thành tựu do 4 công nghẹ trụ cột tạo ra. ph¸t triÓn kinh tÕ­ x∙ héi. 
- Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại đã làm xuất hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới? II. T¸c ®éng cña cuéc c¸ch m¹ng khoa 
- Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức. häc vµ c«ng nghÖ hiÖn ®¹i ®Õn sù 
15’ Hoạt động 2: Cá nhân/ cả lớp ph¸t triÓn kinh tÕ­ x∙ héi.
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ trang 11 SGK, tìm ví ­ Khoa häc vµ c«ng nghÖ trë thµnh 
dụ cho từng ý. lùc lîng s¶n xuÊt trùc tiÕp, cã thÓ 
Bước 2: GV nêu câu hỏi, hướng dẫn HS trả lời: trùc tiÕp lµm ra s¶n phÈm.
- Hãy chứng minh trong cuộc cách mạng khoa học- công nghệ ­ XuÊt hiÖn c¸c ngµnh c«ng nghiÖp 
hiện đại, khoa học và công nghệ có thể trực tiếp làm ra sản cã hµm lîng khoa häc cao, c¸c dÞch 
phẩm? vô nhiÒu kiÕn thøc.
Nêu ví dụ về các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học kỹ ­ Thay ®æi c¬ cÊu lao ®éng. TØ lÖ 
thuật cao và các ngành dịch vụ nhiều kiến thức? nh÷ng ngêi lµm viÖc b»ng trÝ ãc ®Ó 
15’ - Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện trùc tiÕp t¹o ra s¶n phÈm ngµy cµng 
đại làm thay đổi cơ cấu lao động? cao.
- Chứng minh cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện đại ­ Ph¸t triÓn nhanh chãng mËu dÞch 
làm phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế và đầu tư nước quèc tÕ, ®Çu t cña níc ngoµi trªn 
ngoài trên phạm vi toàn cầu? ph¹m vi toµn cÇu.
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu các cặp nghiên cứu bảng 2.2 SGK, nêu III. NÒn kinh tÕ tri thøc:
khái quát những điểm khác nhau chủ yếu của nền kinh tế tri 1. §Æc trng:
thức so với nền kinh tế nông nghiệp và công nghiệp. ­ C¸c ngµnh kinh tÕ tri thøc (ng©n 
Bước 2 : Đại diện các cặp lên trình bày, GV chuẩn kiến thức và hµng, tµi chÝnh, b¶o hiÓm…) chiÕm 
nêu thêm câu hỏi: u thÕ tuyÖt ®èi.
- Sự ra dời của nền kinh tế tri thức bắt nguồn tư nguyên nhân
­ C«ng nghÖ cao, ®iÖn tö ho¸, tin 
chủ yếu nào?
häc ho¸, siªu xa lé th«ng tin.
- Nền kinh tế tri thức bắt đầu hình thành ở những nước nào? Có
­ C«ng nhËn tri thøc lµ chñ yÕu.
phải đó là các nền kinh tế tri thức điển hình? Vì sao?
­ §ãng gãp cña khoa häc vµ c«ng 
- Khi nào thì toàn bộ nền kinh tế của các nước phát triển sẽ trở
nghÖ cho t¨ng trëng kinh tÕ > 80%.
thành nền kinh tế tri thức?
­ Gi¸o dôc cã tÇm quan träng rÊt 
- Hãy liên hệ tới Việt Nam
lín.
­ C«ng nghÖ th«ng tin vµ truyÒn 
th«ng cã vai trß quyÕt ®Þnh.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 4
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

2. Ph© bè:
n
- B¾t ®Çu h×nh thµnh ë B¾c MÜ vµ
mét sè níc ë T©y ¢u.
- ¦ í c tÝnh ®Õn n¨m 2020 nÒn kinh tÕ
cña c¸c níc ph¸t tr iÓn ®Òu trë
thµnh nÒn kinh tÕ tr i thøc .




IV. ĐÁNH GIÁ, CỦNG CỐ:
A. Trắc nghiệm:
1. Hãy chọn câu trả lời đúng:
a. Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
A. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. B. Cuộc cách mạng khoa học.
C. Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại. D. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
b. Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên:
A. Chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao. B. Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào.
C. Máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn. D. Trình độ kĩ thuật và công nghệ cao.
B. Tự luận:
1. Nêu đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và tác động của nó đến nền kinh tế thế giới?
2. Hãy trình bày sự khác nhau cơ bản giữa nền kinh tế tri thức và nền kinh tế công nghiệp?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà làm câu 2 và câu 3 SGK.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 06.09.2009 Tuần :03
Ngày giảng: 09.09 Tiết: 03
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 5
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Tiết 3. Bài 3. XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó.
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó.
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số tổ nchuwcs liên kết kinh tế khu vực.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu vực.
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực.
3. Thái độ:
Nhận thức được tính tất yeus của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào
việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Lược đồ các tỏ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ chức )
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cá nhân I. Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm thoại 1. Toàn cầu hóa kinh tế
gọi mở, nêu câu hỏi: a. Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều
- Toàn cầu hóa là gi? mặt …và có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt nền KT- XH thế giới.
- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa? b. Nguyên nhân:
- Cho ví dụ chứng minh. - Tác động của cuọc cách mạng khoa học -công nghệ .
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. - Bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của từng nước.
Hoạt động 2: Nhóm - Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi quyết.
nhóm nghiên cứu một biểu hiện của toàn c. Biểu hiện:
cầu hóa- liên hệ tới Việt Nam. - Thương mại quốc tế phát triển nhanh.
Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày kết quả - Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
thảo luận của nhóm mình, GV cung cấp - Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
thông tin về vai trò của các công ty xuyên - Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
quốc gia trong nền kinh tế thế giới. Sau đó 2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
GV kết luận ,chuẩn kiến thức. a. Mặt tích cực:
Hoạt động 3: Cặp - Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi cầu.
với nhiệm vụ: Tham khảo thông tin SGK, - Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ.
trao đổi và trả lời câu hỏi: - Tăng cường hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực, trên pham vi toàn cầu.
tiêu cực gì đến nền kinh tế thế giới? Giải b. Mặt tiêu cực:
thích? Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng
Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. như giữa các nước.
20’ Hoạt động 4: Cả lớp, nhóm, cá nhân II. Xu hướng khu vực hóa kinh tế
Bước 1: GV yêu cầu HS: 1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ chức a. Nguyên nhân hình thành: Do sự phát triển không đồng đều và sức ép
liên kết kinh tế khu vực? Cho ví dụ cụ thể. cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới các quốc gia có những nét
- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP giữa tương đồng chung đã liên kết lại với nhau.
các khối, rút ra nhận xét về quy mô, vai trò b. Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, AFEC, MERCOSUR.
của các khối với nền kinh tế thế giới. c. Các tổ chức tiÓu vùng: Tam giác trăng trưởng Xingapo- Malaixia-
- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực phân bố Inđônêxia, Hiệp hội thương mai tự do châu Âu…
các khối liên kết kinh tế khu vực. 2. Hệ quả của khu vực hóa
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. a. Mặt tích cực:
Hoạt động 5: Cả lớp - Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi trên cơ - Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.
sở các câu hỏi: - Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và hơn.
đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc - Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
gia? b. Mặt tiêu cực:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 6
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên - Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia.
hệ như thế nào? - Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị
- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ trường tiêu thụ sản phẩm…
kinh tế với các nước ASEAN hiện nay.
Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến thức.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1. Toàn cầu hoá:
a. Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
b. Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học.
c. Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển.
d. Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học.
2. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
a. Thương mại thế giới phát triển mạnh. b. Thị trương tài chính quốc tế mở rộng.
c. Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh. d. Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
B. Tự luận:
1. Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?
2. Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 14.09.2009 Tuần :04
Ngày giảng: 16.09 Tiết: 04
Tiết 4. Bài 4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Giải thích được trình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nước phát triển.
- Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và hệ quả của nó.
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức
được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng 4, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới.
- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển và hậu quả của nó.
3. Thái độ:
Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam.
- Bảng 4. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005( phóng to theo SGK ).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 7
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Hoạt động 1: Nhóm I. Dân số
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng 1. Bùng nổ dân số:
nhóm: - Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng nổ dân số.
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục 1 và phân tích Năm 2005: 6477 triệu người.
bảng 4, trả lời các câu hỏi: - Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước phát triển.
phát triển với nhóm nước đang phát triển và toàn thế giới? - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì giảm
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả gì về mặt nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm
kinh tế- xã hội? nước đang phát triển.
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở mục 2 trả lời các câu - Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm
hỏi: nước ngày càng lớn.
+ Dân số thế giới ngày càng già đi biểu hiện ở những mặt - Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếp tục tăng
nào? nhanh, nhóm nước phát triển có xu hướng chựng lại.
+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước nào? - Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề
+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế- xã đối với phát triển kinh tế, tài nguyên, môi trường, và
hội? chất lượng cộc sống.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại 2. Già hoá dân số:
theo dõi, trao đổi, chất vấn, bổ sung. - Dân số thế giới ngày càng già đi:
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già + Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
hoá dân số và hệ quả của chúng, liên hệ với Việt Nam. + Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy càng giảm, tỉ lệ
Hoạt động 2: Nhóm nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng.
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập, - Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
giao nhiệm vụ điền các thông tin: + Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh.
- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. + Cơ cấu dân số già.
- Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy giảm tầng ô -dôn. - Hậu quả:
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngọt và + Thiếu lao động bổ sung
đại dương. + Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn.
20’ - Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy giảm đa dạng sinh học. II. Môi trường:
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức ( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )
bổ sung thông tin. 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng
5’ Hoạt động 3: Cả lớp ôdôn
Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở: 2. Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung đột tôn giáo, sắc tộc, 3. Suy giảm đa dạng sinh học
khủng bố quốc tế, các bệnh dịch hiểm nghèo? III. Một số vấn đề khác:
- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm trọnggì đối - Xung đột tôn giáo, sắc tộc
với hoà bình và ổn định của thế giới? - Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo.

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1. Dân số thế giới hiện nay:
a. Đang tăng . b. Không tăng không giảm
c. Đang giảm. d. Đang dần ổn định
2. Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
a. Các nước phát triển b. Các nước đang phát triển
c. Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển d. Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
3. Trái đất nóng lên là do:
a. Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới b. Tầng ôdôn bị thủng
c. Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển d. Băng tan ở 2 cực.
B. Tự luận:
1. Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở
nhóm nước phát triển.
2. Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu. Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Làm bài tập 3 trong SGK.
- Sưu tâm các tư liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường toàn cầu.
VI. PHỤ LỤC:
@. Phiếu học tập - Thông tin phản hồi:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 8
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu - Nhiệt độ khí quyển - Thải khí CO2 tăng gây hiệu - Băng tan Cắt giảm lượng CO2,
toàn cầu tăng ứng nhà kính - Mực nước biển tăng SO2, NO2, CH4 trong sản
- Chủ yếu từ ngành sản xuất - Ảnh hưởng đến sức xuất và sinh hoạt
- Mưa axít điện và các ngành công khỏe, sinh hoạt và sản
nghiệp sử dụng than đốt. xuất
Suy giảm tầng ô- Tầng ô-dôn bị thủng, Hoạt động công nghiệp và Ảnh hưởng đến sức Cắt giảm lượng CFCs
dôn kích thước lỗ thủng sinh hoạt thải khí CFCs, khoẻ, mùa màng, sinh trong sinh hoạt và sản
ngày càng lớn SO2… vật thuỷ sinh xuất
Ô nhiễm nguồn - Ô nhiễm nguồn - Chất thải công nghiệp, - Thiếu nguồn nước - Tăng cường xây dựng
nước ngọt và đại nước ngọt nghiêm nông nghiệp và sinh hoạt sạch các nhà máy xử lí chất
dương trọng - Ảnh hưởng đến sức thải
- Ô nhiễm nguồn -Việc vận chuyển dầu và khỏe con người - Đảm bảo an toàn hàng
nước biển các sản phẩm từ dầu mỏ - Ảnh hưởng đến sinh hải
vật thuỷ sinh
Suy giảm đa dạng Nhiều loài sinh vật bị Khai thác thiên nhiên quá - Mất đi nhiều loài sinh - Xây dựng các khu bảo
sinh học tuyệt chủng hoặc mức, thiếu hiểu biết trong vật, nguồn thực phẩm, tồn tự nhiên
đứng trước nguy cơ sử dụng tự nhiên nguồn thuốc chữa - Có ý thức bảo vệ tự
bị tuyệt chủng, nhiều bệnh, nguồn nguyên nhiên
hệ sinh thái bị biết liệu - Khai thác sử dụng hợp
mất - Mất cân bằng sinh thái lí
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 20.09.2009 Tuần :05
Ngày giảng: 23.09 Tiết: 05
Tiết 5. Bài 5. THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Hiểu được một cách khái quát các đặc điểm của nền kinh tế thế giới.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện được các kỹ năng thu thập, xử lí thông tin, khái quát hóa và viết báo cáo ngắn gọn về một số vấn đề mang tính toàn cầu.
3. Thái độ:
Xây dựng ý thức hợp tác xã hội, giúp đỡ lẫn nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại, các hội
nghị về môi trường, các hoạt động về bảo vệ môi trường…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
Bước 1:
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành.
- GV giới thiệu khái quát : Nền kinh tế thế giới có 6 đặc điểm nổi bật. Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về một đặc điểm của
nền kinh tế thế giới.
Bước 2:
- Các nhóm đọc ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học đẻ rút ra kết luận về các đặc điểm của
nền kinh tế thế giới.
- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến.
- Sắp xếp các kết luận theo đúng thứ tự của các ô kiến thức. Ví dụ: Kết luận 1 ( sau ô 1 ) …
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV cho HS làm bài thực hành.
Bước 2: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1. Ý nào sau đây không thuộc các biện pháp phát triển theo chiều sâu:
a. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu. b.Tận dụng tối đa lợi thế về nguồn lao động
c. Phát triển kỹ thuật cao. d. Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 9
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

2. Động lực chính của sự phát triển kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là:
a. Những thành tựu về kho học - kỹ thuật. b. Những thành tựu về di truyền học.
c. Những thành tựu về khoa học - công nghệ. d. Những thành tựu vượt bậc về y học.
B. Tự luận:
1. Nêu các đặc điểm chính của nền kinh tế thế giới.
2. Hãy tìm ví dụ chứng minh: Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đã dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa nền kinh tế
các nước.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 28.09.2009 Tuần :06
Ngày giảng: 30.09 Tiết: 06
Tiết 6. Bài 6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn do khí hậu khô nóng.
- Hiểu được đời sống của các nước châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh là những khó khăn ảnh
hưởng sâu sắc tới cuộc sống của người dân.
- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa số các nước châu Phi kém phát triển.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và các thông tin.
3. Thái độ:
Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 6.1. Các cảnh quan và khoáng sản ở châu Phi ( phóng to theo SGK ).
- Bảng 6.1 và 6.2 ( phóng to theo SGK ).
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm I. Một số vấn đề về tự nhiên
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào - Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt
hình 6.1 SGK, và vốn hiểu biết trả đới khô, xa van và xa van rừng, hoang mạc và bán hoang mạc.
lời các câu hỏi: - Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bán hoang mạc và xa van.
- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí - Khí hậu đặc trưng: Khô nóng.
hậu của châu Phi ? - Tài nguyên nổi bật:
- Nguyên nhân hình thành các + Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là kim cương.
hoang mạc? + Rừng chiếm diện tích khá lớn.
- Nhận xét sự phân bố và hiện - Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trừơng, môi trường bị tàn
trạng khai thác khoáng sản ở châu phá, hiện tượng hoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay Tư Bản nước ngoài.
Phi ? - Biện pháp:
- Hiện trạng khai thác tài nguyên + Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
rừng ở chau Phi ? So sánh với Việt + Tăng cường thủy lợi hóa.
Nam. + Trồng rừng.
- Biện pháp khắc phục tình trạng + Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển.
15’ khai thác quá mức các nguồn tài II. Một số vấn đề về dân cư và xã hội
nguyên trên ? 1. Dân cư:
Bước 2: Đại diện các nhóm trình a. Đặc điểm:
bày kết quả, GV chuẩn kiến thức. - Tỷ suất sinh cao.
Hoạt động 2: Nhóm - Tỷ suất tử cao.
Bước 1: GV chia lớp thành 4 - Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
nhóm, yêu cầu các nhóm dựa vào - Tuổi thọ trung bình thấp.
bảng 6.1, kênh chữ và thông tin bổ - Trình độ dân trí thấp.
sung sau bài học trong SGK hãy: b. Ảnh hưởng:
- Nhóm 1: So sánh và nhận xét đặc - Hạn chế đến phát triển kinh tế.
điểm dân cư của các nước châu - Giảm chất lượng cuộc sống.
Phi với thế giới, rút ra kết luận. - Ô nhiễm môi trường.
- Nhóm 2: Từ đặc điểm dân cư, - Chất lượng nguồn lao động thấp.
hãy phân tích những ảnh hưởng 2. Xã hội:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 10
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


của nó. a. Đặc điểm:
- Nhóm 3: So sánh và nhận xét đặc - Nhiều hủ tục lạc hậu.
điểm xã hội của các nước châu - Xung đột sắc tộc.
Phi với thế giới, rút ra kết luận. - Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét...
- Nhóm 4: Từ đặc điểm xã hội, - Chỉ số HDI thấp.
nêu những ảnh hưởng tác động b. Ảnh hưởng:
đến phát triển KT - XH. Gây tổn thất lớn đến sức người, sức của → Làm chậm sự phát triển kinh tế -
10’ Bước 2: Đại diện các nhóm lên xã hội.
trình bày, GV chuẩn kiến thức. III. Một số vấn đề kinh tế:
Hoạt động 3: Cả lớp 1. Thành tựu:
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: Tốc độ tăng trưởng GDP cao, khá
bảng 6.2 và kênh chữ SGK hãy: ổn định.
- Nhận xét về tình hình phát triển 2. Hạn chế:
kinh tế của châu Phi ? - Nhìn chung nền kinh tế còn phát triển chậm:
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh + Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: Chiếm 1,9 % GDP toàn cầu, nhưng chiếm 13 %
tế của châu Phi so với thế giới. dân số.
- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao + GDP/ người thấp.
hay thấp ? + Năng suất lao động thấp.
- Những nguyên nhân làm cho nền + Cơ sở hạ tầng yếu kém.
kinh tế châu Phi kém phát triển ? + Giáo dục y tế kém phát triển.
- Châu Phi có những giải pháp nào - Đa số các nước châu Phi thuộc nhóm nước kém phát triển nhất thế giới.
để tháo gở những khó khăn trên ? 3. Nguyên nhân:
Bước 2: GV gọi một số HS lên - Bị thực dân thống trị.
trình bày, các HS khác góp ý bổ - Xung đột sắc tộc.
sung, GV chuẩn kiến thức. - Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước.
- Dân số tăng nhanh.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1. Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:
a. Cháy rừng b. Khai thác rừng quá mức
c. Lượng mưa thấp d. Chiến tranh
2. Ý nào sau không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a. Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển. b. Xung đột sắc tộc.
c. Khả năng quản lí kém. d. Từng bị thực dân thống trị.
B. Tự luận:
1. Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2. Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 2 và 3 SGK.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 04.10.2009 Tuần :07
Ngày giảng: 07.10 Tiết: 07
Tiết 7. Bài 6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ-LA TINH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải quyết những khó khăn.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin.
3. Thái độ:
Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh.
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh.
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La Tinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 11
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 6.3 SGK, lược đồ tự nhiên hội
của Mĩ La Tinh trả lời các câu hỏi: 1. Tự nhiên:
- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh? - Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm và xa
- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận nào cấu thành? van cỏ.
- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh? - Khoáng sản: đa dạng: Kim loại màu, kim loại
- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài nguyên Mĩ La Tinh như thế quý và năng lượng.
nào? - Đất đai, khí hậu thuận lợi trồng cây nhiệt đới,
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. chăn nuôi gia súc lớn.
Hoạt động 2: Cặp đôi - Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ
Bước 1: HS dựa vào bảng 6.3 hãy: phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi
- Phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư này.
trong GDP của của 4 nước? Từ đó rút ra kết luận. 2. Dân cư và xã hội:
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch GDP của 2 nhóm dân ở mỗi - Cải cách ruộng đất không triệt để.
nước? - Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. xã hội rất lớn.
GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị hoá tự phát và hậu quả của - Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn
nó. 37%- 62%.
25’ Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm - Đô thị hoá tự phát.
Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK, giải thích ý nghĩa của biểu II. Một số vấn đề về kinh tế
đồ và rút ra kết luận cần thiết? 1. Thực trạng:
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tính tỉ lệ - Nền kinh phát triển thiếu ổn định: Tốc độ tăng
nợ nước ngoài so với GDP của các nước: trưởng GDP thấp, dao động mạnh.
- Nhóm 1: Achentina và Braxin. - Phần lớn các nước Mĩ La Tinh nợ nước ngoài
- Nhóm 2: Chilê và Êcuađo. lớn.
- Nhóm 3: Hamaica và Mêhicô. - Phụ thuộc vào nước ngoài.
- Nhóm 4: Panama và Paragoay. 2. Nguyên nhân:
Từ kết quả tính toán, rút ra nhận xét. - Tình hình chính trị thiếu ổn định.
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. - Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
Hoạt động 4: Cả lớp - Duy trì chế độ phong kiến lâu.
Bước 1: GV nêu câu hỏi: - Các thế lực thiên chúa giáo cản trở.
- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền kinh tế thiếu ổn định và - Đường lối phát triển kinh tế- xã hội.
phải vay nợ của nước ngoài 3. Biện pháp:
nhiều? - Củng cố bộ máy nhà nước.
- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên? - Phát triển giáo dục.
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. - Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế.
GV liên hệ với Việt Nam. - Tiến hành công nghiệp hoá.
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
1. Chọn ý đúng trong các câu sau: Mĩ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:
a. Kim loại màu. b. Kim loại đen
c.. Kim loại quý. d. Than đá.
2. Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a. Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để. b. Người dân không càn cù.
c. Điều kiện tự nhiên khó khăn. d. Hiện trạng đô thị hoá tự phát.
B. Tự luận:
1. Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2. Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS trả lời câu hỏi trong SGK.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 10.10.2009 Tuần :08
Ngày giảng: 14.10 Tiết: 08
Tiết 8. Bài 6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 12
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

- Mô tả được đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư- xã hội của khu vực Tây Nam Á, Trung Á.
- Trình bày được những điểm khái quát nhất về nhà nước I-xra-en và nhà nước Pa-le-xtin.
2. Kĩ năng:
- Đọc được bản đồ, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á.
- Phân tích được vị trí địa lí của hai khu vực, sự không rõ ràng, đan xen lãnh thổ giữa hai nhà nước I- xra-en và nhà nước Pa-le-xtin.
3. Thái độ:
Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu vực Tây 1. Tây Nam Á:
Nam Á và khu vực Trung Á. Yêu cầu HS xác định kênh đào - Có 20 quốc gia.
Xuy ê trên bản đồ? - Diện tích: Khoảng 7 triệu km2.
Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm vụ: - Dân số: Gần 323 triệu người.
- Nhóm 1: Quan sát H.6.5 và bản đồ tự nhiên châu Á, hãy - Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp giáp 3 châu
điền các thông tin về Tây Nam Á vào phiếu học tập số 1. lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào Xuy ê là đường hàng
- Nhóm 2: Quan sát H.6.5 và bản đồ tự nhiên châu Á, hãy hải quốc tế quan trọng từ Á sang Âu..
điền các thông tin về Trung Á vào phiếu học tập số 1. - Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân
* Phiếu học tập số 1: sự.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô, nóng,
nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thế giới: 50%
trử lượng dầu mỏ thế giới.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
2. Trung Á:
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang Xô Viết cũ và
Mông Cổ ).
- Diện tích: 5,6 triệu km2.
- Dân số: Hơn 80 triệu người.
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giáp
với đại dương.
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp
giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Tây Nam Á.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới
và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
3. Hai khu vực có những điểm chung:
- Cùng có vị trí địa lí - Chính trị chiến lược quan trọng.
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác.
- Tỉ lệ dân cư theo đạo hồi cao.
20’ II. Nhà nước I-xra-en và nhà nước Pa-le-xtin
1. Vị trí địa lí: Cùng ở khu vực Tây Nam Á, bên bờ Địa
Trung Hải.
2. Đặc trưng về tự nhiên: Cùng có khí hậu Địa Trung
Hải, ít tài nguyên.
3. Dân cư, tôn giáo: Có tôn giáo khác nhau, trình độ phát
triển kinh tế còn chênh lệch nhiều.
4. Các vấn đề nãy sinh: I-xra-en và Pa-le-xtin đang tồn tại
các mâu thuẫn liên quan đến đất đai, tôn giáo, các quyền
lợi khác, dẫn tới sự không công nhận quyền tồn tại của
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 13
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Đặc điểm nổi nhau.
bật
Khu vực Tây
Nam Á
Khu vực Trung
Á

Số quốc gia



Diện tích



Dân số



Vị trí địa lí



Ý nghĩa vị trí địa




Đặc trưng về
điều kiện tự
nhiên



Tài nguyên,
khoáng sản



Đặc điểm xã nổi
bật




Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV đưa thông
tin phản hồi, nhận xét và chuẩn kiến thức.
GV củng cố và mở rộng kiến thức bằng câu hỏi:
Hãy cho biết giữa 2 khu vực có những điểm gì giống
nhau ?
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 14
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và vốn hiểu biết hoàn
thành phiếu học tập số 2.
* Phiếu học tập số 2:
Các đặc điểm
nổi bật
I-xra-en
Pa-le-xtin

Vị trí địa lí



Đặc trưng về tự
nhiên



Dân cư, tôn giáo



Các vấn đề nãy
sinh



Các vấn đề khác




Bước 2: Các cặp trình bày, GV chuẩn kiến thức
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
1. Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
a. Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục. b. Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục.
c. Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen. d. Tiếp giáp với Địa Trung Hải.
2. Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:
a. Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục.
b. Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu.
c. Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới.
d. Tất cả các ý trên.
B. Tự luận:
1. Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Tây Nam Á phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á.
2. Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Trung Á phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Trung Á.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 1, 2 SGK trang 36, 37.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 18.10.2009 Tuần :09
Ngày giảng: 21.10 Tiết: 09
Tiết 9. Bài 6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 4. THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 15
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

1. Kiến thức:
Trình bày dược một số vấn đề chính của khu vực có liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo.
2. Kĩ năng:
- Phân tích dược bảng số liệu để rút ra được vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á đối với thế giới.
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
25’ Hoạt động 1: Cá nhân I. Vai trò cung cấp dầu mỏ.
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 6.5 SGK: - Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ lớn của
- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và tiêu thế giới.
dùng của một số khu vực trên thế giới năm 2003. - Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ chưa
- Điền các thông tin vào phiếu học tập số 1. nhiều nhưng có tiềm năng lớn.
- trả lời các câu hỏi sau: -Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh tế của thế
+ Khu vực nào khai thác được dầu thô nhiều nhất, ít nhất? giới.
+ khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít II. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng
20’ nhất? bố.
+ Sự chênh lệch về lượng dầu khai thác và têu dùng ở mổi 1. Thực trạng:
khu vực nói lên điều gì? Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột, nạn khủng
Bước 2: HS làm bài. bố.
Bước 3: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức, bổ Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do Thái.
sung thêm kiến thức, cung cấp thông tin phản hồi. Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô oét…
Hoạt động 2: Nhóm/ cả lớp 2. Nguyên nhân:
Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm, dựa vào thông tin Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định
SGK, vốn hiểu biết điền các thông tin vào phiếu học tập kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp
số 2. nhằm vụ lợi.
- Nhóm 1: Nghiên cứu, thảo luận khu vực Tây Nam Á. 3. Hậu quả:
- Nhóm 2: Nghiên cứu, thảo luận khu vực Trung Á. - Gây mất ổn định.
Bước 2: Các nhóm trao đổi, thảo luận. - Đời sống nhân dân bị đe dọa, kinh tế bị hủy hoại và
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến chậm phát triển.
thức, cung cấp thông tin phản hồi. - Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế
giới.
4. Giải pháp:
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
1. Khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á có vai trò to lớn như thé nào tới việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới?
2. Vì sao khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á thường xuất hiện xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố? Biện pháp
giải quyết?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà hoàn thiện bài thực hành.
VI. PHỤ LỤC:
1. Phiếu học tập số 1 - Thông tin phản hồi:
Nội dung Chênh lệch Khu vưực Khu vực Khu vực Khu vực Là nguồn Là nguồn
(nghìn thùng/ khai thác khai thác ít thiếu trầm thiếu cung cấp cung cấp
ngày nhiều nhất nhất trọng chính
Đông Á - 11105,7 X
Đông Nam Á - 1165,3 X
Trung Á 681,8 X
Tây Nam Á 12921,8 X X
Đông Âu 3839,3 X
Tây Âu - 6721 X X
Bắc Mĩ - 14240,4 X
2. Phiếu học tập số 2 - Thông tin phản hồi:
Nội dung Khu vực Tây Nam Á Khu vực Trung Á
Hiện tượng, sự kiện

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 16
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Nguyên nhân
Hậu quả
Giải pháp
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 24.10.2009 Tuần :10
Ngày giảng: 28.10 Tiết: 10
TiÕt 10. ¤n tËp
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được những đặc điểm chung về nền kinh tế - xã hội thế giới: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm
nước phát triển và nhóm nước đang phát triển, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức, xu hướng toàn
cầu hóa, khu vực hóa kinh tế, một số vấn đề mang tính toàn cầu, một số vấn đề của châu lục và khu vực.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến bài học.
-Vẽ biểu đồ cột, đường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên các châu lục, khu vực
- Lược đồ SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Bước 1: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng địa lí mà HS đã học.
Bước 2: GV dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK gợi mở để HS trả lời.
Bước 3: HS nêu câu hỏi, GV hướng dẫn trả lời.
Bước 4: HS tự ôn tập.
Bước 5: GV đánh giá, dặn dò HS về nhà ôn tập.
-----------------------------------***------------------------------------




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 17
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Ngày soạn: 01.11.2009 Tuần :11
Ngày kiểm tra: 04.11 Tiết: 11
TiÕt 11. KiÓm tra 1 tiÕt
    TRÖÔØNG THPT BUOÂN MA THUOÄT        ÑEÀ KIEÅM TRA MOÂN ÑÒA LÍ  LÔÙP 11
        TOÅ ÑÒA LÍ  THÔØI GIAN : 45 PHUÙT (Khoâng keå phaùt 
ñeà)
------
Đề 1
Câu 1 (3 điểm )
Làm rõ những chỉ tiêu kinh tế-xã hội để phân biệt trình độ phát triển của 2 nhóm nước?
Câu 2 (7 điểm) Cho bảng số liệu: Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển ( Đơn vị tính: tỉ usd)
Năm 1990 1998 2000 2004
Tổng nợ 1316 2465 2498 2724
a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua các
năm
b, Rút ra nhận xét
c, Nợ nước ngoài tăng sẽ dẫn đến những hệ quả gì
-------------------------------*0*0*0*---------------------------
Đề 2:
Câu 1 (3 điểm )
Làm rõ những chỉ tiêu kinh tế-xã hội để phân biệt trình độ phát triển của 2 nhóm nước?
Câu 2 (7 điểm) Cho bảng số liệu: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của 2 nhóm nước ( Đơn vị tính: %)
Nhóm 1960-1965 1975-1980 1985-1990 1995-2000 2001-2005
nước\Năm
Phát triển 1,2 0,8 0,6 0,2 0,1
Đang phát triển 2,3 1,9 1,9 1,7 1,5
a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của 2 nhóm nước qua các năm.
b, Nhận xét
c, Dân số gia tăng nhanh gây nên những hậu quả gì ?
-------------------------------*0*0*0*---------------------------




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 18
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Ngày soạn: 07 .11.2009 Tuần :12
Ngày giảng: 09.11
Tiết: 12
B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Tiết 12. Bài 7. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì.
- Hiểu và trình bày đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh
tế của vùng.
- Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn từ thiên nhiên, Hoa Kì cũng thường xuyên đối mặt với những khó khăn do
thiên nhiên mang lại.
2. Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ vị trí lãnh thổ Hoa Kì, các vùng tự nhiên của Hoa Kì.
- Phân tích bản đồ tự nhiên châu Mĩ, phân tích H 7.1 và bảng 7.1 SGK để tìm được các đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
của Hoa Kì.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ hoặc tự nhiên Hoa Kì.
- Bản đồ các nước Bắc Mĩ.
- Lược đồ Địa hình và khoáng sản Hoa Kì (phóng to từ SGK).
- Tranh ảnh về tự nhiên Hoa Kì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế 1. Lãnh thổ:
giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, yêu cầu HS - Gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca
xác định định lãnh thổ Hoa Kì. và quần đảo Ha-oai.
Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh - Phần trung tâm:
thổ Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến + Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu
thức, chuẩn kiến thức. km2, Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km.
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân + Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa.
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ 2. Vị tí địa lí:
thế giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau: a. Đặc điểm:
- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì? - Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B.
- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá - Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
trình phát triển kinh tế Hoa Kì? - Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn b. Thuận lợi:
kiến thức. - Phát triển nền nông nghiệp giàu có.
Hoạt động 3: Nhóm - Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi.
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các - Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế
nhóm dựa vào lược đồ địa hình và khoáng biển.
sản Hoa Kì tìm hiểu: - Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
30’ - Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía II. Đặc điểm tự nhiên
Tây. 1. Lãnh thổ Hoa Kì phân hóa đa dạng
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía a. Phần trung tâm Bắc Mĩ: Phân hoá thành 3 vùng tự nhiên lớn:
Đông. * Vùng phía Tây:
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung - Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các
tâm. cao nguyên và bồn địa.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày - Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.
kết quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác - Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương.
bổ sung, GV chuẩn kiến thức. - Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên
Hoạt động 4: Cá nhân rừng, than đá, thủy năng.
GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu * Vùng phía Đông:
khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la- - Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 19
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


xca và quần đảo Ha-oai. bằng ven Đại Tây Dương.
Hoạt động 5: Nhóm - Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam.
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các - Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn. Tiềm năng thủy điện
nhóm quan sát bảng 7.1. Một số loại tài lớn.
nguyên thiên nhiên của Hoa Kì, đọc toàn bộ * Vùng trung tâm:
thông tin trong phần 2, thảo luận: - Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía
- Hoa Kì có thế mạnh để phát triển những nam là đồng bằng phù sa màu mỡ.
ngành kinh tế nào? - Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới.
- Kết luận về thế mạnh của tiềm năng tự - Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn.
nhiên của Hoa Kì? b. Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:
- Chứng minh tiềm năng tự nhiên là một * A-la-xca:
trong những điều kiện dẫn đến vị trí kinh tế - Bán đảo rộng lớn, nằm ở Tây Bắc của Bắc Mĩ, chủ yếu là đồi núi.
số 1 thế giới của Hoa Kì? - Trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên lớn thứ 2 của Hoa Kì.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày * Ha-oai:
kết quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn - Quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương.
kiến thức. - Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.
Hoạt động 6: Cả lớp 2. Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú
Bước 1: GV đưa một số hình ảnh về thiên - Có nhiều loại tài nguyên với trữ lượng hàng đầu thế giới thuận lợi phát
tai của Hoa Kì, GV đặt câu hỏi: triển công nghiệp, nông nghiệp.
- Có nhận xét gì về những hình ảnh thiên tai - Đường bờ biển dài, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
của Hoa Kì? thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.
- Giải thích nguyên nhân gây ra thiên tai? - Có nhiều hệ thống sông, hồ lớn có giá trị kinh tế.
- Thiên tai đã gây ra những khó khăn gì cho 3. Những khó khăn về điều kiện tự nhiên
phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì? * Có nhiều thiên tai: lũ lụt, bão nhiệt đới, bão tuyết, lốc xoáy, vòi rồng,
Bước 2: HS trình bày, GV bổ sung và chuẩn mưa đá, hạn hán…Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất.
kiến thức.

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?
a. Ôn đới, cận nhiệt đới. b. Ôn đới, hàn đới.
c. Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới. d. Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực.
2. Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:
a. Vùng phía Tây. b. Vùng đồng bằng trung tâm.
c. Vùng phía Đông d. Quần đảo Ha-oai.
B. Tự luận:
1. Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế-xã hội của Hoa Kì?
2. Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Về nhà làm bài tập ở SGK.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 10.11.2009 Tuần :13
Ngày giảng:16.11
Tiết: 13
Tiết 13. Bài 7. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 2. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự thay đổi về số dân, về sự gia tăng tự nhiên và cơ cấu dân số qua các thời kì.
- Hiểu và trình bày được thành phần, sự phân bố dân cư Hoa Kì và các hệ quả của nó.
- Biết được một số vấn đề khó khăn về xã hội của Hoa Kì.
2. Kĩ Năng:
- Phân tích, rút ra kết luận về dân số Hoa Kì qua bảng 7.2 và 7.3.
- Nhận xét tình hình nhập cư của Hoa Kì qua hình 7.3.
- Nhận xét sự phân bố dân cư của Hoa Kì qua hình 7.4.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 7.3. Nhập cư vào Hoa Kì thời kì 1820 – 1990 (phóng to theo SGK).
- Hình 7.4. Phân bố dân cư Hoa Kì, năm 2004 (phóng to theo SGK).
- Bảng 7.2. Số dân Hoa Kì ( phóng to theo SGK).
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 20
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

- Bảng 7.3. Một số tiêu chí về dân số Hoa Kì ( phóng to theo SGK).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:

Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân I. Dân cư
Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào 1. Gia tăng dân số
bảng 7.2, 7.3 và SGK trả lời các câu * Đặc điểm:
hỏi: - Số dân: 296,5 triệu người (2005)ờ đứng thứ 3 thế giới.
- Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì? - Dân số tăng nhanh, chủ yếu do hiện tượng nhập cư.
- Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp, tỉ lệ dân cư trong độ tuổi lao động thấp.
ảnh hưởng như thế nào đến sự phát * Thuận lợi:
triển KT-XH? - Lực lượng lao động dồi dào, kĩ thuật cao.
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và - Hoa Kì không chi phí đào tạo ban đầu.
chuẩn kiến thức. * Khó khăn:
Hoạt động 2: Cá nhân - Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội.
GV yêu cầu HS dựa vào H 7.3, 7.4 - Nguy cơ thiếu lao động bổ sung.
SGK: 2. Thành phần dân cư
- Nhận xét thành phần dân cư của Hoa - Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: người gốc Âu 83%, Phi >10%, Á và
Kì. Mĩ La Tinh 6%, dân bản địa 1%.
- Thành phần dân cư có thuận lợi và khó - Thuận lợi: Tạo nên nền văn hóa phong phú thuận lợi cho phát triển du lịch,
khăn gì cho phát triển kinh tế-xã hội? tính năng động của dân cư.
Sau khi HS trình bày, GV bổ sung , - Khó khăn: Việc quản lí xã hội gặp nhiều khó khăn.
chuẩn kiến thức. 3. Phân bố dân cư
Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân - Dân cư phân bố không đều:
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H + Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng
7.4 SGK trả lời các câu hỏi: Đông Bắc.
- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố + Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt.
không đều? + Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố (79% - 2004), phần lớn thành
- Giải thích vì sao dân cư Hoa Kì phân phố vừa và nhỏ (91,8%).
bố không đều? - Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ
Bước 2: HS trả lời, GV giải thích và Thái Bình Dương.
chuẩn kiến thức. - Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng
Hoạt động 4: Cả lớp sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế.
25’ Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu II. Một số vấn đề xã hội
những vấn đề xã hội của Hoa Kì, 1. Sự đa dạng về văn hóa
nguyên nhân dẫn đến cac vấn đề này? - Nhiều phong tục, tập quán khác nhau ậ Văn hóa đa dạng.
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và - Gây khó khăn nhất định cho việc quản lí xã hội.
chuẩn kiến thức. 2. Sự chênh lệch về thu nhập
Lưu ý: Các vấn đề xã hội của dân cư là - Chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng tăng.
là hệ quả của đặc điểm dân cư đã được - Sự phân hòa giàu nghèo sâu sắc ắ Mất an ninh xã hội.
trình bày ở trên.

IV. CỦNGCỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Ý nào sau đây không đúng:
a. Dân cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn. b. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn.
c. Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn. d. Dân nhập cư đa số là người châu phi.
2. Ý nào không phải là biểu hiện của xu hướng già hóa dân số của Hoa Kì:
a. Tuổi thọ trung bình cao. b. Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp.
c. Nhóm trên 65 tuổi cao. d. Tỷ lệ dân nhập cư cao.
B. Tự luận:
1. Nêu đặc điểm dân số của Hoa Kì và ảnh hưởng của nó tới phát triển kinh tế - xã hội?
2. Nhận xét hiện tượng nhập cư của Hoa Kì?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Về nhà làm bài tập ở SGK.
-----------------------------------***------------------------------------
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 21
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Ngày soạn: 19.11.2009 Tuần :14
Ngày giảng:23.11
Tiết: 14
Tiết 14. Bài 7. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 3. KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì là có quy mô lớn và đặc điểm của các ngành kinh tế công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ.
- Nắm được sự thay đổi tỉ trọng, sự phân hóa lãnh thổ của các ngành công nghiệp và giải thích được nguyên nhân.
2. Kĩ năng:
Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia; so sánh giữa các ngành kinh tế.
3. Thái độ:
Nhận thức đúng đắn đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhát thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì.
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì.
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và Nội dung chính
HS
15’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Đặc điểm chung
Bước 1: GV yêu cầu HS 1. Nền kinh tế có quy mô lớn
dựa vào bảng số liệu 7.4: a. Biểu hiện:
- Tính tỉ trọng GDP của Quy mô GDP lớn nhất thế giới-chiếm 28,5%(2004), lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14
Hoa Kì so với toàn thế lần GDP của châu Phi.
giới, so sánh GDP của Hoa b. Nguyên nhân:
Kì với các châu lục khác, - Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ
từ đó rút ra kết luật. lượng lớn, dễ khai thác.
- Dựa vào kiến thức đã - Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo.
học, giải thích nguyên - Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi.
nhân? 2. Nền kinh tế thị trường
Bước 2: HS trả lời, GV bổ - Mức độ tiêu thụ hàng hóa và sử dụng dịch vụ trong nước rất lớn
sung và chuẩn kiến thức. - Hoạt động kinh tế dựa trên quan hệ cung-cầu.
25’ Hoạt động 2: Nhóm II. Các ngành kinh tế
Bước 1: GV chia lớp làm 1. Các ngành dịch vụ:
3 nhóm, thực hiện các - Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%).
nhiệm vụ: - Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao thông
- Nhóm 1: Tìm hiểu ngành vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch.
dịch vụ. - Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới.
- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành 2. Công nghiệp:
công nghiệp. - Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.
- Nhóm 3: Tìm hiểu ngành - Gồm: chế biến, điện lực, khai khoáng; trong đó công nghiệp chế biến phát triển mạnh
nông nghiệp. nhất.
* Gợi ý: Các nhóm đọc - Cơ cấu:
SGK nắm thông tin, cần so + Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại, giảm các ngành công
sánh với thế giới. nghiệp truyền thống.
Ngành công nghiệp và + Cơ cấu lãnh thổ:
nông nghiệp chú ý: * Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp.
+ Sản lượng, giá trị sản * Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp.
lượng. 3. Nông nghiệp:
+ Đặc điểm sản xuất. - Nền nông nghiệp tiên tiến phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, sản xuất
+ Cơ cấu ngành và cơ cấu nông sản lớn nhất thế giới.
lãnh thổ. - Hình thức tổ chức sản xuất: trang trại, vùng chuyên canh có quy mô lớn.
Bước 2: Đại diện các - Cơ cấu:
nhóm lên trình bày, các + Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 22
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


nhóm còn lại bổ sung, GV nông nghiệp.
chuẩn kiến thức. + Cơ cấu lãnh thổ: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa lớn giữa các vùng.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Xu hướng nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kì:
a. Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp đang ngày càng giảm đi.
b. Giá trị sản lượng nông nghiệp nông nghiệp đang ngày càng giảm đi.
c. Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp đang ngày càng giảm đi.
d. Tỉ trọng giá trị sản lượng dịch vụ đang ngày càng tăng lên.
2. Các vành đai sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì đang thay đổi theo hướng:
a. Chuyển sang sản xuất đa canh, phức tạp.
b. Các vành đai được chia nhỏ diện tích, sản xuất nhiều loại nông sản.
c. Phân bố sản xuất cây trồng vật nuôi phân tán.
B. Tự luận:
1. Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn?
2. Cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì có sự chuyển dịch như thế nào? Giải thích nguyên nhân.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 24.11.2009 Tuần :15
Ngày giảng:30.11
Tiết: 15
Tiết 15. Bài 7. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 4. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Xác định được sự phân hóa lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa
đó.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối 23ien hệ giữa điều kiện phát triển với sự phân bố của các ngành
nông nghiệp và công nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì.
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì.
- Hình 7.1, 7.7, 7.8 (SGK phóng to)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân I. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 7.7 và bản 1. Thực trạng:
đồ tự nhiên Hoa Kì xác định các khu vực: Điền tên các nông sản chính của 3 khu vực vào bảng kiến thức
- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và nam Ngũ
Hồ.
- Đồi núi A-pa-lat.
- Đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
- Đồng bằng Trung tâm.
- Đồi núi Cooc-đi-e.
Bước 2: GV hướng dẫn HS:
- Lập bảng theo mẫu ở SGK.
- Dựa vào H 7.7 SGK để xác định các nông sản
chính của từng khu vực và điền vào bảng đã
lập.
20’ Bước 3: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV yêu cầu HS giải thích sự khác biệt về nông
sản giữa các vùng.
Hoạt động 3:
Bước 1: GV yêu cầu HS:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 23
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


- Lập bảng theo mẫu SGK. Nông sản
- Quan sát lược đồ Các trung tâm công nghiệp Chính
chính của Hoa Kì để xác định tên các ngành Khu vực
công nghiệp phân bố ở từng vùng, phân loại Cây lương thực
theo 2 nhóm và điền vào bảng đã lập. Cây công nghiệp và
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. cây công nghiệp
Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân Gia súc
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng vừa
hoàn thành: Phía Đông
- Nhận xét sự khác biệt của các vùng Đông Bắc
với các vùng còn lại về mức độ tập trung công
nghiệp và cơ cấu ngành.
- Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt trên.
Bước 2: GV chỉ định một số HS trả lời, các HS Trung tâm
khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.



Phía Tây




2. Nguyên nhân:
- Chịu tác động của các nhân tố: địa hình, đất đai, nguồn nước, khí
hậu, thị trường tiêu thụ…
- Tuỳ theo từng khu vực mà có một số nhân tố đóng vai trò chính.
II. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì
1. Thực trạng:
Điền tên các ngành công nghiệp phân bố ở từng vùng đã phân loại
theo công nghiệp truyền thống, công nghiệp hiện đại vào bảng kiến
thức:




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 24
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Vùng
Các ngành
CN chính
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Vùng phía Tây

Các ngành công nghiệp
truyền thống




Các ngành công nghiệp
hiện đại




2.Nguyên nhân:
Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:
- Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Vị trí địa lí của vùng.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản.
- Dân cư và nguồn lao động.
- Mối quan hệ với thị trường thế giới.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá tinh thần học tập của lớp, nhóm, cá nhân.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Chuẩn bị tốt bài mới ở nhà.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 28.11.2009 Tuần :16
Ngày giảng:07.12
Tiết: 16
Tiết 16. Bài 8. CỘNG HÒA LIÊN BANG BRA-XIN
Tiết 1. KHÁI QUÁT VỀ BRA-XIN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí, lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bra-xin.
- Nắm được những đặc điểm chính về dân cư, xã hội của Bra-xin.
- Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về trình hình phát triển kinh tế của Bra-xin.
2. kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê và rút ra những kết luận cần thiết.
- Có thể bước đầu nêu lên một số hướng giải quyết khó khăn về mặt xã hội của bra-xin.
3. Ý thức:
Hình thành quan điểm: Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng và tiến bộ xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Mĩ La Tinh.
- Bản đồ kinh tế Bra-xin.
- Một số tranh ảnh về đất nước, con người Bra-xin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 25
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cả lớp/ Cặp I. Tự nhiên
Bước 1: GV treo bản đồ Mĩ La Tinh, yêu cầu - Diện tích rộng thứ 5 thế giới.
HS trả lời các câu hỏi: - Vị trí địa lý: Ở Nam Mĩ kéo dài trên 40 vĩ độ (khoảng 50B-350N),
- Cho biết diện tích, thủ đô Bra-xin? phía đông, Đông Nam giáp Đại Tây Dương, các phía còn lại giáp
- Bra-xin nằm trong khoảng vĩ độ nào? Từ đó hầu hết các nước Nam Mĩ (trừ Chi-lê và Ê-qua-đo)
cho biết Bra-xin có khí hậu gì là chủ yếu? - Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
- Bra-xin có những loại địa hình nào là chủ yếu? - Đồng bằng A-ma-dôn rộng lớn, màu mỡ, được bao phủ bởi
- Tự nhiên Bra-xin có những thuận lợi gì cho rừng rậm nhiệt đới.
phát triển kinh tế? - Cao nguyên Bra-xin rộng lớn, đất đỏ ba dan có các đồng cỏ
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, các HS bổ sung. rộng.
GV minh họa trên bản đồ và chuẩn kiến thức. - Phía Đông Nam giàu khoáng sản.
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp ả Tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp, lâm nghiệp,
Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích bảng 8.1 và trồng cây công nghiệp nhiệt đới và chăn nuôi.
10’ các thông tin trong mục II để nêu một số đặc II. Dân cư
điểm dân cư Bra-xin? - Dân số: 184,2 triệu người (2005), đứng thứ 5 thế giới.
Bước 2: HS trình bày, GV bổ sung, chuẩn kiến - Mật độ dân số: 21 người/ km2.
thức. - Dân số thành thị: 81% (2005), thuộc loại cao trên thế giới.
Hoạt động 3: Nhóm/ cặp đôi - Có nhiều chủng tộc.
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm - Ngôn ngữ chính: tiếng Bồ Đào Nha.
vụ: III. Tình hình phát triển kinh tế
10’ - Nhóm 1: Trình bày tóm tắt đặc điểm, quá trình - Bra- xin có nền kinh tế phát triển nhất Nam Mĩ.
phát triển kinh tế của Bra-xin? - Quá trình phát triển kinh tế trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm.
- Nhóm 2: Dựa vào bảng 8.2 nhận xét xu hướng - Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giảm tỉ trọng khu vực I
chuyển dịch cơ cấu GDP của Bra-xin? Xu hướng và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
đó nói lên điều gì? - Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam,
- Nhóm 3: Dựa vào H 8.3: ven bờ Đại Tây Dương.
+ Cho biết các trung tâm công nghiệp của Bra- - Các ngành công nghiệp chủ yếu: Luyện kim, cơ khí, dệt, hóa
xin tập trung chủ yếu ở khu vực nào? Tại sao lại chất, điện tử viễn thông, khai khoáng.
10’ tập trung ở những khu vực đó? IV. Những vấn đề kinh tế - xã hội cần giải quyết
+ Kể tên một số trung tâm công nghiệp quan - có sự chên lệch lớn về mức sống giữa một số ít người giàu và
trọng ? Nêu một số ngành công nghiệp ở mỗi phần lớn người nghèo.
trung tâm? - Ô nhiễm không khí và nước ở một số thành phố lớn.
- Nhóm 4: Trình bày đặc điểm chính ngành ngoại - Nợ nước ngoài nhiều.
thương của Bra-xin? - Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về trình độ phát triển kinh tế
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các và thu nhập.
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Ý nào không thuộc đặc điểm của đồng bằng A-ma-dôn:
a. Là đồng bằng do sông A-ma-dôn bồi đắp. b. Có đất đai màu mỡ.
c. Đồng bằng có độ cao trên 1000 m. d. Trên bề mặt có nắng mưa nhiệt đới che phủ.
2. Bra-xin có khí hậu gì là chủ yếu:
a. Nhiệt đới b. Cận nhiệt đới
c. Ôn đới d. Cận nhiệt đới và ôn đới
3. Điều kiện tự nhiên của Bra-xin thuận lợi cho phát triển những ngành kinh tế nào:
a. Khai thác khoáng sản và thủy điện. b. Trồng cây công nghiệp nhiệt đới và chăn nuôi gia súc.
c. Khai thác và chế biến lâm sản. d. Tất cả các ngành kinh tế trên.
B. Tự luận:
1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế Bra-xin?
2. Trình bày tình hình phát triển kinh tế của Bra-xin?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập SGK.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 12.12.2009 Tuần :17
Ngày giảng:14.12
Tiết: 17
Tiết 17. ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 26
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

1. Kiến thức:
- Nắm được những đặc điểm chung về nền kinh tế - xã hội thế giới: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm
nước phát triển và nhóm nước đang phát triển, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức, xu hướng toàn
cầu hóa, khu vực hóa kinh tế, một số vấn đề mang tính toàn cầu, một số vấn đề của châu lục và khu vực.
- Hiểu và nắm được đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoa Kì, Bra-xin.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ.
- Lược đồ SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Bước 1: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng địa lí mà HS đã học.
Bước 2: GV dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK gợi mở để HS trả lời.
Bước 3: HS nêu câu hỏi, GV hướng dẫn trả lời.
Bước 4: HS tự ôn tập.
Bước 5: GV đánh giá, dặn dò HS về nhà ôn tập.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 18.12.2009 Tuần :18
Ngày kiểm tra:
Tiết: 18
Tiết 18. KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010
TỔ ĐỊA LÍ Môn thi: ĐỊA LÍ 11 ( BAN C )
------ Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề


CÂU 1 ( 2 điểm )
Cho bảng số liệu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm
(Đơn vị: %)
1960-1965
1975- 1985- 1995- 2001-
Giai đoạn
1980 1990 2000 2005
Thế giới 1,9 1,6 1,6 1,4 1,2
Nhóm nước phát triển 1,2 0,8 0,6 0,2 0,1
Nhóm nước đang phát triển 2,3 1,9 1,9 1,7 1,5
a; Dựa vào bảng số liệu trên, so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của hai nhóm nước và toàn
thế giới ?
b; Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội ?
CÂU 2 ( 4 điểm )
Hãy phân tích tác động của những vấn đề dân cư và xã hội châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu
lục này
CÂU 3 (4 điểm )
Cho bảng GDP của Hoa Kỳ và một số châu lục-năm 2004 (Đơn vị: tỉ usd)
Toàn thế giới 40887,8
Hoa Kỳ 11667,5
Châu Âu 14146,7
Châu Á 10092,9
Châu Phi 790,0

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 27
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


a; Vẽ biểu đồ thích hợp nhất so sánh GDP của Hoa Kỳ với thế giới và một số châu lục khác.
b; Qua biểu đồ và bảng số liệu, nhận xét quy mô nền kinh tế của Hoa Kỳ

---------------HẾT---------------




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 28
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010



TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010
TỔ ĐỊA LÍ Môn thi: ĐỊA LÍ 11 ( BAN C )
------ Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010
MÔN ĐỊA LÍ 11 (BAN C)
CÂU NỘI DUNG TRẢ LỜI ĐIỂM
• So sánh ( 0,5 đ )
-Tỉ suất GTTN của TG và 2 nhóm nước đều giảm 0,25
-Tỉ suất GTTN của nhóm nước đang phát triển còn cao 0,25
1 ( 2đ ) • Sức ép dân số ( 1,5 đ )
-Tài nguyên và môi trường ( phân tích- dẫn chứng) 0,5
-Kinh tế-xã hội ( phân tích-dẫn chứng) 0,5
-Chất lượng cuộc sống ( phân tích-dẫn chứng) 0,5
( Thiếu phân tích-dẫn chứng thì -0,25 điểm cho mỗi ý )
• Đặc điểm dân cư-xã hội châu Phi ( 1,0 đ )
-Dân số đông 0,25
-RNI cao, tuổi thọ thấp 0,25
2 (4 đ) -Trình độ dân trí thấp, Trình độ quản lí 0,25
-Xung đột, đói nghèo, bệnh tật… 0,25
• Phân tích tác động ( 2,5 đ )
-RNI cao, dân đông, nền kinh tế chậm phát triển nên bình quân thu nhập… 0,5
-Trình độ dân trí, nhiều hủ tục…là những thách thức lớn… 0,5
-Xung đột sắc tộc, chiến tranh…gây nhiều hậu quả cho phát triển kinh tế 0,5
-Yếu kém của quản lí dẫn đến nhiều hạn chế trong phát triển kinh tế 0,5
-Đói nghèo, bệnh tật là những thách thức lớn… 0,5
( có các số liệu cho mỗi ý ) ( 0,5 đ )
• Vẽ biểu đồ cột đơn ( 5 cột đơn theo giá trị tuyệt đối )
-Đúng biểu đồ
-Tỉ lệ thích hợp
( 2,0 đ )
-Chia tỉ lệ tương đối chính xác
-Đầy đủ và đúng tên biểu đồ, chú giải và các thành phần khác
( Thiếu và không chính xác thì - 0,25 điểm cho mỗi ý )
3 • Phân tích-so sánh ( 2,0 đ )
(4 đ) -GDP của HK đứng đầu TG = 28,5 % của TG 0,5
-GDP của HK chỉ kém CÂ 2472,9 tỉ usd 0,5
-GDP của HK nhiều hơn CÁ 1574,6 tỉ usd, lớn gấp 14,7 lần GDP châu Phi 0,5
-Kết luận: HK là nước có quy mô nền kinh tế lớn nhất TG, giữ vị trí đứng đầu TG 0,5
từ 1890-nay
( nếu không có số liệu đã phân tích thì - 0,25 điểm cho mỗi ý )

---------------HẾT---------------
Ngày soạn: 26.12.2009 Tuần :19
Ngày giảng:30.12
Tiết: 19
Tiết 19. Bài 8. CỘNG HÒA LIÊN BANG BRA-XIN (tiếp theo)
Tiết 2. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG
CỦA DÂN CƯ NÔNG THÔN BRA-XIN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học HS cần:
1. Kiến thức:

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 29
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Hiểu và trình bày được tình hình phát triển nông nghiệp và đời sống của dân cư nông thôn Bra-xin
2. Kĩ năng:
Phân tích được bảng số liệu và lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp Bra-xin.
3. Thái độ:
Thông cảm với người dân Bra-xin trước những khó khăn bắt nguồn từ sự tăng trưởng nhanh không gắn liền với tiến bộ xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Lược đồ nông nghiệp Bra-xin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp 1. Nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp
Bước 1: GV yêu cầu HS căn cứ vào các bảng 8.3, 8.4, a. Tình hình phát triển nông nghiệp
8.5, 8.6, 8.7 và kênh chữ tìm hiểu về tình hình sản - Các nông sản chủ yếu: Cà phê, mía, lúa, cao su, hạt tiêu,
xuất nông nghiệp của Bra-xin về: đỗ tương, cam, bò, trâu….
- Thành tựu phát triển. - Sản lượng các nông sản tăng nhanh, đặc biệt là cà phê,
- Cơ cấu sản xuất. mía (chiếm 1/3 sản lượng thế giới).
- Phân bố sản xuất. - Bra-xin đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà
Qua bảng số liệu 8.3, 8.4, 8.5, 8.6, và 8.7 hãy nhận phê, nước cam, đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu đường,
xét: đỗ tương, hạt tiêu.
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của Bra-xin? - Bra-xin chiếm tỉ trọng cao về đàn đầu, đàn bò, đàn lợn,
- Sản lượng cà phê, mía thay đổi như thế nào? sản lượng đánh bắt cá trong các nước Nam Mĩ.
- Thứ bậc sản lượng của một số loại nông sản so với - Tỉ trọng giá trị nông, lâm, thuỷ sản trong GDP nhỏ và ngày
thế giới? càng giảm.
- Sự thay đổi về tỷ trọng nông, lâm và thuỷ sản trong b. Phân bố sản xuất nông nghiệp
GDP của Bra-xin? - Các cây công nghiệp và cây ăn quả ở Đông và Nam cao
- Sự khác nhau trong sản xuất nông nghiệp của khu nguyên Bra-xin.
vực sản xuất lương thực và đồn điền trồng cây công - Cao su: đồng bằng A-ma-dôn.
nghiệp? - Chăn nuôi bò: cao nguyên Bra-xin.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn
10’ kiến thức. 2. Nhận xét về đời sống của dân cư nông thôn Bra-xin
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp - Nông dân có rất ít hoặc không có đủ ruộng đất canh tác.
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.3, xác định - 1/5 số dân cả nước thiếu lương thực, đặc biệt là cư dân
vùng phân bố của các cây trồng vật nuôi chủ yếu của nông thôn.
Bra-xin. - Tỉ lệ tử vong trẻ em nông thôn khá cao.
15’ Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. - Tỉ lệ người mù chữ ở nông thôn rất cao (trên 50%).
Hoạt động 3: Cả lớp - Rất nhiều người bỏ quê hương đi tìm việc làm, góp phần
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức mục 2, làm tăng tỷ lệ cư dân thành thị.
sự hiểu biết trả lời các câu hỏi: - Mức sống thấp.
- Đời sống của cư dân nông thôn Bra-xin như thế * Nguyên nhân: Do đất đai phần lớn tập trung trong tay
nào? một số ít người giàu và tư bản nước ngoài.
- Nguyên nhân của trình trạng đó?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn
kiến thức.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Vì sao Bra-xin có diện tích đồng bằng, cao nguyên rộng lớn, màu mỡ, khí hậu nóng ẩm nhưng lại thiếu lương thực?
- GV đánh giá kết quả của bài thực hành.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Tiếp tục về nhà hoàn thiện bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 01.01.2010 Tuần :19b
Ngày giảng:06.01.2010 Tiết:
19b
Tiết 20. Bài 9. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Tiết 1. EU- LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 30
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU.
- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành vien EU.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ các nước châu Âu.
- Hình 9.2, 9.3, 9.4, 9.5 và bảng 9.1 phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp I. Quá trình hình thành và phát triển
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 9.2, hãy trình bày 1. Sự ra đời và phát triển của EU
sự ra đời và phát triển của EU? a. Sự ra đời:
Gợi ý: - Với mong muốn duy trì hoà bình và cải thiện đời sống
- Chú ý các mốc thời gian: 1957, 1973, 1981, 1986, nông dân, một số nước có ý tưởng xây dựng một châu Âu
1995, 2004, 2007. thống nhất.
- Số lượng các thành viên. - Ra đời năm 1957 với 6 thành viên.
- Mức độ liên kết. b. Sự phát triển:
Bước 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức. - Số lượng các thành viên tăng liên tục, đến năm 2007 có 27
GV bổ sung: thành viên.
- EU mở rộng theo các hướng khác nhau: Sang phía - EU được mở rộng theo các hướng khác nhau trong không
Tây, xuống phía Nam, sang phía Đông. gian địa lí.
- Mức độ liên kết ngày càng cao từ đơn thuần đến liên - Mức độ liên kết, thống nhất ngày càng cao.
kết toàn diện. 2. Mục đích và thể chế
- Số lượng các thành viên tăng liên tục: 3/ 1957- 2007 a. Mục đích:
có 27 nước. Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng
+ Năm 1957: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc xăm hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên
bua. và liên minh toàn diện.
+ Năm 1973: Anh, Ai-len, Đan Mạch. b. Thể chế:
+ Năm 1981: Hi-lạp. - Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị…do các
+ Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. cơ quan đầu não của EU đề ra.
+ Năm 1995: Phần Lan, Thụy Điển, Áo. - Các cơ quan đầu não của châu Âu:
+ Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a, Lit-va, Lat-vi-a, + Nghị viện châu Âu.
E-xtô-ni-a, Xlo-vê-ni-a, Ba Lan, Sec, Man-ta, Síp. + Hội đồng châu Âu (Hội đồng EU).
+ Năm 2007: Ru -ma-ni, Bun-ga-ri. + Toà án châu Âu.
Hoạt động 2: Cả lớp + Hội đồng bộ trưởng EU.
15’ Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và phân + Uỷ ban liên minh châu Âu.
tích H 9.3, 9.4 trả lời các câu hỏi: II. Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới
- Mục đích của EU là gì? 1. EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của EU? Các cơ - EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới.
quan đầu não EU có chức năng gì? - EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉ USD).
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức. - Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31%
10’ Hoạt động 3: Nhóm tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượng của thế
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ: giới (2004).
- Nhóm 1: Phân tích các bảng 9.1 và H 9.5, hãy chứng 2. EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
minh EU là một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. - EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% giá trị
- Nhóm 2: Dựa vào kênh chữ SGK, bảng 9.1, nêu vai xuất khẩu của thế giới (2004).
trò của Eu trong thương mại quốc tế. - Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọng xuất
- Nhóm 3: Dựa vào H 9.5, phân tích vai trò của EU khẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì,
trong nền kênh tế thế giới. Nhật Bản.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các - Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển.
nhóm khác bổ sung, GV đánh giá kết quả của các nhóm
và chuẩn kiến thức
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 31
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

1. Các nước có vai trò sáng lập ra EU là:
a. Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy.
b. Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua.
c. Hà Lan, Ba Lan, CHLB Đức, I-ta-li-a, Na Uy.
d. Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ.
2. Mục đích của thành lập EU là:
a. Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên.
b. Tăng cường hựp tác, liên kết giữa các nước thành viên về kinh tế, pháp luật, nội vụ.
c. Tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại.
d. Tất cả các ý trên đều đúng.
B. Tự luận:
1. Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu?
2. Liên minh châu Âu mong muốn đạt được những liên minh và hợp tác gì trong quá trình phát triển?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà làm bài tập SGK
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 09.01.2010 Tuần :20
Ngày giảng:12.01.2010
Tiết: 21
Tiết 21. Bài 9. LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
Tiết 2. EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng đồng tiền Ơ-rô.
- Chứng minh được rằng sự hợp tác liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nước thành viên EU.
- Hiểu được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên dược một số lợi ích của việc liên kết đó.
2. Kĩ năng:
- Biết khai thác thông tin từ lược đồ, hình vẽ có trong bài.
- Phân tích được nội dung các lược đồ: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơRai-nơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to các lược đồ, sơ đồ từ SGK.
- Một số hình ảnh liên quan tới bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp I. Thị trường chung châu Âu
Bước 1: HS nghiên cứu mục 1, vốn hiểu biết, 1. Tự do lưu chuyển
trả lời các câu hỏi sau: EU thiết lập thị trường chung châu Âu từ 01/01/1993
- EU thiết lập thị trường chung từ khi nào? * Bốn mặt tự do lưu thông là:
- Nội dung của 4 mặt tự do lưu thông là gì? - Tự do di chuyển.
- Việc thực hiện 4 mặt tự do lưu thông có ý - Tự do lưu thông dịch vụ.
nghĩa như thế nào đối với phát triển EU? - Tự do lưu thông hàng hóa.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV - Tự do lưu thông tiền vốn.
chuẩn kiến thức. * Ý nghĩa của tự do lưu thông:
10’ Hoạt động 2: Cá nhân - Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế.
Bước 1: GV yêu cầu HS: - Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoài
- Xác định các mốc quan trọng của liên minh EU.
tiền tệ châu Âu. - Tăng cường sức mạnh kinh tế và khã năng cạnh tranh của EU đối
- Nêu lợi ích của việc sử dụng đồng tền chung với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
và lấy dẫn chứng cụ thể làm rõ lợi ích này. 2. Euro(ơrô) - Đồng tiền chung của EU
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. - Từ tháng 11-1999, nhiều nước EU sử dụng đồng Ơrô như là đồng
10’ Hoạt động 3: Cá nhân tiền chung của EU.
Bước 1: HS dựa vào mục II.1, quan sát H 9.6, - Từ năm 2002, phần lớn các nước EU đã sử dụng Ơrô là đồng tiền
9.7 và 9.8 trả lời các câu hỏi: chung thay thế cho các đồng tiền quốc gia.
- Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu thành lập II. Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
năm nào? Cơ quan này đã làm được những thành 1. Sản xuất tên lửa đẩy A-ri-an và máy bay E-bớt
công gì? * Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu:
- Cho biết các nước sáng lập ra tổ hợp công - Thành lập năm 1975.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 32
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


nghiệp hàng không E-bớt - Thành công: Đã dưa lên quỹ đạo 120 vệ tinh nhân tạo bằng tên lửa
- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp E-bớt. đẩy A-ri-an do EU chế tạo.
- Mô tả về sự hợp tác giữa các nước EU trong * Tổ hợp hàng không E-bớt:
sản xuất máy bay E-bớt. - Trụ sở: Tu-lu-dơ (Pháp).
- Các nước EU đã hợp tác với nhau như thế nào - Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu của
trong lĩnh vực về giao thông vận tải? Hoa Kì.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến 2. Đường hầm giao thông dưới biển Măngsơ
thức. Vận chuyển hàng hóa thuận lợi từ Anh sang Châu Âu và ngược lại.
10’ Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp III. Liên kết vùng ở châu Âu (EUROREGION)
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK: 1. Khái niệm Euroregion:
- Tìm hiểu nội dung của khái niệm liên kết vùng. Là liên kết vùng ở châu Âu chỉ một khu vực biên giới ở châu Âu mà
- Nêu ý nghĩa của liên kết vùng mang lại. ở đó các hoạt động hợp tác, liên kết về các mặt giữa các nước khác
- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết vùng? nhau đã được thực hiện và đem lại lợi ích cho các thành viên tham gia.
- Phân tích lược đồ 9.9 SGK: 2. Liên kết vùng Masơ-Rai nơ
+ Xác định vị trí, phạm vi của liên kết vùng Ma- - Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan,Đức, Bỉ.
xơ Rai-nơ. - Lợi ích:
+ Nêu lợi ích liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ. + Có khoảng 30.000 người/ ngày đi sang các nước láng giềng làm
Bước 2: HS trình bày, lấy ví dụ chứng minh, GV việc.
chuẩn kiến thức. + Các trường Đại học tổ chức khoá đào tạo chung.
+ Các con đường xuyên biên giới được xây dựng.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Đồng tiền chung EU được sử dụng từ năm nào?
a. 1997 b. 1999 c. 2002 d. 2004
2. Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu?
a. Nâng cao sức cạnh tranh của đồng tiền chung châu Âu.
b. Trong buôn bán không phải chịu thuế giá trị gia tăng giữa các nước.
c. Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
d. Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
Tổ hợp hàng không E-bớt là một trong những hợp tác thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của EU?
a. Đúng b. Gần đúng c. Sai
B. Tự luận:
1. Trình bày nội dung và ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông?
2. Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 09.01.2010 Tuần :20
Ngày giảng:13.01.2010
Tiết: 22
Tiết 22. Bài 9. LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
Tiết 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu.
- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới.
2. Kĩ năng:
Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê có trong bài học và biết cách trình bày một vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính-chính trị châu Á.
- Lược đồ các nước sử dụng đồng Ơrô.
- Hai bảng số liệu thống kê đã cho trong bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
25’ Hoạt động 1: Cả lớp/ cặp I. Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất
Bước 1: GV yêu cầu HS: * Thuận lợi:
- Tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành. - Tăng cường tự do lưu thông: người, hàng hóa, yiền tệ và dịch vụ.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 33
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


- Hoàn thành bài tập: tìm hiểu ý nghĩa việc - Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hóa EU về các mặt kinh tế,
hình thành một EU thống nhất. xã hội.
Lưu ý: Phân tích được những thuận lợi và - Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối EU.
khó khăn đối với EU khi thị trường chung - Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rũi ro do chuyển
châu Âu được thiết lập và đồng tiền Ơrô đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơ giản hóa công tác
được sử dụng làm đồng tiền cung của các kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
nước thuộc EU. * Khó khăn:
Bước 2: Đại diện HS lên trình bày kết Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xẩy ra tình trạng giá hàng tiêu
quả, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát.
thức. II. Tìm hiểu vai trò của EU trong nề kinh tế thế giới
1. Vẽ biểu đồ:
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn có bán kính giống nhau.
- Có tên biểu đồ và bảng chú giải.
2. Nhận xét:
15’ - EU chỉ chiếm 2.2% diện tích lục địa tren Trái Đất và 7,1% dân số thế
Hoạt động 2: Cá nhân giới nhưng chiếm tới:
Bước 1: GV yêu cầu HS: + 31% GDP của toàn thế giới (2004).
- Dựa vào bảng số liệu nên vẽ biểu đồ nào + 26% sản lượng ô tô thế giới.
là thích hợp nhất? Tại sao? + 37,7% xuất khẩu của thế giới.
- Trình bày các bước vẽ biểu đồ? + 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới.
Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu - Có GDP cao hơn Hoa Kì và Nhật Bản.
đồ. Các HS còn lại vẽ biểu đồ vào vở. - Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thé giới và tỷ trọng xuất khẩu/
Bước 3: GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản.
biểu đồ đã vẽ trên bảng, nêu nhận xét và - Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì và
chỉnh sữa. Nhật Bản.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành .
- GV cho điểm cá nhân hoặc nhóm.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV dặn HS hoàn thành bài thực hành ở nhà, chuẩn bị bài mới.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 09.01.2010 Tuần :21
Ngày giảng:19.01.2010
Tiết: 23
Tiết 23. Bài 9. LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
Tiết 4. CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên, dân cư và xã hội.
- Trình bày và giải thích được đặc trưng về kinh tế của CHLB Đức.
2. Kĩ năng:
- Phân tích được bảng số liệu thống kê, tháp dân số.
- Biết khai thác kiến thức từ các bản đồ, lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp CHLB Đức.
- Các bảng thống kê: Vài nét về tình hình dân cư, xã hội Đức trong những thập kỉ qua: GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới,
cơ cấu lao động qua một số năm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cá nhân I. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên Pháp và 1. Vị trí địa lí
Đức, bản đồ liên minh châu Âu và kênh chữ SGK: - Nằm ở trung tâm châu Âu, cầu nối quan trọng giữa
- Xác định vị trí địa lí của CHLB Đức. Đông Âu và Tây Âu, giữa Bắc và Nam Âu, giữa Trung và
- Nêu những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của Đông Âu Đthuận lợi giao lưu, thông thương với các
CHLB Đức. nước.
- Đặc điểm của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên có ảnh - Có vai trò chủ chốt, đầu tàu trong xây dựng và phát triển
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 34
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế của CHLB EU; là một trong những nước sáng lập ra EU.
Đức? 2. Điều kiện tự nhiên
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến - Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp, hấp dẫn khách du
thức. lịch.
Lưu ý: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc Đức là đồng - Nghèo tài nguyên khoáng sản: than nâu, than đá và muối
bằng xen các đầm lầy. Trung du có nhiều núi xen các khu mỏ.
rừng lớn. Tây Nam có các đồng bằng thượng lưu sông Rai-
nơ trồng nho và du lịch. Phía Nam có đồi núi, đầm lầy, hồ
nước nằm sát dãy An-pơ đồ sộ.
10’ Hoạt động 2: Cá nhân
Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu II. Dân cư và xã hội
hỏi: - Tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu.
- Hãy phân tích, so sánh hai tháp tuổi dân số 1910 và 2000 - Cơ cấu dân số già, thiếu lực lượng lao động bổ sung, tỉ
của CHLB Đức, rút ra kết luận cần thiết về đặc điểm dân lệ dân nhập cư cao.
số của Đức? - Chính phủ khuyến khích lập gia đình và sinh con.
- Nêu những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối - Mức sống người dân cao, hệ thống phúc lợi và bảo
với việc phát triển kinh tế nước Đức? hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được ưu tiên đầu tư và phát
- Tỉ lệ dân nhập cư cao tạo cho Đức có những thuận lợi và triển.
khó khăn gì về mặt xã hội?
10’ Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. III. Kinh tế
Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp 1. Khái quát
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III.1, bảng 9.4, - Là cường quốc kinh tế đứng đầu châu Âu và thứ ba thế
9.5 SGK. Chứng minh CHLB Đức là một cường quốc kinh giới về GDP.
tế hàng đầu thế giới? - Là cường quốc thương mại thứ hai thế giới.
5’ Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. - Đang chuyển từ công nghiệp sang kinh tế tri thức.
Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp - Có vai trò chủ chốt trong EU, đầu tàu kinh tế của EU.
Bước 1: HS dựa vào hình 9.12, kênh chữ, vốn hiểu biết:
- Nêu những đặc điểm cơ bản của nền công nghiệp nước 2. Công nghiệp
Đức? - Là nước công nghiệp phát triển có trình độ cao trên thế
- Xác định trên hình 9.12 các trung tâm và các ngành công giới.
nghiệp quan trọng của nước Đức? - Công nghiệp được xem là chiếc xương sống của nền
Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, HS khác bổ sung, GV kinh tế quốc dân.
10’ chuẩn kiến thức. - Các ngành công nghiệp nổi tiếng có vị thứ cao trên thế
Hoạt động 5: Cá nhân/ cặp giới: Chế tạo ô tô, máy móc, hoá chất, điện tử - viễn
Bước 1: HS dựa vào hình 9.13, kênh chữ, vốn hiểu biết thông.
trả lời các câu hỏi: - Các trung tâm công nghiệp quan trọng: Xtut-gat, Muy-
- Nêu những đặc điểm nổi bật nền nông nghiệp CHLB nich, Phran-phuốc, Cô-lô-nhơ, Béc-lin.
Đức? 3. Nông nghiệp
- Xác định trên lược đồ các cây trồng, vật nuôi và giải - Nền nông nghiệp thâm canh, đạt năng suất cao.
thích tại sao có sự phân bố như vậy? - Được áp dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất.
- So sánh nền nông nghiệp Việt Nam ? - Các nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, thịt (bò,
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức. lợn), sữa,…

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. CHLB Đức có vị trí địa lí ở đâu?
a. Đông Nam châu Âu b. Đông Bắc châu Âu
c. Trung tâm châu Âu d. Phía Tây châu Âu
2. CHLB Đức có khí hậu gì?
a. Nhiệt đới b. Ôn đới
c. Hàn đới d. Ôn đới và hàn đới
3. CHLB Đức là nước có:
a. Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh thấp nhất châu Âu. b. Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh vào loại thấp.
c. Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh thấp nhất thế giới. d. Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu.
4. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yêú của Đức là:
a. Lúa mì, củ cải đường, khoai tây. b. Lúa mì, lúa, lạc.
c. Khoai tây, củ cải đường, chè. d. Lúa mì, nho, cao su.
B. Tự luận:
1. Chứng minh CHLB Đức là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới?
2. Vì sao có thể nói CHLB Đức là nước có nền công – nông nghiệp phát triển cao?
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 35
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà làm bài tập ở SGK, chuẩn bị bài mới.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 09.01.2010 Tuần :21
Ngày giảng:20.01.2010
Tiết: 24
Tiết 24. Bài 9. LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
Tiết 5. CỘNG HOÀ PHÁP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên và dân cư xã hội của Pháp.
- Trình bày và giải thích được đặc trưng kinh tế của Pháp.
2. Kĩ năng:
- Phân tích được các biểu đồ và các bảng số liệu thống kê có trong bài.
- Khai thác được thông tin cần thiết từ bản đồ kinh tế, lược đồ công nghiệp và nông nghiệp Pháp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên nước Pháp.
- Bản đồ kinh tế nước Pháp.
- Bảng số liệu 9.6 SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân I. Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên
Bước 1: HS đọc toàn bộ nội dung phần I, kết hợp quan - Nước Pháp có vị trí rất thuận lợi cho việc thông thương
sát bản đồ tự nhiên, trả lời các câu hỏi: với thế giới, có vai trò chủ chốt trong EU.
- Nêu đặc điểm vị trí địa lí của Pháp? Vị trí địa lí của - Tự nhiên phong phú, đa dạng giàu có tạo nhiều thuận lợi
Pháp có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế ? cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và du lịch.
- Nêu đặc điểm nổi bật nhất về tự nhiên của Pháp ? II. Dân cư và xã hội
Bước 2: GV gọi HS lên bảng trình bày, HS khác bổ - Gia tăng tự nhiên thấp.
sung, GVF chuẩn kiến thức. - Cấu trúc dân số già.
10’ Hoạt động 2: Cả lớp - Mức sống người dân cao.
Bước 1: GV yêu cầu HS : - Chất lượng lao động tốt.
- Dựa vào SGK nêu những đặc điểm cơ bản về dân cư, III. Kinh tế
xã hội Pháp. 1. Khái quát:
- So sánh và nêu những điểm giống và khác nhau về vị - Đứng thứ 5 thế giới về GDP.
trí, tự nhiên, dân cư và xã hội của hai nước Pháp - Đức? - Cường quốc về thương mại, giá trị xuất khẩu đứng thứ 5
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. thế giới.
15’ Hoạt động 3: Cặp/ nhóm - Có vai trò chủ chốt trong EU, một trong những đầu tàu
Bướcc 1: GV chia lớp thành 2 nhóm, phân nhiệm vụ: kinh tế của EU.
- Nhóm 1: Tìm hiểu, trình bày đặc điểm và phân bố - Công nghiệp hiện đại trình độ cao, nông nghiệp đứng
ngành công nghiệp. hàng đầu châu Âu.
- Nhóm 2: Trình bày đặc điểm và phân bố ngành nông - Dịch vụ rất phát triển, đặc biệt là du lịch.
nghiệp. 2. Công nghiệp:
* GV gợi ý cho các nhóm: - Cơ cấu gồm công nghiệp truyền thống và công nghiệp
- Dựa vào kênh chữ, bảng 9.6 tìm hiểu về vị thế của hiện đại.
một số ngành công nghiệp của Pháp. - Thành tựu:
- Dựa vào hình 9.4: + Nổi tiếng về hàng tiêu dùng cao cấp.
+ Nhận xét về sự phân bố của các trung tâm công + Nhiều ngành công nghiệp có vị thế cao, đứng hàng đầu
nghiệp. thế giới: điện tử-tin học, hàng không-vũ trụ, sản xuất ô tô,
+ Xác định vị trí của các trung tâm công nghiệp có quy máy bay, điện hạt nhân, cơ khí, tàu hoả siêu tốc, chế tạo vũ
mô lớn của Pháp. khí…
- Dựa vào kênh chữ nêu đặc điểm vị thế nông nghiệp - Phân bố:
của Pháp ở châu Âu. + Công nghiệp truyền thống: SX thép, nhôm, hoá chất phân
- Dựa vào hình 9.15 xác định vùng phân bố nông sản chủ bố chủ yếu ở miền Bắc và miền Đông.
yếu của Pháp. + Sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp tập trung ở Pa-ri.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV bổ sung + Công nghệ cao ở miền Nam và Tây Nam.
và chuẩn kiến thức. + Các trung tâm công nghiệp nổi tiếng: Pa-ri, Mác-xây, Tu-
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 36
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


lu-dơ, Ni-sơ….
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1. Tìm hiểu trên bản đồ các trung tâm công nghiệp quan trọng, các ngành công nghệ cao, các sản phẩm chủ yếu?
2. Nước Pháp có nền nông nghiệp phát triển toàn diện như thế nào? Nông nghiệp Pháp có những đặc điểm gì giống và khác với nền
nông nghiệp Đức?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Trả lời các câu hỏi SGK.
- Tìm các tư liệu về tự nhiên, dân cư, xã hội, kinh tế của Pháp.
- Về nhà tìm hiểu bài mới: Liên Bang Nga.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 23.01.2010 Tuần :22
Ngày giảng:26.01.2010
Tiết: 25
Tiết 25. Bài 10. LIÊN BANG NGA
Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga.
- Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội.
- Phân tích các đặc điểm về dân số, phân bố dân cư của Liên Bang Nga và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên, bảng số liệu để nhận biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, lãnh thổ và về tự nhiên, tài nguyên
khoáng sản của Liên Bang Nga.
- Phân tích lược đồ dân cư, số liệu về dân số, tháp dân số để nhận xét được Liên Bang Nga là một quốc gia đông dân nhưng dân số
đang giảm dần, dân cư phân bố không đều.
3. Thai độ:
Khâm phục tinh thần hi sinh của dân tộc Nga đã cứu loài người thoát khỏi ách phát xít Đức trong Đại chiến thế giới II và tinh thần
sáng tạo của nhân dân Nga, sự đóng góp lớn lao của người Nga cho kho tàng văn hóa chung của thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Liên Bang Nga.
- Lược đồ phân bố dân cư Liên Bang Nga.
- Bảng số liệu về tài nguyên khoáng sản và dân số Liên Bang Nga.
- Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư và xã hội Liên Bang Nga.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân/ cặp I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 10.1, bản đồ các nước trên - Diện tích: 17,1 triệu Km2, lớn nhất thế giới.
thế giới, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: - Lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á, giáp
- Liên Bang Nga Có vị trí ở đâu? Xác định vị trí của Liên Bang với nhiều quốc gia.
Nga trên bản đồ thế giới? - Thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên.
- Đọc tên 14 nước láng giềng với Liên Bang Nga? → Thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế
- Kể tên một số biển và đại dương bao quanh Liên Bang Nga?
- Cho biết ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ đối với phát triển II. Điều kiện tự nhiên
kinh tế Liên Bang Nga?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Tìm hiểu miền Tây về: Địa hình, sông ngòi, đất.
- Nhóm 2: Tìm hiểu miền Tây về: Rừng, khoáng sản, khí hậu
và những khó khăn.
15’ Nhóm 3: Tìm hiểu về miền Đông về: Địa hình, sông ngòi, đất.
Nhóm 4: Tìm hiểu về miền Đông về: Rừng, khoáng sản, khí
hậu.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 37
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


GV bổ sung câu hỏi: Miền Tây
- Tại sao các con sông ở miền Đông không có giá trị về giao Miền Đông
thông mà chỉ có giá trị về thủy điện?
- Tại sao tài nguyên của miền Đông kha dồi dào nhưng hiện 1. Địa hình:
nay nèn kinh tế của vùng này còn chậm phát triển hơn các vùng Đồng bằng
khác? 2. Sông ngòi:
- Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên thiên nhiên đối với sự Sông Kama, sông Ôbi,
phát triển của mỗi miền? sông Ênitxây.
Hoạt động 3: Cả lớp/ cặp 3. Đất:
Bước 1: GV yêu cầu HS: Màu mỡ ỡ Thuận lợi
- Phân tích bảng 10.2 và H 10.3 rút ra những nhận xét về sự phát triển nông nghiệp.
biến động và xu hướng phát triển dân số của Liên Bang Nga? 4. Rừng:
Hệ quả của sự thay đổi đó? Rừng Tai ga.
- Dựa vào H 10.4 cho biết dân cư Liên Bang Nga phân bố như
thế nào? Tại sao có sự phân bố như vậy? Mật độ dân số ở các
vùng như thế nao? 5. khoáng sản:
Bước 2: HS trả lời , GV chuẩn kiến thức. Dầu khí.
15’ Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào mục III. 2., vốn hiểu biết 6. Khí hậu:
của mình, chứng minh Liên Bang Nga có tiềm lực về văn hoá Ôn đới, ôn hòa hơn phía
và khoa học. Đông.
GV gợi ý: Hãy kể tên các tác phẩm văn học, các công trình * Hạn chế:
kiến trúc của Liên Bang Nga? Đầm lầy
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
- Văn Học: Sông Đông êm đềm, Chiến tranh và hoà bình, Thép Núi, cao nguyên
đã tôi thế đấy…
- Kiến trúc: Cung điện Kremli, Cung điện mùa đông (xanh…), Sông Nêna
Quảng trường đỏ, Lăng Lênin, vườn Mùa hè, bảo tàng Pu-
skin…
Đất Pốt dôn, không
thuận lợi phát triển
nông nghiệp.

Rừng Tai ga là chủ yếu,
diện tích rộng lớn.

Than, dầu mỏ, vàng,
kim, cương, sắt, kẽm.

Ôn đới lục địa, khắc
nghiệt.

Núi cao



III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
- Dân số đông: 143 triệu người (2005), đứng thứ 8 trên
thế giới.

- Dân số ngày càng giảm do tỷ suất gia tăng dân số tự
nhiên âm (-0,7%), nhiều người ra nước ngoài sinh
sống nên thiếu nguồn lao động.
- Dân cư phân bố không đều: Tập trung ở phía Tây.
- Tỉ lệ dân thành thị cao: 70%.
- Là quốc gia có nhiều dân tộc, 80% người Nga.
2. Xã hội
- Nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học nghệ

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 38
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


thuật, nhiều công trình khoa học lớn có giá trị.
- Đội ngũ khoa học, kĩ sư, kĩ thuật viên lành nghề
đông đảo, nhiều chuyên gia giỏi.
- Trình độ học vấn cao, 99% dân số biết chữ.
ữ Thuận lợi cho Liên Bang Nga tiếp thu thành tựu
khoa học kĩ thuật thế giới và thu hút vốn đầu tư của
nước ngoài.

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Ý nào thể hiện ddúng nhất sự rộng lớn về lãnh thổ của Liên Bang Nga?
a. Diện tích lớn nhất thế giới, chiếm phần phía Bắc châu Á. b. Diện tích rất lớn, chiếm phần lớn đồng bằng Đông Âu thuộc châu
Âu.
c. Nằm trên phần châu lục Á và Âu, có diện tích lớn nhất thế giới. d. Chiếm phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc
Á.
2. Phía Tây Nam của Liên Bang Nga là biển nào sau đây?
a. Bắc Băng Dương b. Thái Bình Dương
c. Biển Đen d. Biển Ban Tích
3. Vùng có khả năng phát triển nô ng nghiệp trù phú nhất của Liên Bang Nga là:
a. Đồng bằng Tây Xi-bia. b. Đồng bằng Đông Âu
c. Vùng núi U-ran d. Vùng Đông Xi-bia.
4. Phần lớn lãnh thổ của Liên Bang Nga nằm ở vành đai khí hậu:
a. Ôn đới b. Cận nhiệt đới
c. Nhiệt đới d. Hàn đới
5. Dân cư Liên Bang Nga phần lớn tập trung chủ yếu ở phía nào của đất nước:
a. Phía Đông b. Phía Tây
c. Phía Nam d. Phía Bắc
6. Yếu tố thuận lợi để Liên Bang Nga thu hút đầu tư của nước ngoài là:
a. Chất lượng nguồn lao động cao. b. Đất nước rộng lớn.
c. Dân số gia tăng chậm. d. Chế độ chính trị ổn định.
B. Tự luận:
1. Điều kiện tự nhiên của Liên Bang Nga có những thuận lợi và khó khăn gì đối phát triển kinh tế?
2. Đặc điểm dân cư và xã hội của Liên Bang Nga có những thuận lợi, khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?
3. Neu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học và các nhà bác học nổi tiếng của Liên Bang Nga?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Sưu tầm tư liệu về kinh tế - xã hội của Liên Bang Nga.
- Chuẩn bị bài mới.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 23.01.2010 Tuần :22
Ngày giảng:27.01.2010
Tiết: 26
Tiết 26. Bài 10. LIÊN BANG NGA (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Nga và những thành tựu đáng kể từ sau năm 2000 của nước này.
- Biết dược những thành tựu đã đạt được trong những hành công nông nghiệp và cơ sở hạ tầng của Liên Bang Nga từ năm 2000 đến
nay.
2. Kĩ năng:
Phân tích bảng số liệu và lược đồ kinh tế của Liên Bang Nga để có được sự thay đổi trên.
3. Thái độ:
Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga cho nền kinh tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế của Liên Bang Nga.
- Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga thời kì 1990 – 2005 ( phóng to theo hình 10.7 SGK).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 39
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp I. Quá trình phát triển kinh tế
Bước 1: HS dựa vào vốn hiểu biết, bảng 1. Liên Bang Nga từng là trụ cột của Liên Bang Xô Viết
10.3 trả lời các câu hỏi sau: - Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế.
- Em biết gì về Liên Bang Xô Viết về sự - Liên Bang Nga đóng vai trò chính, trụ cột trong việc tạo dựng nền
hình thành, thành tựu về kinh tế, khoa học kĩ kinh tế của Liên Xô.
thuật ? 2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX)
15’ - Liên Bang Nga có vai trò gì trong Liên Bang - Khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc.
Xô Viết? - Năm 1991 Liên Xô tan rã, cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn (SNG).
kiến thức. - Liên Bang Nga nền kinh tế rơi vào khó khăn, khủng hoảng: Tốc độ
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp tăng GDP âm, sản lượng các ngành giảm, nợ nước ngoài nhiều, đời
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 10.7: sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Nhận xét về tốc độ tăng GDP của Liên * Nguyên nhân: Do cơ chế sản xuất cũ, đường lối kinh tế thiếu năng
Bang Nga thời kì 1990-1999? động không đáp ứng nhu cầu thi trường, tiêu hao vốn lớn, sản xuất
- Dựa vào SGK, nêu những khó khăn của kém hiệu quả.
Liên Bang Nga thời kì trên? 3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
10’ - Nêu những nguyên nhân dẫn đến trình a. Chiến lược kinh tế mới
trạng khủng hoảng kinh tế? - Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Bước 2: HS trình bày, minh hoạ trên biểu đồ - Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.
tốc độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga - Mở rộng ngoại giao.
thời kì 1990-2005, các HS khác bổ sung, GV - Coi trọng hợp tác với Châu Á trong đó có Việt Nam.
chuẩn kiến thức. - Nâng cao đời sống nhân dân.
Hoạt động 3: Cả lớp - Khôi phục lại vị trí cường quốc.
Bước 1: GV yêu cầu HS: b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000
- Nêu nội dung chiến lược kinh tế mới của - Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
Liên Bang Nga? - Sản lượng các ngành kinh tế tăng.
- Dựa vào hình 8.6 nhận xét tốc độ tăng - Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
trưởng GDP của Liên Bang Nga từ 1990- - Giá trị xuất siêu tăng liên tục.
2005? - Thanh toán nợ nước ngoài.
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi GDP của - Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).
Liên Bang Nga? - Vị thế của Liên Bang Nga càng nâng cao trên trường quốc tế.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, * Nguyên nhân: Sau năm 2000 nhờ những điều kiện tự nhiên thuận lợi,
GV chuẩn kiến thức. tiềm lực dân số và khoa học kĩ thuật lớn, đặc biệt đường lối đúng đắn
Lưu ý: Hiện nay Liên Bang Nga còn gặp phát triển kinh tế thị trường, khích lệ lòng tự hào dân tộc, mở rộng
những khó khăn: chênh lệch về giàu nghèo, quan hệ hợp tác….
chảy máu chất xám…

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Chọn ý đúng nhất:
Liên Bang Nga có vai trò quan trọng như thế nào trong Liên Xô cũ:
a. Là một thành viên trong Liên Xô cũ. b. Có vai trò quan trọng trong Liên Xô cũ.
c. Đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành cường quốc. d. Có số dân đông nhất trong Liên Xô cũ.
2. Ý nào không chính xác?
Đời sống nhân dân của Liên Bang Nga trong thập niên 90 của thế kỷ XX gặp khó khăn do:
a. Tốc độ tăng GDP của Liên Bang Nga âm. b. Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
c. Dân số suy giảm, nhiều người di cư ra nước ngoài. d. Tình hình chính trị, xã hội bất ổn.
3. Những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của Liên Bang Nga hiện nay là:
a. Tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm. b. Phân hoá giàu nghèo tăng nhanh, nạn chảy máu chất xám.
c. Kinh tế tăng trưởng chưa ổn định. d. Mật độ dân số thấp trung bình của thế giới.
B. Tự luận:
1. Trình bày những thành tựu của nền kinh tế Liên Bang Nga sau năm 2000?
2. Nêu những khó khăn Liên Bang Nga cần giải quyết trong giai đoạn hiện nay?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 30.01.2010 Tuần :23
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 40
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Ngày giảng:02.02.2010
Tiết: 27
Tiết 27. Bài 10. LIÊN BANG NGA (tiếp theo)
Tiết 3. KINH TẾ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu đã đạt được trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của Liên Bang Nga từ năm 2000
đến nay và tình hình phân bố của một số ngành kinh tế của Liên Bang Nga,
- Biết phân tích các biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ kinh tế Liên Bang Nga.
2. Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính của Liên Bang Nga.
3. Thái độ:
- Tăng cường tính đoàn kết hợp tác với Liên Bang Nga, Những ngành Liên Bang Nga có thế mạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế của Liên Bang Nga.
- Tranh ảnh tư liệu liên quan tới các ngành kinh tế của Liên Bang Nga
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:

Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
25’ Hoạt động 1: Cặp/ nhóm II. Các ngành kinh tế
Bước 1: HS dựa vào bảng 10.4, hình 10.8, hình 1. Công nghiệp
10.10 và kênh chữ SGK, thảo luận theo gợi ý: - Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế.
- Nêu vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế của - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng:
Liên Bang Nga? + Công nghiệp truyền thống: Khai thác khoáng sản, năng lượng,
- Nêu đặc điểm công nghiệp của Liên Bang Nga luyện kim, khai thác gỗ và sản xuất bột giấy.
(cơ cấu, tình hình phát triển)? + Công nghiệp hiện đại: điện tử-tin học, hàng không, vũ trụ,
- Nhận xét về phân bố công nghiệp của Liên Bang quân sự…
Nga? - Tình hình phát triển:
- Xác định trên bản đồ vị trí các trung tâm công + Sản lượng nhiều sản phẩm công nghiệp tăng.
nghiệp của Liên Bang Nga? + Công nghiệp dầu khí là ngành mũi nhọn, đứng đầu thế giới về
Bước 2: Đại diện HS trình bày, các HS khác bổ sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên.
sung, GV chuẩn kiến thức. + Là cường quốc về công nghiệp vũ trụ, nguyên tử, công nghiệp
* GV bổ sung: quốc phòng.
• 1999-2005: Sản lượng dầu mỏ tăng 15 lần. - Phân bố: Các trung tâm công nghiệp phân bố tập trung ở đồng
• 1995-2005: bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, dọc các tuyến giao thông quan trọng.
+ Sản lượng than tăng 1,1 lần. 2. Nông nghiệp
+ Sản lượng điện tăng gần 1,1 lần. - Điều kiện thuận lợi: quỹ đất nông nghiệp lớn, khí hậu ôn đới
+ Sản lượng tăng gần 1,9 lần. và cận nhiệt.
Hoạt động 2: Cá nhân/ Cặp - Nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, cây ăn quả, bò, lợn,
Bước 1: HS dựa vào hình 10.11, kênh chữ SGK trả cừu….
lời các câu hỏi: - Sản lượng nhìn chung tăng.
- Kể tên các nông sản chủ yếu của Liên Bang Nga? - Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-
- Vì sao Liên Bang Nga có khả năng trồng nhiều bia.
loại cây và phát triển chăn nuôi? 3. Dịch vụ
- Nêu tình hình sản xuất và phân bố nông nghiệp - Giao thông phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp.
của Liên Bang Nga? - Kinh tế đối ngoại: Rất quan trọng.
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến + Giá trị xuất khẩu tăng, là nước xuất siêu.
thức. + Hơn 60 % hàng xuất khẩu là nguyên liệu, năng lượng.
Hoạt động 3: Cả lớp - Có tiềm năng du lịch lớn.
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu - Các ngành dịch vụ khác phát triển mạnh.
biết nêu đặc điểm của ngành dich vụ. - Các trung tâm dịch vụ lớn: Mát-xcơ-va, Xanh-pê-téc-pua…
Gợi ý: III. Một số vùng kinh tế quan trọng
15’ - Cơ sở hạ tầng giao thông. 1. Vùng trung ương:
- Hoạt động xuất nhập khẩu. - Phát triển nhất, tậpu trng nhiều ngành công nghiệp, sản xuất
- Du lịch. nhiều lương thực, thực phẩm.
- Các ngành dịch vụ khác. - Có thủ đô Mát-xcơ-va.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 41
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


- Các trung tâm dịch vụ lớn. 2. Vùng trung tâm đất đen:
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức. Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển mạnh công
Hoạt động 4: Cặp/ nhóm nghiệp, đặc biệt là công nghiệp phục vụ nông nghiệp.
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, dựa vào hình 3. Vùng U-ran:
10.10, 10.11 SGK nêu vị trí và đặc trưng của từng - Giàu tài nguyên.
vùng kinh tế của Liên Bang Nga. - Công nghiệp phát triển.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên xác định vị trí của - Nông nghiệp còn hạn chế.
từng vùng kinh tế trên bản đồ và trình bày đặc 4. Vùng Viễn Đông:
điểm tiêu biểu của từng vùng. - Giàu tài nguyên.
Bước 3: Các HS khác của các nhóm bổ sung, GV - Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh
nhận xét từng nhóm và chuẩn kiến thức. bắt và chế biến hải sản.
Hoạt động 5: Cả lớp - Là vùng kinh tế phát triển để hội nhập khu vực châu Á-Thái
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bình Dương.
- Liên Xô trước đây đã giúp nước ta những vấn đề IV. Quan hệ Nga - Việt trong bối cảnh mới
gì? - Quan hệ truyền thống ngày càng được mở rộng, hợp tác toàn
- Em biết gì về quan hệ Việt-Nga trong giai đoạn diện. Việt Nam là đối tác chiến lược của Liên Bang Nga.
hiện nay? - Kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 3,3 tỉ đô la.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Ngành kinh tế có vai trò là ngành xương sống của Liên Bang Nga là:
a. Công nghiệp. b. Nông nghiệp.
c. Du lịch. d. Dịch vụ.
2. Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại nguồn lợi lớn cho Liên Bang Nga là:
a. Khai thác than. b. Khai thác dầu khí.
c. Sản xuất điện và thép. d. Khai thác gỗ và sản xuất giấy.
3. Cây lương thực được trồng chủ yếu ở:
a. Các đồng bằng của Liên Bang Nga. b. Ở khắp nước Nga.
c. Đồng bằng Đông Âu và phía Nam đồng bằng Tây Xi-bia. d. Phía Bắc đồng bằng Đông Âu và Tây Xi-bia.
B. Tự luận:
1. Trình bày đặc điểm công nghiệp và nông nghiệp của Liên Bang Nga?
2. Vì sao vùng trung tâm của Liên Bang Nga phát triển mạnh cả về công nghiệp và nông nghiệp?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Làm bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 30.01.2010 Tuần :23
Ngày giảng:03.02.2010
Tiết: 28
Tiết 28. Bài 10. LIÊN BANG NGA (tiếp theo)
Tiết 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI KINH TẾ VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Biết chọn biểu đồ phù hợp với bảng số liệu
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu để thấy được sự thay đổi của nần kinh tế Liên bang Nga từ sau năm 2000.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường, biểu đồ hình cột.
- Phân tích số liệu về một số ngành kinh tế của Liên Bang Nga.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Biểu đồ GDP bình quân đầu người và giá trị xuất nhập khẩu của Liên Bang Nga.
- SGK lớp 11.
- Thước kẻ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Vẽ biểu đồ sự thay đổi kinh tế của Liên Bang Nga, thể hiện qua GDP bình
Bước 1: GV yêu cầu HS: quân đầu người và giá trị xuất, nhập khẩu
- Nêu yêu cầu của bài thực - Với bảng số liệu 10.6: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất (biểu đồ cột hoặc đường): nên
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 42
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


hành. chọn biểu đồ cột đơn.
- Theo đề bài, các em cần phải - Với bảng số liệu 10.7: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất (cột hoặc miền): vẽ biểu đồ cột
15’ vẽ mấy biểu đồ? nhóm
- Với bảng số liệu 10.6 vẽ II. Nhận xét và giải thích sự thay đổi GDP bình quân đầu người và giá trị xuất,
biểu đồ nào là thích hợp nhất? nhập khẩu
- Với bảng 10.7 vẽ biểu đồ 1. GDP bình quân đầu người
nào là thích hợp? * Nhận xét:
Bước 2: HS trả lời, các HS - Từ 1985 - 2000: giảm.
khác bổ sung, GV chuẩn kiến - Từ 2000 – 2004: tăng.
thức. * Giải thích:
Hoạt động 2: Nhóm - Trước năm 2000 kinh tế khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng âm nên kinh tế giảm sút,
Bước 1: GV chia lớp thành bình quân thu nhập giảm.
các nhóm làm các bài tập: - Sau năm 2000, do có đường lối đúng đắn, tăng cường hợp tác, chú ý phát triển các
- Các HS nhóm số chẵn vẽ ngành công nghệ cao, khai thác tiềm năng to lớn của đất nước nên tốc độ tăng trưởng
biểu đồ và nhận xét, giải thích kinh tế cao, xuất khẩu tăng.
về sự thay đổi GDP bình quân 2. Giá trị xuất - nhập khẩu
đầu người. * Nhận xét:
- Các HS nhóm số lẽ vẽ biểu - Từ năm 1997 – 2005 giá trị xuất khẩu tăng liên tục, đặc biệt tăng nhanh sau 2000.
đồ, nhận xét và giải thích về - Giá trị nhập khẩu từ năm 1997 – 2005 giảm; từ 2000 – 2005 tăng.
thay đổi giá trị xuất nhập - Cán cân thương mại luôn dương.
khẩu. * Giải thích:
Bước 2: Các nhóm hoàn thành - Tước năm 2000 kinh tế khủng hoảng, giá trị xuất khẩu thấp, giá trị nhập khẩu
nội dung bài thực hành. giảm.
Bước 3: Đại diện các nhóm - Sau năm 2000, sản lượng nhiều ngành kinh tế tăng lên, nhu cầu trao đổi hàng hoá
lên trình bày kết quả của bài với các nước tăng nên giá trị xuất khẩu tăng.
thực hành, các nhóm khác bổ - Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu nên cán cân thương mại luôn
sung, GV chuẩn kiến thức. dương.

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài thực hành các nhóm đã hoàn thành.
- Tiếp tục hoàn thiện bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 20.02.2010 Tuần :24
Ngày giảng:23.02.2010
Tiết: 29
Tiết 29. Bài 11. NHẬT BẢN
Tiết 1.TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản.
- Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, phân tích được những thuận lợi và khó khăn đến phát triển kinh tế.
- Phân tích được đặc điểm dân cư Nhật Bản và tác động của nó tới phát triển đất nước.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích khai thác các kiến thức qua bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh.
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu, tìm kiếm tư liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Lược đồ tự nhiên Nhật Bản, tranh ảnh, phiếu học tập.
- Bảng 11.1 Sự biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi ( phóng to theo SGK)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiễm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời Hoạt động của GVvà HS Nội dung chính
gian




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 43
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


20’ Hoạt động 1: Cá nhân I. Tự nhiên
Bước 1: GV treo bản đồ châu Á, yêu cầu 1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
HS: a. Đặc điểm:
- HS xác định vị trí của nước Nhật ? - Nhật là nước quần đảo, thuộc Đông Á cách không xa lục địa châu Á.
- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á nêu đặc - Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc nam theo hướng vòng cung với 4 đảo
điểm vị trí lãnh thổ Nhật Bản. lớn.
- GV: Vị trí đó có ý nghĩa gì ? b. Ý nghĩa:
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức trên - Dễ dàng mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới
Bản đồ. bằng đường biển.
Hoạt động 2: Nhóm - Nơi giao hội các dòng biển nóng và lạnh nên có nhiều ngư trương lớn.
Bước 1: GV phân lớp thành 4 nhóm (mỗi - Thuận lợi xây dựng các hải cảng lớn.
nhóm tìm hiểu một đặc điểm). 2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chiếu Lược đồ tự nhiên Nhật Bản cho Phiếu học tập
HS xem.
- HS các nhóm nghiên cứu SGK, Lược đồ Địa hình
hoàn thành phần được giao. Khí hậu
Bước 2: HS trình bày, các nhóm bổ sung, Sông ngòi
GV chuẩn kiến thức. Khoáng
Hoạt động 3: Cả lớp sản
- Dựa vào SGK cho nêu các đặc điểm dân
20’ cư Nhật Bản. Đặc điểm chủ
- Dân số già gây những khó khăn gì cho yếu
Nhật Bản.
- Người lao động Nhật có những phẩm chất
gì mà chúng ta phải học hỏi?
- Kể một số nét văn hoá đặc sắc của Nhật?
- Dựa vào SGK chúng ta có thể chỉa sự phát
triển kinh tế của Nhật thành mấy giai Ảnh hưởng đến
đoạn? Cơ sở nào để chia các giai đoạn? kinh tế
- HS nghiên cứu để trả lời.
- Nêu thực trạng, nguyên nhân của từng giai
đoạn.




II. Dân cư
- Dân số đông, đứng thứ 10 trên thế giới (2005).
- Tốc độ gia tăng dân số thấp, đang giảm hàng năm (năm 2005 chỉ
0,1%)
- Phân bố: tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển, nhất là thành
phố lớn.
- Hiện là nước có cơ cấu dân số già, xu hướng người già có tỉ lệ cao.
ệ Khó khăn: + Chi phí cho phúc lợi xã hội cao
+ Thiếu lao động trong tương lai.
ơ Đặc điểm con người Nhật Bản: người lao động cần cù, tiết kiệm,
có ý thức kỹ luật, tự giác cao.

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
1. Nhật Bản là một quần đảo nằm trong:
a. Đại Tây Dương. b. Thái Bình Dương.
c. Ấn Độ Dương. d . Bắc Băng Dương.
2. Nhân tố chính làm cho khí hậu Nhật Bản phân hoá thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt là:
a. Nhật Bản là một quần đảo. b. Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
c. Các dòng biển nóng và lạnh. d. Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc – Nam.
B. Tự luận:
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế?

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 44
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

2. Chứng minh dân số của Nhật Bản đang già hoá?
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 20.02.2010 Tuần :24
Ngày giảng:24.02.2010
Tiết: 30
Tiết 30. Bài 11. NHẬT BẢN (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng 11.3 . Một số ngành công nghiệp của Nhật Bản để nắm được một số thông tin thực tế về công nghiệp Nhật Bản.
- Sử dụng bản đồ để nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm phân bố một số ngành công nghiệp.
- Xác định một số trung tâm công nghiệp gắn với bốn hòn đảo chính của Nhật Bản đồng thời cũng chính là các vùng kinh tế lớn.
3. Thái độ:
Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản, đồng thời thấy được sự đổi mới phát triển kinh tế hiện nay
của nước ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Lược đồ tự nhiên Nhật Bản, tranh ảnh, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiễm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GVvà HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cả lớp III. Tình hình phát triển kinh tế
Bước 1: GV kể một vài câu chuyện về 1. Tình hình kinh tế từ 1950 đến 1973
sự suy sụp nghiêm trọng của nên kinh a. Tình hình: Nền kinh tế nhanh chóng khôi phục sau chiến tranh và có sự
tế Nhật sau thế chiến thứ II. Sau đó phát triển thần kì.
yêu cầu HS: b. Nguyên nhân:
- Nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế - Nhật chú trọng hiện đại hoá, tăng vốn đầu tư mua các bằng sáng chế ế
Nhật Bản thời kì 1950-1973? công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
- Tại sao từ một nền kinh tế suy sụp - Tập trung cao độ vào các ngành then chốt và tập trung trong các giai đoạn
nghiêm trọng sau chiến tranh từ 1950- khác nhau.
1973 Nhật đã có tốc độ tăng trưởng - Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng (vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ vừa các xí
kinh tế cao đến vậy? nghiệp lớn).
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến 2. Tình hình phát triển kinh tế sau 1973
thức - Tốc độ kinh tế giảm từ 1973 đến 1980 do ảnh hưởng của cuộc khủng
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân hoảng năng lượng.
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu - Từ 1980 đến 1990 tốc độ tăng trưởng đạt khá cao (5,3%) nhờ điều chỉnh
hỏi: về chiến lược kinh tế phù hợp.
- Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế - Từ năm 1991 đến nay kinh tế phát triển không ổn định.
Nhật Bản sau 1973 giảm sút nhanh đến  Sau năm 1973 mặc dù nền kinh tế Nhật Bản trải qua những bước
vậy? Chính phủ Nhật đã có chính sách thăng trầm nhưng Nhật vẫn là một trong những cường quốc kinh tế hàng
gì để khôi phục nề kinh tế? đầu thế giới.
- Dựa vào bảng 11.2 SGK nhận xét về Kết luận: Nhật Bản một đất nước nhiều thiên tai, thử thách, nhưng với
tình hình phát triển kinh tế của Nhật từ bản lĩnh của mình Nhật đã vươn lên trở thành cường quốc lớn trên thế
1990 -2005? giới, hiện nay đứng thứ 2 về kinh tế, tài chính và đạt nhiều thành tựu về
25’ Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến khoa học công nghệ.
thức. IV. Các ngành kinh tế
Hoạt động 3: Cá nhân 1. Công nghiệp
Bước 1: GV yêu cầu HS: a. Vai trò: Đứng thứ 2 thế giới.
- Dựa vào bảng 11.3 SGK nhận xét cơ b. Cơ cấu ngành:
cấu ngành công nghiệp của Nhật Bản? - Có đầy đủ các ngành CN, kể cả ngành nghèo tài nguyên.
- Dựa vào đâu Nhật phát triển CN trong - Dựa vào ưu thế lao động (cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao, thông
điều kiện nghèo TNKS? minh, sáng tạo, ham học hỏi).
- Kể một số sản phẩm CN nổi tiếng thế c. Tình hình phát triển
giới của Nhật Bản? - Giảm bớt việc phát triển các ngành CN truyền thống, chú trọng phát triển
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 45
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


CN hiện đại và chú trọng một số ngành mũi nhọn.
- Nêu tình hình phát triển CN của Nhật - CN tạo ra một khối lượng hàng hoá vừa đảm bảo trang bị máy móc cần
(xu hướng chuyển dịch, thành tựu, phân thiết cho các ngành kinh tế và cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu.
bố) d. Phân bố: Các trung tâm CN tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam lãnh
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thổ.
thức.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chon câu trả lời đúng nhất: .
1. Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng là:
a. Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp. b. Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
c. Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công. d. Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất khẩu sản phẩm.
2. Biện pháp nào sau đây Không đúng với sự điều chỉnh chiến lược kinh tế của Nhật Bản sau 1973?
a. Đầu tư phát triển KHKT và công nghệ. b. Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm.
c. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài. d. Hiện đại hoá và hợp lí hoá các xí nghiệp nhỏ và trung bình.
3. Sản phẩm công nghiệp truyền thống của Nhật Bản vẫn được duy trì và phát triển là:
a. Ô tô. b. Vải, sợi.
c. Xe gắn máy. d. Rô bốt
B. Tự luận:
1. Chứng minh công nghiệp là sức mạnh của nền kinh tế Nhật Bản?
2. Nêu một số đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản.
-----------------------------------***------------------------------------
Ngày soạn: 27.02.2010 Tuần :25
Ngày giảng:02.03.2010
Tiết: 31
Tiết 31. Bài 11. NHẬT BẢN (tiếp theo)
Tiết 3. KINH TẾ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế dịch vụ và nông nghiệp của Nhật Bản.
- Trình bày và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất tại các vùng kinh tế.
- Biết và ghi nhớ một số địa danh.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ kinh tế (các trung tâm công nghiệp, phân bố sản xuất nông nghiệp).
- Kĩ năng khai thác và xử lí số liệu, BKT, biểu đồ để rút ra kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Nhật Bản.
- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản.
- Bảng 11.4 SGK (phóng to).
- Tranh ảnh một số sản phẩm công, nông nghiệp....của Nhật Bản.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cá nhân IV. Các ngành kinh tế
Bước 1: GV yêu cầu HS: 2. Dịch vụ
- Hãy kể các trung tâm thương mại lớn thế giới. - Thương mại: đứng thứ 4 thế giới
- Chứng minh Nhật Bản là trung tâm thương mại lớn trên + Xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng
thế giới? kinh tế Nhật, chiếm 68% giá trị GDP (2004).
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. + Tình hình phát triển: chiếm 9,4% kim ngạch XK
thế giới, thị trường rộng lớn…
- Đứng đầu thế giới về vốn đầu tư trực tiếp FDI và
vốn viện trợ ODA.
- Tài chính ngân hàng: đứng đầu thế giới.
- Giao thông vận tải: đứng thứ 3 thế giới về vận tải
Hoạt động 2: Cả lớp/ cặp biển.
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 3. Nông nghiệp
- Nêu đặc điểm sản xuất nông nghiệp Nhật - Điều kiện tự - Điều kiện phát triển:
nhiên và KT-XH ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển + Tự nhiên: đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi,
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 46
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


nông nghiệp của Nhật Bản. thiếu đất canh tác, có xu hướng thu hẹp, chịu nhiều
- Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh thiên tai…
tế Nhật bản? + Kinh tế - xã hội: CN phát triển mạnh → thực hiện
- Tại sao đánh bắt thuỷ hải sản là ngành kinh tế quan trọng hiện đại hoá trong sản xuất, lao động và trình độ
của Nhật Bản? khoa học kĩ thuật.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. - Tình hình phát triển:
Hoạt động 3: Nhóm + Cơ cấu: đa dạng (trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản)
Bước 1: GV phân lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm tìm hiểu → sản phẩm phong phú.
một vùng kinh tế, hs dựa vào bản đồ kinh tế chung của + Nền nông nghiệp hiện đại, thâm canh năng suất
Nhật Bản để làm việc). cao, hướng vào xuất khẩu.
- Tìm hiểu các mặt: vị trí, thuận lợi, khó khăn, sản phẩm - Vai trò của nông nghiệp: thứ yếu.
20’ chính. II. Các vùng kinh tế
- Vùng nào kinh tế phát triển nhất, sự khác nhau giữa các - Bốn vùng kinh tế ứng với 4 đảo lớn.
vùng? - Vùng phát triển nhất là: đảo Hunsu.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp là:
a. Thiếu lương thực. b. Diện tích đất nông nghiệp ít.
c. Công nghiệp phát triển. d. muốn tăng năng suất.
2. Hai ngành có ý nghĩa to lớn trong khu vực dịch vụ của Nhật Bản là:
a. Thương mại v à du lịch. b. Thương mại và tài chính.
c. Du lịch và tài chính. d. Tài chính và giao thông.
B. Tự luận:
1. Nêu một số đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp Nhật Bản?
2. Tại sao nói xuất khẩu là động lực tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản?
------------------------------------------------***------------------------------------------------
Ngày soạn: 27.02.2010 Tuần :25
Ngày giảng:02.03.2010
Tiết: 32
Tiết 32. Bài 11. NHẬT BẢN (tiếp theo)
Tiết 4. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức:
Nắm được đặc điểm của các hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét các số liệu, tư liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
BSL, Biểu đồ, tư liệu…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Nội dung bài thực hành:

1. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
- Biểu đồ thích hợp: Cột ghép ( có thể vẽ biểu đồ miền ).
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ, HS khác nhận xét.
- GV đưa ra biểu đồ mẫu cho HS đối chiếu.
2. Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại
GV gọi lần lượt HS đọc rõ các thông tin trong SGK, HS khác chú ý nghe bạn đọc.
Yêu cầu: Dựa vào các thông tin, kết hợp biểu đồ đã vẽ, nêu đặc điểm khái quát về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
GV phát Phiếu học tập yêu cầu HS hoàn thành trong thời gian 5 phút.
Chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1: Xuất khẩu
Nhóm 2: Nhập khẩu
Nhóm 3: Các bạn hàng chủ yếu
Nhóm 4: Vốn FDI và ODA
Hoạt động kinh tế Đặc điểm khái quát Tác động đến sự phát
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 47
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


đối ngoại triển kinh tế
Chủ yếu sản phẩm công nghiệp chế biến, nhưng kim ngạch đang có xu
Xuất khẩu
hướng giảm
Chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu công nghiệp, năng lượng, sản phẩm - Thúc đẩy nền kinh tế
Nhập khẩu trong nước phát triển
nông nghiệp, CN và KT nước ngoài, kim ngạch xuất khẩu tăng.
mạnh
Đa dạng trong quan hệ với bên ngoài trên mọi lĩnh vực, hiện quan tâm vào
Bạn hàng chủ yếu - Chuyển dịch cơ cấu
thị trường ASEAN.
nền kinh tế.
Tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái xuất trở lại trong nước. Đang phát
FDI - Nâng cao vị thế trên
triển nhanh.
trường quốc tế.
Tích cực viện trợ góp phần tích cực cho phát triển kinh tế của Nhật →
ODA
xuất khẩu vào NIC, ASEAN tăng nhanh.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Dựa vào bang số liệu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản chon biểu đồ nào để thể hiện là thích hợp nhất? Tại sao chon biểu đồ
đó?
- Nêu những đặc điểm khái quát về kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
- GV bổ sung thêm một số kiến thức về vị thế của Nhật Bản trên thế giới:
Vị thế của Nhật Bản 2004:
GDP: chiếm 11,3% thế giới
GDP/người đứng thứ 11/173 quốc gia.
Chỉ tiêu HDI: 9/173 quốc gia.
Chỉ số phát triển thế giới GDI :11/146 quốc gia
Xuất khẩu: 6,25% thế giới.
Quan hệ với Việt Nam: thiết lập quan hệ từ 1/9/1973, nối lại viện trợ ODA cho VN từ 1991
Năm 2004: VN xuất khẩu sang Nhật đạt 3,5 tỉ USD, Nhập hàng của Nhật hơn 2,7 tỉ USD.
------------------------------------------------***------------------------------------------------
Ngày soạn: 06.03.2010 Tuần :26
Ngày giảng:09.03.2010
Tiết: 33
Tiết 33. ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội một số quốc gia và khu vực: Bra-xin, Cộng hoà Liên Bang Đức, Pháp,
Liên Bang Nga, Nhật Bản và Liên minh châu Âu (EU).
- Biết và ghi nhớ một số địa danh của các nước và khu vực đã học.
- Trình bày và giải thích được những đặc trưng về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các nước và khu vực trên.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ kinh tế thế giới.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế châu Âu.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Liên Bang Nga.
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Nhật Bản.
- Các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến bài học SGK phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Bước 1: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng địa lí mà HS đã học.
Bước 2: GV dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK gợi mở để HS trả lời.
Bước 3: HS nêu câu hỏi, GV hướng dẫn trả lời.
Bước 4: HS tự ôn tập.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà ôn tập.
------------------------------------------------***------------------------------------------------
Ngày soạn: 06.03.2010 Tuần :26


TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 48
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Ngày giảng:10.03.2010
Tiết: 34
Tiết 34. KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT

Câu 1. Điều kiện tự nhiên của Liên Bang Nga có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế?
Câu 2. Hãy chứng minh công nghiệp là sức mạnh của nền kinh tế Nhật Bản? Tại sao nói xuất khẩu trở thành động lực tăng trưởng
kinh tế của Nhật Bản?
------------------------------------------------***------------------------------------------------
Ngày soạn: 10.03.2010 Tuần :27
Ngày giảng:16.03.2010
Tiết: 35
Tiết 35. Bài 12. CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS phải:
1. Kiến thức:
Nắm được đặc điểm quan trọng về tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc. Những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm đó đến phát
triển đất nước.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện cho hs kĩ năng sử dụng bản đồ tự nhiên, biểu đồ, tư liệu, kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á, tập Át lát thế giới.
- Một số hình ảnh về cảnh quan tự nhiên tiêu biểu của Trung Quốc.
- Ảnh con người, xã hội Trung Quốc (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:

Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cá nhân I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Bước 1: GV yêu cầu HS: - Đất nước có diện tích rộng lớn (thứ 4 thế giới),
- Hãy dựa vào BĐTNTG, xác định vị trí, quy mô lãnh thổ của nằm trong khu vực Trung – Đông Á.
Trung Quốc. - Giới hạn lãnh thổ:
(gợi ý: giới hạn phía B, N, Đ, T?) + Kéo dài từ 200 B đến 530 B, 730 Đ đến 1350 Đ.
- Tiếp giáp những nước nào? + Tiếp giáp 14 quốc gia.
- Vị trí lãnh thổ đó ảnh hưởng gì đến TN và kinh tế ? + Bờ biển kéo dài từ bắc → nam (9000km), mở
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến rộng ra Thái Bình Dương.
thức. - Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc
TW.
⇒ Thiên nhiên đa dạng, dễ mở rộng quan hệ với các
nước trong khu vực và thế giới.
Hoạt động 2: Nhóm
GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu mỗi miền tự II. Điều kiện tự nhiên
20 nhiên. Tự nhiên đa dạng có sự phân hoá giữa Đông Tây của
lãnh thổ.
Phiếu học tập:
Yếu tố tự nhiên Miền Đông Miền Tây

Vị trí, diện tích, lãnh Trải dài từ miền duyên hải đến đất liền, đến kinh 730 Đ đến 1050 Đ
thổ tuyến 1050 Đ, chiếm 50% S lãnh thổ.
Địa hình Đồng bằng ven biển, đồi thấp phía tây. Núi cao, cao nguyên, bồn địa.

Thổ nhưỡng Đất phù sa màu mỡ → trồng lương thực Đất núi cao, ít có giá trị trồng lương thực,
thích hợp phát triển đồng cỏ, trồng rừng.
Khí hậu Thuộc khu vực gió mùa, phía Bắc ôn đới, phí Nam Ôn đới lục địa, khí hậu núi cao.
cận nhiệt.
Thuỷ văn Sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà) → có giá trị về Sông nhỏ, dòng chảy tạm thời.
kinh tế song cũng nhiều thiên tai.

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 49
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Khoáng sản Giàu khoáng sản kim loại màu. Dầu khí, than, sắt.


Hoạt động 3: Cả lớp
Phân tích những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc?
HS liên hệ kiến thức cũ trả lời.
Hoạt động 4: Cả lớp III. Dân cư và xã hội
- Dựa vào SGK, nêu những đặc điểm nổi bật về dân cư của 1. Dân cư
Trung Quốc. - Đông dân nhất thế giới: 1/5 dân số thế giới, với trên 50 dân tộc.
- Đô thị hoá: 37% dân thành thị (2005), các thành phố lớn tập trung
chủ yếu ở phía đông. Càng về sau tốc độ đô thị hoá càng cao.
- Quan sát hình 12.3, 12.4 nhận xét sự thay đổi tổng dân số - Phân bố: rất không đều, chủ yếu ở phía đông, thưa thớt ở phía
thành thị và nông thôn của Trung Quốc? tây.
- HS phân tích hình 12.3 (SGK) - Dân số trẻ → có xu hướng ổn định nhờ thực hiện chính sách dân
- TQ gặp khó khăn gì trong vấn đề dân số. số rất triệt để: mỗi gia đình chỉ có 1 con.
Liên hệ Việt Nam trong các biện pháp thực hiện → Khó khăn: giải quyết lao động, tư tưởng trọng nam khinh nữ…
KHHGĐ. 2. Xã hội
- Chú ý quan tâm phát triển giáo dục (90% DS biết chữ - 2005),
- Nêu các đặc điểm xã hội nổi bật của Trung Quốc? nâng cao chất lượng lao động.
- HS nêu dựa vào vốn hiểu biết và SGK trả lời, GV hoàn - Là một trong những vùng văn minh sớm, nơi có nhiều phát minh
thiện. quan trọng (la bàn, giấy, in…).
- Hãy kể một số công trình nổi tiếng của Trung Quốc. - Truyền thống: lao động cần cù, sáng tạo…
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
1.Qua bài học nêu những khó khăn thuận lợi cho phát triển kinh tế của Trung Quốc?
- Thuận lợi: Vị trí địa lí thuận lợi, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên khoáng sản, nguồn lao động dồi dào, cần cù sáng tạo → phát
triển kinh tế bền vững.
- Khó khăn: Đất nước rộng lớn, khó khăn trong quản lí xã hội, giải quyết việc làm…
2. Để phát triển kinh tế mạnh mẽ, TQ phải chú trọng giải quyết những việc gì? Tại sao?
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 14.03.2010 Tuần :27
Ngày giảng:17.03.2010
Tiết: 36
Tiết 36. Bài 12. CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu đáng kể của nền kinh tế Trung Quốc từ khi tiến hành hiện đại hoá.
- Trình bày được mục đích của công nghiệp hoá, các biện pháp Trung Quốc đã thực hiện để phát triển công nghiệp và một số thành
tựu công nghiệp của Trung Quốc.
2. Kĩ năng:
Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ để có được nhữnh hiểu biết về sự phát triển công nghiệp và sự phân bố công nghiệp
trong quá trình tiến hành hiện đại hoá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế và bản đồ tự nhiên Trung Quốc.
- Một số tranh ảnh về sản xuất công nghiệp của Trung Quốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Khái quát
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới:Trung bình đạt trên 8%.
câu hỏi: 2. Cơ cấu kinh tế thay đổi rõ rệt: Tỉ trọng nông lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng
- Dựa vào hình 12.5, nhận xét sự công nghiệp và dịch vụ tăng.
thay đổi cơ cấu kinh tế của 3. Là một nước xuất siêu thứ 3 thế giới: Giá trị xuất khẩu 266 tỉ đô la, nhập
Trung Quốc? khẩu 243 tỉ đô la.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn 4. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cao: Thứ 7 thế giới.
kiến thức. 5. Thu nhập bình quân tăng: Tăng, năm 2004: 1269 USD.

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 50
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


II. Các ngành kinh tế
25’ Hoạt động 2: Nhóm/ cặp 1. Công nghiệp
Bước 1: GV chia lớp thành 4 a. Thuận lợi: Khoáng sản phong phú, nguồn lao động dồi dào, tình độ KH – KT
nhóm, giao nhiệm vụ: cao.
- Nhóm 1: Nghiên cứu những b. Đường lối phát triển:
điều kiện thuận lợi để phát triển - Thay đổi cơ chế quản lý: Các nhà máy được chủ động lập kế hoạch sản xuất
công nghiệp của Trung Quốc? và tìm thị trường tiêu thụ.
- Nhóm 2: Đường lối phát triển - Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
công nghiệp của Trung quốc như - Hiện đại hoá trang thiết bị sản xuất công nghiệp, ứng dụng thành tựu khoa học
thế nào? công nghệ.
- Nhóm 3: Phân tích bảng 12.2, - Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp hợp lí.
nhận xét chuyển dịch cơ cấu c. Quá trình công nghiệp hoá:
ngành và sản lượng một số - Cơ cấu ngành công nghiệp có sự thay đổi mạnh mẽ:
ngành công nghiệp? + Giai đoạn đầu: Phát triển công nghiệp nhẹ.
- Nhóm 4: Dựa vào bản đồ kinh + Giai đoạn giữa: Phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống như luyện
tế, hình 12.7, hình 12.8 , nhận xét kim, hoá chất.
sự phân bố các trung tâm công + Từ năm 1994: Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại: điện tử, hoá dầu, sản
nghiệp và các ngành công nghiệp xuất ô tô.
của Trung Quốc? Giải thích tại - Sản lượng nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như: than, xi măng, thép,
sao có sự phân bố đó? phân bón, sản xuất điện…
Bước 2: Các nhóm lên trình bày, d. Phân bố:
các nhóm khác bổ sung, GV Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở miền Đông và đang mở rộng sang
chuẩn kiến thức. phía Tây.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Công nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở:
a. Phía Đông b. Phía Bắc c. Phía Nam d. Phía Tây
2. Từ năm 1994 đến nay, cơ cấu công nghiệp của Trung Quốc thay đổi:
a. Phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống.
b. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ truyền thống.
c. Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
B. Tự luận:
1.Trình bày kết quả hiện đại hoá công nghiệp của Trung Quốc? Nguyên nhân đạt được kết quả đó?
2. Nhận xét vai trò của công nghiệp nông thôn của Trung Quốc?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Làm bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 20.03.2010 Tuần :28
Ngày giảng:23.03.2010
Tiết: 37
Tiết 37. Bài 12. CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiếp theo)
Tiết 3. KINH TẾ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết các biện pháp Trung Quốc đã thực hiện để phát triển nông nghiệp.
- Biết kết quả của hiện đại hoá và sự phân bố nông nghiệp của Trung Quốc.
2. Kĩ năng:
Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ để có được những hiểu biết về sự phát triển và phân bố nông nghiệp của Trung Quốc.
3. Thái độ:
Tôn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hai bên cùng có lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế và bản đồ tự nhiên Trung Quốc.
- Một số tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 51
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cả lớp 2. Nông nghiệp
Bước 1 : GV yêu cầu HS trả lời a.Thuận lợi:
các câu hỏi: - Tự nhiên: Đất đai sản xuất nông nghiệp không nhiều so với số dân
- Vì sao Trung Quốc tiến hành đông (95 triệu ha) nhưng đất màu mỡ. Khí hậu đa dạng. Nguồn nước dồi
hiện đại hoá nông nghiệp? dào...
- Những biện pháp hiện đại hoá - Kinh tế - xã hội: Lao động dồi dào. Chính sách phát triển nông nghiệp
nông nghiệp? của Nhà nước hợp lí. Cơ sở hạ tầng. KHKT…
- Dựa vào bảng 12.4, nhận xét b. Chính sách phát triển nông nghiệp:
sản lượng các loại nông sản? - Giao quyền sử dụng đất và khoán sản phẩm cho nông dân.
- Phân tích hình 12.9, nhận xét - Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: đường giao thông, hệ thống thuỷ
sự phân bố sản phẩm nông lợi.
nghiệp trên lãnh thổ? Giải thích - Áp dụng KHKT vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng giống mới, máy
tại sao có sự phân bố đó? móc thiết bị hiện đại.
Bước 2: HS trình bày, các HS - Nhà nước giảm thuế, tăng giá nông sản, tổ chức dịch vụ nông nghiệp…
khác bổ sung, GV chuẩn kiến c. Thành tựu:
thức. - Giá trị sản lượng nông nghiệp tăng trung bình
Hoạt động 2: Cả lớp 4 – 6%/ năm.
Bước 1: GV hỏi: - Một số nông phẩm có sản lượng đứng hàng đầu thế giới và ngày càng
- Cho biết các hình thức hợp tác tăng.
trao đổi của Việt Nam với - Cơ cấu cây trồng thay đổi: Ngành trồng trọt chiếm ưu thế. Sản phẩm
Trung Quốc? đa dạng. Giảm tỉ lệ diện tích cây lương thực, tăng tỉ lệ diện tích cây công
20’ - Việc mở rộng quan hệ với nghiệp, cây ăn quả.
Trung Quốc có ý nghĩa như thế d. Phân bố:
nào đối với sự phát triển kinh tế III. Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam
- xã hội của nước ta? 1. Quan hệ nhiều lĩnh vực, trên nền tảng của tình hữu nghị và ổn định lâu
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn dài.
kiến thức. 2. Kim ngạch thương mại tăng nhanh.
V. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Sản lượng lương thực của Trung Quốc:
a. Đứng thứ 1 thế giới. b. Đứng thứ 2 thế giới.
c. Đứng thứ 3 thế giới. d. Đứng thứ 4 thế giới.
2. Cơ cấu cây trồng của Trung Quốc thay đổi theo hướng:
a. Tăng tỉ trọng của cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
b. Giảm trỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
c. Tăng tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây hoa màu.
3. Vùng trọng điểm lúa gạo ở Trung Quốc được phân bố ở:
a. Đồng bằng Hoa Bắc, Đông Bắc. b. Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung.
c. Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam. d. Đồng bằng Hoa Nam, Hoa Bắc.
B. Tự luận:
1.Tại sao Trung Quốc hiện đại hoá nông nghiệp? Tình bày kết quả?
2. Vì sốngản xuất nông nghiệp Trung Quốc lại chủ yếu tập trung ở miền Đông?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Làm bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 22.03.2010 Tuần :28
Ngày giảng:24.03.2010
Tiết: 38
Tiết 38. Bài 12. CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiếp theo)
Tiết 4. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI TRONG NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua tăng trưởng của GDP, sản phẩm nông nghiệp và của ngoại thương.
- Nêu và giải thích được sự phát triển kinh tế của vùng kinh tế duyên hải.
2. Kĩ năng:
- Phân tích so sánh tư liệu, số liệu, lược đồ để hiểu biết về sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc.
- Vẽ biểu đồ cơ cấu xuất, nhập khẩu.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 52
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Trung Quốc.
- Trư liệu về thành tựu kinh tế của Trung Quốc.
- Lược đồ duyên hải Trung Quốc (phóng to theo SGK).
- Bảng Xử lí số liệu và biểu đồ vẽ theo số liệu SGK (phóng to).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Bài tập 1:
Bước 1: GV yêu cầu HS: 1. Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc và thế giới:
- Nêu mục đích, yêu cầu của (Đơn vị: %)
bài thực hành? Năm 1985
- Tính tỉ trọng GDP của Trung Năm 1995
Quốc so với thế giới? Năm 2004
- Chọn và vẽ biểu đồ thích
hợp? 1,93
- Nhận xét biểu đồ và bảng 2,37
số liệu đã vẽ? 4,03
Bước 2: HS thực hiện, HS
khác bổ sung, GV chuẩn kiến
thức.
2. Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ cột chồng theo giá trị %
Hoạt động 3: Cả lớp 3. Nhận xét:
Bước 1: GV yêu cầu HS: - GDP của Trung Quốc tăng nhanh qua các năm (từ 1985 đến năm 2004 tăng 7
15’ - Dựa vào bảng 10.4 nêu yêu lần)
cầu của bài thực hành? - Tỉ trọng GDP cảu Trung Quốc đóng góp vào GDP của thế giới tăng đều, ổn
- Chọn và vẽ biểu đồ thích định qua các năm từ 1,93% năm 1985 tăng lên 4,03% năm 2004.
hợp? - Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
- Nhận xét sự thay đổi trong
cơ cấu xuất, nhập khẩu của II. Bài tập 2: Tìm hiểu sự thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất - nhập khẩu:
Trung Quốc? 1. Vẽ biểu đồ:
Bước 2: HS thực hiện, các - Vẽ biểu đồ hình tròn, mỗi vòng tròn là một năm (có thể vẽ biểu đồ miền).
HS khác bổ sung GV chuẩn 2. Nhận xét:
kiến thức. - Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại giảm vào
năm 2004. Nhưng nhìn chung từ năm 1985 đến năm 2004 tỉ trọng xuất khẩu tăng.
Hoạt động 3: Nhóm/ cặp - Tỉ trọng nhập khẩu giảm từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại tăng vào năm
Bước 1: GV chia lớp làm 2 2004. Nhưng nhìn chung cả thời kì giảm.
15’ nhóm, giao nhiệm vụ: Dựa - Năm 1985 Trung Quốc nhập siêu.
vào hình 12.10: - Các năm 1995, 2004, Trung Quốc xuất siêu.
- Nhóm 1: Tìm hiểu những III. Phát triển vùng duyên hải
thành tựu kinh tế - xã hội 1. Những thành tựu kinh tế - xã hội vùng duyên hải:
vùng duyên hải: - Các thành phố công nghiệp mới: Chu Hải, Thâm Quyến, Sán Đầu, Hạ Môn,
+ Các thành phố công nghiệp Phúc Châu, Ôn Châu, Liên Vận Cảng, Yên Đài, Đương Sơn, Đại Liên, Thẩm
mới. Dương.
+ Các khu vực tăng trưởng - Các khu vực Trăng trưởng kinh tế: Nằm ở ven biển, vùng hạ lưu của các con
kinh tế. sông lớn.
- Nhóm 2: Tìm hiểu nguyên 2. Nguyên nhân:
nhân. - Thuận lợi về vị trí địa lí (gần các quốc gia khu vực phát triển kinh tế nên dễ thu
Bước 2: Các nhóm trình bày, hút vốn).
các nhóm khác bổ sung, GV - Điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản).
chuẩn kiến thức. - Thuận lợi về dân cư: Lực lượng lao động dồi dào; người lao động cần cù, có
truyền thống trong sản xuất; có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Có lịch sử phát triển lâu dài.
- Sự đầu tư của nhà nước.
- Các thuận lợi về cơ sở vật chất kĩ thuật.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV thu một số bài thực hành cho cả lớp xem và nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 53
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

- Chuẩn bị bài mới.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 28.03.2010 Tuần :29
Ngày giảng:30.03.2010
Tiết: 39
Tiết 39. Bài 13. CỘNG HOÀ ẤN ĐỘ
Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số tiềm năng quan trọng về tự nhiên, dân cư và xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở Ấn
Độ.
- Phân tích được một số thách thức (về tăng trưởng dân số quá nhanh, về sự phức tạp của vấn đề tôn giáo, đảng phái, dân tộc) mà Ấn
Độ cần phải vựt qua.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, biểu đồ và tháp tuổi.
3. Thái độ hành vi:
Nhậ thức đợc ý nghĩa lớn lao của việc kế hoạch hoá gia đình và thực hiện chiến lược đoàn kết và hoà giải dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước Nam Á.
- Bản đồ tự nhiên Ấn Độ.
- Bản đồ phân bố các kiểu khí hậu châu Á.
- Tháp dân số Ấn Độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’ Hoạt động 1: Cá nhân I. Vị trí và đặc điểm tự nhiên
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ hành chính 1. Vị trí địa lí
Nam Á, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Ấn - Nằm ở phía Nam châu Á.
độ? - Vĩ độ: khoảng 80B – 370B.
Gợi ý: - Tiếp giáp:
- Nằm ở khu vực nào của châu Á? + Phía Bắc: Pa-kix-tan, Ap-ga-nix-tan, Trung Quốc, Nê-pan,
- Vĩ độ? Bu-tan, Mi-an-ma, Băng-la-đét.
- Các phía tiếp giáp? + Phía Tây, Nam, Đông: Ấn Độ Dương.
Qua đó đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc → Thuận lợi quan hệ với nhiều nước bằng cả đường bộ
phát triển kinh tế của Ấn Độ? và đường biển.
Bước 2: HS trình bày, chỉ bản đồ, GV bổ sung 2. Tự nhiên
chuẩn kiến thức. a. Địa hình:
Hoạt động 2: Cả lớp - Phía Bắc: chân núi Hi-ma-lay-a (S nhỏ) nhiều lâm sản
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên quý, phát triển du lịch.
Ấn độ, kết hợp lược đồ tự nhiên SGK, hãy nêu đặc - Đồng bằng sông Hằng: đất phù sa màu mỡ, nơi có điều
điểm các dạng địa hình và đánh giá những thuận lợi kiện trồng cây lương thực tốt nhất của Ấn Độ.
và khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội. - Hoang mạc Tha: khí hậu khô hạn.
Bước 2: HS trình bày, chỉ bản đồ, GV bổ sung - Phía Nam: cao nguyên Đê-can rộng lớn, nằm giữa hai dãy
chuẩn kiến thức. núi Gát Tây và Gát Đông. Khí hậu khô hạn, ít có gí trị nông
nghiệp.
- Hai dải đồng bằng nhỏ hẹp dọc ven biển, đất đai tương
đối màu mỡ có giá trị về nông nghiệp.
Hoạt động 3: Cặp b. Khí hậu:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố - Mùa hạ gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương vào
khí hậu châu Á, nghiên cứu phần II mục 1 hãy: (tháng 5-10), gây mưa nhiều ở sườn Tây của Gát Tây và
- Nhận xét sự phân bố lượng mưa của Ấn Độ: nơi đồng bằng sông Hằng. Thuận lợi trồng lúa nước, đay,
mưa nhiều? nơi mưa ít? Giải thích? mía...
Bước 2: HS trình bày, chỉ bản đồ, GV bổ sung - Khó hăn: gây lũ lụt, mùa đông mưa rất ít, đặc biệt là vùng
chuẩn kiến thức. Tây Bắc, đồng bằng sông Ấn (hoang mạc Tha), giữa cao
nguyên Đê-can gây hạn hán.
c. Khoáng sản:
Quạng sắt, dầu mỏ, than đá, crôm....là cơ sở để phát triển
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 54
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


25’ Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp công nghiệp.
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hiểu biết II. Dân cư và xã hội
của bản thân, hãy điền vào phiếu học tập số 1. 1. Đặc diểm chung
- Dân số đông: 1,1 tỉ người (2005) đông thứ 2 thế giới.
Biểu hiện - Dân số tăng nhanh qua các năm: mỗi ngày có hơn 80.000
Đánh giá trẻ em sinh ra, mỗi năm tăng thêm 20 triệu người.
- Là cái nôi của nền văn minh cổ đại.
Cái nôi của nền văn - Trình độ dân cư cao.
minh cổ đại 2. Sức ép của bùng nổ dân số
- Khó khăn về kinh tế: nền kinh tế phát triển chưa cân đối
với sự gia tăng dân số...
- Khó khăn về xã hội: mức sống thấp, thất nghiệp, ô
Dân số đông nhiễm môi trường...
- Biện pháp:
+ Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình.
+ Bài trừ những luật lệ và hủ tục lạc hậu.
Trình độ dân cư cao 3. Sự đa dạng, phức tạp về xã hội
- Có nhiều dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo đảng phái.
- Sức ép:
+ Mâu thuẫn dân tộc, xung đột tôn giáo.
+ Trình trạng bất bình đẳng, sự phân biệt đẳng cấp chưa
được xóa bỏ.
+ Nhiều ngon ngữ gây khó khăn truyền thông.
- Giải pháp:
+ Giải quyết dân tộc, tôn giáo.
Bước 2: HS trình bày, các HS khác bổ sung, GV + Sử dụng tiếng Anh rộng rãi.
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
* Nhóm 1, 2, 3 hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Sức ép của gia tăng dân số:…………….
+ Khó khăn về kinh tế:…………………..
+ Khó khăn về xã hội:…………………...
- Giải pháp:………………………………
* Nhóm 4, 5, 6 hoàn thành phiếu học tập số 3.
- Biểu hiện của sự đa dạng và phức tạp về xã hội:
……………………………………
- Sức ép:…………………………………
- Giải pháp:………………………………
Bước 2: HS trình bày, các HS khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức.

V. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Vùng có lượng mưa lớn nhất ở Ấn Độ là:
a. Đồng bằng sông Hằng. b. Cao nguyên Đê-can.
c. Dãy Gát Tây. d. Dãy Gát Đông.
2. Loại thiên tai gây nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Ấn Độ là:
a. Bão. b. Hạn hán.
c. Động đất d. Núi lửa.
B. Tự luận:
1. Đánh giá vị trí và đặc điểm tự nhiên trong phát triển kinh tế của Ấn Độ?
2. Phân tích vai trò của gió mùa Tây Nam trong phát triển kinh tế - xã hội của Ấn Độ?
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 28.03.2010 Tuần :29
Ngày giảng:31.03.2010
Tiết: 40
Tiết 40. Bài 13. CỘNG HOÀ ẤN ĐỘ (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 55
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được những khác biệt về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Ấn Độ trong những giai đoạn khác nhau.
- Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong phát triển nông nghiệp và công nghiệp Ấn Độ.
- Giải thích được tại sao Ấn Độ phải thực hiện cuộc ″cách mạng xanh” và ″cách mạng trắng”.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các biểu đồ, lược đồ và các bảng thống kê có trong bài học.
3. Thái độ, hành vi:
Nhận thức được ý nghĩa lớn lao của việc Ấn Độ tiến hành những cải cách kinh tế trong những thời gian gần đây.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Ấn Độ.
- Các bảng số liệu thống kê.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cặp/ nhóm I. Chiến lược phát triển
Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm, giao Giai đoạn phát
nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập số triển
1: Chiến lược
- Nhóm 1: Tìm hiểu giai đoạn 1950- phát triển
1970. Tăng trưởng
- Nhóm 2: Tìm hiểu giai đoạn 1980. GDP
- Nhóm 1: Tìm hiểu giai đoạn 1991-nay.
Chiến lược phát triển Giai đoạn I
Giai đoạn (1950-1970)
phát triển Chiến lược
Chiến lược hướng nội
15’ phát triển Tăng trưởng
Tăng GDP không cao,
trưởng hiệu quả sản
GDP xuất thấp.

Giai đoạn I Giai đoạn II
(1950-1970) (1980)
Chiến lược hỗn
hợp
GDP cao hơn giai
Giai đoạn II đoạn trước, cơ
(1980) cấu kinh tế ít
thay đổi.

Giai đoạn III
Giai đoạn (1991-nay)
III (1991- Chiến lược tự do
nay) hóa kinh tế
Tăng trưởng
GDP cao, cơ cấu
kinh tế thay đổi
mạnh




Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
15’ bày kết quả, các nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức. II. Nông nghiệp
Hoạt động 2: Cả lớp 1. ″Cuộc cách mạng xanh”
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu a. Biện pháp tiến hành ″cách mạng xanh”:
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 56
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


hỏi: - Sử dụng giống cao sản.
- Vì sao Ấn Độ tiến hành cuộc “cách - Tăng cường thủy lợi.
mạng xanh”? - Cơ giới hóa: sử dụng máy cày, máy kéo, máy đập liên hợp.
- Nêu các biện pháp tiến hành “cách - Hóa học hóa: phân bón, thuốc trừ sâu.
mạng xanh”? - Các chính sách hổ trợ sản xuất nông nghiệp.
- Kết quả của cuộc “cách mạng xanh”? b. Kết quả:
- Những hạn chế của cuộc “cách mạng - Sản lượng lương thực tăng rất nhanh.
xanh”? - Đã loại trừ được nạn đói, có lương thực dự trữ và trở thành
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
sung, GV chuẩn kiến thức. - Nhiều loại nông sản đứng hàng đầu thế giới.
Hoạt động 3: Cả lớp c. Hạn chế của ″cách mạng xanh”
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục II - Chỉ được tiến hành ở những bang có điều kiện tự nhiên
cho biết: thuận lợi.
- Vì sao Ấn Độ tiến hành cuộc “cách - Do cần có nhiều vốn đầu tư nên những người nông dân
mạng trắng”? nghèo không có đủ điều kiện cần thiết để tham gia tích cực
- Nêu những thành tựu của cuộc “cách vào cuộc ″cách mạng xanh”
mạng trắng”? 2. Cuộc cách mạng trắng
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ - Lai tạo được nhiều giống trâu sữa (trâu Suri, Mura cho sản
sung, GV chuẩn kiến thức. lượng sữa 1500 kg/ năm)
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân - Sản lượng sữa đứng đầu thế giới.
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
- Cho biết các chiến lược công nghiệp III. Công nghiệp
hóa của Ấn Độ? 1. Chiến lược công nghiệp hóa
- Chiến lược công nghiệp hóa của Ấn - Xây dựng một nền công nghiệp vững mạnh trên cơ sở tự
Độ có gì khác với nhiều nước đang phát lực, tự cường.
triển? - Hình thành nền công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng:
- Nêu ngững thành tựu nổi bật của + Giai đoạn 1950-1980: phát triển luyện kim, chế tạo máy,
ngành công nghiệp Ấn Độ về sản điện tử, tin học, tự động hóa, công nghiệp vũ trụ, năng
lượng, cơ cấu ngành, sự phân bố? lượng hạt nhân và tên lửa.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ + Hiện nay đầu tư mạnh công nghiệp điện tử và tin học.
sung, GV chuẩn kiến thức. 2. Thành tựu của công nghiệp hóa
- Là một trong 15 nước có sản lượng công nghiệp lớn nhất
thế giới.
- Xây dựng một hệ thống các ngành công nghiệp cơ bản, đa
dạng và nhiều ngành có trình độ kĩ thuật cao.
- Mở rộng phạm vi phân bố các trung tâm công nghiệp trong
cả nước.
V. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Ấn Độ tiến hành cuộc ″cách mạng xanh” từ năm nào?
a. Năm 1947. b. Năm 1967.
c. Năm 1960. d. Năm 1980.
2. Giai đoạn những năm 80 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã thực hiện chiến lược:
a. Hướng nội là chính.
b. Vừa hướng nội, vừa hướng ngoại.
c. Tự do hóa kinh tế.
d. Hướng ngoại là chính.
B. Tự luận:
1. Nêu các biện pháp tiến hành cuộc ″cách mạng xanh”? Những thành tựu và hạn chế của nó.
2. Nêu chiến lược công nghiệp hóa của Ấn Độ? Những thành tựu của quá trình công nghiệp háo của Ấn Độ.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 31.03.2010 Tuần :30
Ngày giảng: .04.2010
Tiết: 41
Tiết 41. Bài 13. CỘNG HOÀ ẤN ĐỘ (tiếp theo)
Tiết 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 57
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu và giải thích được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nông nghiệp của Ấn Độ.
- Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp của Ấn Độ trước đây và hiện nay.
2. Kĩ năng:
- Phân tích tổng hợp biểu đồ về vấn dề nông nghiệp Ấn Độ.
- Đọc và phân tích được lược đồ công nghiệp Ấn Độ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Ấn Độ.
- Hình 13.5. Bản đồ công nghiệp Ấn Độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:


Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Tìm hiểu cơ cấu kinh tế Ấn Độ
Bước 1: GV yêu cầu HS: 1. Vẽ biểu đồ hình tròn:
- Nêu nhiệm vụ của bài thực hành.
- Qua bảng số liệu, hãy nêu các 29.4
Khu vực I
dạng biểu đồ có thể vẽ được để 1985 45.5
Khu vực II
thể hiện cơ cấu kinh tế của Ấn
Độ qua các năm? 25.1 Khu vực III
- Hãy chọn biểu đồ thích hợp nhất
và trình bày cách vẽ biểu đồ đó.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác
bổ sung, GV chuẩn kiến thức. 21.8 2004
Gợi ý:
- Có thể vẽ biểu đồ cột, biểu đồ ô
Khu vực I
vuông, biểu đồ tròn. Dạng biểu
đồ thích hợp nhất là biểu đồ hình Khu vực II
tròn. 52.1
- Vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán Khu vực III
kính khác nhau, năm 2004 có bán
kính lớn hơn năm 1985. Tâm của
26.1
hai đường tròn nằm trên một
đường thẳng, bắt đầu vẽ từ tia
12h. Dung chung một tên biểu đồ,
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ QUA CÁC NĂM
phía dưới mỗi biểu đồ ghi năm.
1985-2004
Hoạt động 2: Nhóm/ cặp
b. Nhận xét:
Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm,
- Cơ cấu kinh tế của Ấn Độ từ năm 1985-2004 có sự htay đổi rõ rệt.
HS dựa vào hình 13.5 và kiến thức
- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm: 7,3%, tỉ trọng ngành công nghiệp tăng:
đã học hoàn thành phiếu học tập:
2,1%.
- Ngành dịch vụ tăng tỉ trọng: 5,3%.
- Ngành dịch vụ luôn chiếm trỉ trọng cao nhất.
20'
II. Phân tích sự phân bố công nghiệp




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 58
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Trung Trung tâm
tâm công nghiệp
công Các ngành
nghiệ công nghiệp
p
Các Phân bố
ngành
công Giải thích
nghiệ sự phân bố
p
Can pua, Va-
Phân ra-na-si,
bố Giam-set-
Giải bua, A-ma-
thích đa-bat.
sự Có nhiều
phân ngành công
bố nghiệp: thiết
bị điện tử,
tin học, chế
tạo máy,
công nghiệp
vũ trụ, năng
lượng hạt
nhân.
Phân bố
rộng khắp
trong phạm
vi cả nước,
đặc biệt ở
đồng bằng
sông Hằng,
đồng bằng
duyên hải.
- Do Ấn Độ
thực hiện
chính sách
Bước 2: Các nhóm trình bày, các
công nghiệp
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn
hóa.
kiến thức.
- Tận dụng
tối đa tiềm
năng sẵn có
(tài nguyên
thiên nhiên,
nguồn lao
động, thị
trường tiêu
thụ)
- Mở rộng
thi trường
tiêu thụ sản
phẩm công
nghiệp.




IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV thu một số bài thực hành cho cả lớp xem và nhận xét.
- GV biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm cho các bài thực hành sau.

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 59
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

- Chuẩn bị bài mới ở nhà.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 31.03.2010 Tuần :30
Ngày giảng: .04.2010
Tiết: 42
Tiết 42. Bài 14. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Mô tả được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Á.
- Phân tích được tính thống nhất về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo.
- Phân tích được các đặc điểm KT-XH và những ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế của khu vực.
- Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện xã hội tới sự phát triển kinh
tế khu vực Đông Nam Á.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, phân tích hai biểu đồ đặc trưng cho mỗi đới khí hậu.
- Đọc và phân tích bảng số liệu, đưa ra nhận định về xu hướng phát triển dân số của khu vực Đông Nam Á.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Đông Nam Á.
- Bản đồ hành chính Đông Nam Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
- Một số tranh ảnh liên quan tới bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
20’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Tự nhiên
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
đồ hành chính Đông Nam Á, trả lời a. Đặc điểm:
các câu hỏi sau: - Nằm ở phía Đông Nam châu Á, tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ
- Khu vực ĐNÁ có bao nhiêu quốc Dương.
gia, đó là những quốc gia nào? - 28,50 B - 100 N
- Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh - DT: 4,5 triệu km2, 11 quốc gia.
thổ của khu vực ĐNÁ? - Chia 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo.
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh - Nằm trong khu vực nội chí tuyến.
thổ trong phát triển KT-XH của khu - Tiếp giáp với hai nền văn minh lớn: Trung Quốc và Ấn Độ.
vực? b. Ý nghĩa:
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, các - Cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến - Tạo nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
thức. - Giao lưu, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hoạt động 2: Nhóm/ cặp - Tạo nên nền văn hoá đa dạng.
Bước 1: GV chia lớp thành 2-4 nhóm, 2. Đặc điểm tự nhiên
yêu cầu HS nghiên cứu SGK, bản đồ a. Đông Nam Á lục địa:
tự nhiên châu Á hoàn thành phiếu học - Địa hình: bị chia cắt mạnh, hướng TB-ĐN hoặc
tập: B-N, nhiều đồng bằng lớn.
- Đất đai: màu mỡ.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa.
- Sông ngòi: nhiều sông lớn.
- Rừng: nhiệt đới ẩm.
- Khoáng sản: than đá, sắt, thiếc, dầu khí.
b. Đông Nam Á biển đảo:
- Địa hình: nhiều đồi núi, núi lửa, ít đồng bằng lớn.
- Đất đai: màu mỡ.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
- Sông ngòi: ít sông lớn.
- Rừng: xích đạo ẩm.
- Khoáng sản: dầu mỏ, thân đá, đồng.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 60
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Yếu tố 3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á
tự nhiên a. Thuận lợi:
ĐNA lục - Khí hậu nóng ẩm, hệ đất phong phú, sông ngòi dày đặc, thuận lợi phát
địa triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
ĐNA biển - Biển: phát triển GTVT, ngư nghiệp, du lịch...
đảo - Khoáng sản đa dạng thuận lợi phát triển công nghiệp.
- Diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lớn.
Địa hình b. Khó khăn:
- Phát triển giao thông vận tải theo hướng Đông-Tây.
- Thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần, bão, lũ lụt, sóng thần…
20’ - Hạn chế tiềm năng khai thác.
Đất đai II. Dân cư và xã hội
1. Đặc điểm:
a. Dân cư
- Số dân đông, mật độ dân số cao (124 người/ km2 - thế giới 48 người/ km2
Khí hậu – 2005).
- Dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao (trên 50%).
- Phân bố dân cư không đều.
b. Dân tộc
Sông ngòi - Đa dân tộc.
- Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
c. Tôn giáo
- Đa tôn giáo.
Sinh vật - Văn hoá đa dạng, có nhiều nét tương đồng.
2. Tác động của dân cư và xã hội:
a. Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào.
Khoáng - Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
sản - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Hợp tác cùng phát triển.
b. Khó khăn:
- Trình độ lao động thấp.
- Việc làm, chất lượng cuộc sống chưa cao.
- Quản lí, ổn định chính trị, xã hội phức tạp.




Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
- Đánh giá những thuận lợi và khó
khăn về điều kiện tự nhiên của
ĐNA?
- Liên hệ với điều kiện tự nhiên Việt
Nam?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân/ cặp
Bước 1: GV đưa cho HS sơ đồ dưới
đây:




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 61
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010




Đặc điểm xã hội


Dân cư Dân tộc Tôn giáo
Bước 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và chuẩn bị ý để nối tiếp sơ đồ
trên.
Bước 3: GV gọi 3 HS lên bảng ghi
tiếp vào sơ đồ. Các HS khác ở dưới
làm.
Bước 4: Các HS bổ sung, GV nhận
xét và chuẩn kiến thức.
Lưu ý: Mỗi đặc điểm HS cần cho
một ví dụ cụ thể về thuận lợi và khó
khăn đối với phát triển kinh tế, xã
hội.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Đông Nam Á có vị trí ở đâu?
a. Nơi tiếp giápcủa hai đại lục và ba châu lục.
b. Ở Đông Nam châu Á, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
c. Tiếp giáp giữa Trung Quốc và biển Nhật Bản.
d. Tiếp giáp với Tây Nam Á và Ấn Độ Dương.
2. Điền chữ Đông Nam Á (ĐNA), Đông Nam Á lục địa (LĐ), Đông Nam Á biển đảo (BĐ) vào chỗ chấm.........trong đoạn văn sau:
a. (1)... ĐNA...có khí hậu nội chí tuyến nóng ẩm, (2)...LĐ...thiên về khí hậu nhiệt đới gió mùa, một phần nhỏ lãnh thổ phía Bắc có
mùa Đông lạnh. (3)...BĐ...có khí hậu thiên về khí hậu xích đạo.
b. (1)...LĐ...chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán; (2)...BĐ...lại thường chịu những rũi ro từ núi lửa, động đất,
sóng thần. Quần đảo Philippin thuộc (3)...BĐ...thường là nơi khởi nguồn của các cơn bão, áp thấp nhiệt đới.
c. (1)... ĐNA...có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn có trữ lượng nhỏ. (2)...LĐ...có nhiều than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm;
(3)...BĐ...khả năng có trữ lượng dầu mỏ lớn, nhưng sản lượng khai thác hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế.
B. Tự luận:
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Á?
2. Nêu những trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế Đông Nam Á?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Sưu tầm tư liệu về kinh tế - xã hội của khu vực Đông Nam Á.
- Tìm hiểu bài mới trước ở nhà.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 10.04.2010 Tuần :31
Ngày giảng: .04.2010
Tiết: 43
Tiết 43. Bài 14. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực thông qua phân tích biểu đồ.
- Nêu được đặc điểm cơ bản, cơ cấu theo ngành của nền nông nghiệp nhiệt đới của khu vực Đông Nam Á.
- Mô tả được bức tranh toàn cảnh về sự phát triển công nghiệp, dịch vụ của Đông Nam Á.
2. Kĩ năng:
- Tiếp tục tăng cường cho HS các kĩ nang đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột và đưa ra các nhận định.
- Thực hiện tại lớp các bài tập địa lí.
- Tăng cường năng lực thể hiện, biết phương pháp trình bày trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí kinh tế khu vực Đông Nam Á.
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 62
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
- Thước kẽ (có chia cm, mm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
05’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Cơ cấu kinh tế
Bước 1: GV nêu câu hỏi: * Cơ cấu kinh tế khu vực Đông Nam Á có sự chuyển dịch theo
- Dựa vào hình 14.5, nhận xét xu hướng chuyển hướng:
dịch cơ cấu GDP năm 1991 và 2004 của một số - GDP khu vực I giảm rõ rệt.
quốc gia Đông Nam Á? - GDP khu vực II tăng mạnh.
- Giải thích tại sao lại có sự chuyển dịch đó? - GDP khu vực III tăng ở tất cả các nước.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV ⇒ Thể hiện chuyển đổi từ nền kinh tế thuần nông lạc hậu sang
chuẩn kiến thức. nền kinh tế có nền công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Hoạt động 2: Cả lớp II. Công nghiệp
20’ Bước 1: GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, - Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại nhằm phục vụ
liên hệ với Việt Nam nêu: cho xuất khẩu.
- Đặc điểm ngành công nghiệp Đông Nam Á. - Xu hướng phát triển: tăng cường liên doanh, liên kết với nước
- Những hạn chế công nghiệp Đông Nam Á là ngoài để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và thị trường.
gì? - Cơ cấu: đang chú trọng vào các ngành công nghiệp hiện đại.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV Cơ cấu gồm các ngành: CN chế biến, CN dầu khí, CN điện, CN
chuẩn kiến thức. khai thác khoáng sản.
III. Dịch vụ
Hoạt động 3: Cả lớp - Đang có xu hướng phát triển mạnh dựa trên nhiều thuận lợi
Bước 1: GV yêu cầu HS: về: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa đa dạng....
- Nghiên cứu SGK, liên hệ Việt Nam nêu đặc - Hướng phát triển:
điểm của ngành dịch vụ của Đông Nam Á? + Phát triển cơ sở hạ tầng.
- Với đặc điểm đó sẽ tác động đến sự phát + Hiện đại hóa mạng lưới thông tin, dịch vụ ngân hàng, tín
triển của nền kinh tế như thế nào? Liên hệ tới dụng.
Việt Nam? + Phát triển du lịch.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV - Xuất hiện nhiều ngành mới làm cho lao động trong khu vực
chuẩn kiến thức. dịch vụ tăng khá nhanh.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1. Em hãy nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực Đông Nam Á?
2. Đánh dấu (X) vào bảng sau các sản phẩm/ ngành sản xuất của các nước:




Việt Nam
In-đô-nê-xi-a




Mi-an-ma




Xin-ga-po




Ma-lai-xi-a
Phi-líp-pin




Thái Lan




Sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện
tử
Khai thác dầu mỏ
Khai thác thiếc
Dệt may, dày da
Hàng tiêu dùng
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 10.04.2010 Tuần :31
Ngày giảng: .04.2010
Tiết: 44
Tiết 44. Bài 14. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (tiếp theo)
Tiết 3. KINH TẾ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 63
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Nêu được đặc điểm cơ bản cơ cấu theo ngành của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam Á gồm ba thành phần chủ đạo:
trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản.
2. Kĩ năng:
- Đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột và đưa ra các nhận định.
- Phân tích bảng số liệu thống kê.
- So sánh, phân tích các biểu đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí kinh tế Đông Nam Á.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Đông Nam Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp IV. Nông nghiệp
10’ Bước 1: GV yêu cầu HS: 1. Trồng lúa nước
- Nêu những điều kiện thuận lợi của Đông - Điều kiện: đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu
Nam Á trong việc phát triển nông nghiệp? nóng ẩm; dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.
- Dựa vào hình 14.8, 14.9 để nhận xét sự phân - Tình hình sản xuất: sản lượng không ngừng tăng.
bố các sản phẩm nông nghiệp của Đông Nam - Phân bố: Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
Á? 2. Trồng cây công nghiệp
15’ - Phân tích hình 14.10 để chứng minh Đông - Điều kiện: đất phù sa, đất đỏ màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí
Nam Á là khu vực sản xuất nhiều cao su, cà hậu nóng ẩm; dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.
phê, ở trên thế giới? - Tình hình sản xuất: cây công nghiệp đa dạng, cung cấp 75% sản
- Dựa vào bảng 14.1 có nhận xét gì về sản lượng c ao su, 20% sản lượng cà phê, 46% sản lượng hồ tiêu cho
lượng hồ tiêu của Đông Nam Á và các khu vực thế giới.
còn lại của thế giới? - Phân bố: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-
Bước 2: HS trả lời, nhận xét, chỉ bản đồ, các pin.
15’ HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức. 3. Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản
a. Chăn nuôi:
Hoạt động 2: Cả lớp - Số lượng đàn gia súc khá lớn, nhưng chăn nuôi chưa trở thành
Bước 1: GV yêu cầu HS: ngành chính.
- Nêu thế mạnh của ngành chăn nuôi khu vực - Các nước nuôi nuôi nhiều: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Mi-an-ma,
Đông Nam Á? Việt Nam.
- Dựa vào bảng 14.2 SGK, hãy nhận xét về b. Đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản
sản lượng đánh bắt cá của Đông Nam Á so với - Là một trong những khu vực đánh bắt cá lớn, nhưng chưa tạn
các khu vực khác? dụng hết tiềm năng.
Bước 2: HS trả lời, nhận xét, các HS khác bổ - Nuôi trồng: gần đây phát triển mạnh
sung, GV chuẩn kiến thức.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh dấu (X) vào bảng sau các sản phẩm/ ngành sản xuất phân bố ở các quốc gia:
Việt Nam
Mi-an-ma




Xin-ga-po




Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a




Phi-líp-pin




Thái Lan




Trồng luá nước
Trồng cao su, cà phê, hồ tiêu
Trồng cây ăn quả
Chăn nuôi trâu, bò
Chăn nuôi lợn
Đánh bắt cá biển
Nuôi trồng thủy, hải sản
2. Giải thích tại sao các nước Đông Nam Á nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế? Liên hệ với Việt Nam.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 64
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

Ngày soạn: 10.04.2010 Tuần :32
Ngày giảng: .04.2010
Tiết: 45
Tiết 45. Bài 14. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (tiếp theo)
Tiết 4. HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được các mục tiêu của ASEAN.
- Hiểu và trình bày được các thành tựu cũng như các thách thức đối với ASEAN.
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội nhập.
2. Kĩ năng:
Thiết lập một đề cương và trình bày một báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số tài liệu tham khảo về ASEAN.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Mục tiêu và cơ chế hợp tác
Bước 1: GV hỏi: 1. Mục tiêu
- Dựa vào SGK và kiến thức lịch - Có ba mục tiêu chính:
sử nêu rõ quá trình hình thành và + Thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các thành viên.
phát triển của ASEAN? + Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định.
- Dựa vào sơ đồ SGK nêu các + Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa
mục tiêu chủ yếu của ASEAN? nội bộ với bên ngoài.
- Tại sao mục tiêu ASEAN lại - Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là: Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà
nhấn mạnh đến sự ổn định? bình, ổn định, cùng phát triển.
- Dựa vào sơ đồ SGK, nêu cơ 2. Cơ chế hợp tác của ASEAN
chế hợp tác của ASEAN và cho - Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, cácm hoạt động chính trị, kinh tế, xã
các ví dụ cụ thể? hội, văn hoá, thể thao.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác - Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung.
bổ sung, GV chuẩn kiến thức. - Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Hoạt động 2: Nhóm/ cả lớp II. Thành tựu và thách thức của ASEAN
20’ Bước 1: GV chia lớp thành 2 1. Thành tựu:
nhóm và giao nhiệm vụ: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, GDP đạt 921 tỉ USD (2000), xuất siêu.
- Nhóm 1: Tìm hiểu về những - Mức sống của nhân dân được nâng cao.
thành tựu ASEAN đạt được, lấy - Tạo dựng được môi trường chính trị hoà bình, ổn định.
ví dụ cụ thể ở Việt nam. 2. Thách thức:
- Nhóm 2: Phân tích những thách - Trình độ phát triển giữa các nước chưa đồng đều.
thức, Nguyên nhân của những + Cao: Xin-ga-po.
thách thức đó? + Thấp: Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam.
- Trình trạng đói nghèo.
Bước 2: Các nhóm đại diện trả + Phân hoá giữa các tầng lớp nhân dân.
lời, các HS nhóm khác bổ sung, + Phân hoá giữa các vùng lãnh thổ.
GV chuẩn kiến thức. - Các vấn đề xã hội.
Hoạt động 3: Cả lớp + Ô nhiễm môi trường.
Bước 1: GV nêu câu hỏi: + Vấn đề tôn giáo, dân tộc.
10’ - Dựa vào SGK và hiểu biết của + Bạo loạn, khủng bố…
bản thân, hãy nêu ví dụ cho thấy III. Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
Việt Nam đã tham gia tích cực 1. Tham gia của Việt Nam
vào hoạt động của ASEAN trên - Về kinh tế, giao dịch thương mại của Việt Nam trong khối đạt 30%.
các lĩnh vực kinh tế - xã hội? - Tham gia hầu hết các hoạt động về chính trị, văn hoá, giáo dục, xã hội thể
- Có nhận xét gì về cơ hội và thao.
thách thức của Việt Nam khi gia - Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
nhập ASEAN? 2. Cơ hội và thách thức
Bước 2: HS trả lời, các HS khác - Cơ hội: xuất được hàng trên thị trường rộng lớn.
bổ sung, GV chuẩn kiến thức - Thách thức: phải cạnh tranh với các thương hiệu có tên tuổi, uy tín hơn, các

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 65
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


sản phẩm có công nghệ cao hơn.
- Giải pháp: đón đầu, đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng sức
cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1. Lựa chọn để điền chữ M (mục tiêu) hoặc chữ C (cơ chế hợp tác) vào ô trống cuối các câu sau:
a. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển
b. Thông qua các hội nghị, các diễn đàn
c. Thông qua các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao
d. Xây dựng khu vực thương mại tự do
e. Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung
f. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các thành viên
2. Hãy nêu những thành tựu và thách thức của ASEAN, những giải pháp để khắc phục?
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: 10.04.2010 Tuần :32
Ngày giảng: .04.2010
Tiết: 46
Tiết 46. Bài 14. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (tiếp theo)
Tiết 4. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích được một số chỉ tiêu kinh tế (về du lịch và xuất khẩu) của khu vực Đông Nam Á so với một số khu vực trên thế giới.
- Đánh giá được tương quan về một số chỉ tiêu kinh tế của khu vực Đông Nam Á so với một số khu vực khác trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ kinh tế.
- Phân tích biểu đồ để rút ra kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Biểu đồ và nhận xét của GV chuẩn bị sẵn.
- Bản đồ các nước trên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
gian
20’ Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân 1. Hoạt động du lịch
Bước 1: GV yêu cầu HS: a. Vẽ biểu đồ:
- Nêu, mục đích yêu cầu của bài thực hành. Biểu đồ số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của khách ở một số
- Vẽ biểu đồ số khách du lịch quốc tế đến khu vực châu Á năm 2003
và chi tiêu của khách ở một số khu vực châu
Á năm 2003 như thế nào thì khoa học, hợp Nghìn lượt
lí? Triệu USD
80000
- Hãy nêu cách tính bình quân mỗi lượt 70000 67230 70594
khách du lịch phải chi tiêu ở từng khu vực Đông Á
60000
(USD/ người)?
50000
- Dựa vào đâu để so sánh về số khách và chi 41394 Đông Nam Á
tiêu của khách du lịch quốc tế của khu vực 40000 38468
Đông Nam Á với các khu vực khác? 30000
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, 20000 18356
18419 Tây Nam Á
GV chuẩn kiến thức. 10000
0
Chi tiêu của
Số
khách du lịch
khách
du lịch
Hoạt động 2: Cả lớp/ cặp b. Tính bình quân mỗi lượt khách du lịch phải chi tiêu ở từng khu
vực
(USD/ người) Số chi tiêu của khách
* Tính chi phí =
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 66
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


Số du khách
c. Nhận xét:
- Số lượng khách du lịch quốc tế (năm 2003) ở Đông Nam Á tăng
trưởng chậm
hơn hai khu vực còn lại (gần ngang bằng với Tây Nam Á và thấp hơn
nhiều so với khu vực Đông Á).
- Chi tiêu của mỗi lượt khách du lịch quốc tế đến Đông Nam Á chỉ xấp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào biểu đồ xỉ khu vực
tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của một Tây Nam Á, nhưng thua nhiều lần so với khu vực Đông Á.
số nước trong khu vực Đông Nam Á, hoàn - Những kết luận trên phản ánh trình độ dịch vụ và các sản phẩm du
20’ thành phiếu học tập số 1: lịch của khu vực Đông Nam Á thấp, còn nhiều hạn chế.
2. Tình hình xuất, nhập khẩu khu vực Đông Nam Á
Tên - Có sự chênh lệch giá trị xuất, nhập khẩu rất lớn giữa các nước.
nước - Tuy có giá trị xuất khẩu nhỏ hơn Xi-ga-po và Thái Lan nhưng
Cán cân Việt Nam có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu cao nhất trong nhóm
xuất, 4 nước.
nhập - Việt Nam là nước duy nhất có cán cân thương mại (xuất khẩu - nhập
khẩu khẩu) âm.
(+;-) Ba nước còn lại có cán cân thương mại dương.
GV phản hồi thông tin phiếu học tập:

Năm Tên nước
1990 Cán cân xuất, nhập
Năm khẩu (+;-)
2000
Năm
2004 Năm 1990
Năm 2000
Xin-ga-po Năm 2004

Xin-ga-po
+
-
Thái Lan +

Thái Lan
+
+
Việt +
Nam
Việt Nam
-
-
-
Mi-an-ma
Mi-an-ma
+
-
+




- Qua biểu đồ, phiếu học tập, có nhận xét
gì về tình hình xuất, nhập khẩu khu vực
Đông Nam Á?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 67
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010

IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Nhận xét chung về hoạt động của ngành du lịch và tình hình xuất khẩu của Đông Nam Á trong thời gian nói trên?
- Giải thích tại sao có kết quả đó?
- GV nhận xét kết quả bài thực hành.
- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm hình ảnh, tư liệu về hoạt động của ngành du lịch và tình hình xuất khẩu của Đông Nam Á.
--------------------------------------------------------***---------------------------------------------------------
Ngày soạn: .04.2010 Tuần :33
Ngày giảng: .04.2010
Tiết: 47
Tiết 32. Bài 12. Ô-XTRÂY-LI-A
Tiết 1. KHÁI QUÁT VỀ Ô-XTRÂY-LI-A
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định và trình bày được những lợi thế và thách thức do điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội tạo nên cho Ô-xtrây-li-a.
- Xác định và giải thích được đặc trưng của Ô-xtrây-li-a.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, sơ đồ có trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên của Ô-xtrây-li-a.
- Bản đồ kinh tế của Ô-xtrây-li-a.
- Tranh ảnh về thiên nhiên, kinh tế - xã hội của Ô-xtrây-li-a.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
10’ Hoạt động 1: Cả lớp I. Tự nhiên, dân cư và xã hội
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế giới 1. Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên
và các châu lục, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: - Vị trí địa lí: Chiếm cả một lục địa ở Nam bán cầu, đường
- Ô-xtrây-li-a có vị trí ở đâu? Nhận xét về diện chí tuyến Nam chạy ngang qua giữa lục địa.
tích lãnh thổ? - Diện tích lớn thứ 6 thế giới.
- Trình bày đặc điểm cơ bản của tự nhiên của Ô- - Điều kiện tự nhiên:
xtrây-li-a? + Địa hình: Cao nguyên ở phía Tây, vùng đất thấp ở giữa, và
Gợi ý: núi cao ở phía Đông.
+ Địa hình + Cảnh quan đa dạng, nhiều động vật quý hiếm tạo lợi thế
+ Khí hậu để phát triển du lịch.
+ Cảnh quan tự nhiên + Khí hậu: Phân hóa sâu sắc, phần lớn lãnh thổ có khí hậu
+ Khoáng sản hoang mạc khô hạn.
- Đặc điểm tự nhiên có thuận lợi và khó khăn gì + Giàu khoáng sản: Than, sắt, kim cương...
cho phát tiển kinh tế Ô-xtrây-li-a? + Biển rộng với nhiều tài nguyên.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV - Thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú thuận lợi phát
chuẩn kiến thức. triển nền kinh tế đa ngành.
- Khó khăn: Diện tích hoang mạc rộng lớn, thiếu nước cho
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân sản xuất và sinh hoạt.
15’ Bước 1: GV yêu cầu HS: 2. Dân cư và xã hội
- Dân cư và xã hội của Ô-xtrây-li-a có những đặc * Dân cư:
điểm gì nổi bật? Điều đó có ảnh hưởng như thế - Quốc gia đa dạng về dân tộc, văn hóa.
nào tới phát triển kinh tế? - Mật độ dân cư thấp nhưng phân bố không đều, tập trung
- Tại sao Ô-xtrây-li-a có nhiều dân tộc và đa dạng đông đúc ở ven biển phía Đông, Đông Nam và Tây.
về văn hóa? - Tỉ lệ dân thành thị cao (85%).
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV - Gia tăng tự nhiên thấp, chủ yếu tăng dân số do nhập cư.
chuẩn kiến thức. - Nguồn lao động có trình độ cao, tỉ lệ thất nghiệp thấp.
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS nghiên cứu * Xã hội:
20’ SGK để nêu khái quát về nền kinh tế của Ô- - Đầu tư lớn cho giáo dục.
xtrây-li-a? - Mức sống cao.
Hoạt động 4: Cả lớp II. Kinh tế
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời 1. Khái quát
câu hỏi: - Nước có nền kinh tế phát triển, gần đây có tốc độ tăng
- Giải thích tại sao thương mại và dịch vụ được trưởng cao, ổn định.
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 68
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11-nâng cao 2009-2010


coi là động lực của sự phát triển kinh tế của Ô- - Kinh tế tri thức chiếm 50 % GDP.
xtrây-li-a? 2. Dịch vụ
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV - Chiếm 71% GDP (năm 2004).
chuẩn kiến thức. - Các loại hình dịch vụ đa dạng.
Hoạt động 5: Cả lớp/ cá nhân - Ngoại thương phát triển mạnh, trở thành động lực phát
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời triển kinh tế ở Ô-xtrây-li-a. Cơ cấu hàng xuất khẩu đa dạng.
câu hỏi: - Du lịch quốc tế phát triển mạnh.
- Nêu đặc điểm nền công nghiệp của Ô-xtrây-li- 3. Công nghiệp
a? - Đứng đầu thế giới về xuất khẩu khoáng sản: Kim cương,
- Giải thích vì sao các trung tâm công nghiệp chủ than đá.
yếu của Ô-xtrây-li-a tập trung ở ven biển? - Phát triển mạnh mẽ các ngành có công nghệ kĩ thuật cao:
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV phần mềm vi tính, viễn thông, khai thác năng lượng mặt trời,
chuẩn kiến thức. công nghiệp hàng không...
Hoạt động 6: Cả lớp/ cá nhân - Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven biển
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời phía Đông, Đông Nam và Tây Nam.
câu hỏi: 4. Nông nghiệp
- Nêu đặc điểm nông của Ô-xtrây-li-a? - sản xuất theo trang trại, quy mô lớn, năng suất cao và hiệu
- Giải thích vì sao ngành chăn nuôi cừu ở quả lớn.
Ô-xtrây-li-a phát triển mạnh? - Cơ cấu ngành đa dạng.
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV - Chăn nuôi chiếm 60% giá trị sản xuất nông nghiệp.
chuẩn kiến thức? - Sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa mì, len, sữa và thịt bò.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1. Điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội của Ô-xtrây-li-a có những thuận lợi nào cho sự phát triển kinh tế?
2. Trả lời các câu hỏi trong SGK.




TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT/G.V: BÙI VĂN TIẾN 69
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản