Giáo án địa lí 12 cơ bản

Chia sẻ: hoanghaik23

1. Kiến thức: - Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta. - Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. - Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án địa lí 12 cơ bản

Tuần….
Tiết……
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những
thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kĩ năng
-Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri
thức mới.
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công
cuộc Đổi mới.
3. Thái độ
Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Một sốhình ảnh, tư liệu, video...về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ: giáo viên giới thiệu chương trình địa lí 12 cơ bản và nêu 1 số yêu cầu của bộ
môn, nêu phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy
3/ Bài mới
Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêucầu HS nêu các sự kiện
lịch sử của nước ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989.
1945 1975 1986 1989
Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và sau năm 1986.
GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nổi
bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, vẫn còn rất
nhiều thách thức, khó khăn màchúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: Xác định bối cảnh nền I. Công cuộc đổi mới là một cuộc
kinh tế - xã hội nước ta trước Đổi mới. cải cách toàn diện về kinh tế xã hội
Hình thức: Cả lớp. a. Bối cảnh
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước
biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội thống nhất, cả nước tập trung vào
nước ta trước khi tiến hành đổi mới. hàn gắn các vết thương chiến tranh
- Dựa vào kiến thc đã học, hãy nêu và xây dựng, phát triển đất nước.
những hậu quả nặng nề của chiến - Nước ta đi lên từ một nước nông
tranh đối với nước ta. nghiệp lạc hậu.
Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ - Tình hình trong nước và quốc tethững
năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90
sung.
Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc diễn biến phức tạp. Trong thời gian dài
độ tăng trưởng kinh tế nước ta chỉ đạt nước ta lâm vào tình trạng khủng
1,4 %. Năm 1986 lạm phát trên 700%. hoảng.
Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc
1
nước ta phải tiến hành Đổi mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi b. Diễn biến
mới của nước ta . Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới
Hình thức: Cặp. trong một số ngành (nông nghiệp, công
Bước 1 : GV giảng giải về nền nông nghiệp)
nghiệp trước và sau chính sách khoa 10 Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng
(khoán sản phẩm theo khâu đến nhóm lần thứ 6 năm 1986:
người lao động). Khoán gọn theo đơn + Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã
giá đến hộ xã viên (từ tháng 4 năm hội.
1998, hợp tác xã chỉ làm dịch vụ). + Phát triển nền kinh tế hàng hoá
Bước 2: GV đặt câu hỏi (Xem phiếu nhiều thành phần theo định hướng xã
học tập phần phụ lục). HS trao đổi hội chủ nghĩa.
theo cặp. + Tăng cường giao lưu và hợp tác với
Bước 3: HS đại diện trình bày, các HS các nước trên thế giới.
khác bổ sung ý kiến. GV nhận xét phần
trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và
Nhà nước cùng với sức sáng tạo phi
thường của nhân dân ta để đổi mới
toàn diện đất nước đã đem lại cho
nước những thành tựu to lớn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu
của nền kinh tế - xã hội nước ta. c. Thành tựu
Hình thức: Nhóm. - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.
giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở
(Xem phiếu học tập phần phụ lục). mức một con số.
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao,
lớn của công cuộc Đổi mới ở nước ta. (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).
Cho ví dụ thực tế. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
xét tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng
lệ lạm phát) các năm 1986 - 2005. Y khu vực II và III) .
nghĩa của việc kiềm chế lạm phát . Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng
Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng
về tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên
lương thực của cả nước giai đoạn canh...).
Đời sống nhân dân được cải thiện làm
1993 - 2004.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.
đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm.
GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam
(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng
chuyên canh nông nghiệp, nhấn mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh
thổ.)
Hoạt dộng 4: Tìm hiểu tình hình hội
2
nhập quốc tế và khu vực của nước ta.
Hình thức: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết
hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho 2. Nước ta trong hội nhập quốc tế
biết bối cảnh quốc tế những năm cuối và khu vực
thế kỉ 20 có tác động như thế nào đến a. Bối cảnh
công cuộc đổi mới ở nước ta? Những - Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng
thành tựu nước ta đã đạt được. tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, mạnh hợp tác kinh tế khu vực.
bổ sung. - Việt Nam là thành viên của ASEAN
GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của (7/95), bình thường hóa quan hệ Việt -
bản thân, hãy nêu những khó khăn của Mỹ, thành viên WTO năm 2007.
nước ta trong hội nhập quốc tế và khu b. Thành tựu
vực . - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV (ODA, FDI)
chuẩn kiến thức. (Khó khăn trong - Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học
cạnh tranh với các nước phát triển hơn kĩ thuật, bảo vệ môi trường.
trong khu vực và thế giới; Nguy cơ - Phát triển ngoại thương ở tầm cao
khủng hoảng; Khoảng cách giàu nghèo mới, xuất khẩu gạo
tăng. . .)
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số định
hướng chính để đẩy mạnh công cuộc
đổi mới.
Hình thức: Cá nhân. 3. Một số định hướng chính đẩy
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy mạnh công cuộc Đổi mới
nêu một số định hướng chính để đẩy - Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi
mạnh công cuộc Đổi mới ở nước ta. đôi với xóa đói giảm nghèo.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, - Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền
bổ sung. GV chuẩn kiến thức: Qua gần kinh tế thị trường.
20 năm đổi mới, nhờ đường lối đúng - Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền
đắn của Đảng và tính tích cực, chủ kinh tế tri thức.
động sáng tạo của nhân dân, nước ta đã - Phát triển bền vững, bảo vệ tài
đạt được những thành tựu to lớn, có ý nguyênm môi trường. Đẩy mạnh phát
nghĩa lịch sử. Thực hiện hiệu quả các triển y tế, giáo dục.
định hướng để đẩy mạnh công cuộc
Đổi mới sẽ đưa nước ta thoát khỏi tính
trạng kém phát triển vào năm 2010 và
trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020.
4. ĐÁNH GIÁ
1/ Trong bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ 20 có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc
đổi mới của nước ta?
2/ Hãy tìm chứng minh về thành tựu của công cuộc đổi mới của nước ta
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà xem bài cũ và chuẩn bị bài mới: vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ




3
Tuần…..
Tiết…….
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM VỊ TRI ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT
TRIỂN LÃNH THỔ
Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế – xã hội
và vị thế của nước ta trên thế giới.
2. Kĩ năng
Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
3. Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:
1. Năm 1975 A. Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
2. Năm 1986 B. Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì
3. Năm 1995 C. Đất nước thống nhất
4. Năm 1997 D. Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
5. Năm 2006 E. Khủng hoảng tài chính ở châu A .
3/ Bài mới
Giáo viên giới thiệu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm chung
của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế – xã hội nước ta.

Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: Xác định vị trí địa lí 1. Vị trí địa lí
nước ta. - Nằm ở rìa phía đông của bán cầu trên
Hình thức: Cả lớp. bán đảo Đông Dương, gần trung tâm
GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các khu vực Đông Nam á.
nước Đông Nam á, trình bày đặc điểm - Hệ toạ độ địa lí:
vị trí địa lí của nước ta theo dàn ý: + Vĩ độ: 23023’B – 8034’ B (kể cả đảo:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây 23023’ B – 6050’ B)
trên đất nước. Toạ độ địa lí các điểm + Kinh độ: 1020109Đ – l09024’Đ (kể cả
cực. đảo 1010Đ – l07020’Đ).
- Các nước láng giềng trên đất liền và
trên biển.
Một HS chỉ trên bản đồ để trả lời, các
HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn
kiến thức.
Hoạt động 2: Xác định phạm vi vùng 2. Phạm vi lãnh thổ

4
đất của nước ta. a. Vùng đất
Hình thức: Cả lớp. - Diện tích đất liền và các hải đảo
GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh 331.212 km2.
thổ nước ta bao gồm những bộ phận - Biên giới:
nào? Đặc điểm vùng đất? Chỉ trên bản + Phía Bắc giáp Trung Quốc với
đồ 2 quần đảo lớn nhất của Việt Nam? đường biên giới dài 1300km.
Thuộc tỉnh nào? + Phía Tây giáp Lào 2100km,
Một HS lên bảng trình bày và xác định Campuchia hơn 1100km.
vị trí giới hạn phần đất liền trên bản + Phíađôngvànam giápbiển 3260km
đồ Tự nhiên Việt Nam, GV chuẩn kiến - Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có
thức. hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà),
Hoàng Sa (Đà Nẵng).
Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1
biển của nước ta. triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải,
Hình thức: Cá nhân. vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
quan sát sơ đồ phạm vi các vùng biển c. Vùng trời: Khoảng không gian bao
theo luật quốc tế xác định giới hạn của trùm trên lãnh thổ.
các vùng biển ở nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Một HS trả lời, các HS khác
đánh giá phần t rình bày của các
bạn.

Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng 3. Ý nghĩa của vị trí địa lí
của vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế, văn a. Ý nghĩa về tự nhiên
hoá – xã hội, quốc phòng nước ta. - Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới
Hình thức: Nhóm. ẩm gió mùa.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, - Đa dạng về động – thực vật, nông
glao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. sản.
Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt - Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có
thuận lợi và khó khăn của vị trí địa llí nhiều tài nguyên khoáng sản.
và tự nhiên nước ta. - Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên,
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng phân hoá Bắc – Nam. Đông – Tây, thấp
của vị trí địa lí tới cảnh quan, khí hậu, – cao.
sinh vật, khoáng sản. Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của b. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội
vị trí địa lí kinh tế, văn hoá – xã hội và và quốc phòng:.
quốc phòng - Về kinh tế:
Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi, + Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả
đại diện các nhóm trình bày, các nhóm về giao thông đường bộ, đường biển,
khác bổ sung ý kiến. đường không với các nước trên thế
Bước 3: nhận xét phần trình bày của giới tạo điều kiện thực hiện chính sách
HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm. mở cửa, hội nhập với các nước trong
GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó khu vưc và trên thế giơí
khăn của vị trí địa lí tới kinh tế – xã + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát
hội nước ta. triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, trồng, đánh bắt hải sản, giao thông
bổ sung. GV chuẩn kiến thức: nước ta biển, du lịch).
5
diện tích không lớn, nhưng có dường - Về văn hoá – xã hội: thuận lợi nước
biên giới bộ và trên biển kéo dài. Hơn ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu
nữa biển Đông chung với nhiều nước, nghị và cùng phát triển với các nước
việc bảo vê chủ quyền lãnh thổ gắn láng giềng và các nước trong khu vực
với vị trí chiến lược của nước ta. Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng: là khu
vực quân sự đặc biệt quan trọng của
vùng Đông Nam á.
4/ Củng cố
1/ Hãy xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
2/ Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí
5/ Dặn dò: về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài Thực hnh




Tuần….
Tiết…..
Bài 3. THỰC HÀNH
VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ
tuyến). Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng.
2. Về kĩ năng
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

6
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Hãy xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
2/ Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí
3/ Bài mới
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua
phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể dùng thước
dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế
hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh
nước biển để vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và
Trường Sa (ô E8).
Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân.
* Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
* Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã. Xác định vị trí
các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng:
160B, Thành phố Hồ Chí Minh l0049'b...
Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08ođ.
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B.
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B.
* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ.
4. ĐÁNH GIÁ
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm
những lỗi cần phải sửa chữa.
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà hoàn thiện bài thực hành và chuẩn bị bài mới: Lịch sử hình thành và phát triển
lãnh thổ Việt nam




7
Tuần….
Tiết…..
Bài 4. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
VLỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức
tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
- Nắm được ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kĩ năng
- Xác định trên biểu đồ các địa vị nền móng ban đầu của lãnh thổ.
- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu địa chất.
3. Thái độ :
Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh
thổ tự nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Địa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu địa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh hoạ.
- Atlat địa lí Việt Nam.
III/ HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Hãy xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
2/ Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí
3/ Bài mới
Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những đồi núi và đồng
bằng, sông ngòi và bờ biển nước ta không phải đã được cấu tạo nên một sớm, một chiều nhưng
cũng không phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"...
8
Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ nước ta
đã trải qua lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bị sụt lún xuống. Những
hiện tượng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng tháng, năm như lịch
sử phát triển của loài người mà được tính bằng đơn vị hàng triệu năm

Hoạt động Nội dung




9
Họat động 1: cá nhân. Những giai đoạn chính trong lịch sử hình
Tìm hiểu bảng niên đại địa chất. thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn học sinh xem bảng niên - Giai đoạn Tiền Cambri.
đại địa chất và giới thiệu các giai đoạn cần tìm - Giai đoạn Cổ kiến tạo.
hiểu trong sách giáo khoa - Giai đoạn Tân kiến tạo.
Hoạt động 2: nhóm 1. Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền
Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tiền cambri móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao a. Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc
của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý: cách đây 540 triệu năm.
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu? b. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ. phần lãnh thổ nước ta hiện nay: các mảng
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên. nền cổ như vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn,
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện sông Mã, khối Kon Tum,….
các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý c. Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
kiến. - Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi, chỉ
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và có chất khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđro.
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. - Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên
GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm: mặt.
1. Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay - Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ),
còn xuất hiện ở nước ta không? động vật thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san
(Không còn xuất hiện, vì đó .là các sinh vật cô. hô, ốc, …
Các loài tảo, động vật thân mềm hiện nay được
tiến hoá từ các loài sinh vật của thời kì Tiền
Cambri).
- Lãnh thổ địa phương em giai đoạn này đã
được hình thành chưa?
Hoạt động 3: Xác định các bộ phận lãnh thổ
được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambr'i.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm vị trí
các đá biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào bản
đồ trống Việt Nam các nền móng đó.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
(GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu
tượng trưng cho các mảng nền cổ Tiền Cambri
và yêu cầu HS dán cùng vị trí).
GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xưa
nhất, kéo dài nhất, quang cảnh sơ khai, đơn
điệu và lãnh thổ nước ta chỉ như moat đảo quốc
với vài hòn đảo nhô cao khỏi mực nước biển.




4. ĐÁNH GIÁ:
1/ lịch sử hình thành và phát triển của trái đất đã trải qua mấy giai đọan? Đó là các giai đoạn nào?
2/ Vì sao nói giai đoạn tiền cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ?
10
3/ Giai đoạn tiền cambri có các đặc điểm gì?
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS về nhà chuẩn bị trước bài kế tiếp.




11
Tuần….
Tiết…..
BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT
NAM
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức:
Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử
hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn cổ
kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta.
- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nước ta.
3. Thái độ:
Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ địa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu địa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh họa.
- Atlat địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ lịch sử hình thành và phát triển của trái đất đã trải qua mấy giai đọan? Đó là các giai đoạn nào?
2/ Vì sao nói giai đoạn tiền cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ?
3/ Giai đoạn tiền cambri có các đặc điểm gì?
3/ Bài mới
Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh thổ
nước ta?
GV: Những địa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng
ban đầu hình thành nên lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi
phức tạp ở giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được
hiện ra.

Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Co 2. Giai đoạn Cổ kiến tạo
kiến tạo và Tân kiến tạo a/ Thời gian diễn ra:
Hình thức: nhóm Cách đây 477 triệu năm và kết thúc cách đây 65
Bước 1: : GV chia HS ra thành các nhóm, giao triệu năm
nhiệm vụ cụ thể (Xem phiếu học tập phần phụ đây là giai đoạn có tính chất quyết định đến
lục) lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Co kiến Việt nam
tạo. chịu ảnh hưởng của các chu kì tạo núi trên thế
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tân kiến giới trong giai đoạn này
tạo. có nhiều biến động nhất trong lịch sử hình
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện thành tự nhiên Việt nam

12
các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý lớp vỏ cảnh quan của nước ta rất phát triển
kiến. đại bộ phận lãnh thổ nước ta đã được hình
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và thành
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. (Xem thông
tin phản hồi phần phụ lục).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Quan sát lược đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản
đồ địa hình Việt Nam sau giai đoạn Cổ kiến tạo
thì nước biển lấn vào đất liền ở những khu
vực nào. (Biển vẫn còn lấn vào vùng đất liền
của Móng Cái (Quảng Ninh, đồng bằng sông
Hồng, các đồng bằng Duyên hải miền Trung và
đồng bằng Sông Cửu Long).
- Tại sao địa hình nước ta hiện nay đa dạng và
phân thành nhiều bậc? (Do giai đoạn Tân kiến
tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ
và chia thành nhiều chu kì) .
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại
lực(mưa, nắng, gió, nhiệt độ...) tác động chủ
yếu tới bề mặt địa hình nước ta. Nếu một năm
tác động
Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào
mòn bao nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực
bào mòn thì đỉnh núi cao 4150m sẽ bị san bằng.
Như vậy, sau giai đoạn Palêôgen bề mặt địa
hình nước ta trở lên bằng phẳng, hầu như
không có núi cao như ngày nay).
Hoạt động 2: Xác định các bộ phận lãnh thổ
được hình thành trong giai đoạn cổ kiến tạo và
Tân kiến tạo. Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vị trí các
loại đá được hình thành trong giai đoạn cổ kiến
tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ
trống Việt Nam các khu vực được hình thành
trong hai giai đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ
nước ta sau giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
.(GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu
tượng trưng cho các mảng nền và yêu cầu HS
dán đúng vị trí). 3. Giai đoạn Tân kiến tạo
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ a/ Thời gian diễn ra: diễn ra cách đây 65
kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo. triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay
Hinh thức: Cá nhân/cặp b/ Chịu tác động mạnh mẽ nhất trong vận
GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo động kiến tạo Hymalaya
với Tân kiến tạo, nửa còn lại so sánh tân kiến sau khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo, lãnh thổ
tạo với cổ Kiến tạo từng cặp HS trao đổi để nước ta tương đối ổn định và tiếp tục hoàn
trả lời câu hỏi: so sánh đặc điểm 2 đoạn theo thiện dưới chế độ lục địa
nội dung sau: do chịu tác động mạnh mẽ của chu kì vận động
- Thời gian kiến tạo. tạo núi nên lãnh thổ nước ta có nhiều vận động
13
- Bộ phận lãnh thổ được hình thành. đứt gãy, hiện tượng phun trào
- Đặc điểm khí hậu, sinh vật. c/ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều
- Các khoáng sản chính kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có điều
Kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thư kí ghi kiện tự nhiên như ngày nay
kết qua so sánh lên bảng. Lần lượt các đại diện các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã thể
cổ kiến tạo nói trước , nhóm Tân kiến trình bày hiện rỏ nét trong các quá trình tự nhiên trong
tiếp theo… (Cổ kiến tạo: thời gian dài hơn, lãnh việc hình thành đất trong nguồn nhiệt ẩm dồi
thổ được hình thành rộnghơn, chủ yếu là đồi dào, sự phong phú và đa dạng của sinh vật làm
núi... Tân kiến tạo: thời gian ngắn hơn, hình cho nước ta có diện mạo như ngày nay
thành lên các vùng đồng bằng...)
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung
kiến thức.

4. ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng.
1. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vị trí tự nhiên của lãnh thổ: .
A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo.
B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
D. Vị trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm địa hình nước ta thay đổi theo hướng:
A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
C. Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
D. Các bồn trũng lục địa được bồi lắp
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài: Đất nước nhiều đồi núi




14
Tuần….
Tiết…..
BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn
diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau
giữa các vùng.
2. Kĩ năng
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
Khoanh tròn ý em cho là đúng.
1. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vị trí tự nhiên của lãnh thổ: .
A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo.
B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
D. Vị trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm địa hình nước ta thay đổi theo hướng:
A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
C. Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
D. Các bồn trũng lục địa được bồi lắp
3/ Bài mới
Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa
hình nước ta. Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc
điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của 1. Đặc điểm chung của địa hình
địa hình nước ta. a. Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện
Hình thức (Theo cặp/ Nhóm). tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần
loại núi theo độ cao (núi thấp cao dưới
1000m, núi cao cao trên 2000m) sau đó chia
HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát
hình 1 6, Atlat địa lí Việt Nam, hãy: - Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%.
phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu - Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.
15
là đồi núi thấp. b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông - Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng
nam, các dãy núi hướng vòng cung. cung
- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng - Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ
và phân chia thành các khu vực. rệt.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung - Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
cho nhau. Nam
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng - Cấu trúc gồm 2 hình chính
minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các đến Bạch Mã
dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy + Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và
núi hướng vòng cung. Trường Sơn Nam
Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
dạng và phân chia thành các khu vực, các HS d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của
khác bổ sung ý kiến. con người
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ
yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng uốn nếp, đứt
gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến
tạo đã làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh
đồi núi đồ sộ, liên tục:
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động
tạo núi An-pi diễn ra không liên tục theo
nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là
đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc,
cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam.
Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân
núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long cũng được hình thành
trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên đồng
bằng thường nhỏ).
GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động
của con người tới địa hình nước ta.
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam khẳng định: Sự khác nhau
về cấu trúc địa hình ở các vùng lãnh thổ
nước ta là cơ sở để phân chia nước ta thành
các khu vực địa hình khác nhau. 2. Các khu vực địa hình
Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm a. Khu vực đồi núi
các khu vực địa hình. * Vùng núi Đông Bắc
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao - Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. (Xem chủ yếu là đồi núi thấp.
phiếu học tập phần phụ lục) - Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc
Nhóm l: Trình bày đặc điểm địa hình vùng và đông chụm lại ở Tam Đảo.
núi Đông Bắc. - Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng xuống Đông Nam
núi Tây Bắc. * Vùng núi tây bắc:
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
núi Bắc Trường Sơn. - Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình vùng Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng
16
núi Nam Trường Sơn. tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
HS trình bày như một hướng dẫn viên du lịch * Vùng núi Bắc Trường Sơn.
(Mời bạn đến thăm vùng núi Đông Bắc...).. - Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại Mã.
diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ - Hướng tây bắc - đông nam .
sung ý kiến. - Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất,
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
bày của HS. - Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng
GV đặt câu hỏi cho các nhóm: Trị)
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới * Vùng núi Trường Sơn Nam
khí hậu. - Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.
thế nào tới sinh vật. - Các cao nguyên đất đỏ ba dan:
Hoạt động 3: So sánh các vùng đồi núi Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề
nước ta. mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 -
Hình thức: Nhóm. 1000m.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống
như hoạt động 2, nhiệm vụ của các nhóm sẽ
được hoán đổi cho nhau.
Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh
đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc với cả
nước.
Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh
đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc với cả
nước.
Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh
đặc điểm địa hình vùng núi Nam Trường
Sơn với cả nước.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh
đặc điểm địahình vùng núi Bắc Trường Sơn
với cảnước.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại
diện các nhóm lên bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm
mẫu vùng rồi chia nhóm để HS có thể so
sánh 3 vùng còn lại.
Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá
phần trình bày của nhóm bạn. GV chuẩn
kiến thức.

4. ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:
A. Tây Bắc. C. Bắc Trường Sơn.
B. Đông Bắc D. Tây Nguyên.
2. Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ. '
B. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
C Chủ yếu là đia hình cao nguyên.
17
D. Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích.
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.




18
Tuần….
Tiết…..
BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng
bằng ở nước ta.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. - Hiểu
được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ở
nước ta.
2. Kĩ năng
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và
ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng. Các
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/Kiểm tra bài cũ
1/ Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình việt nam
2/ Hãy nêu đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng nuí Đông bắc và vùng núi Tây bắc
3/ Hãy nêu đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng trường sơn bắc và trường sơn nam
3/ Bài mới
Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:
- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước. .
- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu.
Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?
GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa
hình nước ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng b) Khu vực đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. * Đồng bằng châu thổ sông gồm:
Hình thức: Nhóm ~ Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm Cửu Long.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển. Đặc điểm chung
(Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng Đều là 2 đồng bằng lớn nhất cả nước
phẳng, do các sông lớn bồi đắp ở cửa sông. Đều được hình thành trên cơ sở các sụt lún
Đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển trên các vịnh biển nông
bồi tụ, thường nhỏ, hẹp). Địa hình tương đối bằng phẳng
Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên VN Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng + đồng bằng sông hồng
châu thổ sông Cửu Long, đồng bằng Duyên Diện tích 15 nghìn km2
hải miền Trung. Đồng bằng có hình tam giác
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các Đồng bằng có đê bao phủ nên địa hình có
nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục). đất bặc màu và các vùng trũng
HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa
19
nước
nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày + đồng bằng sông cửu long
đặc điểm của đồng bằng sông Hồng, HS Diện tích 40 nghìn km2
trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Được bồi đấp do con sông tiền và sông hậu
Cửu Long, các HS khác bổ sung ý kiến. Đồng bắng này rộng lớn hơn đồng bằng
Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS sông hồng địa hình thấp và bằng phẳng hơn.
và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. Trên đồng bằng không có hệ thống đê
Hoạt động 2: Cả lớp nhưng có hệ thống kênh rạch chằn chịt. Về
So sánh đặc điểm tự nhiên của đồng bằng mùa lũ bị ngập nước trên diện rộng. Đồng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. bằng có các vùng trủng lớn như đồng tháp
GV hướng dẫn cho học sinh trò chơi nhớ mười và tứ giác long xuyên
nhanh:
Cách chơi:
Bước 1:: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi
đội 4 HS, một đội là đồng bằng sông Hồng,
1 đội là đồng bằng sông Cửu Long.
Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh đặc
điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long. (Đồng bằng sông Cửu
Long: thấp hơn, diện tích lớn hơn, ít đê hơn,
phù sa bồi đắp hằng năm nhiều hơn, chịu
tác động mạnh của thủy triều hơn, …) .
Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn
2 ô lên bảng: đồng bằng sông Hồng, đồng
bằng sông Cửu Long.
Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng
ý kiến của mình, các HS khác đánh giá kết
quả của bạn.
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc
điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long.
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức. (Đều là các đồng bằng
châu thổ hạ lưu sông lớn, có bờ biển phẳng,
vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng. Đất
phù sa màu mỡ phì nhiêu).
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng
bằng ven biển. + Đồng bằng ven biển
Hình thức: Cá nhân - Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, quan sát nhiều cát, ít phù sa.
và trình bày. Một HS trình bày thuận lợi, 1 - Diện tích 15000 km2. Hẹp chiều ngang, bị
HS trình bày khó khăn, các HS khác bổ sung chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
ý kiến. - Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã,
GV nhận xét phần trình bày của HS và kết sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu
luận các ý đúng của mỗi nhóm. Bồn, ...
GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em
về khu du lịch Sa Pa (Đà Lạt)
Cách 2: GV yêu cầu 1 nửa lớp là địa hình
đồng bằng, nửa còn lại là địa hình đồi núi.
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản
20
thân, hãy viết 1 từ hoặc cụm từ thể hiện
thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển
kinh tế xã hội của địa hình đồng bằng và địa
hình đồi núi.
HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn. .
GV chuẩn kiến thức. (Trên bề mặt địa hình
diễn ra mọi hoạt động sản xuất và sinh
hoạt của con người. Khai thác hiệu quả
những tiềm năng mà địa hình mang lại sẽ
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy
nhiên hiện tượng xói mòn, lũ quét ở miền
núi, đất bị bạc màu ở đồng bằng đang diễn
ra với tốc dộ nhanh. Vì vậy cần có những
biện pháp hợp lí đảm bảo sự phát triển bền
vững trên các khu vực địa hình nước ta.
Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng
bằng ven biển theo dàn ý:
- Nguyên nhân hình thành: ...............
- Diện tích: ..........................................
- Đặc điểm đất đai...............................
- Các đồng bằng lớn:............................
Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam để trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung. GV nhận xét phần trình
bày của HS và bổ sung kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn
chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi
trong phát triển kinh tế - xã hội. 3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên
Hình thức: Nhóm của các khu vực đồi núi và đồng bằng
Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm. trong phát triển kinh tế - xã hội
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và a. Khu vực đồi núi
giao nhiệm vụ cho các nhóm. * Thuận lợi
Nhóm l: Đọc SGK mục 3. a, kết hợp hiểu - Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi
biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng thuận lợi để phát triển các ngành công
để chứng minh các thế mạnh và hạn chế nghiệp.
của địa hình đồi núi tới phát triển KINH TẾ- - Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài
XÃ HỘI. với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh
Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu vật rừng nhiệt đới.
biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi
để chứng minh các thế mạnh và hạn chế cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây
của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh công nghiệp.
tế - xã hội. - Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng
Buớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai...).
trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để - Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp
nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng
trình bày.
Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu
khó khăn, các HS khác bổ sung. Sơn…
Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS * Khó khăn
và kết luận ý đúng của mỗi nhóm, sau đó - Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông
chuẩn kiến thức. suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho
21
giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và
giao lưu kinh tế giữa các miền.
- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi
xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt
lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động
đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá,
sương mù, rét hại…
b. Khu vực đồng bằng
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa
dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác
như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành
phố, các khu công nghiệp và các trung tâm
thương mại. .
* Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều
thiên tai bão, lụt, hạn hán...
4/ ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất trong các ý của từng câu sau
1 Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
A. Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
B. Đất nhiều cát, ít phù sa.
C. Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp
D. Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
2. Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:
a. Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản
b. Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lịch sinh thái
c. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêp và chăn nuôi gia súc lớn
d. Trồng rừng và chế biến lâm sản
3/ Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long có những đặc điểm gì giống nhau và khác
nhau về điều kiện địa hình và đất đai?
4/ Nêu đặc điểm của dãy đồng bằng duyên hải miền trung?
5/ nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng và đồi núi đối với việc phát triển kinh tế xã
hội
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.




22
Tuần….
Tiết…..
Bài 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông.
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
2. Kĩ năng
- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục địa, dòng hải
lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền.
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và thiên tai.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. .
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng
ven biển
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long có những đặc điểm gì giống nhau và khác
nhau về điều kiện địa hình và đất đai?
2/ Nêu đặc điểm của dãy đồng bằng duyên hải miền trung?
3/ nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng và đồi núi đối với việc phát triển kinh tế xã
hội
3/ Bài mới
Mở bài: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học: "Hàng ngày Biển Đông vỗ
sóng vào các bãi cát và các vách đá ven bờ nước ta một cách dịu dàng, nhưng cũng có khi biển nổi
giận, gào thét và đạp phá, nhất là trong các cơn bão tố. Tuy nhiên, điều đó không đáng ngại, cũng
như con người biển có cá tính của nó" (Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá Thảo). Em đã biết gì về "cá
tính" của biển. .
GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối với thiên nhiên và các
hoạt động kinh tế - xã hội nước ta.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: Xác định vị trí của Biển 1. Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng
Đông
Hình thức: Cả lớp (3,477triêụ km2).
GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản đồ và nêu - Là biển tương đối kín, nằm trong vùng
đặc điểm diện tích, phạm vi của Biển nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đông, tiếp giáp với vùng biển của
những nước nào?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khái
quát của Biển Đông.
Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi:
1. Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết
23
của bản thân, hãy nêu những đặc điểm
khái quát về Biển Đông?
2. Tại sao độ mặn trung bình của Biển
Đông có sự thay đổi giữa mùa khô và
mùa mưa? (Độ mặn tăng vào mùa khô do
nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít. Độ
muối giảm vào mùa mưa do mưa nhiều,
nước từ các sông đổ ra biển nhiều).
3. Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới
hướng chảy của các dòng hải lưu ở
nước ta? (Mùa đông, gió Đông Bắc tạo
nên dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc –
tây nam. Mùa hạ, gió Tây Nam tạo nên
dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông
bắc). 2. Anh hưởng của Biển Đông đến
Hoạt động 3: Đánh giá ảnh hưởng của thiên nhiên Việt Nam
Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam. a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí
Hình thức: Theo cặp/ Nhóm hậu nước ta mang tính hải dương điều
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối
của không khí trên 80%.
cho các nhóm.
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng
biết của bản thân hãy nêu tác động của ven biển:
biển Đông tới khí hậu nước ta. Giải - Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài
thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn mòn, các tam giác châu thoải với bãi
các nước khác cùng vĩ độ. (Biển Đông triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các
đã mang lại cho nước ta một lượng đảo ven bờ và những rạn san hô.
mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa
khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập
mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, …
bức trong mùa hè. c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam - Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí
từ biển thổi vào mang theo độ ẩm lớn. đốt, cát, quặng ti tan . . . ; trữ lượng lớn.
Gió mùa đông bắc đi qua Biển Đông vào - Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải
nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa
vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn dạng...
các nước khác cùng vĩ độ).
Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven
biển nước ta. Xác định trên bản đồ Tự
nhiên Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ
Long (Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú
Yên), Vân Phong (Khánh Hoà), Cam
Ranh (Khánh Hoà).
Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi
tiếng Ơ vùng biển nước ta?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân
và quan sát bản đồ hãy chứng minh Biển
Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải
sản.
- Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ
rất thuận lợi cho hoạt động làm muối?
24
(Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều
nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông
đổ ra biển) .
Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế
nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước
ta? Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta
phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao
rừng ngập mặn lại bị thu hẹp? (Biển
Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên
nước ta phong phú hơn với sự góp mặt
của đa hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ
sinh thái trên đất phèn, đất mặn...Rừng
ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển
mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu
Long).
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại
diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của
HS và kết luận các ý đúng của mỗi
Nhóm d. Thiên tai
Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai - Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở
do biển gây ra và biện pháp khắc phục. bờ biển.
Hình thức: Cả lớp. - Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2d, kết chiếm đồng ruộng ở ven biển miền
hợp hiểu biết của bản thân, em hãy viết Trung
một đoạn văn ngắn nói về các biểu hiện
thiên tai ở các vùng ven biển nước ta và
cách khắc phục của các địa phương này.
Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét
bổ sung.
GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến
thức.
(Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng
rừng phòng hộ ven biển, xây dựng hệ
thống đê, kè ven biển, trồng các loại cây
thích nghi với đất cát và điều kiện
khô hạn,...)
4. ĐÁNH GIÁ
1/ Nêu khái quát về biển đông
2/ Hãy nêu ảnh hưởng của biển đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển của nước
ta?
3/ Hãy nêu nguồn tài nguyên và thiên tai ở vùng biển nước ta?
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Làm bài tập SGK
- Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông.
- Về nhà chuẩn bị bài mới




25
Tuần….
Tiết…..
Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài hoc, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
2. Kĩ năng
- Biết phân tích biểu đồ khí hậu
-Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
-Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản
xuất ở nước ta.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ hình thể Việt Nam
- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ
- Atlat Việt Nam
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Nêu khái quát về biển đông
2/ Hãy nêu ảnh hưởng của biển đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái ven biển của nước
ta?
3/ Hãy nêu nguồn tài nguyên và thiên tai ở vùng biển nước ta?
3/ Bài mới
MỞ BÀI: Gv nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ đã được
học ở chương trình lớp 10, sau đó liên hệ tình hình nước ta và vào bài.

Hoạt động Nội dung chính
Hoạt động l: cá nhân 1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
Tìm hiểu tính chất nhiệt đới a. Tính chất nhiệt đới
Hình thức: Cặp. - Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu, dương quanh năm. Nhiệt độ trung
kết hợp quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận bình năm trên 200C. Tổng số giờ
xét tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta nắng từ 14000 - 3000 giờ.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
theo dàn ý:
- Tổng bức xạ........, cân bằng bức xạ.......... - Lượng mưa trung bình năm cao:
- Nhiệt độ trung bình năm ......................... 1500 - 2000mm. Mưa phân bố
- Tổng số giờ nắng ..................................... không đều, sườn đón gió 3500 -
* Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt độ 4000mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.
cao:.........................................................
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung. c/ Gió mùa
GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích vì sao - Gío mùa mùa đông
Đà Lạt có nhiệt độ thấp hơn 200C? (Đà Lạt + Từ tháng 11 đến tháng 4
thuộc cao nguyên Lâm Viên, sự phân hoá + Thổi từ áp cao Xibia
nhiệt độ theo độ cao làm nhiệt độ trung + Hứớng đông bắc
bình của Đà Lạt chỉ đạt 18,30C + Phạm vi từ dãy bạch mã- bắc
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung. + Anh hưởng:
Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân Nửa đầu mùa:lạnh khô
26
quan trọng làm nhiệt độ của nước ta có sự Nửa cuối mùa: lạnh, ẩm
khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam là - Gío tín phong nam: từ Đà nẵng
do sự tác động của gió mùa. trở vào nam, mưa nhiều ở trung bộ,
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dịch. tây nguyên và nam bộ là mùa khô
Hình thức: Cả lớp. - Gió mùa mùa hạ:
GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết nước ta nằm + Thời gian: từ tháng 5 đến tháng
trong vành đai gió nào? Gió thổi từ đâu tới 10
đâu, hướng gió thổi ở nước ta? . + Hướng gió: tây nam
HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ cao áp cận +Phạm vi: cả nước
chí tuyến về Xích Đạo + Anh hưởng:
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa A Đầu mùa hạ: khối khí ẩm từ An độ
– âu rộng lớn với đại dương Thái Bình dương thổi vào gây cho mưa ở nam
Dương và An ĐỘ Dương dã hình thành. bộ và tây nguyên. Do ảnh hưởng
nên các trung tâm khí áp thay đổi theo mùa, của dẫy trường sơn nên ở trung
lấn át ảnh hưởng của gió mậu dịch, hình bộ, tây bắc khô
thành chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta. Cuối mùa hạ:khối khí từ ấn độ
Hoạt động 3: tìm hiểu về nguyên nhân dương thổi vào gây ra mưa ở Nam
bộ và tây nguyên. Gió mùa tây nam
hình thành gió mùa
Hình thức: Cả lớp. cùng dãy hội tụ nhiệt đới gây mứa
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải cho cả nước
thích nguyên nhân hình thành các trung tâm
áp cao và áp thấp vào mùa đông?
(Vào mùa đông lục địa A - âu lạnh, xuất
hiện cao áp Xibia. Đại dương Thái Bình
Dương và An Độ Dương nóng hơn hình
thành áp thấp Alêut và áp thấp An Độ
Dương. Mặt khác, lúc này là mùa hạ của
bán cầu Nam nên áp thấp cận chí tuyến
Nam hoạt động mạnh hút gió từ cao áp
Xibia về. Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng
ta thấy có sự giao tranh giữa áp cao Xibia
và áp cao cận chí tuyến Bắc (nơi sinh ra gió
mậu dịch) mà ưu thế thuộc về áp cao
Xibia, tạo nên một mùa đông lạnh ở miền
Bắc nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung. GV chuẩn kiến thức.
GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích
nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao
và áp thấp vào mùa hạ?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (Vào mùa
hạ, khu vực chí tuyến Bắc Bán Cầu nóng
nhất, do đó hình thành áp thấp I - Ran ở
Nam á. Thái Bình Dương và ấn ĐỘ
Dương lạnh hơn hình thành áp cao Ha Oai,
áp cao Bắc ấn ĐỘ Dương. Nam bán cầu là
mùa đông nên áp cao cận chí tuyến Nam
hoạt dộng mạnh. Như vậy mùa hạ sẽ có
gió mậu dịch Bắc Bán cầu từ Tây Thái
Bình Dương vào nước ta, đầu mùahạ có
27
gió tín phong đông nam từ Nam bán cầu
vượt xích đạo đổi hướng tây nam lên)
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió
mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
để hoạt động:
Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa
mùa hạ
Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa
mùa đông
Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức
và đặt thêm câu hỏi cho các nhóm:
Câu hỏi l: Tại sao miền Nam hầu như
không ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu hỏi 2: tại sao cuối mùa đông, gió mùa
đống bắc gây mưa ở vùng ven biển và
đồng bằng sông Hồng?
Câu hỏi 3: Tại sao khu vực ven biển miền
Trung có kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu
mùa hạ?
GV đưa thông tin phản hồi cho HS
Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến
cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn
Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm lượng
mưa, độ ẩm.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, kết hợp
quan sát bản đồ lượng mưa trung bình năm,
hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa và
độ ẩm của nước ta.
(Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn. Sự
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới cùng
với tác động của bão đã gây mưa lớn ở
nước ta, ngoài ra tác động của gió mùa, đặc
biệt là gió mùa mùa hạ cũng mang đến cho
nước ta một lượng mưa lớn. Chính vì vậy
so với các nước khác nằm cùng vĩ độ, nước
ta có lượng mưa lớn hơn. Tuy nhiên lượng
mưa phân bố không đều, những khu vực
đón gió có lượng mưa rất nhi ều)
GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học
và hiểu biết của bản thân, hãy trả lời các
câu hỏi dưới đây:
- Tại sao thực vật nước ta chủ yếu là thực
vật ?
- Tại sao các dòng sông Ơ nước ta có chế
độ nước chia mùa rõ rệt?
- Nguyên nhân nào làm địa hình đồi núi
nước ta bị xâm thực mạnh.
GV gọi 3 HS trả lời, các HS nhận xét, bổ
28
sung.
4. ĐÁNH GIÁ
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp
theo)




29
Tuần….
Tiết…..
Bài 12. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên:
địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng.
- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên.
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt
động sản xuất, nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp.
2. Kĩ năng
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể
hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ.
- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên. . .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ địa hình VN
- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta.
- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình
cacxtơ. Các loài sinh vật nhiệt đới.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta
3/ Bài mới
Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí hậu, địa hình, sông
ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan
hệ (khí hậu - địa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật...).
GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình thành
nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm và giải 2. Các thành phần tự nhiên khác:
thích tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa a. Địa hình
của địa hình -Xâm thực mạnh ớ miền đồi núi
Hình thức: Theo cặp - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS sông
(Xem phiếu học tập phần phụ lục).
Bướ' 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để
trả lời câu hỏi.
Bước3: Một HS đại diện trình bày b. Sông ngòi, đất, sinh vật.
trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ - Mạng lưới sông ngòi dày đặc
sung. GV chuẩn kiến thức, lưu ý HS - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
cách sử đụng mũi tên để thể hiện mối - Chế độ nước theo mùa
quan hệ nhân quả. (Xem thông tin phản
hồi phần phụ lục).
GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu
biết của bản thân em hãy đề ra biện
pháp nhằm hạn chế hoạt động xâm
30
thực ở vùng đồi núi. (Trồng rừng, trồng
cây công nghiệp dài ngày, làm ruộng
bậc thang, xây dựng hệ thống thuỷ
lợi,...).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và
giải thích tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của sông ngòi, đất và sinh vật .
Hình thức: Nhóm.
Bước 1:: GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm.
Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm đất đai.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật.
Bước 2:. HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm. (xem thông tin phản hồi phần
phụ lục).
GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:
Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các
dòng sông lớn của nước ta. Vì sao hàm
lượng phù sa của nước sông Hồng lớn
hơn sông Cửu Long? (Do bề mặt địa
hình của lưu vực sông Hồng có độ dốc
lớn hơn, lớp vỏ phong hoá chủ yếu là
đá phiến sét nên dễ bị bào mòn hơn).
Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình
thành đất đá ong ở vùng đồi, thềm phù
sa cổ nưóc ta? (Sự hình thành đá ong là
giai đoạn cuối của quá trình feralit diễn
ra trong điều kiện lớp phủ thực vật bị
phá huỷ, mùa khô khắc nghiệt, sự tích
tụ oxít trong tầng tích tụ từ trên xuống
trong mùa mưa và từ dưới lên trong mùa
khô càng nhiều. Khi lớp đất mặt bị rửa
trôi hết, tầng tích tụ lộ trên mặt, rắn
chắc lại thành tầng đá ong. Đất càng
xấu nếu tầng đá ong càng gần mặt).
Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat
nhận biết nơi phân bố một số loại rừng
chính của nước ta.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến 3. Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt
hoạt động sản xuất và đời sống. đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản
Hình thức: Cả lớp xuất và đời sống
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết * Anh hưởng đến sản xuất nông
hợp với hiểu biết của bản thân, hãy nêu nghiệp
những ví dụ chứng tỏ thiên nhiên nhiệt - Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát
31
đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng đến sản triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng
xuất nông nghiệp, các hoạt động sản vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi,
xuất khác và đời sống. phát triển mô hình nông – lâm kết hợp...
Một HS trả lời tác động của thiên nhiên - Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu,
nhiệt đới ẩm gió mùa n sản xuất đến thời tiết không ổn định. Ịt
nông nghiệp. Các HS khác nhận xét, bổ * Anh hưởng đến các hoạt động sản
xuất khác và đời sống
sung.
Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên - Thuận lợi để phát triển các ngành lâm
nhiệt đới ẩm gió mùa dến các hoạt nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và
động sản xuất khác và đời sống. Các đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây
HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn dựng vào mùa khô.
kiến thức. - Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du
lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh
hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí
hậu, chế độ nước sông.
+ ĐỘ ẩm cao gây khó khăn cho việc
qản máy móc, thiết bị, nông sản.
- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn
hán và diễn biến bất thường như dong,
lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô
nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến
sản xuất và đời sống.
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
4. ĐÁNH GIÁ
1/ Khoanh tròn ý em cho là đúng
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở địa hình vùng núi đá vôi là:
A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
B. Đất bị bạc màu.
C. Có nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô.
D. Thường xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lỡ.
2/ Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần địa hình, sông ngòi
của nước ta.
3/ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, siinh vật và cảnh quan
thiên nhiên như thế nào?
4/ Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
con người?
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm các hình ảnh và tài liệu có liên quan đến thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa




32
Tuần….
Tiết……
On tập
I/ Mục tiêu
- Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
- Bổ xung một số kiến thức học sinh chưa rỏ
Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ từ At lát địa lí Việt nam
II/ Chuẩn bị
- Thầy: át lát địa lí Việt nam
- Trò: át lát địa lí Việt nam
III/ Nội dung và hoạt động
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần địa hình,
sông ngòi của nước ta.
2/ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, siinh vật và cảnh
quan thiên nhiên như thế nào?
3/ Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời
sống con người?
3/ On tập
Hoạt động 1: cả lớp Giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn thành dàn bài của chương trình ôn tập
Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh từ bài vị trí địa lí đến bài thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
thông qua dàn bài
Bài 2:Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ a/ Vùng đất
1/ Vị trí địa lí b/ Vùng biển
2/ Phạm vi lãnh thổ c/ Vùng trời

33
3/ Y nghĩa của vị trí địa lí phát triển kinh tế xã hội
Bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc
thổ của biển
1/ Giai đọan tiền cambri 1/ Khái quát về Biển đông
2/ Giai đoạn cổ kiến tạo 2/ Anh huởng của Biển đông
3/ Giai đọan tân kiến tạo Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Bài 6: Đất nứơc nhiều đồi núi 1/ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
1/ Đặc điểm chung của địa hình 2/ Các thành phần tự nhiên khác
2/ Các khu vực địa hình 3/ Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
3/ Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu gió mùa đến sự phát triển kinh tế xã hội
vực đồng bằng và khu vực đồi núi đến sự
Hoạt động 2: nhóm nhỏ:Tìm hiểu thêm một số nội dung mà học sinh chưa rỏ
Bước 1:Chia lớp thành 4 nhóm: Các nhóm đọc sách giáo khoa và các kênh hình, kênh chữ có nội
dung nào không hiểu trình bày lên cho tất cả lớp cùng giải quyết
Bứơc 2: Các nhóm lần lựợc trình bày câu hỏi của mình
Bứơc 3: Cả lớp giáo viên và học sinh cùng giải quyết các câu hỏi đó
4/ Dặn dò: học sinh về nhà học bài chuẩn bị tiết tới kiểm tra 1 tiết
Tuần…
Tiết….
Kiểm tra 1 tiết
I/ Mục đích kiểm tra
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh
- Thông qua kết quả kiểm tra giáo viên và học sinh có thể điều chỉnh cách dạy và cách học
II/ Chuẩn bị kiểm tra
Học sinh: giấy làm bài tự luận
Giáo viên: chuẩn bị đề kiểm tra
III/ Kiểm tra
1/ Đề kiểm tra
2/ Đáp án đề kiểm tra
3/ Kết quả kiểm tra
Lớp Tổng giỏi Trung Tổng Tỉ lệ yếu Tổng Tỉ lệ
Khá kém
số số số
bình
121
122
123
Tổng
4/ Rút kinh nghiệm qua bài kiểm tra:




34
Tuần….
Tiết…..
Bài 11 . THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam
mà ranh giới là dãy núi Bạch Mã.
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ.
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân hoá địa
hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ.
- Biết được biểu hiến của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùng biển
và thềm lục địa, vng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat để hiểu các
kiến thức nêu trong bài học. '
- Đọc biểu đồ khí hậu.
- Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hình thể Việt Nam.
- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên. .
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần địa hình, sông
ngòi của nước ta.
2/ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, siinh vật và cảnh quan
thiên nhiên như thế nào?
3/ Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời
sống con người?
3/ Bài mới
Khởi động: GV sử dụng bản đồ hình thể VN, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình năm của
các địa điểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP HỒ Chí Minh. .
Yêu cầu 1 HS gắn nhiệt độ trung bình năm tương ứng với các địa điểm trên
GV: Chúng ta thấy có sự phân hoá rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống nam từ thấp lên
cao. Đó là một trong những biểu hiện của sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
35
Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm thiên 1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam
nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh a) Phần lãnh thổ phía Bắc:
thổ. - từ dãy núi Bạch Mã trở ra
Hình thức: Nhóm.
- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm
với mùa đông lạnh
vụ cho từng nhóm.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, bổ
- Nhiệt độ trung bình năm 22-240C
sung cho nhau.
- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên - Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa
phần phía Bắc lãnh thổ. hạ
- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên
phần phía Nam lãnh thổ. Các HS khác -Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió
nhận xét bổ sung. mùa nhiệt đới
Bước 3: GV kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm. 1 - Thành phần sinh vật có các loại nhiệt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân đới chiếm ưu thế.
làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa
theo Bắc - Nam. b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy
Hình thức : Cả lớp . Bạch Mã vào)
Gv đặt câu hỏi;: Dựa vào hiểu biết của - Khí hậu mang tính chất cận xích đạo
bản thân, hãy cho biết: gió mùa nóng quanh năm
- Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ - Nhiệt độ trung bình năm trên 250C
thấp dưới 180C. (Do nằm gần chí - Phân thành 2 mùa là mưa và khô
tuyến Bắc, lại chịu tác động mạnh mẽ - Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa
của gió mùa đông bắc). cận xích đạo
- Nếu không có mùa đông lạnh thì sinh - Thành phần sinh vật mang đặc trưng
vật của miền Bắc có đặc điểm gì xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài
(miền Bắc sẽ không có cây cận nhiệt
đới, cây ôn đới và các loài thúcó lông
dày). '
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung. GV chuẩn kiến thức.
GV kết luận: Sự phân hoá khí hậu là
nguyên nhân chính làm cho thiên nhiên
phân hoá theo vĩ độ (Bắc - Nam). Sự
khác nhau về thiên nhiên giữa hai phần
Bắc và Nam lãnh thổ thể hiện ở sự thay
đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa, ở
thành phần các loài động, thực vật tự
nhiên và nuôi trồng. 2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông -
Tây
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân hoá a/ vùng biển và thềm lục địa
Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích
thiên nhiên theo Đông - Tây.
Hình thức: Cả lớp/nhóm. đất liền
Bước 1: GV hình thành sơ đồ sự phân Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng
hoá thiên nhiên theo Đông - Tây (xem sơ và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên
đồ phần phụ lục). nhiệt đới ẩm gió mùa
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu
36
hỏi sau:
- Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam, hãy nhận xét về sự thay đổi thiên
nhiên từ Đông sang Tây.
- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên
nhiên vùng biển và thềm lục địa, vùng
đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và
thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây
Bắc?
GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện
sự phân hóa sâu sắc của thiên nhiên
nước ta theo hướng Đông - Tây.
Bước 2: GV chia lớp thành 3 nhóm
nhiệm vụ:
Nhóm l: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự
đa dạng của cảnh quan thiên nhiên nước
ta cho1 hành trình du lịch với các điểm
dừng chân là đảo Cát Hải, Thái Bình và
vùng núi Tam Đảo.
Nhóm 2 : Hãy viết 1 bài giới thiệu về
sự đa dạng của cảnh quan thiên nhiên
nước ta cho hành trình du lịch với các
điểm dừng chân là đảo Cồn Cỏ, Cửa
Tùng, Cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị).
Nhóm 3: Hãy viết 1 bài giới thiệu về
sự đa dạng của cảnh quan thiên nhiên
nước ta cho hành trình du lịch với các
điểm dừng chân là Côn Đảo, Bến Tre,
Đà Lạt.
Bước 3: HS trong các nhóm trao đổi, đại
diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung ý kiến. GV đánh giá, cho điểm bài
trình bày tốt.
4. ĐÁNH GIÁ
1. Ghi chữ Đ vào những câu đúng, chữ S vào những câu sai: '
…… Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm.
……. Sườn Đông dãy núi Trường Sơn mưa nhiều vào thu đông.
……. Khí hậu Tây Nguyên khô hạn gay gắt vào mùa hạ.
……. Vùng Tây Bắc có nhiều đai khí hậu theo độ cao nhất nước ta. '
2. Khoanh tròn ý em cho là đúng
2. Nhận định không đúng với đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ nước ta là:
A: Toàn bộ miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng
B. Về phía Nam số tháng lạnh giảm còn 1 đến 2 tháng, ở Huế chỉ có thời tiết lạnh.
C Thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần về phía Nam.
D. Tất cả các ý trên
3. Đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ nước ta là:
A. Nóng quanh năm, chia thành hai mùa mưa và khô.
B. CÓ mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông Bắc.
C. Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.
37
D. Cả ý A và B đều đúng.
4/ Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bậc của phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam của
nước ta
5/ Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên đông tây
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới




Tuần….
Tiết…..
Bài 12 . THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
(tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao. Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và các
hệ sinh thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam. Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự
phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật.
38
- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được đặc
điểm chung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên.
-Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền.
2. Kĩ năng
-Khai thác kiến thức trên bản đồ.
- Kĩ năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần tự
nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu, đất và thực vật.
- Một số hình ảnh về các hệ sinh thái.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bậc của phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía
nam của nước ta
2/ Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên đông tây
3/ Bài mới
Vào bài: GV có thể kể cho Hs một số nét đặc trưng của thành phố Đà Lạt, sau đó hỏi các
em nguyên nhân do đâu mà Đà Lạt lại có những đặc trưng riêng đó.
GV: 3/4 lãnh thổ là đồi núi đã góp phần làm cho cảnh sắc thiên nhiên nước ta thêm đa dạng,
phong phú.

Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: Cá nhân 3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
Tìm hiểu nguyên nhân tạo nên phân a. Đai nhiệt đới gió mùa:
hoá cảnh quan theo độ cao. - Ở miền Bắc: có độ cao trung bình
GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào tạo dưới 600 - 700m, miền Nam có độ cao
nên sự phân hoá thiên nhiên theo độ 900-1000m.
cao? Sự phân hoá theo độ cao ở nước - khí hậu nhiệt đới gió mùa
ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự - có 2 nhóm đất: đất phù sa và đất
nhiên nào? feralit
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ - sinh vật gồm các hệ sinh thái: Hệ
sung. GV chuẩn kiến thức. sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
Giáo viên kết luận và các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió
Do nứơc ta có nhiều diện tích đồi núi mùa
Khí hậu thay đổi theo độ cao b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên
Hệ sinh thái rừng củng thay đổi theo núi miền Bắc có độ cao từ 600 -
độ cao 700m đến 2600m, miền Nam có độ
Hoạt động 2: nhóm cao từ 900 – 1000m đến độ cao
Tìm hiểu đặc điểm của các đai cảnh 2600m.
quan theo độ cao. - khí hậu mát mẽ
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm - đất chủ yếu là đất feralit có mùn và
vụ cho từng nhóm đất mùn
- Nhóm l: Tìm hiểu dai nhiệt đới gió - xuất hiện các hệ sinh thái rừng cận
xích đạo lá rộng và lá kim
mùa.
- Nhóm 2: Đai cận nhiệt gió mùa trên c. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ
cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng
núi.
39
- Nhóm 3: Đai ôn đới gió mùa trên núi Liên Sơn)
có độ cao từ 2600m trở lên. - khí hậu có tính chất ôn đới
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, - chủ yếu đất mùn thô
dại diện các nhóm trình bày, các nhóm - sinh vật vùng ôn đới
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
+ Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi
có độ cao từ 2600m trở lên chỉ có ở
miền Bắc?
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh thường hình thành
ở những khu vực nào? Ơ nước ta hệ
sinh thái này chiếm diện tích lớn hay
nhỏ? (Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm
lá rộng thường xanh thường hình
thành ở những vùng núi thấp mưa
nhiều, khí hầu ẩm ướt, mùa khô
không rõ, nơi thuận lợi cho sinh vật
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
đa dạng về nông sản.) 4. Các miền địa lí tự nhiên :
Hoạt động 3: hoạt động cả lớp (Phụ lục)
Tìm hiểu đặc điểm 3 miền dịa lý tự giáo viên lập bảng so sánh hướng
dẫn học sinh về nhà hoàn thànhs
nhiên
Giáo viên lập bảng so sánh các miền
địa lí tự nhiên
vùng
Miền bắc và đồng bằng bắc bộ
Miền tây bắc và bắc trung bộ
Miền nam trung bộ và nam bộ

Giới hạn




Địa hình




Khí hậu




Sông ngòi

40
Khoáng sản




Thiên tai (nếu có




Giáo viên và học sinh cùng hòan thành
vùng miền bắc và đồng bằng sông
Hồng
Từ bảng đó học sinh dựa vào sách
gióa khoa và kiến thức đã học về nhà
trình bày các vùng còn lại

4. ĐÁNH GIÁ
1. Trình bày những đặc điểm phân hóa của thiên nhiên Việt Nam?
2. Theo em sự phân hóa này mang lại những mặt thuận lợi và khó khăn gì cho nền kinh
nước ta?

5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Hoàn thành câu hỏi bài tập SGK.




Phụ lục
Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Miền Tây Bắc Và Miền Nam Trung
Bắc Bộ Bắc Trung Bộ Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn Vùng núi hữu ngạn Từ 160B trở
sông Hồng và đồng bằng sông Hồng đến dãy xuống.
sông Hồng Bạch Mã
Địa chất Cấu trúc địa chất quan Cấu trúc đại chất Các khôió núi cổ,
hệ với Hoa Nam (TQ), quan hệ với Vân các bề mặt sơn
địa hình tương đối ổ Nam(TQ). Địa hình nguyên bóc mòn
định chưa ổn định, tân và các cao nguyên
Tân kiến tạo nâng yếu kiến tạo nâng mạnh badan
Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình cao nhất Chủ yếu là cao
Độ cao trung bình 600m, nước vơí độ dốc sơn
nguyên,
có nhiều núi đá vôi, lớn, hướpng chủ nguyên
hướng núi vòng cung, yếu là tây bắc – Đồng bằng nam
đồng bằng mở rông, địa đông nam với các bộ thấp, phẳng và
hình bờ biển đa dạng bề mặt sơn nguyên, mở rộng
41
cao nguyên, đồng
bằng giữa núi
Giàu khoáng sản: than, Có đất hiếm, sắt, Dầu khí có trữ
Khoáng
sản sắt, … lượng lớn, bôxit ở
crôm, titan
Tây Nguyên
Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ Phân thành mùa
nóng mưa nhiều mưa và mùa khô
Dày đặc chảy theo Có độ dốc lớn, Dày đặc
Sông ngòi
hướng TBĐN và vòng chảy theo hướng tây
đông là chủ yếu
cung
Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận
xích đạo




42
Tuần….
Tiết…..
Bài 13: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ
TRỐNG MỘT SỐ DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần.
1 Kiến thức
- Khắc sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn các kiến thức về địa hình, sông ngòi.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu bản đồ sông ngòi, địa hình. Xác định đúng các địa danh trên
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi, đỉnh núi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Hình thể Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bản đồ trống.
- Các cánh cung, các dãy núi, các tam giác thể hiện đỉnh núi được vẽ sẵn lên giấy dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Điền nội dung thích hợp vào bảng trong sách giáo khoa
2/ Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên. những thuận lợi và khó khăn trong việc sử
dụng tự nhiên của mỗi vùng
Mở bài: GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
- Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc
Atlat Địa lí Việt Nam).
- Điền vào lược đồ Việt Nam các cánh cung, các dãy núi, một số đỉnh núi.
Hoạt động l: Xác định vị trí các dãy núi, cao nguyên trên bản đồ.
Hình thức: Cá nhân. '
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc Atlat Địa lí
Việt Nam) vị trí:
- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Hoành Sơn;
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình - Sìn Chải - Sơn La -Mộc Châu.
- Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
- Các cao nguyên: Lâm Viên, Di Linh.
Bước 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vi trí các dãy núi, cao nguyên trong Atlat Địa lí Việt
Nam.
Bước 3: GV yêu cầu một số HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường các
dãy núi và cao nguyên nước ta.
Hoạt động 2: Xác định vị trí các đỉnh núi trên bản đồ.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ Hình thể Việt Nam, xác định vị trí các đỉnh núi:
Phanxipăng: 3143m; Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m; Ngọc Linh:
2598m; Pu xai lai leng: 2711m; Rào Cỏ: 2235m
Hoành Sơn: l046m; Bạch Mã: 1444m, Chưyangsin: 2405m; Lang Biang 2167 m.
Sắp xếp tên các đỉnh núi vào các vùng đồi núi tương ứng.
Bước 2: Hai HS cùng bàn bạc trao đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao nguyên trong Atlat Địa lí
Việt Nam.
Bước 3: GV yêu cầu nhiều HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường vị trí các
đỉnh núi . 4 HS lên bảng sắp xếp tên các đỉnh núi và các vùng đồi núi tương ứng.
43
- Vùng núi Tây Bắc: đỉnh Phanxipăng, Khoan La San.
- Vùng núi Đông Bắc: đỉnh Tây Côn Lĩnh.
- Vùng núi Bắc Trường Sơn: đỉnh Pu Hoạt, Pu xai lai leng, Rào Cỏ, Hoành Sơn, Bạch Mã.
- Vùng núi Nam Trường Sơn: đỉnh Ngọc Linh, Chưyangsin, Lang Biang)
Hoạt động 3: Xác định vị tn các dòng sông trên bản đồ.
Hình thức: Cả lớp
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (Atlat Địa lí Việt
Nam) vị trí các dòng sông: sông Hồng, sông Chảy, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả,
sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu.
Kể tên các dòng sông thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Bước 2: Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vị trí các dòng sông trong Atlat Địa lí Việt Nam.
Bước 3: GV yêu cầu nhiều HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường vị trí
các dòng sông.
- Một số HS kể tên các dòng sông thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; sông thuộc miền
Tây bắc và Bắc Trung Bộ; sông thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Hoạt động 4: Điền vào lược đồ các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi.
Hình thức: Cá nhân.
Bước 1: Ba HS lên bảng dán các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi lên bản đồ trống.
Bước 2: Các HS khác nhận xét phần bài làm của bạn. GV đánh giá.
Bước 3: HS vẽ vào lược đồ trống Việt Nam đã chuẩn bị sẵn.
4. ĐÁNH GIÁ
GV biểu dương những bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần sửa chữa.
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP




44
Tuần…
Tiết….
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
Bài 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật ở nước ta, tình trạng suy thoái và
hiện trang sử dụng tài nguyên đất ở nước ta. Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy
giảm tài nguyên sinh vật, sự suy thoái tài nguyên đất.
- Biết dược các biện pháp của nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật và
các biện pháp bảo vê tài nguyên đất.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng liên hệ thực tế về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất.
- Phân tích bảng số liệu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hình ảnh về các hoạt động chặt phá, phát đốt rừng, hậu quả của mất rừng, làm suy thoái đất và
môi trường.
- Hình ảnh về các loài chim thú quý cần bảo vệ .
- Bản đồ VN
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ: giáo viên kiểm tra bài thực hành
3/ Bài mới
- Khởi động: GV nêu vấn đề:
Tại sao người ta chỉ trồng caphê ở vùng Tây Nguyên mà không trồng ở Đồng bằng sông Hồng và
ngược lại?
Tại sao người H’mông phải làm ruộng bậc thang?...
GV: Trong quá trình sản xuất và đời sống, vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên
bao giờ cũng được đặt ra với tất cả tính chất nghiêm trọng và hầu như không thay đổi của nó.

Họat động Nội dung
Hoạt động l: phân tích sự biến động 1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh
diện tích rừng vật:
Hình thức: Cặp. .
Bước 1: GV đưa câu hỏi, yêu cầu HS
trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời. 1
Các HS thuộc tổ 1, 2: Quan sát bảng 17.
1, hãy:
- Nhận xét về sự biến động tổng diện
tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng và
độ che phủ rừng. a. Tài nguyên rừng
Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi - Rừng của nước ta đang được phục
hồi. Năm 1983 tổng diện tích rừng là
trên.
(Nguyên nhân do khai thác thiếu hợp lí 7,2 triệu ha, năm 2006 tăng lên thành
và diện tích rừng trồng không nhiều nên 12,1 triệu ha. Tuy nhiên, tổng diện tích
diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng rừng và tỉ lệ che phủ rừng năm 2006
giảm sút. Từ năm 1990 cùng với các vẫn thấp hơn năm 1943.
biện pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh - Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích
45
công tác trồng rừng nên diện tích rừng rừng giàu giảm
và tỉ lệ che phủ rừng đã tăng lên nhanh * Y nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên
rừng:
chóng).
HS thuộc tổ 3, 4: Đọc SGK mục la, kết - Về kinh tế. cung cấp gỗ, làm dược
hợp hiểu biết của bản thân, hãy: phẩm, phát triển du lịch sinh thái
- Nhận xét sự thay đổi của diện tích - Về môi trường: Chống xói mòn đất;
rừng giàu. Tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt;
- Một khu rừng trồng và 1 khu rừng tự Điều hòa khí quyển...
nhiên có cùng độ che phủ thì rừng nào * Biện pháp bảo vệ rừng: SGK.
có sản lượng gỗ cao hơn?
- Hãy nêu ý nghĩa về kinh tế, về môi tr- b. Đa dạng sinh học
ường của việc bảo vệ rừng. Cho biết - Nguyên nhân:
những qui định của Nhà nước về bảo + Khai thác quá mức làm thu hẹp diện
vệ và phát triển vốn rừng. tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa
Bước 2: Hai HS cùng bàn bạc trao đổi dạng của sinh vật
để trả lời câu hỏi. + Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô
Bước 3: Đại diện HS trình bày trước nhiếm nguồn nước làm gnuồn thủy sản
lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nước ta bị giảm sút rõ rệt.
nhận xét phần trình bày của HS và bổ - Biên pháp bảo vệ:
sung kiến thức. + Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và
Chuyển ý: Mặc dù tổng diện tích rừng khu bảo tồn thiên nhiên
đang tăng lên nhưng chất lượng rừng + Ban hành Sách đỏ
vẫn bị suy giảm vì diện tích rừng tăng Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy
chu yếu là rừng mới trồng và chưa đến hải sản.
tuổi khai thác. Suy giảm diện tích rừng
là nguyên nhân cơ bản dẫn tới suy giảm
tính đa dạng sinh học và suy thoái tài
nguyên đất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự suy giảm
tính đa dạng sinh học và vấn đề sử 2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
dụng, bảo vệ tài nguyên đất. * Hiện trạng sử dụng đất:
Hình thức: Nhóm. - Năm 2005, đất sử dụng trong nông
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nghiệp của nước ta chỉ khoảng 9,4triệu
từng nhóm ha (28% tổng diện tích đất tự nhiên).
-Nhóm chẵn: tìm hiểu hiện trạng sử Bình quân đất nông nghiệp tính theo
dụng đát đầu người là 0,1ha, khả năng mở rộng
- Nhóm lẻ: đưa ra các biện pháp hợp lí diện tích đất nông nghiệp thì không
để bảo vệ tài nguyên đất. nhiều.
* Biện pháp: SGK
Đại diện học sinh trình bày nội dung,
GV chuẩn kiến thức. 3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình sủ khác: (Phụ lục)
dụng và bảo vệ các tài nguyên khác ở
nước ta.
Hình thức: Cả lớp
GV kẻ bảng (xem phiếu học tập 3 phần
phụ lục) và hướng dẫn HS cùng trao
đổi trên cơ sở câu hỏi:
- Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ
tài nguyên nước ở nước ta. Giải thích
46
nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường
nước (Do nước thải công nghiệp, nước
thải sinh hoạt và dư lượng phân bón,
thuốc trừ sâu trong sản xuất nông
nghiệp).
- Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ
tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du
lịch ở nước ta:
- Tại sao cần phải đẩy mạnh phát triển
du lịch sinh thái? (Khai thác tốt những
quần thể môi trường sinh thái rộng lớn
và đặc sắc mà thiên nhiên đã ban tặng,
thúc đẩy du lịch phát triển, tăng thu
nhập quốc dân. Phát triển du lịch sinh
thái còn là biện pháp hiệu quả để bảo
vệ môi trường).
4/ ĐÁNH GIÁ
1/ Diện tích rừng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì :
A. Rừng giàu chỉ còn rất ít
B. Phần lớn là rừng non mới trồng và rừng trồng chưa khai thác được.
C. 70% điện tích là rừng nghèo. 1
D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
2/ Nêu hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện
pháp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học
3/ Hãy nêu tình trạng suy giảm tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta?
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Liên hệ thực tế bản thân đối với việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên của em trong đời sống hàng
ngày.
PHỤ LỤC
Tình hình sử dụng Các biện pháp bảo vệ
Tài nguyên
Nước - Tình trạng thưà nước gây lũ lụt vào Sử dụng hiệu quả và tiết
mùa mưa và thiếu nước gây hạn hán kiệm, đảm bảo cân bằng
nguồn nước
vào mùa khô.
- Mức độ ô nhiễm môi trường nước
ngày càng tăng.

Khoáng sản Nước ta có nhiều mỏ KS nhưng phần Quản lí chặt chẽ việc
nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khai thác, tránh lãng phí
quản lí
Du lịch Ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều Bảo tồn, tôn tạo các giá
điểm du lịch làm cảnh quan du lịch dị trị tài nguyên du lịch
suy thoái




47
Tuần…
Tiết….
BÀI 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ô
nhiễm môi trường (nước, không khí, đất).
- Nắm được sự phân bố hoạt động của một số loại thiên tai chủ yếu (bão,ngập lụt lũ quét, hạn
hán, động đất) thường xuyên gây tác hại đến đời sống kinh tếở nước ta. Biết cách phòng chống
đối với mỗi loại thiên tai.
- Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và mới trường.
2- Kĩ năng: Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về môi trường.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hình ảnh về suy thoái tài nguyên, phá huỷ cảnh quan thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
1/ Diện tích rừng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì :
A. Rừng giàu chỉ còn rất ít
B. Phần lớn là rừng non mới trồng và rừng trồng chưa khai thác được.
C. 70% điện tích là rừng nghèo. 1
D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
2/ Nêu hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện
pháp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học
3/ Hãy nêu tình trạng suy giảm tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta?
3/ Bài mới
Mở bài: GV có thể đưa ra các hình ảnh hoặc số liệu về thiệt hại do các cơn bão trong những năm
gần đây ở nước ta và cho các em nhận xét về hậu quả.
- Hãy nói tương ứng tên các cơn bão/năm/vùng chịu ảnh hưởng lớn
+ Changchu 2005 Thanh Hoá
Quảng Bình- Hà Tĩnh
+ Hagibis 2007
Quảng Nam- Đà Nẵng
+ Lêkima 2007
GV: Các loại hình thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, cháy rừng là những mối đe doạ
thường trực đối với môi trường và cuộc sống người Việt Nam, vì vậy chúng ta cần phải chuẩn bị
sẵn sàng và đối phó hiệu quả thiên tai.
Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: Tìm hiểu về vấn đề bảo 1.Bảo vệ môi trường:
vệ môi trường ở nước ta. Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm
Hình thức: Cả lớp. ở nước ta hiện nay:
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết - Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi
hợp hiểu biết của bản thân, hãy: trường làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán
- Nêu những diễn biến bất thường về và các hiện tượng biến đổi bất thường
thời tiết khí hậu xảy ra ở nước ta trong về thời tiết , khí hậu…
những năm qua. (Mưa, lũ lụt xảy ra với - Tình trạng ô nhiễm môi trường:
tần suất ngày càng cao. Mưa đá trên + Ô nhiễm môi trường nước.
diện rộng ở miền Bắc năm 2006; Lũ lụt + Ô nhiễm không khí.
nghiêm trọng ở Tây Nguyên năm 2007; + Ô nhiễm đất.
Rét đậm, rét hại kỉ lục ở miền Bắc Các vấn đề khác như: khai thác, sử
48
tháng 2/2008 làm HS không thể đến dụng tiết kiệm nguyên khoáng sản, sử
trường để học tập... dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển để
- Nêu hiểu biết của em về tình trạng ô tránh làm hỏng vẻ đẹp của cảnh quan
nhiễm môi trường ở nước ta. Các thiên nhiên có ý nghĩa du lịch
nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Do nước 2. Một số thiên tai chủ yếu và biện
thải, rác thải sau phân hủy, lượng thuốc pháp phòng chống
trừ sâu, phân bón hữu cơ và hoá chất dư a. Bão
thừa trong sản xuất nông nghiệp). * Hoạt động của bão ở Việt nam
Một số HS trả lời, HS khác nhận xét, - Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết
bổ sung. GV nhận xét phần trình bày thúc vào tháng XI. Đặc biệt là các tháng
của HS và bổ sung kiến thức. IX và XIII .
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của - Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
bão ở nước ta. - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển
Hình thức: Cặp. Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1 kết của bão.
hợp quan sát hình 10.3, hãy nhận xét - Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.
đặc điểm của bão ở nước ta theo dàn ý: * Hậu quả của bão:
Thời gian hoạt động của bão ............... - Mưa lớn trên diện rộng (300 -
400mm), gây ngập úng đồng ruộng,
Mùa bão ........................................
Số trận bão trung bình mỗi năm .......... đường giao thông. . . Thủy triều dâng
- Cho biết vùng bờ biển nào của nước cao làm ngập mặn vùng ven biển.
ta chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão. - Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn
phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao
Vì sao?
HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi. thế...
HS đại diện trình bày trước lớp, các HS - Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
khác nhận xét, bổ sung. * Biện pháp phòng chống bão:
GV nhận xét phần trình bày của HS và - Dự báo chính xác về quá trình hình
chuẩn kiến thức. thành và hướng di chuyển của cơn bão.
GV đặt câu hỏi: Vì sao nước ta chịu tác - Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở
động mạnh của bão? Nêu các hậu quả về đất liền.
do bão gây ra ở nước ta (Nước ta chịu - Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
tác động mạnh của bão vì: nước ta giáp - Sơ tán dân khi có bão mạnh.
Biển Đông, nằm trong vành đai nội chí - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói
tuyến, nửa cầu Bắc là hoạt động của mòn lũ quét ở miền núi.
dải hội tụ nhiệt đới). b. Ngập lụt, ,lũ quét và hạn hán: (phụ
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ lục)
sung.GV nhận xét phần trình bày của
HS và bổ sung kiến thức.
Hoạt động 3: Đề xuất các biện pháp
phòng chống bão.
Hình thức: Cặp.
GV tổ chức cuộc thi viết "Thông báo
bão khẩn cấp và công điện khẩn của uỷ
ban phòng chống bão Trung ương gửi
các địa phương xảy ra bão".
Hai HS cùng bàn trao đổi để viết. Một
số HS đại diện trình bày trước lớp, các
HS khác nhận xét, đánh giá. GV nhận
xét phần trình bày của HS và khẳng
định các biện pháp phòng chống, thiệt
49
hại do bão gây ra.
Hoạt động 4: tìm hiểu các thiên tai
ngập lụt, lũ quét và hạn hán.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập
phần phụ lục).
Nhóm l: tìm hiểu sự hoạt động của
ngập lụt.
Nlhóm 2: Tìm hiểu sự hoạt động của lũ
quét.
Nhóm 3: tìm hiểu sự hoạt động của hạn
hán.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại
diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm (Xem thông tin phản hồi phần
phụ lục). GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa
khô ở miền Bắc không nhiều như ở
miền Nam?
(Mùa khô ở miền Bắc trùng với các
tháng mùa đông, nhiệt độ hạ thấp nên
khả năng bốc hơi nước không cao. Cuối
mùa đông gió Đông Bắc đi qua biển nên
gây mưa phùn làm giảm mức độ khô
hạn. Miền Nam mùa khô nhiệt độ cao
nên khả năng bốc hơi nước lớn, gió
mậu dịch khô lại bị chắn bởi các cao
nguyên Nam Trung Bộ càng trở nên khô
hơn khi ảnh hưởng tới Tây Nguyên và
Nam Bộ).
Hoạt động 3: tìm hiểu chiến lược quốc
gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Hình thức: Cả lớp.
Trò chơi: Xây dựng ngôi nhà "Việt Nam
phát tnển bền vững".
Cách chơi:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 3
SGK để nhớ được các chiến lược quốc
gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Giải thích ý nghĩa các chiến lược gắn
với bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Bước 2: GV tổ chức HS thành 2 đội
chơi, mỗi đội gồm 4 HS. Các đội lên
bảng xây dựng ngôi nhà phát triển bền
vững (Xem mẫu phần phụ lục).
Bước 3: Đại diện các đội trình bày ý
50
nghĩa của các chiến lược.
Bước 4: HS cả lớp đánh giá đội nào làm
nhanh hơn, trình bày tốt hơn. .

4. ĐÁNH GIÁ
1. Khoanh tròn ý em cho là đúng
* 70% tổng số cơn bão ở Việt Nam xảy ra vào các tháng:
A. 5, 6, 7. C. 8, 9, 10.
B. 6 , 7 , 8 . D. 1 0 , 1 1 , 1 2 .
2. Mùa bão ở nước ta:
A. Chậm dần từ Nam ra Bắc. C. Diễn ra đồng đều ở mọi nơi.
B. Chậm dần từ Bắc vào Nam. D. Có sự khác nhau ở các vùng.
5. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới




51
Tuần….
Tiết…..
Địa lí dân cư
Bài 16. ĐẶC ĐLỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước ta.
- Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng
dân số, phân bố. dân cư không đều.
- Trình bày được những chiến lược phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động.
2. Kĩ năng
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê.
- Khai thác nội dung thông tin trong các sơ đồ, bản đồ phân bố dân cư.
3. Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân số của
quốc gia và địa phương.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kì, biểu tháp dân số nước ta.
- Bảng số liệu 15 nước đông dân nhất thế giới.
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam .
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Mở bài:
GV nói: Dân cư và lao động là một trong những nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của Đất
nước. Lớp 9 các em đã học về địa lý dân cư Việt Nam. Ai có thể cho biết dân số và phân bố dân
cư nước ta có đặc điểm gì. GV goi một vài Hs trả lời rồi tóm tắt ý chính và nói: Để hiểu rõ hơn
về các vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoật động Nội dung
Hoạt động l: Chứng minh Việt Nam là 1. Đông dân, có nhiều thành phần dân
nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
tộc (Theo cặp). * Đông dân:
GV đặt câu hỏi: đọc SGK mục 1, kết - Theo thống kê, DS nước ta là 84156
hợp kiến thức đã học, em hãy chứng nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3
ĐNA, thứ 13 thế giới.
minh:
- VN là nước đông dân. - Đánh giá: Nguồn lao động dồi dào và
- Có nhiều thành phần dân tộc, từ đó thị trường tiêu thụ rộng lớn.
đánh giá thuận lợi, khó khăn trong phát - Khó khăn: phát triển KT, giải quyết
triển kinh tế - xã hội? việc làm...
Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu * Nhiều thành phần dân tộc:
hỏi. - Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm
Một HS đại diện trình bày trước lớp, 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người.
các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
nhận xét phần trình bày của HS và bổ - Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn
sung kiến thức. hoá và truyền thống dân tộc.
Hoạt động 2: Chứng minh dân số nước - Khó khăn: sự phát triển không đều về
ta còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ. trình độ và mức sống giữa các dân tộc.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số
(Nhóm).
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm trẻ:
vụ cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập a. Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng
52
phần phụ lục). hơn 1 triệu người.
Nhóm 1 : Phiếu học tập 1 - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm. Ví
Nhóm 2: Phiếu học 2 dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng
nhóm 3: Phiếu học tập 3. dân số trung bình là 1,7% đến giai đoạn
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại 2002 - 2005 là 1,32%.
diện các nhóm trình bày, các nhóm khác - Hậu quả của sự gia tăng dân số : tạo
bổ sung ý kiến nên sức ép lớn về nhiều mặt.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày b. Cơ cấu dân số trẻ
của HS,kết luận các ý đúng của mỗi - Trong độ tuổi lao dộng chiếm 64%,
nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần mỗi năm tăng thêm khỏang 1,15 triệu
phụ lục) người.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm: - Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào,
- Phân tích nguyên nhân của sự gia tăng năng động, sáng tạo.
DS (Do trình độ phát triển kinh tế - xã - Khó khăn sắp xếp việc làm.
hội và Chính sách dân số, Tâm lí xã hội; 3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
Ytế, chế độ dinh dưỡng...) - Đồng bằng tập trung 75% dân số.
- Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến (VD: Đồng bằng sông Hồng mật độ
sự phân bố dân cư. Giải thích tại sao 1225 người/km2); miền núi chiếm 25%
mật độ DS ở đồng bằng sông Hồng cao dân số (Vùng Tây Bắc 69 người/km2)
hơn đồng bằng sông Cửu Long? + Nông thôn chiếm 73, 1% dân số, thành
Đọc bảng 16.8 nhận xét & giải thích về thị chiếm 26,9% dân số.
sự thay đổi tỷ trọng dân số giữa thành * Nguyên nhân:
thị và nông thôn? + Điều kiện tự nhiên.
(Quá trình CN hoá, hiện đại hoá đất + Lịch sử định cư.
nước thúc đẩy quá trình đô thị hoá làm + Trình độ phát triển KT-XH, chính
tăng tỉ lệ dân thành thị) . sách...
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiến lược phát
triển dân số và sử dụng có hiệu quả 4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí
nguồn lao động và tài nguyên nước ta. và sử dụng có hiệu nguồn lao động
(Cả lớp). nước ta: SGK
GV tổ chức trò chơi: "Ai đúng hơn".
Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi.
Mỗi đội có 3 HS, yêu cầu: HS dùng các
mũi tên để gắn đặc điểm dân số và
phân bố dân cư với các chiến lược phát
triển dân số tương ứng. Có thể gắn 1
đặc điểm với nhiều chiến lược và
ngược lại.
Các HS còn lại đánh giá: Nhóm nào gắn
đúng và nhanh hơn là nhóm chiến thắng.
GV: Dân cư luôn là nguồn lực tác động
mạnh mẽ tới sự phát triển KT - XH
nước ta. Làm thế nào để sử dụng hiệu
quả nguồn lực dân số không phải chỉ là
trách nhiệm của các cấp chính quyền
mà còn là trách nhiệm của mỗi công dân
Việt Nam.
4/ ĐÁNH GIÁ
1 Trắc nghiệm
Câu l: Năm 2006 số dân của nước ta là
53
A. 82,3 triệu người. C. 84,2 triệu người.
B. 83,8 triệu người. D. 85,2 triệu người.
Câu 2: Về số dân nước ra đang đứng thứ ........ ở Đông Nam A và đứng thứ……… trên thế giới .
A. 2 và 20. B. 3 và 11. C. 3 và 13. D. 4 và 13. .
Câu 3: Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nước ta ?
A. Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
B. Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
C. Việc làm không đáp ứng nhu cầu.
D. Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới




54
Tuần….
Tiết…..
Bài 17. LAO ĐỘNG VÀ VLỆC LÀM
I. MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất
phong phú, chất lượng lao động được nâng lên.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta.
- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế -.xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng
lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vấn đề và
hướng giải quyết việc làm cho người lao động. '
2. Kĩ năng .
- Phân tích các bảng số liệu.
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
3. Thái độ: Quyết tâm học tập để trở thành người lao động có chuyên môn nghiệp vụ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Các bảng số liệu về lao động và nguồn lao động qua các năm ở nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mở bài: GV hỏi: Dân số nước ta có những đặc điểm gì?
HS trả lời.
GV nói: Dân số đông và tăng nhanh đã tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào. Vậy nguồn lao
động của nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
Bài mới
Hoạt động Nội dung
Hoạt động l: tìm hiểu về nguồn lao 1. Nguồn lao động
động của nước ta (HS làm việc theo a) Mặt mạnh:
cặp hoặc cá nhân) + Nguồn lao động rất dồi dào 42,53
Bước 1: HS dựa vào SGK, bảng 17. 1 triệu người, chiếm 151,2% dân số (năm
vốn hiểu biết, nêu những mặt mạnh và 2005) .
hạn chế của nguồn lao động nước ta + Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS động.
chuẩn kiến thức, đặc biệt trong sản + Người lao động cần cù, sáng
xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
công nghiệp. + Chất lượng lao động ngày càng nâng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động lên.
(HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp) b) Hạn chế
Bước 1:Căn cứ vào các bảng số liệu - Nhiều lao động chưa qua đào tạo
trong SGK, phân tích và trả lời các câu - Lực lượng lao động có trình độ cao
hỏi kèm theo giữa bài. còn ít.
Gv gợi ý: Ở mỗi bảng, các em cần 2. Cơ cấu lao động
nhận xét theo dàn ý: a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
- Loại chiếm tỉ trọng cao nhất, thấp
nhất.
- Xu hướng thay đổi tỉ trọng của mỗi
loại. - Lao động trong ngành nông, lâm, ngư
Bước 2: trình bày kết quả. Mỗi HS trình nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
bày về một loại cơ cấu, các HS khác bổ - Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động
sung, GV giúp HS chuẩn kiến thức dựa nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao
trên nền các câu hỏi: động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ,
55
- Nêu những hạn chế trong sử dụng lao nhưng còn chậm.
động ở nước ta b) Cơ cấu lao động theo thành phần
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề việc làm kinh tế:
và hướng giải quyết việc làm (HS làm - Phần lớn lao động làm ở khu vực
việc cả lớp) ngoài nhà nước.
- Hỏi: Tại sao việc làm lại là vấn đề - Tỉ trọng lao động khu vực 1 ngoài Nhà
kinh tế – xã hội lớn ở nước ta? nước và khu vực Nhà nước ít biến
- So sánh vấn đề việc làm ở nông thôn động, lao động khu vực có vốn đầu tư
và thành thị. Tại sao có sự khác nhau nước ngoài có xu hướng tăng."
c) Cơ cấu lao động theo thành thị và
đó?
- Địa phương em đã đưa những chính nông thôn:
sách gì để giải quyết việc làm? - Phần lớn lao động ở nông thôn.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, - Tỉ trọng lao đọng nông thôn giảm, khu
bổ sung, Gv chuẩn kiến thức. vực thành thị tăng.
* Hạn chế.
- Năng suất lao động thấp.
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp.
- Phân công lao động xã hội còn chậm
chuyển biến
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động
3. Vấn đề việc làm và hướng giải
quyết việc làm
a) Vấn đề v iệc làm
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội
lớn.
- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động
thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm, ở
thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi
năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc
làm.
b) Hướng giải quyết việc làm (SGK)
IV. ĐÁNH GIÁ
Câu l: Dựa vào bảng 17.1 nhận xét về cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ kỹ thuật
của nước ta.
Câu 2: Trình bày các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Dựa vào bảng 17.3 :
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn
2000 - 2005.
b . Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và giải thích.




56
tuần…
tiết….
Bài 18. ĐÔ THỊ HOÁ
I. MỤC TIÊU:
Sau bài hoc, HS cần:
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta.
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội. - Hiểu được sự
phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
2. Kĩ năng
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlát
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị.
- Phân tích biểu đồ.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Dân cư Việt Nam, Atlát địa lí Việt Nam.
- Bảng số liệu về phân bố đô thị ở các vùng của nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Khởi động: GV hỏi: Ơ lớp 10, các em đã học về đô thị hoá. Vậy đô thị hoá là gì?
HS trả lời, GV tóm tắt và ghi bảng về các đặc điểm của đô thị hoá.
- GV nói: ĐÔ thị hoá là quá trình tăng nhanh số dân thành thị, sự tập trung dân cư vào các đô thị lớn
và phổ biến lối sống thành thị. Đó là những đặc điểm chung của quá trình đô thi hoá. Vậy đô thị
hoá ở nước ta có những đặc điểm gì? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế –
xã hội? Để trả lời được các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm đô thị 1. Đặc điểm
hoá ở nước ta (HS làm việc theo nhóm) a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm
Bước 1: Các nhóm tìm và thảo luận theo chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
các nhiệm vụ GV đề ra. Cụ thể: - Quá trình đô thị hoá chậm:
* Các nhóm có số lẻ: + Thế kỉ thứ III trước CN đã có
+ Dựa vào SGK, vốn hiểu biết chứng đô thị đầu tiên (Cổ Loa).
minh rằng nước ta có quá trình đô thị + Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là
hoá diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị 26,9%.
hoá thấp. - Trình độ đô thị hóa,thấp:
Dựa vào hình 16.2, nhận xét về sự phân + Tỉ lệ dân đô thị thấp.
bố các đô thị ở nước ta. + Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức
* Các nhóm có số chẵn: Dựa vào bảng độ thấp so với khu vực và thế giới.
18.1 nhận xét về sự thay đổi số dân b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong giai c) Phân bố đô thị không đều giữa các
đoạn 1990 - 2005. vùng
Dựa vào bảng 18. 2 nhận xét về sự - Số thành phố lớn còn quá ít so với số
phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các lượng đô thị.
vùng trong nước.
Bước 2:
HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ các
vùng có nhiều đô thị, vùng có số dân đô
thị đông nhất, thấp nhất, GV giúp HS
57
chuẩn kiến thức.

Thú tự trình bày:
- Chứng minh quá trình đô thị hoá chậm,
trình độ đo thị hóa thấp
- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị
và tỉ lệ dân thành thị.
- Nhận xét sự phân bố đô thị và số dân
đô thị của các vùng (nhóm nhận xét bản
đồ dân cư trình bày trước, nhóm nhận
xét bảng số liệu trình bày sau)
Vùng có nhiều đô thị nhất (Trung du và
miền núi Bắc Bộ) gấp hơn 3 lần vùng
có ít đô thị nhất (Duyên hải Nam Trung
Bộ).
- Đông Nam Bộ có số dân đô thị cao
nhất, số dân đô thị thấp nhất là Trung
du và miền núi Bắc Bộ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạng lưới
đô thị ở nước ta (HS làm việc cả lớp) 2. Mạng lưới đô thị
Hỏi: Dựa vào các tiêu chí cơ bản nào để - Mạng lưới đô thị được phân thành 6
phân loại các đô thị nước ta thành 6 loại.
loại? - Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc
+ Các tiêu chí: Số dân, chức năng, mật Trung ương, 2 đô thị đặc biệt.
độ DS, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động
sản xuất phi nông nghiệp).
Hỏi: Dựa vào SGK, nêu các loại đô thị ở
nước ta?
Hỏi: Xác định trên bản đồ 5 thành phố
trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc
biệt.
Hoạt động 3: Thảo luận về ảnh hưởng
của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - 3. Anh hưởng cuả Đô thị hóa đến phát
xã hội. (HS làm việc theo cặp hoặc triển kinh tế – xã hội:
- Tích cực:
nhóm)
Bước 1: + Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ
HS thảo luận về những ảnh hưởng tích cấu kinh tế
cực và tiêu cực của đô thị hoá đến phát + Anh hưởng rất lớn đến phát tnển
triển kinh tế - xã hội. kinh tế - xã hội của phương, các vùng.
Liên hệ thực tiễn địa phương + Tạo động lực cho sự tăng trưởng và
Bước 2: phát triển kinh tế.
HS trình bày kết quả, GV giúp HS + Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập
chuẩn kiến thức cho người lao động.
Năm 2005: khu vực đô thị đóng góp - Tiêu cực:
70,4% GDP cả nước, 84% GDP công + Ô nhiễm môi trường
nghiệp và xây dựng, 87% GDP dịch vụ, + An ninh trật tự xã hội,…
80% ngân sách nhà nước.
Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá lớn, là nơi sử dụng đông
đảo lực lượng lao động có trình độ
58
chuyên môn kĩ thuật, có sơ sở vật chất
kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với
đầu tư trong và ngoài nước.

1 Trắc nghiệm
Câu l: Đô thị đầu tiên của nước ta là Cổ Loa
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Thời kỳ Pháp thuộc, hệ thống đô thị của nước ta không có cơ sở để phát triển vì
A. Các đô thị thường có quy mô nhỏ
B. Nước ta là nước thuộc địa
C Công nghiệp chưa phát triển
D. Các đô thị có chức năng hành chính và quân sự
Câu 3: Từ sau cách mạng tháng 8 - 1945 đến năm 1954 quá trình đô thị ở nước ta có đặc điểm gì?
A. Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng
B. Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, các đô thị ít thay đổi
C. Quy mô các đô thị phát triển nhanh
D. ĐÔ thị hoá nông thôn phát triển mạnh
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới




59
Bài 19. THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và hiểu được sự phân hoá về thu nhập bình quân đầu người giữa các vung.
- Biết được một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo đầu người giữa
các vùng.
2. Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu
- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng số liệu về thu nhập bình quân theo đầu người của các vùng nước ta
- Các dụng cụ để đo vẽ (com pa, thước kẻ, bút chì,...)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Khởi động:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động l: Xác định yêu cầu của bài thực hành (HS làm việc cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung của bài thực hành, sau đó nêu yêu cầu của~ thực hành.
GV nói: Như vậy bài thực hành này có hai yêu cầu:
+ Một là: chọn và vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân theo đầu người các vùng nước ta, năm
2004.
+ Hai là: Phân tích bảng số để rút ra nhận xét mức thu nhập bình quân người/tháng giữa các vùng
qua các năm 1999, 2002, 2004.
Hoạt động 2: Xác định loại biểu đồ thích hợp yêu cầu của bài thực hành, vẽ biểu đồ (HS làm
việc cá nhân)
BƯỚC 1 :
- GV gọi 1 HS đọc yêu Cầu Của bài tập 1 (vẽ biểu đồ thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa
các vùng của nước ta, năm 2004)
- GV nói: Bảng số liệu có 3 năm, nhưng bài tập chỉ yêu cầu vẽ một năm 2004.
- Hỏi: Loại biểu đồ nào là thích hợp nhất với số liệù yêu cầu của bài tập?
HS trả lời (biểu đồ cột, mỗi vùng một cột)
GV: Chúng ta đã xác đinh được loại biểu đồ cần vẽ, bây giờ mỗi em hãy nhanh biểu đồ vào vở.
CỐ gắng trong 10 phút phải vẽ xong biểu đồ, sau đóchúng ta sẽ phân tích bảng số liệu.
- GV yêu cầu 1 - 2 HS lên vẽ biểu đồ trên bảng.
Bước 2: Cá nhân HS vẽ biểu đồ vào tập..
BƯỚC 3: Cả lớp cùng quan sát biểu đồ đã vẽ trên bảng, nhận xét, chỉnh những chỗ chưa chính
xác, chưa đẹp; mỗi cá nhân HS tự nhận xét, chỉnh sửa biểu đồ đã vẽ.
Hoạt động 3: Phân títÝchảng số liệu (HS làm việc theo cặp)
Bước 1: .
Các cặp HS làm bài tập 2 (so sánh, nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người/tháng giữa
các vùng qua các năm).
Gợi ý:
+ So sánh các chỉ số theo hàng ngang để biết sự thay. đổi mức thu nhập bùnh quân đầu
người/tháng của từng vùng qua các năm, cần tính tốc độ tăng để biết sự khác nhau về tốc độ tăng.
+ So sánh các chỉ số theo hàng dọc để tìm sự khác nhau về mức thu nhập bình quân theo đầu
người/tháng giữa các vùng qua các năm, tính xem giữa tháng cao nhất và thấp nhất chênh nhau bao
nhiêu lần.
+ Nguyên nhân sự chênh lệch về mức thu nhập bình quân dầu người/tháng giữa các vùng.
60
Bước 2:
HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
- Kết luận:
+ Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng đều tăng (Tây Nguyên có sự biến động
theo chiều hướng giảm vào giai đoạn 1999-2002). Tốc độ tăng không đều (dẫn chứng)
+ Mực thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng luôn có chênh lệch (dẫn chứng)
+ Nguyên nhân chênh lệch: Do các vùng có sự khác nhau về phát triển kinh tế và số dân.
IV ĐÁNH GIÁ .
Gv gọi một số tập lên kiểm tra, lấy điểm để đánh giá kết quả làm việc của HS
V. Hoạt động nối tiếp:
HS về nhà hoàn thiện bài thực hành.




61
Bài 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẨU KINH TẾ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, Hs cần:
1. Kiến thức
- Hiểu dược sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá (CNH, HĐH).
- Trình bày được các thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu
lãnh thổ kinh tế nước ta trong thời kì Đổi mới.
2. Kĩ năng
- Biết phân tích các biểu đồ và các bảng số liệu về cơ cấu kinh tế.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ (cơ cấu kinh te).
3. Thái độ: thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng tích cực.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phóng to biểu đồ: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế Ơ nước ta,
đoạn 1990 - 2005 (hình 20.1)
- Phóng to bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
-
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
* Khởi động
GV đặt câu hỏi: Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có chuyển biến ra sao? Sự chuyển
biến đó được thể hiện ở những lĩnh vực nào. Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt tìm hiểu nội dung
của bài.

Hoạt động của GV và HS . Nội dung chính
Hoạt động 1: tìm hiểu chuyển dịch cơ 1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
cấu ngành kinh tế (cá nhân/ cặp). - Tăng tỉ trọng khu vực II, giảmtỉ trong
Bước 1 : khu vực I và III.
HS dựa vào hình 20. 1 - Biểu đồ Cơ - tùy theo tưng ngành mà trong cơ cấu
cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở lại có sự chuyển dịch riêng.
nước ta giai đoạn 1990 - 2005: Phân tích
sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo
khu vực kinh tế.
+ HS dựa vào và bảng 20.1 - Cơ cấu giá
trị sản xuất nông nghiệp. Hãy cho biết
xu hướng chuyển dịch trong nội bộ
từng ngành kinh tế.
~Bước 2: HS trả lời, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển
dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế (cá 2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh
nhân/ lớp) tế
Bước 1: HS dựa vào bảng 20.2 : - Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ
+ Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
giữa các thành phần kinh tế. - Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày
+ Cho biết chuyển dịch đó có ý nghĩa gì càng tăng
- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư
?
Bước 2: HS trình bày, GV nhận xét và nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi
62
chuẩn kiến thức. nước ta gia nhập WTO.

Hoạt động 3: tìm hiểu chuyển dịch cơ 3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
cấu lãnh thổ kinh tế (nhóm) - Nông nghiệp: hình thành các vùng
chuyên canh cây lương thực, thực
Bước 1: phẩm, cây công nghiệp
+ GV chia nhóm và giao việc - Công nghiệp: hình thành các khu công
+ Các nhóm dựa vào SGK, nêu những nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy
biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu mô lớn. ..
theo lãnh thổ. . - Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh
Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày, tế trọng điểm:
các nhóm khác bổ sung, GV giúp HS + VKT trọng điểm phía Bắc
chuẩn kiến thức. + VKT trọng điểm miền Trung
+ VKT trọng điểm phía Nam

IV.. ĐÁNH GIÁ
1. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu ở một phương án trả lời đúng
Câu l: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan
trọng hơn là:
A. Phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ .
B. Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài
C. Tập trung phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
D. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Câu 2: Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH thể hiện: ."
A. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao, dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp - xây dựng
tăng chậm
B. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
chiếm tỉ trọng thấp
C. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, công nghiệp - xây
dựng tăng mạnh, dịch vụ chưa thật ổn định

VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP




63
Bài 21 . ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
I. MỤC TIÊU;
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được những thế mạnh và hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
- Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta đang chuyển từ nông nghiệp cổ
truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá quy mô lớn.
- Biết được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta.
2. Kĩ năng
- Phân tích lược đồ hình 21.1
- Phân tích các bảng số liệu có trong bài học.
3. Thái độ: có ý thức khai thác sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Khởi động
Hãy điền đúng tên các địa phương vôi các sản phẩm đặc trưng tương ứng.
1. Nhãn lồng ......................:..................................:...............................
2.Bưởi năm roi..................................................:..................................
3. Cam sành:..........................................................................................
4. Sữa tươi Mộc Châu .................:...
5. Bưởi Phúc Trạch ...........................................................................
6. Chè Shan Tuyết:.....................:..:....................:..............................
GV: giới thiệu các đặc trưng nền nông nghiệp nhiệt đới và giới thiệu bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hoạt động l: tìm hiểu về sự ảnh 1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:
hưởng của diều kiện tự nhiên và tài a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
nguyên thiên nhiên nước ta đến sự phát thiên nhiên cho phép nước ta phát triển
triển nền nông nghiệp nhiệt đới (cá một nền nông nghiệp nhiệt đới
nhân/cặp) - Thuận lợi:
Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự
và kiến thức trong SGK cho biết điều phân hoá rõ rệt, cho phép:
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên @ Đa dạng hoá các sản phẩm nông
nước ta có những thuận lợi và khó khăn nghiệp
gì đối với phát triển nền nông nghiệp @ Ap dụng các biện pháp thăam canh,
nhiệt đới? (chú ý lấy các ví dụ chứng tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
@ Địa hình và đất trồng cho phép áp
minh) .
Bước 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn dụng các hệ thống canh tác khác nhau
kiến thức giữa các vùng.

- Khó khăn:
Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng khai + Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
64
thác nền nông nghiệp nhiệt đới (cá b. Nước ta đang khai thác ngày càng có
nhân/1ớp). hiệu quả đặc điểm của nền nông
nghiệp nhiệt đới.
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Chúng ta đã - Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi
làm gì để khai thác có hiệu quả nền được phân bố phù hợp hơn với các vùng
nông nghiệp nhiệt đới? sinh thái
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến - Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay
thức, nhấn mạnh việc áp dụng tiến bộ đổi.
khoa học - công nghệ là cơ sở để khai - Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
thác có quả nền nông nghiệp nhiệt đới - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm
của nền nông nghiệp nhiệt đới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu những đặc điểm 2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại
cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao
và nền nông nghiệp hàng hoá hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
Bước 1; GV chia nhóm và giao việc cho - Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn
tại song song nền nông nghiệp cổ
nhóm
+ Nhóm chẵn tìm hiểu những đặc điểm truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền. - Đặc điểm chính của nền nông nghiệp
+ Nhóm lẻ tìm hiểu những đặc cơ bản cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
của nền nông nghiệp hàng hoá. 3. Nền kinh tế nông thôn nước ta đang
Sau đó điền các nội dung vào phiếu học chuyển dịch rõ nét
tập. a. Hoạt động nông nghiệp là bộ phận
Bước 2: giáo viên gọi đại diện các chủ yếu của kinh tế nông thôn
nhóm trình bày kết quả thảoluận và - Kinhtế nông thôn đa dạng nhưng chủ
chuẩn kiến thức. yếu vẫn dựa vào nông lâm- ngư nghiệp.
Sau khi HS trình bày, GV nhấn mạnh: - Các hoạt động phi nông nghiệp ngày
Nền nông nghiệp nước ta đang có xu càng chiếm tỉ trọng lớn, đóng vai trò
hướng chuyển từ nền nông nghiệp cổ quan trọng ở vùng kinh tế nông thôn.~
truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa,, b. Kinh tê nông thôn bao gồm nhiều
góp phần nâng cao hiệu quả của nông thành phần kinh tê (SGK)
nghiệp nhiệt đới. c. Cơ cấu kinh tê nông thôn đang từng
Hoạt động 4: tìm hiểu sự chuyển dịch bước chuyển dịch theo hướng sản xuất
KT nông thôn nước ta (cá nhân/1ớp) hàng hóa và đa dạng hóa.
Bước 1: HS căn cứ vào bảng 21.1(rút ra - Sản xuất hàng hoá nông nghiệp
nhậnxét về xu hướng đa dạng hóa hoạt + Đẩy mạnh chuyên môn hoá.
động kinh tế nông thôn + Hình thành các vùng nông nghiệp
+ Cho biết các thnàh phần kinh tế nông chuyên môn hoá.
+ Kết hợp công nghiệp chế biến hướng
thôn
+ Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ kinh mạnh ra xuất khẩu.
tế nông thôn theo hướng sản xuất - Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:
hàng hoá và đa dạng hóa + Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến tài nguyên thiien nhiên, lao động…
thức + Đáp ứng tốt hơn nhữngđ kiện thị
trường
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
còn được thể hiện bằng các sản phẩm
nông - lâm - ngư và các sản phẩm
khác...



65
IV. Đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu ở một phương án trả lời đúng
Ý nào không hoàn toàn đúng vơí đặc điểm nên nông nghiệp nhiệt đới nước ta
A. Sự đa dạng về cơ cấu mùa vụ.
B. Sự đa dạng về cơ cấu caya trồng, vật nuôi
C. Tính bấp bênh, không ổn đinh của một số sản phẩm nông nghiệp
D. năng suất và sản lưưọng luôn tăng trưởng ổn đinh.
V. Hoạt động nối tiếp:
Về làm bài tập SGK.




66
Bài 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu dược sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)
- Hiểu được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm và sản xuất cây công
nghiệp, các vật nuôi chủ yếu.
2. Kỹ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK).
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực - thực phẩm và cây
công nghiệp trọng điểm.
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi. .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Nông - lâm - thuỷ sản Việt Nam, Kinh tế Việt Nam.
- Biểu đồ bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi (phóng to) .
- Một số hình ảnh có liên quan đến thành tựu trong nông nghiệp . .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới

Hoạt động Nội dung




67
Hoạt động của GV yà HS Nội đung chính .
Hoạt động l: (cá nhân/1ớp) 1. Ngành trồng trọt
Byước 1: Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông
+ GV yêu cầu HS xem lại bảng 20.1 nghiệp
nhận xét về tỉ trọng của ngành trồng a. Sản xuất lương thực:
trọt trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực
nghiệp. có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Chuyển ý: GV tiếp tục yêu cầu HS + Đảm bảo lương thực cho nhân dân
dựa vàọ hình 22.1 nhận xét về cơ cấu + Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
của ngành trồng trọt và xu hướng + Làm nguồn hàng xuất khẩu
chuyển dịch cơ cấu của ngành này. Sau + Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
đó sẽ tìm hiểu nội dung chi tiết của - Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi
từng ngành. cho sản xuất lương thực:
Hoạt động 2: tìm hiểu ngành sản xuất + Điều kiện tự nhiên
lương thực (cá nhân/ lớp) + Điều kiện kinh tế - xã hội .
Bước 1.GV đặt câu hỏi: - Tuy nhiên cũng có những khó khăn
+ Hãy nêu vai trò của ngành sản xuất (thiên tai, sâu bệnh...). .'.
Lương thực - Những xu hướng chủ yếu trong sản
+ Hãy nêu các điều kiện thuận lợi, khó xuất lương thực
khăn trong sản xuất lương thực ở nước b. Sản xuất cây thực phẩm (SGK)
c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn
ta.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến quả:
thức * Cây công nghiệp:
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc SGK, - Ý nghĩa của việc phát triển cây công
hoàn thành phiếu học tập số 1 về nghiệp
những xu hướng chủ yếu trong sản + Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước
xuất lương thực những năm qua. và khí hậu
Bước 4: HS trình bày, sau đó GV + Sử dụng tốt hơn nguồn lao động
đưa thông tin phản hồi để HS tự đối nông nghiệp, đa dạng hóa nông
chiếu. nghiệp.
Vấn đề sản xuất cây thực phẩm (GV + Tạo nguồn nguyên liệu cho công
cho HS tự tìm hiểu trong SGK). nghiệp chế biến
+ Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng
Hoạt động 3: tìm hiểu tình hình sản - Điều kiền phát triển:
xuất cây công nghiệp và cây ăn quả + Thuận lợi (về tự nhiên,xã hội)
(cặp/cá nhân). + Khó khăn (thị trường)
Bước 1: GV đăt câu hỏi: - Nước ta chủ yếu trồng cây công
- Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây nghiệp có nguông gốc nhiệt đới, ngoài
công nghiệp ra còn có một số câycónguồn gốc cận
- Nêu các điều kiện phát triển cây công nhiệt.
nghiệp ở nước ta. - Cây công nghiệp lâu năm:
- Giải thích tại sao cây công nghiệp + Có xu hướng tăng cả về năng suất,
nhiệt đới lại là cây công nghiệp chủ diện tích,sản lượng
yếu ở nước ta. + Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu
- Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại sản xuất cây công nghiệp
đóng vai tròquan trọng nhất trong cơ + Nước ta đã hình thành được các vùng
cấu sản xuất cây công nghệp nước ta? chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
Bước 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn với qui mô lớn.
kiến thức. + Các cây công nghiệp lâu năm chủ
Hoạt động 4: tìm hiểu ngành chăn nuôi yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
68
(cả lớp) - Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc,
Bước 1: GV yêu cầu HS: đậu tương, bông, đay, cói,, tằm, thuốc
+ Xem lại bảng 20.1 cho biết tỉ trọng lá...
của ngành chăn nuôi và sự chuyển biến - Cây ăn quả (SGK)
của nó trong cơ cấu ngành nông 2. Ngành chăn nuôi .
nghiệp. - Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so
+ Dựa vào SGK nêu xu hướng phát 1 với trồng trọt) nhưng đang có xu
triển của ngành chăn nuôi. hướng tăng.
+ Cho biết điều kiện phát triển của - Xu hướng phát triển của ngành chăn
ngành chăn nuôi nước ta hiện nay. nuôi hiện nay:
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS + Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản
chuẩn kiến thức. xuất hàng hoá
Bước 3: Tìm hiểu tình hình phát triển + Chăn nuôi trang trại theo hình thức
và phân bố một số gia súc, gia cầm công nghiệp
chính ở nước ta. + Các sản phẩm không qua giết mổ
+ HS tự tìm hiểu trong SGK, sau đó (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng
trình bày và chỉ bản đồ về sự phân bố cao.
một số gia súc, gia cầm chính. - Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi
+ Sau khi HS trình bày về sự phân bố nước ta:
xong, GV hỏi tại sao gia súc gia cầm + Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm
lại phân bố nhiều ở những vùng đó? bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có
nhiều tiến bộ...) ...
+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm
năng suất thấp, dịch bệnh...)
- Chăn nuôi lợn và gia cầm
+ Tình hình phát triển
+ Phân bố
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
+ Tình hình phát triển
+ Phân bố


BÀI 23: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌTI.Mục tiêu: Sau
bài học HS cần:
- Biết tính toán số liệu và rút ra những nhận xét cần thiết
- Cũng cố kiến thức đã học ngành trồng trọt
II. Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
- Các biểu đồ hỗ trợ
- Phiếu học tập
- Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi
III. Hoạt động dạy và học
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
KhởI động
GV nêu nhiệm vụ của bài học
Vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hang năm và cây công nghiệp
69
lâu năm ở nước ta




70
Bài mới Nội dung

Hoạt động 1: Tính tốc độ + Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng
tăng trưởng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt
Phương tiện: Bảng là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới
trống để ghi kết quả sau khi
tính
Hình thức: Cả lớp
GV yêu cầu HS:
-Đọc nội dung bài và nêu
cách tính
-HS tính và ghi kết quả lên
bảng
-GV cho HS nhận xét kết
quả tính, lưu ý thống nhất
làm tròn số
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ
Phương tiện : Bảng số liệu,
biểu đồ mẫu( của GV)
Hình 30 SGK
trang 118
Phiếu học tập
Hình thức: Cá nhân, cặp
đôi
Bước 1: GV yêu cầu HS nêu
cách vẽ
Cử 1 HS lên bảng
vẽ, cá nhân toàn lớp cùng vẽ
GV theo dỏi, uốn
nắn trong quá trình HS
vẽ( Chỉ vẽ một phần biểu
đồ)
GV treo bảng đồ mẫu, HS so
sánh sửa chửa
GV nhận xét, bổ sung biểu
đồ HS vẽ
Bước 2: nhận xét ….
-GV cung cấp thêm thông tin:
Dựa vào biểu đồ đã vẽ, kién
thức có liên quan kết hợp
H.30 trang 118, gợI ý cách
nhận xét, phát phiếu học tập
-HS thảo luận viết nhận xét
vào phiếu học tập, trình bày
kết quả nhận xét, thảo luận



71
chéo
-GV chuẩn kiến thức… ,
nhận xét kết quả làm việc
của HS
Hoạt động 3: Phân tích xu
hướng biến động …..
Nêu mối liên
quan ….
Phương tiện:
Bảng số liệu, treo hai biêủ
đồ hỗ trợ( tốc độ tăng
trưởng và cơ cấu hai nhóm
cây công nghiệp của GV
chuẩn bị trước)
Hình thức: cá nhân (cặp )
Bước 1: Tính cơ cấu diện
tích cây hai nhóm cây công
nghiệp
-GV yêu cầu HS: Tính kết
quả 1 nhóm cây
Đưa bảng số
liệu đã tính sẵn
Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp giai đoạn Bài Tập 2:
1975-2005 a. Phân tích xu
Đơ hướng:
n vị :% - Từ 1975 – 2005
diện tích cả 2 nhóm
Năm
cây công nghiệp
1975
đều tăng nhưng cây
1980
công nghiệp lâu
1985
1990 năm tăng nhanh
hơn.
1995
- Cây công nghiệp
2000
hàng năm: tốc độ
2005
tăng 4,1 lần và tăng
cây hàng năm không đều; tỷ trọng
54,9 cao, giảm khá
54,2 nhanh
56,1 - Cây công nghiệp
45,2 lâu năm: tốc độ
44,3 tăng 9,4 lần và tăng
34,9 liên tục; tỷ trọng
34,5 tăng nhanh.
b. Sự liên quan:
Cây lâu năm - Tốc độ tăng và cơ



72
cấu diện tích cây
45,1
công nghiệp lâu
40,8
năm tăng nhanh dẫn
43,9
đến sự thay đổi
54,8
phân bố: hình thành
55,7
và phát triển các
65,1
65,5 vùng chuyên canh,
đặc biệt là các cây
công nghiệp chủ
Bước 2: Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng lực (cao su, caphe,
hai nhóm cây công nghiệp từ 1975 -2005 , tìm mối liên hệ chè, hồ tiêu,
giữa thay cơ cấu diện tích và phân bố điều…)
GV gợi ý cách phân tích, yêu cầu HS thảo luận ghi ra + VớI các vùng
giấy , yêu cầu một HS trình bày, cả lớp góp ý chuyên canh lớn:
GV bổ sung, mở rộng thêm Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ…


IV. ĐÁNH GIÁ:
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
1. Hoàn thành phần còn lại của bài thực hành.
2. Chuẩn bị bài mới




73
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

MỤC TIÊU BÀI BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân tích được các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành
thủy sản.
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Biết được các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp
nước ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu trong bài học
- Phân tích bản đồ nông – lâm – thủy - sản
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
Bản đồ nông –lâm – thủy sản VN
-
Bản đồ kinh tế VN
-

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Mở bài:
GV yêu cầu HS nhắc lại câu nói khái quát về tài nguyên rừng và biển nước ta
(rừng vàng biển bạc) à vào bài.
Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
Hoạt đông 1: tìm hiểu nhũng điều kiện 1. Ngành thủy sản
thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy a) Những điều kiện thuận lợi và khó
sản . khăn để phát triển thủy sản.
Hình thức: cá nhân/lớp
- Bước 1: Gv yêu cầu HS dựa vào
kiến thức SGK và kiến thức đã
học, hãy điền các thế mạnh và
hạn chế đối với việc phát triển
ngành thủy sản của nước ta.
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn
kiến thức

Hoạt động 2: tìm hiểu sự phát triển và b) Sự phát triển và phân bố ngành
phân bố ngành thủy sản thủy sản.
Hình thức: cá nhân, cặp ả Tình hình chung
- Bước 1: - Ngành thủy sản có bước phát
+ Gv yêu cầu HS căn cứ vào bảng số liệu triển đột phá



74
24.1, nhận xét tình hình phát triển và - Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ
chuyển biến chung của ngành thủy sản trọng ngày càng cao
+ Kết hợp sgk và bản đồ nông – lâm – ọ Khai thác thủy sản:
ngư nghiệp của VN, cho biết tình hình - Sản lượng khai thác liên tục tăng
phát triển và phân bố của ngành khai thác - Tất cả các tỉnh giáp biển đều
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất
kiến thức. là các tỉnh duyên hải NTB và
- Bước 3: tìm hiểu tình hình phát Nam Bộ
triển và phân bố hoạt động nuôi ộ Nuôi trồng thủy sản:
trồng thủy sản. - Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát
triển mạnh do:
+ GV đặt câu hỏi: tại sao hoạt động nuôi + Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn
trồng thủy sản lại phát triển mạnh trong nhiều
những năm gần đây và ý nghĩa của nó? + Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá
cao và nhu cầu lớn trên thị trường
+ HS khai thác bảng số liệu 24.2, cho - Ý nghĩa:
biết ĐBSCL có những điều kiện thuận + Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các
lợi gì để trở thành vùng nuôi cá tôm lớn cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất
nhất nước ta? khẩu
- Bước 4: HS trả lời, GV chuẩn + Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác
kiến thức thủy sản
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát
triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và
đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên
hải
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát
Hoạt động 3: tìm hiểu ngành lâm nghiệp triển, đặc biệt ở đòng bằng sông Cửu
(HS làm việc cá nhân) Long và ĐBSH.
- Bước 1:
+ Gv yêu cầu HS cho biết ỹ nghĩa về mặt 2. Ngành lâm nghiệp
KT và sinh thái đối với phát triển lâm a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò
nghiệp quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
+ Dựa vào bài 14, chứng minh rừng nước
ta bị suy thoái nhiều và đã được phục hồi - Kinh tế:
một phần + Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc
+ Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự ít người
suy thoái tài nguyên rừng nước ta. + Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
- Bước 2:HS trả lời, GV chuẩn kiến + Tạo nguồn nguyên liệu cho một số
thức ngành CN
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong
vùng núi, trung du và vùng hạ du.
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí
hiếm



75
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống
lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân
bằng nước.

b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có
nhưng đã bị suy thoái nhiều:
Có 3 loại rừng:
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp (HS - Rừng phòng hộ
tìm hiểu SGK) - Rừng đặc dụng
- Rừng sản xuất
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
(SGK)

IV. ĐÁNH GIÁ:
1. Rừng nước ta hện nay tập trung nhiều nhất ở đâu, vì sao phải bảo vệ rừng?
2. Những khó khăn để phát triển thủy sản của nước ta.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
HS làm bài tập 2 SGK
VI. PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP
Điều kiện tự nhiên Điều kiện xã hội
Thuận lợi Thuận lợi
Khó khăn Khó khăn


Thông tin phản hồi

Điều kiện tự nhiên Điều kiện xã hội
Thuận lợi Thuận lợi
Khó khăn Khó khăn
- Có bờ biển - Nhân dân có nhiều kinh - Phương tiện đánh
- Thiên tai,
dài, vùng đặc bão lụt nghiệm và truyền thống đánh bắt còn chậm đổi
quyền kinh tế thường bắt nuôi trồng thủy sản mới.
rộng - Phương tiện tàu thuyền, các - Hệ thống các
xuyên
- Nguồn lợi hải - Một số ngư cụ trang bị ngày càng tốt cảng cá còn chứa
sản khá phong vùng ven - Dich vụ và chế biến thủy đáp ứng yêu cầu
biển môi sản được mở rộng - Công nghiệp chế
phú
trường bị - Thị trường tiêu thụ rộng lớn biến còn hạn
- Chính sách khuyến ngư của chế…
suy thoái
Nhà nước




76
BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu bài học:
I.
Kiến thức:
1.
Sau bài học, HS cần:
- Phân tích được các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước
ta.
- Hiểu được các đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp
- Bắt được các xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
theo các vùng.
Kỹ năng:
2.
Rèn luyện và củng cố kỹ năng so sánh
-
Phân tích bảng thống kê và biểu đồ để thấy rõ xu hướng thay đổi trong
-
tổ chức sản xuất nông nghiệp.
Xác định một số vùng chuyên canh lớn, vùng trọng điểm sản xuất
-
lương thực thực phẩm.
Thái độ:
3.
HS phải biết việc đa dạng hoá kinh tế nông thôn là cần thiết nhưng phải biết
cách giảm thiểu những mặt trái của vấn đề (môi trường, trật tự xã hội …).

Các phương tiện dạy học:
II.
Atlat Địa lý Việt Nam
-
Bản đồ nông nghiệp VN
-
Biểu đồ hình 33 (phóng to).
-
Bảng cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước (SGK).
-

III. Hoạt động dạy và học:
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Kiểm tra bài cũ: Nêu tóm tắt những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối
1.
với sự phát triển, hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta.
Khởi động:
2.




Bài mới:
3.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính




77
Hoạt động 1: Cá nhân 1. Các nhân tố tác động tới tổ chức
GV nêu cho HS nhớ lại kiến thức cũ: lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
Tổ chức lãnh thổ Việt Nam chịu tác động của - Nhân tố TN:
nhiều nhân tố, thuộc 2 nhóm chính: + Nền chung
- Tự nhiên + Chi phối sự phân hoá
- Kính tế – xã hội lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền.
Nêu câu hỏi cho HS trả lời :
- Những nhân tố thuộc nhóm tự nhiên ? - Nhân tố KT-XH: chi phối mạnh sự
- Những nhân tố thuộc nhóm KT – XH? phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng
GV phân tích tiếp đó thấy vai trò của mỗi hoá.
nhân tố ở mỗi một trình độ nhất định của
nền nông nghiệp.
Chuyển ý: trên cơ sở những nét tương đồng
của tự nhiên và kinh tế – xã hội, nước ta đã
hình thành 7 vùng nông nghiệp.
Hoạt động 2 : Nhóm 2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta:
Bước 1: (SGK)
- Chia lớp thành 6 nhóm
- GV treo bản đồ nông nghiệp Việt Nam
giao nhiệm vụ
- Căn cứ vào nội dung bảng 33.1
- Kết hợp bản đồ nông nghiệp và Atlat
Địa lý Việt Nam.
- Trình bày nội dung ngắn gọn và
đặc điểm của vùng Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ.
(Thời gian hoạt động : 5phút )
Bước 2 :
- Đại diện một nhóm trình bày vùng
Tây Nguyên, một nhóm trình bày
vùng Đông nam bộ.
- Các nhóm bổ sung, GV nhận xét, nêu
vấn đề để khắc sâu kiến thức.
- Vùng ĐNB và Tây Nguyên có những sản
phẩm chuyên môn hoá nào khác nhau? Vì sao
có sự khác nhau đó ?
- Các nhóm tranh luận, GV kết luận.
GV gọi một vài hôc sinh lên bảng xác định



78
một số vùng chuyên canh hoá trên bản đồ
(lúa, cà phê, cao su).
GV nhắc thêm: trên cơ sở cách làm tại lớp,
về nhà các em tự viết báo cáo cho các vùng
còn lại; nắm chắc các sản phẩm chuyên môn
hoá của mỗi vùng, sự phân bố. 3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh
thổ nông nghiệp ở nước ta:
Hoạt động 3: Cá nhân a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của
Bước 1: nước ta trong những năm qua thay
GV cho HS làm việc với bảng 33.2 và cho đổi theo hai xu hướng chính:
biết đặc điểm phân bố sản xuất lúa gạo và - Tăng cường chuyên môn hoá sản
thuỷ sản nước ngọt ? xuất, phát triển các vùng chuyên canh
(Mức độ tập trung và hướng phát triển? Tại quy mô lớn.
sao tập trung ở đó?) Chú ý theo hàng ngang. - Đẩy mạnh đa dạng
GV chuẩn nội dung kiến thức và ghi bảng. hoá nông nghiệp.
Bước 2:
Cũng tại bảng 33.2, HS làm việc theo hàng
dọc để cho thấy xu hướng biến đổi trong sản Đa dạng hoá kinh tế
xuất các sản phẩm ở vùng ĐBSH ? nông thôn .
(Những loại sản phẩm nào, xu hướng biến
đổi ra sao?)
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng
Bước 3: GV treo bảng phụ (cơ cấu ngành à - Khai thác hợp lý nguồn tài
nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước). nguyên.
(Xem phụ lục) - Sử dụng kết hợp nguồn lao
Giảng giải để nét ra nội dung ghi bảng tiếp ý động, tạo việc làm.
- Giảm thiểu rủi ro trong thị
2.
Bước 4: GV nêu câu hỏi khắc sâu và giáo dục trường nông sản.
b. Kinh tế trang trại có bước phát
cho HS.
- Việc đa dạng hoá nông nghiệp và đa triển mới, thúc đẩy sản xuất nông
dạng hoá kinh tế nông thôn có ý nghĩa gì? lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức. sàn xuất hàng hoá.

GV trình bày thêm: về mặt trái của vấn đề ở Trang trại phát triển về số lượng và
nhiều môi trường nước, không khí, các vấn loại hình à sản xuất nông nghiệp
đề xã hội à cần quan tâm. hàng hoá.
GV cho HS làm việc với bảng 33.3 để cho
thấy sự phát triển về số lượng và cơ cấu



79
trang trại theo loại hình sản xuất.

GV treo biểu đồ 33 (vẽ to) và nêu yêu cầu.
Căn cứ vào biểu đồ cho biết:
- Trang trại phát triển sớm và tập trung
nhiều nhất ở đâu?
- Kết hợp với kiến thức đã học ở phần
trước cho biết những loại hình trang trại đó
là gì ?
- Địa phương em đã có những trang trại gì?
Nêu cụ thể.

IV. Đánh giá
Trên bản đồ nông nghiệp VN, em hãy xác định vị trí của 2 vùng Tây Nguyên và
Trung du miền núi phía Bắc, các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng. Giải thích
sự khác nhau về quy mô cây chè.

V. Hoạt động nối tiếp:
Đặc điểm cơ bản của các vùng nông nghiệp còn lại.
-
- So sánh 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL.
VI. Phụ lục: Cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước
Cơ cấu ngành nghề Cơ cấu thu nhập
chính chính
Năm 1994 2001 1994 2001
1. Hộ nông lâm thuỷ sản 81,6 80,0 79,3 75,6
2. Hộ công nghiệp – xây dựng 1,5 6,4 7,0 10,6
3. Hộ dịch vụ, thương mại 4,4 10,6 13,7 13,6
Ghi chú: còn lại là các hộ khác
-----------------------------------




80
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.
Sau bìa học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được sự đa dạng của cơ cấu ngành công nghiệp, một số ngành công nghiệp
trọng điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng hoàn thiện.
- Nắm vững được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân hóa
đó.
- Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và
vai trò của mỗi thành phần.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
- Xác định được trên bản đồ các khu vực tập trung công nghiệp chủ yếu của nước ta
và các trung tâm CN chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
Bản đồ công nghiệp VN
-
Atlat địa lí VN
-

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới

Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu CN theo 1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Khái niệm
ngành(cá nhân)
- Bước 1: - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
+ GV cho HS quan sát sơ đồ cơ cấu tương đối đa dạng với khá đầy đủ các
ngành công nghiệp, yêu cầu các em hãy: ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính:
ầ Nêu khái + CN khai thác
niệm cơ cấu + CN chế biến
+ CN sản xuất, phân phối điện, dược
ngành công
nghiệp. liệu, khí đốt, nước.
ệ Chứng minh - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có
cơ cấu sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi
với tình hình mới:
ngành công
nghiệp nước + Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp
ta tương đối chế biến.
đa dạng + Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn khai thác và CN sản xuất, phân phối
kiến thức điện, khí đốt, nước.
- Bước 3: - Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành
+ HS quan sát biểu đồ 26.1, rút ra nhận công nghiệp:



81
xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản + Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói
xuất công nghiệp của nước ta điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế
+ Nêu các định hướng hoàn thiện cơ cấu thế giới
ngành công nghiệp. + Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn nhọn và trọng điểm
kiến thức. + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị,
công nghệ


2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một
số khu vực:
+ ĐBSH và phụ cận
+ ĐNB
+ Duyên hải miền Trung
Hoạt động 2: tìm hiểu cơ cấu CN theo + Vùng núi, vùng sâu, vùng xa
lãnh thổ (cá nhân) CN chậm phát triển: phân bố phân tán,
- Bước 1: HS quan sát bản đồ công rời rạc.
nghiệp: - Sự phân hóa lãnh thổ Cn chịu tác động
+ Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công của nhiều nhân tố:
nghiệp của nước ta. + Vị trí địa lí
+ Tại sao lại có sự phân hóa đó? + Tài nguyên và môi trường
+ Dân cư và nguồn LĐ
Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn kiến + Cơ sở vật chất kĩ thuật
-
thức + Vốn
- NHững vùng có giá trị CN lớn:
ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.

3. Cơ cấu CN theo thành phần KT:
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh
tế đã có những thay đổi sâu sắc
- Các thành phần KT tham gia vào
hoạt động CN ngày càng được mở
rộng.
Hoạt đông 3: tìm hiểu cơ cấu CN theo - Xu hướng chung:
thành phần kinh tế + Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước
- Bước 1: HS căn cứ vào sơ đồ CN theo + Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước,
thành phần KT trong bài học: đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước
+ Nhận xét về cơ cấu ngành công nghiệp ngoài.
phân theo thành phần KT ở nước ta
+ Xu hướng chuyển dịch của các thành
phần
- Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn KT.




82
I. ĐÁNH GIÁ
HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Tại sao cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch
2. Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt
lãnh thổ. Tại sao lại có sự phân hóa đó?
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
II.
HS về nhà chuẩn bị trước bài tiếp theo




83
BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG
NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như các
nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành
- Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình sản
xuất và phân bố của từng phân ngành.
2. Kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ nhứng vùng phân bố than, dầu khí cũng như các
nhà máy nhiệt điện, thủy điện chính đã và đang xây dựng ở nước ta.
- Chỉ trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp
thực phẩm của nước ta

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
Bản đồ địa chất-khoáng sản VN
-
Atlat đại lí VN
-

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
GV yêu cầu HS nhác lại khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm, sau đó giới
thiệu cho HS biết các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ tìm hiểu.

Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
Hoạt động 1; GV sử dụng sơ đồ cơ cấu 1. Công nghiệp năng lượng:
công nghiệp năng lượng để giới thiệu
cho HS những ngành CN hiện có ở nước a) CN khai thác nguyên nhiên liệu:
ta và những ngành sẽ phát triển trong - CN khai thác than (thông tin phản hồi
tương lai. PHT 1)

Hoạt động 2: tìm hiểu CN khai thác
nguyên – nhiên liệu (cặp) - CN khai thác dầu khí (thông tin phản
- Bước 1; HS dựa vào SGK, bản đồ địa hồi PHT 2)
chất- khoáng sản và kiến thức đã học:
+ Trình bày ngành CN khai thác than và
công nghiệp khai thác dầu khí theo phiếu
HT 1 và 2
- Bươc 2: HS trình bày, GV đưa thông tin
phản hồi để đối chiếu.
Hoạt động 3: tìm hiểu ngành công b) CN điện lực:
nghiệp điện lực (cá nhân/cặp) * Khái quát chung:



84
- Bước 1: HS dừa vào kiến thức: - Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển
+ Phân tích khái quát những thế mạnh về
công nghiệp điện lực
tự nhiên đối với việc phát triển ngành
- Sản lượng điện tăng rất nhanh
công nghiệp điện lực nước ta - Cơ cấu sản lương điện phân theo
+ Hiện trạng phát triển ngành công nguồn có sự thay đổi:
nghiệp điện lực của nước ta. + Giai đoạn 1991-1996 thủy điện chiếm
+ Tại sao có sự thay đổi về cơ cấu sản
hơn 70%.
lượng điện? + Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm
khoảng 70%.
- Bước 2: đại diện HS trình bày, Gv - Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là
chuẩn kiến thức đường dây siêu cao áp 500kW

- Bước 3: tìm hiểu tình hình phát triển và * Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:
phân bố ngành thủy điện và nhiệt điện - Thủy điện:
nước ta + Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu
+ Tại sao nhà máy nhiệt điện chạy bằng KW, tập trugn ở hệ thống sông Hòng và
than không được xây dựng ở miền Nam? sông Đồng Nai
- Bước 4: HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn + Hàng loạt các nhà máy thủy điện công
suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly
KT.
+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây
dựng: sơn la, Na Hang
- Nhiệt điện:
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí;
nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng
mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ
yếu dựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà
máy nhiệt điện ở miền Trung và miền
Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công
suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại,
Uông Bí và Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1,
2, 3, 4…
+ Một số nhà máy đang được xây dựng


Hoạt động 4: tìm hiểu ngành công 2. CN chế biến lương thực, thực
nghiệp chế biến LT - TP phẩm:
- Bước 1; GV yêu cầu HS dựa vào bản
đồ nông nghiệp, sơ đồ, bảng biểu trong - Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP
SGK và kiến thức đã học: rất phong phú và đa dạng với 3
+ Chứng minh cơ cấu ngành CN chế biến nhóm ngành chính và nhiều phân
LT-TP đa dạng ngành khác
+ Giải thích vì sao CN chế biến LT-TP là - Dựa vào nguồn nguyên liệu của
ngành công nghiệp trọng điểm. ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh



85
+ Tại sao nói: việc phân bố CN chế biến bắt, nuôi tròng thủy hải sản
LT-TP mang tính qui luật? Hàng năm sản xuất một lượng rất
-
- Bươc 2; HS trả lời, GV chuẩn Kiến lớn
thức. Việc phân bố CN ngành Cn này
-
mang tính chất qui luật. Nó phụ
thuộc vào tính chất nguông nguyên
liệu , thị trường tiêu thụ.

IV. ĐÁNH GIÁ
HS trả lời các câu hỉ cuối bài
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
Về nhà chuẩn bị trước nội dung bài hôm sau




86
BÀI 28 : VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh nắm được các kiến thức về hình thức chủ yếu của tổ chức
lãnh thổ công nghiệp. những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
nghiệp
Yêu cầu chuẩn về kiến thức và kỹ năng:
2. Về kiến thức:
ứ Nắm được các kiến thức về hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ
công nghiệp
ệ Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
nghiệp
3. Về kỹ năng:
ỹ Xác định trên bản đồ các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ
yếu ở nước ta.
ớ Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức
lãnh thổ công nghiệp
4. Các hoạt động.
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới


Tên hoạt động, nội dung Mục tiêu hoạt động

HĐ 1 ( Cả lớp) I/ Khái Niệm
Giáo viên giới thiệu về bản đồ công Giáo viên đúc kết qua nhận xét HS để
nghiệp nước ta , Y/cầu HS nhận xét về giới thiệu về khái niệm tổ chức lãnh
phấn bố các điểm trung tâm công thổ công nghiệp
nghiệp, quy mô, cơ cấu, không gian bố
trí…)
II/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến
các hình thức tổ chức lãnh thổ công
HĐ 2 ( chia làm 4 nhóm)
Nhóm 1, nhóm 3 trình bày các nhân tố nghiệp
bên trong, kể tên, nêu ví dụ, phân tích
vai trò, mối liên hệ các nhân tố…) Giáo viên tổng hợp, kết luận chuẩn hóa
Nhóm 2, nhóm 4 trình bày các nhân tố lại kiến thức, đặc biệt nhấn mạnh một
bên ngoài, kể tên, nêu ví dụ, phân tích số khu vực nước ta hiện nay ( Bình
vai trò, mối liên hệ các nhân tố…) Dương…) Nhóm nhân tố bên ngoài có
vai trò quyết định đến hình thức tổ chức
lãnh thổ công nghiệp.
HĐ 3 ( chia 4 nhóm )
Trình bày Phiếu học tập ( bản phim III/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh
trong chiếu máy over head) theo 3 yêu thổ công nghiệp.
cầu sau: Giáo viên chuẩn lại kiến thức sau mổi



87
Dựa vào kiến thức đã học nêu lại nhóm trình bày.
khái niệm ( cần cho HS chuẩn bị a) Điểm công nghiệp.
coi lại kiến thức lớp 10 trước). b) Khu công nghiệp.
ớ Đặc điểm phân bố ( xem bản đồ c) Trung tâm công nghiệp.
và kiến thức SGK). d) Vùng công nghiệp.
ứ Giải thích nguyên nhân.
Nhóm 1: Điểm công nghiệp.
Nhóm 2: Khu công nghiệp.
Nhóm 3: Trung tâm công nghiệp.
Nhóm 4: Vùng công nghiệp.




88
Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ

I./ MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs cần:
1./ Về kiến thức:
-Phân tích được các thế mạnh của vùng, hiện trạng khai thác và khả năng phát phát
huy các thế mạnh đó để phát triển kinh tế xã hội
-Hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh
của vùng

2./ Về kĩ năng:
-Đọc và phân tích khai thác các kiến thức từ Atlat, bản đồ giáo khoa treo tường và
bản đồ trong SGK.
-Thu thập và xử lí các tư liệu thu thập được.

3./ Về thái độ, hành vi:
Nhận thức được việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa về
kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị-xã hội sâu sắc.

II./ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Bản đồ tự nhiên VN treo tường.
-Bản đồ kinh tế vùng
-Tranh ảnh, phim tư liệu (nếu có).
-Atlat địa lý Việt Nam.

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1./ Ổn định lớp.
2./ Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao tài nguyên du lịch lại là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đối
với việc phát triển du lịch?
-Phân tích các thế mạnh và hạn chế của tài nguyên du lịch nước ta? Liên hệ với địa
phương em?

3./ Bài mới:
-GV cho hs xem một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, các dân tộc ít người, các cơ
sở công nghiệp (nếu có) của vùng và giới thiệu: đây là các hình ảnh về vùng Trung
du và miền núi Bắc bộ. Vùng này có những đặc điểm nổi bật gì về tự nhiên, xã hội
và tình hình phát triển kinh tế xã hội ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở tiết học này.

Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
Hoạt động 1:Khái quát vùng I./ KHÁI QUÁT CHUNG:
Hình thức: GV – HS (cả lớp) -Gồm 15 tỉnh.
Bước 1:GV sd bản đồ treo tường kết hợp -DT=101.000Km2 = 30,5% DT cả nước.




89
Atlat để hỏi: (I).
-Xác định vị trí tiếp giáp và phạm vi lãnh -DS>12 triệu (2006) = 14,2% DS cả
thổ của vùng? ->Nêu ý nghĩa? nước.
->HS trả lời ( có gợi ý)->GV chuẩn kiến -Tiếp giáp (Atlat).
thức.
-Y/c hs tự xác định 02 bộ phận ĐB và TB -> VTĐL thuận lơi + GTVT đang được
(dự vào SGK và Atlat). đầu tư -> thuận lợi giao lưu với các
Bước 2: Cho hs khai thác Atlat và SGK, nêu vùng khác trong nước và xây dựng nền
câu hỏi: kinh tế mở.
-Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bậc của
-TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng
vùng?
-ĐK KT-XH của vùng có thuận lợi và khó hóa cơ cấu ngành kinh tế.
khăn gì đối với việc phát triển KT-XH của
-Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt
vùng?
->HS trả lời. GV giúp hs chuẩn kiến thức. ( thưa dân, nhiều dân tộc ít người, vẫn
*GV nêu thêm vấn đề cho hs khá giỏi: việc còn nạn du canh du cư, vùng căn cứ
phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa cách mạng…).
KT, CT, XH như thế nào? -CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn
còn nhiều hạn chế.

Chuyển ý =>>Việc phát huy các thế mạnh của
Hoạt động 2:Khai thác thế mạnh trong các vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế,
hoạt động kinh tế.( Hình thức: cặp/nhóm chính trị, xã hội sâu sắc.
nhỏ)
Bước 1: GV hỏi : II./ CÁC THẾ MẠNH KINH TẾ
-Vùng có những thuận lợi và khó khăn gì 1./ Thế mạnh về khai thác, chế
trong việc khai thác, chế biến khoáng sản biến khoáng sản và thủy điện.
và thủy điện? a)Điều kiện phát triển:
Thế mạnh đó thể hiện thế nào ở hai tiểu +Thuận lợi:
vùng của vùng? -Giàu khoáng sản.
-GV lập bảng sau để hs điền thông tin vào -Trữ năng lớn nhất nước.
Bước 2: HS trả lời ( có gợi ý) (dẫn chứng).
Loại khoáng sản
Phân bố +Khó khăn:
-Khai thác KS, xây dựng các công
trình thủy điện đòi hỏi phải có các
phương tiện hiện đại và chi phí cao.
-Một số loại KS có nguy cơ cạn
kiệt…
Tên nhà máy
Công suất b) Tình hình phát triển:
Phân bố +Khai thác, chế biến khoáng sản:
-Kim loại: (atlat).
Thủy điện -Năng lượng: (atlat).
…………... -Phi KL: (atlat).



90
-VLXD: (atlat).
->Cơ cấu công nghiệp đa dạng.

Nhiệt điện +Thủy điện: (atlat).
…………… Tên nhà máy
Công suất
Phân bố

Thủy điện
Bước 3: GV nhận xét, giúp hs chuẩn kiến …………...
thức.


Nhiệt điện
……………



*Cần chú ý đến vấn đề môi trường và
sử dụng hợp lý tài nguyên.

2./Thế mạnh về cây công nghiệp, cây
Chuyển ý dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế mạnh về đới:
trồng trọt và chăn nuôi. a./ Điều kiện phát triển:
Hình thức: chia nhóm lớn. +Thuận lợi:
Bước 1: Phân 06 nhóm làm việc và giao *Tự nhiên:
nhiệm vụ cho các nhóm: (phát phiếu học -Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa
tập). cổ, phù sa…
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có
-Nhóm chẵn: tìm hiểu thế mạnh về trồng mùa đông lạnh.
trọt. -Địa hình cao.
*KT-XH:
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản
-Nhóm lẻ: tìm hiểu thế mạnh về chăn nuôi. xuất
-Có các cơ sở CN chế biến
-Chính sách, thị trường, vốn, kỹ
thuật…thuận lợi
Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận, ghi -> Có thế mạnh để phát triển cây công
kết quả. nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận
nhiệt và ôn đới.

+Khó khăn:
Bước 3: đại diện các nhóm lên trình bày -> -Địa hình hiểm trở.
các nhóm khác bổ sung-> GV giúp hs chuẩn -Rét, Sương muối.



91
kiến thức. -Thiếu nước về mùa đông.
-Cơ sở chế biến.
-GTVT chưa thật hoàn thiện

b./ Tình hình phát triển: ( phiếu học
tập).

c./ Ý nghĩa: cho phép phát triển nông
nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du
cư.

3./Thế mạnh về chăn nuôi gia súc
a./ Điều kiện phát triển:
-Nhiều đồng cỏ.
-Lương thực cho người được giải
quyết tốt hơn.
*Tuy nhiên: Vận chuyển khó khăn,
đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp.
b./ Tình hình phát triển và phân bố:
Chuyển ý ( phiếu học tập).

Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh về kinh 4./ Kinh tế biển
tế biển. -Đánh bắt.
Hình thức: cá nhân – lớp. -Nuôi trồng.
-Du lịch.
Y/c hs dựa vào SGK và vốn hiểu biết nêu -GTVT biển…
các thế mạnh về kinh tế biển của vùng và *Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên,
ý nghĩa của nó? nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ an
->HS trả lời, GV giúp hs chuẩn kiến thức. ninh quốc phòng…

IV./ ĐÁNH GIÁ:
1./ Tự Luận:
-Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TD&MNBB có ý nghĩa kinh tế to lớn, có
ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc?
-Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp của vùng?
-Giải pháp khắc phục các hạn chế để phát huy thế mạnh của vùng
2./ Trắc nghiệm:
Câu 1:Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượng tốt bậc nhất Đông Nam Á:
a. Sắt b. Than đá
c. Thiếc d. Apatit
Câu 2: Yếu tố quyết định nhất để TD&MNBB thành vùng chuyên canh chè lớn nhất
nước ta:
a. Có đất Feralit màu mỡ b. Có địa hình hiểm trở
c. Khí hậu có mùa Đông lạnh và nhiều đồi núi d. Truyền thống canh
tác lâu đời



92
Câu 3: Trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta là ở:
a.Hệ thống sông Hồng b. Hệ thống sông Đà

c. Hệ thống sông Thái Bình d. Hệ thống sông Đồng
Nai
Câu 4: Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở TD&MNBB là:
a. Cà Phê b.Cao su
c.Hồ tiêu d.Chè

V./HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
-Học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
-Xem trước bài mới cho tiết học sau.

VI./ PHỤ LỤC
1./ Phiếu học tập
a./ Điều kiện phát triển:
Thuận lợi Khó khăn
Tự nhiên Tự nhiên
KT-XH KT-XH


b./ Tình hình phát triển và phân bố:
Tên/loại Tình hình phát triển và phân bố



2./ Thông tin phản hồi:
a./ Thế mạnh về trồng trọt:
a1 Điều kiện phát triển:
Thuận lợi Khó khăn
Tự nhiên Tự nhiên
KT-XH KT-XH
-Đất: có nhiều - Có truyền thống, -Địa hình hiểm trở. -Cơ sở chế biến
loại: đất feralit, kinh nghiệm sản còn nhiều hạn chế.
-Rét.
phù sa cổ, phù sa… xuất -Sương muối. -GTVT chưa thật
-Khí hậu: nhiệt đới -Có các cơ sở CN -Thiếu nước về hoàn thiện
ẩm gió mùa, có chế biến mùa đông…
mùa đông lạnh. -Chính sách, thị
-Địa hình cao. trường, vốn, kỹ
-> Có thế mạnh để thuật…thuận lợi
phát triển cây công
nghiệp, cây dược
liệu, rau quả cận
nhiệt và ôn đới.

a2. Tình hình phát triển và phân bố:
Tên/loại Tình hình phát triển và phân bố



93
-Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà
-Chè
Giang…
-Hồi, tam thất, đỗ trọng…
-Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn…
-Đào, lê, táo, mận…
-Lạng Sơn, Cao Bằng…
-Rau ôn đới
-SaPa…


b./ Tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi:
Tên/loại Tình hình phát triển và phân bố
-Chăn thả trong rừng với 1,7 triệu con=50% cả nước
-Trâu

-Lấy thịt + lấy sữa – trên các cao nguyên Mộc Châu,
-Bò
Sơn La…với 900.000 con=18%cả nước.

-Gia súc nhỏ -Lợn, dê…(Lợn=5,8 triệu con=21% cả nước




94
BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO
NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Đồng bằng sông
Hồng.
- Phân tích đựơc các thế mạnh chủ yếu và những hạn chế của Đồng
bằng sông Hồng.
- Hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
và những định hướng về sự chuyển dịch đó
2. Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nuớc, thuỷ
sản, …), mạng lưới giao thông và đô thị ở Đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích được các hình ảnh và bảng biểu trong SGK.
3. Thái độ:
- Có nhận thức đúng về vấn đề dân số.
- Thấy rõ sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
II/ Nội dung kiến thức cơ bản:
- Các thế mạnh và hạn chế của vùng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội.
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: nguyên nhân, hiện trạng, định hướng
của sự chuyển dịch.
III/ Thiết bị dạy học:
- Atlát địa lí Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên ĐBSH
IV/ Hoạt động dạy học:
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Mở bài: Đồng bằng sông Hồng là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm của
cả nước, là vùng có nền kinh tế phát triển mạnh đứng hàng thứ hai cả nước sau
Đông Nam Bộ. Vậy điều kiện nào tạo nên thế mạnh đó? Tại sao lại phải chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu tất cả những vấn đề trên.

Hoạt động Thầy - Trò Nội dung
I/ Các thế mạnh và hạn chế
HĐ1: Cá nhân
Xác định vị trí địa lí Đồng bằng sôngHồng của vùng:
- Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào Atlat Địa lí VN 1. Các thế mạnh:
trang 21 hoặc H-46.3. Trả lời các câu hỏi sau: a. Vị trí địa lí:
1) Xác định các đơn vị hành chính của Đồng - Diện tích: 15.000 km2, chiếm
bằng sông Hồng. 4,5% diện tích tự nhiên của cả



95
2) Xác định ranh giới. nước.
3) Nhận xét diện tích, dân số của ĐBSH. - Dân số: 18,2 triệu người (2006),
chiếm 21,6% dân số cả nước.
4) Nêu ý nghĩa.
- Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức - Gồm 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải
Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà
Nam, Hưng Yên, Hải Dương,Bắc
Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh
Bình.
- Giáp Trung du - miền núi phía
Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc
Bộ.
àÝ nghĩa:
+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với
các vùng khác và với nước ngoài.
+ Gần các vùng giàu tài nguyên.
b. Tài nguyên thiên nhiên:
- Diện tích đất nông nghiệp
khoảng 760.000 ha, trong đó 70%
HĐ2: Cặp đôi có độ phì cao và trung bình, có giá
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã trị lớn về sản xuất nông nghiệp.
hội ĐBSH - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
- Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, H- có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu
46.1, Atlat trang 21. Trả lời các câu hỏi sau: cây trồng đa dạng.
1) Nêu đặc điểm tự nhiên của ĐBSH: đất đai, - Tài nguyên nước phong phú, có
khí hậu, nguồn nước, tai nguyên biển, khoáng giá trị lớn về kinh tế: nước sông
sản. (hệ thống sông Hồng và sông Thái
2) Phân tích cơ cấu sử dụng đất ở ĐBSH. Bình), nước ngầm, nước nóng,
3) Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội ở nước khoáng.
- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400
ĐBSH.
4) Phân tích sức ép dân số tới sự phát triển km, vùng biển có tiềm năng lớn
kinh tế - xã hội ở ĐBSH. để phát triển nhiều ngành kinh tế
ð Điều đó có ảnh hưởng như thế nào đối với (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản,
sự phát triển kinh tế ở ĐBSH? giao thông, du lịch)
- Bước 2: HS trình bày có phản hồi thông tin. - Khoáng sản không nhiều, có giá
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức. trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu,
khí tự nhiên.
c. Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư đông nên có lợi thế:
+ Có nguồn lao động dồi dào,
nguồn lao động này có nhiều kinh
nghiệm và truyền thống trong sản
xuất, chất lượng lao động cao.
+ Tạo ra thị trường có sức mua
lớn.
- Chính sách: có sự đầu tư của



96
Nhà nước và nước ngoài.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết
cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao
thông, điện, nước, thuỷ lợi, xí
nghiệp, nhà máy…)
2. Hạn chế:
- Dân số đông, mật độ dân số cao
gây sức ép về nhiều mặt.
- Thường có thiên tai.
- Sự suy thoái một số loại tài
nguyên.
II/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
1. Thực trạng:
Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông
Hồng đang có sự chuyển dịch theo
hướng tích cực nhưng còn chậm.
- Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ
trọng khu vực II v à III.
- Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ
trọng cao nhất. Sau 1990, khu vực
III chiếm tỉ trọng cao nhất.
2. Định hướng:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu
HĐ3: Nhóm
Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu
ở ĐBSH vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và
- Bước 1:GV chia lớp thành 6 nhóm và giao III.
nhiệm vụ. - Chuyển dịch trong nội bộ từng
ụ Nhóm 1,2: Giải thích tại sao ĐBSH lại ngành kinh tế:
phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế? + Trong khu vực I:
ế Nhóm 3,4: Nhận xét biểu bảng về sự ự Giảm tỉ trọng ngành trồng
chuyển dịch cơ cấu GDP của cả nước và trọt, tăng tỉ trọng ngành
chăn nuôi và thuỷ sản.
ĐBSH.
ả Trong trồng trọt: giảm tỉ
trọng cây lương thực, tăng
Cơ cấu GDP của cả nước. tỉ trọng cây thực phẩm và
cây ăn quả.
Năm
+ Trong khu vực II: chú trọng
1990
phát triển các ngành công nghiệp
1995
trọng điểm dựa vào thế mạnh về
2005
tài nguyên và lao động.
Khu vực I + Trong khu vực III: phát triển du
lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng,
22,7
giáo dục - đào tạo,…
28,8
41,0




97
Khu vực II
38,7
27,2
21,0

Khu vựcIII
38,6
44,0
38,0


Cơ cấu GDP của ĐBSH
Năm
1990
1995
2005

Khu vực I
45,6
32,6
25,1

Khu vực II
22,7
25,4
29,9

Khu vựcIII
31,7
42,0
45,0

4 Nhóm 5,6: Dựa vào SGK, cho biết định
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH
- Bước 2: Các nhóm trình bày, có bổ sung.
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức.
V/ Đánh giá:
HS trả lởi các câu hỏi cuối bài.

VI/ Hoạt động nối tiếp:
HS về nhà dựa vào bảng số liệu trong bài học. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ĐBSH.




98
BÀI 34: THỰC HÀNH

MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Củng cố thêm kiến thức trong bài 33
- Biết được sức ép nặng nề của Ds đối với các vấn đề KT-Xh ở
ĐBSH
- Phân tích được mối quan hệ giữa DS với sản xuất lương thực và
tìm ra hướng giải quyết.
2. Kĩ năng:
- Xử lí và phân tích số liệu theo yêu cầu đề bài và rút ra nhận xét cần
thiết.
- Biết giải quyết một cách khoa học về mối quan hệ giữa DS và vấn
đề sản xuất lương thực ở ĐBSH, từ đó có thể đề ra định hướng
cần thiết

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
- Các loại bản đồ: hình thể, phân bố dân cư, nông nghiệp của vùng
ĐBSH
- Các dụng cụ học tập cần thiết

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Hoạt động 1:Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh tốc độ tăng trưởng về DS và
sản xuất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng đối với cả nước
Hình thức: cá nhân
- Bước 1: Gv yêu cầu HS theo dõi bảng số liệu trong SGK, hướng dẫn
cách tính tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng theo yêu cầu của đề bài đặt ra
- Bước 2: GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc của HS trong
quá trình làm việc
- Bước 3: HS trình bày kết quả làm việc, GV nhận xét đối chiếu kết
quả.

1. Tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu
Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân 100 111.7 100 115.4
Diện tích gieo trồng 100 109.3 100 114.4
cây LT có hạt
Sản lượng LT có hạt 100 122.0 100 151.5
Bình quân LT có hạt 100 109.4 100 131.4




99
2. Tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số

Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân 22.4 21.7 100 100
Diện tích gieo trồng 15.3 14.6 100 100
cây LT có hạt
Sản lượng LT có hạt 20.4 16.5 100 100
Bình quân LT có hạt 91.1 75.9 100 100

- Bước 4: GV hướng dẫn HS nhận xét bảng số liệu
(Nhận xét: Tỉ trọng các chỉ số trong bảng số liệu của đồng bằng sông Hồng có sự
thay đổi theo chiều hướng giảm dần so với tỉ trọng chung của cả nước, tiếp sau đó
là tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt, số dân, diện tích gieo trồng cây LT có hạt).
- Bước 5: Gv kiểm tra bài làm của HS, yêu cầu một số HS làm mẫu,
các HS trong lớp cùng nhận xét, sau đó có thể yêu cầu thu bài tại lớp
hoặc về nhà hoàn thiện.

Hoạt động 2: Phân tích và tgiair thích mối quan hệ giữa DS với việc sản xuất
LT ở ĐBSH và đề ra hướng giải quyết.
Hình thức: cặp
- Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi
- Hai HS đại diện trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung kiến thức.
ứ Mối quan hệ giữa DS với việc sản xuất LT ở ĐBSH:
- Do có những cố gắng trong việc thâm canh cây LT nên mặc dù
diện tích gieo trồng cây LT có hạt giảm nhưng sản lượng trên
thực tế vẫn tăng
- Tuy nhiên do sức ép của DS nên bình quân LT có hạt theo đầu
người vẫn giảm so với cả nước.
ớ Phương hướng giải quyết
- Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt
- Thâm canh tăng vụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất
vấn đề lương thực
- Thực hiện tốt công tác DS kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ sinh
- Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó mức sinh sẽ giảm
dần
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH. Cụ thể là trong
nông nghiệp cần phải tích cực giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt,
tăng tỉ trộng của ngành chăn nuôi và thủy sản. Riêng trong ngành
trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây LT và tăng dần tỉ trọng của cây
công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
IV.
- GV nhắc HS về nhà hoàn thiện bài thực hành
- HS về nhà đọc trước bài 35.



100
BÀI 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC
TRUNG BỘ

MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Trình bày được vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đặc biệt của vùng cũng như những
thế mạnh nổi trội của vùng (tài nguyên thiên nhiên, truyền thống dân cư) và cả
những khó khăn trong quá trình phát triển
- Hiểu và trình bày được thực trạng và triển vọng phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư
nghiệp, sự phát triển của công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng .
2. Kĩ năng
- Đọc và khai thác thông tin từ Atlat, bản đồ giáo khoa và các lược đồ trong bài
- Phân tích, thu thập các số trên các phương tiện khác nhau và rút ra các kết luận cần
thiết.
3. Thái độ: thêm yêu quê hương Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần
học tập nghiêm túc để xây dựng và bảo vêh Tổ quốc

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
Bản đồ kinh Bắc trung Bộ
-
Các bảng số liệu liên quan đến nội dung bài học
-
Atlat địa lí VN
-
-
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm lãnh 1. Khái quát chung:
thổ và vị trí của vùng a) Vị trí địa lí và lãnh thổ:
Hình thức: cá nhân - BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp
GV yêu cầu HS quan sát vị trí địa lí của ngang nhất nước
vùng BTB trong cả nước và trả lời các - Tiếp giáp: ĐBSH, trung du và miền
câu hỏi theo dàn ý: núi BB, Lào và Biển Đông
+ Xác định vị trí địa lí của vùng BTB => thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế
+ Kể tên các tỉnh trong vùng – xã hội của vùng với các vùng khác cả
+ Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối bằng đường bộ và đường biển
với sự phát triển KT-XH của vùng
Một HS trình bày, các HS khác nhân xét,
bổ sung, GV chốt kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thế mạnh b) Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
và hạn chế của vùng của vùng (phụ lục 1)
Hình thức: cặp
- Bước 1: GV yêu cầu HS bằng kiến
thức đã học và nội dung SGK hoàn
thiện phiếu HT 1




101
- Bước 2: GV hướng dẫn HS điền các
thông tin nổi bật về thế mạnh và hạn
chế của vùng
- Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày kết
quả, nhận xét và tổng kết.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ cấu nông –
lâm – ngư nghiệp. 2. Hình thành cơ cấu
Hình thức: nhóm nông – lâm – ngư
+ Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nghiệp (phụ lục 2)
thảo luận và giao nhiệm vụ
- Nhóm 1: Tìm hiểu về hoạt động lăm
nghiệp
- Nhóm 2: tìm hiểu về nông nghiệp
- Nhóm 3: tìm hiểu về ngư nghiệp
+ Bước 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các thông tin và gợi ý ề vấn đề tiềm
năng, điều kiện phát triển cơ cấu kinh
tế liên hoàn, ý nghĩa của việc hình
thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
của vùng
+ Bước 3: GV yêu cầu các nhóm HS
trình bày, nhận xét và bổ sung hoàn
thiện
Hoạt động 4: tìm hiểu sự hình thành
cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sơ
hạ tầng GTVT. 3. Hình thành cơ cấu
Hình thức: cá nhân công nghiệp và phát
HS hoàn thành 2 nhiệm vụ: triển cơ sở hạ tầng
* Nhiệm vụ 1: tìm hiểu ngành công GTVT
nghiệp a) Phát triển các ngành công nghiệp
- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình trọng điểm và các trung tâm công
35.2 và nội dung SGK, cho biết: nghiệp chuyên môn hóa:
+ BTB có những điều kiện nào để phát
triển công nghiệp? - Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự
+ Nhận xét sự phân bố các ngành công phát triển công nghiệp: khoáng sản,
nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nguyên liệu nông – lâm – ngư nghiệp
nghiệp và cơ cấu ngành của các trung - Trong vùng đã hình thành một số vùng
công nhiệp trọng điểm: sản xuất vật
tâm.
- Bước 2: GV hướng dẫn HS quan sát liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế
lược đồ, nghiên cứu sự phân bố các biến nông – lâm – thủy sản và có thể
loại tài nguyên phục vụ cho công lọc hóa dầu.
nghiệp, sự phân bố các ngành công - Các trung tâm công nghiệp phân bố
nghiệp trọng điểm, các trung tâm công chủ yếu ở dải ven biển,phía đông bao
nghiệp lớn của vùng. gồm Thanh Hóa, Vinh, Huế



102
- Bước 3: GV yêu cầu Hs trả lời, nhận
xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
* Nhiệm vụ 2: tìm hiểu về việc xây b) Xây dựng cơ sở hạ tâng, trước hết
dựng cơ sở hạ tầng là GTVT
- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình - Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa
35.2 và dựa vào nội dung SGK, cho quan trọng trong việc phát triển KT-
biết: XH của vùng
+ Tại sao việc phát triển kinh tế vùng - Các tuyến GT quan trọng của vùng:
phải gắn liền với xây dựng cơ sở hạ quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí
tầng? Minh.
+ Xác định trên lược đồ các hệ thống
giao thông của vùng
- Bước 2: Gv hướng dẫn HS quan sát
lược đồ, tìm các tuyến quốc lộ 7, 8, 9,
1A, đường Hồ Chí Minh và hệ thống
sân bay, cảng biển của vùng, gợi mở
cho HS tìm hiểu vai trò của các tuyến
giao thông với vùng
- Bước 3: HS trả lời, GV nhận xét và
chốt kiến thức.


IV. ĐÁNH GIÁ
1. Nêu những thế mạnh nổi bật của vùng BTB
2. Vì sao đồi sống nhân dân vùng còn nhiều khó khăn, trở ngại
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị nội dung bài 36
VI. PHỤ LỤC
1. PHIẾU HỌC TẬP 1:
Nội dung tìm hiểu Thuận lợi Khó khăn
Điều kiện tự nhiên và TNTN
Kinh tế – xã hội

2. PHIẾU HỌC TẬP 2
Lâm nghiệp Nông nghiệp Ngư nghiệp
Thế mạnh
Khó khăn
Hướng giải quyết

3. THÔNG TIN PHẢN HỒI
Phiếu học tập 1:

Nội dung tìm Thuận lợi Khó khăn




103
hiểu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa đa - Chịu nhiều thiên tai, lũ
dạng lụt, hạn hán.
- dải đồng bằng ven biển, đất đai đa - Tài nguyên còn phân tán
Điều kiện tự dạng
nhiên và TNTN - Khoáng sản: crom, titan, đá vôi, sắt,
cát,..
- Rừng tập trung chủ yếu ở biên giới
phía Tây
- Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần - Mức sống thấp
Kinh tế – xã cù, chịu khó - hạ tầng kém phát triển
hội - Nhiều di tích văn hóa, lịch sử
- Là mảnh đất địa linh nhân kiệt

Phiếu học tập 2:




104
BÀI 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Hiểu được Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng lãnh thổ tương đối giàu tài
nguyên thiên nhiên, có khả năng phát triển nền kinh tế nhiều ngành, nhưng sự phát
triển kinh tế – xã hội của vùng gặp khó khăn do thiên tai và hậu quả nặng nề của
chiến tranh.
- Hiểu được thực trạng và và triển vọng phát triển tổng hợp kinh tế biển, sự
phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng.
- Hiểu được trong những năm tới, với sự phát triển của công nghiệp và cơ sở
hạ tầng, với sự khai thác tốt hơn kinh tế biển, hình thành nền kinh tế mở, kinh tế
của Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát triển đột phá.
2. Về kỹ năng:
- Phân tích các bản đồ tự nhiên, kinh tế, đọc Atlat Địa Lí Việt Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ treo tường Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ treo tường Kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh, video clip về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên
hải Nam Trung Bộ (nếu có điều kiện).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
*Khởi động:
- Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế ở Duyên hải Nam
Trung Bộ (Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn…) sau đó hỏi HS các hình ảnh đó là
của vùng kinh tế nào, em biết gì về vùng kinh tế này.
- HS phát biểu. GV giới thiệu và ghi lên bảng tên bài học
- GV đưa sơ đồ cấu trúc nội dung bài học.
* Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và I. Khái quát chung:
phạm vi lãnh thổ của DH NTB 1. Phạm vi lãnh thổ:
Hình thức: cả lớp - Gồm 8 tỉnh, thành phố
Hỏi: Hãy xác định trên bản đồ vị trí địa lí - DT: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước)
và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải - Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả
Nam Trung Bộ. Vị trí đó có ảnh hưởng thế nước)
nào đến sự phát triển kinh tế-xã hội của - Có 2 quần đảo xa bờ.
vùng?
- Bước 1:




105
Gọi 1 HS lên bảng xác định phạm vi lãnh 2. Vị trí địa lí:
thổ và vị trí địa lí của Duyên hải Nam - Phía Bắc:
Trung Bộ. - Phía Tây:
HS bổ sung , GV chuẩn kiến thức - Phía Đông:
- Phía Nam:



- Bước 2: + Thuận lợi:
Hỏi: Vị trí Địa lí có ảnh hưởng thế nào đến Giao lưu kinh tế trong và ngòai khu
sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng? vực
HS phân tích những thuận lợi và khó khăn Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng
cơ bản của vị trí Địa lí DH-NTB + Khó khăn:
GV sử dụng bản đồ chuẩn kiến thức. Khu vực thường xảy ra thiên tai




Chuyển ý
3. Các thế mạnh và hạn chế:
Hoạt động 2: Các thế mạnh và hạn chế Thông tin phản hồi
của Duyên hải Nam Trung Bộ
Hình thức: Thảo luận cá nhân/cặp
Hỏi: nêu tóm tắt các thế mạnh, hạn chế
về tự nhiên và kinh tế – xã hội của DH
NTB
Bước 1: Phân công nhiệm vụ và giao phiếu
học tập
Dãy bàn trái: Trình bày phần tự nhiên
Dãy bàn phải: Trình bày phần kinh tế-xã
hội
Bước 2: Gọi đại diện cặp trình bày, các
cặp khác bổ sung giáo viên chuẩn kiến
thức II. Phát triển tổng hợp kinh tế
biển.
Chuyển ý: 1. Nghề cá:
Bước 1: - Tiềm năng phát triển
Hỏi: Cho biết đặc điểm về cơ cấu kinh tế - Sản lượng
của Bắc Trung Bộ. So với BTB, DH NTB - Chế biến
hình thành cơ cấu kinh tế như thế nào? - Vai trò
Bước 2:
HS trả lời, GV đánh giá cho điểm, chuyển 2. Du lịch biển:
mục. - Tiềm năng phát triển
- Tác động đến các ngành khác
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về phát triển



106
tổng hợp kinh tế biển 3. Dịch vụ hàng hải:
Hình thức: hoạt động nhóm: 4. Khai thác KS và sản xuất muối:
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm. Giao - Khai thác dầu khí (Bình Thuận)
nhiệm vụ, quy định thời gian - Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nghề cá(bảng số liệu)
+ Nhóm 2: Tìm hiểu du lịch biển
+ Nhóm 3: Tìm hiểu dịch vụ hàng hải
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về khai thác KS và sản
xuất muối.
Bước 2: đại diện các nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác bổ sung, GV đánh giá,
chuẩn kiến thức.
III. Phát triển công nghiệp và cơ sở
hạ tầng:
Chuyển ý: Bên cạnh phát triển tổng hợp 1. Phát triển công nghiệp:
kinh tế biển, vùng còn có khả năng phát - Các trung tâm CN trong vùng
triển công nghiệp nếu giải quyết tốt vấn + Quy mô:nhỏ và trung bình
đề cơ sở hạ tầng… + Phân bố:Dọc ven biển, đồng thời là
các đô thị lớn trong vùng
+ Cơ cấu ngành:Cơ khí, chế biến N-
*Hoạt động 4: Tìm hiểu về phát triển L-TS, sản xuất hàng tiêu dùng…
công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
Hình thức: Cá nhân/lớp.
- Hỏi: Dựa vào Atlat hoặc bản đồ hình 49, 2. Phát triển cơ sở năng lượng:
xác định kể tên các trung tâm CN trong - Đường dây 500 KV
vùng? (về phân bố, quy mô, cơ cấu ngành) - Xây dựng các NM thủy điện quy mô
HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức trung bình và tương đối lớn: Sông
Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi,
Avương.


- Hỏi: Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh - Vùng KT trọng điểm: Thừa Thiên-
tế, vấn đề năng lượng của vùng cần phải Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
giải quyết như thế nào? Ngãi, Bình Định.
HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Xác định và kển tên các nhà máy thủy điện 3. Phát triển giao thông vận tải:
đã có và đang xây dựng của vùng - Quốc lộ 1
- Hỏi: xác định và nêu vai trò của vùng kinh - Đường Sắt Bắc – Nam
tế trọng điểm miền Trung? - Các tuyến Đông- Tây
HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn kiến thức - Các hải cảng, sân bay
- Hỏi: Dựa vào hình 49 xác định các tuyến
đường bộ, đường sắt chủ yếu, các cảng và
sân bay của vùng.
Nêu vai trò của GTVT đối với sự phát triển
kinh tế của vùng?



107
IV. ĐÁNH GIÁ:
1. Trắc nghiệm:
Câu 1: Duyên hải Nam Trung Bộ có bao nhiêu tỉnh, thành phố:
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9




108
Câu 2: Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp.

A. Các bãi biển B. Thuộc tỉnh, thành phố
a. Ninh Thuận
1. Sa Huỳnh
2. Quy Nhơn b. Quảng Ngãi
Bình Định
3. Cà Ná
Câu 3: Gió Tây khô nóng(gió Lào) là hiện tượng thời tiết đặc trưng nhất vào
mùa hạ của vùng nào sau đây ?
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 4: Các di sản văn hóa thế giới của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn
B. Cố đô Huế, Phố cổ Hội An
C. Di tích Mỹ Sơn, Cố đô Huế
D. Phố cổ Hội An, Nhã nhạc cung đình Huế
Câu 5: Ghép các ý ở cột A với các ý cột B sao cho phù hợp:
Nhà máy thủy điện Thuộc tỉnh, thành phố
A. Bình Định
1. Sông Hinh
2. Vĩnh Sơn B. Phú Yên
3. A Vương C. Quảng Nam
4. Hàm Thuận-ĐaMi Bình Thuận
Đáp án:
A. 1A, 2B, 3C, 4D
B. 1B, 2A, 3C, 4D
C. 1D, 2C, 3B, 4A
D. 1C, 2D, 3B, 4A
2. Tự luận:
Câu 1: Vấn đề lương thực-thực phẩm trong vùng cần được giải quyết
bằng cách nào? Khả năng giải quyết vấn đề này.
Câu 2: Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở DH NTB so với BTB thuận
lợi hơn như thế nào?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
1. Học bài và làm bài tập trong SGK (trang 209)
2. Chuẩn bị bài thực hành (bài 50)

VI. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP VÀ THÔNG TIN PHẢN HỒI.
Phiếu học tập
Tiêu mục Thế mạnh Hạn chế
Tự nhiên

Kinh tế – xã hội


Thông tin phản hồi
Tiêu mục Thế mạnh Hạn chế
Tự nhiên -Phát triển đánh bắt và - Mùa mưa lũ lên nhanh
109
nuôi trồng thủy sản - Mùa khô thiếu nước,
khô hạn kéo dài(Ninh
-Chăn nuôi gia súc
-Khai thác khoáng sản Thuận, Bình Thuận)
-Phát triển thủy điện - Đồng bằng nhỏ hẹp,
đất cát pha và đất cát là
-Khai thác tài nguyên lâm
sản chủ yếu
Kinh tế – xã hội - Các di sản văn hóa thế - Khu vực chịa ảnh
giới: Phố cổ Hội An, Di hưởng nặng nề trong
tích Mỹ Sơn chiến tranh
- Góp phần làm phong - Có nhiều dân tộc ít
phú thêm về thế mạnh người trình độ sản xuất
du lịch của vùng thấp.
- Có nhiều đô thị thu hút
đầu tư nước ngoài

Bài 37:
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được vị trí và hình dạng lãnh thổ của vùng
- Biết được những khó khăn, thuận lợi và triển vọng của việc phát
huy các thế mạnh nhiều mặt của Tây Nguyên, đặc biệt là về phát
triển cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và khai thác nguồn thủy
năng
- Trình bày được các tiến bộ về mặt KT-XH của Tây Nguyên gắn
liền với việc khai thác các thế mạnh của vùng, những vấn đề KT-
XH và môi trường với việc khai thác các thế mạnh này.
2. Kĩ năng:
- Củng cố các kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ, sưu tầm và xử
lí các thông tin bài học
- Rèn luyện kĩ năng trình bày và báo cáo các vấn đề KT-XH của một vùng
3. Thái độ
Thêm yêu quê hương Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập
nghiêm túc để xây đựng và bảo vệ Tổ Quốc.

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
II.
- Bản đồ kinh tế Tây Nguyên
- Các bảng số liệu liên quan đến bài học
- Atlat địa lí VN

III. HOẠT ĐỘNG HẠY HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về cồng chiêng Tây
110
Nguyên và cho biết những hiểu biết của mình về không gian văn hóa cồng
chiêng.
Gv giới thiệu thêm về văn hóa cồng chiêng và tiềm năng, triển vọng
phát triển KT-XH của Tây Nguyên à vào bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ 1. Khái quát chung
và vị trí của vùng
Hình thức: cá nhân
- Gv yêu cầu HS quan sát lược đồ vị trí của
vùng Tây Nguyên và trả lời các câu hỏi theo
dàn ý:
+ Xác định vị trí của Tây Nguyên a) Vị trí địa lí và
+ kể tên các tỉnh trong vùng lãnh thổ:
+ Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với - Tây Nguyên bao gồm có
sự phát triển KT-XH của vùng 5 tỉnh là Kon Tum, Gia
Một số HS trình bày, các HS khác nhạn xét, Lai, Đăk Lawk, Đăk
bổ sung, GV chuẩn kiến thức Nông Và Lâm Đồng.
- Tiếp giáp: duyên hải
Nam Trung Bộ, Đông
Nam Bộ, Campuchia và
Lào. Đây là vùng duy
nhất ở nước ta không
giáp biển.
ể Thuận lợi giao lưu liên hệ với
các vùng có vị trí chiến lược
Hoạt động 2: Cặp – tìm hiểu các thế mạnh về an ninh, quốc phòng và xây
và hạn chế của vùng. dựng kinh tế.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc các thông tin
trong SGK và dựa vào hiểu biết của mình, b) Các thế mạnh và
tim ra các thế mạnh và hạn chế của vùng hạn chế của
Tây Nguyên vùng:
Bước 2: GV hướng dẫn các chi tiết cần tìm v Thế mạnh:
hiểu, từng cặp HS trao đổi, thảo luận - Đất bazan giàu dinh
Bước 3: GV gọi một số HS trình bày kết dưỡng với diện tích
quả tìm hiểu, nhận xét và tổng kết. lớn nhất cả nước
- Khí hậu cận xích đạo,
có sự phân hóa theo cộ
cao
- Diện tích rừng và đô
che phủ của rừng cao
nhất nước
- Có quặng boxit với trũ
lượng hàng tỉ tấn
- Trữ năng thủy điện
tương đối lớn
- Có nhiều dân tộc thiểu
số với nền văn hóa
111
độc đáo và kinh
nghiệm sản xuất
phong phú
p Khó khăn:
Hoạt động 3: Cả lớp - Mùa khô gay gắt, thiếu
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp nước nghiêm trọng
atlat địa lí VN và các bảng số liệu để thực cho sản xuất và đời
hiện 2 nhiệm vụ: sống
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những điều kiện - Thiếu lao động lành
thuận lợi của Tây Nguyên để phát triển cây nghề
công nghiệp lâu năm. - Mức sống của nhân
- Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bảng: dân còn thấp
- Cơ sở hạ tầng còn
Cây công nghiệp thiếu
% diện tích s/v cả nước
% sản lượng s/v cả nước 2. Phát triển cây công nghiệp lâu
Phân bố năm:


Là vùng có nhiều tiềm
-
năng phát triển cây công
nghiệp
+ Khí hậu có tính chất cận xích
đạo nóng ẩm quanh năm.
+ Có các cao nguyên xếp tầng
đất đỏ ba dan
+ Thu hút được nhiều lao động,
cơ sở chế biến được cải thiện
- Hiện trạng sản xuất và
phân bố



3. Khai thác và chế biến lâm
sản:
ả Hiện trạng
- Là vùng giàu có về tài
nguyên rừng so với các
vùng khác trên cả nước
- Nạn phá rừng ngày càng
gia tăng
g Hậu quả
- Giảm sút nhanh lớp phủ
rừng và trữ lượng gỗ
- Đe dọa môi trường sống
của các loài động vật
- Hạ mức nước ngầm vào
mùa khô
112
ộ Biện pháp : khai tác hợp
lí tài nguyên rừng.

4. Khai thác thủy năng kết hợp
với thủy lợi:
Hoạt động 5: Cặp * Ý nghĩa:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sách giáo - Phát triển ngành công nghiệp
khoa, kết hợp với kiến thức, thông tin bản năng lượng
thân, hoàn thiện bảng sau: - Đảm bảo nguồn cung cấp năng
lượng cho các nhà máy luyện
Sông
Nhà máy thủy điện – công suất nhôm
- Cung cấp nước tưới vào mùa
Ý nghĩa
khô, tiêu nước vào màu mưa
- Phát triển du lịch, nuôi trồng
Đã xây dựng thủy sản.
Đang xây dựng


Xê xan




Xrê pôk




Đồng Nai




Bước 2: GV hướng dẫn HS hoàn thiện nội
dung bảng
Bước 3: Hs trình bày, GV tổng kết nội dung


IV. ĐÁNH GIÁ
Hs trả lời các câu hỏi cuối bài

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
HS về nhà chuẩn bị trước bài học tiết sau




113
30.
4
32.
6
Bài 38
C aø â
 
phe
C heø 30.
4
THỰC HÀNH
32.
6
C aø â
 
phe
C ao  u
s
7.
5 C heø
C aù  â  ù
c cay khac
29.
5 C ao 
su
MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. C aù  â  ù
c cay khac
7.
5
Sau bài học, HS cần:
Củng cố thêm kiến thức trong bài 37 5
- 29.
Biết được những nét tương đồng và khác biệt về cây công nghiệp lâu
-
năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Tây Nguyên và Trung du, miền núi
Bắc Bộ

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
II.
Các loại bản đồ hình thể, công nghiệp, nông nghiệp của Tây Nguyên và
-
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Atlat địa lí VN
-
Các dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi, bút chì, thước kẻ
-

III. HOẠT ĐỘNG HẠY HỌC
Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích
cây công nghiệp lâu năm của cả nước, trung du miêng núi Băc bộ và
Tây Nguyên năm 2005 (HS làm việc cá nhân)
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu của đề bài.
- Bước 2: GV và HS phân tích đề bài và hướng dẫn HS tiến hành các
bước thực hiện bài thực hành:
ự Xử lí số liệu: lấy tổng giá trị của cả nước, trung du miền núi BB và Tây
Nguyên là 100%, các loại cây tính cơ cấu % theo tổng diện tích.

CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NĂM 2005(Đơn vị %)
Cả nước Trung du và miền Tây Nguyên
núi BB
Cây công nghiệp 100 100 100
lâu năm
Cà phê 30.4 3.6 70.2
Chè 7.5 87.9 4.3
Cao su 29.5 - 17.2
Các cây khác 32.6 8.5 8.3

8 Tính qui mô:
Lấy qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Trung du miền núi phía
Bắc là 1 đvbk thì qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Tây
Nguyên và cả nước lần lượt là:
- Tây Nguyên = 2,64 (đvbk)
- Cả nước = 14,05 (đvbk)
ớ Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả
nước, trung du và miền núi BB, Tây Nguyên


114
T?y Nguy?n
u mi?n n?i ph?a B?c C? n??c
8.5
3.6
0
Caø â
 
phe
Cheø

Cao u
s

Caù  â  ù
c cay khac

87.9




Hoạt động 2: Nhân xét và giải thích về những sự giống nhau và
khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm giwuax trung du miền
núi BB với Tây Nguyên (HS chia cặp làm việc)
Hai HS cùng bàn bạc, thảo luận để giải quyết vấn đề
Một số HS đại diện trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của các HS và chuẩn kiến thức:
ứ Giống nhau:
a. Qui mô:
- Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích
và sản lượng)
- Mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà
phê, chè… tập trung trên qui mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản
xuất hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
b. Về hướng chuyên môn hóa
- Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm
- Đạt hiệu quả kinh tế cao
c. Về điều kiện phát triển
- Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung
- Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công
nghiệp
- Được sự quan tâm của Nhà nước về chính sách, đầu tư.
ư Khác nhau:
Trung du và miền núi Tây Nguyên
Bắc Bộ
Về vị trí và vai trò của Là vùng chuyên canh Là vùng chuyên canh cây
từng vùng cây công nghiệp lớn công nhiệp lớn thứ 2 cả
thứ 3 cả nước nước
Về hướng chuyên môn + Quan Tọng Nhất Là + Quan trong nhất là cà
Chè, Sau Đó Là Quế, phê, sau đó là cao su , chè
hóa
Sơn, Hồi. + một số cây công
+ Các cây công nghiệp nghiệp ngắn ngày: dâu
ngắn ngày có thuốc lá, tằm, bông vải
đậu tương
Về điều kiện phát triển
ể Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng
với những mặt bằng
tương đối bằng phẳng
ẳ Khí hậu Có mùa đông lạnh cộng Cận xích đạo với mùa
với độ cao địa hình nên khô sâu sắc
có điều kiện phát triển
115
cây cận nhiệt (chè)
ệ Đất đai Đất feralit trên đá phiến, Đất bazan màu mỡ, tâng
đa gờ nai và các laoij đá phông hóa sâu, phân bố
mẹ khác tập trung
ậ KT-XH - Là nơi cư trú - Vùng nhập cư
của nhiều dân lớn nhất nước
tộc ít người ta
- Cơ sở chế biến - Cơ sở hạ tầng
còn hạn chế còn thiếu nhiều
ề Giải thích:nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây
công nghiệp ở 2 vùng
- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:
+ Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao,
địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến qui mô sản xuất nhỏ.
+ Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan
có đọ phì cao, thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh có qui mô lớn
và tập trung
- Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập
quán sản xuất
+ Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ
lâu đời
+ Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê

Hoạt động 3: Tính tỉ trọng trâu bò trong tổng đàn trâu bỏ cả nước

IV. ĐÁNH GIÁ
GV cho điểm và biểu dương các học sinh làm việc tích cực
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
HS về nhà hoàn thiện bài thực hành




116
Bài 39
VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU
SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ

MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được những đặc trưng khái quát của vùng so với cả nước
- Phân tích được những khó khăn, thuận lợi trong việc phát triển
kinh tế – xã hội của vùng
- Hiểu và trình bày được vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu,
thực trạng và phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu của
vùng
2. Kĩ năng
- Củng cố các kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ, sưu tầm và xử lí
các thông tin bài học
- Rèn luyện kĩ năng trình bày và báo cáo các vấn đề KT-XH của một vùng

3. Thái độ
Thêm yêu quê hương Tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập
nghiêm túc để xây đựng và bảo vệ Tổ Quốc.

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
- Bản đồ kinh tế Đông Nam Bộ
- Các bảng số liệu liên quan đến nội dung bài học
- Atlat địa lí VN
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Khởi động:
GV yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của mình về Đông Nam
bộ thông qua việc cho HS quan sát một số hình ảnh đặc trưng như:
chợ Bến Thành, khai thác dầu khí, các khu công nghiệp…
GV: là vùng kinh tế có diện tích nhỏ so với các vùng khác, dân số
thuộc loại trung bình nhưng ĐNB dẫn đầu cả nước về tổng sản
phẩm trong nước, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất
khẩu. Là nơi qui tụ lớn kĩ thuật, lao động và có cơ sở hạ tầng rất
phát triển, vì vậy ĐNB có lợi thế để phát triển lãnh thổ theo chiều
sâu, vậy vùng đã phát triển như thế nào? => vào bài.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt Động 1: tìm hiểu những nét 1. Khái quát chung:
khái quát về vùng ĐNB - Gồm 5 tỉnh và TP.HCM, diện
Hình thức: cả lớp tích nhỏ, dân số thuộc loại
GV đặt câu hỏi, học sinh trả lời: trung bình
1. Kể tên các tỉnh, tp của ĐNB, so - Là vùng kinh tế dẫn đầu cả
117
sánh diện tích của ĐNB với các nước về GDP (42%), giá trị
vùng đã học sản xuất công nghiệp và
2. Nêu nhận xét về một số chỉ số hàng hóa xuất khẩu
của ĐNB so với các vùng khác, Sớm phát triển nền kinh tế
-
cả nước. hàng hóa
HS lên bảng dựa vào bản đồ trả lời, Vấn đề khai thác lãnh thổ
-
GV nhận xét và chuẩn kiến thức. theo chiều sâu là vấn đề kinh
tế nổi bật của vùng.
Hoạt động 2: tìm hiểu các thế mạnh
và hạn chế của vùng
Hình thức: cặp
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho 2. Các thế mạnh và hạn chế
HS hoàn thiện phiếu học tập 1 chủ yếu của vùng: (thông tin
- Bước 2: HS làm việc theo cặp, phản hồi phiếu học tập 1)
Gv quan sát, hướng dẫn
- Bước 3: GV gọi một HS trình
bày, các HS còn lại nhận xét,
bổ sung, GV chốt kiến thức .

Hoạt động 3: khai thác lãnh thổ theo
chiều sâu
Hình thức: nhóm
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: thế 3. Khai thác lãnh thổ theo chiều
nào là phát triển lãnh thổ theo sâu: (phụ lục)
chiều sâu?
- Bước 2: GV chia lớp thành 8
nhóm và chia nhiệm vụ vho
từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: tìm hiểu về khai thác
chiều sâu trong công nghiệp.
+ Nhóm 3, 4: tìm hiểu về khai thác
chiều sâu trong nông – lâm nghiệp
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu về khai thác
chiều sâu trong dịch vụ
+ Nhóm 7,8: tìm hiểu vấn đề phát
triển tổng hợp kinh tế biển
- Bước 3: HS các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 4 : GV nhận xét phần
trình bày của HS và kết luận

IV. ĐÁNH GIÁ
HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Thế nào là phát triển lãnh thổ theo chiều sâu, theo chiều rộng.
2. Trình bày những nét khác biệt của vẫn đề khai thác lãnh thổ ở
ĐNB so với các vùng đã học
118
HOẠT ĐÔNG NỐI TIẾP
V.
Về nhà chuẩn bị trước bài thực hành.

PHỤ LỤC
VI.
Phiếu học tập 1
Thế mạnh Hạn chế
Vị trí địa lí
Điều kiện tự Đất đai:
-
Khí hậu :
nhiên và TNTN -
Thủy sản:
-
Rừng:
-
Khoáng sản:
-
- Sông:
Kinh tế – xã hội Nguồn lao động
-
Cơ sở vật chất kĩ thuật
-
Cơ sơ hạ tầng
-
Thông tin phản hồi

Phiếu học tập 1
Thế mạnh Hạn chế
Vị trí địa lí Giáp với đồng sông Cửu Long, Tây Nguyên là
những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển
công nghiệp chế biến
Điều kiện tự - Đất đai: đất badan chiếm 40% diện tích - Mùa khô kéo
của vùng , đất xám bạc bạc màu trên phù dài, thiếu nước
nhiên và TNTN
sa cổ, thoát nước tốt ngọt.
- Khí hậu : cận xích đạo à hình thành các - Diện tích
vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn rừng tự nhiên
quả cận nhiệt đới qui mô lớn ít.
- Thủy sản: gần các ngư trường lớn, nguồn - Ít chủng loại
hải sản phong phú à phát triển ngư nghiệp khoáng sản.
- Rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản
nước lợ. Có vườn quốc gia Cát Tiên, khu
dự trữ sinh quyển Cần Giờ
- Khoáng sản: dầu khí với trữ lượng lớn,
sét, cao lanh à thúc đẩy ngành công nghiệp
năng lượng, vật liệu xây dựng.
- Sông: hệ thống sông Đồng Nai có tiềm
năng thủy điện lớn.
Kinh tế – xã hội - Nguồn lao động: có chuyên môn cao
- Cơ sở vật chất kĩ thuật: có sự tích tụ lớn,
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
- Cơ sơ hạ tầng: thông tin liên lạc và mạng
lưới GT phát triển, là đầu mối của các
tuyến đường bộ, sắt, biển, hàng không.

119
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

Công nghiệp Dịch vụ Kinh tế biển
Nông – lâm
nghiệp
Biện Tăng cường Phát triển tổng hợp: khai
- - Hoà - Xây
cơ sơ hạ dựng thác dầu khí ở vùng
pháp n
tầng thiệ thềm lục địa, khai thác
các
Cải thiện n cơ và nuôi trồng hải sản,
- công
cơ sở năng sở phát triển du lịch biển và
trình
lượng hạ thủy lợi GTVT
Xây dựng tầng
- - Thay
cơ cấu dịch đổi cơ
vụ. cấu cây
ngành công
nghiệp đa trồng
- Đa
dạng dạn - Bả o vệ
Thu hút vốn vốn
- g
đầu tư của rừng
hóa
nước ngoài các trên
loại vùng
thượng
hình
dịch lưu
vụ sông.
Bả o vệ
- Thu
hút các
vốn vùng
đầu rừng
tư ngập
của mặn,
nướ các
vườn
c
quốc
ngoà
i gia
Kết quả Phát triển - Sản lượng khai thác
- Vùng ĐNB - Công trình
nhiều dẫn đầu cả thủy lợi dầu dầu tăng khá nhanh, phát
nước về Tiếng là công triển các ngành công
ngành công
nghiệp trình thủy lợi nghiệp lọc dầu, dịch vụ
tăng nhanh
đầu tư cho lớn nhất nước khai thác dầu khí, …
và phát
triển hiệu - Dự án Phước - Đánh bắt và nuôi trồng
các ngành
công nghệ quả hào cung cấp thủy sản phát triển
các
ngành dịch nước sạch cho - Cảng Sài Gòn lớn nhất
cao
vụ các ngành dịch nước ta, cảng Vũng Tàu
- Hình thành
vụ - Vũng Tàu là nơi nghỉ
các khu
mát nổi tiếng
công
nghiệp,
chế
khu
xuất,…
Giải quyết
-
tốt vấn đề
năng
lượng.


120
BÀI 40. THỰC HÀNH
MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
Khắc sâu kiến thức bài 39
-
Trình bày được thế mạnh, tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam
-
Bộ
2. Kĩ năng
Xử lí và phân tích số liệu theo yêu cầu đề bài và rút ra nhận xét cần
-
thiết
Biết cách viết và trình bày báo cáo
-

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
Bản đồ kinh tế ĐNB
-
Atlat địa lí VN
-
Dụng cụ cần thiết
-

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1.
- Bước 1: Gv yêu cầu HS đọc kĩ và xác định yêu cầu của đề bài.
- Bước 2: GV hướng dẫn HS viết báo cáo về tình hình phát triển ngành:
ể Giới thiệu khái quát về tiềm năng phát triển ngành công nghiệp dầu khí
(các bể trầm tích, các mỏ dầu khí của vùng).
ủ Tình hình phát triển của ngành công nghiệp dầu khí
ầ Tác động của ngành công nghiệp dầu khí đến cơ cấu kinh tế chung của
vùng.
- Bước 3: GV nêu các gợi ý để HS viết báo cáo.
Những gợi ý chính cho bài báo cáo:
1. Tiềm năng dầu khí của vùng:
Dầu khí nước ta có trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn, tập trung trên
diện tích khoảng 500.000 km2, trải rộng khắp vùng biển bao gồm các bể trầm
tích:
- Sông Hồng
- Trung Bộ
- Cửu Long
- Nam Côn Sơn
- Thổ Chu – Mã Lai
Trong các bể trầm tích trên thì bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn ở
ĐNB được coi là có trữ lượng lớn nhất và có ưu thế về dầu khí.
* Bồn trũng Cửu Long hiện có một số mỏ dầu khí đang được khai
thác:
t Hồng Ngọc
ọ Rạng Đông

121
Bạch Hổ
ổ Rồng
ồ Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng
ử Hàng loạt các mỏ dầu khí khác lân cận
* Bồn trũng Nam Côn Sơn:
ơ Mỏ Đại Hùng
ạ Mỏ Lan Đỏ
ỏ Các mỏ khác như Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Cá Chò đang chuẩn
bị khai thác
2. Sự phát triển của công nghiệp dầu khí:
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hinhfkhai thác dầu thô ở nước ta dựa vào
bảng số liệu đã cho và một số tranh ảnh về khai thác dầu khí ở ĐNB, trên cơ
sở đó trình bày tình hình khai thác dầu thô ở nước ta (hầu hết sản xuất thô tập
trung ở ĐNB).
3. Tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh
tế của ĐNB:
- Ngoài việc khai thác dầu thô và khí đốt, còn có khí đồng hành. Từ
năm 1995, khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ đã được đưa về phục vụ
nhà máy nhiệt điện tuabin khí Bà Rịa. Sản xuất khí đốt hóa lỏng,
phân bón, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu Dung Quất
với công suất 6,5 triệu tấn/năm
- Kèm theo các dịch vụ dầu khí như vận chuyển…
- Sự phát triển của công nghiệp dầu khí thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu
kinh tế của vùng một cách nhanh chóng và sự phân hóa lãnh thổ
của vùng ĐNB, góp phần nâng cao vị thế của vùng trong cả nước.
Tuy nhiên cần chú ý đặc biệt giải quyết vấn đè ô nhiễm môi
trường trong qua strinhf vận chuyển, khai thác, chế biến dầu khí.
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ nhận xét cơ cấu công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế cảu vùng Đông Nam Bộ.
- Bước 1: HS đọc SGK để xác định yêu cầu của đề bài.
- Bước 2: Phân tích đề bài, GV hướng dẫn HS tiến hành các bước thực
hiện bài thực hành:
ự Xử lí số liệu:
GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: tính cơ cấu công nghiệp năm 1995
+ Nhóm 2: tính cơ cấu công nghiệp năm 2005

Khu vực kinh tế 1995 2005
Tổng số 100 100
Khu vực Nhà nước 38.8 24.1
Khu vực ngoài Nhà nước 19.7 23.4
Khu vực có vốn đầu tư nước 41.5 52.5
ngoài

Bước 3: HS vẽ biểu đồ vào tập
-
Bước 4: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
-

IV. ĐÁNH GIÁ
122
GV gọi một số HS đem tập lên chấm điểm để đánh giá kết quả làm
việc của các em
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
HS về nhà hoàn thiện bài thực hành




123
Bài 41
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ
NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Biết được vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng
-
Hiểu được đặc điểm tự nhiên của ĐBSCL với những thế mạnh và hạn
-
chế của nó trong việc phát triển KT-XH.
Nhận thức được vấn đề cấp thiết và những biện pháp hàng đầu trong
-
việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm biến ĐBSCL thành một
khu vực kinh tế quan trọng của cả nước.
2. Kĩ năng
Đọc và phân tích được một số thành phần tự nhiên của ĐBSCL trên bản
-
đồ hoặc trong atlat
Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ có liên quan
-
3. Thái độ: có ý thức trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường.

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
Bản đồ tự nhiên ĐBSCL
-
Atlat địa lí VN
-

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III.
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
ớ Mở bài:
Thông qua bản đồ tường, GV dẫn HS đến với ĐBSCL và nhấn
mạnh vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nơi này.




124
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: tìm hiểu các bộ phận 1. Các bộ phận hợp thành
hợp thành ĐBSCL (lớp) ĐBSCL:
- Bước 1: Hs dụa vào bản đồ Việt - ĐBSCL gồm 13 tỉnh/thành
Nam cho biết: phố
+ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Vị trí địa lí:
+ Các bộ phận hợp thành đồng bằng + Bắc giáp ĐNB
+ Tây BẮc giáp Campuchia
sông CL.
- Bước 2: + Tây giáp vịnh Thái Lan
+ HS trả lời + Đông giáp biển Đông
+ GV nhận xét, bổ sung kiến thức và - Là đồng bằng châu thổ lớn
ghi những ý chính lên bảng. nhất nước ta, bao gồm:
+ Phần đất nằm trong phạm vi tác
động trực tiếp của sông Tiền và sông
Hậu (thượng châu thổ và hạ châu
thổ):
+ Phần nằm ngoài phạn vi tác
Hoạt động 2: tìm hiểu những thế động trực tiếp của 2 sông trên.
mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng
(nhóm/tập thể). 2. Các thế mạnh và hạn chế
- Bước 1: GV chia lớp và phân công chủ yếu:
nhiệm vụ cho HS: a) Thế mạnh:
+ Nhóm chẵn: tìm hiểu về tài nguyên ạ Đất
đất và cho biết: tại sao ĐBSCL ccos - Có 3 nhóm:
nhiều đất phèn và đất mặn. + Đất phù sa:
+ Nhóm lẻ: tìm hiểu về các thế mạnh + Đất phèn
khí hậu, sông ngòi, sinh vật + Đất mặn
- Bước 2: + Các loại đất khác:
+ Đạidiện nhóm trình bày kết quả ấ Khí hậu
+ GV nhận xét và bổ sung Cận xích đạo, thuận lợi cho phát
triển, sản xuất nông nghiệp
ệ Sông ngòi:
- Chằng chịt
- Thuận lợi cho giao thông
đường thủy, sản xuất và
sinh hoạt
ạ Sinh vật
- Thực vật: rừng tràm, rừng
ngập mặn…
- Động vật: cá và chim…
ậ Tài nguyên biển:nhiều bãi
cá, tôm…
c Khoáng sản: đã vôi, than
bùn,…
b) Hạn chế:
- Thiếu nước về mùa khô
- Đất bị nhiễm phèn, nhiễm
Hoạt động 3: tìm hiểu vấn đề sử mặn
dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở - Một vài loại đất thiếu dinh
ĐBSCL (cả lớp). dưỡng, đất quá chặt, khó
- Bước 1: HS dựa vào SGK thoát nước…
+ So sánh cơ cấu sử dụng đất giữa - Tài nguyên khoáng sản bị
hạn chế…
ĐBSCL và ĐBSH.
+ Tại sao vào mùa khô nước ngọt lại 3. Sử dụng hợp lí và cải tạo
125
là vấn đề quan trọng hàng đầu trong tự nhiên ở đồng bằng
việc sử dụng hợp lí đất đai. sông CL:
IV. ĐÁNH GIÁ
HS trả lời các câu hỏi:
1. So sánh sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa ĐBSH với
ĐBSCL.
2. Nêu những khó khăn cơ bản của ĐBSCL về tự nhiên và những giải
pháp cần thực hiện để khắc phục.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.




126
BÀI 42
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG
Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học , HS cần:
1. Kiến thức:
- Đánh giá được tổng quan về các nguồn lợi biển đảo của nước ta
- Hiểu được vai trò của hệ thống đảo trong chiến lược phát triển kinh tế
biển và bảo vệ chủ quyền vùng biển, thềm lục địa và vùng đặc quyền
kinh tế của nước ta.
- Trình bày được các vấn đề chủ yếu trong khai thác tổng hợp các tài
nguyên vùng biển và hải đảo.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ sự phân bố các nguồn lợi biển chủ yếu
- Xác định được trên bản đồ các đảo quan trọng, các huyện đảo của
nước ta.
3. Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ chủ quyền, môi
trường biển và đảo.

THIẾT BỊ DẠY HỌC
II.
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-
Lược đồ các vùng kinh tế giáp biển
-
Bản đồ kinh tế Việt Nam
-
Tranh ảnh, phim, tư liệu về biển và đảo VN
-

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III.
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
Khởi động: GV nêu câu hỏi cho Hs trả lời để dẫn dắt vào bài:
1. Tại sao nói thế kỉ 21 là thế kỉ của đại dương?
(Diện tích đất liền ngày càng thu hẹp, các nguồn năng lượng khan hiếm,
các hệ sinh thái bị suy thoái, môi trường TĐ trở nên quá tải nên con người đã
đưa những định hướng sinh hoạt và sản xuất liên quan đến biển và đại
dương…)
2. Con người xử lí sự cố tràn dầu trên biển bằng cách nào?
(Do dầu nhẹ hơn nước nên thường dùng phao để ngăn chặn dầu lan)
GV: Bài học hôm nay đề cập đến vai trò của biển Đông và vấn đề phát
triển tổng hợp kinh tế biển. Đây là một vấn đề rất quan trọng trong quá trình
phát triển KT-XH và bảo vệ an ninh quốc gia.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Xác định trên bản đồ 1. Nước ta có vùng biển rộng
vùng biển nước ta lớn:
Hình thức: cả lớp - Diện tích trên 1 triệu km2
GV đặt câu hỏi: quan sát bản đồ địa lí - Bao gồm nội thủy, lãnh hải,
tự nhiên VN, em hãy: vung tiếp giáp lãnh hải, vùng
127
Kể tên các nước láng giềng chủ quyền kinh tế biển, vùng
-
trên biển của nước ta thềm lục địa.
- Xác định trên bản đồ vùng
nội thủy của nước ta. Tại sao
kinh tế biển có vai trò ngày
càng cao trong nền kinh tế
của nước ta?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đảo và
ý nghĩa của đảo và quần đảo nước ta 2. Các đảo và quần đảo có ý
Hình thức: Cặp nghĩa chiến lược trong phát
GV đặt câu hỏi: Đọc mục 2 SGK, triển kinh tế và bảo vệ an
quan sát bản đồ lâm nghiệp và ngư ninh vùng biển:
nghiệp trang 15 atlat địa lí VN, em - Thuộc vùng biển nước ta có
khoảng 3000 hòn đảo lớn
hãy:
- Xác định các đảo và quần nhỏ
đảo sau đây: đảo Cái Bầu, - Nước ta có 12 huyện đảo
quần đảo Cô Tô, đảo Cát BÀ, - Y nghĩa của các đảo, quần
đảo Bạch Long VĨ, đảo Hòn đảo trong chiến lược phát
Mê, Hòn Mắt, Cồn Cỏ, Lí triển KT-XH và an ninh quốc
Sơn, Phú Quí, Côn Đảo, Phú phòng
Quốc, Hòn Khoai, quần đảo + Phát triển ngành đánh bắt và nuôi
Nam Du, Trường Sa, Hoàng trồng hải sản; ngành công nghiệp chế
biến hải sản, GTVT biển, du lịch…
Sa.
- Nêu ý nghĩa của các đảo và + Giải quyết việc làm, nần cao đời
quần đảo nước ta trong chiến sống cho nhân dân các huyện đảo
lược phát triển KT_XH và an + Khẳng định chủ quyền các đảo đó
ninh quốc phòng. thuộc chủ quyền huyện đảo nào của
GV gọi một HS lên bảng chỉ trên bản nước ta
đồ trả lời, sau đó Gv khẳng định lại
cho HS các đảo, quần đảo đó thuộc
huyện đảo nào của nước ta.

Hoạt động 3: tìm hiểu những thuận 3. Phát triển tổng hợp kinh
lợi và giải pháp để phát triển tổng tế biển:
hợp kinh tế biển a) Điều kiện thuận lợi và giải
Hình thức: nhóm pháp để phát triển tổng hợp
- Bước 1: Gv chia nhóm và giao kinh tế biển
nhiệm vụ cho từng nhóm (Phụ (thông tin phản hồi phiếu học tập)
lục-Phiếu học tập) b) Tại sao phải khai thác tổng hợp
- Bước 2: HS các nhóm thảo kinh tế biển:
luận, cử đại diện trình bày, bổ - Hoạt động KT biển rất đa
sung ý kiến. dạng và phong phú, giữa các
- Bước 3: GV nhận xét phần ngành KT biển có mối quan
trình bày của HS và kết luận hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ
trong khai thác tổng hợp thì
các ý đúng.
mới mang lại hiệu quả KT
128
cao
Môi trường biển không thể
-
chia cắt được, vì vậy khi một
vùn biển bị ô nhiễm sẽ gây
thiệt hại rất lớn
Hoạt động 4: Giải thích tại sao phải - Môi trường đảo rất nhạy
khai thác tổng hợp kinh tế biển. cảm trước tác động của con
Hình thức: cả lớp người, nếu khai thác mà
GV đặt câu hỏi: Hãy nêu mối quan hệ không chú ý bảo vệ môi
giữa ngành du lịch và ngành khai thác trường có thể biến thành
thủy sản, ngành vận tải biển. hoang đảo.
GV gọi 2 HS trả lời để các HS còn lại 4. Tăng cường hợp tác với
rút ra nhận xét, sau đó GV chuẩn kiến các nước láng giềng trong
thức. giải quyết các vấn đề về
Hoạt động 5: tìm hiểu mối quan hệ biển và thềm lục địa:
hợp tác với các nước láng giềng trong - Tăng cường đối thoại với các
giải quyết các vấn đề về biển và nươc láng giềng sẽ là nhân
thềm lục địa tố phát triển ổn định trong
Hình thức: cả lớp khu vực, bảo vệ quyền lợi
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: chính đáng của nhân dân ta,
1. Tại sao phải tăng cường hợp giữ vững chủ quyền, toàn
tác với các nước láng giềng vẹn lãnh thổ nước ta
trong việc giải quyết các vấn Mỗi công dân VN đều có bổn phận
đề về biển và thềm lục địa? bảo vệ vùng biển và hải đảo của VN.
2. Các biện pháp nước ta đã
thực hiện để hợp tác
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn
kiến thức
(Biển Đông không phải của riêng
nước ta mà còn chung với nhiều nước
khác. Biển Đông năm trên con đường
hàng hải quốc tế từ ẤN ĐỘ DƯƠNG
sang THÁI BÌNH DƯƠNG, rất giàu
về tài nguyên và nó còn có ý nghĩa đặc
biệt về quốc phòng. Chính vì vậy đã
từng xảy ra tranh chấp về chủ quyền
vùng biển giữa các nước. Tăng cường
hợp tác với các nước láng giềng trong
giải quyết các vấn đề biển và thềm
lục địa có ý nghĩa rất quan trọng)

IV. ĐÁNH GIÁ
Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1. Vùng kinh tế có nhiều tỉnh giáp Biển Đông nhất là:
a. Đồng bằng sông Hồng
b. Đồng bằng sông Cửu Long
c. Duyên Hải Nam Trung Bộ
d. BẮc trung Bộ
129
Gi?i ph?p ?? ph?t tri?n t?ng h?p KT bi?n

2. Hệ thống các đảo ven bờ của nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển
của các tỉnh:
a) Quảng Ninh, Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu
b) Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang, Thái Bình
c) Quảng Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang, Cà Mau
c t?i nguy?n kho?ng s?n ảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
d) Qu
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
HS về nhà sưu tầm các thông tin về biển đảo Việt Nam, chuẩn bị Bìa tiếp theo
VI. PHỤ LỤC
Phiếu học tập
Hoàn thiện sơ đồ
sau:0100090000037800000002001c00000000000400000003010800050000000b
GTVT bi?n 0200000000050000000c02ed075307040000002e0118001c000000fb0210000700
00000000bc02000000000102022253797374656d000753070000a5720000c85311
0070838239f06793060c020000040000002d01000004000000020101001c000000
fb02ceff0000000000009001000000000440001254696d6573204e657720526f6d6
16e0000000000000000000000000000000000040000002d0101000500000009020
00000020d000000320a2c00ffff01000400000000005307e9072074160004000000
2d010000030000000000




130
?i?u ki?n thu?n l?i




0100090000037800000002001c00000000000400000003010800050000000b0200
000000050000000c02ed075307040000002e0118001c000000fb02100007000000
0000bc02000000000102022253797374656d000753070000a5720000c853110070
838239f06793060c020000040000002d01000004000000020101001c000000fb02
ceff0000000000009001000000000440001254696d6573204e657720526f6d616e0
000000000000000000000000000000000040000002d0101000500000009020000
00020d000000320a2c00ffff01000400000000005307e90720741600040000002d0
10000030000000000




131
BÀI 43
CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

MỤC TIÊU BÀI HỌC
I.
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được vai trò và đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước
ta
- Biết được quá trình hình thành và phát triển của 3 vùng KTTĐ
- Trình bày được vị trí, vai trò, nguồn lực và hướng phát triển từng vùng
KTTĐ
2. Kĩ năng
- Xác định trên bản đồ ranh giới 3 vùng KTTĐ và các tỉnh thuộc mỗi vùng
- Phân tích được bảng số liệu, xây dựng biểu đò, nêu đặc điểm cơ cấu
kinh tế của 3 vùng KTTĐ

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
II.
Bản đồ tự nhiên VN
-
Bản đồ kinh tế VN
-
Biểu đồ thống kê và các biểu đồ có liên quan
-

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III.
1/ On định
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
GV yêu cầu HS xác định một số vùng tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là tam
giác tăng trưởng của nước ta, sau đó dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Xác định đặc điểm 1. Đặc điểm:
- Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành
vùng KTTĐ
Hình thức: Cặp phố, ranh giới có sự thay đôit
GV đặt câu hỏi theo thời gian
1. Trình bày các đặc điểm chính - Có đủ các thế mạnh, có tiềm
của vùng KTTĐ năng KT và hấp dẫn đầu tư
2. So sánh khái niệm vùng nông - Có tỉ trọng GDP lớn, hỗ trợ các
nghiệp và vùng KTTĐ vùng khác
HS thảo luận cặp để trả lời các câu - Có khả năng thu hút các ngành
hỏi, sau đó GV gọi một số HS trả lời mới về công nghệ và dịch vụ
rồi chuẩn kiến thức.
(Vùng nông nghiệp được hình thành
dựa trên sự phân hóa về điều kiện sinh
thái, Điều kiện KT-XH, trình độ thâm
canh và chuyên môn hóa sản xuất
Vùng KTTĐ được hình thành từ chiến
lược phát triển KT-XH của đất nước,
có tỉ trọng lớn trong GDP, được đầu
tư trong nước, thu hút đầu tư nước
ngoài và thúc đẩy sự phát triển của các
132
vùng khác).

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hình 2. Quá trình hình thành và
thành và phát triển phát triển
Hình thức: Cá nhân/Cặp a) Quá trình hình thành:
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục 2 - Hình thành vào đầu thập kỉ 90 của
và trả lời các câu hỏi theo dàn ý: thế kỉ 20, gồm 3 vùng
- Qui mô diện tích có sự thay đổi theo
Câu 1: Quá trình hình thành
- Thời hướng tăng thêm các tỉnh lân cận
gian hình thành:
………………Số vùng KT b) Thực trạng (2001-2005)
- GDP của 3 vùng so với cả nước:
……………………………
- Qui mô và xu hướng thay đổi 66,9%
- Cơ cấu GDP phân theo ngành: chủ
các vùng:
yếu thuộc khu vực công nghiệp – xây
…………………………………
dựng và dịch vụ
……….
Câu 2: Thực trạng phát triển KT của 3 - Kim ngạch xuất khẩu 64,5%.
vùng so với cả nước:
- GDP của 3 vùng so với cả nước:
…………
- Cơ cấu GDP phân theo ngành:
……………
ngạch xuất khẩu:
- Kim
……………………………
Hai HS cùng bàn, trao đổi để trả lời
câu hỏi. Một số HS đại diện trình bày 3. Ba vùng kinh tế trọng
trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ điểm:
a) Vùng KTTĐ phía BẮc
sung
GV nhận xét phần trình bày của HS và (Thông tin phản hồi PHT)
bổ sung kiến thức. b) Vùng KTTĐ miền Trung
(Thông tin phản hồi PHT)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của c) Vùng KTTĐ phía Nam
(Thông tin phản hồi PHT)
vùng 3 KTTĐ
Hình thức: nhóm
- Bước 1: GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: hoàn thành phiếu HT 1
+ Nhóm 2: hoàn thành phiếu HT 2
+ Nhóm 3: hoàn thành phiếu HT 3
- Bước 2: HS các nhóm trao đổi, đại
diện các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến, GV chuẩn Kiến
thức.

IV. ĐÁNH GIÁ
1. Xác định ranh giới của các vùng KTTĐ trên bản đồ.
2. Căn cứ vào cơ cấu GDP của 3 vùng, hãy rút ra nhận xét và nêu vai trò
của vùng KTTĐ phía Nam
3. Nêu ý nghĩa KT-XH của vùng KTTĐ miền Trung
133
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
V.
HS về sưu tầm các tư liệu về tỉnh nhà để họa bài 44
VI. PHỤ LỤC

Phiếu học tập 1: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Bắc
Thế mạnh và hạn chế Cơ cấu GDP/Trung tâm Định hướng phát
Qui mô
triển



Phiếu học tập 2: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ miền Trung
Thế mạnh và hạn chế Cơ cấu GDP/Trung tâm Định hướng phát
Qui mô
triển



Phiếu học tập 3: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Nam
Thế mạnh và hạn chế Cơ cấu GDP/Trung tâm Định hướng phát
Qui mô
triển



Thông tin phản hồi

Phiếu học tập 1: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Bắc
Thế mạnh và hạn chế Cơ cấu Định hướng phát
Qui mô
triển
GDP/Trung tâm
- Gồm 8 tỉnh: - Vị trí địa lí thuận lợi trong - Chuyển dịch cơ
- Nông – lâm –
Hà Nội, Hải giao lưu ngư: 12,6% cấu KT theo
Dương, Hưng - Có thủ đô Hà Nội là trung - Công nghiệp – hướng sản xuất
Hải xây dựng: 42,2%
Yên, tâm hàng hóa
Phòng, Quảng - Cơ sở hạ tầng phát triển, - Dịch vụ: 45,2% - Đẩy mạnh phát
đặc biệt là hệ thống giao triển các ngành
Ninh, Hà Tây, -Trung tâm: Hà
Vĩnh Phúc, Bắc Nội, Hải Phòng,
thông KTTĐ
- Nguồn lao dộng dồi dào, Hạ Long, Hải - Giải quyết vầ đề
Ninh
- Diện tích: chất lượng cao Dương…. thất nghiệp và
- Các ngành KT phát triển thiếu việc làm
15,3 nghìn km2
- Dân số: 13,7 sớm, cơ cấu tương đối đa - Coi trọng vấn đề
Triệu người dạng giảm thiểu ô
nhiễm MT nước,
không khí và đất.

Phiếu học tập 2: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ miền Trung
Thế mạnh và hạn chế Cơ cấu Định hướng phát
Qui mô
triển
GDP/Trung tâm
- Gồm 5 tỉnh: - vị trí chuyển tiếp từ - Nông – Lâm – - Chuyeenrdichj
Thừa Thiên – vùng phía bắc sang phía Ngư: 25% cơ cấu KT theo
134
Huế, Đà Nẵng, Nam. Là của ngõ thông - Công Nghiệp – hướng phát triển
Quảng Nam, ra biển với các cảng Xây Dựng: 36,6% tổng hợp tài
Quảng Ngãi, biển, sân bay: Đà biển,
-Trung Tâm: Hà nguyên
Bình Định. Nẵng, Phú BÀi… Nội, Hải Phòng, rừng, du lịch.
- Diện tích: 28 thuận lợi trong giao Hạ Long, Hải - Đầu tư cơ sở
trong và ngoài nước Dương… vật chất kĩ thuật,
nghìn km2
- Dân số: 6,3 - Có Đà Nẵng là trung - Dịch Vụ: 38,4% giao thông
triệu người - Phát triển các
tâm -Trung Tâm: Đà
- Có thế mạnh về khai Nẵng, Qui Nhơn, ngành công
thác tổng hợp tài Huế nghiệp chế biến,
nguyên biển, khoáng lọc dầu
sản, rừng - Giải quyết vấn
- Còn khó khăn về lực đề phòng chống
lượng lao động và cơ thiên tai do bão.
sở hạ tầng, đặc biệt là
hệ thống giao thông

Phiếu học tập 3: tìm hiểu các đặc điểm của vùng KTTĐ phía Nam
Thế mạnh và hạn chế Cơ cấu GDP/ Định hướng phát
Qui mô
triển
Trung tâm
- Gồm 8 tỉnh: - Vị trí bản lề giữa Tây - Chuyển dịch cơ
- Nông – Lâm
TP.HCM, Đồng Nguyên và Duyên hải Nam – Ngư: 7,8% cấu Kt theo hướng
Nai, Bà Rịa – Trung Bộ với ĐBSCL phát triển các
- Công
Nghiệp – Xây ngành công nghệ
Vũng TÀu, - Nguông tài nguyên thiên
Bình Dương, nhiên giàu có: dầu mỏ, khí Dựng: 59% cao.
Phước, đốt - Hoàn thiện cơ sơ
Bình -Trung Tâm:
- Dân cư, nguồn lao động Hà Nội, Hải vật chất kĩ thuật,
Tây Ninh, Long
An, Tiền Giang dồi dào, có kinh nghiệm Hạ
Phòng, giao thông theo
- Diện tích: sản xuất và trình độ tổ Hải hướng hiện đại
Long,
chức sản xuất cao Dương…
30,6 nghìn km2 - Hình thành các
- Dân số: 15,2 - Cơ sở vật chất kĩ thuật - Dịch Vụ: khu công nghiệp
triệu người tương đối tốt và đồng bộ tập trugn công
35,3%
nghệ cao
- Có TP.HCM là trung tâm -Trung Tâm:
phát triển rất năng động - giải quyết vấn
TP.HCM,
- Có thế mạnh về khai đề đô thị hóa và
Biên Hòa,
thác tổng hợp tài nguyên việc
Vũng TÀu làm cho
biển, khoáng sản, rừng người lao động
- Coi trọng vấn đề
giảm thiểu ô
nhiễm môi trường,
không khí, nước…




135
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản